Tại thời điểm này, các nghiên cứu về di cư nói chung thường xem xét yếu tố sức khỏe và việc tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế của người di cư như một vấn đề nằm trong chuỗi các vấn đề chung
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-NGUYỄN NHƯ TRANG
TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NHÓM NGƯỜI NHẬP CƯ TỪ NÔNG THÔN VÀO THÀNH PHỐ
(Qua khảo sát tại thành phố Hà Nội)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Ngành: Xã hội học Mã số: 9 31 03
01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS TS TÔ DUY HỢP
Hà Nội - 2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn khoa học là
GS TS Tô Duy Hợp đã giúp tôi trong suốt thời gian dài học tập và nghiên cứu Tôi trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Xã hội học và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi tận tình về chuyên môn kỹ thuật và tạo điều kiện về thời gian để tôi toàn tâm cho luận án.
Lời cảm ơn tôi xin dành cho cơ sở đào tạo là Học viện Khoa học Xã hội – nơi tôi dành nhiều thời gian học tập, nghiên cứu để bảo vệ thành công luận án Tiến sĩ.
Tự đáy lòng, tôi xin được cảm ơn Bố Mẹ của mình, người đã sinh ra tôi, luôn cho tôi cảm hứng, động lực và sự nỗ lực lớn trong quá trình công tác và học tập Tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã luôn thương yêu, luôn bên cạnh động viên tôi vượt qua những thời khắc khó khăn trong cuộc sống để hoàn thành luận án.
Trân trọng cảm
ơn!
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Như Trang
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Như Trang, tác giả của Luận án có tên: “Tiếp cận và sử dụngdịch vụ y tế của nhóm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố (Qua khảosát tại thành phố Hà Nội) Tôi xin cam đoan, đây là kết quả nghiên cứu của cánhân tôi, các phân tích trong luận án là trung thực và chính xác tôi đã thựchiện trong thời gian học nghiên cứu sinh Tôi xin chịu trách nhiệm về lời camđoan của mình./
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5M
Ở ĐẦ U 1
1.T í n h c ấ p th i ết c ủ a Đ ề tài 1
2.M ụ c đ ích và n h i ệm vụ n gh iên c ứ u 3
3 Đ ố i t ư ợ n g v à p h ạ m vi ng h i ê n c ứ u 5
4.Ph ư ơ ng p h á p l u ận và p h ư ơ ng p h áp n ghi ên c ứ u c ủ a l u ận á n 6
5.Đ ó n g g ó p m ới về k h o a h ọ c c ủ a l u ậ n án 15
6.Ý nghĩa l ý l u ậ n và t h ự c t i ễ n c ủ a l u ậ n á n 16
7.K ết c ấ u c ủ a l u ậ n á n 17
C HƯƠ N G 1 : T Ổ N G Q UA N TÌ N H H Ì N H N GH I ÊN C Ứ U C Ó LIÊN Q UA N Đ Ế N Đ Ề T ÀI L U Ậ N Á N 19
1.1.Tì nh h ì n h n g ư ờ i n h ập cư từ n ôn g t h ô n vào t h à n h p hố 20
1.1.1 N g uy ê n nh ân d i cư 21
1.1.2 G i ớ i t í nh củ a n g ư ờ i n h ậ p cư 22
1.1.3 Đ ộ t u ổ i c ủ a ng ư ờ i n h ậ p c ư 23
1.2Đ ờ i s ố n g c ủ a n g ư ời n h ậ p cư ở t h à nh p hố 24
1.2.1 V i ệc l àm c ủ a n g ư ờ i n h ậ p cư 24
1.2.2 T h u n h ậ p v à c á c c h i p hí s in h h o ạ t 26
1.2 3 N h à ở t ạ i n ơ i c ư t r ú m ớ i 28
1.3.T i ế p cậ n v à s ử dụn g dị c h v ụ a n sin h x ã h ộ i c ủ a ng ư ờ i nh ậ p c ư 29
1.3.1 T ì nh h ì n h t i ế p c ậ n d ị ch v ụ a n si nh x ã h ộ i c ủ a ngư ờ i n h ậ p cư t ừ
n ôn g t hô n v à o th à n h p hố 29
1.3.2 T i ếp c ậ n v à s ử DV Y T c ủ a n gư ờ i n h ậ p cư t ừ nô ng t h ô n v à o th à nh p hố
32
1.4 M ộ t s ố n h ận x é t sơ bộ 35
Ti ể u k ế t 36
C HƯƠ N G 2 : C Ơ S Ở LÝ L UẬ N N GHIÊN C Ứ U Đ Ề T À I 36
2.1.Các k hái niệm cô n g c ụ 36
2.1.1 K h ái n i ệm t i ếp c ậ n t r on g l ĩ n h v ực y t ế 36
Trang 62.1.2 K h ái n i ệm sử d ụ n g d ị c h v ụ y tế 37
2.1.3 K h ái n i ệm n g ườ i n h ậ p cư từ nô ng th ôn v ào t hà n h p h ố 39
2.1 4 K há i n i ệm D ị c h v ụ y tế 40
2.1 5 K h ái niệm BH Y T 41
2.2C á c t i ếp cận lý th u y ết c ủ a đ ề t à i 41
2.2.1 Lý t h u y ết L ựa c h ọ n h ợ p l ý 41
2.2 2 K há i n i ệm v ố n xã hộ i và Lý t hu y ết m ạ n g l ư ớ i x ã hộ i 50
C HƯƠ N G 3 : Đ Ặ C Đ I Ể M N H Â N KH Ẩ U X Ã HỘI V À TÌ N H H Ì N H S Ứ C
KHỎ E CỦ A N GƯ Ờ I N H Ậ P C Ư 61
3.1.Đ ặc đ i ểm n h â n k h ẩ u - xã h ộ i c ủ a n g ư ờ i n h ậ p cư t ạ i H à N ộ i 61
3.1.1 G i ớ i tí nh 61
3.1.2 N h óm t u ổ i 62
3.1.3 T r ì n h độ họ c v ấ n 63
3.1.4 T ì nh tr ạ ng h ô n n hâ n 64
3.1.5 T h à n h p h ầ n dâ n t ộ c 64
3.1.6 T ì nh tr ạ ng v i ệc l à m v à n g h ề n g h i ệ p 65
3.1.7 T h ờ i g ia n n h ậ p cư đ ế n H à N ộ i 66
3.1.8 Các đ ặ c t r ư ng v ề h ộ g ia đ ìn h 66
3.2.Tì nh h ì n h s ứ c k h ỏ e n g ư ờ i n h ậ p cư t ạ i H à N ộ i 67
3.3.N g ư ờ i n h ậ p cư t ừ n ô ng t hô n v à o t h à n h p h ố H à Nộ i 76
T i ểu k ết 78
C HƯƠ N G 4 : T H Ự C T RẠN G TI Ế P C Ậ N V À S Ử DỤN G D Ị C H V Ụ Y T Ế
CỦ A N G ƯỜ I N H Ậ P C Ư T Ừ N Ô N G T HÔN VÀ O TH ÀN H P H Ố 79
4.1T i ếp c ậ n DVY T c ủ a n g ư ờ i n h ậ p cư t ừ n ôn g t h ô n vào t h à n h p h ố 79
4.1.1 T í nh có s ẵ n c ủ a d ị c h v ụ y tế v à k h ả n ă n g t i ế p c ậ n 80
4.1.2 T i ế p c ậ n D V Y T th e o t ì nh t r ạ ng B H Y T 82
4.1.3 T i ế p c ậ n D V Y T th e o t h ờ i g i a n n h ậ p c ư 90
4.2Sử dụ ng DVY T c ủ a n g ư ờ i n h ậ p cư t ừ n ôn g t h ô n vào t h à n h p h ố 95
Trang 7H Ụ L Ụ C 1 5 1
Trang 87
Trang 9DANH MỤC BẢNG
B
ả n g 3 1 Đ ặc tr ư ng h ộ g i a đ ì n h 67 B
ả n g 4 1 Số l ư ợ n g c ơ s ở y tế c ô ng l ập c ủ a t h à n h p h ố H à Nộ i 80 năm 2 0 1 6 và 2 01 7 80 B
ả n g 4 2 Tì nh t r ạ ng B HY T t h eo tu ổ i, g i ới tính và tì nh t r ạ ng d i cư 84 B
ả n g 4 3 Cơ s ở đã đ ế n k hám c h ữ a bệ n h th eo n ơi đ ă ng ký 86 B
ả n g 4 4 T ỷ l ệ s ử d ụ ng B HY T t r o n g c á c lần k hám c h ữ a b ệ nh 87 tr
on g 1 2 t h á ng q ua 87 B
ả n g 4 5 Các m ứ c mua B HY T 89 B
ả n g 4 6 S ử d ụ n g DVY T c ủ a các n hóm dân cư c h ia th e o t ì nh t r ạ n g B HY T 1 0 3 B
ả n g 4.7 P h ân bố t ỷ l ệ ng ư ờ i di cư và k hô ng d i cư t ạ i H à Nộ i c ó n g he n ói
đ ế n các b ệ n h lây tr u y ền q ua đư ờ n g t ì n h d ụ c 1 0 8 B
ả n g 4 8 Ý k i ế n n g ười d i cư và k hô ng d i cư ở H à N ộ i v ề ng u y ên n hân gây
n ê n các b ệ n h l ây tr u y ền q ua đ ư ờ n g t ì nh d ụ c 1 0 9 B
ả n g 5 1 Tư ơ n g qu an g i ữ a t ìn h t r ạ n g v i ệc làm và s ự t ham gia B HY T c ủ a ng
ư ờ i n h ậ p cư t ạ i H à N ộ i 1 1 8
DANH MỤC HỘP
Hộp 1: Chi phí y tế gián tiếp 132 Hộp 2: Chi phí y tế trực tiếp 132
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
H
ì n h 3 1 Ph â n b ố th e o g i ớ i t í n h 61H
ì n h 3 2 Ph â n b ố th e o n hóm t u ổ i 62H
ì n h 3 3 T rì n h đ ộ h ọ c v ấ n 63 H
ì n h 3 4 T ì n h t r ạ n g h ô n n h â n 64 H
ì n h 3 5 T h à nh p h ần dân t ộ c 65H
ì n h 3 6 Ph â n b ố c á c nhóm n gh ề n gh i ệ p 65H
ì n h 3 7 N gười di c ư và k h ôn g d i cư k hu v ự c H à N ộ i t ự đ á nh g iá 72
t ì nh t r ạ n g s ứ c kh ỏ e 72 H
ì n h 3 8 T ỷ l ệ % n g ư ời d i cư và kh ô n g d i c ử ở H à N ộ i n h ận t h ấ y s ứ c k h ỏ e
y ếu h ơ n h o ặc y ếu h ơ n n h iều s o v ới ng ư ời c ù ng tu ổ i 73H
ì n h 3 9 T ì n h hì nh s ứ c k h ỏ e ng ư ờ i n h ậ p c ư và n gười s ở t ại 74 H
ì n h 4 1 T ỷ l ệ có B HY T c ủ a n g ư ờ i d i cư và kh ô n g d i cư c ả n ư ớc 82 năm 2 0 0 5 và 2 01 5 82H
ì n h 4 2 T ì n h t r ạ n g B HY T và n ơi đ ă n g k ý k hám c h ữ a bệ nh 85Hìn
h 4 3 T i ế p c ậ n D VY T c ủ a c á c nh ó m th e o t h ờ i gi a n n h ậ p c ư 91H
ì n h 4 4 L ự a ch ọ n c ách đ i ề u t rị k h i g ặp c ác v ấ n đ ề s ứ c kh ỏ e 96 H
ì n h 4 5 L ự a c h ọ n n ơi k hám c h ữ a b ệ nh 98H
ì n h 4 6 N ơi đ ến k h á m c h ữ a bệ n h t r on g 1 2 t h á n g q ua 99H
ì n h 4 7 L ý d o đ ến c ơ s ở y tế 1 0 0 H
ì n h 4 8 T ì n h h ìn h sử d ụ ng c ơ s ở y tế c ủ a ba nh óm dân cư 1 0 2 H
ì n h 5 1 L ự a ch ọ n p h ư ơ n g á n đ i ề u t r ị t r on g l ầ n ố m đau g ần n h ấ t 1 2 1 H
ì n h 5 2 Tư ơ n g q u a n g i ớ i t r on g l ự a c h ọ n CS Y T 1 2 4 H
ì n h 5 3 Tư ơ n g q u a n g i ớ i v à t ì n h t rạ n g B HY T 1 2 5 H
ì n h 5 4 Th u n h ậ p c ủ a n g ư ờ i n h ậ p cư t ạ i H à N ộ i 1 2 6 H
ì n h 5 5 Tư ơ n g q u a n g i ữ a th u n h ậ p v à l ự a c h ọ n CS Y T 1 2 9 H
ì n h 5 6 C h i t r ả t ừ B HY T k h i k hám c h ữ a b ệ nh 1 3 1 H
ì n h 5 7 C h i ph í c h ă m s ó c s ứ c kh ỏ e 1 3 3
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Sức khỏe là một trong những yếu tố nền tảng ảnh hưởng đến quá trìnhphát triển của từng con người và toàn xã hội Việc bảo đảm cho mọi người dântiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản là mục tiêu của các quốc gia trong quá trìnhphát triển Tuyên bố Alma Ata 1978 nhấn mạnh: tiếp cận các dịch vụ y tế cơbản được coi là quyền của con người nhằm chăm sóc sức khỏe (CSSK) cánhân, duy trì tình trạng sức khỏe tốt cả về thể chất, tinh thần, và xã hội Hiếnpháp nước Cộng hòa xã hội (CHXH) chủ nghĩa Việt Nam khẳng định mọicông dân có quyền tự do di chuyển và cư trú, có quyền được đảm bảo an sinh
xã hội (ASXH) mà quan trọng là tiếp cận dịch vụ y tế (DVYT) nhằm đảm bảosức khỏe tốt Việt Nam cũng đã kí và phê chuẩn một số tuyên ngôn, công ướcquốc tế có liên quan đến di cư trong nước, trong đó có quyền được CSSK thểchất và tinh thần tốt nhất theo chuẩn có thể đạt được [35] Chiến lược quốc giabảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 – 2020 tầmnhìn đến năm 2030 cũng có những qui định nhằm bảo đảm mọi người dânđược hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, mở rộng tiếp cận và sửdụng các DVYT tế có chất lượng Người dân được sống trong cộng đồng antoàn, phát triển tốt về thể chất, tinh thần, và xã hội Luật khám chữa bệnh(KCB) khẳng định người dân có quyền được khám chữa bệnh không bị phân
biệt địa vị xã hội Luật BHYT ghi rõ: “Trường hợp người tham gia BHYT phải làm việc lưu động hoặc đến tạm trú tại địa phương khác thì được khám bệnh, chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám chữa bệnh phù hợp với tuyến chuyên môn kĩ thuật và nơi người đó đang làm việc lưu động, tạm trú theo qui định của Bộ trưởng BYT” [48].
Trong những năm gần đây, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, đô thị hóa ở Việt Nam đã thu hút một lực lượng lớn lao động nôngthôn ra thành phố tìm kiếm việc làm Chính điều này đã tạo ra các dòng di cư
Trang 13từ nông
Trang 14thôn đến các đô thị [29;52] Tại các đô thị lớn của Việt Nam như Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, dân số cơ học tăng nhanh do người nhập cư từ cáctỉnh, các vùng nông thôn đến tìm kiếm cơ hội việc làm hoặc xây dựng cuộcsống Theo dự báo của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ di dân từ nông thôn đếnthành thị trên tổng số dân thành thị tăng từ 8,9% năm 2009 lên 11% vào năm
2019 Trong khi đó tỷ lệ di cư từ thành thị tới thành thị trên tổng số dânthành thị sẽ giảm từ 7,6% năm 2009 xuống 6,7% năm 2019 Ước tính đếnnăm 2019, dân số di cư từ nông thôn ra thành thị sẽ đạt 5 triệu người, cao hơndân số di cư từ thành thị đến nông thôn 1,4 triệu người Dòng di cư từ nôngthôn ra thành phố sẽ có những ảnh hưởng mạnh mẽ đến dân số thành thị [64].Kết quả điều tra Di cư nội địa quốc gia 2015 cho thấy 79,1% người di cư cónguồn gốc xuất thân từ nông thôn, còn lại 20,9% là từ thành thị Xét theo 4luồng di cư (nông thôn – thành thị, thành thị - nông thôn, nông thôn – nôngthôn và thành thị - thành thị) thì luồng di cư nông thôn – thành thị chiếm tỷtrọng lớn nhất trong các dòng di cư Đó là chưa kể đến những cư dân đếnthành phố làm việc theo thời vụ và di cư ngắn hạn Dòng người di cư nôngthôn – đô thị tìm kiếm việc làm luôn tiềm ẩn những rủi ro ở nơi đến, trong đó
có vấn đề sức khỏe và tiếp cận các DVYT nhằm CSSK
Tuy nhiên, vấn đề này còn chưa được người lao động cũng như các cơquan chức năng liên quan để ý xét trên những tác động tiêu cực của nó đối vớisức khỏe của người lao động nhập cư Tại thời điểm này, các nghiên cứu về di
cư nói chung thường xem xét yếu tố sức khỏe và việc tiếp cận sử dụng dịch vụ
y tế của người di cư như một vấn đề nằm trong chuỗi các vấn đề chung gồmsinh kế, thu nhập, việc làm, giáo dục hay những khó khăn mà người nhập cưgặp phải trong quá trình sống ở đô thị [12;18] Một vài nghiên cứu quy mônhỏ tập trung vào đánh giá vấn đề SKSS của lao động nhập cư lồng ghépchung trong các hoạt động của dự án mà các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ thựchiện [28] Phần lớn những nghiên cứu đã có thường tập trung chính vào nhómđối tượng người người nhập cư mà chưa có sự so sánh những khác biệt giữa
Trang 15người nhập cư và người dân sở tại trong việc
Trang 16tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế Vậy, sự khác biệt này thể hiện như thếnào? Những nguyên nhân/nhân tố nào tạo nên sự khác biệt đó? Cần làm gì đểbảo đảm quyền được tiếp cận bình đẳng các DVYT cơ bản cho người lao độngnhập cư từ nông thôn vào thành phố?
Vấn đề này càng trở nên cấp bách hơn khi lao động nhập cư đến cácthành phố lớn (trong đó có thành phố Hà Nội) ngày càng gia tăng nhưng rất
ít người nhập cư hiểu rõ về quyền của mình và cách thực hiện các quyền đó ởnơi đến, đặc biệt là những vấn đề liên quan đến phúc lợ xã hội, bao gồm phúclợi về y tế Thực tế cho thấy sức khỏe của nhiều người lao động nhập cư nôngthôn – đô thị bị giảm sút và phát sinh nhiều bệnh tật sau một thời gian laođộng cật lực kiếm sống Đây không chỉ là gánh nặng mà gia đình và địaphương nơi xuất cư phải hứng chịu khi người lao động từ thành phố trở vềnông thôn, mà quan trọng hơn, nếu người lao động nhập cư không được chămsóc sức khỏe sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất và chất lượng lao động củatoàn bộ nền kinh tế và toàn xã hội Đây rõ ràng là một vấn đề xã hội không hềnhỏ và có những tác động nhiều chiều đối với cá nhân và xã hội Để hiểu đúngbản chất và mức độ của vấn đề này thì cần phải có những nghiên cứu tậptrung hơn để xem xét các vấn đề đa chiều, trên bình diện khoa học và thựctiễn
Xuất phát từ những lý do trên đây, tôi lựa chọn đề tài “Tiếp cận và sử
dụng dịch vụ y tế của nhóm người nhập cư từ nông thôn vào thành phố (Qua khảo sát tại thành phố hà Nội) làm đề tài nghiên cứu cho luận án.
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên
cứu
Làm rõ thực trạng tiếp cận và sử dụng DVYT của người nhập cư
từ nông thôn vào thành phố
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng DVYT củangười nhập cư từ nông thôn vào thành phố
Trang 17 Nêu một số khuyến nghị về bảo đảm an sinh xã hội cho người
nhập cư trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, làm
rõ những thành tựu và hạn chế của các nghiên cứu đi trước, làm cơ
sở cho việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ, câu hỏi, nội dung, giảthuyết nghiên cứu, lựa chọn phương pháp và các cách tiếp cận lýthuyết
nghiên cứu của đề tài
Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp luận nghiên cứu đề tài (baogồm việc định nghĩa và giải thích các khái niệm công cụ, thao táchóa
khái niệm then chốt của đề tài, lựa chọn phương pháp nghiên cứu,các cách tiếp cận lý thuyết, xác lập khung phân tích về mối quan hệgiữa các biến số)
Tiến hành nghiên cứu định tính và phân tích bộ số liệu định lượng
Mô tả, phân tích đặc điểm nhân khẩu xã hội, tình hình sức khỏe,thực trạng tiếp cận và sử dụng DVYT của người nhập cư từ nôngthôn vào
thành phố
Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng DVYT củangười nhập cư từ nông thôn vào thành phố
Đề xuất một số giải pháp về bảo đảm an sinh xã hội cho người nhập
cư trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Người nhập cư từ nông thôn vào thành phố tiếp cận và sử
dụng DVYT như thế nào trong khám chữa bệnh?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận và sử dụng các dịch
Trang 192.4 Giả thuyết nghiên cứu.
Người nhập cư gặp các rào cản trong quá trình tiếp cận và sử dụngDVYT tại thành phố, bao gồm khả năng chi trả cho việc KCB (kinhtế); chính sách BHYT theo tuyến có tác động cản trở đáng kể đếnviệc tiếp cận và sử dụng DVYT của người nhập cư; từ chính đặcđiểm đời sống của người nhập cư
Các yếu tố về thể chế và chính sách BHYT, các yếu tố về văn hóatập quán thói quen tự điều trị là những nhân tố có ảnh hưởng đếntiếp
cận và sử dụng DVYT của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố
3.2 Khách thể nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu là những người dân nhập cư từ nông thôn đangsống và làm việc tại Hà Nội, các cấp quản lý cộng đồng, chuyên gia về chínhsách y tế, nhân viên trong hệ thống cung ứng DVYT Bên cạnh đó, nghiêncứu cũng quan tâm đến người dân sở tại như là nhóm đối chứng để tìm hiểu
sự khác biệt trong tiếp cận và sử dụng DVYT
Trang 20tháng 3 năm 2015 đến tháng 8 năm 2016 Thông tin định tính được thu thậptrong suốt
Trang 21quá trình thực hiện đề tài luận án Một số cuộc PVS và TLN quan trọng được thực hiện trong và sau thời gian thực hiện thu thập thông tin định lượng
Phạm vi nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào các nội dung chính:
Mô tả các đặc điểm nhân khẩu xã hội và tình hình sức khỏe
của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố
Tình hình tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người nhập cư
từ nông thôn vào thành phố
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của
người nhập cư từ nông thôn vào thành phố
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1 Phương pháp luận
Luận án vận dụng các lý thuyết xã hội học như lý thuyết Lựa chọn hợp
lý, lý thuyết Vốn – và mạng lưới xã hội để giải thích thực trạng tiếp cận và sửdụng dịch vụ y tế của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố, giải thíchquyết định lựa chọn các cơ sở y tế trong khám chữa bệnh Tiếp cận nghiêncứu dựa trên quyền được chăm sóc sức khỏe và được tiếp cận các DVYT cóchất lượng để phòng ngừa hoặc điều trị những bệnh tật của người lao độngnhập cư
Trang 22KHUNG PHÂN TÍCH
Trang 23tố văn hóa:
- Tậ
p qu
án và thói quen chăm sóc sức khỏe
- Vấ
n
đề Gi ới
Nhó
m yếu
tố
về kinh tế:
- Th
u nh ập
- Ch
i phí
y tế
Tiếp cận DVYT
Khả năng
có thể đến các CSYT
để tiếp cận DVYT
Sử dụng DVYT
Sử dụng DVY
T tại các CSYT để KCB
Trang 244.2 Phương pháp nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu phối hợp sử dụng 3 phương pháp chính bao gồm: phươngpháp quan sát, phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp bao gồm cả phân tích bộ
cơ sở dữ liệu định lượng có sẵn và phương pháp nghiên cứu định tính Đây lànghiên cứu cắt ngang, các khách thể nghiên cứu chỉ cung cấp thông tin mộtlần với các nội dung theo yêu cầu vào thời điểm nhất định Sử dụng thiết kếkết hợp giải thích theo mô hình sau:
Trang 254.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp.
4.2.2.1 Phân tích văn bản là các công trình nghiên cứu đi trước có liên quan
đến vấn đề nghiên cứu của luận án Phân tích các công trình nghiên cứu đi trước
Trang 26nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan tình hình nghiên cứu về tiếp cận và sử dụngdịch vụ y tế của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố Phương pháp nàyđược sử dụng trong suốt quá trình viết luận án, cả trước, trong và sau thờiđiểm thực hiện nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm) vàphân tích số liệu định lượng.
Nghiên cứu sử dụng các nguồn tư liệu quốc tế và trong nước: đó là cácbáo cáo nghiên cứu, các luận văn, luận án, báo cáo của các cơ quan quốc tế tạiViệt Nam như Quỹ Dân số Liên hiệp quốc (UNFPA), Ngân hàng Thế giới(WB), Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP), các báo cáo chungtổng quan ngành y tế hàng năm (JAHR), các báo cáo của Tổng cục thống kê
về dân số và lao động,… Ngoài ra chúng tôi cũng nghiên cứu các qui định vàđiều luật có liên quan đến KCB và tiếp cận DVYT như Luật Khám chữabệnh, Luật BHYT, Luật cư trú
4.2.2.2 Phân tích bộ cơ sở dữ liệu có
sẵn
Tại thành phố, người nhập cư thường có những biến động trong đờisống hàng ngày Họ hay thay đổi chỗ ở, thay đổi công việc và thườngxuyên di chuyển Vì vậy để tìm được mẫu lớn cho khảo sát định lượng là rấtkhó đối với khả năng của đề tài nghiên cứu trong phạm vi cá nhân Chúng tôi
quyết định sử dụng bộ dữ liệu về “Tình hình cư trú ở Việt Nam” thuộc
Chương trình nghiên cứu về Tình hình cư trú ở Việt Nam do Ngân hàng Thếgiới tài trợ, Viện Xã hội học phối hợp thực hiện năm 2015 - 2016 Khảo sáttiến hành tại 5 tỉnh/thành phố: thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thànhphố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Đăk Nông Mỗi tỉnh/thành phốkhảo sát 1.000 hộ gia đình, tổng mẫu tại 5 tỉnh/thành phố là 5.000 hộ giađình, số thành viên 17.316 người 5 tỉnh/thành phố chọn khảo sát là nhữngtỉnh/thành phố nằm trong những tỉnh có dân số di cư cao nhất trong cả nước.Tại Hà Nội: 1.000 hộ gia đình gồm 3.296 thành viên tham gia cung cấp thông
Trang 27tin, trong đó 1.036 người có đăng ký tạm
Trang 28trú tại Hà Nội, là những người di cư đến từ các tỉnh/thành phố khác trong cảnước và 2.260 người có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội, là những người sở tại
và không di cư
Ngoài ra đề tài luận án còn sử dụng các phân tích thứ cấp từ các cuộcđiều tra khảo sát có độ tin cậy của Tổng cục Thông kê như: Điều tra di cưquốc gia, Điều tra mức sống dân cư, Điều tra y tế quốc gia các năm gần đây
Bộ số liệu gốc được Ngân hàng Thế giới lưu trữ dạng nguồn mở, trêntrang wb của Ngân hàng Thế giới dưới định dạng file Stata, gồm 12 file trong
đó 1 file chứa thông tin hộ gia đình, 1 file chứa thông tin cá nhân thành viên
hộ và 10 file còn lại tương ứng với 10 mục trong bảng hỏi Để có thể thựchiện được việc xử lý số liệu, từ định dạng Stata, chúng tôi chuyển sang địnhdạng SPSS để phân tích Luận án tập trung nghiên cứu và phân tích việc tiếpcận và sử dụng dịch vụ y tế của người nhập cư từ nông thôn vào thành phốdưới góc độ cá nhân (thành viên hộ gia đình) Tác giả thực hiện nối 10 file dữliệu tương ứng với 10 mục trong bảng hỏi với file thông tin cá nhân thành 1file tổng hợp
Quá trình phân tích chúng tôi lọc ra 677 cá nhân là những người nhập
cư đến thành phố Hà Nội trong vòng 5 năm trước thời điểm khảo sát: từ năm
2010 đến naưm 2015 Chúng tôi tiếp tục tách những người nhập cư đến từ cácthành phố lớn là các đô thị như: Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh vàCần Thơ Còn lại 648 trường hợp là những người nhập cư đến từ các tỉnh, mà
ở đó dân số sống ở khu vực nông thôn chiếm đại đa số
Các phân tích trong luận án tập trung vào việc tiếp cận và sử dụng cácdịch vụ y tế của những người nhập cư phân theo giới tính, độ tuổi, học vấn,hôn nhân, việc làm, thu nhập và tình trạng BHYT Luận án cũng phân tích
để có những so sánh trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế giữa nhómdân sở tại và nhóm nhập cư từ nông thôn vào thành phố
Trang 29Phân tích mô tả: sử dụng lệnh ‘frequencies’ để tính ra các chỉ số tầnsuất, tỷ lệ phần trăm, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biến nhằm cóđược cái nhìn khái quát và phác họa những đặc điểm chung nhất của mẫunghiên cứu.
Phân tích tương quan: sử dụng lệnh ‘crosstabs’ để xác định các mốiliên hệ giữa các yếu tố nhân khẩu học và xã hội có ảnh hưởng tới việc tiếpcận và sử dụng dịch vụ y tế của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố;chẳng hạn như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, tình hình cư trú với tỷ lệ sởhữu thẻ BHYT, chế độ phúc lợi của việc làm, hành vi khám chữa bệnh, tiếpcận và sử dụng DVYT… Kết quả của những mối tương quan này giúp nhậndiện các yếu tố liên quan và mức độ tác động của chúng tới việc tiếp cận và
sử dụng DVYT của người nhập cư
Trang 30ng
Tổ 34 Phườ
ng
Tổ 23 Q
uậ
Phườ
ng
Tổ 10 Phườ
ng tổ 32 Phườ
ng Tổ36 Q
uậ Phường Tổdâ Phườ
ng
Tổ 23 Phườ
ng
Tổ 1 Phườ
ng
Tổ 49 Phườ
ng Tổ32 Phườ
ng Tổ51 Phườ
ng
Tổ 16 Q
uậ
Phườ
ng
Tổ 13 Quận
Bắc Phườ TD Ph ườ
Tổ 18 Quận
Nam
Thị trấ
Tổ dâ Ph ườ
K hu Ph
ườ Khu Ph ườ
Tổ Tu Ph ườ
Tổ N Huyệ
n Mê
Thị trấ
Tổ số Thị Trấ
Tổ 4 Thị Trấ Tổ 7
Trang 31Chọn mẫu bắt đầu từ chọn điểm khảo sát (tương đương với đơn vị hànhchính nhỏ nhất: tổ dân phố) theo phương pháp xác suất tỷ lệ với qui mô hộdân cư (PPS).
Tại mỗi điểm Tổ trưởng dân phố lập Danh sách toàn bộ dân cư theomẫu Mỗi điểm khảo sát chọn ra 20 hộ đảm bảo ½ trong số đó là hộ gia đình
di cư, ½ còn lại là những gia đình không di cư
Ngoài ra, tại 1 điểm khảo sát chọn thêm 10 hộ dự phòng được xácđịnh bằng cách lựa chọn ngẫu nhiên 6 hộ gia đình di cư và 4 hộ không di cư.Các hộ gia đình dự phòng sẽ được sử dụng làm hộ thay thế trong trường hợpcác hộ gia đình được lựa chọn chính thức không thể phỏng vấn với bất kỳ lý
do nào Quy tắc thay thế các hộ gia đình là chọn hộ thay thế có cùng tình trạngđăng ký hộ khẩu với hộ không đáp ứng
Bảng hỏi (Xem Phụ lục I)
Điểm mạnh của bộ số liệu
Mẫu nghiên cứu lớn với 648 người nhập cư và 2260 người sở tại ở
Hà Nội đảm bảo ý nghĩa thống kê khi phân tích nhằm giải thích cácvấn đề nghiên cứu
Chọn mẫu theo phương pháp xác suất tỷ lệ với qui mô hộ dân cư (PPS) Nếu
là nghiên cứu cá nhân sẽ không thể thực hiện theo phương pháp chọn mẫu này
vì không thể huy động được nguồn lực chuyên môn (điều tra viên) và nguồnlực cộng đồng (người phụ trách khu dân cư) hỗ trợ quá trình chọn mẫu.Người di cư là những người có mức độ di chuyển thường xuyên, với khảnăng của cá nhân rất khó để có thể chọn mẫu theo mong muốn do không đủnguồn lực (thời gian, tiền bạc và nhân lực,…)
Trang 324.2.3 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phỏng vấn sâu (PVS) cá nhân và thảo luận nhóm (TLN) được chúngtôi duy trì liên tục trong suốt thời gian nghiên cứu tại thực địa Phân tích thôngtin từ các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm giúp chúng tôi có được cáinhìn đa chiều, giải thích và tìm ra các biến có những tác động lớn đến tiếp cận
và sử dụng dịch vụ y tế của người nhập cư
Mẫu phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm được chọn theo phương phápchọn mẫu chủ đích [38] do NCS thực hiện Đây cũng là một trong nhữngphương pháp chọn mẫu phổ dụng nhất trong nghiên cứu định tính Chúng tôitập hợp những đặc điểm riêng của nhóm như: tuổi, giới tính, tình trạng cư trú,nghề nghiệp, để lựa chọn mẫu phù hợp Dung lượng mẫu không được xácđịnh ban đầu mà được tổng hợp khi chúng tôi quyết định dừng việc thu thậpthông tin trong nghiên cứu thực địa Chúng tôi ngừng thực hiện phỏng vấn sâukhi nhận thấy các câu trả lời đã bão hòa về nội dung cần thiết
Mẫu phỏng vấn sâu có tính đến nhóm người sở tại, là những người sinh
ra tại Hà Nội và có hộ khẩu thường trú làm nhóm đối chứng
Phương pháp thu thập thông tin:
- Bộ công cụ thu thập thông tin: Bản hướng dẫn PVS và TLN (xemPhụ lục số I,II,III,IV,V,VI)
- Kỹ thuật PVS: Ghi chép và sử dụng máy ghi âm ghi lại các cuộc PVS
- Kỹ thuật TLN: Ghi chép và sử dụng máy ghi âm ghi lại các cuộcTLN Tác giả là người điều phối các cuộc TLN, có người hỗ trợ ghichép
- Tất cả các cuộc PVS và TLN được thực hiện tại một không gianthoải mái, đảm bảo tính riêng tư, không bị người khác làm phiền
Trang 33nhằm khai thác tối đa thông tin.
Trang 34Nội dung các cuộc PVS và TLN được ghi chép bằng biên bản phỏngvấn sâu và thảo luận nhóm Sau đó được nghe lại, đánh máy, mã hóa và lưufile dạng word vào kho lưu trữ dữ liệu của luận án.
Kết quả khảo sát định tính: tổng số 26 PVS và 2 TLN
Toàn bộ phần dữ liệu định tính do tác giả thực hiện, chọn mẫu dựatheo địa bàn khảo sát định lượng tại các quận/huyện
Phỏng vấn sâu người nhập cư: 16 cuộc phỏng vấn người nhập cư tại
8 quận/huyện, mỗi quận/huyện phỏng vấn 2 người nhập cư
Phỏng vấn sâu người sở tại: 04 trường hợp
Phỏng vấn người quản lý cộng đồng: 02 trường hợp
Phỏng vấn nhân viên y tế: 02 trường hợp
Phỏng vấn sâu chuyên gia chính sách y tế: 02 trường hợp
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Nghiên cứu “Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố” đóng góp vào tri thức lý luận chung của chuyên
ngành xã
Trang 35hội học trong việc nghiên cứu tiếp cận các dịch vụ xã hội đối với các nhómdân cư đặc thù Trong đó tiếp cận dịch vụ y tế tại nơi đến đối với người nhập
cư đô thị là một trong những phương thức giúp đảm bảo an sinh sức khỏe tạinơi cư trú mới, nhằm ổn định đời sống để xây dựng các chiến lược cho cuộcsống mới Nghiên cứu chỉ ra khả năng vận dụng các lý thuyết xã hội học hiệnđại về sự lựa chọn hợp lý, vốn xã hội Bên cạnh đó đề tài luận án cũng khẳng
định: nghiên cứu “tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người nông thôn nhập
cư vào thành phố” không chỉ có tiếp cận nghiên cứu từ góc độ y học hay y tế
công cộng mà còn dưới góc độ xã hội học hoàn toàn cho phép chỉ ra và lý giảicác yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe của con người trong quá trình hộinhập đời sống mới Mặt khác, nghiên cứu cho thấy việc vận dụng kết hợp cácphương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng tỏ ra thích hợp và
bổ trợ cho nhau trong lý giải các vấn đề đặt ra Phương pháp nghiên cứu địnhtính thực hiện cả trước và sau phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm tìmhiểu sâu hơn nguyên nhân và những nhân tố tác động, giải thích các vấn đề đặt
ra từ kết quả nghiên cứu định lượng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận
Cung cấp tri thức lý luận mới cho lĩnh vực nghiên cứu chuyênngành, tiếp cận nghiên cứu Xã hội học Y tế - Sức khỏe, Xã hội học Đô thị, Xã hội học Nông thôn và Xã hội học Chính sách
Trang 366.2 Ý nghĩa thực tiễn.
Trang 37Nghiên cứu “Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của nhóm người nhập cư
từ nông thôn vào thành phố”giúp nhận diện các yếu tố tác động đến quá trình
tiếp cận và sử dụng DVYT tại nơi cư trú mới đối với những người nhập cư tại
đô thị trên cơ sở phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng DVYT của họ.Nghiên cứu cũng đóng góp thêm các bằng chứng thực tiễn về các yếu tố hạnchế, là rào cản gây khó khăn trong quá trình tiếp cận DVYT Mặt khác nghiêncứu cung cấp các bằng chứng về sự phù hợp của chính sách chăm sóc sứckhỏe mà cụ thể là BHYT đối với người nhập cư đô thị Thông tin thu được từPVS và TLN là cơ sở dữ liệu phong phú để tham khảo cho các nghiên cứu liênquan
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án có ý nghĩa đối với việc làm cơ sở
để đưa ra các khuyến nghị nhằm điều chỉnh chính sách kịp thời đảm bảo nhucầu trong tiếp cận và sử dụng DVYT nhằm CSSK cho người nhập cư đô thị
đã tách những người đến từ các khu vực đô thị như: Thành phố Hải Phòng,thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Cần Thơ để đảmbảo mẫu nghiên cứu sử dụng phân tích trong luận án là những người đến từcác tỉnh, mà ở đó dân số sống ở khu vực nông thôn chiếm đại đa số Từ 1.036người nhập cư được phỏng vấn, chúng tôi đã tách và lọc còn 648 là nhữngngười nhập cư đến Hà Nội từ năm 2010, không có người đến từ các đô thị
Dữ liệu để phân tích được thu thập từ trước, được thiết kế phục vụ chocác mục tiêu của “Khảo sát tình hình cư trú ở Việt Nam”, vì vậy có nhữngthông tin có thể chưa hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của nghiên cứu này
Trang 38Chúng tôi
Trang 39cũng đã cố gắng khắc phục bằng thiết kế nghiên cứu định tính trong suốt thờigian làm luận án để giải thích rõ ràng các vấn đề nghiên cứu.
7 Kết cấu của luận
Chương 3 Đặc điểm nhân khẩu xã hội và tình hình sức khỏe người nhập cư
từ nông thôn vào thành phố
Chương 4 Thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người nhập cư từnông thôn vào thành phố
Chương 5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế củangười nhập cư từ nông thôn vào thành phố
Trang 40CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Trong quá trình thực hiện tổng quan nghiên cứu, chúng tôi đã tiếp cậnvới những tài liệu trong nước và quốc tế Đó là các báo cáo nghiên cứu, cácluận văn, luận án, báo cáo của các cơ quan quốc tế tại Việt Nam như Quỹ Dân
số Liên hiệp quốc (UNFPA), Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình Pháttriển Liên hiệp quốc (UNDP, các báo cáo chung tổng quan ngành y tế hàngnăm (JAHR), các báo cáo của Tổng cục thống kê về dân số và lao động,…Ngoài ra chúng tôi cũng nghiên cứu các qui định và điều luật có liên quanđến KCB và tiếp cận DVYT như Luật Khám chữa bệnh, Luật BHYT, Luật cưtrú
Mục đích của tổng quan là tập hợp và phân tích kết quả nghiên cứu cácvấn đề có liên quan đến người di cư/nhập cư, có liên quan đến tình hình sứckhỏe, tiếp cận và sử dụng DVYT tại nơi cư trú mới của người nhập cư từnông thôn vào thành phố Từ đó nghiên cứu chỉ ra các vấn đề về tiếp cậnnghiên cứu, quá trình vận dụng lý thuyết trong nghiên cứu cũng như nhữngmảng trống trong thực tiễn tiếp cận và sử dụng DVYT của người nhập cưcũng như bất cập trong quá trình thực hiện chính sách
Nội dung cụ thể của tổng quan gồm 3 phần: 1) Tình hình người nhập
cư từ nông thôn vào thành phố; 2) Đời sống của người nhập cư ở thành phố;3) Tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế của người nhập cư từ nông thôn vào thành phố
Quá trình tổng quan tài liệu đã cho thấy những mảng trống về cácnghiên cứu liên quan đến sức khỏe và tiếp cận dịch vụ y tế của người nhập cưvào khu vực đô thị Từ đó tác giả có những ý tưởng sâu hơn trong quá trìnhthực hiện đề tài nghiên cứu, nêu lên hướng đi của đề tài nhằm bổ sung, lấp