ADA : american diabetes association Hiệp hội Đái tháo đường Hoa KỳBDI : Beck Depression Inventory Thang tự đánh giá trầm cảm của Beck ĐTĐ : Đái tháo đường ĐTĐTK : Đái tháo đường thai kỳ
Trang 1-
ĐỖ THỊ LOAN
LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở THAI PHỤ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ ĐƯỢC QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
TRUNG ƯƠNG NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2-
ĐỖ THỊ LOAN – C00696
LO ÂU, TRẦM CẢM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở THAI PHỤ MẮC ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ ĐƯỢC QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN
TRUNG ƯƠNG NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số : 60.72.03.01
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS TRƯƠNG VIỆT DŨNG
Trang 3Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới BGH trường đại học Thăng Long, các thầy cô giáo trong toàn trường đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới
GS.TS Trương Việt Dũng- người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi
trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc, các bác sỹ và điều dưỡng tại bệnh viện Phụ sản Trung Ương đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài tốt nghiệp một cách hoàn chỉnh nhất Song không thể tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 08/2018
Học viên
ĐỖ THỊ LOAN
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là đề tài tốt nghiệp của riêng tôi Nội dung trong đềtài tốt nghiệp này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được công bố trong bất cứ mộtcông trình nào khác Đề tài tốt nghiệp này do bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Người làm đề tài
Đỗ Thị Loan
Trang 5ADA : american diabetes association
(Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ)BDI : Beck Depression Inventory
(Thang tự đánh giá trầm cảm của Beck)
ĐTĐ : Đái tháo đường
ĐTĐTK : Đái tháo đường thai kỳ
IADPSG : International Association of Diabetes and Pegnancy Study
Groups (Hiệp hội quốc tế nghiên cứu về Đái tháo đường và thai nghén)NPDNG : Nghiệm pháp dung nạp Glucose
OR : Tỷ số chênh (Odds Ratio)
ORhc : Tỷ số chênh hiệu chỉnh (Odds Ratio Adjusted )
RLDNG : Rối loạn dung nạp Glucose
RLLA : Rối loạn lo âu
RLTC : Rối loạn trầm cảm
Rr : Tỷ số nguy cơ (Risk ratio)
WHO : Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương về Lo âu và các yếu tố liên quan đến lo âu 3
1.2 Đại cương về Trầm cảm và các yếu tố liên quan đến trầm cảm 5
1.3 Thang đo đánh giá lo âu, trầm cảm 6
1.4 Đại cương về đái tháo đường thai kỳ và thực trạng mắc đái tháo đường thai kỳ tại Việt Nam 7
1.4.1 Định nghĩa 7
1.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường thai kỳ 8
1.4.3 Thời điểm chẩn đoán bệnh đái tháo đường thai kỳ 12
1.4.4 Đặc điểm dịch tễ đái tháo đường thai kỳ 13
1.4.5 Các yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 18
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.2 Địa điểm 18
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 18
2.2 Thiết kế nghiên cứu 18
2.3 Cỡ mẫu và cách chọn 19
2.4 Phương pháp thu thập thông tin 20
2.4.1 Công cụ nghiên cứu 20
2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu 20
2.5 Xử lý và phân tích số liệu 20
2.6 Sai số và khống chế sai số 21
2.7 Đạo đức nghiên cứu 21
Trang 7CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Một số thông tin dân số học và tiền sử sản khoa của thai phụ 26
3.2 Kết quả đánh giá tình trạng lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 28
3.2.1 Thực trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu 29
3.2.2 Thực trạng trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 35
3.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 41
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 47
4.1 Một số thông tin dân số học và tiền sử sản khoa của thai phụ 47
4.2 Thực trạng lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 48
4.2.1 Thực trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu 50
4.2.2 Thực trạng trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 52
4.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 54
4.3.1 Các yếu tố liên quan đến tình trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu 54
4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng trầm cảm của đối tượng nghiên cứu 56
KẾT LUẬN 58
KHUYẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo Carpenter – Coustan 8
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo ADA từ 2001 -2010 9
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK từ năm 2010 10
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ trong thai kỳ của WHO năm 2013 11
Bảng 1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo WHO năm 2013 11
Bảng 1.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ đối với phương pháp 2 bước 12
Bảng 1.7 Tỷ lệ ĐTĐTK của một số tác giả trên thế giới 13
Bảng 1.8 Tỷ lệ ĐTĐTK ở Việt Nam qua các nghiên cứu 14
Bảng 3.1 Thông tin dân số học của thai phụ 26
Bảng 3.2 So sánh điểm lo âu trung bình theo thang SAS giữa hai nhóm có và không ĐTĐTK theo 3 nhóm tuổi thai 28
Bảng 3.3 So sánh điểm trầm cảm trung bình theo thang đánh giá trầm cảm của BDI giữa hai nhóm có và không ĐTĐTK theo 3 nhóm tuổi thai 29
Bảng 3.4 Tỷ lệ lo âu chung của hai nhóm thai phụ 29
Bảng 3.5 Tỷ lệ lo âu của nhóm thai phụ không mắc đái tháo đường thai kỳ 31
Bảng 3.6 Tỷ lệ lo âu của nhóm thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ 33
Bảng 3.7 Tỷ lệ trầm cảm chung của hai nhóm thai phụ 35
Bảng 3.8 Tỷ lệ trầm cảm của nhóm thai phụ không mắc đái tháo đường thai kỳ 37
Bảng 3.9 Tỷ lệ trầm cảm của nhóm thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ 39
Bảng 3.10 Tình trạng lo âu trên hai nhóm có và không có đái tháo đường thai kỳ 41
Bảng 3.11 Tình trạng trầm cảm trên hai nhóm có và không có đái tháo đường thai kỳ 42
Bảng 3.12.Mối liên quan giữa ĐTĐTK và tình trạng lo âu của thai phụ 43
Trang 9Bảng 3.15.Các yếu tố liên quan đến tình trình trạng trầm cảm của thai phụ 45
Trang 10Biểu đồ 3 1.Tình huống lo âu chung của 2 nhóm thai phụ theo từng câu hỏi
cụ thể 30Biểu đồ 3 2 Tình huống lo âu của nhóm thai phụ không mắc đái tháo đường
thai kỳ theo từng câu hỏi cụ thể 32Biểu đồ 3 3 Tình huống lo âu của nhóm thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ
theo từng câu hỏi cụ thể 34Biểu đồ 3 4 Tình huống trầm cảm chung của hai nhóm thai phụ theo từng
câu hỏi cụ thể 36Biểu đồ 3 5 Tình huống trầm cảm của nhóm thai phụ không mắc đái tháo
đường thai kỳ theo từng câu hỏi cụ thể 38Biểu đồ 3 6 Tình huống trầm cảm của nhóm thai phụ mắc đái tháo đường
thai kỳ theo từng câu hỏi cụ thể 40Biểu đồ 3 7 Tình trạng lo âu và trầm cảm trên hai nhóm 42
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời gian gần đây, một vấn đề y tế công cộng được quan tâmngày càng nhiều về tác động trên tình trạng tâm lý của thai phụ, trong đó cóđái tháo đường thai kỳ Đái tháo đường thai kỳ để lại các hậu quả nặng nề chothai phụ và thai nhi nếu không được phát hiện và điều trị Trong quá trìnhmang thai, đái tháo đường thai kỳ có thể gây nên tiền sản giật, thai chết lưu,sảy thai, hội chứng suy hô hấp cấp, tử vong chu sinh, thai to gây khó đẻ….Trẻ sơ sinh của những bà mẹ có đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ hạ glucosemáu, hạ canxi máu, vàng da; khi trẻ lớn có nguy cơ béo phì và mắc Đái tháođường type 2 , Đây cũng có thể là nguyên nhân dẫn tới lo âu và trầm cảmcủa thai phụ
Nghiên cứu của Marilyn K Evans và cộng sự năm 2005 cho thấy sựgia tăng của rối loạn lo âu trên nhóm phụ nữ mắc đái tháo đường thai kỳ vàrối loạn lo âu và trầm cảm được xem như hậu quả của đái tháo đường thai kỳ
Ở Việt Nam, đã có một nghiên cứu về vấn đề này ở thai phụ với tỷ lệ lo âu,trầm cảm khá cao [15] [17]
Nghiên cứu của Katherine Bowers năm 2013 xem xét mối liên quangiữa trầm cảm và sự phát triển của đái tháo đường thai kỳ cho thấy trầm cảm
có mối liên quan đáng kể với nguy cơ phát triển đái tháo đường thai kỳ (OR:1,42; 95%CI:1,26-1,60) Năm 2016 nghiên cứu của Stefanie N Hinkle chothấy nhóm phụ nữ có điểm số trầm cảm cao nhất có nguy cơ đái tháo đườngthai kỳ gấp 1,72 lần so với nhóm phụ nữ mang thai có điểm số trầm cảm thấpnhất (95%CI: 0,92-3,23) Nghiên cứu định tính của Marilyn K Evans và cộng
sự năm 2005 lại cho thấy sự lo lắng gia tăng trên nhóm phụ nữ mắc đái tháođường thai kỳ và lo lắng được xem như hậu quả của đái tháo đường thai kỳ
Trang 12Việc kết hợp giữa tình trạng sức khỏe tâm thần kém và tình trạng đáitháo đường thai kỳ có thể đem đến nhiều hậu quả xấu cho bà mẹ và thai nhi Cho đến nay chúng tôi vẫn chưa ghi nhận các nghiên cứu tìm hiểu mối liên quangiữa sức khỏe tâm thần và đái tháo đường thai kỳ triển khai tại Việt Nam Trongkhi đái tháo đường thai kỳ ngày càng phổ biến ở phụ nữ mang thai Việc nghiêncứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe tâm thần trên bà mẹ có đáitháo đường thai kỳ là cần thiết nhằm xây dựng các chiến lược y tế công cộnggiảm thiểu hậu quả không mong muốn đến từ đái tháo đường thai kỳ cũng nhưcác hậu quả tiêu cực của sức khỏe tâm thần trên bà mẹ
Một số nghiên cứu được triển khai tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc đáitháo đường thai kỳ trong các cộng đồng dân cư giao động từ 3,6-20,0% ,
Bệnh viện Phụ sản Trung ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngànhcủa Việt Nam về sản phụ khoa Số lượng bà mẹ mang thai đến quản lý thai kỳtại bệnh viện rất lớn Theo Vũ Thị Bích Nga và cộng sự tỷ lệ mắc đái tháođường thai kỳ ở nhóm thai phụ đến khám tại bệnh viện chiếm khoảng 5,7% Các nghiên cứu về sức khỏe tâm thần trên nhóm thai phụ có đái tháo đường thai
kỳ đến khám và điều trị tại bệnh viện cho đến nay rất hạn chế Hiện nay vẫnchưa có một nghiên cứu chính thức nào về tình trạng lo âu, trầm cảm trên nhómbệnh nhân này được triển khai tại khoa khám bệnh của Bệnh viện
Vì những lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài “Lo âu, trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ được quản
lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018” với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng lo âu, trầm cảm ở hai nhóm thai phụ mắc và không mắc đái tháo đường thai kỳ được quản lý tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2018.
2 Phân tích vai trò của đái tháo đường thai kỳ và một số yếu tố liên quan đến lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu.
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về Lo âu và các yếu tố liên quan đến lo âu.
Lo âu là trạng thái cảm xúc chủ quan, thoáng qua hoặc dai dẳng (lo âudai dẳng thường do đặc điểm nhân cách) khi con người phải đối đầu với một
sự đe dọa, một công việc khó hoàn thành, thường thì các nguyên nhân nàykhông có tính trực tiếp và cụ thể, mơ hồ, khó xác định, lo âu trở nên bệnh lýkhi ta không kiểm soát được nó, lúc này lo âu gây rối loạn toàn bộ hành vicon người ,
Lo âu thường có sự kết hợp với các rối loạn khác như trầm cảm, căngthẳng, rối loạn giấc ngủ Rối loạn lo âu tổng quát có thể là một thách thứclâu dài Trong nhiều trường hợp, lo âu xảy ra cùng với sự lo lắng khác hoặccác rối loạn tâm trạng khác nhau Tuy nhiên trong hầu hết các trường hợp, rốiloạn lo âu tổng quát được cải thiện bằng thuốc hoặc tư vấn tâm lý Thay đổilối sống, học tập kỹ năng đối phó và sử dụng các kỹ thuật thư giãn
Triệu chứng rối loạn lo âu tổng quát có thể khác nhau Có thể bao gồm:bồn chồn, mệt mỏi, liên tục lo lắng, ám ảnh về các mối quan tâm nhỏ hoặclớn, khó tập trung tâm trí, khó chịu, cơ bắp căng thẳng hoặc đau nhức bắp thịt,run rẩy, cảm thấy bối rối hoặc dễ dàng bị giật mình, khó ngủ, ra mồ hôi, buồnnôn hoặc tiêu chảy, khó thở hoặc nhịp tim nhanh Rối loạn lo âu được chialàm 4 nhóm
Tuy nhiên có thể các nguy cơ hoàn toàn biến mất, nhưng tình trạng lo
âu vẫn tiếp tục xảy ra ngay cả khi không có lý do rõ ràng Ví dụ, có thể cảmthấy lo lắng căng thẳng về sự an toàn hoặc của những người thân yêu, hoặc cóthể có một cảm giác chung là một cái gì đó tồi tệ sắp xảy ra …
Các yếu tố nguy cơ của lo âu bao gồm:
- Là phụ nữ: Phụ nữ có nguy cơ lo âu nhiều hơn nam giới từ 1,5 - 2 lần.
Trang 14- Chấn thương thời thơ ấu: Những trẻ em đã phải chịu đựng sự lạm dụng
hoặc chấn thương, bao gồm cả chứng kiến sự kiện chấn thương, có nguy cơcao phát triển rối loạn lo âu tổng quát tại một số thời điểm trong cuộc sống
- Căng thẳng: Một sự kiện lớn hoặc một số tình huống căng thẳng nhỏ
hơn có thể gây ra lo lắng quá mức Sự liên kết giữa các tình trạng rối loạn tâm
lý khác với rối loạn lo âu cũng có thể xảy ra
- Rối loạn nhân cách và di truyền: Một số rối loạn nhân cách có thể liên
quan đến rối loạn lo âu tổng quát Rối loạn lo âu cũng có thể di truyền tronggia đình
- Lạm dụng ma túy hoặc rượu có thể làm trầm trọng thêm rối loạn lo âu
tổng quát: Caffeine và nicotine, rượu và các chất ma túy tổng hợp cũng có thể
làm tăng sự lo lắng
- Áp lực từ môi trường: Các áp lực từ môi trường như công việc, gia
đình, bạn bè cũng tạo ra hoặc làm tăng nặng tình trạng rối loạn lo âu của đốitượng
Lo âu nếu không được điều trị dứt điểm có thể dẫn đến các biến chứngkhác không mong muốn như: trầm cảm, lạm dụng thuốc, rối loạn giấc ngủ,các vấn đề tiêu hóa hay đường ruột, nhức đầu, nghiến răng… Vì vậy, một sốcác biến chứng được lấy làm mốc đánh dấu giai đoạn của rối loạn lo âu
Trang 151.2 Đại cương về Trầm cảm và các yếu tố liên quan đến trầm cảm.
Rối loạn trầm cảm là một trong những rối loạn có tỷ lệ rất cao trongngười dân các nước trên thế giới Theo ước tính của Tổ chức y tế thế giới, 5%dân số thế giới có rối loạn trầm cảm
Trầm cảm là một rối loạn tâm trạng chung nghiêm trọng Nó gây ra cáctriệu chứng ảnh hưởng đến cảm nhận, suy nghĩ và xử lý các hoạt động hàngngày như ngủ, ăn uống, hay làm việc Hội chứng trầm cảm điển hình bao gồmcác thành phần sau:
- Cảm xúc ức chế: Trương lực cảm xúc giảm, người bệnh buồn rầu, ủ
rũ, mau mỏi mệt, không muốn làm việc, không thấy hứng thú trong công việc,chán ăn, hoạt động tình dục giảm, mọi việc dường như vô nghĩa, mất cảmgiác thích thú cũ, cuộc sống gia đình, xã hội nhàm chán, tương lai đen tối…
- Tư duy ức chế: suy nghĩ chậm chạp, quá trình liên tưởng khó khăn, ýtưởng nghèo nàn, người bệnh khó phát triển các ý tứ của mình, khó tập trung
tư tưởng, có nhiều ý tưởng tự ti, tự buộc tội, người bệnh trở nên vô vọng, cóthể có những ý tưởng đen tối như ý tưởng tự sát
- Vận động ức chế: vẻ mặt người bệnh trầm buồn, lờ đờ, chậm chạp, vẻmặt và dáng điệu nghèo nàn, giọng nói trầm và đơn điệu, người bệnh trônggià trước tuổi, giảm động tác, trong trường hợp nặng có thể dẫn đến bất động
- Các triệu chứng kết hợp: các triệu chứng thường gặp như lo âu, ngườibệnh cảm thấy căng thẳng, mệt mỏi với nhiều rối loạn thần kinh thực vật nhưhồi hộp, nhịp tim tăng, đau vùng trước tim, chóng mặt, đau đầu, khô miệng,táo bón, chán ăn, gầy ốm, mất ngủ, thường là mất ngủ cuối giấc, người bệnhthức dậy với nhiều triệu chứng lo âu , ,
Các giai đoạn trầm cảm theo ICD-10 bao gồm:
- Giai đoạn trầm cảm nhẹ (người bị bệnh cảm thấy không được khỏe
và tìm sự giúp đỡ của bác sĩ, sinh hoạt bình thường)
Trang 16- Trầm cảm mức trung bình (những yêu cầu trong công việc và việcnhà không thể đảm nhiệm nổi).
- Trầm cảm nặng (người bệnh cần được điều trị)
- Trầm cảm nặng kèm theo những biểu hiện thần kinh khác
- Những giai đoạn trầm cảm khác
- Các yếu tố được cho là liên quan đến trầm cảm được chia thành 2nhóm: Nhóm yếu tố sinh học và nhóm yếu tố từ môi trường Các yếu tố sinhhọc bao gồm sự thay đổi về hocmon, tình trạng bệnh tật đặc biệt là các bệnhmãn tính và phụ nữ trong đó phụ nữ trong thời kỳ thai nghén có tỷ lệ trầmcảm khá cao Các yếu tố từ môi trường bao gồm các nhóm yếu tố gia đình,công việc và xã hội là những nhóm yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến tìnhtrạng trầm cảm
1.3 Thang đo đánh giá lo âu, trầm cảm
Các thang đo đánh giá lo âu, trầm cảm được nhiều nhà tâm lý học quantâm Điển hình trong số đó có thể kể đến thang đánh giá trầm cảm Beck(BDI), thang đánh giá trầm cảm thanh thiếu niên (RAS 10-20), thang đánh giátrầm cảm ở người già (RDS), thang đánh giá trầm cảm Hamilton (HAMD),bảng nghiệm kê nhân cách (EPI), thang đánh giá lo âu Zung (SAS), thang đođánh giá lo âu và trầm cảm HADS DASS-21 là bộ công cụ đánh giá cả batình trạng trầm cảm, lo âu, căng thẳng được phát triển bởi quỹ tâm lý Úc Sựphát triển của thang đo phù hợp với mẫu phi lâm sàng, nó phù hợp cho cảthanh thiếu niên và người lớn Tuy nhiên mỗi một thang đo đều có các ưu vànhược điểm khác nhau, thang đo DASS-21 với độ nhạy trên lâm sàng thấpnên ít được ưu tiên trên một mẫu lâm sàng mà thường sử dụng trên một mẫuphi lâm sàng, thang đo HADS phù hợp với mẫu lâm sàng nhưng lại khó baoquát hết các góc độ của lo âu và trầm cảm khi chỉ với 7 câu hỏi để đánh giá 7khía cạnh của lo âu và 7 khía cạnh của trầm cảm… Để khắc phục các nhược
Trang 17điểm đó, nghiên cứu này sử dụng 2 thang đo riêng biệt để đánh giá tình trạng
lo âu và trầm cảm trên đối tượng nghiên cứu là S
Đối với một mẫu lâm sàng, việc sử dụng thang đo đánh giá tình trạngrối loạn lo âu Zung được xem là thang đo đánh giá phù hợp Thang đo baogồm 20 câu hỏi với 4 mức độ cho mỗi câu hỏi: Không có, đôi khi, phần lớnthời gian, hầu hết thời gian Tổng điểm của 20 câu hỏi được xem xét trên 5mức độ lo âu: ≤40 điểm (không có lo âu); 41- 50 điểm (lo âu mức độ nhẹ);51-60 điểm (lo âu mức độ vừa); 61-70 điểm (lo âu mức độ nặng); 71-80 điểm(lo âu mức độ rất nặng)
Thang đánh giá trầm cảm Beck được phát triển từ năm 1961 và hiệnnay đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới Thang đo gồm 21 câu hỏi với 4mức độ cho mỗi câu hỏi mỗi mục được cho điểm từ 0-3 với tổng điểm giaođộng trong khoảng từ 0-63 điểm Kết quả đánh giá không có dấu hiệu trầmcảm nếu tổng điểm <14 điểm, từ 14-19 điểm là trầm cảm nhẹ, từ 20-29 điểm
Trang 18Định nghĩa này đã tạo nên sự thống nhất trong chiến lược phát hiện vàphân loại ĐTĐTK, tuy nhiên không loại trừ được những người có thể bị ĐTĐ
từ trước khi mang thai Hiệp hội quốc tế nghiên cứu về ĐTĐ và thai nghén(IADPSG) khuyến cáo nên chẩn đoán riêng những trường hợp mắc ĐTĐtrước khi mang thai, điều trị và theo dõi kiểm soát tốt đường huyết trong thai
kỳ Thời điểm để làm xét nghiệm phát hiện thai phụ bị ĐTĐ từ trước là ở lầnkhám thai đầu tiên, đặc biệt những người có nguy cơ cao Sau đẻ họ cần đượckhẳng định chẩn đoán ĐTĐ và nếu có, cần được điều trị tiếp
1.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường thai kỳ
Cho đến nay, đã có nhiều tiêu chuẩn khác nhau để chẩn đoán ĐTĐTK.Loại xét nghiệm thông dụng nhất là NPDNG với 75g glucose trong 2 giờ và100g glucose trong 3 giờ.Hội nghị Quốc tế (HNQT) ĐTĐTK lần thứ 4 (1998)
đã đề nghị nên sử dụng tiêu chuẩn của Carpenter – Coustan, áp dụng phươngpháp định lượng với men glucose oxidase Làm NPDNG với 100g glucose,sau khi thai phụ đã nhịn đói qua đêm ít nhất 8 giờ, không quá 14 giờ, sau 3ngày ăn uống bình thường, hoạt động thể lực bình thường Thai phụ ngồinghỉ, không hút thuốc trong quá trình xét nghiệm Chẩn đoán ĐTĐTK khi có
≥ 2 trị số glucose máu bằng hoặc cao hơn giá trị quy định (Bảng 1.1)
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo Carpenter – Coustan
Thời gian Đói Sau ăn 1 giờ Sau ăn 2 giờ Sau ăn 3 giờ Đường huyết ≥5,3mmol/l ≥10,0mmol/l ≥8,6mmol/l ≥7,8mmol/l
Nguồn: Diabetes Care Journal Năm 2001, Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) mặc dù vẫn sử dụng tiêu chuẩnchẩn đoán ĐTĐTK theo Carpenter & Coustan, nhưng họ cũng đã đề xuất tiêuchuẩn chẩn đoán mới dựa trên NPDNG với 75g glucose với giá trị glucosemáu ở các điểm cắt lúc đói, sau 1 giờ và 2 giờ Tiêu chuẩn này được áp dụngcho đến đầu năm 2010 và được cho là cách chẩn đoán ĐTĐTK phù hợp nhất
Trang 19với các nước có nguy cơ cao mắc ĐTĐTK (trong đó có Việt Nam) Thực hiệnNPDNG với 75g glucose, chẩn đoán ĐTĐTK khi có ít nhất 2 tiêu chuẩn sau(Bảng 1.2):
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK theo ADA từ 2001 -2010
Nguồn: Diabetes Care Journal Điểm hạn chế lớn nhất của tiêu chuẩn chẩn đoán trên là dựa nhiều vàokhả năng người mẹ sẽ bị ĐTĐ týp 2 về sau, mà ít để ý đến các kết quả sảnkhoa Trong khi một số nghiên cứu cho thấy tăng đường huyết mức độ nhẹhơn tiêu chuẩn trên cũng làm tăng nguy cơ sản khoa.Nghiên cứu về tăng đường huyết và hậu quả bất lợi trong thai kỳ(HAPO – Hyperglycemia and Adverse Pregnancy Outcome) đã được tiếnhành trên khoảng 25.000 thai phụ, tại 9 quốc gia, trong thời gian từ tháng7/2000 đến tháng 4/2006, nhằm làm rõ nguy cơ của tăng đường huyết củangười mẹ ở mức độ nhẹ hơn tiêu chuẩn chẩn đoán hiện hành Kết quả chothấy tăng đường huyết của mẹ ở mức độ nhẹ hơn tiêu chuẩn có làm tăng tỷ lệxảy ra các biến chứng như thai to, mổ đẻ, chấn thương khi đẻ, hạ đường huyết
sơ sinh, tiền sản giật, đẻ non, tăng bilirubin máu
Nghiên cứu ở Mỹ trên 958 thai phụ bị ĐTĐTK nhẹ (đường huyết lúcđói < 5,3 mmol/l) cho thấy điều trị ĐTĐTK ở những bệnh nhân này tuykhông làm giảm có ý nghĩa tỷ lệ thai chết lưu, chết chu sinh và một số biếnchứng nặng ở trẻ sơ sinh, nhưng làm giảm nguy cơ thai to, trật khớp vai, mổ
đẻ và tăng huyết áp Điều đó chứng tỏ tăng đường huyết ở thai phụ mức độnhẹ hơn tiêu chuẩn chẩn đoán có liên quan đến các biến chứng ở trẻ sơ sinh,điều trị có thể làm giảm mức ảnh hưởng này, mặc dù ngưỡng cần phải điều trịchưa được thiết lập
Trang 20Từ đó, IADPSG xem xét mối tương quan giữa các mức đường huyếtvới các biến cố để xác định ngưỡng chẩn đoán ĐTĐTK mới Tháng 3/2010,IADPSG đã chính thức đưa ra khuyến cáo mới về chẩn đoán ĐTĐTK mà hiệphội hy vọng có thể coi là chuẩn mực cho toàn thế giới Chẩn đoán ĐTĐTKkhi có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau: (Bảng 1.3).
Bảng 1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐTK từ năm 2010
Nguồn: IADPSG
Kỹ thuật làm NPDNG: Thai phụ được hướng dẫn chế độ ăn không hạnchế carbohydrate, đảm bảo lượng carbohydrate ≥200g/24 giờ, không hoạtđộng thể lực nặng trong 3 ngày trước khi làm nghiệm pháp Lấy máu tĩnhmạch vào buổi sáng, sau khi nhịn đói 8-12 giờ, định lượng glucose máu lúcđói Cho thai phụ uống 75g glucose pha trong 250ml nước lọc từ từ trong 5phút Lấy máu tĩnh mạch sau uống 1 giờ, 2 giờ định lượng glucose Giữa hailần lấy máu thai phụ nghỉ ngơi tại chỗ, không hoạt động thể lực, không ăn
Nếu chẩn đoán ĐTĐTK theo hướng dẫn của IADPSG thì tỷ lệ ĐTĐTKtăng từ 5 - 6% lên đến 15 - 20% Việc áp dụng các tiêu chí của IADPSG thaycho các tiêu chí của WHO làm giảm tỷ lệ đẻ thai to 0,32%, giảm tỷ lệ tiền sảngiật 0,12% Một bằng chứng khác cũng cho thấy áp dụng tiêu chí củaIADPSG mang lại hiệu quả kinh tế hơn
Năm 2013, nhằm hướng tới một tiêu chuẩn chẩn đoán phổ cập choĐTĐTK, WHO đã chấp nhận khuyến cáo của IADPSG, và đưa ra ngưỡngđường huyết để phân biệt ĐTĐ trong thai kỳ (mắc ĐTĐ trước khi có thaiđược phát hiện trong thai kỳ) và ĐTĐTK Theo đó, chẩn đoán ĐTĐ khi có ítnhất một tiêu chuẩn sau (Bảng 1.4):
Trang 21Bảng 1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ trong thai kỳ của WHO năm 2013
ĐTĐTK được chẩn đoán vào bất kỳ thời điểm trong thời gian mangthai với ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau (Bảng 1.5):
Bảng 1.5 Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo WHO năm 2013
Đường huyết ≥5,1-6,9 mmol/l ≥10,0mmol/l 8,5-11,0mmol/lTại Việt Nam năm 2017, bộ y tế ban hành quyết định 3319/QQĐ/BYTtrong đó có hướng dẫn chẩn đoán ĐTĐTK bởi 1 trong 2 phương pháp sau:
Phương pháp 1 bước (one-step strategy)
Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (75-gOGTT): đo nồng độ glucose huyết tương lúc đói và tại thời điểm 1 giờ, 2giờ, ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được chẩnđoán ĐTĐ trước đó Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải đượcthực hiện vào buổi sáng sau khi nhịn đói qua đêm ít nhất 8 giờ Chẩn đoánĐTĐ thai kỳ khi bất kỳ giá trị glucose huyết thỏa mãn tiêu chuẩn sau đây:
- Lúc đói ≥ 92 mg/dL (5,1 mmol/L)
- Ở thời điểm 1 giờ sau ăn ≥ 180 mg/dL (10,0 mmol/L)
- Ở thời điểm 2 giờ sau ăn ≥ 153 mg/dL (8,5 mmol/L)
Phương pháp 2 bước (two-step strategy)
- Bước 1: Thực hiện nghiệm pháp uống glucose 50g hoặc uống tải glucose 50
gam (glucose loading test: GLT): Uống 50 gam glucose (trước đó không nhịnđói), đo glucose huyết tương tại thời điểm 1 giờ, ở tuần thứ 24 đến 28 của thai
kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán ĐTĐ trước đó Nếu mứcglucose huyết tương được đo lường tại thời điểm 1 giờ sau uống là 130
Trang 22mg/dL, 135 mg/dL, hoặc 140 mg/dL (7,2 mmol/L, 7,5 mmol/L, 7,8 mmol/L)tiếp tục với nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g.
- Bước 2: Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g (100-g
OGTT): Nghiệm pháp phải được thực hiện khi bệnh nhân đang đói: Bệnhnhân nhịn đói, uống 100 gam glucose pha trong 250-300 ml nước, đo glucosehuyết lúc đói và tại thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, sau khi uống glucose Chẩnđoán ĐTĐ thai kỳ khi ít nhất có 2 trong 4 giá trị mức glucose huyết tươngbằng hoặc vượt quá các ngưỡng sau đây:
Bảng 1.6 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ đối với
phương pháp 2 bước Tiêu chí chẩn đoán của Carpenter/ Coustan
Tiêu chí chẩn đoán theo nhóm dữ liệu về tiểu đường Quốc tế
Lúc đói 5mg/dL (5,3 mmol/L) 105 mg/dL (5,8 mmol/L)
Ở thời điểm 1 giờ 180 mg/dL (10,0 mmol/L) 190 mg/dL (10,6 mmol/L)
Ở thời điểm 2 giờ 155 mg/dL (8,6 mmol/L) 165 mg/dL (9,2 mmol/L)
Ở thời điểm 3 giờ 140 /dL (7,8 mmol/L) 145 mg/dL (8,0 mmol/L)
1.4.3 Thời điểm chẩn đoán bệnh đái tháo đường thai kỳ.
Theo hội nghị quốc tế lần thứ IV về ĐTĐTK, các yếu tố nguy cơ củaĐTĐTK được chia làm ba mức độ: nguy cơ cao, trung bình và thấp Dựa vàomức độ nguy cơ mà áp dụng thời gian sàng lọc ĐTĐTK, có thể sàng lọc ngay từlần khám thai đầu tiên hoặc ở tuổi thai 24-28 tuần, hoặc không cần sàng lọc
Việc sàng lọc ĐTĐTK cho những thai phụ có yếu tố nguy cơ hay chotất cả thai phụ cũng có nhiều ý kiến Nếu chỉ sàng lọc cho thai phụ có yếu tốnguy cơ thì có thể bỏ sót đến 30% thai phụ mắc ĐTĐTK Ở những vùng có tỷ
lệ ĐTĐTK < 3% có thể chỉ cần sàng lọc cho những thai phụ có yếu tố nguy
cơ Vùng có tỷ lệ ĐTĐTK > 3% thì nên sàng lọc cho tất cả thai phụ
Trang 231.4.4 Đặc điểm dịch tễ đái tháo đường thai kỳ.
Cùng với sự gia tăng của ĐTĐ, ĐTĐTK cũng không ngừng gia tăng, tỷ
lệ này thay đổi khác nhau tuỳ theo quốc gia, theo vùng, theo chủng tộc vàtheo tiêu chuẩn chẩn đoán áp dụng Theo Hiệp hội đái tháo đường Mỹ tỷ lệdao động từ 1 đến 14% , Bên cạnh đó, nguy cơ tương đối tăng từ 1,6- 3,5 lần
ở người da đen, tăng 1,8 lần ở người có nguồn gốc Tây Ban Nha và Bồ ĐàoNha, tăng 8,5 lần ở người sống ở vùng Đông Nam châu Á, tăng 10,9 lần ởngười Đông Ấn và 15 lần ở người Mỹ bản địa Những phát hiện này cũngtương tự như đối với tỷ lệ ĐTĐ typ 2 ở các nhóm chủng tộc tương ứng
Dưới đây là tỷ lệ ĐTĐTK của một số tác giả (các nghiên cứu này áp dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau)
Bảng 1.7 Tỷ lệ ĐTĐTK của một số tác giả trên thế giới
Tác giả Quốc gia, vùng lãnh thổ Tỷ lệ (%)
O'sullivan và Mahan (1964) United State American 1,0 ĐTĐ và
1,0 RLDNGHadden (1980) Băc Ailen 0,2-3,5
Trang 24Bảng 1.8 Tỷ lệ ĐTĐTK ở Việt Nam qua các nghiên cứu.
1.4.5 Các yếu tố liên quan đến đái tháo đường thai kỳ.
Trên thực tế lâm sàng các bác sĩ sản khoa ít chú ý khai thác các yếu tốdịch tễ liên quan đến đái tháo đường thai kỳ Điều này có thể dẫn đến việc bỏsót điều trị, tăng các tai biến sản khoa liên quan đến ĐTĐTK Một nghiên cứu
hệ thống gồm 135 nghiên cứu năm 2002 ở Anh đã cho thấy những yếu tốnguy cơ mắc bệnh ĐTĐTK cụ thể như:
- Người béo phì có tình trạng kháng insulin, tăng tiết insulin, dễ mắcĐTĐ Doherty và cộng sự nghiên cứu cho thấy béo phì trước khi mangthai là yếu tố nguy cơ mắc ĐTĐTK Tạ Văn Bình và cộng sự thấy tỷ lệmắc bệnh ĐTĐTK giữa hai nhóm BMI < 23 và BMI ≥ 23 có sự khác biệt có ýnghĩa thống kê với p < 0,005
Nghiên cứu thuần tập đánh giá ảnh hưởng độc lập của BMI trướckhi mang thai và tình trạng dung nạp glucose cho thấy chỉ số BMI của bà mẹtrước khi mang thai có ảnh hưởng hơn so với dung nạp glucose đến tình trạngthai to, mổ đẻ, cao huyết áp trong thai kỳ và thai già tháng
- Thai phụ có tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ, đặc biệt là người ĐTĐthế hệ thứ nhất là một trong những yếu tố nguy cơ cao của ĐTĐTK
Trang 25Nghiên cứu của Ostlund đã cho thấy thai phụ có tiền sử gia đình bịĐTĐ nguy cơ mắc ĐTĐTK tăng 2,74 lần (95%CI=1,47 - 5,11) Tại ViệtNam, theo Lê Thanh Tùng, tiền sử gia đình có người ĐTĐ làm tăng nguy cơmắc ĐTĐTK
- Tỷ lệ ĐTĐTK khác nhau tuỳ chủng tộc, phụ nữ Châu Á trong đó cóViệt Nam có tỷ lệ ĐTĐTK cao.Theo Dornhorst, tỷ lệ ĐTĐTK ở người datrắng 0,4%, da đen 1,5%,Đông Nam Á 3,5%, Ấn Độ 4,4% Sau khi điều chỉnhyếu tố tuổi mẹ, chỉ số BMI, số lần sinh, thì nguy cơ mắc bệnh ĐTĐTK (so vớingười da trắng) tăng3,1 lần ở người da đen, 7,6 lần ở Đông Nam Á, 11,3 lần
ở người Ấn Độ
- Tăng cân quá nhiều trong thai kỳ gây nhiều bất lợi cho thai nhi.Theo Lê Thanh Tùng, tăng ≥ 18kg trong thai kỳ là tăng cân nhiều, nguy cơmắc ĐTĐTK tăng 3,82 lần ( 95%CI 1,67 - 8,47)
- Tiền sử sản khoa bất thường cũng là một yếu tố nguy cơ với ĐTĐTK.Thai chết lưu, sẩy thai liên tiếp không rõ nguyên nhân vừa được coi làhậu quả, vừa là yếu tố nguy cơ của ĐTĐTK Theo tác giả Lê Thanh Tùng,thai phụ có tiền sử thai chết trong tử cung không rõ nguyên nhân có nguy cơĐTĐTK tăng 5,43 lần so với nhóm không có tiền sử Sayeed MA cho rằngbệnh nhân có tiền sử thai lưu hoặc tử vong chu sinh làm tăng nguy cơ mứcĐTĐTK Theo Jane và cộng sự, tỷ lệ thai phụ có tiền sử thai lưu trong nhómkhông ĐTĐTK là 2.97%, trong nhóm ĐTĐTK là 3.8%; sự khác biệt là có ýnghĩa
- Theo Hiệp hội sản khoa Hoa Kỳ, mẹ ≥ 25 tuổi được coi trung bìnhĐTĐTK Tuổi càng cao thì nguy cơ càng tăng, ≥35 tuổi là yếu tố nguy cơ caocủa ĐTĐTK Theo nghiên cứu của Lê Thanh Tùng, tỷ lệ ĐTĐTK tro ≥ 35tuổi cao hơn trong nhóm < 35 tuổi Theo Jane E nghiên cứu ở thành phố HồChí Minh năm 2010 - 2011, tuổi trung bình ở nhóm thai phụ mắc ĐTĐTK là
Trang 2631.21 ± 4.16, cao hơn so với nhóm không ĐTĐTK là 27.85 ± 4.73 Nghiêncứu của Ostlund cũng cho thấy tuổi mẹ ≥ 25 nguy cơ mắc ĐTĐTK tăng 3,37lần so với nhóm < 25 tuổi Theo Dornhorst (1992), tuổi của bà mẹ trongnhóm ĐTĐTK là cao hơn so với nhóm không ĐTĐTK (32.3 so với 28.3, p<0.001)
- Theo Welsh, khoảng 10-15% phụ nữ mang thai có glucose niệudương tính mà không phải ĐTĐTK, 61,4% được chẩn đoán ĐTĐTK
- Cân nặng của trẻ lúc đẻ vừa là hậu quả, vừa là yếu tố nguy cơĐTĐTK cho lần mang thai sau Tác giả Nguyễn Đức Vy và cộng sự cho rằngtiền sử sinh con > 3600g là yếu tố nguy cơ mắc ĐTĐTK Theo Lê ThanhTùng, nguy cơ ĐTĐTK tăng 5.47 lần ở thai phụ có tiền sử đẻ con to so vớithai phụ bình thường Theo Hist và cộng sự, tỷ lệ thai phụ có tiền sử đẻ con
to > 4000g trong nhóm không ĐTĐTK là 0.93%, trong nhóm ĐTĐTK là1.8%; sự khác biệt là có ý nghĩa
- Các yếu tố tâm thần đối với bà mẹ có ĐTĐTK là vấn đề y tế côngcộng được quan tâm trong thời gian gần đây Theo nghiên cứu của Stefanie vàcộng sự triển khai trên 2.477 phụ nữ có đái tháo đường thai kỳ được khảo sát
ở 2 thời điểm (8-13 tuần thai và 16-22 tuần thai) Điểm số trầm cảm ở mộtphần tư cao nhất có nguy cơ cao gấp 2 lần so với nhóm có điểm số trầm cảmthấp (95%CI:1,06-3,78) Sau khi điều chỉnh loại bỏ ảnh hưởng của các yếu tốnhiễu, nguy cơ này giảm xuống 1,72 lần (95%CI:0,29-3, 23) Theo chiềuhướng ngược lại, những phụ nữ có đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ gấp 4,2lần so với nhóm không đái tháo đường ở tình trạng trầm cảm sau sinh(95%CI: 1,26-16,98)
Trước đó, các nghiên cứu chung về đái tháo đường cũng cho thấy mốiquan hệ hai chiều chặt chẽ giữa tình trạng đái tháo đường và trầm cảm.Nghiên cứu của Moulton và cộng sự năm 2015 cho thấy tỷ lệ trầm cảm tăng
Trang 27gấp đôi ở những người mắc ĐTĐ Nghiên cứu của Chen và cộng sự năm
2013 cho thấy nguy cơ mắc trầm cảm ban đầu ở bệnh nhân đái tháo đường là2,02 (95% CI: 1,80-2,27) Tuy nhiên đến nay vẫn có những nghiên cứu chothấy sự không nhất quán trong cách nhìn nhận vấn đề về mối quan hệ giữaĐTĐTK và trầm cảm
Tình trạng lo âu cũng là yếu tố khá được quan tâm khi đề cập đếnĐTĐTK Theo một số tác giả, lo âu trong ĐTĐTK là hệ quả của tình trạngbệnh Theo Caroline A, lo âu khá phổ biến ở những phụ nữ đang thực hiệnđiều trị ĐTĐTK Nghiên cứu của Caroline A sử dụng bộ câu hỏi SF-36 đolường mức độ lo âu, trầm cảm và chất lượng cuộc sống của bà mẹ ĐTĐTK.Các tình trạng lo âu và trầm cảm được đánh giá ở mức điểm khá cao trongnhóm này cung với đó là sự sụt giảm của chất lượng cuộc sống Nghiên cứucủa Langer năm 1994 lại cho thấy kết quả khả quan ở nhóm phụ nữ được điềutrị tâm lý tác động đến tình trạng ĐTĐTK cho dù nghiên cứu không cho thấymối liên quan rõ ràng giữa 2 vấn đề
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Thai phụ có và không có ĐTĐTK theo tiêu chuẩncủa Cục quản lý khám chữa bệnh Việt Nam đến khám tại phòng khám Bệnhviện Phụ sản Trung ương Tình trạng thai nhi tại thời điểm khảo sát của thaiphụ là bình thường và thai phụ đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ: Thai phụ đã được cơ sở y tế chẩn đoán các bệnhsau: ĐTĐ trước khi có thai, thai phụ đang mắc các bệnh chuyển hóa glucosenhư Basedow, Cushing, suy gan, suy thận, suy giáp, thai phụ có thai nhi đượcchẩn đoán mắc dị tật bẩm sinh, nghi ngờ thai nhi có dị tật…
- Thai phụ không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm
- Khoa khám bệnh, Bệnh viện Phụ sản Trung ương
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian thu thập số liệu: tháng 4 đến tháng 6 năm 2018
2.2 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu ngang phân tích (analytic cross-sectional study)
Trang 29Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
2.3 Cỡ mẫu và cách chọn
Cỡ mẫu
- Cỡ mẫu cho mục tiêu 1: Công thức tính cỡ mẫu mô tả 1 tỷ lệ cho từng nhóm
Trong đó:
- Z1-α/2: độ tin cậy 95%, khi α=0,05 thì Z1-α/2=1,96
- p: Tỷ lệ thai phụ có ĐTĐTK có rối loạn lo âu hoặc trầm cảm Lấy theonghiên cứu của Stefani tỷ lệ này là 0,134
- ε: Sai số tương đối, trong nghiên cứu này chúng tôi lấy ε=0,2
- Tính theo công thức, cỡ mẫu cần điều tra là 179 thai phụ, cộng 10% dựphòng, số thai phụ có ĐTĐTK cần điều tra là 197 người
Hậu quả
Trang 30+ Cỡ mẫu cho mục tiêu 2:
- P 1 là tỷ lệ dự kiến có lo âu hoặc trầm cảm ở nhóm có ĐTĐ =0,13
- P 2 là tỷ lệ dự kiến có lo âu hoặc trầm cảm ở nhóm không có ĐTĐ= 0,07
- Với = 0,05, = 0,1, Tra bảng Z2 (,) = 10,8
- Mẫu tính được là: n = 534
Để đảm bảo thực hiện cả 2 mục tiêu, chọn mỗi nhóm 270 đối tượng
- Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, lấy tất cả các thai phụ đến khám có
và không có ĐTĐTK trong khoảng thời gian thu thập số liệu cho đến khi
đủ số lượng mỗi nhóm thì dừng lại
2.4 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1 Công cụ nghiên cứu
- Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn kết hợp với thang đánh giá lo âu của Zung
và thang đánh giá mức độ trầm cảm của Beck ,
2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu
- Số liệu được điều tra viên thu thập bằng cách giải thích, hướng dẫn chođối tượng tự điền trên cơ sở điều tra viên đã được tập huấn trước
2.5 Xử lý và phân tích số liệu
Nhập số liệu bằng Epidata, phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS16.0 Thực hiện các phép tính thống kê mô tả ( số trung bình, tỷ lệ %), vàthống kê phân tích, tính hệ số tương quan R pearson, tỷ số nguy cơ Rr và tỷ sốchênh OR hiệu chỉnh qua hồi quy logistic Sử dụng test T , ANOVA với biếnđịnh lượng và test χ² với biến định tính để so sánh sự khác nhau, ý nghĩathống kê được chấp nhận ở mức = 0,05
Trang 312.6 Sai số và khống chế sai số
Sai số ngẫu nhiên có thể xảy ra do điều tra viên không được tập huấnhoặc điều tra viên và đối tượng phỏng vấn hiểu sai các khái niệm trong bộ câuhỏi Để khắc phục các sai số ngẫu nhiên chúng tôi sử dụng các điều tra viênđược tập huấn trước khi tiến hành điều tra để giải thích và hướng dẫn cho đốitượng tự điền phiếu
Sai số hệ thống: chọn toàn bộ đối tượng dựa theo tiêu chuẩn lựa chọn
và tiêu chuẩn loại trừ trong thời gian nghiên cứu Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐtheo quốc tế [45] Tính chỉ số Cronbach’alpha đánh giá tính phù hợp bêntrong của phiên bản tiếng Việt
2.7 Đạo đức nghiên cứu
Các đối tượng trong nghiên cứu này đều được đảm bảo:
- Được giải thích rõ về mục đích của nghiên cứu trước khi đọc và trả lờicâu hỏi
- Mọi thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu đều được bảo mật
- Tự nguyện tham gia
- Được Hội đồng Khoa học Khoa Khoa học sức khỏe của trường Đại họcThăng Long thông qua về khía cạnh đạo đức và khoa học
Trang 322.8 Biến số, chỉ số nghiên cứu
Phỏng vấn trựctiếp
A2 Trình độ học
vấn/chuyên
môn
Định tính,thứ hạng
Số lượng và tỷ lệ % trình
độ học vấn/chuyên môncủa đối tượng
Phỏng vấn trựctiếp
A3 Tình trạng hôn
nhân
Định tính,danh mục
Số lượng và tỷ lệ % sốđối tượng: Độc thân, sốngchung với vợ/chồng vànhóm khác
Phỏng vấn trựctiếp
A4 Tôn giáo Định tính,
danh mục
Số lượng và tỷ lệ % cácnhóm đối tượng: Khôngtheo tôn giáo và theo mộttôn giáo bất kỳ
Phỏng vấn trựctiếp
A5 Dân tộc Định tính ,
danh mục
Số lượng và tỷ lệ % cácnhóm đối tượng: Dân tộckinh và dân tộc khác
Phỏng vấn trựctiếp
A6 Ngành nghề Định tính ,
danh mục
Số lượng và tỷ lệ % cácnhóm ngành nghề: Cán
bộ công nhân viên chức,kinh doanh buôn bán,công nhân-nông dân vànhóm khác
Phỏng vấn trựctiếp
A7 Thu nhập bình
quân/đầu người/
tháng của hộ gia
Địnhlượng, liêntục
Thu nhập trung bình/đầungười của hộ gia đình màthai phụ đang sống
Phỏng vấn trựctiếp
Trang 33Số lượng và tỷ lệ % đốitượng trả lời các câu hỏitheo thang đo Zung với 4mức độ: Không có, đôikhi, phần lớn, hầu hếthoặc tất cả thời gian
Số liệu tự điền
B3 Phân loại tình
trạng lo âu
Định tính,thứ hạng
+ 61-70: lo âu mức độnặng
+ 71-80: lo âu mức độ rấtnặng
- Số lượng và tỷ lệ %đối tượng trả lời các câu
Số liệu tự điền
Trang 34tình trạng trầm
cảm
hỏi theo thang đo Beckvới 4 mức độ cho từngcâu hỏi cụ thể
Số liệu tự điền
C3 Phân loại tình
trạng Trầm cảm
Định tính,thứ hạng
- Phân loại tình trạng
lo âu theo tổng điểm ởmục D2:
+ <14 điểm : không trầmcảm
+ 14-19 điểm: trầm cảmmức độ nhẹ
+ 20-29: trầm cảm mức
độ vừa+ ≥30: trầm cảm mức độnặng
Số liệu tự điền
D Phân tích các
yếu tố liên quan
Phân tích từng nhóm yếu tố thông tin cá nhân, thông tin tìnhtrạng bệnh liên quan đến sự lo âu và trầm cảm của bệnhnhân (phân tích từng yếu tố trong mỗi nhóm với tỷ lệ lo âu,trầm cảm và so sánh )
2.9 Hạn chế của nghiên cứu
- Đây là nghiên cứu cắt ngang có phân tích, chưa theo dõi được quá trìnhdiễn biến của tình trạng thai nghén tác động đến lo âu và trầm cảm nhất làtheo từng thời kỳ của thai kỳ và tình trạng nghén
- Chưa phân tích được mối liên quan giữa lo âu và trầm cảm
- Cỡ mẫu còn khá hạn chế, khó suy rộng cho quần thể lớn
Trang 363.1 Một số thông tin dân số học và tiền sử sản khoa của thai phụ.
Bảng 3.1 Thông tin dân số học của thai phụ (n= 540)
Độc thân, góa 39 7,2Tôn giáo
Không theo tôn giáo 414 76,7Thiên chúa giáo 53 9,8
Dân tộc KinhKhác 5346 98,91,1Nghề nghiệp
Công nhân viên chức 185 34,2Kinh doanh buôn bán 102 18,9
Thu nhập bình quân/đầu
người/hộ gia đình
≤ 4 triệu đồng 27 5,0Trên 4 triệu đồng 513 95,0Tuổi thai hiện tại Tuần 24-28 414 76,7
>Tuần 28 126 23,3Trong 548 phiếu điều tra đã được thu thập, 540 phiếu điều tra đã hoànthành, 8 phiếu điều tra không hoàn thành các câu trả lời trong bộ câu hỏi hoặckhông đồng ý tham gia nghiên cứu
Nhóm tuổi của thai phụ chiếm tỷ lệ cao nhất là từ 26-35 tuổi (chiếm62,6%); nhóm tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất là trên 35 tuổi với 15,3%; nhóm thaiphụ có tuổi từ 18-25 tuổi chiếm tỷ lệ 21,1% Nhóm thai phụ có trình độ họcvấn trên Trung học phổ thông chiếm 59,8%, nhóm thai phụ có trình độ họcvấn tương đương THPT hoặc thấp hơn chiếm 40,2% Đại đa số các thai phụ
Trang 37đang sống chung với chồng với 501 thai phụ chiếm tỷ lệ 92,8%; tỷ lệ thai phụđộc thân, góa chiếm tỷ lệ 7,2% Số thai phụ không theo tôn giáo chiếm tỷ lệ76,7%; 10,7% thai phụ theo phật giáo; 9,8% thai phụ theo thiên chúa giáo vàchỉ có 2,8% thai phụ theo các tôn giáo khác Đại đa số thai phụ đến khám làdân tộc kinh với 534 thai phụ chiếm tỷ lệ 98,9%; chỉ có 6 thai phụ thuộcnhóm dân tộc thiểu số chiếm 1,1% Về đặc điểm nghề nghiệp, số thai phụ làcông nhân viên chức chiếm 34,2%; 18,9% thai phụ làm công việc kinh doanh,buôn bán và 46,9% làm các nghề khác Số thai phụ sống trong gia đình có thunhập bình quân đầu người/tháng trên 4 triệu đồng là 95,0% và 5% số thai phụđến khám trong nhóm gia đình có thu nhập bình quân đầu người /tháng ≤ 4triệu đồng Nghiên cứu chỉ lựa chọn những thai phụ có thai từ tuần thứ 24 trở
đi, kết quả cho thấy có 76,7% thai phụ có thai từ tuần thứ 24-28 và 23,3% thaiphụ đang mang thai từ tuần 29-40
3.2 Kết quả đánh giá tình trạng lo âu, trầm cảm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2 So sánh điểm lo âu trung bình theo thang SAS giữa hai nhóm
có và không ĐTĐTK theo 3 nhóm tuổi thai
Trang 3829+ 45 13,3 7,08 81 9,7 7,81 <0,001Chung 270 14,0 9,16 270 10,1 7,24 <0,001ANOVA F = 0,238, p** >0,05 F= 0,66, p >0,05 -
* test T; ** test F
Có sự khác nhau về điểm lo âu trung bình giữa hai nhóm thai phụ có vàkhông có ĐTĐTK (14,0 so với 10,1; p <0,001) , kể cả sau khi đã khống chếnhiễu là tuổi thai bằng so sánh từng cặp sự khác nhau cũng rất rõ rệt và đều có
ý nghĩa thống kê (p<0,001)
Kết quả trên cho thấy ở cả hai nhóm, tuổi thai không tác động đến điểmđánh giá lo âu trung bình trên cả hai nhóm có và không ĐTĐTK (testANOVA: p>0,05)
Trang 39Bảng 3.3 So sánh điểm trầm cảm trung bình theo thang đánh giá trầm cảm của BDI giữa hai nhóm có và không ĐTĐTK theo 3 nhóm tuổi thai
* test T; ** test F
Có sự khác nhau về điểm trầm cảm trung bình giữa hai nhóm thai phụ
có và không có ĐTĐTK (41,7 so với 39,0; p <0,001), sau khi đã khống chếyếu tố nhiễu là tuổi thai bằng so sánh từng cặp đồng tuổi thai, sự khác nhaucũng rất rõ rệt và đều có ý nghĩa thống kê ( p<0,001), ngoại trừ nhóm có tuổithai 24 tuần
Kết quả cho thấy ở cả hai nhóm, tuổi thai không tác động đến điểmđánh giá trầm cảm trung bình trên cả hai nhóm có và không ĐTĐTK ( testANOVA: p>0,05)
3.2.1 Thực trạng lo âu của đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.4 Tỷ lệ lo âu chung của hai nhóm thai phụ (n=540)
Rối loạn lo âu
Bình thường/không có lo âu 262 48,5Rối loạn lo âu mức độ nhẹ đến vừa 264 48,9Rối loạn lo âu mức độ nặng 14 2,6
Trang 40Bảng 3.4 mô tả tỷ lệ lo âu chung của thai phụ Số thai phụ có lo âu ởmức độ nhẹ đến vừa (tương ứng với tổng điểm trên thang đo Zung là 45-59điểm) chiếm 48,9% tổng số thai phụ Số lượng thai phụ không có tình trạng lo
âu (tương ứng với tổng điểm trên thang đo Zung là 20-44 điểm) là 262 thaiphụ chiếm tỷ lệ 48,5% và thấp nhất là số thai phụ có tình trạng rối loạn lo âumức độ nặng (tương ứng với tổng điểm trên thang đo Zung là 60-80 điểm) chỉchiếm tỷ lệ 2,6% số thai phụ được nghiên cứu
Biểu đồ 3 1.Tình huống lo âu chung của 2 nhóm thai phụ theo từng câu
hỏi cụ thể (n=540)