1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

92 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Ảnh hưởng cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu do t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

NGUYỄN THANH TÚ

ẢNH HƯỞNG CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đồng Nai , Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

* * *

NGUYỄN THANH TÚ

ẢNH HƯỞNG CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN

SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn động viên, khích

lệ và đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoán thành chương trình học, cũng như hoàn thành luận văn này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy cô trường Đại Học Lạc Hồng đã truyền cho tác giả những kiến thức, nhiệt huyết quý báu trong suốt quá trình theo học

và thực hiện luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy TS Nguyễn Quốc Huy, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Cuối cùng, tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo trường Đại học Lạc Hồng, Ban lãnh đạo Khoa sau đại học, … đã tạo mọi điều kiện, cũng như hỗ trợ tác giả thực hiện luận văn này Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các bạn học viên lớp Cao học ngành Tài chính – Ngân hàng đã hỗ trợ tác giả thực hiện luận này Lời cuối, Tác giả xin gửi lời chúc Ban lãnh đạo nhà trường, Ban lãnh đạo khoa Sau đại học, Quý Thầy cô và các bạn học viên thật nhiều sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và sự nghiệp giáo dục

Trân trọng cảm ơn

Bình Phước, ngày tháng năm 2018

Học viên

Nguyễn Thanh Tú

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Ảnh hưởng cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của

các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” là công trình

nghiên cứu do tôi thực hiện, được xuất phát từ tình hình thực tiễn với sự hướng dẫn, hỗ trợ từ Thầy TS Nguyễn Quốc Huy Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày theo quy định của một luận văn thạc sĩ Số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Bình Phước, ngày tháng năm 2018

Học viên

Nguyễn Thanh Tú

Trang 5

MỤC LỤC

Bìa chính

Bìa phụ

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Doanh mục bảng biểu

Danh mục sơ đồ

Danh mục viết tắt

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do thực hiện đề tài 1

1.2 Các nghiên cứu có liên quan 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp thực hiện 5

1.6 Những đóng góp mới của đề tài 5

1.7 Kết cấu của đề tài 5

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 Tổng quan về cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động 7

2.1.1 Tổng quan về cấu trúc vốn 7

2.1.2 Tổng quan hiệu quả hoạt động tài chính 10

2.1.3 Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty 13

Trang 6

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm 14

2.2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước 14

2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm ngoài nước 16

2.2.3 Tổng hợp các nghiên cứu 17

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 19

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Quy trình nghiên cứu 20

3.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 21

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 21

3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 24

3.3 Thu thập dữ liệu 24

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 26

3.4.1 Các phương pháp hồi quy đối với dữ liệu bảng 26

3.4.1.1 Phương pháp hồi quy gộp Pooled 26

3.4.1.2 Phương pháp hồi quy tác động cố định FEM 26

3.4.1.3 Phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên REM 27

3.4.1.4 Kiểm định lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp 28

3.4.2 Phân tích dữ liệu 29

3.4.2.1 Phân tích thống kê mô tả 29

3.4.2.2 Phân tích ma trận tương quan 29

3.4.2.3 Kiểm định hồi quy 30

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 32

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Kết quả phân tích thống kê mô tả 33

4.2 Phân tích kết quả hồi quy 36

Trang 7

4.2.1 Kết quả nghiên cứu theo mô hình hồi quy 37

4.2.2 Kiểm định mô hình 50

4.2.2.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 50

4.2.2.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 52

4.2.2.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 52

4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 54

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 57

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Khuyến nghị 59

5.3 Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo 60

5.3.1 Hạn chế của đề tài 60

5.3.2 Định hướng nghiên cứu tiếp theo 61

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 61

KẾT LUẬN 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 3.1: Tổng hợp các biến trong mô hình 19

Bảng 3.2: Danh sách công ty niêm yết thu thập dữ liệu 23

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến 31

Bảng 4.2: Ma trận tương quan 33

Bảng 4.3: Kết quả hồi quy khi hiệu quả hoạt động đo bằng ROA 35

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định Likelihood Ratio (Hiệu quả hoạt động là ROA) 37

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Hausman (Hiệu quả hoạt động là ROA) 37

Bảng 4.6: Kết quả hồi quy khi hiệu quả hoạt động đo bằng ROE 38

Bảng 4.7: Kết quả kiểm định Likelihood Ratio (Hiệu quả hoạt động là ROE) 40

Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Hausman (Hiệu quả hoạt động là ROE) 40

Bảng 4.9: Kết quả hồi quy khi hiệu quả hoạt động đo bằng EPS 41

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định Likelihood Ratio (Hiệu quả hoạt động là EPS) 43

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định Hausman (Hiệu quả hoạt động là EPS) 43

Bảng 4.12: Kết quả hồi quy khi hiệu quả hoạt động đo bằng Tobin_Q 44

Bảng 4.13: Kết quả kiểm định Likelihood Ratio (Hiệu quả hoạt động là Tobin_Q) 46

Bảng 4.14: Kết quả kiểm định Hausman (Hiệu quả hoạt động là Tobin_Q) 46

Bảng 4.15: Tổng hợp kết quả hồi quy 47

Bảng 4.16: Hệ số VIF mô hình HQ hiệu quả hoạt động tài chính đo bằng ROA 48

Bảng 4.17: Hệ số VIF mô hình HQ hiệu quả hoạt động tài chính đo bằng ROE 48

Bảng 4.18: Hệ số VIF mô hình HQ hiệu quả hoạt động tài chính đo bằng EPS 49

Bảng 4.19: Hệ số VIF mô hình HQ hiệu quả hoạt động tài chính đo bằng Tobin_Q 49

Bảng 4.20: Kết quả Durbin – Watson 50

Bảng 4.21: Kết quả R-squared và Adjusted R-squared 50

Bảng 4.22: Kết quả F-statistic và Prob (F-statistic) 51

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ nghiên cứu 18

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu 19

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

BCTC : Báo cáo tài chính

EPS : Thu nhập trên mỗi cổ phiếu

FEM : Hồi quy tác động cố định

GROWTH : Tốc độ tăng trưởng

LTD : Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản

P/E : Giá mỗi cổ phần trên thu nhập mỗi cổ phần POOLED : Hồi quy gộp

REM : Hồi quy tác động ngẫu nhiên

ROA : Lợi nhuận trên tổng tài sản

ROE : Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

SIZE : Quy mô công ty

STD : Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản

VCSH : Vốn chủ sở hữu

VSIC : Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

WACC : Chi phí vốn bình quân gia quyền

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do thực hiện đề tài

Cấu trúc vốn vẫn là một vấn đề gây tranh cãi vấn đề tài chính hiện đại Trong khi các lý thuyết dự đoán rằng tại sao các công ty có một cấu trúc vốn khác nhau thì nghiên cứu này nhằm xác định kết quả sự giống và khác biệt giữa các lý thuyết và thực

tế Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều quyết định quan trọng, phải kể đến đầu tiên là các quyếtđịnh đầu tư, tài trợ, và quyết định về phân chia

cổ tức Trong đó, chính sách tài trợ (huy động vốn) đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng giá trị doanh nghiệp Lợi ích của nợ là tận dụngđược lá chắn thuế của lãi vay, nhưng đồng thời lại tạo ra chi phí hao mòn, phá sản và các chi phí khác Tiêu biểu như, khi doanh nghiệp sử dụng phương thức tài trợ bằng vốn cổ phần, thì chi phí sử dụng vốn cổ phần (WACC) là vấn đề đặt ra đầu tiên mà doanh nghiệp phải nghĩ đến Trong

đó, chi phí sử dụng vốn được hiểu như là giá phải trả cho việc sử dụng nguồn tài trợ hay là tỷ suất sinh lợi mà các nhà đầu tư trên thị trường yêu cầu khiđầu tư vào của công ty Với mỗi chính sách tài trợ mà doanh nghiệp lựa chọn hình thành một cấu trúc vốn cho doanh nghiệp đó Như vậy, trong mỗi quyết định về cấu trúc vốn, doanh nghiệp sẽ đồng thời tác động đến giá trị doanh nghiệp cũng như chi phí sử dụng vốn của mình

Các nghiên cứu cho rằng, các doanh nghiệp hoạt động có lãi thường sử dụng ít nợ vay hơn các doanh nghiệp có lãi ít hơn Các nghiên cứu cũng cho thấy các doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao cũng có tỷ lệ nợ/Vốn chủ sở hữu cao Các nhân tố tác động đến cơ cấu vốn cũng tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, việc đo lường hiệu quả hoạt động phổ biến là ROA và ROE hay lợi nhuận trên vốn đầu tư ROI Những đo lường hiệu quả hoạt động theo kế toán này đại diện cho các chỉ số tài chính thu được từ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng Ngoài ra, còn có các đo lường hiệu quả hoạt động khác được gọi là đo lường hiệu quả hoạt động thị trường, như là giá mỗi cổ phần trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E), tỷ số thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị số sách của vốn chủ sở hữu (MBVR), và chỉ số Tobin’s Q Hiệu quả hoạt động đo lường bằng ROA và ROE thường được sử dụng nhiều nhất

Trang 11

Hiểu đượctầm quan trọng củacấu trúc vốn và mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu

quả hoạt động của công ty.Chính vì vậy tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh

hưởng cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty niêm yết trên

sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Các nghiên cứu có liên quan

Ở nước ta việc nghiên cứu về cấu trúc vốn, hiệu quả hoạt động của công ty và mối quan hệ của chúng không phải là chủ đề không quá mới, vấn đề này đã và đang được xem xét hằng ngày trong các quyết định của giám đốc tài chính các công ty Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn, các công ty Việt Nam đang phải đối mặt với những bất ổn và tiềm ẩn nhiều rủi ro như hiện nay thì việc nâng cao hiệu quả quản trị công ty trong đó có cơ cấu nguồn vốn lại trở thành một chủ đề thu hút sự quan tâm đặc biệt từ góc độ nhà quản trị doanh nghiệp

Đặc biệt, trong giai đoạn gần đây hàng loạt những công ty ở Việt Nam phải ngừng sản xuất, đóng cửa hoặc rơi vào tình trạng khốn khó, đã đặt ra dấu hỏi lớn về sự hữu hiệu của các chiến lược tài chính trước những thách thức cam go của nền kinh tế Quản trị tài chính, cấu trúc vốn như thế nào để tăng hiệu quả hoạt động công ty là một vấn

đề nan giải đối với các công ty, đặc biệt là các công ty vừa và nhỏ

Liên quan đến đề tài nghiên cứu, trong nước đã có nhiều bài liên quan đến vấn đề này đã được công bố như:

- Trần Hùng Sơn & Trần Việt Hoàng (2008), Tạp chí phát triển Kinh tế (Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh) số 218 phát hành tháng 12 năm 2008, “Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP

Hồ Chí Minh”

- Trần Thị Thanh Tú (2010), Tạp chí phát triển Kinh tế (Đại học kinh tế TP Hồ Chí

Minh) số 236 phát hành tháng 6 năm 2010, “Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến khả năng sinh lời của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

- Nguyễn Tấn Vinh (2011), Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà

Nẵng

Trang 12

- Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011), Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí

Minh

- Võ Thị Thúy Anh & Bùi Phan Nhã Khanh (2012), Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm trên các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế tạo niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh,

Tạp chí phát triển Kinh tế (Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh) số 260 phát hành tháng 6 năm 2012

- Vũ Ngọc Lan & Nguyễn Tiến Dũng (2013), Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tạp chí Kinh tế & Phát triển

(Đại học Kinh tế Quốc dân) số 193 phát hành tháng 7 năm 2013

- Lê Thị Mỹ Phương (2017), Tạp chí tài chính (Bộ Tài chính), Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất”

Ngoài các nghiên cứu trong nước, có các công trình nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu như:

- Zeitun, R and Tian, G (2007), Capital structure and corporate performance: evidence from Jordan, Australasian Accounting Business and Finance Journal, 1: 40-

Trang 13

Ngoài ra còn có rất nhiều bài nghiên cứu về vấn đề này trong và ngoài nước Tuy nhiên, mỗi đề tài có một cách tiếp cận vấn đề, không gian và quy mô nghiên cứu khác nhau

1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của đề tài

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài này là nghiên cứu sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt độngcủa các công ty được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ 2010-2017 Cụ thể, đề tài sẽ hướng đến các mục tiêu

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu cụ thể trên, tác giả đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Có tồn tại mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh hay không?

- Mức độ ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh nói chung, theo từng nhóm ngành khác nhau như thế nào?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Ảnh hưởng của cấu trúc vốn tới hiệu quả hoạt động của công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2010 đến năm 2017

Trang 14

- Không gian nghiên cứu: Các công ty phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

1.5 Phương pháp thực hiện

Trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Dữ liệu nghiên cứu được lấy từ các báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Sau khi tổng hợp dữ liệu, tác giả sẽ tiến hành phân tích dữ liệuvới phần mềm Eviews cho thống kê mô tả, kiểm tra mối tương quan và phân tích hồi quy để làm rõ mối liên hệ quan trọng của các biến trong mô hình nghiên cứu Từ đó, những kết quả nghiên được thảo luận làm cơ sở đưa ra các kết luận và khuyến nghị

1.6 Những đóng góp mới của đề tài

Nghiên cứu này được thực hiện với dữ liệu của các công ty phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 - 2017 Trên cơ

sở phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính cho các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay Ngoài ra, những phát hiện trong đề tài này sẽ giúp cho Ban quản trị công ty quan tâm nhiều hơn đến hoạt động quản trị cơ cấu vốn của công ty Riêng đối với nhà đầu tư cũng có thể dựa vào những kết quả của bài nghiên cứu này để chú ý nhiều hơn cơ cấu vốn của công ty để có thể đưa ra một quyết định đầu tư đúng đắn nhất

1.7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu sơ đồ, luận văn được kết cấu gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tham gia, việc nghiên cứu sự tác động để đưa ra hướng đicụ thể cho khả năng sinh lời của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp niêm yết nói riêng có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng cả về lý luận và thực tiễn Trong chương 1 tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, những đóng góp mới bên cạnh tóm lược lại lịch sử nghiên cứu,… các vấn đề liên quan tới đề tài

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài cũng như để có được sự hiểu biết toàn diện nhất về ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Trong chương 2, tác giả xin đề cập tới các cơ sở lý thuyết liên quan: cấu trúc vốn, hiệu quả hoạt động của công ty, mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động

2.1.1 Tổng quan về cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của công ty Các khoản nợ vay hình thành từ việc đi vay các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu, Đối với các doanh nghiệp sở hữu tư nhân, vốn cổ phần được hình thành từ nguồn vốn tự có của cá nhân Đối với các doanh nghiệp sở hữu quần chúng, vốn cổ phần hình thành từ việc phát hành cổ phần Ngoài ra còn có các sản phẩm mang tính chất lưỡng tính như trái phiếu có thể chuyển đổi hay cổ phần ưu đãi Các sản phẩm này vừa mang những đặc điểm của nợ vay, vừa mang những đặc điểm của vốn cổ phần

Khi tìm hiểu về cấu trúc vốn chúng ta không thể không nghiên cứu các lý thuyết về cấu trúc vốn, cụ thể:

- Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại:

Lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại bắtđầu với bài viết của Modigliani và Miller vào năm 1958 (gọi tắt là học thuyết M&M) Theo học thuyết M&M, sự lựa chọn giữa VCSH và nợ không liên quan đến giá trị của công ty Nói một cách khác, học thuyết này chỉ ra một hướng là các giả thuyết về cấu trúc vốn nên tốt hơn bằng cách nào, cho thấy dưới điều kiện nào thì cấu trúc vốn không liên quan đến giá trị doanh nghiệp Lý thuyết cấu trúc vốn hiệnđại được tiếp tục phát triển vào những năm sau đó, bao gồm lý thuyết trật tự phân hạng trong tài trợ của doanh nghiệp của Meyers, lý thuyết đánh đổi trong cấu trúc vốn của công ty của Meyers, lý thuyết chi phí đại diện Theo đó, phần tiếp theo đây sẽ trình bày cụ thể các lý thuyết để tìm hiểu tại sao, trong trường hợp nào

và các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng khi một doanh nghiệp bắt đầu vay mượn, thuận lợi lớn hơn bất lợi Chi phí nợ thấp, kết hợp với thuận lợi về thuế sẽ khiến WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền) giảm khi nợ tăng

Tuy nhiên, khi tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu tăng, tác động của tỷ lệ vốn vay

so với tổng vốn buộc các chủ sở hữu tăng lợi tức yêu cầu của họ (nghĩa là chi phí vốn chủ sở hữu tăng) Ở mức tỷ lệ vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao, chi phí nợ cũng tăng bởi

Trang 17

vì khả năng doanh nghiệp không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn) Vì vậy, ở mức tỷ số giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao hơn, WACC sẽ tăng

Nhìn chung, vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết cơ

sở thể hiện chi phí VCSH tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu hay chi phí nợ sẽ tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ Các hạn chế nêu trên đã được khắc phục trong lý thuyết M&M nêu sau đây cũng như TOT

- Lý thuyết Modigliani & Miller (M&M):

Lý thuyết M&M về cơ cấu vốn được xem là lý thuyết hiện đại lý giải được quan hệ giữa giá trị công ty, chi phí sử dụng vốn và mức độ sử dụng nợ của công ty M&M giả định là thị trường vốn là hoàn hảo, vì vậy sẽ không có các chi phí dao dịch, không có chi phí phá sản và chi phí khó khốn khó tài chính và tỷ lệ vay giống như tỷ lệ cho vay

và bằng với tỷ lệ vay miễn phí Đưa ra các giả định này có nghĩa chỉ có một thuận lợi của việc vay tiền (nợ rẻ hơn và ít rủi ro cho nhàđầu tư) và một bất lợi (chi phí vốn chủ

sở hữu tăng cùng với nợ vì tỷ lệ vốn vay so với tổng vốn) Modigliani và Miller đưa ra hai mệnh đề và xem xét trong hai trường hợp có thuế và không có thuế

Trong trường hợp không có thuế (tức là không có lá chắn thuế từ lãi vay) và nguy

cơ được tính hoàn toàn bằng tính không ổn định của các luồng tiền (bỏ qua khả năng các luồng tiền có thể dừng vì vỡ nợ), giá trị công ty có vay nợ và giá trị công ty không

có vay nợ là như nhau với phương trình như sau:

Do đó, giá trị công ty không thayđổi khi cơ cấu vốn của công ty thay đổi Hay nói khác đi, việc thay đổi cơ cấu vốn không mang lại lợi ích gì cho cổ đông Đây chính là nội dung mệnh đề M&M số I Mệnh đề M&M số II cho rằng, chi phí sử dụng vốn trung bình không đổi trong khi chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng lên khi công ty gia tăng tỷ số nợ Trong trường hợp có thuế, giá trị công ty có vay nợ bằng giá trị công ty không vay nợ cộng với hiện giá của lá chắn thuế do sử dụng nợ Phương trình cho lý thuyết của M&M như sau:

Như vậy, việc sử dụng nợ hay sử dụng đòn bẩy tài chính làm gia tăng giá trị công

ty Sử dụng nợ càng cao thì giá trị doanh nghiệp càng tăng và gia tăng đến tốiđa khi doanh nghiệp được tài trợ 100% nợ Đây chính là nội dung mệnh đề M&M số I trong trường hợp có thuế Mệnh đề M&M số II trong trường hợp có thuế cho rằng chi phí sử

Trang 18

dụng vốn trung bình giảm trong khi chi phí sử dụng vốn cổ phần tăng lên khi công ty gia tăng tỷ số nợ

Tuy nhiên, lý thuyết M&M chƣa xem xét tác động của một số chi phí khác khiến cho lợi ích của lá chắn thuế bị giảm dần và đi đến triệt tiêu khi công ty gia tăng tỷ số

nợ Đó chính là tác động của chi phí khốn khó tài chính Khi công ty gia tăng sử dụng

nợ làm cho rủi ro của công ty tăng theo Điều này làm phát sinh chi phí khốn khó tài chính tác động đồng thời với lợi ích của lá chắn thuế Đến một điểm nào đó thì chi phí khốn khó tài chính sẽ vƣợt qua lợi ích của lá chắn thuế Ở điểm đó, gọi là điểm cơ cấu vốn tối ƣu, giá trị công ty đạt cực đại và chi phí sử dụng vốn trung bình đạt cực tiểu Khi công ty tiếp tục gia tăng sử dụng nợ, công ty sẽ vƣợt qua điểm tối ƣu,ở đó giá trị công ty bắtđầu giảm và chi phí sử dụng vốn trung bình của công ty bắt đầu tăng, lợi ích của lá chắn thuế không đủ bù đắp cho chi phí khốn khó về tài chính

Tuy nhiên, trên thực tiễn rất khó quan sát chi phí khốn khó về tài chính và xác định đƣợc tất cả các loại chi phí có liên quan đến chi phí khốn khó tài chính Chỉ có những loại chi phí khốn khó tài chính trực tiếp nhƣ chi phí luật sƣ, kế toán theo dõi và giải quyết phá sản mới có thể quan sát và xác định đƣợc, còn các loại chi phí khốn khó tài chính gián tiếp khác nhƣ chi phí do mất khách hàng, mất nhà cung cấp, mất nhân viên giỏi, mất thời gian và công sức của ban quản lý vào việc đối phó với khó khăn tài chính thì rất khó quan sát và xác định cụ thể

- Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn

Đƣợc nghiên cứu bởi Kraus và Litzenberger(1973) và sau đó là Myers (1977) và Myers (1984) Một cấu trúc vốn tối ƣu tồn tại ở công ty khi có thể dựa trên nguyên tắc cân bằng giữa lợi ích từ tấm chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính (chi phí phá sản vàchi phí đại diện) của nợ để xác định nên lựa chọn tài trợ bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn cổ phần trong cấu trúc vốn của mình Các giám đốc tài chính phải cân nhắc sự đánh đổi giữa lợi ích của tấm chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính trong việc lựa chọn một tỷ lệ tài trợ bằng nợ hợp lý Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn nhìn chung thừa nhận rằng các tỷ lệ nợ mục tiêu có thể khác nhau giữa các doanh nghiệp,một sự kết hợp hợp lý giữa vốn chủ sở hữu và nợ sẽ tạo nên một cấu trúc vốn tối ƣu cho doanh nghiệp

- Lý thuyết trật tự phân hạng

Trang 19

Do Myers và Majluf (1984) khởi đầu phát triển như là một lý thuyết thay thế lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn Lý thuyết trật tự phân hạng được xem như đối lập với lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, giả định rằng không có một cấu trúc vốn tối ưu rõ ràng nào cho một công ty Theo lý thuyết này, bắt đầu với thông tin bất cân xứng giữa người quản lý và nhà đầu tư, một cụm từ dùng để chỉ rằng người quản lý biết nhiều về các tiềm năng, rủi ro và giá trị của doanh nghiệp hơn là các nhà đầu tư bên ngoài Thông tin bất cân xứng tác động đến sự lựa chọn giữa tài trợ nội bộ và tài trợ từ bên ngoài và giữa phát hành mới chứng khoán nợ và chứng khoán vốn cổ phần

Điều này đưa tới một trật tự phân hạng, theo đó đầu tư sẽ được tài trợ trước tiên bằng lợi nhuận giữ lại, chủ yếu là lợi nhuận tái đầu tư; tiếp đến phát hành nợ mới; và cuối cùng bằng phát hành vốn cổ phần mới (Myers (1984); Myers và Majluf (1984)) Mặc dù trong thời gian qua có rất nhiều nghiên cứu kiểm tra ưu thế của lý thuyết trật tự phân hạng so sánh với lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, nhưng các kết quả được báo cáogây ranhiềutranhluậntráichiều.FamavàFrech (2002),đãchorằng không có lý thuyết nào bị bác bỏ Hơn thế nữa, Myers (2003) lập luận rằng hiệu quả của lý thuyết cấu trúc vốn là dựa trên điều kiện khác nhau của công ty này so với công ty khác, cùng quan điểm là Huang và Song (2006)

2.1.2 Tổng quan hiệu quả hoạt động tài chính

Thông thường hiệu quả hoạt động của các công ty được phản ánh qua các chỉ số:

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp:

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh hiệu quả tuyệt đối phần lợi nhuận, tức là phần chênh lệch giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào và là số tiền doanh nghiệp thực thu được sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của chỉ số này là rất khó để so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề với nhau Ví dụ, những doanh nghiệp ngành thủy sản có quy mô lớn (tổng tài sản, nguồn vốn lớn) thì tất nhiên sẽ tạo

ra lợi nhuận lớn hơn những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, nhưng điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp lớn hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn các doanh nghiệp nhỏ Như vậy, chỉ số hiệu quả tuyệt đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay

Trang 20

lãng phí các chi phí đầu vào Để khắc phục được nhược điểm này, người ta có thể sử dụng các chỉ số hiệu quả hoạt động tài chính như: ROE, ROA,…

- Chỉ số ROE:

Chỉ số này cho biết bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu được bỏ vào đầu tư thì sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ sở hữu thu lại được bao nhiêu đồng lời nhuận Đây là một chỉ số được sử dụng rất phổ biến bởi tính đơn giản, dễ hiểu và dễ so sánh giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành nghề với quy mô khác nhau, hoặc giữa các doanh nghiệp trong nhiều ngành nghề khác nhau, hoặc giữa nhiều hoạt động đầu

tư khác nhau như tiền gửi tiết kiệm, bất động sản, chứng khoán, vàng, ngoại tệ, dự án kinh doanh,… Chính vì vậy nó sẽ giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định tài trợ nhanh

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho các khoản vay nợ Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn số tiền mà mà họ đã chi cho các

Trang 21

hoạt động đầu tư, đó không phải là một dấu hiệu tốt Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang bỏ túi một món hời

EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận (thu nhập) trên mỗi cổ phiếu

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trong việc tính toán EPS, sẽ chính xác hơn nếu sử dụng lượng cổ phiếu lưu hành bình quân trong kỳ để tính toán vì lượng cổ phiếu thường xuyên thay đổi theo thời gian Tuy nhiên trên thực tế người ta thường hay đơn giản hoá việc tính toán bằng cách

sử dụng số cổ phiếu đang lưu hành vào thời điểm cuối kỳ Có thể làm giảm EPS dựa trên công thức cũ bằng cách tính thêm cả các cổ phiếu chuyển đổi, các bảo chứng vào lượng cổ phiếu đang lưu thông

EPS thường được coi là biến số quan trọng duy nhất trong việc tính toán giá cổ phiếu Đây cũng chính là bộ phận chủ yếu cấu thành nên tỉ lệ P/E Một khía cạnh rất quan trọng của EPS thường hay bị bỏ qua là lượng vốn cần thiết để tạo ra thu nhập ròng (net income) trong công thức tính trên

Hai doanh nghiệp có thể có cùng tỷ lệ EPS nhưng một trong hai có thể có ít cổ phần hơn tức là doanh nghiệp này sử dụng vốn hiệu quả hơn Nếu như các yếu tố khác là cân bằng thì rõ ràng doanh nghiệp này tốt hơn doanh nghiệp còn lại Vì doanh nghiệp

có thể lợi dụng các kỹ thuật tính toán để đưa ra con số EPS hấp dẫn nên các nhà đầu tư cũng cần hiểu rõ cách tính của từng doanh nghiệp để đảm bảo "chất lượng" của tỉ lệ này Tốt hơn hết là không nên dựa vào một thước đo tài chính duy nhất mà nên kết hợp với các bản phân tích tài chính và các chỉ số khác

Tỷ suất Q của Tobin – thường quen và dễ gọi hơn là Tobin’s Q – là một thương số

do nhà kinh tế lừng danh James Tobin đề xuất năm 1969, như sau: Đó là tỷ suất giữa

“Giá trị thị trường và chi phí cần để thay thế cùng loại tài sản vật chất: Một, tử số là giá trị thị trường tức là giá đang dao dịch để có thể trao đổi các tài sản hiện hữu Hai, mẫu số là chi phí tái tạo lại hoặc mua sắm thay thế, tức là giá của những tài sản vật chất tương ứng được sản xuất mới Chúng tôi tin rằng tỷ suất này có ý nghĩa kinh tế vĩ

Trang 22

mô đáng ghi nhận và có tính hữu ích cao, như mối liên hệ ràng buộc giữa các thị trường tài chính và thị trường hàng hóa/dịch vụ trong nền kinh tế thực”

Cách tiếp cận tiếp theo khi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là việc kết hợp cả hai khía cạnh thị trường và công ty, các nhà nghiên cứu thường sử dụng chỉ tiêu Tobin’s Q Tobin’s Q được tính bằng tỷ số giữa giá thị trường của tài sản với giá trị thay thế của tài sản

Theo R.Bauer và các cộng sự đã đề xuất cách tính Tobin’s Q: giá thị trường của tài sản được tính bằng cách cộng giá sổ sách của tài sản với giá thị trường của cổ phiếu đang lưu hành, sau đó trừ đi giá trị sổ sách của cổ phiếu lưu hành, còn giá trị thay thế của tài sản được tính bằng giá sổ sách của tài sản

Chỉ tiêu Tobin’s Q phụ thuộc vào các giá trị vô hình của công ty, niềm tin của thị trường đối với tương lai của công ty và phương pháp hạch toán giá trị sổ sách của tài sản Ưu điểm của chỉ tiêu này là dễ tính toán, giúp nhận dạng và ước lượng giá trị vô hình không được ghi nhận trong báo cáo tài chính, nhưng nhược điểm của nó nằm ở tâm lý nhà đầu tư và khả năng tuân thủ chuẩn mực kế toán

Như vậy, hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau, tùy thuộc vào đối tượng khảo sát và nguồn dữ liệu Mỗi chỉ tiêu tính toán đều có ưu điểm và nhược điểm của nó

2.1.3 Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty

Cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu vốn mà tại đó giá trị công ty là lớn nhất, hay nói cách khác là chi phí tài chính là nhỏ nhất và do vậy cũng làm tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp Nếu cơ cấu vốn tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, thì

cơ cấu vốn cũng sẻ tác động đến sức khỏe tài chính cũng như khả năng phá sản của doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động tài chính như tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa lợi nhuận trên tài sản, và tối đa hóa lợi ích của cổ đông là vấn đề cốt lõi của tính hiệu quả doanh nghiệp Việc đo lường hiệu quả hoạt động có thể bị tác động bởi mục tiêu của công ty mà mục tiêu này có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn cách đo lường hiệu quả hoạt động của công ty và sự phát triển của thị trường chứng khoán và thị trường vốn Những đo

Trang 23

lường hiệu quả hoạt động theo kế toán Ngoài ra, còn có các đo lường hiệu quả hoạt động khác được gọi là đo lường hiệu quả hoạt động thị trường, như là giá mỗi cổ phần trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E), tỷ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu trên giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu (MBVR), và chỉ số Tobin’s Q Hiệu quả quả hoạt động đo lường bằng ROA và ROE thường được sử dụng nhiều nhất

Đã có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra mối quan hệ giữa cơ cấu vốn va hiệu quả hoạt động của các công ty, một số nghiên cứu tiêu biểu:

Nghiên cứu của Rami Zeitun (2007) cho thấy cơ cấu vốn có tác động hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi đo lường theo kế toán và theo chỉ số thị trường Tỷ lệ nợ ngắn hạn có tác động dương đến hiệu quả theo thị trường của doanh nghiệp (đo lường bằng chỉ số Tobin’s Q)

Nghiên cứu của R.Zeitun và G.G Tian (2007) cho thấy cơ cấu vốn có tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi đo lường theo kế toán và theo chỉ số thị trường Tỷ lệ nợ dài hạn tác động âm đến hiệu quả hoạt động (thông qua chỉ số ROA

và chỉ số Tobin’s Q); Tỷ lệ nợ ngắn hạn tác động dương đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (thông qua chỉ số Tobin’s Q)

Nghiên cứu của Khalaf Al-Taani (2013) cho thấy cơ cấu vốn tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Cơ cấu nguồn vốn được thể hiện qua tỷ lệ nợ ngắn hạn và

tỷ lệ nợ dài hạn Theo kết quả thì 2 chỉ số này ảnh hưởng âm đến hiệu quả doanh nghiệp (thông qua chỉ số ROA)

Nghiên cứu Ramezani và cộng sự (2013):nghiên cứu đã cho thấy cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của công ty được thể hiện qua chỉ số Tobin’s Q

Như vậy, hiệu quả hoạt động có thể bị tác động bởi cơ cấu vốn Do vậy xem xét tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ cho chúng ta chứng

cứ rõ hơn về hiệu ứng của cơ cấu vốn liên hiệu quả hoạt động của công ty

2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm

2.2.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước

Nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Phương (2017): Bài viết nghiên cứu tác động của

cấutrúcvốn đến hiệu quả tài chính trong thời kỳ hội nhập Tác giả sử dụng các dữ liệu báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong tiêu chuẩn phân ngành Hệ thống ngành kinh

Trang 24

tế Việt Nam (VSIC) tại 207 công ty niêm yết của ngành sản xuất giai đoạn từ năm

2010 đến năm 2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy, cấu trúc vốn đối với các nhóm ngành sản xuất đều tác động dương, có nghĩa là các doanh nghiệp niêm yết ngành sản xuất đang sử dụng một cấu trúc vốn hợp lý, có tác động tích cực đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Nghiên cứu của Lê Thị Phương Vy và Phùng Đức Nam (2012): Nghiên cứu xem

xét mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007-2011 Tác giả sử dụng biến chỉ số thị trường Tobin’s Q, ROA và ROE để đánh giá Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mức nợ bao gồm cả ngắn hạn, dài hạn, tổng số nợ có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động công ty Kết quả này đi ngược lại với hầu hết các lý thuyết hiện cho rằng có một mối quan hệ tích cực giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động công ty Từ đó, nghiên cứu này lập luận rằng các lý thuyết truyền thống hầu hết được nghiên cứu tại các nước phát triển nên được kiểm tra hoặc điều chỉnh một cách cẩn thận khi áp dụng trong thị trường mới nổi và chuyển đổi như Việt Nam Nghiên cứu thực hiện hồi quy OLS cho

mô hình thực nghiệm, kết quả cho thấy cơ cấu vốn ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động công ty tại thị trường Việt Nam

Nghiên cứu của Trần Hùng Sơn và Trần Viết Hoàng (2008): Nghiên cứu hiệu

quả hoạt động có thể bị tác động bởi cơ cấu vốn và bởi cấu trúc thời gian đáo hạn của

nợ Thời gian đáo hạn của nợ tác động đến lựa chọn đầu tư của doanh nghiệp Thuế suất cũng tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do vậy xem xét tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ cho chúng ta chứng cứ rõ ràng nhất về hiệu ứng của cơ cấu vốn lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp với cơ cấu vốn Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bị tác động bởi cơ cấu vốn (1) Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có tương quan dương với cơ cấu vốn (2) Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có mối liên hệ bậc hai và bậc

ba chặt chẽ với cơ cấu vốn của doanh nghiệp khi tỷ lệ nợ dưới 100% Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có tương quan âm với cơ cấu vốn khi tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu lớn hơn 1.812, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có tương quan dương với cơ cấu vốn khi tỷ lệ nợ/vốn chủ sở nằm trong khoảng 0.9755 và 2.799 Điều này phù hợp với

Trang 25

nghiên cứu của Maslis và Wei Xu

2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm ngoài nước

Nghiên cứu của Ramezani và cộng sự (2013): Trong nghiên cứu này, tác giả sử

dụng biến chỉ số thị trường (Tobin’s Q) để đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của công ty Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu này được thu thập

từ 81 công ty hoạt động trong ngành công nghiệp, được niêm yết trên sàn dao dịch chứng khoán Tehran từ năm 2005 đến năm 2011, đồng thời tác giả chia ra làm hai khối doanh nghiệp lớn và khối doanh nghiệp nhỏ Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có mối quan hệ tích cực giữa các tỷ lệ và hiệu suất của công ty (Tobin’s Q) ở cả hai khối ngành công nghiệp lớn và nhỏ

Nghiên cứu của Shubita và Alsawalhah (2012): Tác giả thực hiện nghiên cứu sự

ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến lợi nhuận của công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Amman Dữ liệu được thu thập từ 39 công ty sản xuất được niêm yết từ năm 2004 đến năm 2009 Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ tiêu cực giữa tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản và ROE nhưng lại có mối quan hệ tích cực với biến quy mô và tốc độ tăng trưởng doanh Nghiên cứu cũng cho kết quả ROE có mối quan hệ tiêu cực với tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản và tổng nợ trên tổng tài sản Như vậy, nếu tăng tỷ lệ nợ thì lợi nhuận của công ty sẽ giảm Điều này được giải thích trong thực tế, chi phí sử dụng nợ luôn luôn cao hơn chi phí sử dụng vốn chủ sỡ hữu của công ty nghiên cứu

Nghiên cứu của Derayat (2012): Derayat nghiên tác động của cấu trúc vốn đến

hiệu quả hoạt động của các công ty dao dịch trên sàn chứng khoán Tehran trong giai đoạn 2006 – 2010 Nghiên cứu cho thấy cấu trúc vốn có tác động tích cực lên ROA, hơn nữa nghiên cứu cũng cho thấy các công ty thuộc những nhóm ngành công nghiệp khác nhau cũng có sự khác biệt về tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Nghiên cứu của Mahfuzah Salim & Dr.Raj Yadav (2012):Mahfuzah Salim &

Dr.Raj Yadav thực hiện nghiên cứu các yếu tố tác động đến HQHD Nghiên cứu của các tác giả cũng giống với những nghiên cứu trước đó, tác giả nghiên cứu biến HQHD dưới góc độ tài chính và thị trường, được đại diện bởi chỉ số ROA, ROE, Tobin’s Q, EPS Biến yếu tố tác động, gồm: SIZE, GROWTH, TD, STD, LTD Dữ liệu nghiên cứu gồm 237 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn dao dịch chứng khoán Malaysian

từ năm 1995 – 2011.Mahfuzah Salim & Dr.Raj Yadav đã chỉ ra rằng ở mỗi lĩnh vực

Trang 26

ngành nghề của các công ty thì hiệu quả hoạt động được đo lường bởi ROE, ROA, Tobin’s Q, EPS chịu sự ảnh hưởng khác nhau về mức độ và dấu bởi cấu trúc vốn STD, LTD, TD và SIZE, GROWTH

Nghiên cứu Balasundaram Nimalathasan (2010): Theo Balasundaram khi nghiên

cứu tác động của cấu trúc vốn đến lợi nhuận của doanh nghiệp tại Sri Lanka Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ trên tổng tài sản có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nghiên cứu của Funso và Olorunfemi (2010):Funso và Olorunfemi đã nghiên cứu

mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả kinh doanh của ngành xăng dầu ở Nigeria Dựa trên dữ liệu nghiên cứu gồm 28 quan sát của 4 công ty xăng dầu trong thời kỳ

1999 đến 2005 Tác giả xem xét tác động đòn bẩy nợ (debt on equity ratio) lên hiệu quả kinh doanh được thể hiện qua thu nhập trên một cổ phần (EPS), cổ tức trên một cổ phiếu (DPS) Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ thuận giữa EPS và DPS đối với tỷ số nợ, kết quả này chứng tỏ rằng tỷ số nợ có mức ý nghĩa cùng chiều với EPS và DPS

Nghiên cứu của Tian và Zeitun (2007): Nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu của 167

công ty đang niêm yết trên sàn dao dịch chứng khoán Amman ở Jordan trong suốt thời

kỳ từ năm 1989 đến 2003, kết quả cho rằng cấu trúc vốn có quan hệ mật thiết với hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp Cụ thể, cấu trúc vốn có mức ý nghĩa tương quan nghịch đối với ROA, trong khi đó tỷ số nợ ngắn hạn tác động cùng chiềulên Tobin’s

Q, ngược lại với tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản có tác động tiêu cực đến Tobin’s Q, tỷ

lệ nợ dài hạn thì không có ý nghĩa thống kê

2.2.3 Tổng hợp các nghiên cứu

Theo các nghiên cứu thực nghiệm từ các nền kinh tế trên thế giới và Việt Nam ta thấy rằng có rất nhiều kết luận khác nhau về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của công ty:

- Có nghiên cứu cho rằng cấu trúc vốn tác động cùng chiều lên hiệu quả hoạt động của công ty

- Có nghiên cứu cho rằng cấu trúc vốn tác động ngược chiều lên hiệu quả hoạt động của công ty

Trang 27

- Có các nghiên cứu đưa các kết luận tác động cùng chiều, ngược chiều vàkhông tác động đan xen nhau trong cùng một nghiên cứu khi thay đổi các thước đo về cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động công ty

Do đó các vấn đề đặt ra về mối quan hệ này vẫn tiếp tục được nghiên cứu để đưa ra thêm các bằng chứng thực nghiệm

Ngoài ra, các nghiên cứu về vấn đề này ở Việt Nam các tác giả thường sử dụng phương pháp phân tích hồi quy OLS và sử dụng thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh là ROE và ROA Vì vậy, bài nghiên cứu này sẽ tiếp tục nghiên cứu về tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các công ty với việc tiếp cận phương pháp phân tích dữ liệu bảng (Panel data analysis – Theo 3 phương pháp hồi quy: Hồi quy gộp Pooled; Hồi quy tác động cố định FEM và Hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) và đưa thêm các đo lường hiệu quả hoạt động khác như là thu nhập trên cổ phần (EPS) và chỉ số Tobin’s Q để cung cấp thêm một bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của cấu trúc vốn lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết tại một nền kinh tế thị trường mới nổi như Việt Nam vốn có nhiều khác biệt so với các nền kinh tế trên thế giới

Trang 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Về mặt lý thuyết, cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của công ty có mối quan hệ với nhau Trong thực tế, phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh rằng có một mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của công ty Mặc dù một số nhà nghiên cứu sử dụng các chỉ số khác nhau để đo lường hiệu quả hoạt động của công

ty Trong chương 2, tác giả đã nêu tổng quan cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm Các kết quả nghiên cứu quá khứ đã chứng minh được sự ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các công ty Trong nghiên cứu này tác giả cũng mong muốn xem xét mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như thế nào? Mức độ ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động của các công ty phi tài chính niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh như thế nào? Nội dung chương 2 là nền tảng để tác giả trả lời các câu hỏi trên, là tiền đề để hoàn thiện các chương tiếp theo

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu thực hiện kết hợp sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu đó là phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện bằng việc phân tích cơ sở lý thuyết như Lý thuyết M&M, Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, Lý thuyết trật tự phân hạng và các nghiên cứu trước đây

có liên quan, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng bao gồm thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu và đặc biệt phân tích hồi quy theo 3 phương pháp: Pooled, FEM, REM để xây dựng ra mô hình tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty niêm yết

Quy trình nghiên cứu luận văn nàyđược tác giả thực hiện theo sơ đồ sau:

(Nguồn: Nghiên cứu tổng hợp của nhóm tác giả)

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ nghiên cứu

- Phân tích thống kê mô tả

- Phân tích tương quan

- Phân tích hồi quy theo Pooled, FEM, REM

- Lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp

- Kiểm định hồi quy

Kết quả nghiên cứu

Kết luận và khuyến nghị

Trang 30

3.2 Mô hình nghiên cứuvà giả thuyết nghiên cứu

3.2.1 Mô hình nghiên cứu

Từ cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố cụ thể là

nghiên cứu của Mahfuzah Salim & Dr.Raj Yadav (2012), Onaolapo & Kajola (2010),

…, tác giả đưa ra đề xuất mô hình nghiên cứu như sau:

(Nguồn: tổng hợp nghiên cứu của tác giả)

Sơ đồ 3.2: Mô hình nghiên cứu

Bảng 3.1: Tổng hợp các biến trong mô hình

ROA

Lợi nhuận trên tổng tài sản:

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

Mahfuzah Salim & Dr.Raj Yadav (2012), Lê Thị Mỹ Phương (2017), Lê Thị Phương Vy và Phùng Đức Nam (2012), Shubita và Alsawalhah (2012), Tian và Zeitun (2007)

ROE

Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu bình quân

Mahfuzah Salim & Dr.Raj Yadav (2012), Lê Thị Mỹ Phương (2017), Lê Thị Phương Vy và Phùng Đức Nam (2012), Shubita và

Cấu trúc vốn

Quy mô công ty (Size)

Tốc độ tăng trưởng (Grow)

Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản STD

Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản LTD

Hiệu quả hoạt độngcủa công ty:

ROA, ROE, EPS, Tobins’Q

Trang 31

Alsawalhah (2012)

EPS

Thu nhập trên mỗi cổ phiếu:

EPS=Thu nhập ròng-Cổ tức ưu đãi

Giá trị số sách của tổng tài sản

Mahfuzah Salim & Dr.Raj Yadav (2012),Ramezani và cộng sự (2013), Tian và Zeitun (2007)

SIZE Quy mô công ty:

SIZE = Logarithm(tổng tài sản)

Mahfuzah Salim & Dr.Raj Yadav (2012),Lê Thị Mỹ Phương (2017), Tian và Zeitun (2007)

(Nguồn: Tổng hợp nghiên cứu của tác giả)

Trang 32

Phương trình nghiên cứu được thể hiện như sau:

Trong đó:

- 0là hệ số tự do, giá trị của biến phụ thuộc khi tất cả các giá trị của biến độc lập

- Hệ số hồi quy

- Performance: Hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty được thể hiện qua chỉ

số ROA, ROE, EPS, Tobins’Q

- STD: Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản

- LTD: Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản

- SIZE: Quy mô công ty

- GROW: Tốc độ tăng trưởng của công ty

Phương trình 3:

Phương trình 4:

Các phương trình hồi quy này sẽ được phân tích ước lượng hồi quy sự tác động của cấu trúc vốn (STD, LTD) đến hiệu quả hoạt động tài chính của các công ty niêm yết ở các phần sau

Trang 33

3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu cơ cấu vốn có tác động đến hiệu quả hoạt động và giá trị doanh nghiệp thì sẽ tồn tại mối tương quan chặt chẽ giữa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và cơ cấu vốn

Do vậy, chúng tôi cho rằng tỷ lệ nợ vay của doanh nghiệp tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, theo các nghiên cứu trước (đã trình bày ở trên) các biến như: cơ hội tăng trưởng; quy mô của doanh nghiệp; tỷ lệ tài sản cố định trong tổng tài sản của doanh nghiệp cũng tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trong bài viết này, các giả thuyết được nêu ra như sau:

Giả thuyết 1: Cấu trúc vốn có tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty Điều

này hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của Khalaf Al-Taani (2013) cho thấy cơ cấu vốn tác động đến hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp, cơ cấu nguồn vốn được thể hiện qua tỷ lệ nợ ngắn hạn và tỷ lệ nợ dài hạn

Giả thuyết 2: Cơ hội tăng trưởng làm tăng hiệu quả hoạt động công ty Điều này

hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của Mahfuzah Salim và Dr.Raj Yadav (2012) cho thấy cơ hội tăng trưởng tác động đến hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Giả thuyết 3: Quy mô công ty tác động dương đến hiệu quả hoạt động của công ty

Điều này hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của Mahfuzah Salim và Dr.Raj Yadav (2012) cho thấy quy mô tác động đến hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp

3.3 Thu thập dữ liệu

- Đối tượng thu thập dữ liệu:

Từ mô hình lý thuyết đã được đặt ra, số liệu phục vụ cho mô hình nghiên cứu đã thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp đó là báo cáo tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017

- Kích thước mẫu:

Chọn mẫu theo phương pháp điều tra ngẫu nhiên các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh và lựa chọn ra 138 công ty phi tài chính trong giai đoạn 2010-2017 tương ứng 1104 quan sát

- Quy trình thu thập dữ liệu:

+ Xác định dữ liệu cần

Trang 34

+ Điều tra thu thập sơ bộ dữ liệu

+ Tiến hành thu thập dữ liệu chính thức

Dữ liệu thu thập từ 138 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 -2017, dữ liệu thu đƣợc bao gồm các ngành nghề cụ thể nhƣ sau:

Bảng 3.2: Danh sách công ty niêm yết thu thập dữ liệu STT Ngành Số công ty Số quan sát Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)

Tác giả thu thập và sử dụng dữ liệu từ dữ liệu báo cáo tài chính của các công ty niêm yết đƣợc lấy từ website: http://www.cophieu68.vn/export.php (ở mục dữ liệu báo cáo tài chính và phân tích các chỉ số tài chính tại trang Webs), sau đó tác giả tổng hợp

Trang 35

các dữ liệu cần thiết và tính toán các chỉ tiêu nghiên cứu trên Excell Tiến hành phân tích hồi quy, kiểm định cần thiết bằng phần mềm Eviews 8.0

3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu

3.4.1 Các phương pháp hồi quy đối với dữ liệu bảng

Trong bài luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu bảng (Panel data), tác giả sẽ tiến hành xử lý số liệu qua ba phương pháp tiếp cận là mô hình Pooled (Pooled regreesion model), mô hình FEM (Fixed Effect Model) và mô hình REM (Random Effect Model), sau đó dùng kiểm định Hausman để chọn ra mô hình phù hợp nhất để ước lượng tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.4.1.1 Phương pháp hồi quy gộp Pooled

Ngoài hai phương pháp tác động cố định FEM và tác động ngẫu nhiên REM, trong một số trường hợp nhà nghiên cứu vẫn sử dụng ước lượng OLS thô (Pooled OLS) cho dạng dữ liệu bảng Ước lượng thô là ước lượng OLS trên tập dữ liệu thu được của các đối tượng theo thời gian, do vậy OLS xem tất cả các hệ số đều không thay đổi giữa các đối tượng khác nhau và không thay đổi theo thời gian

3.4.1.2 Phương pháp hồi quy tác động cố định FEM

Với giả định mỗi đơn vị đều có những đặc điểm riêng biệt có thể ảnh hưởng đến các biến giải thích, FEM (Mô hình ảnh hưởng cố định) phân tích mối tương quan này giữa phần dư của mỗi đơn vị với các biến giải thích qua đó kiểm soát và tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt (Không đổi theo thời gian) ra khỏi các biến giải thích để chúng ta có thể ước lượng những ảnh hưởng thực (Net effects) của biến giải thích tới biến phụ thuộc

Trang 36

β: hệ số góc đối với nhân tố X

Uit: phần dư

Mô hình trên đã thêm vào chỉ số i cho hệ số chặn “C” để phân biệt hệ số chặn của từng công ty khác nhau có thể khác nhau, sự khác biệt này có thể do đặc điểm khác nhau của từng công ty hoặc do sự khác nhau trong chính sách quản lý, hoạt động của công ty

3.4.1.3 Phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên REM

Điểm khác biệt giữa mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên và mô hình ảnh hưởng cố định được thể hiện ở sự biến động giữa các đơn vị Nếu sự biến động giữa các đơn vị có tương quan đến biến độc lập – Biến giải thích trong mô hình ảnh hưởng cố định thì trong mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên sự biến động giữa các đơn vị được giả sử là ngẫu nhiên và không tương quan đến các biến giải thích

Chính vì vậy, nếu sự khác biệt giữa các đơn vị có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc thì REM (Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên) sẽ thích hợp hơn so với FEM Trong đó, phần

dư của mỗi thực thể (Không tương quan với biến giải thích) được xem là một biến giải thích mới

Ý tưởng cơ bản của mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên cũng bắt đầu từ mô hình:

Yit = Ci + β Xit + UitThay vì trong mô hình trên, Ci là cố định thì trong REM có giả định rằng nó là một biến ngẫu nhiên với trung bình là C1 và giá trị hệ số chặn được mô tả như sau:

Ci = C + εi (i=1, n)

εi: Sai số ngẫu nhiên có trung bình bằng 0 và phương sai là σ2

Thay vào mô hình ta có:

Trang 37

3.4.1.4 Kiểm định lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp

So với Pooled thì FEM và REM đều có tính nỗi trội hơn và đã khắc phục được những nhược điểm của Pooled Tuy nhiên khi chọn một phương pháp hồi quy trong 3 phương pháp trên thì chúng ta cần có cơ sở, do đó trong nghiên cứu này tác giả sử dụng một số kiểm định sau:

- Lựa chọn phương pháp hồi quy FEM và Pooled:

Kiểm định Likelihood Ratio được thực hiện khi lựa chọn giữa mô hình hồi quy theo phương pháp hồi quy bội OLS và phương pháp tác động cố định FEM, với giả thuyết sau:

H0: Không có sự khác biệt giữa chủ thể nghiên cứu (Chọn mô hình hồi quy gộp OLS)

H1: Có sự khác biệt giữa chủ thể nghiên cứu (Chọn mô hình hồi quy Random Effect Model - FEM)

Nếu P_value (Likelihood Ratio) > 0.5 không có cơ sở loại bỏ giả thuyết H0, nghĩa là chọn phương pháp hồi quy gộp OLS

Nếu P_value (Likelihood Ratio) < 0.5 không có cơ sở loại bỏ giả thuyết H1, nghĩa là chọn phương pháp hồi quy tác động cố định FEM

- Lựa chọn phương pháp hồi quy FEM và REM: Vấn đề là khi nào sử dụng

FEM, khi nào sử dụng REM, vấn đề này được giải quyết theo các trường hợp sau:

- Nếu εi và Xi không có tương quan, sử dụng REM

- Nếu εi và Xi có tương quan, sử dụng FEM

- Nếu T lớn, N nhỏ sử dụng 2 phương pháp giống nhau

- Nếu N lớn, T nhỏ, kết quả của 2 phương pháp là khá khác nhau

- Nếu N lớn, T nhỏ, các điều kiện trong REM được thỏa ước lượng của REM có hiệu quả hơn FEM

- Kiểm định Hausman:

Trang 38

Để xem xét mô hình FEM hay REM phù hợp hơn, ta sử dụng kiểm định Hausman Thực chất kiểm định Hausman để xem xét có tồn tại tự tương quan giữa thành phần ngẫu nhiên(εi) và các biến độc lập hay không, với giả thuyết sau:

H0: Không có tương quan giữa các biến giải thích và thành phần ngẫu nhiên (Chọn

mô hình hồi quy Random Effect Model (REM)

H1: Có tương quan giữa các biến giải thích và thành phần ngẫu nhiên (Chọn mô hình hồi quy Fixed Effect Model (FEM)

Nếu P_value (Hausman) > 0.5 không có cơ sở loại bỏ giả thuyết H0, nghĩa là chọn phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên REM

Nếu P_value (Hausman) < 0.5 không có cơ sở loại bỏ giả thuyết H1, nghĩa là chọn phương pháp hồi quy tác động cố định FEM

3.4.2 Phân tích dữ liệu

3.4.2.1 Phân tích thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng nhằm mô tả lại những đặc tính của dữ liệu nghiên cứu và đưa ra những nhận định ban đầu về chuỗi dữ liệu nghiên cứu Trong đề tài này, tác giả sẽ mô tả lại dữ liệu dựa trên các tiêu chí: giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, sai số chuẩn… Từ đó đánh giá sơ bộ dữ liệu thu thập được, làm cơ sở phân tích chuyên sâu

3.4.2.2 Phân tích ma trận tương quan

Phân tích tương quan được sử dụng nhằm xem xét mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, theo đó hệ số tương quan (Pearson) được tính bằng cách chia hiệp phương sai của biến với tích độ lệch chuẩn của chúng

Mục đích chạy tương quan Pearson, Kiểm tra mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập? Vì điều kiện để hồi quy là trước nhất phải tương quan Ngoài ra cần nhận diện vấn đề đa cộng tuyến khi các biến độc lập cũng có tương quan mạnh với nhau Dấu hiệu đa cộng tuyến sẽ được xem xét khi phân tích hồi quy (kiểm tra hệ số VIF)

Cách đọc kết quả hệ số tương quan r

- Nếu hệ số tương quan r < 0.2: không có tương quan

Trang 39

- Nếu hệ số tương quan r từ 0.2 đến 0.4: tương quan yếu

- Nếu hệ số tương quan r từ 0.4 đến 0.6: tương quan trung bình

- Nếu hệ số tương quan r từ 0.6 đến 0.8: tương quan mạnh

- Nếu hệ số tương quan r từ 0.8 đến < 1: tương quan rất mạnh

Trong trường hợp các biến độc lập có mối tương quan cao (lớn hơn 0.8), có dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến thì chúng ta cần thực hiện các kiểm định cần thiết

và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu

3.4.2.3 Kiểm định hồi quy

* Kiểm định đa cộng tuyến

Đa cộng tuyến là sự tồn tại ít nhất một mối quan hệ tuyến tính giữa một biến giải thích nào đó với tất cả hay với một biến khác có mặt trong mô hình Có rất nhiều cách phát hiện sự tồn tại của đa cộng tuyến trong mô hình hồi quy như:

- Hệ số phóng đại phương sai (VIF) vượt quá 10;

- Hệ số tương quan giữa các biến độc lập cao, nếu > 0,8 thì có dấu hiệu đa cộng tuyến;

- Dấu của hệ số hồi quy khác với dấu kỳ vọng;

- Độ chấp nhận của biến (Tolerance) < (1- R2);

- R2 cao nhưng tỉ số t thấp;

- R2 hồi quy phụ lớn hơn R2 hồi quy gốc

Trong bài này sử dụng hệ số phóng đại phương sai (VIF) để phát hiện đa công tuyến Trong các mô hình hồi quy VIF (Hệ số phóng đại phương sai VIF) đều nhỏ hơn

10 chứng tỏ không có đa công tuyến xảy ra Thông qua hồi quy phụ, tác giả tiến hành tính toán chỉ số VIF

Chỉ số VIF được tính như sau:

(1 R2 hq phụ i)Nếu hệ số VIF ≥ 10 (tương đương R2 hq phụ i ≥ 0.9) thì có hiện tượng đa cộng tuyến

Trang 40

* Kiểm định hiện tượng tự tương quan

Để phát hiện mô hình có xảy ra hiện tượng tự tương quan hay không tác giả sử dụngkiểm định Durbin – Watson

Vì cỡ mẫu lớn nên giá trị d không có trong bảng tra Do đó đôi khi người ta sử dụng kiểm định Durbin-Watson theo kinh nghiệm

Nếu giá trị của d trong kiểm định Durbin-Watson:

- Nếu 0< d <1 : Mô hình có hiện tượng tự tương quan dương

- Nếu 1< d <3 : Mô hình không có hiện tượng tự tương quan

- Nếu 3< d <4 : Mô hình có hiện tượng tự tương quan âm

* Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Để đánh giá mức độ thích hợp của mô hình hồi quy, nghĩa là mô hình hồi quy giải thích được bao nhiêu phần trăm sự thay đổi của biến phụ thuộc

cho thấy mức độ phù hợp của mô hình hồi qui Muốn biết với R2 khác

0 có ý nghĩa thống kê không, mô hình có phù hợp hay không cần tiến hành kiểm định giả thuyết

Kiểm định F trong bảng phân tích phương sai là phép kiểm định về độ phù hợp của

mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, xem xét biến phụ thuộc có liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không

 Cặp giả thuyết nghiên cứu:

H0: Không có mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc hay R2=0

H1: Tồn tại mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc hay R2≠0

Mức ý nghĩa kiểm định là 5%

 Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:

Nếu Sig 0,05: Bác bỏ giả thuyết H0.

Nếu Sig > 0,05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0

Ngày đăng: 05/08/2019, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ahmad, Abdullah &amp; Roslan (2012), Capital Structure Effect on Firms Performance: Focusin on Consumers and Industrials Sectors on Malaysian Firms, International Review of Business Research Papers, 8(5), 137-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital Structure Effect on Firms Performance: Focusin on Consumers and Industrials Sectors on Malaysian Firms
Tác giả: Ahmad, Abdullah &amp; Roslan
Năm: 2012
[2]. Derayat (2012), The Investigation of Experimental relationship between Capital Structure and Profitability in Accepted Companies of Tehran Stock Exchange (TSE), Journal of Basic and Applied Scientific Research, 6517-6522 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Investigation of Experimental relationship between Capital Structure and Profitability in Accepted Companies of Tehran Stock Exchange (TSE)
Tác giả: Derayat
Năm: 2012
[3]. Ebaid IE (2009), The Impact of Capital-Structure Choice on Firm Performance: Empirical Evidence from Egypt’, The Journal of Risk Finance, vol.10, no. 5, pp.477-487 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Impact of Capital-Structure Choice on Firm Performance: "Empirical Evidence from Egypt’
Tác giả: Ebaid IE
Năm: 2009
[4]. Funso và Olorunfemi (2010), Capital Structure and Corporate Performance in Nigeria Petroleum Industry: Panel Data Analysis, Journal of Mathematics and Statistics, Vol. 6, No.2, pp. 168-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital Structure and Corporate Performance in Nigeria Petroleum Industry: Panel Data Analysis
Tác giả: Funso và Olorunfemi
Năm: 2010
[5]. Mahfuzah Salim và Dr.Raj Yadav (2012), Capital Structure and Firm Performance: Evidence from Malaysian Listed Companies, Procedia-Social and Behavioral Sciences 65 (2012) 156-166; International Congress on Interdisciplinary Business and Social Science 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital Structure and Firm Performance: Evidence from Malaysian Listed Companies
Tác giả: Mahfuzah Salim và Dr.Raj Yadav
Năm: 2012
[6]. Modigliani &amp; Miller (1958), The cost of capital, corporation finance and the theory of investment, The American Economic Review, 48(3), 261-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The cost of capital, corporation finance and the theory of investment
Tác giả: Modigliani &amp; Miller
Năm: 1958
[7]. Shubita và Alsawalhah (2012), The Relationship between Capital Structure and Profitability, International Journal of Business and Social Science, 3(16), 104- 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Relationship between Capital Structure and Profitability
Tác giả: Shubita và Alsawalhah
Năm: 2012
[8]. Taiwo Adewale Muritala (2012), An Empirical Analysis of Capital Structure on Firms’ Performance in Nigeria, International Journal of Advances in Management and Economics, ISSN: 2278-3369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Empirical Analysis of Capital Structure on Firms’ Performance in Nigeria
Tác giả: Taiwo Adewale Muritala
Năm: 2012
[9]. Zeitun, R and Tian, G (2007), Capital structure and corporate performance: evidence from Jordan, Australasian Accounting Business and Finance Journal, 1:40-53.* TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Capital structure and corporate performance: "evidence from Jordan
Tác giả: Zeitun, R and Tian, G
Năm: 2007
[11]. Phạm Trí Cao &amp; Vũ Minh Châu (2009), Kinh tế lượng ứng dụng, Nhà xuất bản thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế lượng ứng dụng
Tác giả: Phạm Trí Cao &amp; Vũ Minh Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2009
[12]. Nguyễn Khắc Minh (2002), Các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích và dự báo trong kinh tế
Tác giả: Nguyễn Khắc Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2002
[13]. Vũ Ngọc Lan &amp; Nguyễn Tiến Dũng (2013), Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại tập đoàn dầu khí Việt Nam, Tạp chí Kinh tế &amp; Phát triển (Đại học Kinh tế Quốc dân) số 193 phát hành tháng 7 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc vốn của các doanh nghiệp tại tập đoàn dầu khí Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Lan &amp; Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2013
[14]. Hoàng Ngọc Nhậm (2004), Giáo trình kinh tế lượng, Nhà xuất bản thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Tác giả: Hoàng Ngọc Nhậm
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
[15]. Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011), Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngành xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Đỗ Dương Thanh Ngọc
Năm: 2011
[16]. Lê Thị Mỹ Phương (2017), Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất, Tạp chí tài chính (Bộ Tài chính) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất
Tác giả: Lê Thị Mỹ Phương
Năm: 2017
[17]. Hà Văn Sơn (2004), Giáo trình lý thuyết thống kê, Nhà xuất bản thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết thống kê
Tác giả: Hà Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2004
[18]. Trần Hùng Sơn &amp; Trần Việt Hoàng (2008), Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, Tạp chí phát triển Kinh tế (Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh) số 218 phát hành tháng 12 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu vốn và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Hùng Sơn &amp; Trần Việt Hoàng
Năm: 2008
[19]. Trần Thị Thanh Tú (2010), Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến khả năng sinh lời của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Tạp chí phát triển Kinh tế (Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh) số 236 phát hành tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tác động của cơ cấu vốn đến khả năng sinh lời của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Thanh Tú
Năm: 2010
[20]. Nguyễn Tấn Vinh (2011), Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Tấn Vinh
Năm: 2011
[10]. Võ Thị Thúy Anh &amp; Bùi Phan Nhã Khanh (2012), Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp – Nghiên cứu thực nghiệm trên các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế tạo niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w