Ngoài ra, chế biến thủ công còn bị tiêu tốn chi phí năng lượng sản xuất lớn, giá thành sản phẩm cao, chất lượng sản phẩm đường chế biến theo phương pháp thủ công không đảm bảo vệ sinh để
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TÊN ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE
GVHD: PGS.TS Chế Đình Lý SVK2018: Nguyễn Hoài Thương
TP HCM - 04/2018
Trang 2CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của xây dựng Hệ thống quản lý môi trường
Bến Tre là tỉnh có diện tích mía khá lớn ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (theo số liệu
thống kê năm 1995 là khoảng 12.000 ha), năng suất bình quân 70 tấn/ ha, sản lượng 840.000 tấn/ năm, nhưng sản lượng mía trên hoàn toàn được chế biến thủ công tại chỗ
Do chế biến thủ công bị lãng phí lớn, từ 18- 20 kg mía cây mới sản xuất được 1kg đường kết tinh (RS), trong khi đó nếu sản xuất theo phương pháp công nghiệp chỉ cần 11- 12 kg mía cây sẽ sản xuất được 1kg đường RS Ngoài ra, chế biến thủ công còn bị tiêu tốn chi phí năng lượng sản xuất lớn, giá thành sản phẩm cao, chất lượng sản phẩm đường chế biến theo phương pháp thủ công không đảm bảo vệ sinh để phục vụ cho tiêu dùng và sức khỏe của nhân dân Từ giá thành sản phẩm sản xuất cao sẽ không kích thích được sức mua của người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh của người sản xuất, giá cả thu mua hợp lý đối với người trồng mía
Xuất phát từ thực trạng trên, Nhà máy đườn Bến Tre được xây dựng trong Chương trình phát triển Mía đường Quốc gia, thiết bị của Trung Quốc với công suất 1.000 tấn mía cây/ ngày có khả năng mở rộng lên 1.500 tấn mía cây/ ngày Để tiến hành triển khai xây dựng nhà máy, ngày 27/10/1995 UBND tỉnh có Quyết định số 1224/QĐ-YB
về việc thành lập Công ty đường Bến Tre
Trong điều kiện ban đầu gặp nhiều khó khăn, nhà máy bắt đầu khởi công xây dựng giữa năm 1997 nhưng được sự quan tâm chỉ đạo của cấp trên, với ý chí quyết tâm hoàn thành công trình xây dựng nhà máy đường đúng tiến độ, đưa vào hoạt động trong tháng 01/1999
Vụ sản xuất đầu tiên gặp nhiều khó khăn trở ngại nên sản lượng sản xuất chưa đạt theo yêu cầu, để khắc phục những khó khăn này và xác định đúng chiến lược đầu tư phát triển Công ty, nhà máy đã hoàn thiên nâng công suất từ 1.000 tấn mía cây/ ngày lên 1.500 tấn mía cây/ ngày vào cuối năm 2000 và hiện nay lên 2.000 tấn mía cây/ngày, từ đó khai thác hết công suất máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, sản lượng sản xuất vụ sáu cao hơn vụ trước, hạ chi phí giá thành nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Để đảm bảo đủ nguyên liệu cho nhà máy sản xuất, hàng năm Công ty đã triển khai thực hiện Dự án đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu theo quy hoạch và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm mía cây theo tinh thần Quyết định số 80/2000/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ bằng nguồn vốn vay ngân hàng để đầu tư cho nông dân trồng mía, bảo hiểm giá sàn thu mua, từ đó người dân an tâm sản xuất và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với Công ty ngày càng nhiều hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng các phương pháp luận và những hướng dẫn của ISO 14001, PCDA (Lập
kế hoạch - Thực hiện - Kết quả - Cải tiến) để xây dựng hệ thống quản lý môi trường cho Công ty Cổ Phần Mía Đường Bến Tre
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận « Lập kế hoạch- thực hiện- Kết quả-Cải tiến » (Plan – do – check – act = PDCA » do nhà quản lý Deming khởi xướng và được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, trong đó có Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO
1
Trang 3-PDCA là tiến trình gồm có 4 bước nhằm cải tiến chất lượng
1 Một kế hoạch cải thiện có hiệu quả được lập ra
2 Kế hoạch được đưa vào thực hiện, tốt nhất là ở quy mô nhỏ
3 Các tác động ảnh hưởng của kế hoạch được xem xét, quan sát
4 Các kết quả được nghiên cứu nhằm xác định cái gì đã học được trong quá trình thực hiện cái gì có thể dự đoán trong thời gian tới
Phương pháp phân tích Hoạt Động – Khía cạnh – Tác động
Trang 4CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE 2.1 Giới thiệu tổng quan
Công ty cổ phần mía đường Bến Tre trực thuộc UBND tỉnh Bến Tre được quyết
định số : 1224/QĐ-UB ngày 27/01/1995, khời công xây dựng từ năm 1998 mới bắt đầu đi vào hoạt động
Tên công ty : Công ty cổ phần mía đường Bến Tre
Tên Tiếng Anh : BENTRE SUGAR JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : BENTRESUCO
Điện thoại : 075.3866248 – 3866253 FAX : 075.3866321
Email : bentresugar@vnn.vn; bentresugar@yahoo.com
Tổng diện tích nhà máy : 8.1709 ha ( 100%) :
-Đất xây dựng : 2.0096 ha (24.59%)
-Đất đường giao thông : 3.6613 ha (44.18%)
-Đất khác : 2.500 ha (30.60%)
Công ty
Phía Bắc tiếp giáp đường tỉnh 884, khoảng 500m nên thuận tiện cho việc vận chuyển bằng xe, đặc biệt là những xe có tải trọng lớn để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm Phía Nam giáp sông Hàm Luông, mặt sông rất rộng nên thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên liệu bằng đường sông Đặc biệt là những xe có tải trọng lớn (15-80 tấn) Phía Tây và phía Đông giáp ruộng
Địa hình : khu đất xây dựng có địa hình bằng phẳng được tạo thành do trầm tích con sông Hàm Luông
Huyện Xuyên Mộc có diện tích tự nhiện khoảng 641,18 km2 Có các vị trí tiếp giáp:
- Phía Tây giáp huyện Đất Đỏ
- Phía Bắc giáp huyện Châu Đức
- Phía Nam giáp biển Đông
- Phía Đông giáp huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
Cách trung tâm huyện Xuyên Mộc khoảng 15km, khu du lịch Ngân Sơn - Hồ Tràm nằm dọc trên tuyến đường ven biển Vũng Tàu – Bình Châu có một vị trí tuyệt đẹp, phía trước là biển, phía sau la khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu
Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu nằm trên địa bàn huyện Xuyên Mộc có diện tích không lớn khoảng 10.509,2 ha với chức năng quản lý, bảo vệ
và phát triển hệ sinh thái rừng tự nhiên và là nơi bảo tồn tại chổ về đa dạng sinh học của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và cả nước Căn cứ vào số liệu thống kê sơ bộ trong Kế hoạch hành động ĐDSH của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2015, tầm nhìn đến năm
2020, hiện trạng ĐDSH của Khu bảo tồn Bình Châu – Phước Bửu như sau: (1) Nhóm thực vật bậc cao: Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu có 732 loài thực vật bậc cao, thuộc 123 họ, trong đó có 52 loài cây gỗ quý hiếm, đặc hữu và có 17 loài ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2) Nhóm động vật có xương sống trên cạn (gồm: Lưỡng cư,
Bò sát, Chim, Thú) có khoảng 483 loài thuộc 105 họ của 34 bộ Số lượng loài tuy
3
Trang 5-phong phú nhưng số lượng cá thể không nhiều Các loài thú hầu hết là các loại thú nhỏ như cầy, chồn, thỏ, các loại gặm nhấm và các loại dơi Trong 483 loài có 25 loài được coi là động vật đặc hữu của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và của Việt Nam; 58 loài động vật được ghi trong Sách đỏ Việt Nam (2007)
2.2 Nội dung phát triển du lịch
Cơ sở hạ tầng của khu du lịch Ngân Sơn - Hồ Tràm là 03 nhà nghỉ 05 tầng; 15 biệt thư 02 tầng; 18 bugalow và chòi nghỉ 01 tầng; hồ tắm nước ngọt; hồ nuôi cá; bãi tắm Tại đây, điều kiện tự nhiên thích hợp cho du lịch lặn biển, câu cá, tham quan khu rừng nguyên sinh…
Trang 6CHƯƠNG 3: THIẾT LẬP CHÍNH SÁCH MÔI TRƯỜNG CHO KHU DU LỊCH
NGÂN SƠN – HỒ TRÀM 3.1 Xem xét môi trường ban đầu
3.1.1 Phân tích hoạt động-khía cạnh-tác động
a) Hoạt động – Khía cạnh – Tác động
Sơ đồ hệ thống Khu du lich
Các hoạt động của khu du lịch
Các hoạt động có thể thể hiện dưới dạng các sơ đồ như sau:
5
-Nước sạch
Thực phẩm
Điện
Nước thải KINH DOANH KHÁCH
Khí thải
Nước sạch Điện Nhiên liệu
KHU VUI CHƠI, GIẢI
TRÍ
Nước thải Chất thải rắn Tiếng ồn
Nhiên liệu
DU LỊCH SINH THÁI, THAM QUAN, TẮM
BIỂN
Chất thải rắn
Nước sạch
Nhiên liệu
Khí thải Nước thải GIAO THÔNG
Tiếng ồn
CÔNG CHÚNG
GIAO THÔNG
NHÀ ĐẦU TƯ
CHÍNH PHỦ
ĐIỀU HÀNH TOUR CÔNG VIÊN
NGƯỜI LAO ĐỘNG HƯỚNG DẪN
TÀI NGUYÊN VĂN HOÁ
NHÀ HÀNG – KHÁCH SẠN
GIAO THÔNG
HẠ TẦNG
DU LỊCH
DU KHÁCH, DÂN ĐỊA
PHƯƠNG, NHÂN VIÊN
ĐIỀU HÀNH TOUR
HIỆP HỘI DU
LỊCH
BỂ BƠI
RESORT
BÃI ĐẬU XE
Vé tham gia trò chơi
Trang 7b) Các hoạt động, khía cạnh môi trường và các tác động tương ứng
Hoạt động Khía cạnh Tác động môi trường
khách sạn, nhà
hàng
- Sinh ra rác thải, chất thải nguy hại
- Tiêu thụ điện
-Tiêu thụ nước
- Sinh ra nước thải
-Phát sinh các chất làm suy giảm tầng ozone trong các thiết bị làm lạnh không khí (tiềm tàng)
Khu vui chơi,
giải trí, du lịch,
tham quan, tắm
biển
- Tiêu thụ nhiên liệu
- Tiêu thụ nước, Sinh ra nước thải
- Tiêu thụ điện
Nước
Điện
Giấy, văn
phòng phẩm
Chất thải rắn
Nước thải VĂN PHÒNG
Khí thải
Trang 8- Sử dụng vé tham gia trò chơi
- Sinh ra chất thải rắn
- Phát sinh tiếng ồn Giao thông - Tiêu thụ dầu, xăng
- Sinh ra chất thải nguy hại (dầu mỡ)
- Phát sinh khí thải, bụi, tiếng ồn
Khu vực văn
- Tiêu thụ nước
- Sinh ra nước thải
- Phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại (mực in, bóng đèn…)
- Phát sinh các chất làm suy giảm tầng ozone trong các thiết bị làm lạnh không khí (tiềm tàng)
7
Trang 9-c) Khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong các hệ thống môi trường
Để xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong một hệ thống môi trường, có thể có nhiều phương pháp :
- Đánh giá của cộng đồng, của nhân viên làm việc tại khu du lịch
- Đánh giá rủi ro môi trường
- Dựa trên tiêu chí của tổ chức, hay hỗn hợp giữa đánh giá của cộng đồng, nhân viên và đánh giá rủi ro Các tiêu chí phải liên hệ đến tác động môi trường
Sau đây là một phương pháp xác định khía cạnh ý nghĩa gồm 5 bước:
Bước 1 : Xác định yếu tố khả năng xảy ra cho mỗi khía cạnh
Yếu tố cho khả năng xảy ra cho mỗi khía cạnh được xác định bằng hai yếu tố: tần suất hay khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của tác động khi xảy ra Mỗi yếu tố chia làm 4 bậc như sau
- Mức độ nghiêm trọng của tác động đối với con người và môi trường
4 = Nghiêm trọng ; 3 = Trung bình ; 2 = Nhẹ ; 1 = Không tác động
- Tần suất hay khả năng gây tác động :
4 = Liên tục; 3 = Thường xảy ra; 2 = Không thường xuyên; 1 = Ít xảy ra hay không xảy ra
Bước 2 : Xếp loại tác động môi trường
Bảng 1 - Phân nhóm các loại tác động môi trường do hoạt động kinh tế xã hội
Khía cạnh tác động Tác động môi trường Ký hiệu
Nước thải Phát thải chất tan hay cặn vào nước A
Tiêu thụ tài nguyên thiên
Ô nhiễm môi trường đất, ô
nhiễm nước biển, ven bờ
Các tác động khác như xói
mòn đất, nguy cơ phú
dưỡng hóa
Tiếng ồn, mùi hôi, mất đa dạng sinh
Bước 3 : Đo mức nghiêm trọng của thiệt hại cho mỗi khía cạnh ở cả 3 mặt
(1) – Môi trường ; (2) – Thiệt hại bằng tiền ; (3) – Thiệt hại về quan hệ với các bên liên quan
Bảng tra tính điểm định lượng về mức nghiêm trọng của 3 loại thiệt hại
Bước 4 : Tính toán bậc ý nghĩa
Bậc ý nghĩa của khía cạnh được xác định bằng cách nhân yếu tố khả năng xảy ra
và mức độ tối đa của thiệt hại (chọn vị trí cao nhất trong 3 loại I, II, III)
Bậc ý nghĩa được nhân với hệ số hiệu chỉnh (chọn 0,8) nhằm giảm sai số do thiếu thông tin và do chủ quan
Trang 10T Hoạt động\ Khía cạnh Tần xuất
phơi nhiễm
Xác suất thiệt hại
Yếu tố khả năng xảy ra
Mức nghiêm trọng của thiệt hại cao nhất
Yếu tố hiệu chỉnh
Bậc đánh giá
3 Tiêu thụ tàinguyên, năng
5 Phát sinh chất
Bước 5 : Danh sách các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Danh sách các khía cạnh môi trường có ý nghĩa có bậc trên 40 như sau:
- Tiêu thụ nước
- Sinh ra chất thải rắn
3.1.2 Xem xét yêu cầu Luật pháp và yêu cầu khác
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội
Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính Phủ về quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính Phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản
lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ vể xử
lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trườngquy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản;
- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;
9
Trang 11Quyết định 1009/QĐ UBND của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày 18
tháng 5 năm 2015 về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- QCVN 10-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước biển ven bờ;
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định về giới
hạn cho phép một số kim loại nặng trong đất;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng
nước dưới đất;
- QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải đối với bụi
và chất vô cơ
- QCVN 14-MT:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh
hoạt
3.2 Chính sách môi trường
3.2.1 Cam kết của lãnh đạo
Ban giám đốc khu du lịch Ngân Sơn - Hồ Tràm cam kết thực hiện tốt công tác quản lý môi trường xung quanh khu du lịch Cam kết về quản lý rác thải, nước thải, không khí và các nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học
3.2.2 Tuân thủ pháp lệnh
- Tuân thủ luật bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam Sẽ tuân thủ thực hiện các biện pháp hiệu quả nhất nhằm giảm đến mức thấp nhất từ hoạt động du lịch ảnh hưởng đến môi trường đảm bảo phát triển bền vững, đa dạng sinh học
- Thực hiện các quy trình về phòng cháy chữa cháy, các tình huống ứng phó kịp thời khi có sự cố xảy ra Cam kết tổ chức các khoá đào tạo nhằm nâng cao trình độ và nhận thức về môi trường cho nhân viên trong khu du lịch do cơ quan quản lý môi trường cơ sở tổ chức
3.2.3 Ngăn ngừa
- Thực hiện hệ thống và quy trình quản lý nhằm đảm bảo môi trường sinh thái không bị phá hoại
- Giảm thiểu các rủi ro cho môi trường sinh thái
- Chuẩn bị tốt các tình huống khẩn cấp khi có sự cố xảy ra
- Ngăn ngừa các phát thải vào không khí, đất, nước
3.2.4 Quan hệ cộng đồng
- Thường xuyên thông tin về chất lượng và công tác bảo vệ môi trường đến cơ quan quản lý môi trường cơ sở, đến du khách và tất cả các nhân viên và cộng đồng dân cư
Trang 12- Thường xuyên tổ chức các chương trình hoạt động vì môi trường.
- Thu thập ý kiến về các hoạt động môi trường đồng thời chia sẽ các kinh nghiệm bảo vệ môi trường có kết quả
3.2.5 Cải tiến liên tục
- Cam kết cải tiến liên tục các nguyên lý quản lý môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền vững môi trường tự nhiên
- Thường xuyên cải tiến đưa ra các cách thức quản lý môi trường hiệu quả hơn nhằm đảm bảo cảnh quan không bị phá vỡ
- Sẽ báo cáo định kỳ về công tác quản lý môi trường cho cơ quan chức năng
3.3 Mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
Dựa trên phân tích hoạt động - khía cạnh - tác động, các khía cạnh có ý nghĩa; các cam kết, thiết lập các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường cần đạt được:
Chương trình
môi trường
Mục tiêu môi trường
Chỉ tiêu môi trường
Ngăn ngừa ô
nhiễm Sử dụng tiết kiệm
Phòng chống cháy rừng
< 1 vụ cháy/năm
Tránh ảnh hưởng cảnh quan khu vực và
đa dạng sinh học
100% cảnh quan khu vực được đảm bảo tự nhiên
Kiểm soát ô
nhiễm Phát sinh khí thải 100% môi trườngkhông khí xung quanh
đạt Quy chuẩn môi trường
Phát sinh nước thải 100% nước thải từ
khách sạn, nhà hàng được thu gom và xử lý đạt QCVN
Chất thải rắn và chất thải nguy hại 100% được thu gom vàxử lý đúng qui định Tiếng ồn < QCVN hiện hành
3.4 Chương trình QLMT
Từ những mục tiêu đã đề ra, cần phải qui định rõ chức năng, nhiệm vụ hoạt động của từng phòng ban cụ thể, điều này giúp cho các nhân viên có thể hiểu rõ vai trò, trách nhiệm và công việc của mình
11