TÓM TẮT LUẬN VĂN Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Nai là cơ quan nằm trong hệ thống NHNN của Việt Nam, có nhiệm vụ thực thi các quyết sách của NHNN Việt Nam, với nhiệm vụ trọng yếu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
- -
TR N THỊ THU H NG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐỒNG NAI – NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
- -
TR N THỊ THU H NG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HUỲNH ĐỨC LỘNG
ĐỒNG NAI – NĂM 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời chân thành cám ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy
PGS.TS Huỳnh Đức Lộng trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp Trong
quá trình học cũng như nghiên cứu luận văn, Thầy đã chỉ dạy cho tôi rất nhiều về kiến thức cũng như kinh nghiệm trong thực tế Cùng với sự gợi ý đề tài của Thầy cũng như những hướng dẫn tận tình trong quá trình làm nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Sau Đại Học – Trường Đại Học Lạc Hồng đã truyền dạy cho tôi những kiến thức chuyên môn quý báu trong suốt hai năm học tại trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, các nhân viên Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Nai đã dành thời gian giúp em trong quá trình tìm hiểu, thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài
Sau cùng tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến tất cả những người thân trong gia đình, đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình đi học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đồng Nai, năm 2018 Học viên
Trần Thị Thu Hằng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy PGS.TS Huỳnh Đức Lộng Các số liệu và kết quả có được trong Luận văn là hoàn toàn trung thực
Đồng Nai, năm 2018 Học viên
Trần Thị Thu Hằng
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Nai là cơ quan nằm trong hệ thống NHNN của Việt Nam, có nhiệm vụ thực thi các quyết sách của NHNN Việt Nam, với nhiệm vụ trọng yếu là quản lý và giám sát thực thi các chính sách QLNH nhằm đạt được các mục tiêu chủ yếu của nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, ổn định tiền tệ, ổn định thị trường và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô
và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai
Nội dung luận văn đã trình bày tổng quan về quản lý ngoại hối bao gồm khái niệm, đặc điểm quản lý ngoại hối, mục tiêu, vai trò và nội dung của quản lý ngoại hối để có những cơ sở nền tảng chung về công tác quản lý ngoại hối của NHNN Luận văn đã phân tích thực trạng công tác QLNH của NHNN CN tỉnh Đồng Nai theo 3 công tác chính là: Quản lý ngoại hối trong thanh toán hàng xuất, nhập khẩu; Dịch vụ kiều hối; Tình hình mua bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân, tổ chức và thực trạng về thanh tra kiểm tra xử lý các vi phạm pháp luật về ngoại hối Từ đó, tác giả cũng đưa ra các ưu nhược điểm, và các khuyến nghị nhằm nâng cao công tác QLNH của NHNN trên địa bàn tỉnh Đồng nai
Trang 6MỤC LỤC
Bìa chính
Bìa lót
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Tóm tắt luận văn iii
Mục lục iv
Danh mục các từ viết tắt vii
Danh mục bảng biểu, sơ đồ viii
Danh mục đồ thị ix
MỞ Đ U 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 6
7 Kết cấu luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI 8
1.1 Tổng quan về thị trường ngoại hối 8
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển thị trường ngoại hối 8
1.1.2 Khái niệm ngoại hối và thị trường ngoại hối 8
1.1.3 Đặc điểm thị trường ngoại hối 10
1.1.4 Vai trò của thị trường ngoại hối 11
1.1.5 Hàng hóa của thị trường ngoại hối 11
1.1.6 Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối 12
1.2 Tổng quan về quản lý ngoại hối 13
Trang 71.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý ngoại hối 13
1.2.2 Mục tiêu quản lý ngoại hối 14
1.2.3 Vai trò quản lý ngoại hối 14
1.2.4 Nội dung quản lý ngoại hối 15
1.2.4.1 Quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài 15
1.2.4.2 Quản lý hoạt động kinh doanh vàng 16
1.2.4.3 Quản lý ngoại hối đối với giao dịch vãng lai và sử dụng ngoại hối 16
1.2.4.4 Quản lý hoạt động vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp 17
1.2.4.5 Quản lý các hoạt động khác về ngoại hối 18
1.1.4.6 Vấn đề định giá công tại các cơ quan trực thuộc Nhà nước quản lý 18
Kết luận chương 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI 20
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Nai 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng Nhà nước CN tỉnh Đồng Nai 20 2.1.3 Một số kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước CN tỉnh Đồng Nai 25
2.1.4 Tình hình về công tác thanh toán, tiền tệ - kho quỹ, phát triển mạng lưới dịch vụ ngân hàng 38
2.1.5 Đánh giá chung tình hình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Nai 39
2.1.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 40
2.2 Thực trạng về công tác quản lý ngoại hối của Ngân hàng nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 43
2.2.1 Thực trạng về tình hình huy động và dư nợ bằng ngoại tệ tại địa bàn tỉnh Đồng Nai 43
2.2.2 Thực trạng về công tác quản lý ngoại hối của NHNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 45
2.2.2.1 Thực trạng về công tác quản lý mua bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân,
Trang 8tổ chức 48
2.2.2.2 Thực trạng về công tác quản lý hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu 55
2.2.2.3 Thực trạng về công tác quản lý kiều hối 57
2.2.2.4 Thực trạng về công tác quản lý ngoại hối khác 60
2.2.3 Đánh giá những ưu nhược điểm trong công tác quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 64
Kết luận chương 2 68
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 69
3.1 Định hướng công tác quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 69
3.2 Hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối tại Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 72
3.2.1 Quản lý ngoại hối đối về dịch vụ kiều hối 72
3.2.2 Quản lý Tình hình mua bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân, tổ chức 73
3.2.3 Quản lý thanh toán xuất nhập khẩu 74
3.2.4 Hoạt động thanh kiểm tra và một số công tác khác 75
Kết luận chương 3 77
KẾT LUẬN CHUNG 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9NHTW Ngân hàng trung ương
SXKD Sản xất kinh doanh
TTNH Thị trường ngoại hối
TTHĐ Thị trường hối đoái
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn Phân theo cơ cấu tiền gửi 27
Bảng 2.2 Tổng dư nợ phân ngành kinh tế 29
Bảng 2.3 Tổng dư nợ phân theo kỳ hạn 32
Bảng 2.4 Tổng dư nợ phân theo loại hình TCTD 34
Bảng 2.5 Nợ xấu giai đoạn 2015-2017 37
Bảng 2.6 Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền 43
Bảng 2.7 Tình hình dư nợ phân theo loại tiền 44
Bảng 2.8 Tình hình quản lý ngoại hối trong giai đoạn 2015-2017 46
Bảng 2.9 Tình hình thâm hụt ngoại hối giai đoạn 2015-2017 47
Bảng 2.10 Tình hình mua bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân, tổ chức 2015-2017 51
Bảng 2.11 Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu giai đoạn 2015-2017 56
Bảng 2.12 Tình hình quản lý kiều hối giai đoạn 2015-2017 58
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNN CN Tỉnh Đồng Nai 21
Trang 11DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1 Vốn huy động theo cơ cấu tiền gửi 26
Đồ thị 2.2 Dư nợ phân theo ngành kinh tế 30
Đồ thị 2.3 Tổng dư nợ và nợ xấu phân theo ngành kinh tế 30
Đồ thị 2.4 Dư nợ phân theo ngành kinh tế 31
Đồ thị 2.5 Tổng dư nợ phân theo kỳ hạn 33
Đồ thị 2.6 Tổng dư nợ phân theo loại hình TCTD 34
Đồ thị 2.7 Nợ xấu giai đoạn 2015-2017 36
Đồ thị 2.8 Tình hình huy động vốn phân theo loại tiền 2015-2017 44
Đồ thị 2.9 Tình hình dư nợ phân theo loại tiền 2015-2017 45
Đồ thị 2.10 Tình hình thâm hụt ngoại hối trong giai đoạn 2015-2017 48
Đồ thị 2.11 Lượng ngoại tệ mua vào với loại ngoại tệ USD (1.000USD) 52
Đồ thị 2.12 Lượng ngoại tệ bán ra với loại ngoại tệ USD (1.000USD) 52
Đồ thị 2.13 Lượng ngoại tệ mua vào với loại ngoại tệ EUR quy USD (1.000 USD) 53
Đồ thị 2.14 Lượng ngoại tệ bán ra với loại ngoại tệ EUR quy USD (1.000 USD) 53
Đồ thị 2.15 Lượng ngoại tệ mua vào tương đương quy USD (1.000USD) 54
Đồ thị 2.16 Lượng ngoại tệ bán ra tương đương quy USD (1.000USD) 54
Đồ thị 2.17 Tổng giá trị thanh toán hàng xuất theo tháng (1.000USD) 57
Đồ thị 2.18 Tổng giá trị thanh toán hàng nhập theo tháng (1.000USD) 57
Đồ thị 2.19 Tình hình thặng dư dịch vụ kiều hối trong giai đoạn 2015-2017 59
Đồ thị 2.20 Doanh số nhận kiều hối (1000 USD) 60
Đồ thị 2.21 Doanh số trả kiều hối (1000 USD) 60
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối là nhiệm vụ quan trọng của NHNN Việt Nam nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tỷ giá và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Nói cách khác thì quản lý ngoại hối là hệ thống kiểm soát nguồn ngoại hối nhập vào hoặc chuyển ra khỏi đất nước
Trong bối cảnh giao thương giữa các quốc gia ngày càng phát triển và mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, bên cạnh luồng tiền kiều hối chuyển về góp phần hỗ trợ xây dựng đất nước cũng phát sinh nhu cầu chuyển tiền ra nước ngoài của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam nhằm các mục đích tài trợ, viện trợ, cứu trợ ngày càng lớn Trong thời gian qua, NHNN đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp để điều hành chính sách tiền tệ theo hướng chủ động, linh hoạt, kết hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa để góp phần bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nằm trong vùng tiếp giáp với miền Trung Nam Bộ và Tây Nguyên, gần thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai là tỉnh có vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng thuận lợi cho giao lưu, hội nhập, thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển kinh tế Vị trí địa lý thuận lợi đã cho phép Đồng Nai phát triển các KCN và thu hút đầu tư trong nước
và nước ngoài tăng dần qua các năm Hiện nay, Đồng Nai hiện có 30 khu công nghiệp
và 33 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, môi trường đầu tư thông thoáng Với vị trí địa lý thuận lợi và số lượng các công ty nước ngoài tại KCN ngày càng tăng, song song diễn biến trên TTNH càng phức tạp Bên cạnh
đó, cùng với diễn biến TTNH và biến động của nền kinh tế trong thời gian qua, đã đặt ra yêu cầu gia tăng quản lý cũng như kiểm soát chặt chẽ hơn nữa đối với hoạt động ngoại hối của các tổ chức, cá nhân của NHNN nói chung và tại Đồng Nai nói riêng hơn bao giờ hết
Việc NHNN kiên trì với chính sách trần lãi suất tiền gửi USD 0% cũng góp phần giảm lượng USD găm giữ, người dân và doanh nghiệp sẽ chuyển sang nắm giữ VND nhiều hơn Đồng thời, lãi suất tiền gửi USD không hấp dẫn cũng sẽ tạo điều kiện để tiền
Trang 13gửi VND chảy vào ngân hàng, từ đó tạo điều kiện cho việc giảm lãi suất huy động và cho vay bằng tiền đồng Tuy nhiên, điều này cũng gây nguy cơ "chảy máu ngoại tệ" khi Việt Nam vẫn duy trì lãi suất huy động 0% Bởi việc gửi USD tại các ngân hàng Việt Nam không được hưởng lãi suất đã và đang tạo chênh lệch ngày càng lớn giữa lãi suất tiền gửi USD trong nước và quốc tế Từ đó, nhiều người cho rằng có thể kích thích sự chuyển dịch USD từ trong nước ra nước ngoài Theo Hiệp hội Quốc gia Chuyên viên địa ốc Mỹ (NAR) (2017) vừa công bố báo cáo "Hồ sơ hoạt động quốc tế về bất động sản tại Mỹ năm 2017" cũng cho thấy từ tháng 4/2016 đến tháng 3/2017, người Việt đã bỏ ra khoảng 3,06 tỷ USD để mua bất động sản, chủ yếu là nhà tại Mỹ càng khiến việc QLNH đặt ra càng bức thiết hơn
Bên cạnh đó, cùng với sự biến động của thị trường ngoại hối, thị trường kiều hối cũng gia tăng sự phức tạp cùng với sự gia tăng về số lượng lao động làm việc ở nước ngoài Theo Cục Quản lý Lao động ngoài nước (Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội), năm 2017 có số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cao nhất trong vòng
4 năm gần đây, tăng 106,7% so với tổng số lao động đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2016 Đối với địa bàn Tỉnh Đồng Nai, theo báo cáo chưa đầy đủ của Sở LĐ-TBXH tỉnh Đồng Nai cho biết trong thời gian 10 năm từ 2007 - 2017 có 2.084 lượt người đi xuất khẩu lao động tại một số quốc gia, vùng lãnh thổ: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia, Đài Loan Mức lương cơ bản bình quân từ 21-25 triệu đồng/tháng (Hàn Quốc); 25- 30 triệu đồng/tháng (Nhật Bản); 13-15 triệu đồng/tháng (Trung Quốc, Đài Loan) và từ 4- 7 triệu đồng/tháng (Malaixia) và vấn đề quản lý lượng kiều hối này cũng là một trong những vấn đề cần quan tâm của NHNN CN Đồng Nai
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” để nghiên cứu với mong muốn luận văn này sẽ có ích cho việc quản lý ngoại hối
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Cho đến nay, tại Việt Nam có một số nghiên cứu về QLNH đã được thực hiện
như “Phát triển và hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam” của Nguyễn Văn Tiến
(2000) Nội dung của đề tài phân tích thực trạng TTNH Việt Nam trong giai đoạn từ
Trang 141995 đến năm 2000 Đây là những yếu tố lịch sử về kinh tế, hệ thống pháp lý, trình độ
quản lý TTNH Việt Nam trong giai đoạn trước khi gia nhập WTO
Nguyễn Thị Thúy Linh (2011), nghiên cứu về “Pháp luật về quản lý ngoại hối
của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”, nội dung nghiên cứu này đánh giá thực trạng
pháp luật về QLNH của NHNN Việt Nam và đề ra một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về QLNH của NHNN Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Nghiên cứu tập trung vào các quy định pháp luật về QLNH ở Việt Nam, nghiên cứu tác động của các chính sách pháp luật của Nhà nước nói chung và của NHNN nói riêng tới hoạt động QLNH, trong đó tập trung vào vai trò QLNH của NHNN Việt Nam, đặc biệt là hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho công tác QLNH và tạo hành lang pháp lý phù hợp nhất cho hoạt động ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy cần hoàn thiện pháp luật về QLNH ở Việt Nam phải theo lộ trình
cụ thể bao gồm: sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về QLNH (như Pháp lệnh Ngoại hối 2005, Luật NHNN năm 2010 và các văn bản hướng dẫn có liên quan), ban hành đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và các giải pháp khác
Nguyễn Thị Hồng (2011), nghiên cứu về “vấn đề Đô la hóa và điều hành chính
sách tiền tệ ở Việt Nam” (Số 5/2011) Nghiên cứu tập trung hai vấn đề chính: (i) Đô la
hóa tiền gửi có xu hướng giảm xuống trong khi mức độ đô la hóa tiền mặt biến động phụ thuộc vào rủi ro kinh tế vĩ mô; (ii) Đô la hóa và thách thức đối với việc xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ Từ đó, nghiên cứu đã tổng kết, đánh giá qua những nguyên nhân sau: Một là, đô la hóa do nhu cầu thanh toán quốc tế gia tăng và do ảnh hưởng của các dòng vốn quốc tế Hai là, kiều hối gia tăng cùng với các quy định cho phép các cá nhân nắm giữ ngoại tệ dưới hình thức tiết kiệm và tài khoản ngoại tệ tại hệ thống ngân hàng, cất giữ dưới dạng ngoại tệ tiền mặt Ba là, đô la hóa do chưa cân bằng lợi ích nắm giữ giữa đồng VND và USD Bốn là, mặc dù Pháp lệnh Ngoại hối hiện hành quy định trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo không được thực hiện bằng ngoại hối trừ một số trường hợp Kết quả nghiên cứu đưa ra một số gợi ý chính sách chống đô la hóa trong thời gian tới đòi hỏi phải có nhiều giải pháp đồng bộ, không chỉ các giải pháp từ hệ thống ngân hàng, mà cần có nhiều giải pháp được thực
Trang 15hiện bởi nhiều cơ quan chức năng của nhà nước, ý thức của từng doanh nghiệp và từng người dân
Lê Thị Anh Đào (2011), nghiên cứu về “Phát triển thị trường ngoại hối Việt
Nam trong tiến trình hội nhập Quốc tế và Khu vực” Nghiên cứu tập trung tập trung
trung đánh giá thực trạng về thị trường ngoại hối Việt Nam và phân tích những tác động của việc điều hành chính sách quản lý ngoại hối đến thị trường ngoại hối Phạm vi nghiên cứu là chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam và những hoạt động của TTNH giai đoạn 1990-2010, số liệu được thu thập từ tài liệu của NHNN, IMF, WorldBank, BIS, Báo cáo thường niên của NHT, của tổng cục thống kê kết hợp với nguồn thông tin của báo chí, tạp chí chuyên ngành Kết quả nghiên cứu đã phân tích được những nguyên nhân tạo nên sự tồn tại và phát triển của thị trường ngoại tệ không chính thức tại Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp góp phần thu hẹp thị trường này và xác định những giải pháp phát triển thị trường ngoại hối trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế
Trần Thị Thanh Huyền (2018), nghiên cứu việc “điều hành chính sách t giá
hối đoái tại Việt Nam trong giai đoạn -20 7 và đề xuất giải pháp đến năm 2020"
Số liệu dùng để kiểm định mối quan hệ giữa tỷ giá và biến kinh tế vĩ mô, tính từ quý 01/2001 đến quý 03/2017 Nghiên cứu tập trung vào mục tiêu cân đối bên trong và cân đối bên ngoài của chính sách tỷ giá, tập trung vào phân tích ảnh hưởng của tỷ giá tới các mức giá, tăng trưởng kinh tế và cán cân thương mại Bên cạnh nghiên cứu ảnh hưởng của biến động tỷ giá đến chỉ số giá nhập khẩu và lạm phát, nghiên cứu còn tập trung xem xét mức độ truyền dẫn biến động tỷ giá tới các mức giá nhập khẩu ở cấp độ nhóm hàng (HS-4 chữ số), tức là cấp độ vi mô Số liệu dùng để ước lượng mức độ truyền dẫn
tỷ giá đến các mức giá nhập khẩu của Việt Nam (ở cấp độ vi mô) cập nhật đến tháng 12/2015 Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy mức độ truyền dẫn tỷ giá hối đoái, đến các mức giá nhập khẩu là cao đối với một số đối tác thương mại và đối với một số nhóm hàng, khiến các doanh nghiệp nhập khẩu Việt Nam gặp nhiều rủi ro do biến động tỷ giá gây ra Ngoài ra, kết quả cho thấy, bên cạnh sự xuất hiện phổ biến của đồng đô la Mỹ, Yên Nhật, Euro, Nhân dân tệ và đô la Singapore cũng bắt đầu được sử dụng trong hóa đơn thanh toán khi Việt Nam nhập khẩu hàng hóa
Trang 16Qua tìm hiểu các nghiên cứu trước về QLNH tại Việt Nam, có thể thấy đây là lĩnh vực có rất ít nhà nghiên cứu tiếp cận Nguyên nhân chính là do sự khó khăn trong tiếp cận các số liệu để phân tích, cũng như có cơ sở để dự báo xu hướng trong tương lai Việc nghiên cứu QLNH đối với quy mô toàn Việt Nam nói chung là ít, và hiện nay chưa
có nghiên cứu nào về việc QLNH ở cấp Chi nhánh NHNN cụ thể là tại NHNN CN tỉnh Đồng Nai
3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNH của NHNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thị trường ngoại hối và hoạt động QLNH (2) Đánh giá thực trạng công tác QLNH của NHNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Qua đó chỉ ra những nguyên nhân tồn tại làm cơ sở để nâng cao hiệu quả quản
lý hoạt động ngoại hối của NHNN
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNH của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu, tác giả đề ra các câu hỏi nghiên cứu sau:
1 Các lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đến QLNH gồm những lý thuyết
và kết quả nào?
2 Công tác QLNH của NHNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có những ưu điểm
gì, nguyên nhân tồn tại này ra sao?
3 Các kiến nghị, giải pháp nào được đặt ra xuất phát từ những ưu nhược điểm trong công tác QLNH tại NHNN CN Đồng Nai nhằm hoàn thiện công tác quản lý này như thế nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Phạm vi nghiên cứu
Trang 17- Phạm vi không gian: Tại NHNN CN tỉnh Đồng Nai
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu quản lý ngoại hối trong thời gian 03 năm từ
2015-2017 tại NHNN CN tỉnh Đồng Nai
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể là:
(1) Luân văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp, phương pháp tiếp cận để hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác quản lý ngoại hối
(2) Luân văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn như phương pháp thống
kê, phương pháp tổng hợp, thu thập thông tin thực tế tại NHNN CN tỉnh Đồng Nai, từ
đó đánh giá thực trạng công tác quản lý ngoại hối tại NHNN CN tỉnh Đồng Nai
(3) Luân văn sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, suy luận để đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối tại NHNN Tỉnh Đồng Nai
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
- Về khoa học: Hệ thống được lý luận về công tác quản lý ngoại hối
- Về thực tiễn: Thông qua những phân tích về thực trạng công tác quản lý ngoại
hối và đánh giá những ưu điểm, nhược điểm về công tác quản lý ngoại hối hiện nay tại NHNN CN tỉnh Đồng Nai Những kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối, giúp công tác quản lý ngoại hối của NHNN CN Đồng Nai phát huy hết vai trò của
nó, từ đó giúp các nhà quản lý của NNNN đưa ra chính sách phù hợp với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, hướng đến mục tiêu cân đối bên trong và cân đối bên ngoài của Tỉnh nhà trong quản lý ngoại hối
Bên cạnh đó, kết quả phân tích góp phần nâng cao nhận thức cho các lao động của tỉnh Đồng Nai đi lao động ở nước ngoài, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại các KCN lựa chọn đối tác kinh doanh phù hợp Điều này không chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp mà còn góp phần cải thiện cán cân thương mại của nền kinh tế, giúp nguồn dự trữ ngoại hối tăng trưởng một cách bền vững, góp phần hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối của NHNN CN Đồng Nai
Trang 18Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường ngoại hối và công tác quản lý ngoại hối Chương 2: Thực trạng công tác quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về thị trường ngoại hối
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường ngoại hối
Lịch sử của TTNH gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của tiền tệ Đồng tiền được sử dụng như là vật trao đổi ngang giá cho rất nhiều loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau Những thứ có giá trị cao được coi là các phương tiện ngang giá chung cho thanh toán của người cổ đại Những bằng chứng khảo cổ cho thấy việc sử dụng tiền sớm nhất xuất hiện cách đây khoảng 4.500 năm tại vùng Lưỡng Hà (Iraq) Những dấu tích về tiền
xu xuất hiện cách đây khoảng 3.000 năm tại Lydia (Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay)
Sự xuất hiện của TTNH xuất phát từ yêu cầu của rất nhiều quốc gia và doanh nghiệp mong muốn thực hiện hoạt động giao dịch quốc tế mà không bị hạn chế Các công ty nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài theo đúng quy luật, sẽ phải mua ngoại tệ của các quốc gia đó để thanh toán cho những hàng hóa mà họ nhập khẩu Xuất phát từ nhu cần thực tế đó, TTNH xuất hiện vào khoảng cuối thế kỷ XVIII Khi đó, đồng bảng Anh đóng vai trò là đồng tiền dự trữ chủ yếu Trên thực tế, TGHĐ ban đầu được cố định dựa trên chế độ bản vị vàng Sau Chiến tranh Thế giới thứ II, TTNH chứng kiến những thay đổi lớn Hiệp định Bretton Woods năm 1944 đã đặt nền móng cho một hệ thống tiền tệ quốc tế dựa trên khả năng chuyển đổi nhiều đồng tiền quốc gia khác nhau sang đồng đô-
la Mỹ rồi sau đó, đồng tiền này được chuyển đổi thành vàng Không lâu sau đó, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) chính thức ra đời
TTNH như ngày nay tồn tại từ những năm 1970, khi TGHĐ cố định được thay thế bằng tỷ giá thả nổi, điều này cho phép nhiều nhà đầu tư cá nhân và tổ chức có thể thu lợi nhuận từ những thay đổi của TTNH TTNH thường được gọi bằng cái tên khác
là thị trường Forex (hay Forex)
1.1.2 Khái niệm ngoại hối và thị trường ngoại hối
Trên khía cạnh hoạch định chính sách và quản lý, ngoại hối được hiểu là toàn bộ các loại tiền nước ngoài, các phương tiện chi trả có giá trị bằng tiền nước ngoài, các chứng từ, chứng khoán có giá trị có khả năng mang lại ngoại tệ nào đó và toàn bộ các
Trang 20kim khí, đá quý đều thuộc phạm vi ngoại hối cần xem xét, quản lý Ngoại hối là ngoại
tệ, các chứng từ có giá trị ngoại tệ có khả năng chuyển đổi ra ngoại tệ và các kim khí đá quý
Theo Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11, nghị định số 70/2014 /NĐ-CP và thông tư số 11/2016/TT-NHNN thì Ngoại hối bao gồm:
a) Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
b) Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi
nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
c) Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
d) Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người
cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
đ) Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế
Như vậy, trong luận văn này ngoại hối được hiểu là các phương tiện có giá trị được dùng để tiến hành thanh toán giữa các quốc gia
Khái niệm thị trường ngoại hối: Theo The Foreign Exchange Market- FOREX,
thì thị trường ngoại hối là nơi diễn ra hoạt động mua bán ngoại tệ được gọi là thị trường hối đoái hay thị trường ngoại hối Việc trao đổi bao gồm việc mua một đồng tiền này và đồng thời bán một đồng tiền khác thường thông qua quan hệ cung cầu Ở các nước phát triển, các quan hệ cung cầu ngoại hối đều tập trung ở thị trường ngoại hối Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng, thông qua thị trường liên hàng mọi giao dịch mua bán ngoại hối có thể tiến hành trực tiếp với nhau Quá trình hình thành thị trường ngoại hối đã hình thành hai hệ thống tổ chức khác nhau Hệ thống hối đoái Anh -
Mỹ và hệ thống hối đoái châu Âu Theo hệ thống Anh - Mỹ thì thị trường hối đoái có tính chất biểu tượng, chỉ giao dịch ngoại hối thường xuyên giữa một số ngân hàng và người môi giới qua các phương tiện thông tin hiện đại, tức là loại thị trường không qua
Trang 21quầy Quan hệ này có thể là trực tiếp, có thể là gián tiếp qua điện thoại
Thị trường ngoại hối thực chất không phải là một địa điểm cụ thể, tức không phải
là một văn phòng nơi mọi người ngồi lại với nhau mà đó là một mạng lưới thông tin liên lạc ngân hàng nối mạng điện tử với nhau, liên kết với người môi giới ngoại hối Theo hệ thống Châu Âu lục địa (không bao gồm nước Anh) thì thị trường hối đoái có địa điểm giao dịch nhất định và các giao dịch diễn ra hàng ngày, những người mua bán ngoại hối đến đó để giao dịch và ký hợp đồng, nhưng chủ yếu qua điện thoại, fax… Các thị trường ngoại hối lớn trên thế giới gồm có: London, NewYork, Tokyo, Singapore, HongKong, Frankfurt… với doanh số hàng ngày rất lớn
1.1.3 Đặc điểm của thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối mang tính quốc tế: TTNH mang tính quốc tế do chênh lệch múi giờ của từng khu vực, thị trường hoạt động gần như liên tục trừ ngày nghỉ truyền thống Phạm vi hoạt động của thị trường ngoại hối không chỉ dừng lại ở một quốc gia
mà mở rộng trên phạm vi quốc tế nhằm phục vụ cho các nhu cầu mua bán, giao dịch về ngoại tệ Sự phát triển của hệ thống thông tin liên lạc tạo điều kiện thực hiện các cuộc đàm thoại thế giới nhanh chóng và tức thời với toàn bộ thị trường hối đoái đang mở cửa, dẫn đến việc quốc tế hoá việc yết giá nói riêng và hoạt động của thị trường ngoại hối nói chung
Thị trường ngoại hối hoạt động liên tục: hoạt động liên tục suốt ngày đêm 24 giờ/ ngày trên các khu vực khác nhau của thế giới
Không có địa điểm cụ thể, các giao dịch mua bán được thực hiện thông qua các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại như: telex, điện thoại, máy vi tính Trong bất cứ giao dịch ngoại hối nào thì ít nhất có một đồng tiền đóng vai trò làm ngoại tệ Ngôn ngữ
sử dụng trên thị trường rất ngắn gọn, mang nhiều quy ước nghiệp vụ rất khó hiểu với người thường Doanh số hoạt động trên thị trường ngoại hối rất lớn Giá cả hàng hoá của thị trường ngoại hối chính là TGHĐ được hình thành một cách hợp lý, linh hoạt dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường Do đó, thị trường ngoại hối rất nhạy cảm không chỉ với các chỉ số kinh tế như tổng sản phẩm xã hội., mức tăng sản xuất, tỷ lệ lạm phát, sự biến động của lãi suất mà còn chịu sự tác động của các sự kiện chính trị - xã hội như: biểu tình, thiên tai, chiến tranh…
Trang 221.1.4 Vai trò của thị trường ngoại hối
Cân đối các nhu cầu mua bán ngoại tệ: TTNH tạo ra cơ chế hữu hiệu đáp ứng
nhu cầu mua bán ngoại tệ phục vụ cho các hoạt động XNK hàng hóa, dịch vụ và các hoạt động kinh tế đối ngoại khác Thị trường ngoại hối hoạt động liên tục và mang tính toàn cầu nên đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ của bất kỳ người mua, người bán nào đều có thể được đáp ứng ngay lập tức
Phòng chống rủi ro tỷ giá: Ngày nay đa số các nước trên thế giới đều áp dụng
cơ chế tỷ giá thả nổi nên TGHĐ luôn luôn biến động Sự biến động của tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của các chủ thể Các công ty XNK, công ty đa quốc gia và các
cá nhân có nguồn thu, nguồn chi ngoại tệ trong tương lai chịu ảnh hưởng rủi ro rất lớn
về sự biến động của TGHĐ Do vậy, các chủ thể này cần thiết phải áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế những rủi ro này Thông qua các nghiệp vụ mua bán kỳ hạn, quyền chọn…của TTNH sẽ giúp cho các công ty, doanh nghiệp phòng ngừa được rủi ro
Tạo ra thu nhập cho người sở hữu ngoại tệ: Các NHTM tham gia vào TTNH
chủ yếu là giao dịch cho chính mình Các ngân hàng chủ yếu tiến hành các hoạt động kinh doanh chênh lệch giá giữa các thị trường để thu lời qua việc mua ở thị trường này giá rẻ hơn và bán lại ở thị trường kia giá cao hơn Không chỉ có các ngân hàng mà các công ty, doanh nghiệp và cá nhân cũng có thể thu lời thông qua hoạt động đầu cơ ngoại
tệ Ngoài ra, TTNH còn giúp các nhà đầu tư chuyển đổi ngoại tệ phục vụ cho việc đầu
tư vào thị trường có mức lãi dự tính cao
Thị trường ngoại hối Việt Nam: Với quyết định 207/NH-QĐ ngày 16/08/1991
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định thành lập Trung tâm giao dịch ngoại tệ hoạt động như một thị trường chính thức với mục tiêu là: (i) Thiết lập thị trường ngoại tệ chính thức giao dịch giữa các ngân hàng và các đơn vị kinh tế (ii) Đánh giá và đo lường cung cầu ngoại tệ trên thị trường Quyết định tỷ giá chính thức hợp lý giữa đô la Mỹ và đồng Việt Nam
1.1.5 Hàng hóa của thị trường ngoại hối
Hàng hóa được mua bán trên TTHĐ là ngoại hối Ngoại hối là một khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị dùng để thanh toán giữa các quốc gia Tùy theo quan niệm của Luật QLNH của mỗi nước mà khái niệm ngoại hối không giống nhau
Trang 23Về cơ bản, ngoại hối gồm 5 loại sau:
- Ngoại tệ là tiền của nước khác lưu thông trong một nước Ngoại tệ bao gồm: ngoại tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng Ngoại tệ trong khi lưu thông thanh toán quốc tế tồn tại dưới các hình thức của các phương tiện lưu thông tín dụng như séc, hối phiếu, điện chuyển tiền và thư chuyển tiền Các phương tiện thanh toán này thể hiện chủ yếu các quan hệ giữa các ngân hàng
- Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ: hối phiếu, lệnh phiếu, thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, thẻ tín dụng, thư tín dụng ngân hàng
- Các chứng khoán có giá trị bằng ngoại tệ: cổ phiếu, trái phiếu công ty, công trái quốc gia, trái phiếu kho bạc
- Vàng, bạc, kim cương, ngọc trai, đá quý…được dùng làm tiền
- Tiền của Việt Nam dưới các hình thức sau: tiền của Việt Nam ở nước ngoài dưới mọi hình thức khi quay lại Việt Nam, tiền Việt Nam là lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tiền Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác
Như vậy, ngoại hối là những phuơng tiện thanh toán thể hiện dưới dạng ngoại tệ
hoặc các khoản phải thu, phải đòi bằng ngoại tệ kể cả vàng theo tiêu chuẩn quốc tế
1.1.6 Các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối
Các bên tham gia trên thị trường ngoại hối bao gồm:
Các ngân hàng thương mại: Các NHTM có ảnh hưởng lớn đến sự vận động của
thị trường ngoại hối Họ kinh doanh trên danh nghĩa thay mặt cho khách hàng hay cho chính bản thân Ngân hàng tiến hành giao dịch ngoại hối với hai mục đích: Thực hiện kinh doanh cho chính mình và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
Các ngân hàng sẽ cung cấp dịch vụ bảo hiểm vốn cho các doanh nghiệp trước sự biến động của tỷ giá Mặt khác, đây là một nghiệp vụ để ngân hàng tối đa hoá lợi nhuận bằng cách tận dụng thời cơ “Mua rẻ - bán đắt’’ Các NHTM áp dụng hai loại tỷ giá Loại tỷ giá bán buôn áp dụng trên thị trường liên ngân hàng và tỷ giá bán lẻ áp dụng đối với các giao dịch có doanh số nhỏ của khách hàng Kết quả của hoạt động này là ngân hàng thu phí Các NHTM là hạt nhân của TTHĐ, giữ vai trò quan trọng trên TTHĐ Các NHTM lớn có các chi nhánh, đại lý ở nước ngoài, họ kinh doanh ngoại hối là chủ yếu, còn các ngân hàng khác đóng vai trò phụ thuộc vào HĐKD dưới sự chỉ đạo của các
Trang 24NHTM lớn Các ngân hàng này có nhiệm vụ điều chỉnh mức dự trữ của từng loại ngoại
tệ khác nhau Các NHTM chủ yếu là mua đi bán lại các loại ngoại tệ hoặc là các giao dịch có tính chất đầu cơ
Các ngân hàng Trung Ương (NHTW): Là đơn vị quản lý hệ thống tiền tệ, ngân
hàng và là nơi dự trữ ngoại hối quốc gia, các NHTW đôi khi là thành phần cơ bản trên TTHĐ thông qua hành vi can thiệp trên thị trường Các NHTW vẫn thường xuyên can thiệp vào TTNH như thực hiện việc mua bán ngoại tệ để cân bằng hoạt động của các khách hàng của mình chủ yếu là các NHTM, giám sát hoạt động của thị trường trong khuôn khổ quy định của luật pháp Sự can thiệp của NHTW nhằm để giúp nâng giá hoặc giảm giá đồng tiền bản tệ khi nó ở mức có thể làm tổn hại đến chính sách tiền tệ quốc gia hoặc để triệt tiêu hiện tượng đầu cơ trên thị trường
Các cá nhân hay các nhà kinh doanh (khách hàng mua bán lẻ): Nhóm thành
viên này bao gồm những công dân trong và ngoài nước có nhu cầu mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối để phục vụ cho hoạt động đầu tư, cho vay, đi công tác hay đi
du lịch ở nước ngoài hoặc khi nhận được các khoản lợi tức đầu tư hay chuyển tiền
Các nhà môi giới ngoại hối: Người môi giới thực hiện các lệnh mua bán ngoại
hối theo yêu cầu của khách hàng và hưởng phí Các nhà môi giới nắm vững tỷ giá của nhiều thị trường Có thể nói, các nhà môi giới là những trung gian giữa các ngân hàng
và là trung gian giữa ngân hàng và khách hàng, qua đó góp phần tích cực vào hoạt động của thị trường bằng cách làm cho cung và cầu tiếp cận với nhau
Các doanh nghiêp: Các doanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp có chức năng
kinh doanh XNK Các doanh nghiệp này vừa là chủ thể có nhu cầu về ngoại tệ để thanh toán các hợp đồng thương mại quốc tế, vừa là chủ thể cung ngoại tệ khi có các khoản thu về việc xuất khẩu hàng hoá dịch vụ…Các doanh nghiệp này được xem như là chủ thể hình thành nên khối lượng mua và bán ngoại hối lớn nhất trên TTNH
1.2 Tổng quan về quản lý ngoại hối
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm về quản lý ngoại hối
QLNH là một hệ thống các biện pháp mà Nhà nước sử dụng để kiểm soát các giao dịch bằng ngoại tệ và vàng Hay nói cách khác, QLNH là hệ thống kiểm soát luồng ngoại hối nhập vào hoặc chuyển ra khỏi một đất nước Quản lý nhà nước về ngoại hối
Trang 25thể hiện các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động ngoại hối để đạt tới mục tiêu cuối cùng là tạo lập thế cân bằng ổn định cho cán cân thanh toán quốc tế Trong quản lý kinh tế, Chính phủ thường ban hành các chính sách nhằm khơi thông hoặc hạn chế luồng ngoại hối nhằm thực hiện chính sách phát triển kinh tế của quốc gia trong từng thời kỳ
Tóm lại, QLNH là việc nhà nước áp dụng các chính sách, các biện pháp tác động vào quá trình nhập, xuất ngoại hối (đặc biệt là ngoại tệ) và việc sử dụng ngoại hối theo những mục tiêu nhất định
1.2.2 Mục tiêu quản lý ngoại hối
QLNH đóng vai trò quan trọng trong quản lý nhà nước đối với nền kinh tế Hoạt động QLNH nhằm đạt được các mục tiêu như: điều tiết tỷ giá, thực hiện CSTT quốc gia, bảo tồn Quỹ dự trữ ngoại hối, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, đảm bảo tính thanh khoản ngoại hối, phối hợp với việc điều hành CSTT và quản lý dự trữ ngoại hối để đảm bảo mục tiêu về lạm phát
Mục tiêu của chính sách QLNH hiện hành của NHNN Việt Nam là nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, thực thi các mục tiêu của CSTT quốc gia, nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam, thực hiện mục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam, thực hiện các cam kết của Việt Nam trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về ngoại hối Trong đó, mục tiêu quan trọng và ưu tiên hàng đầu của QLNH trong giai đoạn hiện nay là tiến tới trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam
1.2.3 Vai trò quản lý ngoại hối
Quản lý ngoại hối có nhiệm vụ rất quan trọng trong việc hoạch định, điều hành, quản lý và giám sát chính sách tỷ giá, bởi vì các chính sách QLNH đều hướng tới mục tiêu là như tăng trưởng kinh tế, ổn định tiền tệ, ổn định thị trường, giá cả, tạo việc làm cho người lao động, góp phần ổn định cuộc sống và trật tự xã hội Thông qua hoạt động QLNH, NHTW cung cấp một cách tốt nhất các điều kiện tiền tệ (mà
cụ thể là ngoại hối) cho nền kinh tế, hay nói cách khác là tăng tính hiệu quả trong việc cung cấp các dịch vụ tiền tệ trên cả phương diện vĩ mô và vi mô
NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối để đạt các mục tiêu vĩ mô như kiềm chế lạm phát và ổn định thị trường đồng thời theo đuổi các mục đích trực tiếp như tác
Trang 26động tỷ giá, giảm thiểu biến động tỷ giá, tạo thanh khoản cho thị trường, và tác động
dự trữ ngoại hối
NHNN là cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, điều hành, giám sát hoạt động ngoại hối, thực hiện chức năng QLNH với vai trò là NHTW của Việt Nam NHNN được độc lập tương đối trong việc đưa ra các quyết định quản lý và điều hành hoạt động ngoại hối
1.2.4 Nội dung quản lý ngoại hối
1.2.4.1 Quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài
NHNN thực hiện quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài với mục tiêu cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, đồng thời thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo chỉ thị 03/CT-TTg ngày 25/01/2017, cụ thể:
(i) Tạo thuận lợi thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế;
(ii) Giám sát dòng vốn đầu tư gián tiếp vào Việt Nam đảm bảo an toàn, hiệu quả, góp phần hỗ trợ phát triển thị trường chứng khoán, huy động vốn cho đầu tư và phát triển;
(iii) Quản lý dòng vốn đầu tư trực tiếp/gián tiếp ra nước ngoài thận trọng nhằm vừa hỗ trợ các nhà đầu tư trong nước tranh thủ các cơ hội đầu tư ra nước ngoài song vẫn đảm bảo giám sát chặt chẽ dòng vốn ra, ưu tiên tập trung nguồn lực phát triển kinh tế trong nước
Những năm gần đây, chính sách quản lý dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tiếp tục được nới lỏng nhằm thu hút và khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư vào Việt Nam như Nghị quyết số 103/NQ-CP của Chính phủ: Về định hướng nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng và quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài Thông tư 05/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Theo đó, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, gián tiếp nước ngoài tại một tổ chức tín dụng được phép để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp, gián tiếp tại Việt Nam
Trang 27Ngoài ra, có các thông tư cùng thực hiện nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài
và đang trong quá trình triển khai thực hiện là thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong đó có các doanh nghiệp có vốn nước ngoài
1.2.4.2 Quản lý hoạt động kinh doanh vàng
Theo Nghị định 24/2012/NĐ-CP từ năm 2012 đến nay, NHNN bắt đầu thực hiện quản lý thị trường vàng và củng cố kết quả chống “vàng hóa” trong nền kinh tế, bao gồm:
(i) Theo dõi sát diễn biến thị trường vàng trong nước và quốc tế để chủ động, kịp thời có giải pháp điều hành phù hợp;
(ii) Tiếp tục tổ chức, sắp xếp lại thị trường vàng miếng;
(iii) Phối hợp với các Bộ, ngành chức năng có liên quan để quản lý thị trường vàng theo chủ trương và chỉ đạo của Quốc hội và Chính phủ;
(iv) Đẩy mạnh công tác truyền thông để tiếp tục tạo được sự đồng thuận của dư luận đối với các chính sách quản lý thị trường vàng của Nhà nước
1.2.4.3 Quản lý ngoại hối đối với giao dịch vãng lai và sử dụng ngoại hối
NHNN có trách nhiệm QLNH đối với giao dịch vãng lai và sử dụng ngoại hối Công tác quản lý các giao dịch vãng lai được thực hiện theo hướng đảm bảo nguyên tắc tự do hóa các giao dịch vãng lai, đảm bảo ngoại tệ cho các giao dịch hợp pháp của
tổ chức, dân cư và khuyến khích nguồn ngoại tệ từ kiều hối chuyển về… Cụ thể: (i) Nhu cầu ngoại tệ phục vụ hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp và nhu cầu chuyển ngoại tệ của cá nhân cho các mục đích hỗ trợ người thân học tập, chữa bệnh ở nước ngoài được hệ thống tổ chức tín dụng (TCTD) đáp ứng đầy đủ
(ii) Chính sách thu hút kiều hối tiếp tục được thực hiện thông thoáng và phù hợp với xu thế hội nhập Mạng lưới hoạt động nhận và chi trả ngoại tệ của các TCTD và tổ chức kinh tế tiếp tục được mở rộng cùng với công nghệ hiện đại
đã cho phép xử lý giao dịch chuyển tiền kiều hối với mức độ tự động cao, đáp ứng nhu cầu phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện
Trang 28(iii) Ngoài ra, theo thông tư số 32/2013/TT-NHNN ngày 26/12/2013 về việc hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, NHNN đã quản lý việc sử dụng ngoại tệ trên lãnh thổ, được thực hiện theo nguyên tắc trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam Nhà nước khuyến khích việc nắm giữ đồng VND, hạn chế tình trạng đô la hóa trong lãnh thổ
1.2.4.4 Quản lý hoạt động vay và trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
NHNN có trách nhiệm quản lý theo dõi các đối tượng là người cư trú, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, TCTD và Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật Người cư trú là cá nhân thực hiện vay, trả nợ nước ngoài theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của Chính phủ Người cư trú khi thực hiện vay, trả nợ nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngoài; thực hiện đăng ký khoản vay, mở và sử dụng tài khoản, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khoản vay theo quy định
Đối với khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh, sau khi Bộ Tài chính
ký thư bảo lãnh, NHNN sẽ thực hiện xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
Tổ chức kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngoài, trừ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm, bảo lãnh cho người không cư trú khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép NHNN là cơ quan hướng dẫn việc thực hiện mở và sử dụng tài khoản, chuyển vốn ra và thu hồi nợ nước ngoài, đăng ký cho vay, thu hồi nợ nước ngoài và các giao dịch chuyển vốn khác có liên quan đến hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của các tổ chức kinh tế
Hiện nay, NHNN Việt Nam đã ban hành Thông tư số 03/2016/TT-NHNN quy định về thủ tục đăng ký, đăng ký thay đổi Khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh đối với các khoản vay trung, dài hạn nước ngoài, Khoản vay ngắn hạn được gia hạn mà tổng thời hạn của Khoản vay là trên một năm; Khoản vay ngắn hạn không có hợp đồng gia hạn nhưng còn dư nợ gốc tại thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp Bên đi vay hoàn
Trang 29thành việc trả nợ Khoản vay trong thời gian 10 (mười) ngày kể từ thời điểm tròn 01 (một) năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên phải thực hiện đăng ký với Ngân hàng Nhà nước
Năm 2017, NHNN đã ban hành Thông tư số 05/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26/02/2016 hướng dẫn một số nội dung
về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp Theo đó, thủ tục hành chính trong lĩnh vực vay và trả nợ nước ngoài tiếp tục được đơn giản hóa; đồng thời, thống nhất quản lý ngoại hối đối với các đối tượng đi vay nước ngoài đảm bảo phù hợp với quy định mới tại Luật Đầu tư, Luật doanh nghiệp và Luật quản
lý và sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp
1.2.4.5 Quản lý các hoạt động khác về ngoại hối
Ngoài các khoản mục quản lý ngoại hối như công tác thu hút nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng, ổn định tỷ giá, thị trường ngoại hối và tăng quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước, thì các khoản mục khác cũng được NHNN quan tâm như: quản lý chính sách quản lý việc thu đổi ngoại tệ, chính sách mua, bán ngoại tệ tiền mặt của TCTD được phép với cá nhân,… Hiện nay, mạng lưới hoạt động của các đại lý đổi ngoại tệ ngày càng được mở rộng nhằm thu hút lượng ngoại tệ trong dân cư vào
hệ thống ngân hàng và là một trong những kênh quan trọng thu hút được nguồn ngoại
tệ tiền mặt từ cá nhân là người nước ngoài đến Việt Nam du lịch, thăm viếng…
Tóm lại, bên cạnh việc thực hiện chính sách ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm
soát lạm phát ở mức hợp lý, tiếp tục điều hành linh hoạt tỷ giá trung tâm theo sát diễn biến thị trường, NHNN chủ động thực hiện quản lý ngoại hối để từng bước chuyển hóa nguồn lực ngoại tệ và vàng trong tổ chức và dân cư phục vụ sản xuất kinh doanh, tăng nguồn cung cho TTNH, góp phần tăng quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước
1.2.4.6 Vấn đề định giá công tại các cơ quan trực thuộc nhà nước quản lý
Việc định giá các tài sản công phải thực hiện theo nghị định số
51/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật quản lý, sử dụng tài sản công
a) Đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định này thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá tài sản, gửi Sở Tài chính (nơi có tài sản), Sở Tài
Trang 30chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá khởi điểm
b) Đối với tài sản công không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này, người đứng đầu cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản phải thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc thuê tổ chức
có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tài sản có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tại thời điểm xác định giá và không bao gồm giá trị gia tăng (VAT)
Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản quy định tại khoản 3 Điều 23 nghị định 51/2017/NĐ-CP có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình bán đấu giá trong trường hợp thuê tổ chức đấu giá để thực hiện bán đấu giá tài sản Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá phải được gửi cho chủ tài khoản tạm giữ quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này Ưu tiên đấu giá tài sản công qua Hệ thống giao dịch điện tử
về tài sản công Thông tin về việc đấu giá tài sản công được niêm yết, thông báo công khai theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và đăng tải trên Hệ thống giao dịch điện tử về tài sản công hoặc Trang thông tin điện tử về tài sản công
Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan về thị trường ngoại hối, khái niệm về thị trường ngoại hối, đặc điểm, vai trò, phân loại và các chủ thể tham gia thị trường ngoại hối Nội dung chương cũng trình bày tổng quan về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm khái niệm, đặc điểm quản lý ngoại hối, mục tiêu, vai trò và nội dung của quản lý ngoại hối để có những cơ sở nền tảng chung về công tác quản lý ngoại hối của NHNN Chương tiếp theo sẽ trình bày về thực trạng công tác quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI CỦA
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đồng Nai
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổi tên thành NHNN Việt Nam (NHNN) Tháng 5/1990, Việt Nam bắt đầu triển khai hai Pháp lệnh NH, thành lập hệ thống ngân hàng hai cấp: NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước
và phát hành tiền, các NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ Trên cơ sở đó, NHNN CN tỉnh, thành phố trong cả nước được hình thành, trong đó có NHNN CN tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Nai là trung tâm kinh tế, văn hóa đã được nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm hơn đến quan hệ giao dịch, đầu tư làm ăn Hệ thống ngân hàng trên địa bàn ngày càng lớn mạnh cả về số lượng TCTD lẫn quy mô hoạt động, công tác huy động vốn, cho vay, tăng trưởng hàng năm với tốc độ cao, nhất là phát triển các dịch vụ ngân hàng đã góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh Chính
vì vậy không thể không nhắc đến vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát của NHNN CN tỉnh Đồng Nai đối với các NHTM trên địa bàn
NHNN CN tỉnh Đồng Nai có trụ sở đặt tại 178 Đường 30/4, Phường Thanh Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai NHNN CN tỉnh Đồng Nai là đơn vị trực thuộc của NHNN Việt Nam, chịu sự lãnh đạo tập trung và thống nhất của NHNN Việt Nam NHNN tỉnh Đồng Nai trực tiếp thực hiện một số nghiệp vụ theo ủy quyền của Thống đốc và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn Tỉnh
2.1.2 Cơ cấu bộ máy NHNN CN Tỉnh Đồng Nai
Đứng đầu NHNN CN tỉnh Đồng Nai là Giám đốc- người đại diện và chịu trách nhiệm trước Thống đốc, điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, làm đầu mối tham mưu Thành ủy, Uỷ ban Nhân dân thành phố về tiền tệ, hoạt động ngân hàng tại tỉnh Đồng Nai Giúp việc Giám đốc là các Phó Giám đốc Cả Giám đốc và Phó Giám đốc Chi nhánh đều do Thống đốc NHNN bổ nhiệm và miễn nhiệm Phó Giám đốc thực
Trang 32hiện một số nhiệm vụ do giám đốc phân công, dưới phó giám đốc là các Trưởng phòng và các Trưởng Phó phòng
Chi nhánh NHNN tỉnh Đồng Nai có tổng số 56 nhân viên được chia làm 4 phòng: Phòng Kế toán –Thanh toán; Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ; Phòng Tiền tệ - Kho quỹ và Hành chính; Phòng Thanh tra, giám sát ngân hàng Phòng Thanh tra, giám sát ngân hàng và Phòng Kế toán – Thanh toán có con dấu riêng để dùng trong hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NHNN CN tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ, NHNN CN tỉnh Đồng Nai)
Giám đốc NHNN CN tỉnh Đồng Nai:
Chịu trách nhiệm trước Thống đốc và pháp luật về hoạt động của Chi nhánh Phân công nhiệm vụ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của các Phó giám đốc, các phòng trong Chi nhánh Quản lý biên chế, thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức và người lao động theo phân cấp ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tổ chức cán bộ; công tác kiểm soát nội bộ; công tác thanh tra, giám sát; xử lý vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân
GIÁM ĐỐC
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN –THANH TOÁN
VÀ HÀNH CHÍNH
THANH TRA, GIÁM SÁT NGÂN HÀNG
Trang 33hàng và ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật
Tham mưu, trình Thống đốc xem xét chấp thuận hoặc chấp thuận theo ủy quyền của Thống đốc danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng có trụ sở chính trên địa bàn và thực hiện đình chỉ các chức danh nói trên theo ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật
Có ý kiến bằng văn bản với Tỉnh ủy, Thành ủy và với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, Ngân hàng Hợp tác xã, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về việc đồng ý hoặc không đồng ý trước khi các đơn vị này thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời hạn giữ chức vụ, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, kỷ luật, thôi việc đối với Giám đốc và tương đương của đơn vị trực thuộc trên địa bàn
Trong trường hợp cần thiết, có quyền kiến nghị với cấp có thẩm quyền đình chỉ công tác, xử lý hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cán bộ, viên chức, người lao động thuộc tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn có hành vi vi phạm pháp luật về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối
Đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến tổ chức
và hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Yêu cầu các tổ chức tín dụng trên địa bàn cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất để phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Đại diện pháp nhân Ngân hàng Nhà nước trước cơ quan pháp luật tại địa phương theo ủy quyền của Thống đốc Quản lý việc công bố thông tin về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn; tiếp nhận, xử lý các thông tin do báo chí phản ánh liên quan đến lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối trên địa bàn Những vấn đề vượt thẩm quyền báo cáo Thống đốc (qua Văn phòng) để xử lý Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao
Các Phó giám đốc:
Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về những nhiệm vụ được phân công
Trang 34phụ trách Tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thực hiện các lĩnh vực công tác của Chi nhánh theo nguyên tắc tập trung, dân chủ và chế độ thủ trưởng Khi Giám đốc đi vắng, một Phó giám đốc được ủy quyền (bằng văn bản) thay mặt Giám đốc điều hành công việc chung của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những việc đã giải quyết và báo cáo lại khi Giám đốc có mặt
Phòng Tổng hợp, Nhân sự và Kiểm soát nội bộ:
Có trách nhiệm phụ trách các công việc liên quan đến công tác tổ chức, nhân sự của Chi nhánh Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, cải cách hành chính, văn hóa công sở theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật Xây dựng Quy chế, nội quy làm việc, công tác bảo vệ chính trị nội bộ Tổ chức phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo, điều hành của Thống đốc về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối đến các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và người dân trên địa bàn
Thực hiện công tác thống kê, thu thập thông tin, nghiên cứu, phân tích tình hình kinh
tế, tiền tệ trên địa bàn để tham mưu cho Thống đốc trong điều hành, thực hiện chính sách tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương về lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công tác thông tin tín dụng
Thực hiện công tác quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn khi được Thống đốc ủy quyền Xây dựng báo cáo, trả lời chất vấn theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội; trả lời kiến nghị của các cơ quan báo chí về tiền tệ, hoạt động ngân hàng
và ngoại hối trên địa bàn
Yêu cầu các tổ chức tín dụng, các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất để phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Thực hiện công tác Thi đua - Khen thưởng Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Trang 35 Thanh tra, giám sát ngân hàng :
Tham mưu, giúp Giám đốc thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng, chấp thuận việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể tổ chức tín dụng và chấp thuận nội dung khác của các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc Thực hiện việc giám sát, chỉ đạo việc mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát đặc biệt và giải thể tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc Tổ chức, thực hiện công tác thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối Thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định Thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo phân công, ủy quyền của Thống đốc Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng và tội phạm; tiếp công dân xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định
Chấp thuận hoặc chấp thuận theo ủy quyền của Thống đốc danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng quản trị thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng có trụ sở chính trên địa bàn và thực hiện đình chỉ các chức danh nói trên theo ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật Có ý kiến bằng văn bản với Tỉnh ủy, Thành ủy và với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, Ngân hàng Hợp tác xã, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam về việc đồng ý hoặc không đồng ý trước khi các đơn vị này thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kéo dài thời hạn giữ chức vụ, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức, điều động, luân chuyển, kỷ luật, thôi việc đối với Giám đốc và tương đương của đơn vị trực thuộc trên địa bàn Đề xuất, kiến nghị với cấp
có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Phòng Kế toán –Thanh toán:
Thực hiện các công việc liên quan đến cung ứng dịch vụ thanh toán và các dịch vụ ngân hàng trung ương khác cho các tổ chức tín dụng và kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật Quản lý tài chính, tài sản
Trang 36được giao theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật
Triển khai các nhiệm vụ thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Thực hiện công khai tài sản, tài chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật Tổ chức thực hiện các nội dung công việc liên quan đến công tác tin học, quản lý trang thiết bị tin học Quản lý và vận hành hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng trong phạm vi trách nhiệm của Chi nhánh Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
Phòng Tiền tệ - Kho quỹ và Hành chính:
Thực hiện cung ứng tiền mặt cho các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Trung ương Tổ chức kiểm tra việc chấp hành chế độ an toàn kho, quỹ và việc chấp hành quy định về quản lý tiền mặt của các tổ chức tín dụng và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn Làm đầu mối phối hợp với công an địa phương, bộ đội biên phòng, cơ quan hải quan trong việc đấu tranh phòng, chống tiền giả, tổ chức giám định tiền giả, tiền nghi giả
Quản lý, bảo quản an toàn quỹ dự trữ phát hành, quỹ nghiệp vụ phát hành, tài sản quý, giấy tờ có giá tại Chi nhánh; thực hiện nghiệp vụ xuất, nhập quỹ dự trữ phát hành; thu, chi quỹ nghiệp vụ của Chi nhánh và giao nhận tiền mặt với các tổ chức tín dụng và khách hàng theo quy định Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật Thực hiện công tác quốc phòng, an ninh; công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống thiên tai, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn tại Trụ sở Chi nhánh và các cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chi nhánh
Tổ chức mua sắm tài sản cố định, công tác xây dựng cơ bản, bố trí, sử dụng tài sản
và các cơ sở vật chất khác thuộc qyền quản lý của Chi nhánh Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
2.1.3 Một số kết quả hoạt động của Ngân hàng Nhà nước CN tỉnh Đồng Nai
Tính tới năm 2017, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 39 ngân hàng với 52 Chi nhánh TCTD và 214 phòng giao dịch trực thuộc (bao gồm phòng giao dịch của NH Chính sách xã hội); 36 Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) và 12 phòng giao dịch của
Trang 37QTDND; 04 chi nhánh Quỹ hỗ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm (Quỹ trợ vốn CEP) Tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn tương đối ổn định và phát triển
2.1.3.1 Công tác huy động vốn
Trong bối cảnh cạnh tranh quyết liệt trong lĩnh vực tài chính như hiện nay, để
có được nguồn vốn lớn đòi hỏi các TCTD phải có những chính sách huy động hợp lý, nhằm thu hút được lượng vốn cần thiết trong nền kinh tế để phục vụ cho hoạt động cấp vốn cho nền kinh tế Có thể nói trong giai đoạn 2015-2016, công tác huy động vốn luôn được quan tâm và được sự theo dõi sát sao của cơ quan chủ quản là NHNN Trong giai đoạn này, tình hình huy động vốn của các TCTD trong Tỉnh luôn có chiều gia tăng theo thời gian, thể hiện qua Đồ thị 2.1
Nguồn : Báo cáo của NHNN CN tỉnh Đồng Nai 20 5, 20 6, 20 7
Đồ thị 2.1: Vốn huy động theo cơ cấu tiền gửi
Qua bảng 2.1 cho thấy vốn huy động theo cơ cấu tiền gửi trong giai đoạn
2015-2017 có mức tăng và tốc độ tăng khả quan, với mức tăng năm 2016 so với năm 2015 tăng 24.714 tỷ đồng với tỷ lệ tăng là 20,15%, mức tăng này năm 2017 so với năm 2016 tăng là 15.382 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 10,44%
Trang 38Theo cơ cấu tiền gửi (Bảng 2.1) thì có thể thấy việc huy động vốn của các TCTD được thông qua ba kênh huy động chính là Tiền gửi tiết kiệm, Tiền gửi thanh toán và Phát hành chứng từ có giá Việc tăng trưởng của vốn huy động được đến từ nguồn
Tiền gửi tiết kiệm là chủ yếu, lượng vốn này luôn chiếm tỷ trọng hơn 60% trong tổng
nguồn vốn huy động trong giai đoạn 2015-2017 Tuy nhiên, mức tăng của nguồn vốn này có chiều hướng đi xuống, cụ thể trong giai đoạn 2015-2016 đạt 15.651 tỷ đồng (tăng 20,79% ) cao hơn nhiều mức tăng trong giai đoạn 2016-2017 là 7.516 tỷ đồng (tăng 8,26%) Tuy nhiên, mức tăng này vẫn tăng chứng tỏ tiền gửi tiết kiệm là kênh đầu tư an toàn và hiệu quả đối với người dân trong tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn Phân theo cơ cấu tiền gửi ĐVT : Tỷ đồng
Số tiền %
Số tiền %
Số tiền +/-
Số tiền +/-
T.gửi tiết kiệm 75.296 61,38 90.947 61,71 98.463 60,49 15.651 20,79% 7.516 8,26% T.gửi thanh toán 45.403 37,01 54.532 37,00 62.312 38,28 9.128 20,10% 7.781 14,27% Phát hành GTCG 1.971 1,61 1.905 1,29 1.990 1,22 -66 -3,32% 85 4,48%
Tổng 122.670 100 147.384 100 162.766 100 24.714 20,15% 15.382 10,44%
Nguồn : Báo cáo của NHNN CN tỉnh Đồng Nai 20 5, 20 6, 20 7
Chiếm tỷ trọng luôn từ 37-38% trong tổng vốn huy động là Tiền gửi thanh
toán Tiền gửi thanh toán năm 2016 so với năm 2015 tăng 9.128 tỷ đồng với tỷ lệ là
20,10%, mức tăng này năm 2017 so với năm 2016 tăng là 7.781 tỷ đồng tương ứng với
tỷ lệ tăng là 14,27% Trên thực tế, lượng tiền gửi thanh toán tăng ít, và thường tăng cao vào tháng cuối năm do các doanh nghiệp chuẩn bị thanh toán công nợ Việc duy trì Phát hành GTCG của các TCTD trong Tỉnh luôn duy trì ở mức khoảng 1.900 tỷ trở lên trong giai đoạn này và chiếm tỷ trọng không đáng kể
Có thể thấy, tính thanh khoản của các ngân hàng hiện khá tốt, thể hiện ở việc chủ động vốn để đầu tư cho nền kinh tế vẫn là mục tiêu hàng đầu của các TCTD trong Tỉnh Đồng Nai
2.1.3.2 Công tác cho vay vốn
Tổng dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2015-2017 trên địa bàn không ngừng tăng
Trang 39trưởng ở mức hơn 18%, cụ thể dư nợ năm 2015 là 107.618 tỷ đồng, năm 2016 là 129.443 tỷ đồng và năm 2017 là 153.255 tỷ đồng (Bảng 2.2) Có thể nhận thấy, trong giai đoạn 2016-2017 là năm có nhiều chuyển biến trong công tác lãnh đạo của NHNN
CN tỉnh Đồng Nai Trong giai đoạn này, NHNN CN tỉnh Đồng Nai đã tăng cường dòng vốn theo cơ cấu tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên: Tổ chức triển khai và phối hợp thực hiện có hiệu quả Chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp trên địa bàn theo chỉ đạo của NHNN, Tỉnh ủy, UBND tỉnh, kết hợp với việc triển khai các gói sản phẩm tín dụng để khách hàng tiếp cận được vốn vay với lãi suất thấp, tháo gỡ khó khăn về sản xuất kinh doanh NHNN CN tỉnh Đồng Nai đã cùng với các TCTD trên địa bàn tham gia các Hội nghị: Gặp gỡ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh
tổ chức ngày 14/2/2017 (doanh nghiệp trong nước) và 03/3/2017 (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); Hội nghị “Kết nối tín dụng Ngân hàng và doanh nghiệp – Khởi nguồn hợp tác, thúc đẩy kinh doanh” do Sở Công Thương tổ chức ngày 20/10/2017; Gặp gỡ doanh nghiệp trên địa bàn huyện do UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức (TP Biên Hòa ngày 29/3/2017; huyện Nhơn Trạch vào ngày 10/3/2017 và 02/11/2017; huyện Vĩnh Cửu ngày 28/3/2017) Tại các Hội nghị, Chi nhánh NHNN tỉnh Đồng Nai đã phối hợp cùng các TCTD tiếp tục phổ biến đến các doanh nghiệp chủ trương, chính sách của Nhà nước về tín dụng và hoạt động ngân hàng và xử lý những vướng mắc của doanh nghiệp như về thủ tục vay vốn, giảm lãi suất vay, tiếp cận vay vốn ngân hàng, xử lý nợ xấu, trong đó tập trung xử lý những vướng mắc trong cho vay chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu nông sản, thủy sản, gỗ thủ công mỹ nghệ; các dự án nhà
ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp… Đồng thời, phổ biến các gói hỗ trợ tín dụng của các ngân hàng đến các khách hàng, doanh nghiệp để nắm bắt, kịp thời tiếp cận vốn vay với lãi suất thấp Ngoài ra, Chi nhánh cùng các TCTD trên địa bàn tham
dự Hội trực tuyến của Thủ tướng với doanh nghiệp năm 2017 với chủ đề “Đồng hành cùng Doanh nghiệp” do Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì tổ chức ngày 17/5/2017
a/ Công tác cho vay vốn phân theo ngành kinh tế
Với chủ trương của Ngành ngân hàng và của Tỉnh Đồng Nai, lãi suất đã được điều chỉnh giảm mạnh góp phần hỗ trợ SXKD, thúc đẩy kinh tế phát triển do đó dư nợ đối với các TCTD trên toàn Tỉnh có chiều hướng tăng mạnh (Bảng 2.2)
Trang 40Lý do mức dư nợ đối với ngành này tăng gấp đôi trong giai đoạn 2016-2017 là lãi suất cho vay đối với khoản mục này có chiều hướng giảm Cụ thể đến cuối tháng 11/2016 tỷ trọng dư nợ các khoản vay: Có lãi suất dưới và đến 7% chiếm 38,94%; có lãi suất trên 7% và đến 13% chiếm 59,73%; các khoản vay có lãi suất trên 13% chiếm 1,33% (giảm 0,24% so với năm 2015) so tổng dư nợ Lãi suất các khoản vay cũ và những khoản vay mới đã được các TCTD tích cực điều chỉnh giảm nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trên địa bàn
Tổng cộng 107.618 129.443 153.255 1.170 1.633 1.646 1,09 1,26 1,07
Nguồn : Báo cáo của NHNN CN tỉnh Đồng Nai 20 5, 20 6, 20 7
Đến năm 2017, NHNN CN tỉnh Đồng Nai đã tiếp tục chỉ đạo thực hiện các chính sách tín dụng và trần lãi suất tối đa cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam 6,5%/năm theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 và Quyết định số 1425/QĐ-NHNN ngày 07/7/2017 của NHNN đối với 5 nhóm đối tượng lĩnh vực và ngành kinh tế
ưu tiên (nông nghiệp nông thôn, SXKD hàng xuất khẩu, DNNVV, công nghiệp hỗ trợ,
DN ứng dụng công nghệ cao), từ ngày 10/07/2017 - 31/10/2017, các TCTD trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã cho vay hơn 6.000 khách hàng Ngoài ngành Công nghiệp và xây dựng, thì tổng dư nợ nếu xét theo ngành kinh tế, trong giai đoạn này dư nợ đối với các ngành còn lại là Thương mại dịch vụ (với tỷ lệ tăng bình quân từ 2015-2017 là 17%); Nông lâm, thủy, hải sản (với tỷ lệ tăng từ 17-29%); và các ngành khác (với tỷ lệ tăng từ 18-20%) đều có mức gia tăng đáng kể ( Đồ thị 2.2)