Dị vật đường thở hít phải mạn tính hay còn gọi là dị vậtđường thở hít phải bỏ qua DVĐTHPBQ để chỉ các trường hợp có dị vật dohít vào và mắc lại trên đường thở thanh – khí – phế quản nhưn
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Dị vật đường thở được dùng để chỉ các vật hít vào đường thở và nằm lại
ở đó (thanh – khí – phế quản) Đây là một tai nạn cần cấp cứu, bệnh ít gặp ởngười lớn, thường gặp ở trẻ em và có thể gây nên tình trạng khó thở ngạt cấp
và các biến chứng hiểm nghèo đưa tới tử vong [1]
Tùy theo thời gian dị vật nằm trong đường thở, người ta phân thành 2loại: dị vật đường thở hít phải cấp tính và dị vật đường thở hít phải mạn tínhhay còn gọi là dị vật đường thở hít phải bỏ qua
Dị vật đường thở hít phải cấp tính là những trường hợp dị vật nằm trongđường thở ≤ 7 ngày Dị vật đường thở hít phải mạn tính hay còn gọi là dị vậtđường thở hít phải bỏ qua (DVĐTHPBQ) để chỉ các trường hợp có dị vật dohít vào và mắc lại trên đường thở thanh – khí – phế quản nhưng không có biểuhiện nguy cấp ngay nên đã qua các tuyến, được chẩn đoán và điều trị quá 7ngày theo hướng bệnh lý khác của đường thở, sau đó mới được chẩn đoán vàlấy dị vật Bệnh thường gặp ở trẻ, ít gặp ở người lớn do người lớn ý thức đượcviệc sặc, hóc nên thường phát hiện và xử trí gắp bỏ dị vật ngay [1]
Dị vật đường thở hít phải bỏ qua ở người lớn (DVĐTHPBQNL) thường
có kích thước không quá lớn Các dị vật nhẵn, nhỏ và mảnh, hoặc dạng lámỏng, dạng tròn và trơn, nhất là các dị vật vô cơ khó thối rữa, dễ lọt vàođường thở, ít gây phản ứng cấp nên các triệu chứng của hội chứng xâm nhậpthoáng qua, người bệnh quên đi tình trạng bệnh hô hấp của họ có liên quanđến sặc dị vật , , ,
Trước kia việc chẩn đoán DVĐTHPBQNL thường khó khăn do bệnhcảnh nhiễm trùng đường hô hấp kéo dài, nhiều trường hợp chụp phim phổikhông phát hiện được dị vật do bản chất dị vật không cản quang như hạt sen,hạt lạc…nhiều trường hợp dị vật có tính cản quang nhưng do nằm trong vùng mờcủa tồn thương nên khó phát hiện trên phim X quang lồng ngực vì thế chẩn đoán
và điều trị gặp nhiều khó khăn dễ nhầm lẫn với viêm phổi, hen phế quản
Trang 2Hiện nay, các phương pháp chẩn đoán và điều trị dị vật đường thở ngàycàng đạt được nhiều thành tựu to lớn, việc phát minh ra ống nội soi phế quản
đã mở ra một tương lai tươi sáng cho chẩn đoán và điều trị DVĐT (1905) Các nghiên cứu về dị vật đường thở đã bắt đầu được cuối thế kỷ XVIII bởicác tác giả nước ngoài như Louis, Edison, G Kilian, Chevalier - Jackson Vàcác tác giả trong nước như Lương Sĩ Cần, Nguyễn Văn Đức, Phạm Khánh Hòa,Ngô Ngọc Liễn, Nguyễn Chi Lăng, Lê Xuân Cành, Lương Thị Minh Hương…, ,, Tuy nhiên các nghiên cứu về DVĐTHPBQNL là rất ít do bệnh ít gặp ở ngườilớn
Chính vì các lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị dị vật đường thở hít phải
bỏ qua ở ngưởi lớn bằng nội soi phế quản ống mềm” với hai mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của dị vật đường thở hít phải bỏ qua ở người lớn tại Bệnh viện Phổi trung ương từ 2012 đến 2017.
2 Đánh giá kết quả của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán và điều trị dị vật đường thở hít phải bỏ qua ở người lớn.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Định nghĩa
Dị vật đường thở hít phải (DVĐTHP) là dị vật đường thở được dùng
để chỉ các vật hít vào đường thở và nằm lại ở đó (thanh – khí – phế quản) Đây là một tai nạn cần cấp cứu, bệnh ít gặp ở người lớn nhưng thườnggặp ở trẻ em và có thể gây nên tình trạng khó thở ngạt cấp và các biến chứnghiểm nghèo đưa tới tử vong [1]
Dị vật đường thở hít phải bỏ qua (DVĐTHPBQ) để chỉ các trường
hợp có dị vật do hít vào và mắc lại ở đường thở thanh – khí – phế quản nhưngkhông có biểu hiện nguy cấp ngay nên đã qua các cơ sở y tế các tuyến, đượcchẩn đoán và điều trị quá 7 ngày theo hướng bệnh lý khác của đường thở, sau
đó mới được chẩn đoán và lấy dị vật Bệnh thường gặp ở trẻ, ít gặp ở ngườilớn do người lớn ý thức được việc sặc, hóc nên thường phát hiện và xử trí gắp
bỏ dị vật ngay [1]
1.2 Dịch tễ
1.2.1 Trên thế giới
DVĐTHP thường gặp ở trẻ em hơn người lớn Theo số liệu của Hội đồng
an ninh quốc gia Hoa Kỳ (National Security Council) đăng trênUpToDate2018 khoảng 80% dị vật đường thở hít phải (DVĐTHP) gặp ở trẻdưới 15 tuổi, 20% còn lại là trên 15 tuổi Nhìn chung, DVĐTHP là nguyênnhân gây tử vong đứng hàng thứ 4 trong các tai nạn ở nhà hoặc ngoài cộngđồng tại Hoa Kỳ với hơn 5000 ca chết bởi DVĐTHP năm 2015
Tử vong do DVĐTHP cao nhất ở trẻ dưới 1 tuổi và người già trên 75tuổi Đối với trẻ dưới 4 tuổi, DVĐTHP là nguyên nhân gây tử vong đứnghàng thứ 4 trong các tai nạn với hàng loạt các trường hợp đã được báo cáo
Trang 4trong 1-2 năm DVĐTHP tương đối hiếm gặp ở trẻ lớn và người trong độ tuổilao động Tuy nhiên, tỉ lệ gặp DVĐTHP lại tăng lên ở người già hơn 75 tuổi
và tử vong lại tăng cao ở tuổi 85.[8]
Một số nghiên cứu cho thấy DVĐTHP ít gặp ở người lớn (khoảng0,66/100.000 dân) [9-15] Một nghiên cứu hồi cứu tại 1 trung tâm, trong thờigian 20 năm, đã can thiệp lấy dị vật cho 89 người bệnh lớn tuổi [14] Tương
tự vậy, báo cáo của trung tâm Mayo Clinic xác nhận có 60 trường hợp đượcchẩn đoán DVĐTHP trong 33 năm và 1 trung tâm ở Đài Loan báo cáo 43trường hợp trong 15 năm
1.2.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, theo báo cáo của Giáo sư Lương Sĩ Cần nghiên cứu trong
966 trường hợp DVĐTHP được thì có đến 75 % trẻ em dưới 4 tuổi Các báocáo của các tác giả khác cũng cho kết quả tương tự
Thói quen ăn uống ảnh hưởng đến nguy cơ bị DVĐTHP
Tỉ lệ bị DVĐTHP không liên quan đến giới tính
Ngày 30/5/1897, G.Kallian đã dùng ống nội soi thực quản kiểuRosenhem, sau khi gây tê thanh quản bằng dung dịch cocain đã lấy ra 1 mảnhxương lợn trong lòng phế quản của 1 người già ,
Trang 5Năm 1905, Chevalier – Jackson là người có công lớn trong chế tạo ốngnội soi kết hợp với nguồn sáng cho phép nhìn rõ dị vật trog lòng phế quản.Năm 1914, lần đầu tiên ông mô tả một trường hợp DVĐT là 1 cái đinh ốcnằm trong phế quản 20 năm ,
Năm 1908, theo báo cáo của Vaneiken, tỷ lệ chết do dị vật là 13% trongtổng số 300 trường hợp và tỷ lệ này giảm xuống 2% vào năm 1938
Năm 1930 Tournier cũng thông báo một trường hợp dị vật là mộtchiếc nhẫn nằm trong lòng phế quản 30 năm.Đồng thời Aytac A và cộng sợcũng thông báo về trường hợp dị vật là xương lợn nằm trong lòng phế quản
1.3.2 Tại Việt Nam
Năm 1955, Trần Hữu Tước, Ngô Mạnh Sơn và CS công bố một trườnghợp hóc xương gà vào đường thở > 1 tháng
Năm 1977, Đan Đình Tước đã bảo vệ thành công luận án tốt nghiệp bác
sĩ chuyên khoa II với đề tài “ Dị vật đường thở bị bỏ qua – rút kinh nghiệm vềchẩn đoán”
Năm 1991, Nguyễn Chi Lăng và CS có bài viết trên nội san lao và bệnhphổi “nhân một trường hợp abces phổi phế quản do dị vật bỏ qua ở ngườilớn” Tác giả mô tả 1 trường hợp bệnh nhân tử vong do khái huyết nặngnguyên nhân áp xe phổi do dị vật phế quản bỏ qua
Trang 6Năm 2000, Nguyễn Chi Lăng có bài “ Dị vật phế quản hít phải bỏ qua ởngười lớn” trên nội san lao và bệnh phổi
Ngành nội soi ngày càng phát triển nhờ ứng dụng kịp thời các thiết
bị quang học tiên tiến và kinh nghiệm của các chuyên khoa nội soi cũngnhư sự phối hợp với ngành gây mê hồi sức đã làm tỷ lệ tử vong doDVĐT ngày càng thấp
1.4 Bệnh học dị vật đường thở hít phải bỏ qua
1.4.1 Sơ lược về giải phẫu và sinh lý khí phế quản
1.4.1.1 Giải phẫu khí quản
Vị trí – giới hạn:
Đoạn tiếp theo của thanh quản
Phía trên ngang mức C6 – C7, dưới ngang mức D5 – D6
Ở nền cổ, khí quản nằm sau đĩa ức 3 cm, ở trong ngực nên mở khí quảnđoạn cao và trung bình thường thuận lợi hơn mở đoạn thấp
Cấu trúc:
Khí quản gồm khoảng 16 – 20 vòng sụn hình chữ “C”, phần khuyết quay
về phía sau Thành sau của khí quản được cấu trúc là màng trong đó bao gồm:các sợi cơ trơn nối 2 đầu tự do của vòng sụn và các sợi chun tạo thành bóchạy dọc từ buồng Morgani xuống tận phế quản gốc hai bên Chính sự co giãnthành sau của khí quản mà nó tham gia chủ yếu hô hấp của đường thở
Kích thước khí quản:
Nam giới trưởng thành, khí quản dài khoảng 12 cm, nữ khoảng 11 cm.Đoạn cổ dài 6 – 7 cm, đoạn ngực khoảng 5 – 6 cm Đường kính khí quản tăngdần từ trên xuống, đường kính trước sau lớn hơn đường kính ngang Khẩukính khí quản thay đổi tùy theo tuổi, giới và tùy theo từng người Sơ sinh: 5
mm, trẻ 5 tuổi: 8 mm, trẻ 10 tuổi: 10mm, nam trưởng thành: 16mm Chiều dàikhí quản có thể thay đổi khi thanh quản đưa lên cao hoặc ngửa đầu ra sauhoặc ngược lại, độ dài có thể chênh lệch đến 3 – 4 cm
Trang 71.4.1.2 Giải phẫu phế quản
Khí quản chia đôi thành 2 phế quản gốc phải và trái tại cựa khí quản(carina) ở ngang mức D5 – D6
Hướng chia của các phế quản gốc:
Bên phải: gần như thẳng chiều với khí quản, góc chia khoảng 25 – 35°.Bên trái: đi ngang sang trái, góc chia khoảng 45 – 75°
Phân chia 2 phế quản gốc → cây phế quản
Bên phải có ba phế quản thùy
- Phế quản thùy trên phải: tách thẳng góc với phế quản gốc phải cách chỗ chiađôi khí quản khoảng 1,5 cm và cho ba phế quản phân thùy 1, 2, 3
- Phế quản thùy giữa: tách dưới thùy trên khoảng 1,5 cm và cho hai phếquản phân thùy 4 và 5
- Phế quản thùy dưới phải: ở dưới phế quản thùy giữa và chia ra năm phếquản phân thùy 6, 7, 8, 9, 10
Bên trái có hai phế quản thùy
- Phế quản thùy trên trái: cách chổ phân chia khí quản 4 - 5 cm, cho phếquản phân thùy 1, 2, 3, 4, 5
- Phế quản thùy dưới trái: cho các phế quản phân thùy 6, 7, 8, 9, 10 Tuynhiên trong thực tế soi có thể không có phân thùy 7
Trang 8Hình 1.1 Phân chia phế quản
Acetylcholine khi bị kích thích bởi thần kinh phó giao cảm làm co thắttiểu phế quản ở mức độ nhẹ gây tình trạng như hen phế quản
Chức năng bảo vệ quá trình hô hấp
Làm ẩm không khí hít vào trước khi đến phổi: làm cho không khí đếnphổi đã được bão hòa hơi nước
Trang 9Điều hòa nhiệt độ của không khí hít vào: cho dù nhiệt độ môi trường bênngoài cơ thể có thể rất nóng hoặc rất lạnh, nhưng khi vào đến phế nang đều cónhiệt độ gần với nhiệt độ cơ thể (37°C) Cơ chế bảo vệ này được thực hiệnchủ yếu ở mũi, họng, miệng (do có hệ thống mạch máu phong phú) nên khi
mở khí quản, cơ chế bảo vệ trên không còn nữa
Chất tiết của khí - phế quản có chứa immunoglobulin và các chất khác
có tác dụng chống nhiễm khuẩn và giữ cho niêm mạc được bền vững
Góp phần vào chức năng phát âm của thanh quản do luồng khí đi lên từ
phổi qua phế quản, khí quản đến thanh môn làm cho hai dây thanh rung động
và phát ra âm thanh ,
1.4.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.4.2.1 Nguyên nhân
Do bản thân người bệnh.
Thói quen ngậm đồ vật nhỏ trong miệng khi chơi, khi làm việc,
khóc, cười đùa trong khi ăn
Rối loạn phản xạ họng - thanh quản ở người già và trẻ em (đặc biệt ở trẻdưới 4 tuổi do cơ khép thanh quản trên ba bình diện khi nuốt chưa hoàn chỉnh), ởngười đeo canuyn lâu ngày
Người rối loạn tinh thần kinh, rối loạn phản xạ nuốt, Alzeimer
Do văn hóa: người già hóc dị vật dấu con cháu sợ cho là ăn tham ăn
Do uống nước suối gây dị vật sống vào đường thở (hay gặp con tắc te,con đỉa suối)
Do tai nạn hít phải dị vật…
Do thầy thuốc
Nhổ răng gây rơi răng, mũi khoan răng rơi vào đường thở
Khi hút đường thở làm rơi dụng cụ
Cho uống thuốc cả viên không đúng qui cách
Trang 101.4.2.2 Cơ chế bệnh sinh
Đáy lưỡi, thành sau họng và các cột trụ Amidan khẩu cái đều tham giavào cử động nuốt
Phản xạ nuốt được dẫn truyền trong thần kinh lưỡi - họng làm ngừng
hô hấp và co kéo các nếp phễu - nắp thanh quản, các dây thanh và làmnghiêng nắp thanh quản bởi cơ giáp - nắp thanh quản Đồng thời có sự co các
cơ trên xương móng làm nâng thanh quản lên trên và ra trước khoảng 2 - 7
cm Lúc này nắp thanh quản đã che kín lối vào thanh quản, thức ăn đi tiếpxuống thực quản
Trong điều kiện dị vật có sẵn trong họng, khi có những yếu tố thuận lợinhư khóc, cười, hốt hoảng, sợ hãi, stress đột ngột, bệnh nhân phản ứng bằngcách ngừng thở đột ngột, sau đó hít vào, thanh quản đóng không kịp, dị vật lọtvào và mắc lại ở đường hô hấp dưới
Dị vật hữu cơ: thịt, cua, cá lẫn xương, vỏ trứng… Loại dị vật này haygây nhiễm trùng sớm và nặng do làm tổn thương, xây xát niêm mạc đườngthở Ngoài ra còn có dị vật sống (con tắc te, đỉa suối) chui vào sống trongđường thở, thường ở khí quản Hoặc dị vật thực vật nhiều nhất là hạt lạc, rồiđến hạt dưa, hạt na, hạt hồng xiêm Các loại hạt có dầu hay gây viêm nhiễmhơn các loại hạt khác
Trang 11Những dị vật có cấu tạo là hữu cơ, nguồn gốc động vật và thực vật dễgây viêm nhiễm, biến chứng nặng hơn dị vật vô cơ.
Đặc biệt, viên pin nhỏ với acid khô đậm đặc thuộc loại dị vật rất nguyhiểm, nhất là khi ở lâu trong đường thở vì tính ăn mòn, phá hủy của chúng
Tùy theo kích thước và bản chất dị vật mà dị vật có thể ở các vị trí khácnhau và gây nên các tổn thương khác nhau
Dị vật khí quản: Bệnh tích không rõ ràng vì dị vật thường di động theoluồng không khí, niêm mạc xung huyết đỏ và xuất tiết, nếu lâu ngày có thểthủng lòng khí quản
Dị vật phế quản: dị vật gây viêm nhiễm phù nề niêm mạc phế quản dẫnđến bít tắc đường thở hoàn toàn hay không hoàn toàn gây nên hậu quả: khíphế thũng, xẹp phổi 1 bên, 1 phân thùy hay 1 thùy phổi, có thể gây tăng áplực đãn đến vỡ phế nang làm tràn khí màng phổi Ngoài ra, dị vật gây ứ trệ,xuất tiết, ứ đọng và viêm nhiễm dẫn đến viêm phế quản, áp xe, giãn phếquản…
1.4.4 Triệu chứng lâm sàng
Thường xảy ra theo 3 giai đoạn:
Giai đoạn đầu: Hội chứng xâm nhập
Giai đoạn khu trú: Hội chứng định khu tùy vị trí dị vật nằm trongđường thở
Giai đoạn biến chứng: Viêm phổi, áp xe phổi, xẹp phổi …
Trang 12Biểu hiện: Cơn ho sặc sụa, tím tái, trợn mắt, vã mồ hôi, thường diễn ranhanh khoảng 3-5 phút Sau đó có thể có 3 khả năng xảy ra:
Dị vật được tống ra ngoài nhờ phản xạ bảo vệ của thanh quản
Dị vật quá to, mắc kẹt, chèn ép kín tiền đình thanh quản làm cho bệnhnhân tử vong tại chỗ
Dị vật mắc lại ở đường thở, ở thanh, khí hoặc phế quản
Hội chứng xâm nhập rất có giá trị trong chẩn đoán DVĐT, có mặt trongkhoảng hơn 90 % bệnh nhân có DVĐT
Một số ít trường hợp không có HCXN hoặc không điển hình
Con tắc te chui vào thanh quản,bệnh nhân hôn mê, liệt hầu họng…
Dị vật nhỏ kèm tốc độ hít vào nhanh nên vượt qua thanh môn dễ dàng,lâm sàng chỉ thấy phản xạ ho sặc sụa để tống dị vật ra mà không thấy cơn khóthở, tím tái
Cần chú ý: Nhiều trường hợp bệnh nhi có HCXN, tuy nhiên khôngđược người lớn chứng kiến, bệnh nhân lại khó khai thác, dễ dẫn tới bỏ quachẩn đoán, vì vậy đứng trước bệnh nhân nghi ngờ (những bệnh nhân viêmphổi, viêm phế quản 1 bên tái đi tái lại nhiều lần, xẹp 1 bên hoặc 1 phân thùy,
1 thùy phổi, áp xe 1 bên hoặc 1 phân thùy phổi, khí phế thũng 1 bên…) Cầnphải khám lâm sàng và nghe phổi là rất cần thiết, có thể chỉ định thêm chụp
XQ phổi, hoặc nội soi kiểm tra khi vẫn còn nghi ngờ, tránh bỏ sót dẫn tới điềutrị lệch hướng, gây nhiều biến chứng về sau
1.4.4.2 Hội chứng định khu
Dị vật khí quản
Thường là các dị vật thuôn, nhẵn, dễ qua thanh quản xuống khí quảnnhưng do kích thước khá lớn nên không vào phế quản được
Đây là loại dị vật di động trong đường thở, loại dị vật này nguy hiểm vì
có thể bị bắn lên bởi phản xạ ho bịt kín hạ thanh môn gây tử vong do ngạt Cóthể di chuyển xuống sâu hơn trở thành dị vật phế quản
Trang 13Triệu chứng dị vật:
Đôi khi dị vật nhọn sắc nhọn như mảnh xương có thể cắm vào thànhkhí quản, người bệnh có cảm giác đau sau xương ức, thỉnh thoảng có thể hokhạc ra ít máu
Đa số các dị vật là di động, có thể gặp 2 thể:
Thể thứ nhất:
Dị vật thực sự ở khí quản, không xuống được phế quản
Bệnh nhân thường xuyên khó thở kiểu hen, thỉnh thoảng có cơn khóthở dữ dội hoặc cơn ho rũ rượi do dị vật di chuyển, gây bít lên hạ thanh môn
Nghe phổi có rales rít, rales ngáy hai bên
Có thể nghe thấy tiếng “lật phật cờ bay” là dấu hiệu rất dặc biệt
để chẩn đoán dị vật ở khí quản.Tuy nhiên rất ít gặp dấu hiệu này
Cần chú ý khi thăm khám các bệnh nhi, nghi ngờ dị vật khí quản,không để bệnh nhi khóc, kích thích, dị vật có thể di chuyển lên hạ thanh môngây bít tắc rất nguy hiểm
Thể thứ hai:
Dị vật nhỏ xuống được phế quản, lúc di động lên khí quản, lúcxuống phế quản Thể này được xếp vào DVĐT phế quản vì đa phần DVĐT ởphế quản ,
Dị vật ở phế quản
Thường là những dị vật nhỏ
Hay gặp ở phế quản gốc, thường gặp ở bên phải hơn, do đường kínhphế quản gốc phải lớn hơn bên trái, góc tạo bởi phế quản gốc phải và khí quảnnhỏ hơn bên trái
Trang 14Khi dị vật ở phế quản di động lên lên khí quản thường có cơn ho rũrượi kèm theo khó thở do dị vật bít tắc vào hạ thanh môn Trong cơn, nghephổi có tiếng lật phật Khi dị vật nằm ở phế quản (thời kỳ im lặng), nghe thấy
rì rào phế nang bên bệnh giảm hoặc có ran rít.(…)
Dị vật cố định ở phế quản gây xẹp phổi một bên hoặc một phần hoặckhí phế thủng; Nếu không bít tắc có thể gây viêm phế quản, viêm phổi cấphoặc mạn tính Có trường hợp gây tràn khí trung thất, tràn khí dưới da
Trang 15Bệnh nhân thường khó thở cả hai thì, thở nhanh hay thở ậm ạch, nửalồng ngực bên bệnh kém di động, ho từng cơn, nghe phổi thấy rì rào phế nanggiảm hoặc mất, có ran rít, gõ đục khi xẹp, gõ trong khi khí phế thũng Ngườilớn thì triệu chứng không rầm rộ như trẻ em
1.4.4.3 Hội chứng nhiễm trùng
Thường gặp, phụ thuộc tính chất dị vật, tuổi, cơ địa, dị vật là hạt có dầunhư hạt lạc thường gây viêm nhiễm hơn các loại khác
Thường có sốt cao sau 24h, không có rét run
Bạch cầu máu ngoại vi tăng cao >10G/l nhất là đa nhân trung tính.Phản ứng Protein C (PRC) thường tăng cao >10mg/l
1.4.4.4 Thể lâm sàng đặc biệt dị vật đường thở bỏ qua
Đây là trường hợp bệnh nhân không được chẩn đoán là DVĐT khithăm khám ban đầu và sau đó bệnh thường được điều trị với các bệnh lý nộikhoa khác của đường hô hấp như: lao phổi, viêm phế quản mạn tính, giãn phếquản, hen phế quản… nhưng các triệu chứng vẫn dai dẳng không khỏi Sau đóphát hiện dị vật nhờ chẩn đoán loại trừ hoặc nội soi để chẩn đoán nguyênnhân ,
Tiêu chuẩn: Thời gian dị vật nằm trong đường hô hấp quá bảy ngày kể
từ khi rơi vào (thời gian này có được nhờ khai thác hồi cứu bệnh sử)
Tần suất gặp DVĐT bỏ qua trong bệnh lý DVĐT nói chung khá cao.Black R.S và CS công bố tỷ lệ này 21% theo Sajo và CS là 33% PhanCông Ánh ghi nhận 20% Nguyễn Thị Hồng Hải và Ngô Ngọc Liễu là 26%
Triệu chứng toàn thân:Hầu hết không có gì đặc biệt, bệnh nhân có thể
sốt với nhiều mức độ khác nhau, thường là sốt dai dẳng, dùng nhiều kháng sinh cóthể hết sốt nhưng sau khi ngừng thì tái phát lại nhanh
Triệu chứng cơ năng:Ho là dấu hiệu gặp ở hầu hết các trường hợp,
thường là ho cơn dai dẳng kéo dài
Trang 16Ho ra máu tuy ít gặp nhưng lại dễ dẫn tới chẩn đoán nhầm khi địnhhướng tới lao hay dãn phế quản
Khó thở:
Có thể là khó thở vào, thở ra hoặc hỗn hợp, trong đó thường gặp khóthở hỗn hợp do dị vật kích thích phản ứng viêm gây phù nề, xuất tiết tạiđường thở
Khàn tiếng: NB thường khàn tiếng dai dẳng kéo dài
Triệu chứng thực thể:
Biểu hiện chủ yếu là các dấu hiệu ở phổi
Có thể gặp hội chứng 3 giảm, hội chứng đông đặc, nghe phổi có thể gặpnhiều loại rale phối hợp
Tóm lại, ở những bệnh nhân không rõ hoặc không khai thác đượcHCXN, nếu có các biểu hiện: Ho cơn, thường xuyên, dai dẳng kéo dài,
Sốt kéo dài, tình trạng xuất tiết đường thở kéo dài
Điều trị kháng sinh thích hợp, tích cực, tình trạng cải thiện xong lại táiphát nên tiến hành nội soi thanh-khí-phế quản kiểm tra để chẩn đoán xác địnhhoặc để chẩn đoán loại trừ dị vật
X-Khí phế thũng: Phổi bên bệnh sáng rõ, các vân phổi nghèo nàn.
Trang 17Các khoang liên sườn giãn, các xương sườn nằm ngang.
Trung thất bị đẩy về bên lành, cơ hoành bị hạ thấp
Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất: bên có tổn thương tràn khí thì
phổi sáng, mất vân phổi, nhu mô phổi co rúm về rốn phổi, các khoang liênsườn giãn, các xương sườn nằm ngang, trung thất bị đẩy về bên lành, cơhoành bị hạ thấp
Xẹp phổi: hình ảnh điển hình là một hình mờ tam giác, bờ rõ và lõm
vào trong, khoang liên sườn hẹp lại, tim, trung thất, cơ hoành bị co kéo vềphía phổi bị xẹp
Viêm phế quản, viêm phổi:Hình ảnh tổn thương lan tỏa cạnh phế quản
hai bên, đôi khi một bên, các nhánh phế quản tăng đậm kèm theo các nốt mờrải rác xung quanh hạch rốn phổi to ra cùng hình ảnh rốn phổi đậm
Tràn dịch màng phổi: Hình ảnh X-quang là hình mờ đồng đều ở vùng
thấp có bờ lõm là một bờ cong quay lên trên Nếu tràn dịch nhiều thấy khoangliên sườn giãn, trung thất bị đẩy sang bên lành, vòm hoành bị đẩy xuống thấp
CT lồng ngực là một kỹ thuật có độ nhạy cao phát hiện di vật đườngthở ngoài ra xác định được hình thể, vị trí dị vật nằm trong đường thở
1.4.6 Nội soi
Ngày nay, với những tiến bộ về thiết bị quang học, đã có những thiết bịnội soi như các loại nội soi phế quản ống cứng, ống soi mềm, ánh sáng lạnh,cùng với sự phát triển của gây mê hồi sức như gây mê toàn thân có chỉ đạo, giãncơ… cho phép chẩn đoán chính xác hơn và điều trị ít tai biến hơn
Nội soi sẽ phát hiện được dị vật trong đường thở và các tổn thươngđường thở như xung huyết, phù nề, mủ, tổ chức u hạt nơi dị vật cư trú
Nội soi phế quản ống cứng gây mê, gắp dị vật an toàn và hiệu quả hơnđối với những dị vật nằm ở đường thở lớn
Trang 18Nội soi phế quản ống mềm gây tê tại chỗ có ưu điểm dễ thực hiện, hơnnữa ngoài chẩn đoán và lấy dị vật đường thở lớn còn quan trọng hơn là chẩnđoán và lấy được những dị vật nhỏ nằm sâu ở phế quản nhỏ hoặc ở nhữngbệnh nhân không soi phế quản ống cứng được, cụ thể trong trường hợp: chấnthương đốt sống cổ, lao đốt sống cổ, gù vẹo cột sống không nằm ngửa
Đôi khi phải kết hợp nội soi phế quản ống cứng và ống mềm để lấy dịvật sẽ an toàn và hiệu quả hơn
1.4.6.1 Quy trình lấy dị vật phế quản qua nội soi ống mềm
Dị vật đường thở là bệnh lý thường gặp ở trẻ em và người già với biểuhiện hội chứng xâm nhập cấp tính.Nội soi phế quản ống mềm là một phươngpháp hiệu quả để lấy dị vật ra khỏi khí, phế quản
Tình trạng huyết động không ổn định
Rối loạn nhịp tim nặng
Đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim
Phình tách động mạch chủ
Rối loạn đông máu không điều chỉnh được
Người thực hiện
1 bác sỹ chuyên khoa hô hấp đã được đào tạo về soi phế quản
1 điều dưỡng đã được đào tạo về soi phế quản
Phương tiện
Hệ thống nội soi phế quản: ống soi, nguồn sáng, kìm sinh thiết,
Thuốc: Atropin 1/4mg, Lidocain 2%, Morphin 10mg, Methylprednisolon40mg; Adrenalin 1mg; Salbutamol 0,5mg, Ventolin nang 5mg; Pulmicort 0,5mg;Seduxen 10mg, Midazolam 5mg, Adalat 10mg, Furosemide 20mg, Natriclorua0,9%, Glucose 5%
Trang 19Dụng cụ: bơm tiêm 20ml, 5ml; dây truyền dịch, kim tiêm, bông, băng dính,ống đựng bệnh phẩm, bình đựng dịch, găng vô trùng, găng sạch, gạc vô trùng, săng
vô trùng, áo mổ, hộp chống sốc, máy hút, ống dẫn oxy, bóng ambu, mặt nạoxy, mask khí dung, máy khí dung, lam kính, dung dịch cố định bệnh phẩm
Giải thích cho người bệnh và người nhà mục đích của thủ thuật, các taibiến trong quá trình làm thủ thuật
Dặn người bệnh nhịn ăn trước soi 4 giờ
Cho người bệnh và gia đình ký cam kết chấp nhận nội soi phế quản ốngcứng và các tai biến có thể xảy ra khi gây mê và trong quá trình lấy dị vật
Hồ sơ bệnh án
Đủ các xét nghiệm trước soi: phim chụp xquang phổi, CT scan ngực(nếu có), xét nghiệm công thức máu, đông máu cơ bản, chức năng hô hấp,AFB đờm, HIV, khí máu, điện tim đồ, siêu âm tim (nếu cần)
Trang 20Thăm khám người bệnh.
Kết quả các xét nghiệm
Xem kỹ lại phim Xquang phổi và CTscan ngực để xác định vị trí của dị vật
Tiến hành kỹ thuật nội soi phế quản ống mềm lấy dị vật
Tư thế người bệnh: nằm ngửa, nếu người bệnh khó thở cho nằm đầu cao Điều dưỡng gây tê họng với Lidocain 2%
Cho người bệnh ngậm canuyn miệng
Đưa ống soi qua miệng vào đến thanh môn
Gây tê bổ sung: dây thanh âm, khí, phế quản 2 bên
Quan sát khí quản, phế quản từng bên
Khi nhìn thấy dị vật, đánh giá:
Hình dạng dị vật
Tổ chức viêm bám xung quanh dị vật
Nguy cơ chảy máu: mức độ tăng sinh mạch của tổ chức, thử kéonhẹ dị vật xem có chảy máu không
Trường hợp nhiều tổ chức viêm bám chặt dị vật cần đốt điệnđông để giải phóng dị vật
Trường hợp nhiều tổ chức viêm xung quanh dị vật cần điều trịkháng sinh, Corticoid đường toàn thân 7 – 10 ngày trước khi soi phế quản lấy
dị vật
Lựa chọn dụng cụ thích hợp để gắp dị vật
Dị vật có góc, cạnh: dùng kìm gắp hoặc snare để cố định dị vật
Dị vật tròn, nhẵn: đưa giỏ đến sát dị vật, lách xuống phía dưới và
mở giỏ để đưa dị vật vào trong giỏ
Khi đưa dị vật ra đến gần đầu ống nội soi đồng thời rút ống soi rangoài.Chú ý di chuyển dị vật giữa lòng khí phế quản
Khi dị vật ở khí quản có thể yêu cầu người bệnh ho mạnh
Trang 21Trường hợp có nguy cơ chảy máu nhiều cần đưa ống soi vào lại khíquản, phế quản để đánh giá tình trạng chảy máu.Cầm máu bằng Adrenalinhoặc đốt điện đông.
Sau khi soi
Lưu người bệnh tại giường soi ít nhất 15 phút
Dặn người bệnh bắt đầu ăn, uống sau soi phế quản 2 giờ
Đưa người bệnh về bệnh phòng
Trường hợp dị vật lớn, sắc nhọn hoặc nội soi ống mềm không lấy được
dị vật cần nội soi phế quản ống cứng
Theo dõi
Các triệu chứng lâm sàng: mệt, vã mồ hôi, ho nhiều, khó thở…
Độ bão hòa oxy máu SpO2, mạch, huyết áp
Giảm oxy máu: Tăng lưu lượng oxy đảm bảo duy trì đủ oxy cho
người bệnh Nếu tình trạng giảm oxy máu không cải thiện phải ngừng việcsoi phế quản
Co thắt thanh, phế quản: Thường gặp ở người tăng tính phản ứng phế
quản: hen phế quản, COPD
Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trước khi soi phế quản để xử tríkịp thời khi có biến chứng
Xử trí: Ngừng thủ thuật, tiêm corticoid tĩnh mạch, truyền tĩnh mạchsalbutamol, khí dung ventolin, pulmicort
Chảy máu:
- Mức độ nhẹ: Bơm adrenalin hoặc nước lạnh
- Mức độ vừa: Bơm adrenalin, nằm nghiêng tư thế, tiêm tĩnh mạch các thuốc Sandostatin, Cyclonamin
Trang 22- Mức độ nặng: Bơm adrenalin, nằm nghiêng tư thế, tiêm tĩnh mạch cácthuốc Sandostatin, Cyclonamin, đông miên, đặt ống nội khí quản hút máu vàthở máy.
Rơi dị vật sang phế quản khác: Tiếp tục lấy dị vật nhưng cần chọn
Cơn tăng huyết áp: Dùng thuốc lợi tiểu, hạ huyết áp
Dị ứng thuốc tê lidocain: xử trí cấp cứu giống như phác đồ cấp cứu
shock phản vệ và dị ứng thuốc của Bộ y tế
1.4.7.3 Chẩn đoán phân biệt
Dị vật thanh quản với: Viêm thanh quản cấp: Khàn tiếng đi kèm các
triệu chứng như hắt hơi, chảy mũi, đau họng, soi thanh quản thấy phù nề,xung huyết ở họng, tiền đình thanh quản và hai dây thanh
U nhú thanh quản: chẩn đoán phân biệt dễ dàng khi nội soi thanh quản
Trang 23Bạch hầu thanh quản: Trẻ bị bạch hầu họng có sốt nhẹ, đau họng, cóhạch cổ, da mặt tái xanh, khàn tiếng, triệu chứng nhiễm trùng, nhiễm độc rồikhó thở thanh quản ngày càng tăng dần.
Cúm và sởi: viêm thanh quản thường kết hợp với bệnh lý toàn thân nhưsốt cao, chảy mũi nước, nhức mỏi hay nổi ban
Dị vật khí quản với: Hen phế quản, thường do dị ứng thời tiết hoặc
thức ăn với các triệu chứng: thở nhanh, đặc biệt là có kèm gắng sức hoặcvào buổi tối và thở khò khè - nghe có tiếng rít khi thở ra, có thể ho kéo dài
và cảm giác nặng ngực
U phế quản: Khó thở ít gặp, thường do khối u phổi chèn ép gây tắc khí
phế quản hoặc do tràn dịch màng phổi làm bệnh nhân khó thở tăng dần theothời gian
Dị vật phế quảnvới: Giãn phế nang, lồng ngực giãn, giảm cử động
thở, gõ vang thường xuyên, X-quang phổi thấy căng giãn phổi, các bóngkhí thũng
Lao phổi: Dựa vào tiền sử tiếp xúc bệnh nhân lao phổi, sốt kéo dài, ho kéodài, trẻ biếng ăn, sút cân, suy dinh dưỡng, xét nghệm có vi khuẩn lao
1.4.7.4 Chẩn đoán biến chứng
Viêm phế quản phổi: Là biến chứng xảy ra nhiều nhất ở các trẻ nhỏ có
dị vật có cấu tạo hữu cơ, dễ thối rữa đặc biệt là hạt lạc Biến chứng nàythường xảy ra khoảng vài ba ngày sau khi bị tai nạn
Trang 24Abces phổi: Do dị vật làm tắc phế quản, các dịch nhầy và mủ tích tụ lại
không thoát ra được sẽ gây áp xe phổi với biểu hiện lâm sàng: Sốt, ho, đaungực kéo dài, đôi khi ộc ra mủ
Khám phổi: gõ đục, rì rào phế nang giảm hoặc mất, có thể thấy ran ẩm.X-quang: thấy rõ vị trí, kích thước ổ áp xe
Viêm mủ màng phổi: Do áp xe phổi vỡ vào trung thất hoặc vỡ vào màng
phổi với các biểu hiện: Sốt, ho, đau nửa bên ngực, Gõ và nghe phổi có biểu
hiện của tràn dịch màng phổi.
Tràn dịch màng phổi, tràn khí trung thất, tràn khí dưới da: Các dị
vật sắc nhọn thường đâm thủng khí phế quản gây tràn khí hoặc các dị vật cảntrở thông khí, không khí vào được nhưng không ra được gây vỡ phế nang dẫnđến tràn khí màng phổi với các biểu hiện: Khó thở, đau ngực, gõ phổi trong, rìrào phế nang giảm hoặc mất (hội chứng 3 giảm).X-quang có hình ảnh tràn khímàng phổi, trung thất hoặc dưới da
Xẹp phổi: Dị vật gây tắc hoàn toàn đường thở một bên phổi, biểu hiện:
Bệnh nhân khó thở, đau ngực, gõ đục, rì rào phế nang mất, X-quang thấy vịtrí phần phổi xẹp
Còn có nhiều biến chứng nặng ở phổi
Ngoài ra tiên lượng còn phụ thuộc một số yếu tố khách quan như: Bảnchất dị vật, nạn nhân đến viện sớm hay muộn, trang thiết bị và trình độchuyên môn của kíp nội soi, gây mê hồi sức…
Trang 251.4.9 Điều trị
Phương pháp điều trị quan trọng và hiệu quả nhất của dị vật đường thở
là nội soi phế quản Đối với các dị vật có kích thước lớn thường nằm ở phếquản trung tâm thì việc soi phế quản gắp dị vật có thể tiến hành bằng ốngcứng hoặc ống mềm.Nhưng khi các dị vật nhỏ nằm sâu ở các phế quản nhỏ thìchỉ tiến hành bằng ống soi phế quản mềm mà thôi Đôi khi dị vật nhỏ lại nằm
ở các phế quản ngoại vi mà soi phế quản ống mềm không quan sát được dịvật, những trường hợp này phức tạp hơn nếu không kết hợp với màn hình củamáy X-quang
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hồ sơ bệnh án của tất cả các bệnh nhân mắc dị vật đường thở hít phải
bỏ qua được chẩn đoán và điều trị bằng nội soi phế quản ống mềm tại bệnhviện Phổi Trung ương từ năm 01/2012 đến năm 12/2017
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Tất cả bệnh án của bệnh nhân được nội soi và chẩn đoán dị vật dườngthở hít phải bỏ qua, 16 tuổi trở lên, kể cả nam và nữ giới Hồ sơ được lưu trữtại kho lưu trữ hồ sơ bệnh viện Phổi Trung ương
- Hồ sơ bệnh án đầy đủ phim chụp Xquang lồng ngực, CT Scannerlồng ngực và các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh
- Bệnh nhân được gắp dị vật bằng nội soi phế quản ống mềm và biênbản nội soi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhi mắc dị vật đường thở bỏ qua được soi phế quản ống mềm
- Hồ sơ bệnh án không dủ thông tin nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm
Bệnh viện Phổi Trung Ương: Là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành Lao
và bệnh phổi của Việt Nam, là bệnh viện tuyến cuối cùng và thu nhận để chẩnđoán và điều trị người bệnh chuyên khoa Lao và bệnh phổi
2.2.2 Thời gian
Từ 9/2017 đến năm 10/2018 (thời gian thực hiện nghiên cứu tính từ khibảo vệ đề cương nghiên cứu đến khi kết thúc và báo cáo nghiên cứu)
Trang 272.3 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu Hồi cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện: 50 bệnh nhân được soi và gắp thành công di vậtđường thở bỏ qua bằng nội soi phế quản ống mềm từ tháng 1/2012 đến tháng12/2017 tại khoa nội soi chẩn đoán và can thiệp, bệnh viện Phổi trung ương
2.5 Các kỹ thuật, nguyên vật liệu được sử dụng trong nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu
Các xét nghiệm thực hiện tại Bệnh viện Phổi trung ương:
Xét nghiệm công thức máu tại khoa huyết học
Xét nghiệm sinh hóa máu tại khoa sinh hóa và miễn dịch
Máy chụp X quang và CLVT ngực tại khoa chẩn đoán hình ảnh
Máy nội soi phế quản, dụng cụ gắp dị vật tại khoa nội soi chẩn đoán vàcan thiệp
2.6 Các phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Các bệnh án có trong kho hồ sơ được khai thác thông tin theo mẫu bệnh
án nghiên cứu
Sử dụng các kết quả nội soi phế quản, chẩn đoán hình ảnh và xétnghiệm huyết học, sinh hóa
Diễn biến và kết quả của quá trình điều trị sau gắp được dị vật:
Giảm ho, khạc đờm, sốt, bạch cầu máu ngoại vi
Xử lý số liệu nghiên cứu bằng phần mềm SPSS 20.0
2.7 Nội dung nghiên cứu và biến số đo lượng kết quả
2.7.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của dị vật hít phải đường thở bỏ qua ở người lớn
* Tiền sử:
- So sánh tỉ lệ giữa nam và nữ, tuổi trung bình của hai giới, đánh giátương quan
Trang 28- So sánh địa bàn cư trú.
- Đánh giá tiền sử bệnh tật khác
- Lý do đến khám
- Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng cho đến khi đi khám
- Hoàn cảnh mắc dị vật đường thở: nhớ, không nhớ, không rõ
* Triệu chứng lâm sàng: ghi nhận tất cả các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân mắc dị vật đường thở hít phải bỏ qua ở người lớn
Trang 29- Bệnh nhân cần nhịn ăn trước 6h thực hiện thủ thuật nội soi phế quản.
- Kiểm tra:
+ Tiền sử dị ứng với thuốc tê: lidocain, xylocain
+ Các bệnh về rối loạn đông máu
+ Toàn trạng của bệnh nhân: Mạch, nhiệt độ, Huyết áp, SpO2
Trang 30Hình 2.2: Hệ thống máy buồng thủ thuật 2
- Thuốc: Atropin 1/4mg, Lidocain 2%, Morphin 10mg, Methylprednisolon40mg; Adrenalin 1mg; Salbutamol 0,5mg, Ventolin nang 5mg; Pulmicort 0,5mg;Seduxen 10mg, Midazolam 5mg, Adalat 10mg, Furosemide 20mg, Natriclorua0,9%, Glucose 5%
- Dụng cụ: bơm tiêm 20ml, 5ml; dây truyền dịch, kim tiêm, bông, băngdính, ống đựng bệnh phẩm, bình đựng dịch, găng vô trùng, găng sạch, gạc vôtrùng, săng vô trùng, áo mổ, hộp chống sốc, máy hút, ống dẫn oxy, bóngambu, mặt nạ oxy, mask khí dung, máy khí dung, lam kính, dung dịch cố địnhbệnh phẩm
- Dụng cụ lấy dị vật:
+ Kìm gắp chuyên dụng
+ Giỏ
+ Snare
Trang 31Bước 1 Bác sỹ kiểm tra trước khi soi phế quản
Trang 32Bước 2 Tiến hành kỹ thuật nội soi phế quản ống mềm lấy dị vật
- Tư thế người bệnh: nằm ngửa, nếu người bệnh khó thở cho nằm đầu cao
- Điều dưỡng gây tê họng với Lidocain 2%
- Cho người bệnh ngậm canuyn miệng
- Đưa ống soi qua miệng vào đến thanh môn
- Gây tê bổ sung: dây thanh âm, khí, phế quản 2 bên
- Quan sát khí quản, phế quản từng bên
- Khi nhìn thấy dị vật, đánh giá:
- Khi dị vật ở khí quản có thể yêu cầu người bệnh ho mạnh
- Trường hợp có chảy máu, cầm máu bằng Adrenalin pha loãng 0,01%hoặc đốt điện đông
Trang 33- Trước khi kết thúc thủ thuật phải kiểm tra lại tình trạng chảy máu vàcòn sót dị vật hay không.
Hình 2.4: Kíp nội soi phế quản ống mềm lấy dị vật Bước 3 Theo dõi bệnh nhân sau soi phế quản: Lưu người bệnh tại
giường soi ít nhất 15 phút Theo dõi toàn trạng bệnh nhân sau soi: Ý thức,mức độ khó thở, ra máu, Mạch, huyết áp, SpO2 Xử trí khi có tình trạngnặng Dặn người bệnh bắt đầu ăn, uống sau soi phế quản 2 giờ Bàn giao vàđưa người bệnh về bệnh phòng
Bước 4 Theo dõi và xử trí tai biến
- Giảm oxy máu:
+ Tăng lưu lượng oxy đảm bảo duy trì đủ oxy cho người bệnh
+ Nếu tình trạng giảm oxy máu không cải thiện phải ngừng việc soi phế quản
- Co thắt thanh, phế quản:
+ Thường gặp ở người tăng tính phản ứng phế quản: hen phế quản, COPD
Trang 34+ Đặt đường truyền tĩnh mạch ngoại vi trước khi soi phế quản để xử tríkịp thời khi có biến chứng
+ Xử trí: Ngừng thủ thuật, tiêm corticoid tĩnh mạch, truyền tĩnh mạchsalbutamol, khí dung ventolin, pulmicort
- Chảy máu: Bơm dung dịch adrenalin 0.01% hoặc nước lạnh
- Rơi dị vật sang phế quản khác: Tiếp tục lấy dị vật nhưng cần chọn
- Cơn tăng huyết áp: Dùng thuốc lợi tiểu, hạ huyết áp
- Dị ứng thuốc tê lidocain: xử trí cấp cứu giống như phác đồ cấp cứu
shock phản vệ và dị ứng thuốc của Bộ y tế
2.7.2.2 Kết quả soi phế quản.
+ Vị trí dị vật
+ Hình ảnh tổn thương
- Điều trị
+ Chẩn đoán của tuyến trước ( chẩn đoán trước nội soi)
+ Chẩn đoán sau gắp dị vật: vị trí, kích thước, bản chất dị vật,các tổnthương đường hô hấp
- Kết quả điều trị sau lấy dị vật
+ Tốt cho BN ra viện: hầu hết các dấu hiệu lâm sàng, hình ảnh XQ bình thường+ Khá khỏi hoàn toàn về lâm sàng nhưng XQ chưa khôi phục hoàn toàn+ Trung bình: để lại di chứng hoặc đòi hỏi phải điều trị lâu dài
+ Xấu: tử vong
Trang 35+ Biến chứng của DVĐT
Trang 362.8 Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu thu thập vào bệnh án nghiên cứu
Thiết kế và nhập liệu vào chương trình thống kê EPI DATA 3.1 và đượcphân tích, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
Phân tích, tính tần suất các biến trong nghiên cứu
Phân nhóm, kiểm định khi bình phương, T-Test, so sánh sự khác biệtgiữa các nhóm
Tính độ nhạy, độ đặc hiệu
2.9 Đạo đức nghiên cứu
Toàn bộ số liệu nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ nâng cao sứckhỏe bệnh nhân không nhằm mục đích gì khác
Nghiên cứu phải được sự chấp thuận của Hội đồng đạo đức trongnghiên cứu y sinh học Bệnh viện Phổi trung ương
Các thông tin về cá nhân người bệnh được giữ bí mật và chỉ phục vụduy nhất cho mục tiêu chẩn đoán, điều trị bệnh nhân và nghiên cứu khoa học
Trang 37SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Hồ sơ bệnh án người bệnhtrong nghiên cứu
Nhận xét đặc điểm lâm sàng,
cận lâm sàng của dị vật
đường thở bỏ qua ở người lớn
Nhận xét giá trị nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán và điều trị dị vật đườngthở bỏ qua ở người lớn
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu học đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Kết quả bảng 3.1 cho thấy trong tổng số 50 người bệnh có dị
vật đường thở là nam giới chiếm 62%, nữ giới chiếm 38%
3.1.1.2 Đặc điểm phân bố theo tuổi
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới
* p>0,05
Nhận xét: Người bệnh trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 60%, phân loại
theo giới tính có 71% người bệnh nam trên 60 tuổi có dị vật đường thở, caohơn so với người bệnh nữ cùng nhóm tuổi Sự khác biệt không có ý nghíathống kê
Trang 393.1.1.3 Đặc điểm địa giới của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.3 Đặc điểm địa giới của đối tượng nghiên cứu
* p>0,05
Nhận xét: 70% người bệnh có dị vật đường thở sống tại nông thôn, tỷ
lệ sống tại thành phố là 30%, không có sự khác biệt về giới tính bị dị vậtđường thở của người bệnh sống tại thành phố và nông thôn
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy có 72% người bệnh không nhớ dấu hiệu
của hội chứng xâm nhập, có 18% người bệnh nhớ rõ và 10% người bệnh nhớdấu hiệu hội chứng xâm nhập thoáng qua
Trang 403.1.2.2 Triệu chứng toàn thân
Bảng 3.5 Phân bố triệu chứng toàn thân của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Bảng 3.5 cho thấy có 98% người bệnh cảm thấy mệt mỏi khí
có dị vật đường thở, có 62% người bệnh có triệu chứng sốt
3.1.2.3 Triệu chứng cơ năng
Bảng 3.6 Phân bố triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu