Vì tập hợp số thực bao gồm các số hữu tỉ và các số vô tỉ nên có thể nói: Nếu a là một số thực thì a biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn.. Khi đó, ta có thể so sánh
Trang 1BÀI GIẢNG ĐẠI SỐ 7
BÀI 12: SỐ THỰC
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 Nêu định nghĩa số hữu tỉ, số vô tỉ? Cho ví dụ?
Câu 2 So sánh
a) 5,346 và 5,357 b) -3,2(34) và -3,25
Trang 3§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
* Định nghĩa: (SGK – 43)
* Ví dụ 1:
Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực.
là các số thực
2; ; 0, 234; 3 ; 2;
5 − − 7
* Kí hiệu: R
Cách viết cho ta biết điều gì? x∈ R
?1
* (SGK – 43)
Trang 4§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
* Định nghĩa: (SGK – 43)
* Bài 87 (SGK – 44)
* Kí hiệu: R
Điền các dấu thích hợp vào ô vuông( , , ) ∈ ∉ ⊂
-2,53 Q
0,2(35) I
R
7
∈
Trang 5§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
* Bài 88 (SGK – 44)
Điền vào chỗ trống (…) trong các phát biểu sau:
a) Nếu a là số thực thì a là số … hoặc số …
b) Nếu b là số vô tỉ thì b viết được dưới dạng …
hữu tỉ hoặc số vô tỉ
số thập phân
vô hạn không tuần hoàn
Trang 6§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
* Định nghĩa: (SGK – 43)
* So sánh số thực
Với hai số thực x, y bất kì, ta luôn có
* Kí hiệu: R
hoặc x = y hoặc x < y hoặc x > y
Trang 7§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
* So sánh số thực
Với hai số thực x, y bất kì, ta luôn có
* Nhận xét.
Vì tập hợp số thực bao gồm các số hữu tỉ và các số
vô tỉ nên có thể nói: Nếu a là một số thực thì a biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn Khi đó, ta có thể so sánh hai số thực tương tự như so sánh hai số hữu tỉ viết dưới dạng số thập phân.
hoặc x = y hoặc x < y hoặc x > y
Trang 8§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
* So sánh số thực
- Nhận xét: Vì tập hợp số thực bao gồm các số hữu tỉ
và các số vô tỉ nên có thể nói: Nếu a là một số thực thì a biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc
vô hạn Khi đó, ta có thể so sánh hai số thực tương tự như so sánh hai số hữu tỉ viết dưới dạng số thập phân.
Ví dụ: So sánh
a) 0,3192… 0,32(5) b) 1,24598… > 1,24596…
<
và
Trang 9§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
* So sánh số thực
a) 2,(35) và 2,369121518…
7 11
−
?2
* (SGK – 43) So sánh các số thực:
b) - 0,(63) và
Ví dụ:
a) 0,3192… 0,32(5) b) 1,24598… > 1,24596…
<
Trang 10§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
* So sánh số thực
* Nhận xét.
Với a, b là hai số thực dương, ta có:
a > b
nếu a > b thì
- Ví dụ 2.
7 5 > ⇒ 7 > 5
- Ví dụ 3 So sánh 4 và 13
Ta có:
mà
4 16
16 13
= ⇒ >
>
Vậy 4 > 13
Trang 11§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
2 Trục số thực
1
1
2 Đặt
ở đâu? 2
Trang 12§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
2 Trục số thực
1 2
3 4,1(6).
.2
− 3 5 − . 0,3 .
.
.
.
. .
.
.
.
.
* Nhận xét
- Mỗi số thực được biểu diễn bởi một điểm trên trục số
- Ngược lại, mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số thực.
- Như vậy, các điểm biểu diễn số thực đã lấp đầy trục số Vì thế, trục số còn được gọi là trục số thực
Trang 13§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
2 Trục số thực
* Chú ý (SGK – 44)
Trong tập hợp các số thực cũng có các phép toán với các tính chất tương tự như các phép toán trong tập hợp các số hữu tỉ.
* Bài tập Thực hiện phép tính (bằng hai cách)
2,18 : 3 0,2
Cách 1: Viết các số dưới dạng số thập phân rồi thực hiện phép tính Cách 2: Viết các số dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính
Trang 14§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
* Bài 89 (SGK – 45)
Trong các câu sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?
b) Chỉ có số 0 không là số hữu tỉ dương và cũng không là số hữu tỉ âm;
c) Nếu a là số tự nhiên thì a không phải là số vô tỉ a) Nếu a là số nguyên thì a cũng là số thực;
Trang 15§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
1 Số thực
* So sánh số thực
a) 2,(35) < 2,369121518…
?2
* (SGK – 43) So sánh các số thực:
7 11
−
b) - 0,(63) và
7
(7 :11) 0, (63) 11
− = − = −
Cách 1
Ta có:
Vậy 0, (63) 7
11
− = −
Cách 2
Ta có: 0,(63) 63.0, 01( )
63.
99 11
− = −
= − = −
Vậy 0, (63) 7
11
− = −
Trang 16§12 SỐ THỰC
Tiết 18.
* Bài tập Thực hiện phép tính (bằng hai cách)
2,18 : 3 0,2
Giải
Cách 1
2,18 : 3 0, 2
0,36 2,18 : 3,8 0,2 1,82 : 4 0, 455
2,18 : 3 0, 2
9 218 19 2
:
25 100 5 10
: 4 0, 455
50 200
Cách 2
Trang 17HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học lí thuyết theo SGK kết hợp với vở ghi
- Xem lại các ví dụ và các bài tập đã chữa để hiểu kỹ bài
- Làm các bài tập 90, 91, 92 (SGK – 45) + Các bài tập 117, 118, 119 (SBT – 20).
- Chuẩn bị giờ sau luyện tập.