1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước tỉnh Bình Phước: luận văn thạc sĩ

86 145 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 630,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách Nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách Nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN QUỐC HUY

Bình Phước, Năm 2018

Trang 3

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng, tác giả đã không ngừng nỗ lực để hoàn thành luận văn của mình Lời đầu tiên tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn động viên, khích lệ và đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoán thành chương trình học, cũng như hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy cô trường Đại Học Lạc Hồng đã truyền cho tác giả những kiến thức, nhiệt huyết quý báu trong suốt quá trình theo học

và thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy TS Nguyễn Quốc Huy, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Kho Bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước, các Anh/Chị học viên lớp Cao học ngành Tài chính – Ngân hàng đã hỗ trợ tác giả thực hiện luận này

Lời cuối, Tác giả xin gửi lời chúc Ban lãnh đạo nhà trường, Ban lãnh đạo khoa Sau đại học, Ban lãnh đạo Kho Bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước, Quý Thầy cô và các bạn học viên thật nhiều sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống

Trân trọng cảm ơn

Bình Phước, ngày tháng năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Trang 4

Tôi xin cam đoan đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách

nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước” là công trình nghiên cứu do tôi

thực hiện, được xuất phát từ tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn, hỗ trợ từ Thầy TS Nguyễn Quốc Huy Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày theo quy định của một luận văn thạc sĩ Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Bình Phước, ngày tháng năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Trang 5

Bìa chính

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Danh mục bảng biểu

Danh mục biểu đố

Danh mục viết tắt

Mục lục

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đóng góp mới của đề tài 3

6 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5

1.1 Lý luận chung về thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc 5

1.1.1 Khái niệm thu Ngân sách Nhà nước 5

1.1.2 Đặc điểm của thu Ngân sách Nhà nước 6

1.1.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong công tác thu Ngân sách Nhà nước 8

1.2 Công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 9

1.2.1 Công tác lập kế hoạch thu Ngân sách Nhà nước 10

1.2.2 Tổ chức thực hiện thu NSNN 11

1.2.2.1 Nội dung thực hiện thu NSNN 11

1.2.2.2 Các hình thức thu NSNN 12

1.2.2.3 Quy trình thu NSNN 13

1.2.2.4 Hoàn trả các khoản thu NSNN 19

1.2.2.5 Kiểm tra, đối chiếu và xử lý các khoản thu NSNN 21

1.2.2.6 Hạch toán, báo cáo và quyết toán thu NSNN 21

1.2.3 Kiểm tra thực hiện kế hoạch và thực hiện điều chỉnh kế hoạch 22

1.2.3.1 Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu NSNN 22

Trang 6

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thu Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước 24

1.3.1 Chỉ tiêu thu đúng và thu đủ 24

1.3.2 Chỉ tiêu thu NSNN đúng thời hạn 25

1.3.3 Tuân thủ hoạch toán theo quy định của nhà nước 25

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 26

1.4.1 Các yếu tố bên ngoài 26

1.4.2 Các yếu tố bên trong 26

1.5 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số KBNN tỉnh thành trong nước và bài học kinh nghiệm cho KBNN Bình Phước 27

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số KBNN tỉnh thành trong nước 27

1.5.1.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại KBNN Vĩnh Phúc 27

1.5.1.2 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại KBNN Nam Định 28

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số KBNN tỉnh thành trong nước 29

1.5.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại Cộng hòa Pháp 29

1.5.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại Cộng hòa Liên Bang Đức 30

1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho KBNN Bình Phước trong công tác quản lý thu NSNN 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH BÌNH PHƯỚC 34

2.1 Tổng quan về Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước 34

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước 34

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước 35

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực tại KBNN tỉnh Bình Phước 38

2.2 Phân tích, đánh giá hoạt động thu NSNN tại KBNN tỉnh Bình Phước 40

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động thu NSNN tại KBNN tỉnh Bình Phước 40

2.2.2 Phân tích nhiệm vụ thực hiện kế hoạch thu NSNN được giao 45

2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý thu NSNN qua KBNN Bình Phước 46

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu ngân sách và các phương thức thu qua KBNN Bình Phước 46

2.3.2 Nội dung công tác quản lý thu NSNN qua KBNN Bình Phước 48

2.3.3 Kiểm tra, đối chiếu và xử lý 50

Trang 7

2.3.5 Thực hiện công tác hạch toán kế toán và quyết toán 52

2.4 Đánh giá kết quả công tác quản lý thu NSNN qua KBNN tỉnh Bình Phước 54

2.4.1 Kết quả đạt được 54

2.4.2 Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân hạn chế 56

2.4.2.1 Những hạn chế, tồn tại 56

2.4.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại 57

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH BÌNH PHƯỚC 60

3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu của công tác quản lý thu NSNN qua KBNN 60

3.1.1 Định hướng của ngành KBNN trong công tác quản lý thu NSNN qua KBNN60 3.1.2 Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua KBNN Bình Phước 61

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua KBNN tỉnh Bình Phước 63

3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 63

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình, thủ tục thu NSNN gắn với công tác cải cách hành chính của KBNN Bình Phước 64

3.2.3 Giải pháp về đẩy mạnh công tác phối hợp giữa KBNN và cơ quan thu 67

3.2.4 Giải pháp tăng cường công tác thanh tra kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm 68

3.2.5 Giải pháp về đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin 68

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu NSNN qua KBNN tỉnh Bình Phước 70

3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính 70

3.3.2 UBNN các cấp, Cơ quan Thuế, Hải quan, Ngân hàng 70

3.3.3 Kiến nghị đối với KBNN 71

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 73

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 8

Trang

Bảng 2.1: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phước theo loại hình thu 38

Bảng 2.2: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phước theo các khoản thu 41

Bảng 2.3: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phước theo cấp NSNN 42

Bảng 2.4: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phước theo kế hoạch thu 43

Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra, đối chiếu xử lý thu NSNN tại tỉnh Bình Phước 48

Bảng 2.6: Số lần hoàn trả thu NSNN của KBNN Bình Phước 50

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biều đồ 2.1: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phước theo loại hình thu 39

Biểu đồ 2.2: Kết quả thu NSNN tại KBNN Bình Phước theo kế hoạch thu 43

DANH MỤC SƠ ĐỒ Trang Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước 36

Sơ đồ 2.2: Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý thu NSNN 45

Trang 9

BTC : Bộ Tài chính

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

GTGT : Giá trị gia tăng

HĐND : Hội đồng nhân dân

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước Vai trò của ngân sách nhà nước luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo từng giai đoạn nhất định Đối với nền kinh

tế thị trường, ngân sách nhà nước đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội Ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống

xã hội Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện

và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân

Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý Nhà nước về quỹ ngân sách Nhà nước, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán Nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách Nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật Trong đó, tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách Nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách Nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán số thu ngân sách Nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là một khâu rất quan trọng nhằm tập trung nhanh, đầy đủ các khoản thu vào Ngân sách Nhà nước trên

cơ sở đó đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu của quốc gia nhằm đáp ứng quản lý tầm vĩ mô nền kinh tế quốc dân

Trang 11

Tuy vậy, trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của KBNN cấp tỉnh trong công tác quản lý thu NSNN qua KBNN tỉnh Bình Phước còn có những vấn đề chưa phù hợp, công tác phối hợp giữa các cơ quan trong công tác quản lý thu NSNN chưa nhịp nhàng, năng lực kiểm soát và hạch toán các khoản thu tại KBNN còn có những vấn đề bất cập, tồn tại và hạn chế

Xuất phát từ những lý luận trên và thực tiễn công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước trong những năm qua, tác giả lựa chọn đề

tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc

Nhà nước tỉnh Bình Phước” làm đề tài luận văn của mình Việc lực chọn đề tài này

sẽ đáp ứng các yêu cầu về cả lý luận và thực tiễn Đề tài tập trung làm rõ những nội dung cơ bản và ý nghĩa công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước trong những năm qua, qua đó thấy được những hạn chế còn tồn tại Từ đó, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước tại KBNN tỉnh Bình Phước trong thời gian tới

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung:

Mục tiêu của đề tài là phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước trong thời gian tới

Mục tiêu cụ thể:

Từ mục tiêu chung của đề tài đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể đã đặt ra ở phần trên, các câu hỏi nghiên cứu hình thành tương ứng như sau:

Trang 12

- Có những cơ sở lý thuyết nào về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước?

- Thực trạng công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước qua các năm gần đây như thế nào?

- Những giải pháp nào giúp hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề liên quan tới công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về cơ chế chính sách, về thực tiễn công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2015 - 2017

- Không gian nghiên cứu: Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước

- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp phân tích trong giai đoạn 2015 - 2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp nghiên cứu định tính,

cụ thể như: thống kê mô tả, so sánh, phân tích tổng hợp nhằm đánh giá thực trạng về thủ tục thu NSNN và chính sách pháp luật của Nhà nước về những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước;

Song song với đó, tác giả tham khảo các tài liệu như sách, báo, các công trình nghiên cứu về công tác quản lý thu NSNN đã được thực hiện và công bố

5 Những đóng góp mới của đề tài

Đề tài đã cập nhật, phân tích những văn bản pháp luật mới nhất có liên quan đến NSNN, thu NSNN và công tác quản lý thu ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước; đồng thời so sánh với các quy định hiện hành để tìm ra những điểm khác biệt trong chính sách cũng như công tác quản lý thu ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước trong từng giai đoạn Từ đó đưa ra các giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước

Trang 13

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc nhà nước tỉnh Bình Phước

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh Bình Phước

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1.1 Lý luận chung về thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc

1.1.1 Khái niệm thu Ngân sách Nhà nước

Trước khi tìm hiểu về thu Ngân sách Nhà nước thì đầu tiên cần hiểu về Ngân sách Nhà nước Từ “Ngân sách” được lấy từ thuật ngữ “Budjet”, một từ tiếng Anh thời trung cổ, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó chứa những khoản tiền cần thiết cho chi tiêu công cộng Trong thực tiễn, khái niệm ngân sách thường để dùng tổng số thu và chi của một đơn vị trong thời gian nhất định, một bản tính toán các khoản thu và chi để thực hiện một kế hoạch hoặc một chương trình cho một mục đích nhất định của một chủ thể nào đó, nếu chủ thể đó là Nhà nước, thì Ngân sách đó được gọi là Ngân sách nhà nước Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 đã định nghĩa: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Về bản chất của NSNN, đằng sau những con số thu, chi là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân… trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, phát sinh khi Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối các nguồn tài chính quốc gia

Dưới giác độ pháp lý, NSNN được luật hóa cả hình thức lẫn nội dung; trình tự và biện pháp thu, chi là sự thể hiện quyền lực nhà nước trong lĩnh vực Ngân sách

Dưới giác độ chuyên môn, nghiệp vụ, NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một năm, theo quy trình bao gồm cả khâu dự toán (kể cả khâu chuẩn bị, thảo luận, quyết định phê chuẩn) chấp hành quyết toán NSNN

Dưới giác độ quản lý vĩ mô, NSNN là một công cụ sắc bén nhất để nhà nước thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình tác động vào nền kinh tế

Để có kinh phí chi cho mọi hoạt động của mình, Nhà nước đã đặt ra các khoản thu (các khoản thuế khóa) do mọi công dân đóng góp để hình thành nên quỹ tiền tệ của mình Thực chất, thu Ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình

để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ ngân sách Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Trang 15

Đứng về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của mình Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp

Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 định nghĩa về thu ngân sách nhà nước: Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Nội dung các khoản thu NSNN bao gồm:

- Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;

- Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước;

- Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;

- Các khoản viện trợ;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Như vậy, Thu ngân sách nhà nước là sự phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với chủ thể trong xã hội dựa trên quyền lực Nhà nước, nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích kinh tế, xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện các chức năng nhiệm vụ kinh tế xã hội của Nhà nước

1.1.2 Đặc điểm của thu Ngân sách Nhà nước

Thu Ngân sách Nhà nước có các đặc điểm sau:

Thu NSNN là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Mọi khoản thu của Nhà nước đều được thể chế hóa bởi các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước;

Thu NSNN phải căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế; biểu hiển ở các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất,

Thu NSNN được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu Thu NSNN góp phần làm lành mạnh nền kinh tế- xã hội, thể hiện trên các mặt kinh

tế thị trường xã hội Ngoài ra thu NSNN còn góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế xã hội Trong đó thuế là công cụ quan trọng nhất, đồng thời Nhà nước sử dụng các khoản

Trang 16

thu NSNN để điều hòa lưu thông tiền tệ, bình ổn giá cả giảm lạm phát Thực hiện phân phối thu nhập đảm bảo công bằng xã hội, hoạt động thu NSNN dưới hình thức thuế gián thu, thuế trực thu để điều tiết thu nhập điều tiết tiêu dùng đảm bảo thu nhập chính đáng của người lao động đồng thời thực hiện công bằng xã hội Mặt khác thu NSNN nhanh, đầy đủ, kịp thời vào NSNN cũng là nhằm để thực hiện nhu cầu chi tiêu của xã hội với hiệu quả cao Thuế mang tính quyền lực Nhà nước và là một nguồn thu quan trọng của NSNN Chính vì vậy, thuế phải do Quốc hội ban hành dưới hình thức đạo luật Đối với một số loại thuế đang trong quá trình hoàn thiện về mặt lập pháp, Quốc hội uỷ quyền cho Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành dưới hình thức Pháp lệnh Xét về khía cạnh vĩ mô, thuế là một khoản thu quan trọng của NSNN (và ngược lại, những khoản thu quan trọng sẽ được xem xét để định danh thành một loại thuế, tất nhiên là phải dựa vào những lý do thu thuế và thời điểm hợp lý để đánh thuế) Mặc dù không có định nghĩa chung, nhưng thuế lại khá cụ thể thông qua từng loại thuế riêng biệt như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, thuế môn bài, Trong khi đó: phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi được tổ chức,

cá nhân khác cung cấp dịch vụ theo quy định trong danh mục phí được ban hành Như vậy, khác với thuế, cơ sở để thu phí là việc chủ thể được nhận phí đã cung cấp cho chủ thể nộp phí một lợi ích nhất định thông qua dịch vụ của mình Ví dụ: hưởng lợi từ dịch vụ thuỷ nông thì phải nộp thuỷ lợi phí, hưởng lợi từ việc sử dụng cây cầu để qua sông thì phải nộp phí cầu,

Muốn đạt được những mục đích về thị trường kinh tế và xã hội thì cũng cần phải có

sự can thiệp của Nhà nước Nhà nước phải biết vận dụng các công cụ tài chính, tiền tệ

để tác động đến mọi mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội Trong các công cụ đó thu NSNN được coi là công cụ quan trọng, chiếm một vị trí không nhỏ góp phần làm ổn định nền tài chính, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Vì vậy, thu NSNN có vai trò rất quan trọng đó là: Huy động các nguồn tài chính thông qua thu NSNN đảm bảo việc chi tiêu của Nhà nước, như phục vụ cho bộ máy quản lý của Nhà nước và đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế- xã hội do Nhà nước đề ra Xã hội muốn phát triển đòi hỏi chi ngân sách mở cả về chiều rộng và chiều sâu do vậy thu NSNN có hiệu quả sẽ góp phần cân đối thu chi đảm bảo cho xã hội phát triển Đây là vai trò không thể thiếu được của thu NSNN ở bất cứ một quốc gia nào Trong cơ chế thị trường thu NSNN

Trang 17

không chỉ nhằm mục tiêu tạo nguồn tài chính cho Nhà nước như trong cơ chế cũ mà

nó có nhiệm vụ quan trọng trong việc điều chỉnh các hoạt động kinh tế - xã hội

Thu NSNN góp phần làm lành mạnh nền kinh tế - xã hội, thể hiện trên các mặt kinh

tế thị trường xã hội Ngoài ra thu NSNN còn góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế xã hội Trong đó thuế là công cụ quan trọng nhất, đồng thời Nhà nước sử dụng các khoản thu NSNN để điều hòa lưu thông tiền tệ, bình ổn giá cả giảm lạm phát Thực hiện phân phối thu nhập đảm bảo công bằng xã hội, hoạt động thu NSNN dưới hình thức thuế gián thu, thuế trực thu để điều tiết thu nhập điều tiết tiêu dùng đảm bảo thu nhập chính đáng của người lao động đồng thời thực hiện công bằng xã hội Mặt khác thu NSNN nhanh, đầy đủ, kịp thời vào NSNN cũng là nhằm để thực hiện nhu cầu chi tiêu của xã hội với hiệu quả cao

1.1.3 Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong công tác thu Ngân sách Nhà nước

Là một cơ quan thực hiện nhiệm vụ chính trị đó là quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính của Nhà nước Huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển Quản lý tài sản, đơn vị cá nhân gửi tại KBNN tiền và chứng chỉ có giá trị như tiền của Nhà nước

Tổ chức công tác thanh toán và kế toán KBNN KBNN tỉnh Bình Phước nói riêng và

hệ thống KBNN nói chung xác định rõ vai trò vị trí của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN - đây là nhiệm vụ trọng tâm của Kho bạc Nhà nước

Để thực hiện được nhiệm vụ này KBNN phối hợp với cơ quan Tài chính, thuế trong việc tổ chức thu thuế để tập trung các nguồn thu NSNN nhanh, đủ, kịp thời thông qua việc thực hiện thu NSNN, KBNN tránh được những tiêu cực trong thu nộp thuế, ngoài

ra KBNN chủ động tổ chức thu thuế trực tiếp qua KBNN tạo cho người nộp thuế tin tưởng rằng số tiền đó được nộp ngay vào NSNN KBNN giám sát hoạt động thu NSNN chặt chẽ, đồng thời cung cấp báo cáo cho cơ quan tài chính và cơ quan thuế nhằm hoàn thiện chế độ thu thuế và điều hành tốt NSNN

KBNN không chỉ là người thu NSNN thụ động mà thông qua những vướng mắc còn tồn tại KBNN chủ động đề xuất với cơ quan tài chính và cơ quan thuế để từ đó các

cơ quan này chủ động nghiên cứu tính pháp lý và khả năng thực hiện chức năng nhiệm

vụ của mình để tham gia thực hiện chế độ chính sách vào phần hành công việc được giao Với các chứng từ thu do người nộp tiền nộp, KBNN thực hiện giám sát từng khoản thu, từng đối tượng nộp tiền, từng chứng từ nộp thuế đảm bảo tập trung ngay vào NSNN không để xảy ra tình trạng chậm trễ, điều tiết sai chế độ qui định, dây dưa,

Trang 18

trốn thuế, tồn đọng thuế hoặc đã thu được nhưng không nộp vào quỹ NSNN, KBNN cùng với ngành thuế tổ chức các điểm và thời gian thu thuế thuận tiện cho người nộp thuế

1.2 Công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Quản lý nói chung được quan niệm như một quy trình công nghệ mà chủ thể quản

lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm đòi hỏi phải xác định đúng đắn

Khái niệm tổng quát về quản lý NSNN như sau: Quản lý NSNN là hoạt động của các chủ thể quản lý NSNN thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản

lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của NSNN nhằm đạt được các mục tiêu đã định Quản lý NSNN thực chất là quản lý thu, chi NSNN và cân đối hệ thống NSNN Quản lý thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của nhà nước Quản lý chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc

đã được xác lập

* Nguyên tắc của công tác quản lý thu ngân sách: Công tác quản lý thu ngân

sách là một trong những công tác rất phức tạp Khi thực hiện công tác quản lý thu ngân sách cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Trong công tác quản lý thu ngân sách cần xác định rõ nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước chính là các khoản thuế Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa

vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế

- Việc quản lý thu ngân sách được thực hiện theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Việc quản lý thu ngân sách cần phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích của người nộp ngân sách

Trang 19

*Bản chất của công tác quản lý thu ngân sách: Bản chất của công tác quản lý thu

ngân sách chính là việc quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN, thông qua việc sử dụng các công cụ chính sách quản lý theo quy định của Pháp luật

* Phân loại quản lý nguồn thu Ngân sách:

Các nguồn thu ngân sách rất đa dạng và phong phú Mỗi một nguồn thu sẽ có những đặc trưng riêng Để công tác quản lý nguồn thu ngân sách đạt hiệu quả cần phân loại quản lý nguồn thu ngân sách theo các nguồn thu Vì vậy, quản lý nguồn thu ngân sách được quy định chia thành các loại sau:

- Quản lý các nguồn thu: Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật;

- Quản lý các nguồn thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước;

- Quản lý các nguồn thu từ đóng góp của các tổ chức và cá nhân;

- Quản lý các khoản viện trợ;

- Quản lý các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Nội dung công tác quản lý thu NSNN qua KBNN là việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của KBNN trong công tác quản lý thu NSNN, việc phối hợp, triển khai thực hiện các quy trình nghiệp vụ trong công tác tổ chức thu NSNN vào quỹ NSNN; tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu ngân sách Nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách Nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán số thu ngân sách Nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Trong công tác quản lý thu NSNN nội dung công tác quản lý thu NSNN của KBNN theo Luật NS hiện hành và Thông tư 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN có một số nội dung cơ bản như sau:

1.2.1 Công tác lập kế hoạch thu Ngân sách Nhà nước

Kế hoạch thu NSNN được cơ quan tài chính tổ chức xây dựng, tổng hợp từ cơ quan thu, đơn vị sử dụng ngân sách, tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm trước, các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, những nội dung cơ bản và giải pháp nhằm thực hiện dự toán ngân sách nhà nước Các khoản thu trong dự toán ngân sách phải được xác định trên cơ sở tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu có liên quan và các quy định của pháp luật về thu ngân sách Dự toán thu ngân

Trang 20

sách nhà nước trên địa bàn, bao gồm thu nội địa, thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, thu viện trợ không hoàn lại Dự toán thu ngân sách địa phương, bao gồm các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%), thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

- Cơ quan tài chính phối hợp với cơ quan thu tổng hợp toàn bộ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn; các khoản thu NSNN của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát sinh, phải nộp trong năm kế hoạch, trong đó có tính các khoản thu phát sinh từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi thuế

- Khi xây dựng dự toán thu NSNN năm sau cơ quan tài chính phải dựa trên cơ sở đánh giá đầy đủ kết quả thực tế thực hiện năm trước; yêu cầu phấn đấu và khả năng thực hiện năm kế hoạch và số kiểm tra về dự toán thu năm kế hoạch đã được thông báo, việc xây dựng căn cứ vào báo cáo thực hiện thu NSNN từ KBNN, căn cứ vào kế hoạch năm đã được giao và thông báo

- Dự toán thu phải bảo đảm tính đúng, tính đủ từng lĩnh vực thu, từng sắc thuế theo các quy định của pháp luật về thuế, chế độ thu, trong đó, chú ý những chế độ, chính sách thu mới được ban hành sửa đổi, bổ sung thêm

- Kế hoạch thu NSNN sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, được gửi cho các cơ quan thu, các đơn vị thực hiện Kế hoạch thu là mức giao tối thiểu để các đơn

vị phấn đấu thực hiện Kế hoạch thu được cơ quan tài chính cụ thể về chi tiết đến từng sắc thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo năm ngân sách, đồng thời, lập kế hoạch thu theo quý về chỉ tiêu tổng số phấn đấu theo quý, gửi các cơ quan thu để đôn đốc theo dõi thực hiện , gửi KBNN để làm căn cứ tổ chức thực hiện thu NSNN

Với vai trò của KBNN trong công tác quản lý thu NSNN như đã nêu ở phần trên, KBNN lập kế hoạch để tổ chức thu NSNN, tổ chức các điểm thu, thực hiện hạch toán

và cung cấp số liệu báo cáo cho cơ quan tài chính và cơ quan thu theo quy trình quy định

1.2.2 Tổ chức thực hiện thu NSNN

1.2.2.1 Nội dung thực hiện thu NSNN

- Trên cơ sở kế hoạch thu ngân sách hàng quí, năm, lịch thu do cơ quan thu gửi đến, KBNN tổ chức các điểm thu, bảo đảm thu nhanh, an toàn các khoản thu NSNN, thuận

Trang 21

tiện cho người nộp thuế Thực hiện in và quản lý chứng từ thu qua KBNN theo đúng quy định;

- Tập trung các khoản thu NSNN và phân chia các khoản thu theo đúng tỷ lệ phần trăm (%) đối với từng khoản thu cho ngân sách các cấp theo quy định của Luật NSNN

và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

- Phối hợp đối chiếu số liệu thu NSNN với các cơ quan thu bảo đảm chính xác, đầy

đủ, kịp thời;

- Hàng ngày, KBNN tập hợp các liên chứng từ thu NSNN (tiền mặt và chuyển khoản) và lập bảng kê chứng từ thu phân theo cơ quan thu, gửi cho cơ quan thu liên quan để đối chiếu, theo dõi, quản lý; truyền dữ liệu về thu NSNN vào cơ sở dữ liệu thu, nộp thuế theo quy định;

- Định kỳ theo chế độ, KBNN báo cáo kế toán thu NSNN, tổng hợp kết quả thu NSNN trên địa bàn gửi KBNN cấp trên và cơ quan thu đồng cấp;

- Trường hợp phát hiện chứng từ thu NSNN chưa chính xác (về người nộp thuế, mục lục NSNN ), KBNN thực hiện tạm thu ngân sách (theo mục tạm thu chưa đưa vào cân đối ngân sách), đồng thời, thông báo cho cơ quan thu để xử lý; khi có xác nhận của cơ quan thu, KBNN chuyển từ mục tạm thu vào thu NSNN;

- KBNN nơi người nộp thuế mở tài khoản có trách nhiệm trích tài khoản tiền gửi của người nộp thuế theo lệnh thu của cơ quan thu để nộp NSNN theo quy định

- Xác nhận số liệu thu ngân sách theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của người nộp thuế (khi có yêu cầu của cơ quan thu);

- Thực hiện hoàn trả các khoản thu NSNN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- KBNN phối hợp xây dựng hệ thống truyền dữ liệu đảm bảo tính bảo mật và an toàn để sử dụng dữ liệu điện tử thay cho báo cáo bằng giấy Phối hợp với cơ quan tài chính đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động liên tục phục vụ cho việc trao đổi thông tin

1.2.2.2 Các hình thức thu NSNN

Theo thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 quy định các hình thức thu ngân sách nhà nước bao gồm: Thu bằng chuyển khoản và thu bằng tiên mặt

Trang 22

- Thu bằng chuyển khoản: Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp NSNN tại ngân hàng, ngân hàng thực hiện trích tài khoản của người nộp NSNN chuyển vào tài khoản của KBNN để ghi thu NSNN

Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp NSNN tại KBNN, KBNN thực hiện trích tài khoản của người nộp NSNN để ghi thu NSNN

Thu bằng phương thức điện tử, bao gồm: Qua dịch vụ nộp thuế điện tử trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế hoặc cổng thanh toán điện tử của Tổng cục Hải quan; Qua dịch vụ thanh toán điện tử của NHTM như ATM, Internetbanking, Mobile banking, POS hoặc các hình thức thanh toán điện tử khác

- Thu bằng tiền mặt: Thu bằng tiền mặt trực tiếp tại KBNN; Thu bằng tiền mặt tại NHTM để chuyển nộp vào tài khoản của KBNN; Thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc tổ chức được cơ quan thu ủy nhiệm thu Hình thức này được áp dụng đối với các khoản thuế, phí, lệ phí của các hộ kinh doanh không cố định, không thường xuyên, không có tài khoản tại KBNN hoặc NHTM và có khó khăn trong việc nộp tiền vào KBNN (do ở xa điểm thu của KBNN hoặc xa NHTM); hoặc người nộp NSNN nộp tiền mặt tại điểm làm thủ tục hải quan, nhưng tại địa điểm đó KBNN hoặc NHTM nơi KBNN mở tài khoản không tổ chức điểm thu; hoặc cơ quan Thuế ủy nhiệm thu tiền mặt đối với số thuế phải nộp của các hộ khoán Cơ quan thu hoặc tổ chức được cơ quan thu ủy nhiệm thu có trách nhiệm thu tiền từ người nộp NSNN, sau đó nộp toàn

bộ số tiền đã thu được vào KBNN hoặc NHTM nơi KBNN mở tài khoản theo đúng thời hạn quy định

Thu qua các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phạt trực tiếp hoặc được ủy nhiệm thu phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn Luật

Ủy ban nhân dân cấp xã được phép thu các khoản thuộc nhiệm vụ thu của ngân sách cấp xã; sau đó, làm thủ tục nộp tiền vào KBNN cấp huyện hoặc nộp vào quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định (trường hợp các xã ở vùng sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với KBNN) Việc tổ chức thu, nộp ngân sách xã được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn

1.2.2.3 Quy trình thu NSNN

* Quy trình thu NSNN bằng hình thức chuyển khoản qua KBNN

Trang 23

- Trường hợp KBNN chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:

Bước 1: Người nộp thuế lập 3 liên giấy nộp tiền vào NSNN gửi KBNN nơi mở tài khoản

Bước 2: Khi nhận được 3 liên giấy nộp tiền, KBNN thực hiện trích tài khoản tiền gửi của người nộp thuế để thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền (Liên 1: lưu tại KBNN và dùng làm chứng từ hạch toán; Liên 2: gửi cho người nộp thuế; Liên 3: gửi

cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế)

- Trường hợp KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:

Bước 1: Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế chuyển cho KBNN nơi mở tài khoản Bước 2: Căn cứ bảng kê nộp thuế, KBNN thực hiện hạch toán; đồng thời in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền (Liên 1: là chứng từ hạch toán, lưu tại KBNN cùng bảng kê nộp thuế; Liên 2: gửi cho người nộp thuế;

Bước 3: Cuối ngày hoặc theo định kỳ, KBNN truyền dữ liệu về số thuế đã thu vào

hệ thống cơ sở dữ liệu thu, nộp thuế; đồng thời, in 2 liên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách và chuyển cho cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế 1 liên bảng kê, 1 liên lưu tại KBNN để làm căn cứ theo dõi, đối chiếu

* Quy trình thu NSNN bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng:

- Trường hợp ngân hàng chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:

Bước 1: Người nộp thuế lập 4 liên giấy nộp tiền vào NSNN gửi ngân hàng nơi mở tài khoản;

Bước 2: Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của người nộp thuế và xử lý các liên giấy nộp tiền (Liên 1: làm chứng từ ghi nợ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế; Liên 2: gửi cho người nộp thuế; Liên 3, 4: gửi KBNN)

Bước 3: KBNN nhận và kiểm tra GNT, nếu phù hợp thì thực hiện hạch toán thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền

- Trường hợp ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:

Bước 1: Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi ngân hàng nơi mở tài khoản (Trường hợp nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì lập riêng bảng kê nộp thuế cho mỗi tờ khai hải quan);

Bước 2: Ngân hàng nhập dữ liệu vào chương trình máy tính, làm thủ tục trích tài khoản của người nộp thuế; đồng thời, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý (1 liên làm căn cứ hạch toán và lưu cùng với bảng kê nộp thuế; 1 liên trả cho người nộp

Trang 24

thuế) Ngân hàng phải ký và đóng dấu lên chứng từ trả cho người nộp thuế để chứng minh việc nộp tiền đã hoàn thành;

Bước 3: Ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền vào tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là vào đầu của ngày làm việc hôm sau; đồng thời, truyền đầy đủ dữ liệu thu nộp thuế theo đúng định dạng quy định vào cơ sở

dữ liệu thu ngân sách;

Bước 4: Trên cơ sở dữ liệu thu NSNN do ngân hàng chuyển đến, KBNN in phục hồi 01 liên giấy nộp tiền vào NSNN làm căn cứ hạch toán thu NSNN và lưu Cuối ngày, KBNN truyền dữ liệu thu NSNN vào cơ sở dữ liệu thu NSNN; đồng thời, in 02 liên bảng kê chứng từ nộp ngân sách và gửi cho cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế 1 liên, liên còn lại lưu tại KBNN

* Quy trình thu NSNN bằng hình thức tiền mặt qua KBNN:

- Trường hợp KBNN chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:

Bước 1: người nộp thuế lập 3 liên giấy nộp tiền vào NSNN

Bước 2: KBNN làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền (Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu NSNN; Liên 2: gửi người nộp thuế; Liên 3: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế)

- Trường hợp KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:

Bước 1: người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi KBNN;

Bước 2: căn cứ bảng kê của người nộp thuế, KBNN nhập thông tin vào chương trình máy tính, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền (Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu NSNN; Liên 2: gửi người nộp thuế)

Bước 3: tương tự như thu bằng chuyển khoản qua KBNN

* Quy trình thu NSNN bằng hình thức tiền mặt qua ngân hàng:

- Trường hợp ngân hàng chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:

Bước 1: Người nộp thuế lập 4 liên giấy nộp tiền vào NSNN gửi ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản;

Bước 2: Căn cứ giấy nộp tiền, ngân hàng làm thủ tục thu tiền và xử lý các liên giấy nộp tiền (Liên 1: ghi tăng tài khoản tiền gửi của KBNN tại ngân hàng và lưu; Liên 2: gửi người nộp thuế; Liên 3 và 4: gửi KBNN)

Bước 3: Tương tự như thu bằng chuyển khoản qua Ngân hàng

Trang 25

- Trường hợp ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:

Bước 1: Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế, gửi đến ngân hàng nơi KBNN uỷ quyền thu;

Bước 2: Căn cứ bảng kê nộp thuế, ngân hàng thực hiện in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN, thu tiền, luân chuyển và xử lý chứng từ tương tự như thu bằng chuyển khoản qua Ngân hàng

Bước 3 và 4: Tương tự như thu bằng chuyển khoản qua Ngân hàng

* Quy trình thu NSNN bằng hình thức tiền mặt qua cơ quan thu:

Các cơ quan thu khi thu tiền mặt trực tiếp từ người nộp phải sử dụng biên lai, sau đó nộp toàn bộ số tiền đã thu vào KBNN

- Quy trình thu tại cơ quan thu:

Bước 1: Người nộp thuế đến cơ quan thu làm thủ tục nộp tiền;

Bước 2: Cơ quan thu thực hiện thu tiền, viết biên lai và xử lý:

+ Đối với biên lai thu không in mệnh giá: Đối với các loại biên lai thu phạt có 4 liên thì các liên được xử lý: 1 liên lưu tại cơ quan thu, 1 liên trả lại người nộp, 1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên lai;

+ Đối với các loại biên lai thu phí, lệ phí có 3 liên, thì các liên được xử lý: 1 liên lưu tại cơ quan thu, 1 liên trả lại người nộp, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên lai

+ Đối với biên lai thu in sẵn mệnh giá: Khi người nộp thuế đến nộp tiền, cơ quan thu ghi đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định lên 2 liên biên lai; sau đó, giao cho người nộp 1 liên, 1 liên lưu tại cơ quan thu

+ Đối với biên lai thu in từ chương trình máy tính: Biên lai thu in từ chương trình máy tính gồm 2 loại: Biên lai in sẵn số tiền phải thu, được áp dụng đối với các khoản phải thu (thuế, phí, lệ phí) có tính chất thường xuyên, tương đổi ổn định và được cơ quan thu xác định trước khi thu tiền Cơ quan thu in và giao 2 liên biên lai cho cán bộ

để thu tiền trực tiếp từ người nộp và xử lý: 1 liên trả cho người nộp, 1 liên lưu tại cơ quan thu; Biên lai thu không in sẵn số tiền phải thu, được áp dụng cho các khoản nộp thuế, phí, lệ phí, thu phạt không thường xuyên và cơ quan thu không xác định trước được Khi người nộp thuế đến nộp tiền, cơ quan thu thực hiện thu tiền và nhập dữ liệu vào chương trình máy tính để in 2 liên biên lai: 1 liên lưu và 1 liên trả cho người nộp thuế Trường hợp thu phạt thì cơ quan thu in 3 liên biên lai: 1 liên lưu, 1 liên trả cho người nộp, 1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt

Trang 26

- Quy trình nộp tiền vào KBNN:

Bước 1: Cuối ngày hoặc định kỳ, cơ quan thu lập bảng kê biên lai thu, căn cứ bảng

kê biên lai, cơ quan thu lập bảng kê nộp thuế, hoặc lập giấy nộp tiền vào NSNN (tại các KBNN chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế) và nộp toàn bộ số tiền đã thu vào KBNN

Đối với các cơ quan nhận uỷ nhiệm thu thì phải lập 2 liên bảng kê biên lai thu: 1 liên lưu tại cơ quan nhận uỷ nhiệm thu, 1 liên gửi cơ quan uỷ nhiệm thu để theo dõi, kiểm tra, đối chiếu;

Bước 2 và 3: KBNN làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu NSNN và xử lý như trường hợp thu tiền mặt trực tiếp vào KBNN

* Quy trình thu NSNN bằng hình thức thu bằng ngoại tệ:

- Thu ngoại tệ bằng chuyển khoản:

Quy trình thu ngoại tệ bằng chuyển khoản được thực hiện như đối với thu chuyển khoản bằng đồng Việt Nam Căn cứ giấy báo có, bảng kê thanh toán và giấy nộp tiền vào NSNN bằng ngoại tệ chuyển khoản do ngân hàng gửi đến, KBNN các cấp xử lý: KBNN tỉnh, thành phố hạch toán tăng tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại ngân hàng; Đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng để hạch toán thu NSNN; KBNN thực hiện ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (khoản thu tại KBNN và khoản ngoại tệ do KBNN địa phương chuyển về); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do BộTài chính công bố hàng tháng (chỉ bao gồm số ngoại tệ thu tại KBNN) để hạch toán thu NSNN

- Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua ngân hàng:

Bước 1: Người nộp thuế lập 4 liên giấy nộp tiền vào NSNN bằng ngoại tệ và đến ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản ngoại tệ để làm thủ tục nộp tiền;

Bước 2: Ngân hàng làm thủ tục thu ngoại tệ, và xử lý các liên giấy nộp tiền: (Liên 1: lưu ngân hàng; Liên 2: gửi người nộp thuế; 2 liên còn lại gửi KBNN)

Bước 3: Căn cứ chứng từ do ngân hàng gửi đến, KBNN kiểm tra, nếu phù hợp thì lưu 1 liên để hạch toán thu NSNN, 1 liên chuyển cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế

- Thu ngoại tệ bằng tiền mặt qua cơ quan thu hoặc thu trực tiếp vào KBNN:

Trường hợp cơ quan thu trực tiếp thu ngoại tệ bằng tiền mặt thì phải nộp đầy đủ, kịp thời vào tài khoản ngoại tệ của KBNN mở tại ngân hàng Tại những nơi không thể nộp

Trang 27

ngoại tệ vào ngân hàng, cơ quan thu nộp toàn bộ số ngoại tệ đã thu vào KBNN tỉnh, thành phố Quy trình thu và xử lý chứng từ như trường hợp thu tiền mặt bằng đồng Việt Nam qua cơ quan thu;

Trường hợp người nộp thuế trực tiếp nộp ngoại tệ bằng tiền mặt vào KBNN, thì quy trình thu thực hiện như thu tiền mặt bằng đồng Việt Nam vào KBNN

Việc thu NSNN bằng ngoại tệ tiền mặt chỉ được thực hiện tại KBNN tỉnh, thành phố và đối với các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước

* Thu NSNN với một số nội dung đặc thù:

- Thu từ các khoản vay trong nước: Đối với các khoản vốn huy động trong nước bằng hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc cho ngân sách trung ương, căn cứ vào số vốn đã huy động, KBNN hạch toán vào tài khoản vay

nợ của ngân sách trung ương; Đối với các khoản vốn huy động cho ngân sách cấp tỉnh

để thanh toán đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, căn cứ vào số vốn đã huy động, KBNN hạch toán vào tài khoản vay nợ ngân sách tỉnh; Đối với các khoản vay trong nước khác, căn cứ giấy báo có của ngân hàng, KBNN hạch toán vào tài khoản vay nợ của cấp ngân sách thực hiện khoản vay nợ

- Thu từ các khoản vay nước ngoài: Các khoản vay bằng ngoại tệ chuyển về quỹ ngoại tệ của NSNN: Căn cứ giấy báo có của ngân hàng, KBNN quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng để hạch toán vào tài khoản vay nợ của ngân sách trung ương;

- Thu từ các khoản khác ngoài thuế, phí, lệ phí, phạt, vay nợ: Đối với các khoản thu

từ quỹ dự trữ tài chính, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu kết dư NSNN, thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: KBNN căn cứ quyết định của cơ quan tài chính

để làm thủ tục hạch toán thu NSNN; Đối với các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước, thu hồi tiền cho vay, hoạt động sự nghiệp, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước, thu hoàn vốn, thu từ các khoản nộp ngân sách trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, thu từ các di sản nhà nước được hưởng, viện trợ không hoàn lại, thanh lý tài sản, bán tài sản tịch thu, các

cơ quan có nghĩa vụ nộp ngân sách thực hiện lập giấy nộp tiền vào NSNN và nộp vào KBNN hoặc nộp qua cơ quan thu theo quy định hiện hành đối với từng khoản thu

Trang 28

- Thu NSNN bằng hiện vật: Đối với hiện vật đã xác định được đối tượng sử dụng:

cơ quan tài chính quy đổi ra đồng Việt Nam để lập lệnh thu, lệnh chi NSNN gửi đến cho KBNN để hạch toán thu, hạch toán chi NSNN;

- Thu NSNN bằng ngày công lao động: Cơ quan tài chính chủ trì phối hợp với các

cơ quan hữu quan quy đổi số ngày công lao động theo đơn giá ngày công được quy định đối với từng loại công việc Đồng thời, lập lệnh ghi thu, lệnh ghi chi NSNN gửi KBNN để hạch toán thu, hạch toán chi NSNN

1.2.2.4 Hoàn trả các khoản thu NSNN

* Các trường hợp được hoàn trả:

Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện trong các trường hợp: Thu không đúng chính sách, chế độ; cơ chế, chính sách thu có thay đổi; người nộp thuế được miễn, giảm, hoàn thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Các khoản hoàn trả theo quy định của pháp luật về thuế và các văn bản quy phạm pháp luật

có liên quan; người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp đối với từng loại thuế

* Quy trình, thủ tục hoàn trả:

- Hoàn trả các khoản thu do cơ quan Thuế, Hải quan quản lý: Việc hoàn trả các khoản thu NSNN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 và các văn bản hiện hành của Bộ Tài chính Người đề nghị hoàn trả lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN và hồ sơ liên quan đến khoản đề nghị hoàn trả, gửi cơ quan thu nơi trực tiếp quản lý khoản thu Quy trình hoàn trả đối với các trường hợp cụ thể như sau:

+ Đối với các khoản hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT):

Bước 1: Cơ quan thu có thẩm quyền quyết định hoàn thuế lập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi cho KBNN đồng cấp;

Bước 2: KBNN đồng cấp thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế, sau đó báo Nợ về KBNN cấp trên để hạch toán chi Quỹ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng cục Thuế + Đối với các khoản hoàn trả các loại thuế khác (trừ thuế GTGT):

Bước 1: Cơ quan thu lập lệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi KBNN cùng cấp trên địa bàn để làm căn cứ hoàn trả

Bước 2: KBNN căn cứ lệnh hoàn trả khoản thu NSNN để làm thủ tục hoàn trả, chuyển tiền vào tài khoản tại ngân hàng (hoặc KBNN) theo yêu cầu của người được

Trang 29

hoàn trả, hoặc trả bằng tiền mặt nếu người được hoàn trả không có tài khoản tại ngân hàng (hoặc KBNN)

+ Đối với khoản thuế thu nhập của người có thu nhập cao, thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọi chung là thuế thu nhập cá nhân- thuế TNCN) mà người nộp thuế nộp tại nhiều địa bàn, nhưng quyết toán thuế và làm thủ tục hoàn thuế tại 1 cơ quan thu (nơi đăng ký kê khai thuế):

Bước 1: Cơ quan thu lập lệnh hoàn trả khoản thu NSNN gửi KBNN cùng cấp trên địa bàn để làm căn cứ hoàn trả

Bước 2: KBNN cùng cấp với cơ quan thu nơi người nộp thuế kê khai, quyết toán thuế hoàn trả theo yêu cầu của người được hoàn trả, hoặc trả bằng tiền mặt nếu người được hoàn trả không có tài khoản tại ngân hàng (hoặc KBNN) và hạch toán hoàn trả thuế TNCN trên địa bàn

- Hoàn trả các khoản thu không do cơ quan Thuế, Hải quan quản lý:

Đối với các khoản thu NSNN được hoàn trả mà không thuộc phạm vi trực tiếp quản

lý của cơ quan Thuế, Hải quan, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoàn trả:

Bước 1: Cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hoặc cơ quan cấp trên của cơ quan

ra quyết định thu lập lệnh hoàn trả khoản thu NSNN, chuyển cho người được hoàn trả

để gửi KBNN nơi đã thu NSNN;

+ Bước 2: người được hoàn trảchuyển lệnh hoàn trả khoản thu NSNN và chứng từ nộp tiền vào KBNN (bản sao) cùng với bản chính (để đối chiếu) đến KBNN nơi ghi trên quyết định hoàn trả để làm thủ tục hoàn trả

- Quy trình xử lý, hạch toán của KBNN: Đối với trường hợp hoàn trả các khoản thu

do cơ quan Thuế, Hải quan quản lý: trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh hoàn trả khoản thu NSNN của cơ quan thu, KBNN nơi trực tiếp thực hiện hoàn trả có trách nhiệm kiểm tra mẫu dấu, chữ ký của cơ quan thu, làm thủ tục hoàn trả và chuyển tiền hoàn trả vào tài khoản tại ngân hàng (hoặc KBNN) theo yêu cầu của người được hoàn trả, hoặc trả bằng tiền mặt (nếu người được hoàn trả không có tài khoản tại ngân hàng);

Đối với trường hợp hoàn trả các khoản thu không do cơ quan Thuế, Hải quan quản lý: trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được lệnh hoàn trả, KBNN thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của lệnh hoàn trả và chứng từ nộp tiền trước đó,

Trang 30

nếu phù hợp thì hoàn trả cho người được hoàn trả và lưu 1 liên bản sao chứng từ nộp tiền (bản chính trả lại cho người được hoàn trả), nếu không phù hợp thì đề nghị người được hoàn trả hoặc cơ quan có thẩm quyền bổ sung, hoàn chỉnh;

1.2.2.5 Kiểm tra, đối chiếu và xử lý các khoản thu NSNN

- Hàng ngày, cơ quan thu và KBNN có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối chiếu số thu nộp NSNN đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời;

- Trong quá trình kiểm tra, đối chiếu số thu, nộp NSNN, nếu cơ quan thu phát hiện sai sót, hoặc điều chỉnh các khoản thu, nộp ngân sách khi phát hiện khoản nộp không đúng thứ tự theo quy định, không đúng mã tên, mã số cơ quan thu, thì cơ quan thu lập

3 liên Giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN gửi KBNN nơi đã thu NSNN để điều chỉnh

Cơ quan thu không ghi vào phần xác nhận của cơ quan thu trên giấy đề nghị điều chỉnh;

- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót về mục lục NSNN, kỳ thuế, tên và

mã số cơ quan thu,… thì người nộp thuế phải lập và gửi giấy đề nghị điều chỉnh thu nộp NSNN kèm theo chứng từ nộp tiền (bản sao và bản gốc) cho cơ quan thu Cơ quan thu thực hiện kiểm tra, xác nhận thông tin điều chỉnh trên giấy đề nghị điều chỉnh và gửi KBNN nơi thu NSNN để thực hiện điều chỉnh;

KBNN kiểm tra, đối chiếu các khoản đã thu với giấy đề nghị điều chỉnh, nếu khớp đúng và phù hợp thì thực hiện điều chỉnh và ký, đóng dấu vào phần chấp nhận điều chỉnh của KBNN trên giấy đề nghị điều chỉnh thu nộp NSNN Nếu không phù hợp, KBNN gửi lại giấy đề nghị điều chỉnh cho cơ quan thu để xử lý;

1.2.2.6 Hạch toán, báo cáo và quyết toán thu NSNN

* Hạch toán thu NSNN:

KBNN tổ chức hạch toán kế toán thu NSNN theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính quy định Việc hạch toán kế toán phải đảm bảo đúng niên độ ngân sách và mục lục NSNN Các khoản thu thuộc nhiệm vụ thu của ngân sách năm trước nhưng nộp trong thời gian chỉnh lý quyết toán thì hạch toán vào niên độ năm trước Nếu nộp sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách năm trước, thì phải được hạch toán vào thu ngân sách năm sau

Trường hợp các khoản thu ngân sách bằng chuyển khoản qua ngân hàng thiếu yếu

tố để hạch toán thu NSNN, thì KBNN hạch toán vào tài khoản tạm thu Đồng thời,

Trang 31

thông báo cho các đối tượng liên quan (ngân hàng, cơ quan thu, người nộp thuế…) để kiểm tra, đối chiếu và bổ sung thông tin để chuyển nộp ngân sách theo đúng quy định Đối với các khoản thu ngoài cân đối NSNN, KBNN hạch toán tạm thu chưa đưa vào cân đối NSNN

Đối với các khoản tạm thu, tạm giữ, KBNN hạch toán vào tài khoản tạm thu, tạm giữ Khi xử lý các khoản trên tài khoản tạm thu, tạm giữ, KBNN căn cứ vào quyết định hành chính hoặc văn bản, chứng từ hợp pháp, hợp lệ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan quyết định việc tạm thu, tạm giữ, cơ quan được giao quản lý khoản tạm giữ,…) Đến cuối ngày 31/12, các khoản tạm thu, tạm giữ chưa có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được chuyển số dư sang năm sau tiếp tục theo dõi xử lý

Đối với các cơ quan, đơn vị có phát sinh khoản thu NSNN được giữ lại để chi theo chế độ quy định, định kỳ phải lập báo cáo chi tiết các khoản thực thu, thực chi gửi cơ quan tài chính Căn cứ lệnh ghi thu ngân sách, lệnh chi tiền do cơ quan tài chính chuyển đến, KBNN thực hiện hạch toán thu, hạch toán chi NSNN

* Báo cáo, quyết toán thu NSNN:

Việc báo cáo định kỳ tình hình thu NSNN, báo cáo kế toán, quyết toán thu NSNN của ngân sách các cấp được lập theo đúng mẫu biểu, mục lục NSNN và thời hạn quy định của Bộ Tài chính

1.2.3 Kiểm tra thực hiện kế hoạch và thực hiện điều chỉnh kế hoạch

1.2.3.1 Kiểm tra thực hiện kế hoạch thu NSNN

KBNN thường xuyên trao đổi thông tin, cung cấp số liệu và phối hợp với cơ quan tài chính, cơ quan thu kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu cả năm được giao theo bản

dự toán chi tiết đầu năm đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt gửi tới; kiểm tra kế hoạch thu quý (có chia ra tháng), chi tiết theo từng địa bàn, loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh , thời hạn nộp, phân loại theo hình thức nộp tại cơ quan thu hoặc nộp trực tiếp vào KBNN (hoặc qua ngân hàng)

Về quy trình trao đổi thông tin: Việc trao đổi thông tin thu NSNN được thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương; Đồng thời, được thực hiện thường xuyên giữa cơ quan thu, KBNN, các tổ chức được cơ quan thu, KBNN ủy nhiệm thu và cơ quan tài chính; Việc trao đổi thông tin phải được bảo mật theo quy định của pháp luật Các cơ quan tham gia hệ thống trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử có trách nhiệm đảm

Trang 32

bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác và toàn vẹn của dữ liệu điện tử trong phạm vi nhiệm vụ của mình; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính bảo mật, an toàn của hệ thống; Việc trao đổi thông tin được thực hiện tự động bằng hệ thống trao đổi thông tin thu NSNN của Bộ Tài chính Trường hợp không thực hiện được việc trao đổi bằng hệ thống truyền tin tự động, thì các cơ quan được trao đổi thông tin bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp (vật mang tin, thư điện tử, điện thoại, fax, )

Nội dung về thông tin được trao đổi: Thông tin chung về cơ quan quản lý thu thuế: danh mục, mã số cơ quan quản lý thuế theo địa bàn hành chính; danh mục điểm thu của cơ quan Thuế, Hải quan, KBNN, mã địa bàn, các tổ chức được ủy nhiệm thu ngân sách trên địa bàn; thông tin về người nộp thuế: thông tin chung về tên, địa chỉ, mã số thuế; mã Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục theo mục lục NSNN hiện hành; thông tin về số thuế phải nộp, tờ khai hải quan, kỳ thuế; số thuế đã nộp, số thuế hoàn trả (chi tiết theo từng chứng từ), thông tin về quá trình nộp thuế, hoàn thuế; thông tin về tình hình tổ chức thu NSNN: số nộp NSNN trong kỳ (tháng, quí, năm), chi tiết theo cơ quan thu, mục lục NSNN, địa bàn (đến cấp xã, phường); kế hoạch thu tháng, chi tiết theo địa bàn, đối tượng, phân theo hình thức thu trực tiếp qua KBNN hoặc cơ quan Thuế, Hải quan; danh mục mã điều tiết thu NSNN, các thông tin khác liên quan đến tổ chức thu NSNN

Về kiểm tra thực hiện kế hoạch năm: Căn cứ kế hoạch được giao đầu năm của cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt gửi cơ quan tài chính, các cơ quan thu và KBNN; căn cứ báo cáo thu qua KBNN gửi các cơ quan thu và cơ quan Tài chính để tổng hợp,

so sánh giữa số kế hoạch và số thực hiện qua đó đánh giá mức độ phần trăm (%) hoàn thành theo kế hoạch đã được xây dựng và phê duyệt Thông thường việc kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch năm được tiến hành cuối quý, 6 tháng, 9 tháng và cuối năm

Việc kiểm tra kế hoạch thu quý (có chia ra tháng), chi tiết theo từng địa bàn, loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, theo mục lục ngân sách , thời hạn nộp, phân loại theo hình thức nộp: dựa trên dữ liệu của việc trao đổi thông tin giữa các đơn vị, trên cơ

sở chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đánh giá theo các chỉ tiêu, từ đó có những thông báo phản hồi để phối hợp điều chỉnh hoặc có kế hoạch đôn đốc thực hiện thu nộp vào NSNN

Trang 33

1.2.3.2 Thực hiện điều chỉnh kế hoạch thu NSNN

Căn cứ kết quả kiểm tra thực hiện kế hoạch thu NSNN năm, cơ quan tài chính, các

cơ quan thu tổng hợp, phân tích, đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch, song song với xem xét, đánh giá các yếu tố có thể tác động tới khả năng thu tương lai của kỳ kế hoạch như: Tốc độ tăng trưởng hoặc cơ chế chính sách thay đổi… để tổng hợp điều chỉnh kế hoạch trình cơ quan thẩm quyền quyết định Căn cứ điều chỉnh kế hoạch thu NSNN năm gửi tới KBNN thực hiện tổ chức thu theo kế hoạch đã được điều chỉnh Đối với kế hoạch thu quý (có chia ra tháng), chi tiết theo từng địa bàn, loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, theo mục lục ngân sách , thời hạn nộp, phân loại theo hình thức nộp: cơ quan tài chính, cơ quan thu và KBNN trong quá trình trao đổi thông tin về số liệu thực hiện thu KBNN cung cấp qua các báo cáo và thông tin truyền nhận qua kênh trao đổi thông tin và các thông tin về mục lục ngân sách, thời hạn nộp, số phải nộp từ đó đánh giá việc thực hiện kế hoạch để có sự điều chỉnh kịp thời kế hoạch thu nhằm phục vụ cho việc thu nhanh, kịp thời, đầy đủ vào NSNN

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá công tác thu Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước 1.3.1 Chỉ tiêu thu đúng và thu đủ

Toàn bộ các khoản thu ngân sách phải được nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước Trừ trường hợp đặc biệt như: Một số khoản thu phí, lệ phí, thu thuế đối với hộ kinh doanh không cố định, thu ngân sách ở địa bàn xã vì lý do khách quan mà việc nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước có khó khăn thì cơ quan thu được phép tổ chức thu trực tiếp, nhưng phải nộp đầy đủ, đúng thời hạn vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Mọi khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ, bằng hiện vật, bằng ngày công lao động được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định, hoặc giá hiện vật, giá ngày công lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để hạch toán thu ngân sách tại thời điểm phát sinh

Các khoản thu không đúng chế độ phải được hoàn trả cho đối tượng nộp Các khoản thu đã tập trung vào NSNN, nhưng được miễn giảm hoặc hoàn trả, KBNN hoàn trả cho các đối tượng nộp theo lệnh của cơ quan tài chính Quy trình, thủ tục, các hồ sơ cần thiết khi thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu NSNN phải được thông báo

Trang 34

và niêm yết công khai tại cơ quan thu và KBNN nơi giao dịch trực tiếp với đối tượng nộp

Căn cứ dự toán thu cả năm chi tiết đến từng sắc thuế, kế hoạch thu quý (có chi tiết các tháng), căn cứ dữ liệu thu do cơ quan thu cung cấp qua trao đổi thông tin về danh mục đối tượng nộp tiền, danh mục tờ khai, số thuế phải nộp, thời hạn nộp, mục lục ngân sách của đối tượng nộp, căn cứ bảng kê nộp thuế hoặc chứng từ nộp thuế do người nộp tiền lập chuyển đến để KBNN thực hiện thu và xử lý các chứng từ theo quy trình quy định

1.3.2 Chỉ tiêu thu NSNN đúng thời hạn

Tập trung nhanh mọi nguồn thu vào NSNN là rất quan trọng Trong quá trình thực hiện công tác quản lý thu NSNN, các cơ quan thu, cơ quan tài chính và KBNN phải phối hợp nhịp nhàng, xử lý kịp thời, dứt điểm các vướng mắc phát sinh, KBNN tổ chức các điểm thu thuận lợi, an toàn, trong quá trình giao dịch hành tự chứng từ nhanh chóng, tránh gây ách tắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi và hướng dẫn người nộp tiền kịp thời vào NSNN

Trong công tác ủy nhiệm thu cho Ngân hàng thương mại, các tổ chức được ủy nhiệm phải đảm bảo các khoản thu NSNN được thu nộp đúng thời gian quy định, tránh trường hợp số thu đi lòng vòng hoặc không được truyền nhận hạch toán kịp thời vào KBNN

1.3.3 Tuân thủ hoạch toán theo quy định của nhà nước

Các khoản thu NSNN được phân chia cho ngân sách các cấp theo đúng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia do Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các khoản thu

Căn cứ vào quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về tỷ lệ phân chia, điều tiết các khoản thu Ngân sách theo Mục lục Ngân sách Nhà nước, KBNN tổ chức thu NSNN và hạch toán kịp thời, đầy đủ và điều tiết chính xác số thu cho các cấp Ngân sách được hưởng

Căn cứ vào dự toán thu đầu năm, kế hoạch thu của từng quý do cơ quan thu gửi, KBNN tổ chức các điểm thu an toàn, thuận lợi phục vụ các đối tượng nộp tiền nhanh chóng, hạch toán chính xác vào NSNN

Căn cứ vào các loại bảng kê, chứng từ theo quy định của khách hàng lập, căn cứ số liệu do cơ quan thu cung cấp gửi đến hoặc truyền qua mạng tin học hoặc các chương

Trang 35

trình ứng dụng để thực hiện tổ chức hướng dẫn, kiểm soát, hạch toán theo quy trình quy định

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.4.1 Các yếu tố bên ngoài

* Yếu tố về chính sách kinh tế: Chính sách kinh tế là yếu tố quyết định ảnh hưởng

rất nhiều đến mọi hoạt động của các tổ chức, cá nhân kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình,… Hoạt động sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng nhiều từ các chính sách này… Nếu các chính sách kinh tế thông thoáng sẽ giúp các tổ chức doanh nghiệp hoạt động tốt và sẽ thực hiện tốt các nghĩa vụ về thuế, sẽ góp phần cho công tác quản lý thu NSNN được hiệu quả hơn

* Yếu tố khác: Các yếu tố khác có thể kể như vị trí địa lý, cơ chế quản lý chưa

đồng bộ, nhận thức của người nộp thuế,… Bình Phước là tỉnh có địa bàn rộng, địa hình phức tạp Một số huyện có địa hình phức tạp, khó quản lý làm cho việc kiểm tra, đôn đốc về tình hình đóng góp NSNN gặp khó khăn hơn

1.4.2 Các yếu tố bên trong

* Yếu tố nguồn nhân lực: Trong Quản lý thu NSNN qua KBNN, đội ngũ làm công

tác kế toán KBNN đóng một vai trò rất quan trọng trong việc quản lý an toàn tiền và tài sản của Nhà nước, kịp thời cung cấp các thông tin về tài chính, ngân sách cho các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý từ Trung ương đến địa phương phục vụ cho việc quản lý, điều hành hiệu quả ngân sách các cấp Theo đánh giá của Vụ Kế toán Nhà nước, đội ngũ cán bộ kế toán nghiệp vụ thuộc hệ thống KBNN có trình độ chuyên môn tốt; Mặc dù vậy, trước yêu cầu và nhiệm vụ mới, công tác kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước nói chung còn chưa được tổ chức đồng bộ, nhất quán về phạm vi, nội dung và phương pháp nên số liệu thu, chi NSNN giữa KBNN, cơ quan tài chính, cơ quan thu và các đơn vị dự toán chưa có sự thống nhất, gây khó khăn cho việc tổng hợp

và phân tích số liệu phục vụ công tác quản lý và điều hành NSNN

* Yếu tố công nghệ: Trong công tác quản lý thu NSNN yếu tố công nghệ luôn

được chú trọng, nhưng chủ yếu là công nghệ thông tin Công nghệ thông tin là công cụ không thể thiếu trong phục vụ các hoạt động nghiệp vụ của toàn hệ thống Kho bạc Nhà nước, nâng cao hiệu quả làm việc, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của công tác quản lý quỹ ngân sách nhà nước Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt

Trang 36

động nghiệp vụ không chỉ là hiện đại hóa công nghệ quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc mà còn đem lại những lợi ích đáng kể, những giá trị gia tăng vô hình cho các khách hàng của KBNN Hệ thống công nghệ thông tin KBNN đã được triển khai rộng khắp trên toàn hệ thống từ trung ương tới địa phương Hầu hết các đơn

vị KBNN đã có mạng cục bộ đáp ứng tốt yêu cầu kết nối phục vụ các hoạt động nghiệp vụ của KBNN

1.5 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số KBNN tỉnh thành trong nước và bài học kinh nghiệm cho KBNN Bình Phước

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số KBNN tỉnh thành trong nước 1.5.1.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại KBNN Vĩnh Phúc

Hiện nay, KBNN Vĩnh Phúc đã phối hợp với cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính trên địa bàn đã triển khai thực hiện dự án Hiện đại hóa thu NSNN Việc triển khai Dự

án hiện đại hoá thu NSNN đã mang lại rất nhiều lợi ích cho các cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính, KBNN và người nộp thuế, đó là:

- Thúc đẩy xu hướng kết nối và trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử thay thế cho phương thức luân chuyển, trao đổi thông tin qua chứng từ và giấy Do đó, thời gian giao dịch được rút ngắn; khối lượng công việc được giảm bớt

- Thống nhất được dữ liệu về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của từng đối tượng nộp giữa cơ quan thu, KBNN, cơ quan Tài chính (do đã có sự thống nhất và sử dụng chung các dữ liệu giữa các đơn vị về số phải thu, số đã thu, mục lục NSNN, danh mục tài khoản, …)

- Thực hiện kế toán số thu NSNN nhanh chóng, chính xác; hỗ trợ việc theo dõi tình trạng nộp tiền thuế, phí Đảm bảo tính thuế, đôn đốc thuế nhanh chóng, kịp thời; đặc biệt là cơ quan tài chính và cơ quan thu không phải nhập lại dữ liệu thu NSNN, mà có thể nhận được đầy đủ, kịp thời các thông tin, dữ liệu về số đã thu NSNN từ KBNN truyền sang

Thự hiện đại hóa thu NSNN là bước đột phá trong việc đơn giản hoá và cải cách thủ tục hành chính trong quy trình thu nộp NSNN của KBNN và cơ quan thu Tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng nộp khi làm nghĩa vụ với NSNN, cụ thể: Đối tượng nộp chỉ cần lập 1 liên Bảng kê nộp thuế theo mẫu tương đối đơn giản, thay vì phải lập 4 liên Giấy nộp tiền vào NSNN với nhiều chỉ tiêu khá phức tạp như trước đây Thời gian chờ đợi để mỗi đối tượng làm thủ tục nộp bằng tiền mặt tại KBNN đã được rút ngắn

Trang 37

xuống còn 5-7 phút, thay vì mất khoảng 30 phút như trước đây; Việc nhập dữ liệu của KBNN đã được giảm bớt đáng kể, do các thông tin, dữ liệu về đối tượng nộp đã được

cơ quan thu kết xuất và truyền sang

Việc triển khai Dự án hiện đại hoá thu NSNN đã tạo cơ sở và điều kiện kỹ thuật cần thiết cho việc tổ chức phối hợp thu giữa KBNN Vĩnh Phúc với Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc, Chi cục Hải quan Vĩnh Phúc và với hệ thống các ngân hàng thương mại trên địa bàn Từ tháng 9/2010, KBNN Vĩnh Phúc uỷ nhiệm cho các Ngân hàng Công thương thực hiện thu toàn bộ các khoản thu NSNN (bao gồm cả thu bằng tiền mặt, chuyển khoản, thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu) trên địa bàn tỉnh

Việc uỷ nhiệm thu các khoản thu NSNN của KBNN Vĩnh Phúc cho ngân hàng sẽ đem lại nhiều lợi ích to lớn khác như: tăng thêm nhiều lựa chọn, mở rộng không gian

và thời gian cho người nộp thuế (người nộp thuế có thể nộp tiền tại nhiều địa điểm khác nhau, nơi có điểm giao dịch của ngân hàng, có thể nộp tiền ngoài giờ hành chính, nộp vào ngày nghỉ); sử dụng các dịch vụ thu nộp thuế văn minh, hiện đại (nộp qua thẻ ATM, dịch vụ thu không chờ chấp thuận…); Đồng thời, việc thu nộp trực tiếp vào tài khoản của KBNN Vĩnh Phúc mở tại ngân hàng sẽ góp phần tập trung nhanh, đầy đủ, kịp thời nguồn thu vào NSNN; Tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt…

Căn cứ thoả thuận hợp tác và hướng dẫn quy trình nghiệp vụ của KBNN; nhu cầu tổ chức phối hợp thu NSNN tại đại bàn, KBNN Vĩnh Phúc đã báo cáo xin ý kiến và được KBNN đồng ý chủ trương cho phép tổ chức triển khai phối hợp thu các khoản thu NSNN trên địa bàn với chi nhánh Ngân hàng Công thương KBNN Vĩnh Phúc đã phối hợp với cơ quan Thuế, Hải quan thống nhất kế hoạch triển khai và tổ chức ký kết Thoả thuận liên tịch quy trình phối hợp thu NSNN giữa Kho bạc -Thuế - Hải quan và ngân hàng công thương, thời gian thực hiện từ 30/9/2011 Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ, nhất là cán bộ Ngân hàng hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình thu NSNN Bên cạnh đó, còn tăng cường công tác tuyên truyền trên đài truyền hình, báo địa phương về những thay đổi và lợi ích của việc phối hợp thu NSNN

1.5.1.2 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại KBNN Nam Định

Về tổ chức triển khai hệ thống TCS (Chương trình quản lý thu NSNN tập trung) được KBNN Nam Định thực hiện theo từng giai đoạn Trước tiên triển khai các khoản nộp thuế, phí lệ phí bằng tiền mặt để hệ thống vận hành ổn định và các nhân viên làm quen với quy trình, giao diện trên hệ thống Sau đó tiếp tục triển khai đối với các

Trang 38

khoản thu bằng chuyển khoản và các nghiệp vụ khác Đầu tiên triển khai thí điểm ở thành phố để rút kinh nghiệm sau đó tiếp tục triển khai đến các KBNN huyện Đến năm 2010, các đơn vị đã triển khai xong dự án hiện đại hóa thu và triển khai cơ chế phối hợp với cơ quan thu và các NHTM tại tất cả các đơn vị Kho bạc Trong quá trình triển khai, tất cả các cơ quan ngành tài chính đã phối hợp với các NHTM thực hiện nhiều hình thức tuyên truyền phong phú như đưa thông tin lên các phương tiện thông tin đại chúng, trang web của các NHTM, treo băng rôn tại trụ sở các cơ quan thu, Kho bạc và các điểm giao dịch của ngân hàng, phát hành tờ rơi thông báo cho NNT, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh có kê khai thuế về các địa điểm thu thuế để NNT lựa chọn nơi nộp thuận tiện nhất

Tính đến nay, KBNN Nam Định đã triển khai xong công tác phối hợp thu, thu qua ngân hàng đạt hơn 60% tổng thu ngân sách Công tác triển khai đã mang lại những kết quả đáng khích lệ, góp phần tích cực vào việc đổi mới cơ chế quản lý thu và cải cách thủ tục hành chính trong công tác thu NSNN, nâng cao vai trò quản lý và phân định trách nhiệm của từng cơ quan vào công tác thu và quản lý ngân sách; giảm thiểu thời gian, khối lượng nhập dữ liệu tại từng cơ quan vì dữ liệu được dùng chung Tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm thời gian công sức cho NNT Thủ tục nộp được đơn giản hóa: Người nộp chỉ viết bảng kê nộp tiền thay vì phải viết đầy đủ 4 liên giấy nộp tiền như trước đây

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại một số KBNN tỉnh thành ngoài nước 1.5.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại Cộng hòa Pháp

Nước Cộng hòa Pháp là một nước thống nhất, có 26 vùng, 100 tỉnh và 35.600 xã

Cơ quan quyền lực cao nhất của Quốc gia là Quốc hội (Hạ viện), ở các cấp địa phương

là hội đồng nhân dân, các cơ quan này do dân bầu và là cấp có thẩm quyền quyết định ngân sách Quốc hội quyết định phân bổ ngân sách trung ương, hội đồng nhân dân quyết định phân bổ ngân sách trong từng đơn vị hành chính địa phương Về mặt ngân sách, cơ quan hành chính các cấp có nhiệm vụ xây dựng dự toán và tổ chức thực hiện ngân sách đã được Quốc hội (Hội đồng nhân dân) quyết định

Hệ thống ngân sách của Pháp bao gồm: Ngân sách Trung ương; Ngân sách vùng; Ngân sách tỉnh; Ngân sách xã Do quy mô xã và ngân sách xã của Cộng hòa Pháp rất khác nhau, có xã chỉ vài trăm dân, có xã lên tới hàng triệu dân Vì vậy, gần đây ở Pháp

đã bước đầu hình thành một tổ chức mới là liên xã Liên xã được hình thành để giải

Trang 39

quyết một số nhiệm vụ của các xã vừa và nhỏ mà những nhiệm vụ này thường vượt quá khả năng của từng xã như giải quyết nước thải, môi trường, Để khuyến khích thành lập các liên xã, Chính phủ Trung ương thường khuyến khích thông qua việc bổ sung trợ cấp cho liên xã Ngoài nguồn bổ sung từ ngân sách trung ương như trên, liên

xã còn có nguồn thu từ đóng góp của các thành viên

Ngân sách các cấp của Cộng hòa Pháp độc lập với nhau, không có quan hệ thứ hệ thứ bậc, trên dưới mà chỉ có quan hệ bổ sung từ Ngân sách Trung ương cho Ngân sách cấp dưới Việc phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cho các cấp được thực hiện theo nguyên tắc những nguồn thu lớn (thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng), những nhiệm vụ chi trọng yếu (quốc phòng, an ninh, ) thuộc nhiệm vụ Ngân sách Trung ương Những nguồn thu nhỏ hơn (thuế nhà ở, thuế đất, ) và những nhiệm vụ chi gắn với dân (giáo dục, vệ sinh môi trường ) được phân giao cho các cấp địa phương

Để đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ trên, nhìn chung từng cấp Ngân sách đều có các khoản thu từ thuế và thu tiền vay để đầu tư Ngoài ra Ngân sách các cấp chính quyền địa phương còn được bổ sung từ Ngân sách Trung ương

Có thể thấy rằng, hoạt động thu ngân sách Nhà nước tại các cơ quan hành chính cấp vùng, tỉnh hiện nay có sự liên hệ khá chặt chẽ với hoạt động thu ngân sách của Trung ương, khi mà 30% ngân sách cho các địa phương được Trung ương phân bổ Ngoải nguồn ngân sách này, chính quyền địa phương đã có sự độc lập cao trong hoạt động thu ngân sách,với việc đưa ra các nguồn thuế, xây dựng các phương án thu hiệu quả, phù hợp với từng địa phương, chứ không cần phải theo một quy định chung của đất nước Điều này thực sự là một cơ chế quản lý linh động, hiệu quả

1.5.2.2 Kinh nghiệm quản lý thu NSNN tại Cộng hòa Liên Bang Đức

Cộng hòa Liên Bang Đức là một quốc gia lập hiến, có tính dân chủ và xã hội Theo hiến pháp, liên bang có ba cấp hành chính: liên bang, tiểu bang (16 tiểu bang) và cấp

xã (khoảng 16.000 xã)

Xuất phát từ việc có ba cấp ngân sách thực hiện các nhiệm vụ riêng của mình nên các khoản thu của công dân nhằm tài trợ cho việc giải quyết các nhiệm vụ công cộng được phân chia vào các quỹ khác nhau Nguồn thu quan trọng nhất là nguồn thu từ thuế Việc phân phối số thuế thu được áp dụng theo ba hệ thống phân phối như sau:

- Các loại thuế dành riêng cho mỗi cấp ngân sách Ví dụ do liên bang hoặc tiểu bang

Trang 40

- Tất cả các khoản thu thuế đều tập trung vào một quỹ rồi chia cho từng cấp: liên bang, tiểu bang, xã

- Hệ thống phân phối hỗn hợp của hai cách phân phối nói trên

Cấp ngân sách xã chịu trách nhiệm tài trợ cho các nhiệm vụ công cộng ở địa phương như hệ thống cung ứng và cung cấp dịch vụ (nước, năng lượng điện, giải quyết chất thải, bảo dưỡng đường xá ) và quản lý các tài sản khác ở địa phương Ngân sách xã cùng ngân sách tiểu bang thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục,văn hóa được tiểu bang và liên bang ủy nhiệm giải quyết một số khoản trợ cấp xã hội

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, ngân sách các xã được thu các loại thuế môn bài, thuế đất (phải trích một phần để nộp lên bang và các tiểu bang) Ngoài ra cấp xã còn thu các loại thuế khác qui mô không lớn như: thuế nước giải khát, mở dịch vụ ăn uống, giải trí, đáng lưu ý là hiến pháp cho phép các xã, các tiểu bang được tự quy định các khoản thu ngoài khoản thu của liên bang quy định Tuy nhiên, điều này không gây tình trạng tùy tiện trong việc quy định và tổ chức thu của các địa phương Bởi vì,, việc quy định các khoản thu phải tuân theo các nguyên tắc do pháp luật quy định

Ngoài các khoản thu cấp xã được hưởng và được trợ cấp từ liên bang và tiểu bang, phần thiếu hụt sau khi cân đối thu - chi, thì ngân sách xã được phép vay các Ngân hàng thương mại ở tại địa phương để bù vào khoản mất cân đối đó và được cân đối trả

nợ vào niên độ ngân sách năm sau

Qua đó, có thể thấy rằng, hoạt động thu ngân sách nhà nước tại Cộng hòa Liên Bang Đức được phân bổ chủ động cho các cấp chính quyền địa phương, tại mỗi cấp, đều đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động thu, chi ngân sách theo những yêu cầu sử dụng tại từng cấp chính quyền Bên cạnh việc quản lý thu ngân sách tại địa phương, có những khoản ngân sách được thu tập trung sau đó mới phân bổ cho các địa phương thì chủ yếu công tác thu ngân sách được chính quyền Liên bang thực hiện

Hoạt động thu ngân sách theo địa phương được thực hiện dưới sự quản lý trực tiếp của chính quyền địa phương Chính quyền mỗi địa phương tự có quyền đưa ra các khoản thu từ các loại thuế ngoài những loại thuế quy định chung, nhưng vẫn không vượt qua các quy định, giới hạn do đó hoạt động thu ngân sách tại địa phương vẫn đảm bảo được tính ổn định

Ngày đăng: 05/08/2019, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w