1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Vận dụng ucp 600 và isbp 745 trong thanh toán quốc tế bằng phƣơng thức tín dụng chứng từ tại trung tâm thanh toán quốc tế ngân hàng tmcp an bình

97 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể là: - Giúp Ngân hàng TMCP An Bình đưa ra những điều chỉnh phù hợp trong kiểm tra chứng từ, góp phần tăng hiệu quả vận dụng UCP 600 và ISBP 745 trong phương thức TDCT - Giúp các do

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ KHÁNH LINH

VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG TÂM THANH TOÁN QUỐC TẾ NGÂN HÀNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ KHÁNH LINH

VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG TÂM THANH TOÁN QUỐC TẾ NGÂN HÀNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Th.S Vũ Thị Hải Minh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những

số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin được hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận tốt nghiệp của mình Trường Đại học Ngân Hàng Tp

Hồ Chí Minh không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây

ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Tác giả

Phạm Thị Khánh Linh

Trang 4

TÓM TẮT

Thanh toán quốc tế là lĩnh vực nắm giữ vị trí quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng Trong thanh toán quốc tế, tín dụng chứng từ (TDCT) là phương thức được sử dụng rộng rãi và phổ biến vì có nhiều ưu điểm vượt trội tuy nhiên lại có quy trình phức tạp do được điều chỉnh bởi các quy tắc và tập quán quốc tế Do đó, việc tìm hiểu về hiệu quả vận dụng các quy tắc và tập quán quốc tế này trong ngân hàng là vô cùng cần thiết khi

mà hiện nay, các tranh chấp trong TTQT vẫn còn tồn tại

Từ những lý do trên, trong phạm vi nghiên cứu của mình, khóa luận hệ thống hóa lý thuyết phương thức TDCT, tập trung phân tích những thay đổi quan trọng giữa UCP

600 và UCP 500, giữa ISBP 745 và ISBP 681 Bên cạnh đó, khóa luận liên hệ đến thực tiễn vận dụng UCP 600 và ISBP 745 trong TTQT bằng phương thức TDCT tại ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) An Bình, phân tích kết quả đạt được nhằm tìm ra những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hạn chế những bất hợp lệ trong BCT và củng cố những điểm mạnh hiện có, giúp nâng cao hiệu quả trong hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại ngân hàng TMCP

An Bình

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp mới của đề tài 4

7 Bố cục của khóa luận 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ, UCP 600 VÀ ISBP 745 6

1.1 PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Các bên liên quan 6

1.1.3 Tính chất của thư tín dụng 10

1.1.4 Rủi ro trong phương thức Tín dụng chứng từ 12

1.2 TỔNG QUAN VỀ UCP 600 VÀ ISBP 745 14

1.2.1 Giới thiệu chung 15

1.2.2 Những điểm mới nổi bật của UCP 600 so với UCP 500 18

1.2.3 Những điểm mới nổi bật của ISBP 745 so với ISBP 681 25

CHƯƠNG II: THỰC TIỄN VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG TÂM THANH TOÁN QUỐC TẾ NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH 32

Trang 6

2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI TRUNG TÂM THANH TOÁN

QUỐC TẾ NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH 32

2.1.1.Giới thiệu về Ngân hàng TMCP An Bình 32

2.1.2 Giới thiệu về Trung tâm Thanh toán quốc tế 33

2.1.3 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế tại Trung tâm Thanh toán quốc tế ABBANK 34

2.1.4 Quy trình thanh toán bằng phương thức Tín dụng chứng từ 37

2.2 THỰC TIỄN VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ XUẤT TRÌNH THEO THƯ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH 41

2.2.1 Một số nguyên tắc kiểm tra chứng từ 42

2.2.2 Phương pháp kiểm tra bộ chứng từ xuất trình theo L/C 44

2.2.3 Một số lưu ý khác 58

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 63

2.3.1 Kết quả 63

2.3.2 Hạn chế 65

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN DỤNG UCP 600 VÀ ISBP 745 TRONG VIỆC KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH 69

3.1 ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH VÀ HOÀN THIỆN NỘI DUNG TRONG HƯỚNG DẪN KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỨ THEO THƯ TÍN DỤNG 69

3.1.1 Về các nguyên tắc kiểm tra chứng từ 69

3.1.2 Về phương pháp kiểm tra bộ chứng từ 70

Trang 7

3.2 ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN CHẤT LƢỢNG KIỂM TRA BỘ CHỨNG TỪ

TẠI TT THANH TOÁN QUỐC TẾ ABBANK 72

3.2.1 Tập trung đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho các chuyên viên thanh toán quốc tế tại ngân hàng 72

3.2.2 Nâng cao chất lƣợng tƣ vấn cho khách hàng 72

3.2.3 Phát huy chính sách đối ngoại của ngân hàng 75

3.2.4 Cải thiện điều kiện về trang thiết bị, công nghệ hiện đại 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 83

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ABBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình

CVQHKH Chuyên viên quan hệ khách hàng CVTTQT Chuyên viên thanh toán quốc tế ICC Phòng Thương mại quốc tế ISBP

Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng trong kiểm tra chứng từ theo phương thức tín dụng chứng từ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang

Bảng 2.1 Cơ sở tham chiếu các nguyên tắc kiểm tra chứng từ tại ABBANK 41

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm TTQT ABBANK 33 Hình 2.2 Doanh số thanh toán quốc tế tại Trung tâm TTQT ABBANK giai 35

đoạn năm 2013- 2017

Hình 2.3 Quy trình thanh toán nhập khẩu bằng phương thức TDCT 38

Hình 2.4 Quy trình thanh toán xuất khẩu bằng phương thức TDCT 39

Hình 2.5 Tỷ trọng doanh thu L/C trên tổng doanh thu TTQT tại ABBANK 62

giai đoạn 2013 – 2017

Hình 2.6 Số lượng hoạt động trong phương thức TDCT tại ABBANK trong 62

giai đoạn năm 2013 – 2017

Trang 10

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

và trao đổi hàng hóa giữa cá nhân và tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau, hạn chế rủi ro và giúp quá trình thực hiện hợp đồng diễn ra một cách thuận lợi, xây dựng niềm tin đối với các bên liên quan trong giao dịch Nhận thấy được tầm quan trọng của TTQT trong thương mại quốc tế, các bên kí kết luôn xem xét kỹ lưỡng để có thể lựa chọn được phương thức thanh toán thích hợp nhất, nhằm bảo vệ quyền lợi của mình trong trường hợp có phát sinh tranh chấp

Hiện nay, có rất nhiều phương phức thanh toán đang được sử dụng trong thương mại quốc tế như: nhờ thu, chuyển tiền, tín dụng chứng từ,…Nhưng trong đó, tín dụng chứng từ (TDCT) là phương thức được sử dụng rộng rãi và phổ biến hơn cả vì nhiều ưu điểm vượt trội hơn các phương thức còn lại Tuy nhiên, đây cũng là phương thức thanh toán đòi hỏi quy trình nghiệp vụ phức tạp vì có liên quan đến các quy tắc và tập quán áp dụng trên phạm vi toàn thế giới, dẫn đến việc chuyên viên thanh toán quốc tế cần phải xem xét và kiểm tra kỹ lưỡng để hạn chế xảy ra sai sót

Được sửa đổi và bổ sung nhiều lần, Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) và Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng trong kiểm tra chứng từ theo phương thức tín dụng chứng từ (ISBP) có ý nghĩa rất quan trọng

Trang 11

trong phương thức TDCT Việc tìm hiểu về UCP 600 và ISBP 745 là vô cùng cần thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà những tranh chấp trong TTQT bằng phương thức TDCT vẫn còn tồn tại, chủ yếu xoay quanh những sai sót do thiếu thận trọng trong việc kiểm tra chứng từ và chưa hoàn toàn hiểu về các quy tắc trong UCP

và ISBP Điều này không chỉ gây ra thiệt hại về thời gian và kinh tế của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngân hàng

Từ những lý do trên, khóa luận đi sâu tìm hiểu về thực tiễn áp dụng UCP 600 và ISBP 745 trong TTQT bằng phương thức TDCT tại Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) An Bình, phân tích kết quả đạt được nhằm tìm ra những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hạn chế những sai sót và củng

cố những điểm mạnh hiện có, giúp nâng cao hiệu quả trong hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại Ngân hàng TMCP An Bình

2 Tình hình nghiên cứu

Từ những vướng mắc trong thực tế kiểm tra chứng từ xuất trình theo thư tín dụng (TTD), sự ra đời của UCP 600 và ISBP 745 có ý nghĩa quan trọng góp phần làm giảm những tranh chấp liên quan đến chứng từ Đã có rất nhiều bài viết và nghiên cứu phân tích những điểm mới trong UCP 600 và ISBP 745, điển hình như một số nghiên cứu sau:

UCP 600 có gì mới? – bài viết của Nguyễn Hữu Đức (2008) cung cấp cái nhìn tổng

quan về những sự thay đổi giữa UCP 600 và UCP 500, tuy nhiên bài viết chỉ dừng lại ở một số điều khoản có sự thay đổi nổi bật và chưa đi sâu phân tích những thay đổi trong từ ngữ hay những điểm cần lưu ý khi áp các quy tắc

ISBP 745 có gì mới? – bài viết của Nguyễn Hữu Đức (2013) đã đưa ra một cái nhìn

tổng quan về những thay đổi đáng lưu ý trong ISBP 745 Ngoài ra, bài viết còn đi sâu vào phân tích các cụm từ và các thuật ngữ mới được ISBP 745 bổ sung nhằm làm rõ ý nghĩa của các quy tắc Tuy nhiên, bài viết chỉ đề cập đến những quy tắc kiểm tra phổ biến đồng thời vẫn chưa nêu ra được những điểm bất cập của quy tắc nhằm lưu ý các ngân hàng và doanh nghiệp khi áp dụng ISBP 745

Trang 12

Những lưu ý trong lập và kiểm tra vận đơn đường biển theo tinh thần ISBP 745 –

nghiên cứu của Nguyễn Văn Tiến – Nguyễn Thị Hồng Hải (2014) Từ những ví dụ minh họa cho các trường hợp vận đơn đường biển mâu thuẫn với TTD, bài viết đưa

ra những lưu ý cho các doanh nghiệp xuất khẩu khi lấy Bill of Lading (B/L), các công ty vận tải khi phát hành B/L và các ngân hàng khi kiểm tra B/L Bài viết tập trung chủ yếu vào cách thức ghi chú “on board”, mâu thuẫn trong lộ trình chuyên chở và quy tắc xác định ngày giao hàng trong một lần xuất trình

Đinh Xuân Trình – Đặng Thị Nhàn, Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý khi sử dụng

tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo UCP 600 (ISBP 745 ICC 2013), phân tích những lý do khiến ISBP 745 không thể tách rời

UCP 600, đồng thời cũng đưa ra những điểm cần lưu ý và những thay đổi nổi bật trong ISBP 745

Phân tích những điểm mới của ISBP 745 và thực tiễn kiểm tra chứng từ tại Ngân hàng TMCP An Bình dưới góc nhìn ISBP 745 – Đỗ Thành Trung (2014) đã tổng

hợp và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết của phương thức tín dụng chứng từ, so sánh những điểm khác biệt giữa ISBP 745 và ISBP 681 một cách chi tiết Đồng thời, tác giả còn dựa trên sự tham chiếu những hướng dẫn của Ngân hàng TMCP An Bình đến UCP 600 và ISBP 681 để đánh giá hiệu quả vận dụng UCP 600 và đưa ra những khuyến nghị chỉnh sửa văn bản hướng dẫn cho phù hợp với tinh thần ISBP

745 Tiếp thu nghiên cứu trên, Ngân hàng TMCP An Bình đã có những thay đổi trong văn bản hướng dẫn của mình vào năm 2015, tuy nhiên trong văn bản hướng dẫn này vẫn còn một số nội dung chưa đúng với các quy định của UCP 600 và ISBP

745 Do đó cần thiết phải bổ sung nghiên cứu mới và những giải pháp mới đối với văn bản hướng dẫn này

3 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên những cơ sở lý luận về TTQT bằng phương thức TDCT, quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ, các tập quán thống nhất về kiểm tra chứng từ và các tài liệu tham khảo khác Khóa luận tập trung phân tích những thay đổi trong

Trang 13

UCP 600 so với UCP 500 và ISBP 745 so với ISBP 681, thực tiễn áp dụng UCP

600 và ISBP 745 tại Ngân hàng TMCP An Bình Từ đó, đánh giá kết quả đạt được, nhằm đề xuất các giải pháp phát huy những thuận lợi hiện có và khắc phục những khó khăn còn tồn tại, giúp nâng cao hiệu quả trong hoạt động TTQT bằng phương thức TDCT tại Ngân hàng TMCP An Bình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : ứng dụng thực tiễn của UCP 600 và ISBP 745 trong TTQT bằng phương thức TDCT

- Phạm vi nghiên cứu : Trung tâm TTQT Ngân hàng TMCP An Bình

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nguồn dữ liệu: Khóa luận sử dụng các giáo trình về TTQT và thực hành nghiệp

vụ TTQT, bộ quy tắc và thực hành thống nhất tín dụng chứng từ, tập quán thống nhất về kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng, báo cáo tài chính và các bộ chứng

từ (BCT) của Ngân hàng TMCP An Bình

- Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thành những mục tiêu đề ra, khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

Phương pháp tổng hợp để hệ thống hóa các khái niệm và các nguyên tắc

Phương pháp đối chiếu và so sánh để đánh giá các thay đổi trong UCP 600 và ISBP 745

Phương pháp tổng hợp và phân tích để đánh giá hiệu quả trong vận dụng UCP

600 và ISBP 745 tại Ngân hàng TMCP An Bình

6 Đóng góp mới của đề tài

- So sánh và đối chiếu các sự thay đổi mới trong UCP 600 so với UCP 500 và ISBP 745 so với ISBP 681

- Phân tích thực tiễn vận dụng UCP 600 và ISBP 745 trong kiểm tra chứng từ tại

TT TTQT Ngân hàng TMCP An Bình dựa vào các tình huống thực tế phát sinh, khóa luận đưa ra những phân tích nhằm làm rõ ý nghĩa của các quy tắc và lưu ý

về các lỗi sai thường gặp nhằm nâng cao hiệu quả trong phương thức TDCT

Trang 14

- Phân tích tỷ trọng doanh thu của phương thức TDCT so với doanh thu TTQT của Ngân hàng TMCP An Bình trong 5 năm (giai đoạn 2013 – 2017), từ đó đánh giá hiệu quả vận dụng UCP 600 và ISBP 745 Qua những kết luận trên, khóa luận đề nghị một số giải pháp nhằm khắc phục những khuyến điểm còn tồn tại

và những ưu điểm cần tiếp tục phát huy, củng cố trong thời gian sắp tới

Kết quả nghiên cứu của khóa luận sẽ là luận cứ khoa học làm tăng hiệu quả trong việc vận dụng UCP 600 và ISBP 745 trong phương thức TDCT Cụ thể là:

- Giúp Ngân hàng TMCP An Bình đưa ra những điều chỉnh phù hợp trong kiểm tra chứng từ, góp phần tăng hiệu quả vận dụng UCP 600 và ISBP 745 trong phương thức TDCT

- Giúp các doanh nghiệp xuất – nhập khẩu có thêm thông tin để có thể chuẩn bị các chứng từ liên quan hoặc đưa ra các quy định trong TTD một cách chính xác, hợp lý nhằm tiết kiệm thời gian và kinh tế

7 Bố cục của khóa luận

Khóa luận gồm có 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ, UCP 600 và ISBP 745 Chương 2: Thực tiễn vận dụng UCP 600 và ISBP 745 trong kiểm tra bộ chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ tại Trung tâm Thanh toán quốc tế Ngân hàng TMCP An Bình

Chương 3: Giải pháp khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng UCP 600 và ISBP 745 trong việc kiểm tra bộ chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP An Bình

Trang 15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ, UCP 600 VÀ ISBP 745

1.1 PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1.1 Khái niệm

Tín dụng chứng từ (TDCT) là phương thức thanh toán, trong đó nhà nhập khẩu (nhà NK) đề nghị ngân hàng phát hành một văn bản gọi là thư tín dụng (TTD) (có tên tiếng Anh là Letter of credit - L/C) bao gồm các điều kiện và điều khoản dành cho người thụ hưởng (nhà xuất khẩu – nhà XK) Ngay khi người thụ hưởng xuất trình được bộ chứng từ (BCT) phù hợp, ngân hàng có nghĩa vụ phải thanh toán ngay, thanh toán sau hoặc chấp nhận hối phiếu cho người thụ hưởng (Lê Phan Thị Diệu Thảo, 2013)

TDCT không chỉ là phương thức tín dụng (cho vay) thông thường như tên gọi của

nó, mà còn được hiểu theo nghĩa rộng hơn là cho vay sự tín nhiệm – credit Thương mại quốc tế tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho cả hai bên xuất – nhập khẩu do các yếu tố như địa lý, sự khác biệt giữa luật pháp ở mỗi quốc gia; hơn nữa trong các giao dịch này, các bên thường không có cơ hội gặp mặt trực tiếp dẫn đến sự thiếu tin tưởng trong giao dịch Nhà XK lo ngại tình huống đã giao hàng rồi nhưng nhà NK không thanh toán tiền nên thường yêu cầu nhà NK thanh toán trước, ngược lại nhà NK nghi ngờ nhà XK giao hàng không đúng thời hạn hoặc không đúng với thỏa thuận như hợp đồng nên thường không chấp nhận thanh toán trước Bằng việc cung cấp phương thức TDCT, ngân hàng giúp cho những giao dịch quốc tế diễn ra đúng như

kế hoạch, trung hòa rủi ro và xây dựng sự tin tưởng cho cả hai bên bằng chính sự tín nhiệm của mình (Nguyễn Thị Lan Phương, 2013)

1.1.2 Các bên liên quan

 Người đề nghị mở L/C (Applicant): là người đề nghị ngân hàng phục vụ mình

phát hành L/C Trong phương thức TDCT, người đề nghị mở L/C là nhà NK (Importer)

Trang 16

 Người thụ hưởng (Beneficiary): là người được ngân hàng phát hành L/C cam

kết thanh toán ngay khi xuất trình được BCT phù hợp Trong phương thức TDCT, người thụ hưởng là nhà XK (Exporter) hoặc người kí phát hối phiếu (Drawer)

 Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là ngân hàng theo yêu cầu và chỉ thị của

người đề nghị mở L/C hoặc nhân danh chính mình, phát hành L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng phát hành (NHPH) là người thanh toán cuối cùng trong phương thức TDCT Vai trò và trách nhiệm của NHPH trong phương thức

TDCT đã được qui định rõ trong Điều 7 UCP 600, bao gồm:

 Ngay cả khi các ngân hàng chỉ định không thanh toán cho người thụ hưởng khi người thụ hưởng xuất trình BTC hợp lệ thì NHPH phải có trách nhiệm thanh toán cho người thụ hưởng

 Ngay khi phát hành L/C, NHPH bị ràng buộc với cam kết không hủy ngang việc thanh toán cho người thụ hưởng trừ khi có sự đồng ý của người thụ hưởng

 Ngoài ra, NHPH phải cam kết hoàn trả tiền cho ngân hàng chỉ định khi ngân hàng này đã thanh toán hoặc thương lượng thanh toán với một BCT được xuất trình phù hợp và chuyển giao BCT cho NHPH, và cam kết này hoàn toàn độc lập với cam kết của NHPH đối với người thụ hưởng

 Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng thực hiện thông báo L/C

cho người thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH Các NHPH phải thông báo TTD

và những lần sửa đổi tiếp theo cho người thụ hưởng thông qua cùng một ngân hàng thông báo (NHTB) Thông thường, để thuận tiện cho việc thông báo L/C đến người thụ hưởng, NHTB có thể là chi nhánh của NHPH tại quốc gia của người thụ hưởng hoặc là một ngân hàng có quan hệ đại lý với NHPH, hoặc là

“NHTB thứ hai” nếu không có quan hệ đại lý với NHPH Trong phương thức

TDCT, NHTB đóng vai trò và trách nhiệm tại Điều 9 UCP 600 như sau:

 TTD và bất cứ tu chỉnh nào có thể được thông báo đến người thụ hưởng thông qua NHTB

Trang 17

 NHTB không có nghĩa vụ thanh toán cho người thụ hưởng trừ trường hợp

nó đóng vai trò là ngân hàng xác nhận

 NHTB phải cho biết rằng tự bản thân nó đã hài lòng về tính chân thật bên ngoài của TTD và NHTB phải đảm bảo rằng thông báo TTD phản ánh chính xác các điều kiện và điều khoản của TTD và các tu chỉnh đã nhận được từ NHPH

 Ngân hàng xác nhận ( Confirming Bank): là ngân hàng theo yêu cầu và sự ủy

quyền của NHPH, thực hiện bổ sung xác nhận của mình cho khoản tín dụng Đứng trên quan điểm của người thụ hưởng, có hai rủi ro chính mà họ phải chịu

là rủi ro quốc gia của NHPH và NHPH mất khả năng chi trả Sự bổ sung cam kết bảo đảm thanh toán lần thứ hai cho TTD đến từ phía ngân hàng xác nhận (NHXN) được xem là giải pháp an toàn giúp người thụ hưởng loại bỏ hai rủi ro trên Và đồng thời, ngay khi ngân hàng thực hiện xác nhận TTD thì đây được xem là một cam kết không thể hủy ngang đối với việc thanh toán và thương lượng thanh toán, nghĩa là kể cả khi NHPH và NHCĐ không trả tiền cho người

thụ hưởng, NHXN vẫn có trách nhiệm phải thanh toán số tiền đó Theo Điều 8 UCP 600, NHXN có trách nhiệm:

 Thanh toán, nếu tín dụng có giá trị trả ngay, trả sau hoặc chấp nhận đối với NHXN

 Thanh toán, nếu tín dụng có giá trị trả ngay với một NHCĐ khác nhưng ngân hàng này không thanh toán

 Thanh toán, nếu tín dụng có giá trị trả sau với một NHCĐ khác nhưng ngân hàng này không cam kết trả tiền, hoặc có cam kết trả tiền nhưng không trả tiền khi đáo hạn

 Thanh toán, nếu tín dụng có giá trị chấp nhận với một NHCĐ khác nhưng ngân hàng này không chấp nhận hối phiếu, hoặc có chấp nhận hối phiếu nhưng không trả tiền khi đáo hạn

 Thanh toán, nếu tín dụng có giá trị thương lượng thanh toán với một NHCĐ khác và ngân hàng này không thương lượng thanh toán

Trang 18

 Thương lượng thanh toán, miễn truy đòi, nếu tín dụng có giá trị thương lượng thanh toán tại NHXN

Sự xác nhận của NHXN chỉ có thể không còn hiệu lực trong những trường hợp sau:

 Người thụ hưởng không xuất trình BCT trong khoảng thời gian cho phép đã được qui định trong L/C

 Người thụ hưởng xuất trình BCT không thống nhất và không thể loại bỏ sự sai biệt trong khoảng thời gian xuất trình

 Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng mà TTD có giá trị

thanh toán hoặc bất cứ ngân hàng nào trong trường hợp TTD có giá trị thanh toán với bất cứ ngân hàng nào (Điều 2 UCP 600) (trong trường hợp này, TTD còn được gọi là thư tín dụng tự do chuyển nhượng) Ngân hàng chỉ định (NHCĐ) có hai trách nhiệm chính theo qui định của UCP 600 là:

Trách nhiệm thanh toán

Với sự xuất trình BCT phù hợp, NHCĐ nên chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng Hơn nữa, NHCĐ có thể thương lượng sự xuất trình BCT phù hợp nếu TTD có giá trị thương lượng Ngoài ra, trừ khi NHCĐ là NHXN, thì sự ủy quyền thanh toán hoặc thương lượng thanh toán không ràng buộc thêm bất kỳ nghĩa vụ nào đối với NHCĐ, trừ khi có sự đồng ý rõ ràng của NHCĐ hoặc được truyền đạt đến người thụ hưởng

Trách nhiệm chấp nhận xuất trình

Nếu TTD có giá trị thanh toán tại NHCĐ thì NHCĐ phải chấp nhận sự xuất trình của người thụ hưởng Cần lưu ý, việc chấp nhận người thụ hưởng xuất trình BCT không có nghĩa NHCĐ có nghĩa vụ thanh toán cho người thụ hưởng Bằng việc xuất trình BCT tại một ngân hàng tại quốc gia của người thụ hưởng, người thụ hưởng có thể hoàn tất việc xuất trình nhanh hơn, đây là lợi ích lớn nhất mà NHCĐ mang lại cho người thụ hưởng

Sự khác biệt giữa NHCĐ và NHXN

Trang 19

Theo quy tắc TDCT, các NHCĐ và NHXN có thể là các ngân hàng khác nhau Tuy nhiên, trên thực tế các ngân hàng sẽ không bổ sung xác nhận vào TTD nếu

họ không có trong tay TTD, nghĩa là NHXN phải đóng vai trò là một NHCĐ, trái lại NHCĐ không nhất thiết phải là NHXN Nghĩa vụ thanh toán của NHXN là cam kết không thể hủy ngang Ngược lại, NHCĐ có thể hoặc không chấp nhận thanh toán đối với kể cả những BCT được xuất trình phù hợp Trên thực tế, NHCĐ thường nhận BCT từ người thụ hưởng và chuyển cho NHPH sau đó yêu cầu NHPH hoặc NHXN thanh toán

1.1.3 Tính chất của thư tín dụng

Phương thức TDCT là một phương thức được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế, tuy nhiên lại có quy trình phức tạp và dễ nảy sinh tranh chấp, kiện tụng giữa các bên Nhằm có thể hạn chế tối đa rủi ro và tạo ra một hệ thống các quy chuẩn đồng nhất để việc thanh toán diễn ra suôn sẻ, TTD ra đời với hai tính chất vô cùng quan trọng, đó là: tính độc lập và tính tuân thủ nghiêm ngặt Mặc dù, ICC không sử dụng cụm từ “độc lập” và “tuân thủ nghiêm ngặt” trong bất cứ phiên bản nào của UCP Tuy nhiên, hai tính chất này lại được phản ánh rất rõ ràng qua các

điều khoản nhất định

1.1.3.1 Độc lập

“TTD, về bản chất, là một giao dịch riêng biệt với hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở của tín dụng Và các ngân hàng không liên quan đến hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế…” - Điều 4a UCP 600 Theo đó, TTD

là độc lập với hợp đồng thương mại và các hợp đồng dẫn chiếu đến TTD Được hiểu là, nghĩa vụ thanh toán của NHPH cho người thụ hưởng được tách ra khỏi nghĩa vụ của người thụ hưởng đã cam kết với nhà nhập khẩu trong hợp đồng thương mại Đồng thời, nghĩa vụ thanh toán của NHPH cũng không phụ thuộc vào mối quan hệ giữa NHPH với người đề nghị mở L/C Có nghĩa là, kể cả khi người này bị mất khả năng thanh toán, NHPH vẫn phải thực hiện cam kết thanh toán cho người thụ hưởng Ngoài ra, người thụ hưởng cũng không được lợi dụng mối quan hệ giữa

Trang 20

các ngân hàng hoặc giữa người đề nghị phát hành TTD và NHPH để tạo lợi ích cho mình

Hơn nữa, “Các ngân hàng giao dịch chỉ trên cơ sở các chứng từ chứ không phải

bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà chứng từ có liên quan” - Điều

5 UCP 600 Điều này cũng dẫn đến việc ngân hàng hoàn toàn không liên quan và chịu trách nhiệm về hàng hóa được giao Do đó, mọi tranh chấp giữa nhà NK (người đề nghị mở L/C) và nhà XK (người thụ hưởng) được giải quyết dựa trên các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương chứ không phải trong TTD Nguyên tắc độc lập được tạo ra nhằm mục đích bảo vệ quyền lợi của người thụ hưởng và ngân hàng Đối với nhà XK (người thụ hưởng), họ sẽ nhận được cam kết bảo đảm thanh toán từ phía NHPH miễn là họ xuất trình BCT phù hợp mà không cần lo ngại các rủi ro như: nhà NK nhận hàng nhưng không trả tiền hoặc nhà NK bị mất khả năng thanh toán Đối với ngân hàng, họ sẽ tránh được các rủi ro không liên quan đến các tranh chấp về mặt pháp lý Trên thực tế, các ngân hàng thường có chuyên môn hạn chế về loại hàng hóa được giao dịch giữa người mua và người bán

Do đó, ngay cả khi có vấn đề phát sinh về hàng hóa, ngân hàng sẽ không chịu trách nhiệm về việc thanh toán cho người bán khi BCT xuất trình phù hợp và họ cũng không bắt buộc phải đảm bảo hàng hóa được giao đáp ứng đầy đủ các điều kiện và điều khoản trong hợp đồng (Yan Hao & Ling Xiao 2013)

Và xuất trình phù hợp được định nghĩa là: “… một xuất trình phù hợp với các điều

kiện và điều khoản của TTD, của các điều khoản có thể áp dụng của quy tắc này và với Thực tiễn ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế” – Điều 2 UCP 600

Trang 21

Từ các quy tắc trên, có thể hiểu là trong quá trình xử lý và kiểm tra TTD cần tuân thủ nghiêm ngặt theo các điều kiện và điều khoản không chỉ được quy định trong L/C mà còn trong UCP và ISBP Một mặt, nó yêu cầu người bán phải xuất trình được BCT phù hợp để được thanh toán Mặt khác, nó là các tiêu chuẩn để ngân hàng có thể từ chối BCT không phù hợp (Yan Hao & Ling Xiao 2013)

Tuy nhiên, đây là cũng tính chất gây tranh cãi, bởi vì việc BCT đã tuân thủ một cách nghiêm ngặt để tạo nên sự xuất trình phù hợp hay chưa lại tùy thuộc vào góc nhìn của mỗi bên Theo UCP 600 chỉ ra rằng, miễn là dữ liệu của BCT không mâu thuẫn với L/C, ngân hàng vẫn sẽ chấp nhận BCT như khi BCT đã tuân thủ các quy tắc, điều này góp phần làm giảm tính phức tạp của nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt

Nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt nhằm mục đích bảo vệ người mua khi họ vừa không có cơ hội để kiểm tra hàng hóa cũng như không thể giám sát được quy trình vận chuyển do khoảng cách địa lý Do đó, BCT là sự bảo đảm duy nhất cho người mua vì BCT chứng minh được rằng hàng hóa đã được giao theo đúng điều kiện và điều khoản trong hợp đồng Đồng thời, nguyên tắc tuân thủ cũng mang lại lợi ích cho người bán do chỉ cần xuất trình được BCT phù hợp, người bán sẽ được ngân hàng chấp nhận thanh toán mà không phải chờ cho đến khi hàng hóa được vận chuyển an toàn đến người mua Ngoài ra, ngân hàng cũng hạn chế nhiều rủi ro khi

áp dụng nguyên tắc tuân thủ trong L/C Ngân hàng sẽ được miễn trách nhiệm khi có bất kỳ hậu quả pháp lý nào xảy ra miễn là khi thanh toán cho người bán, ngân hàng

đã thực hiện theo đúng những nguyên tắc kiểm tra BCT (Norman Mugarura, 2014)

1.1.4 Rủi ro trong phương thức Tín dụng chứng từ

1.1.4.1 Đối với nhà xuất khẩu

Là người thụ hưởng TTD, nếu có rủi ro phát sinh trong giao dịch thì nhà XK là người đầu tiên gánh chịu

Rủi ro dễ gặp phải nhất là khi nhà XK lập BCT gửi hàng thường có những sai sót rất nhỏ như sai chính tả, tên, địa chỉ, số lượng và những sai sót lớn hơn là thiếu chứng từ, hoặc chứng từ bị mâu thuẫn với nhau Hoặc thậm chí vì chủ quan và tin

Trang 22

tưởng nhà NK nên không kiểm tra kỹ L/C, nhà NK cũng có thể đưa ra những yêu cầu mà nhà XK không thể đáp ứng hoặc kiểm soát được

Bằng cách sử dụng nguyên tắc quan trọng trong TTD là “tuân thủ nghiêm ngặt” việc xuất trình BCT, nhà NK đề nghị ngân hàng phát hành TTD với các điều kiện

và điều khoản không phù hợp với hợp đồng, ví dụ như tăng số tiền bảo hiểm, thay đổi cảng đến hoặc mô tả hàng hóa, sử dụng từ ngữ dễ gây hiểu lầm về nội dung Hành vi này làm cho nhà XK khó khăn trong việc thực hiện giao hàng đúng như hợp đồng và gây ảnh hưởng trực tiếp đến BCT cần xuất trình, dẫn đến NHPH từ chối thanh toán người thụ hưởng (Yan Hao & Ling Xiao, 2013)

Ngoài ra, nhà XK còn phải chịu rất nhiều rủi ro khác như TTD giả mạo, sự xung đột giữa các điều khoản trong TTD và luật pháp ở các quốc gia, hay nhà NK gian lận bằng việc tu chỉnh TTD không thông qua nhà XK

1.1.4.2 Đối với nhà nhập khẩu

Là người sử dụng TTD, nhưng UCP 600 qui định khá ít các điều khoản bảo vệ nhà

NK mà chỉ tập trung bảo vệ lợi ích của người thụ hưởng Vậy nên, nhà NK cũng gặp nhiều rủi ro khi thanh toán bằng phương thức TDCT

Dựa trên nguyên tắc độc lập – “về bản chất, tín dụng là giao dịch riêng biệt với hợp

đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà có thể là cơ sở tín dụng…” (Khoản a

Điều 4 UCP 600), và nguyên tắc tuân thủ nghiêm ngặt – “ngân hàng không có

trách nhiệm pháp lý hay trách nhiệm về hình thức, tính đầy đủ, tính chính xác, sự giả mạo hoặc hiệu lực pháp lý của bất cứ chứng từ nào…” (Điều 34 UCP 600), do

đó ngân hàng không có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc giao hàng của người thụ hưởng có đúng theo hợp đồng hay không Đồng thời, ngân hàng chỉ kiểm tra bề mặt BCT, miễn là BCT được xuất trình phù hợp, NHPH sẽ thanh toán cho người thụ hưởng và ghi nợ nhà NK, và ngân hàng không chịu trách nhiệm pháp lý trong trường hợp BCT giả mạo

Trang 23

Từ những điều khoản thiên vị này, rất nhiều rủi ro đã phát sinh cho nhà NK Nhà xuất khẩu có thể giả mạo BCT, xuất trình cho ngân hàng để được thanh toán nhưng trên thực tế không giao hàng, hoặc giao hàng không đúng số lượng Bên cạnh đó, chất lượng hàng hóa cũng là một vấn đề khó để nhà NK có thể kiểm tra Trong nhiều trường hợp, sau khi ngân hàng đã thanh toán cho người thụ hưởng, nhà NK cầm BCT nhận hàng thì mới phát hiện chất lượng hàng hóa không đúng như thỏa thuận trong hợp đồng

1.1.4.3 Đối với các ngân hàng

Về phía NHPH, họ phải đối mặt với rủi ro lớn nhất là tình trạng tài chính và độ tín

nhiệm của người đề nghị mở L/C Trong nhiều trường hợp, bên NK (người đề nghị

mở L/C) bị mất khả năng thanh toán nhưng NHPH vẫn có trách nhiệm đứng ra thanh toán cho người thụ hưởng mà không nhận được khoản hoàn tiền nào từ nhà

NK Hay nhà NK không chấp nhận BCT mà người thụ hưởng đã xuất trình trong khi NHPH đã thanh toán rồi

Về phía NHCĐ, trừ khi là NHXN, họ không có trách nhiệm phải thanh toán cho

người thụ hưởng trước khi nhận được tiền từ NHPH Tuy nhiên, trong thực tế, khi thấy BCT phù hợp, NHCĐ thường ứng trước cho nhà XK với điều kiện truy đòi để tài trợ cho nhà XK, tuy nhiên nếu nhà XK không đủ khả năng thanh toán thì NHCĐ

sẽ gặp rủi ro Do đó, họ phải tự chịu rủi ro tín dụng với NHPH hoặc với nhà XK

Về phía NHXN, nếu NHXN không nắm rõ được tình hình tài chính và độ tín nhiệm

của NHPH mà bất cẩn bổ sung sự xác nhận của mình vào TTD, họ chịu rủi ro là phải trả tiền cho nhà XK bất luận có được NHPH hoàn tiền lại hay không, đặc biệt

là khi NHPH mất khả năng thanh toán hoặc thiếu thiện chí

1.2 TỔNG QUAN VỀ UCP 600 VÀ ISBP 745

Trong phương thức TDCT, để sự xuất trình được xem là phù hợp, thì BCT cần phải

đáp ứng yêu cầu không chỉ của các điều khoản và điều kiện quy định trong TTD mà còn cần phải tuân thủ các quy tắc trong UCP và ISBP

Trang 24

1.2.1 Giới thiệu chung

1.2.1.1 UCP

UCP hay còn gọi là UCP-DC (Uniform Customs Practice - Documentary Credit có tên tiếng Việt là Quy tắc thống nhất về thực hành tín dụng chứng từ – được sử dụng cho thanh toán trong thương mại quốc tế bằng phương thức TDCT) UCP được phát hành bởi phòng Thương mại quốc tế ICC (International Commerce Chamber) ICC được thành lập vào năm 1919 có trụ sở tại Paris (Pháp) với mục tiêu ban đầu là thúc đầy thương mại quốc tế vào thời điểm mà chủ nghĩa quốc gia và chủ nghĩa bảo hộ

đe dọa nghiêm trọng hệ thống thương mại thế giới Trên tinh thần đó, UCP được ban hành lần đầu tiên vào năm 1933 (UCP số 82) nhằm thống nhất những quy tắc trong thực hành TTD để có thể giảm thiểu tối đa sự xung đột pháp luật giữa các giới thương nhân đến từ các quốc gia khác nhau và giữa họ với các ngân hàng trong vấn đề thanh toán liên quan đến TTD Tính đến thời điểm hiện nay, đã có hơn 180 quốc gia trên thế giới và khu vực áp dụng UCP trong phương thức TDCT đã minh chứng cho sự thành công của quy tắc này (Nguyễn Tiến Đà, 2009)

Cần lưu ý rằng UCP là quy tắc của một tổ chức quốc tế phi chính phủ (ICC), chứ không phải là luật pháp quốc gia, luật pháp quốc tế hay công ước quốc tế, vì vậy nó chỉ đóng vai trò điều chỉnh hoạt động thanh toán bằng phương thức TDCT và không mang tính chất bắt buộc các bên trong hợp đồng ngoại thương phải áp dụng Việt Nam đã công nhận và tuyên bố áp dụng, nếu áp dụng thì dẫn chiếu đến UCP trong thư tín dụng của mình Hiện nay đã có phiên bản UCP 600 nhưng điều đó không có nghĩa là các UCP trước đó hết hiệu lực, các bên vẫn có quyền sử dụng bất cứ UCP nào nếu muốn dẫn chiếu nó vào TTD Đồng thời, các bên không có nghĩa vụ phải thực hiện đúng từng quy định của UCP, nếu thỏa thuận thống nhất có quy định khác

so với nội dung một số điều trong UCP thì ghi rõ quy định đó trong TTD nhằm ràng buộc trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên Chỉ có UCP bản gốc bằng tiếng Anh do Phòng Thương mại quốc tế ICC phát hành mới có giá trị dẫn chiếu khi xử lý tranh chấp, các loại bản dịch sang các thứ tiếng chỉ có giá trị tham khảo và UCP chỉ áp

Trang 25

dụng trong thanh toán quốc tế chứ không áp dụng trong thanh toán nội địa (Nguyễn Tiến Đà, 2009)

1.2.1.2 ISBP

Do UCP chỉ bao gồm những điều khoản có nội dung rất ngắn gọn nhưng về mặt ý nghĩa lại chứa đựng rất nhiều các quy tắc điều chỉnh, dẫn đến việc phát sinh các cách hiểu khác nhau khi áp dụng từ đó nảy sinh các tranh chấp Vì vậy, ICC nhận thấy cần thiết phải ban hành một bộ tập quán quốc tế để diễn giải và hướng dẫn áp dụng các điều khoản của UCP Từ đó ISBP (International Standard Banking Practice for the Examination of Documents under Documentary Credits) ra đời, có tên tiếng Việt là Tiêu chuẩn quốc tế về thực hành ngân hàng trong kiểm tra chứng

từ theo phương thức tín dụng chứng từ ISBP thể hiện sự nhất quán với UCP, đồng thời không sửa đổi UCP mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người tham gia trực tiếp vào quá trình kiểm tra BCT xuất trình theo TTD (Đinh Xuân Trình & Đặng Thị Thanh Nhàn, 2013)

Phiên bản đầu tiên có tên gọi ISBP 645 được Ủy ban Ngân hàng ICC ấn hành năm

2002 Sau hơn 4 năm sử dụng, Ủy ban Ngân hàng quyết định tiến hành sửa đổi ISBP 645 và thông qua phiên bản 2007 với tên gọi là ISBP 681 Tuy nhiên, sau gần hai năm áp dụng, ISBP 681 đã bộc lộ nhiều thiếu sót và chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế về kiểm tra chứng từ theo L/C, do vậy, tại cuộc họp Dubai vào tháng 3/2009,

Ủy ban Ngân hàng ICC một lần nữa quyết định sửa đổi ISBP 681 Vào ngày 17/4/2013 Ủy ban Ngân hàng ICC họp tại Lisbon (Bồ Đào Nha) đã thông qua Bản

Dự thảo cuối cùng ISBP với tên gọi là ISBP 745 (Đỗ Thành Trung, 2014)

1.2.1.3 Tầm quan trọng của UCP và ISBP trong thương mại quốc tế

Đối với ng n hàng UCP tạo ra cơ sở chung nhất trong việc phục vụ kiểm tra

chứng từ thanh toán của doanh nghiệp xuất khẩu bằng phương thức TDCT, bảo vệ

quyền lợi cho người xuất – nhập khẩu

Đối với do nh nghiệp uất nhập khẩu UCP là cẩm nang giúp doanh nghiệp

NK mở L/C một cách chính xác, kiểm tra chứng từ thanh toán của người XK để

Trang 26

nhập được hàng theo đúng yêu cầu của mình Giúp các doanh nghiệp XK lập chứng

từ thanh toán đúng với các điều kiện và điều khoản quy định trong L/C để được

ngân hàng thanh toán tiền hàng UCP còn là căn cứ để doanh nghiệp kiện, khiếu nại

về thanh toán làm ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp mình

Cùng với UCP, ISBP được xem là cuốn cẩm nang hướng dẫn không thể thiếu trong việc tạo lập và kiểm tra BCT xuất trình theo TTD đối với các ngân hàng, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ISBP giúp giải quyết một cách thấu đáo những vướng mắc

mà người kiểm tra BCT xuất trình theo TTD thường gặp phải khi áp dụng UCP và giúp làm giảm những tranh chấp liên quan đến chứng từ

1.2.1.4 Mối quan hệ giữa UCP 600 và ISBP 745

Trong phần giới thiệu của UCP 600 đã cho biết: “…ấn phẩm ISBP 645 đã trở thành

một tài liệu quan trọng đính kèm theo UCP để xác định mức độ tuân thủ của BCT

đối với các điều kiện và điều khoản của TTD”, đồng thời trong phần giới thiệu của

ISBP 745 cũng chỉ ra rằng: “Ấn phẩm này được hiểu là gắn liền với UCP 600 và

không tách biệt” và nhấn mạnh rằng “Trong ấn phẩm này, các tập quán mô tả nổi bật các điều khoản của UCP 600 sẽ phải được diễn giải và áp dụng như thế nào trong chừng mực của các điều khoản và điều kiện của TTD hoặc bất cứ sự sửa đổi điều khoản nào có thể áp dụng trong UCP 600” Đồng thời trong UCP 600 cũng đã

quy định rõ rằng việc xuất trình phù hợp không chỉ phải đáp ứng các điều kiện quy định trong L/C mà còn các điều khoản có thể áp dụng trong UCP 600 và ISBP,

không đề cập đến ISBP phiên bản nào

Từ những đề cập trên có thể thấy được rằng, ISBP 745 như một “hành lang pháp lý”

để các ngân hàng tham chiếu khi kiểm tra BCT xuất trình theo TTD tuân thủ theo UCP 600, do đó ISBP 745 phải được sử dụng cùng với UCP 600 Ở chiều ngược lại, UCP 600 không bắt buộc áp dụng ISBP 745, thay vào đó có thể sử dụng các phiên bản ISBP còn hiệu lực khác như ISBP 681 và ISBP 645 Do đó, để tránh xảy

ra các tranh cãi, một khi TTD áp dụng ISBP 745 thì đương nhiên sẽ phải áp dụng

Trang 27

UCP 600 Tuy nhiên, khi TTD áp dụng UCP 600 thì việc áp dụng phiên bản ISBP nào thì TTD cần phải quy định rõ (Đinh Xuân Trình & Đặng Thị Nhàn, 2014)

1.2.2 Những điểm mới nổi bật của UCP 600 so với UCP 500

Với sự tiến bộ không ngừng của nền thương mại quốc tế trong suốt hơn 15 năm qua

kể từ khi UCP 500 ra đời (năm 1993) và sự b ng nổ của hệ thống ngân hàng c ng với trình độ công nghệ kĩ thuật tiên tiến Đồng thời ngoại thương ngày càng phát triển mạnh, các liên kết khu vực và liên kết quốc tế liên quan đến thương mại quốc

tế phát triển nhanh, phương thức thanh toán quốc tế bằng TDCT vẫn đóng vai trò chủ đạo, tuy nhiên hệ thống chứng từ theo phương thức thanh toán L/C của UCP

500 đã trở nên không đáp ứng kịp, có nhiều bất cập cho các nhân viên ngân hàng khi phục vụ quá trình thanh toán UCP 600 đã ra đời để kịp thay thế những lạc hậu

và bổ sung những điểm mới

Nhìn chung, dưới sự nỗ lực của ICC, UCP đã được biên soạn lại để có thể làm rõ và

cô đọng nội dung của UCP 500 Cụ thể là số điều khoản đã giảm từ 49 xuống còn

39 do đã loại bỏ, bổ sung một vài điều khoản và đồng thời kết hợp nhiều điều khoản lại với nhau Theo nghiên cứu của Steven Jeffery – The New UCP 600 (2007), sự khác biệt chủ yếu giữa các điều khoản trong UCP 600 và UCP 500 được thể hiện như sau:

1.2.2.1 Các điều khoản chung, định nghĩa và diễn giải

Điều 1: Áp dụng UCP

Nhìn chung, điều khoản này tương tự với Điều 1 UCP 500, tuy nhiên quy định rõ ràng hơn là các điều khoản của UCP 600 được áp dụng cho bất kỳ tín dụng nào nếu tín dụng ghi rõ áp dụng UCP 600 Do đó, L/C được gửi bằng điện MT700 bắt đầu

từ ngày 18/11/2016 không tự động áp dụng phiên bản UCP mới nhất mà đã bổ sung trường bắt buộc 40E để ghi rõ quy tắc nào được áp dụng

Điều 2: Định nghĩa

Thay đổi lớn nhất trong UCP 600 có lẽ là việc bổ sung các định nghĩa, điển hình là:

Trang 28

Người đề nghị (Applicant) là bên mà L/C được phát hành dựa trên yêu cầu của họ,

thay vì “khách hàng của NHPH” như trong định nghĩa tại Điều 2 UCP 500

Ngày làm việc của ngân hàng không chỉ được xem là một ngày mà ngân hàng

thường mở cửa mà còn là nơi nghiệp vụ có liên quan đến những quy tắc này được thực hiện

Xuất trình phù hợp là sự xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của

TTD, UCP 600 và ISBP, và dường như không giới hạn bất kỳ phiên bản ISBP nào

Thuật ngữ thương lượng thanh toán (hay còn gọi là chiết khấu) vẫn được giữ lại

với một khái niệm rõ ràng hơn, được định nghĩa là việc NHCĐ mua lại các hối phiếu ký phát đòi nợ ngân hàng khác và/hoặc các chứng từ bằng thanh toán trước hoặc chấp nhận thanh toán trước cho người thụ hưởng Thay vì sử dụng cụm từ khó hiểu “the giving of the value” (Điều 10b(ii) UCP 500), ICC đã thay bằng từ

“purchase” (mua) rất ngắn gọn, giúp cho thuật ngữ trên rõ ràng hơn

Điều 3: Diễn giải

Điều khoản này là sự tổng hợp của các điều khoản tại UCP 500 giúp cho việc kiểm tra và xử lý rõ ràng và thuận tiện hơn, bao gồm các điều 2, 6c, 20, 46 và 47 Đồng

thời, có những điểm đáng lưu ý như sau:

Thứ nhất là việc loại trừ khái niệm về TTD có thể hủy ngang, cụ thể là loại bỏ

Điều 6a trong UCP 500 Có nghĩa là, đối với trường hợp sử dụng TTD hủy ngang thì cần chuyển sang áp dụng UCP 500 vì UCP 600 chỉ chấp nhận TTD không hủy ngang

Thứ hai là các cụm từ dạng số ít có thể có nghĩa là số nhiều, ví dụ như Document

có thể được hiểu là Documents Và ngược lại, các cụm từ ở dạng số nhiều có thể

mang ý nghĩa là số ít ví dụ như Full set of originals có thể được hiểu là xuất trình 01 bản gốc

Thứ ba là bổ sung định nghĩa ng n hàng độc lập là các chi nhánh của một

ngân hàng ở các nước khác nhau

Trang 29

Thứ tư là h định ngày đ o hạn, nếu sử dụng cụm từ “from” hoặc “after” thì

ngày bắt đầu tính sẽ là ngày sau ngày được đề cập

Điều 5: Các chứng từ, hàng hóa, dịch vụ hoặc sự thực hiện: Thay đổi duy nhất

trong nội dung này là sự nhấn mạnh rằng ngân hàng chỉ giao dịch trên cơ sở chứng

từ chứ không phải hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác

1.2.2.2 Hình thức và thông báo L/C

Điều 6: Thanh toán, ngày hết hạn và nơi xuất trình

Điều khoản này hợp nhất các điều 9, 10 và 42 của UCP 500 Đồng thời, bổ sung các điểm mới như sau:

 Mở rộng định nghĩa về TTD tự do chuyển nhượng quy định tại Điều 10(b)(i) UCP

500, giờ đây được quy định là “một TTD có giá trị thanh toán với bất cứ ngân hàng nào” và đồng thời nó cũng có thể xuất trình tại bất cứ ngân hàng nào Ngoài ra đề cập thêm quyền lựa chọn ngân hàng trả tiền: “TTD có giá trị thanh toán tại NHCĐ thì cũng có giá trị thanh toán tại NHPH”

 Ngoài ra, điều khoản này còn quy định rõ TTD không được phát hành có giá trị thanh toán bằng một hối phiếu ký phát đòi tiền người đề nghị mở L/C Trong khi

đó, tại điều 9 UCP 500, loại hối phiếu nên trên được xem là chứng từ phụ

 TTD phải quy định rõ ngày hết hạn xuất trình, đồng thời ngày hết hạn thanh toán hoặc thương lượng sẽ được coi là ngày hết hạn xuất trình

Điều 7 và 8: Cam kết của NHPH và NHXN

Điều 9(a) và (b) của phiên bản UCP cũ được sử dụng để quy định trách nhiệm của NHPH và NHXN – nay đã được tách ra thành Điều 7 (NHPH) và Điều 8 (NHXN) Hai điều khoản này là ví dụ điển hình cho sự tinh giản từ ngữ của UCP 600 Điều 9a UCP 500 sử dụng cụm từ “một thư tín dụng không hủy ngang cấu thành một cam kết chắc chắn của NHPH”, thì nay đã được loại bỏ khỏi UCP 600 và thay thế bằng thuật ngữ “tín dụng” (Điều 2 UCP 600), rất ngắn gọn và súc tích

Trang 30

Điều 7 và 8 quy định rằng NHPH (hoặc NHXN) cam kết hoàn trả tiền cho một NHCĐ mà ngân hàng này đã thanh toán hoặc chiết khấu (has honoured or negotiated) cho một BCT xuất trình phù hợp và đã chuyển giao (forwarded) các chứng từ cho NHPH (hoặc NHXN) Và việc hoàn trả số tiền này sẽ là vào lúc đáo hạn, cho dù NHCĐ đã trả tiền trước hoặc đã mua lại trước khi đáo hạn hay chưa Quy định này nhằm mục đích bảo vệ NHCĐ trong trường hợp thanh toán trước hạn đối với L/C trả chậm Qua đó, NHCĐ được phép thanh toán trước hoặc chiếu khấu trước cho người thụ hưởng ngay cả khi không có hối phiếu Bên cạnh đó, trong 2 điều khoản này còn quy định rõ rằng cam kết giữa NHPH (hoặc NHXN) đối với NHCĐ độc lập với cam kết của NHPH (hoặc NHXN) đối với người thụ hưởng Ngoài ra, NHXN còn có trách nhiệm thanh toán, miễn truy đòi đối với BCT xuất trình phù hợp nếu tín dụng có giá trị tại NHXN

Điều 12: Sự chỉ định

Điều khoản này là cách giải quyết của ICC đúc kết sau những vụ tranh chấp như

Bancon Santander với Banque Paribas hay như vụ tranh chấp tại Pháp của Canara Bank với Credit Lyonnais

“Về diễn biến vụ Banco Santander, có thể tóm tắt như sau: Khi nhận được chứng từ

phù hợp với L/C trả chậm (deferred payment L/C) được phát hành bởi Banque Parisbas, Banco Santander với tư cách là ngân hàng xác nhận (NHXN – NHCĐ) đã phát hành cam kết trả tiền cho người hưởng lợi khi đáo hạn, đồng thời thực hiện chiết khấu cam kết trả chậm của chính mình, tức là trả tiền cho người thụ hưởng trước khi đáo hạn Chứng từ sau đó được gửi đến Banque Paribas Tuy nhiên, Banque Paribas phát hiện một trong những chứng từ là giả mạo và thông báo ngay lập tức cho Banco Santander về vấn đề này và từ chối hoàn trả tiền cho Banco Santander (cho dù Điều 15 UCP 500 quy định ngân hàng được miễn trách đối với

sự giả mạo hoặc hiệu lực pháp lý của các chứng từ)

Vụ tranh chấp được xử bởi Toà án Thương mại rồi được phúc thẩm bởi Toà Phúc thẩm nước Anh nhưng kết quả vẫn y án: Banco Santander thua kiện, tức là không

Trang 31

nhận được tiền hoàn trả của Banque Paribas Toà án nước Anh lập luận rằng với L/C trả chậm không có hối phiếu, Banque Parisbas chỉ uỷ quyền cho Banco Santander cam kết trả tiền có kỳ hạn khi chứng từ xuất trình phù hợp với L/C trả chậm và thực hiện trả tiền khi đáo hạn chứ không uỷ quyền cho Banco Santander chiết khấu cam kết trả chậm của mình.” – (Nguyễn Hữu Đức, 2010)

Vụ kiện giữa Banco Santander và Banque Paribas xảy ra vào thời điểm năm 1998 khi TTD vẫn còn được điều chỉnh bởi UCP 500 và ở phiên bản này vẫn chưa có quy định về việc NHCĐ có thể chiết khấu trước hoặc trả trước L/C của chính mình Theo đó, Điều 12(b) đã ra đời nhằm xác định về sự chỉ định của NHPH dành cho NHCĐ trong trường hợp chấp nhận hối phiếu hoặc cam kết trả chậm, được hiểu là khi NHPH chỉ định một ngân hàng chấp nhận hối phiếu hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau nghĩa là NHPH đó đã ủy quyền cho NHCĐ trả tiền trước hoặc mua hối phiếu được chấp nhận hoặc thực hiện cam kết trả tiền sau của NHCĐ đó

Ngoài ra, trong nội dung này, UCP 600 còn bổ sung các quy định hướng dẫn về tiếp nhận chứng từ, chuyển chứng từ và kiểm tra chứng từ, và những thực hiện trên không tạo ra nghĩa vụ hay hành động thanh toán, thương lượng thanh toán

1.2.2.3 Xuất trình và kiểm tra chứng từ

Điều 14: Tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ

Đây là điều khoản có những sự thay đổi quan trọng nhất trong UCP, là tập hợp của các điều khoản 13, 21, 22, 27 và 43 trong UCP 500 Trong một khảo sát toàn cầu vào năm 2003 được đề cập trong phần giới thiệu của UCP 600, có khoảng 70% BCT xuất trình theo TTD bị từ chối ngay từ lần xuất trình đầu tiên với nguyên nhân xuất phát từ các sai biệt Và Điều 14 UCP 600 mang sứ mệnh giảm thiểu các sai sót không đáng có này

Một trong những thay đổi quan trọng là tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ “với sự cẩn thận hợp lý” (with reasonable care) đã được loại bỏ, thay vào đó Điều 14 UCP 600 chỉ đơn giản quy định rằng mỗi NHCĐ, NHXN và NHPH “phải kiểm tra sự xuất trình, chỉ dựa trên cơ sở chứng từ, để quyết định xem những gì thể hiện trên bề mặt

Trang 32

BCT có tạo thành một xuất trình phù hợp hay không Bên cạnh đó, Điều 14 còn thay đổi và bổ sung các điểm cần lưu ý như sau:

 Thời hạn kiểm tra BCT là tối đa 5 ngày làm việc của ngân hàng

 Thời hạn xuất trình chứng từ vận tải bản gốc là 21 ngày lịch kể từ ngày giao hàng (UCP bản cũ không quy định rõ ngày gì)

 Dữ liệu trong chứng từ không nhất thiết phải giống hệt như dữ liệu tín dụng, nhưng không được mâu thuẫn với chính nó và các chứng từ khác

 Mô tả về hàng hóa trong chứng từ không nhất thiết phải cụ thể và chính xác như trong L/C, trừ hóa đơn thương mại

 Khi L/C yêu cầu xuất trình một loại chứng từ không được quy định trong UCP

600 thì loại chứng từ đó phải thể hiện đúng chức năng được yêu cầu và không được mâu thuẫn với L/C, với chính nó và với các chứng từ khác Khi đó, chứng

từ mới được coi là một chứng từ phù hợp

 Khi L/C quy định một điều khoản mà không quy định chứng từ nào phù hợp với điều kiện đó thì ngân hàng sẽ coi như không có và không xem xét đến điều khoản đó

 Ngày phát hành ghi trên chứng từ có thể trước ngày phát hành L/C nhưng không được muộn hơn ngày xuất trình của chứng từ đó

 Trừ khi L/C quy định khác, địa chỉ của người thụ hưởng và người đề nghị mở L/C trên các chứng từ xuất trình có thể khác với địa chỉ đã ghi trên L/C nhưng vẫn phải trong cùng một quốc gia Các thông tin liên hệ khác như số fax, điện thoại, email… sẽ được bỏ qua và không được xem là cơ sở để từ chối BCT

 Tên người gửi hàng (Shipper/Consignor) ghi trên các chứng từ không nhất thiết phải là người thụ hưởng, trừ khi L/C quy định khác

 Trừ khi L/C có quy định khác, một chứng từ vận tải có thể do bất cứ bên nào khác phát hành, không nhất thiết phải là người chuyên chở (carrier), chủ tàu (owner), thuyền trưởng (master) hay người thuê tàu (charterer); miễn là BCT đáp ứng được các yêu cầu từ Điều 19 đến 24 của UCP 600

1.2.2.4 Bộ chứng từ

Trang 33

Điều 18: Hóa đơn thương mại

Bổ sung quy định về loại tiền tệ trong hóa đơn thương mại phải giống với loại tiền

tệ trong TTD

Điều 19 đến 28: Chứng từ vận tải

Điều 19 đã làm rõ những điều khoản về Chứng từ vận tải đa phương thức khi hiện

nay, chứng từ này đang dần phổ biến hơn Vận đơn truyền thống, đồng thời cấu trúc điều khoản theo một cách quy chuẩn hơn, đầu tiên là định nghĩa về chứng từ vận tải

đa phương thức, sau đó là đến cách thức ký phát và người ký phát, nơi xuất phát và nơi đến và cuối c ng là địa điểm trung chuyển

Điều 22 quy định người phát hành B/L (đã loại bỏ người chuyên chở) bao gồm chủ

tàu, thuyền trưởng, người thuê tàu hoặc đại lý phải được ghi rõ họ tên; ký hoặc được đại lý ký trên danh nghĩa của họ Đồng thời, ngân hàng sẽ không kiểm tra hợp đồng thuê tàu ngay cả khi hợp đồng thuê tàu được yêu cầu xuất trình trong L/C

Điều 23 bổ sung thêm các quy định về chứng từ vận tải hàng không, qua đó vận

đơn hàng không phải chỉ rõ ngày phát hành Ngày phát hành được coi là ngày giao hàng trừ khi có ghi chú thêm về ngày giao hàng, đồng thời bất cứ thông tin nào trên chứng từ về số chuyến bay, ngày bay đều không được coi là ngày giao hàng

Điều 27 quy định rõ ràng ngân hàng chỉ chấp nhận vận đơn hoàn hảo, nghĩa là chữ

hoàn hảo không nhất thiết phải thể hiện trên bề mặt chứng từ vận tải mà chỉ cần không có bất cứ điều khoản hoặc ghi chú nào về tình trạng khuyết tật của hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa

Điều 28 quy định về việc thêm điều khoản loại trừ vào điều kiện “all risks” không

được xem là cơ sở để từ chối BCT, trừ khi L/C quy định khác

1.2.2.5 Các điều khoản hỗn hợp

Điều 38: TTD có thể chuyển nhượng

Điều khoản bổ sung thêm quy định như sau:

 NHPH có thể là ngân hàng chuyển nhượng

Trang 34

 TTD chuyển nhượng chỉ có thể chuyển nhượng một lần từ người thụ hưởng thứ nhất cho người thụ hưởng thứ hai Tuy nhiên, TTD có thể chuyển nhượng từng phần cho nhiều người thụ hưởng thứ hai với điều kiện TTD cho phép trả tiền và giao hàng từng phần

 Trong trường hợp người thụ hưởng thứ nhất xuất trình BCT có sai sót và không sửa chữa được sai sót sau yêu cầu lần 1, trong khi đó người thụ hưởng thứ hai xuất trình BCT phù hợp; thì khi đó ngân hàng chuyển nhượng có quyền xuất trình BCT của người thụ hưởng thứ hai cho NHPH mà không có trách nhiệm gì đối với người thụ hưởng thứ nhất

 Người thụ hưởng thứ hai phải xuất trình BCT tại ngân hàng chuyển nhượng

1.2.3 Những điểm mới nổi bật của ISBP 745 so với ISBP 681

Tổng quan, số lượng quy tắc của ISBP 745 so với 681 tăng lên 95 quy tắc (từ 185 tăng lên 280 quy tắc), do sự bổ sung của nhóm soạn thảo về các vấn đề liên quan đến: giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng; phiếu đóng gói; bảng kê trọng lượng; giấy chứng nhận của người thụ hưởng; giấy chứng nhận phân tích,

giám định, y tế, kiểm dịch thực vật, số lượng và các giấy chứng nhận khác

745 Trong khi đó, ISBP 681 với tên gọi International Standard Banking Practice for the Examination of Documents under Documentary Credits – ISBP 681 2007 ICC chỉ khẳng định mối quan hệ gắn liền của nó với tín dụng chứng từ Ngoài ra, dựa vào định nghĩa bản chất của tín dụng (Điều 4) trong UCP 600, ISBP 745 còn bổ sung rằng không chỉ TTD mà bất cứ sửa đổi nào kèm theo đều độc lập với các hợp đồng mua bán và hợp đồng là cơ sở của tín dụng

Trang 35

1.2.3.2 Các nguyên tắc chung

Theo nghiên cứu của Th.S Vũ Thị Hải Minh – Những điểm khác biệt trong phần

mở đầu và những nguyên tắc chung của ISBP 745 so với ISBP 681 (năm 2014), sự khác biệt về trong phần các nguyên tắc chung chủ yếu là:

Về chữ viết tắt, đối với ISBP 681, chữ viết tắt chỉ được chấp nhận khi nó là những

chữ viết tắt thông dụng, ví dụ như Ltd thay cho Limited, Co thay cho Company và ngược lại Đồng thời, theo quan điểm của ISBP 681, ký hiệu “/” có thể hàm chứa rất nhiều ý nghĩa khác nhau, cho nên chỉ được sử dụng trong ngữ cảnh rõ ràng và không nên sử dụng để thay thế cho một từ Đối với ISBP 745, chữ viết tắt được mở rộng phạm vi áp dụng khi bổ sung rằng miễn là TTD sử dụng từ viết tắt thì BCT xuất trình được phép thể hiện những từ viết tắt đó hoặc bất cứ chữ viết tắt nào giống như thế nhưng phải c ng nghĩa hoặc đúng chỉnh tả hoặc ngược lại Ngoài ra, ở phiên bản này, quy định về sử dụng ký hiệu “/” và bổ sung thêm ký hiệu “,” trong ngữ cảnh không rõ ràng cũng được giải thích rõ Theo đó, nếu TTD có điều khoản

sử dụng ký hiệu “/” hoặc “,” mà không có bất kỳ sự giải thích nào thêm, thì ký hiệu này được hiểu là cho phép sử dụng một hoặc nhiều quyền chọn

Ví dụ: TTD quy định “Đỏ/Xanh/Đen” đồng thời không kèm sự giải thích nào thêm, thì được hiểu là Đỏ hoặc Xanh hoặc Đen hoặc bất cứ sự phối trộn nào giữa các màu sắc này đều được chấp nhận

Về các giấy chứng nhận, sự chứng nhận, lời khai và bản tuyên bố; ISBP 681 chỉ

đề cập đến quy định về việc ký và ghi ngày tháng đối với sự chứng nhận và lời khai đồng thời không kèm theo ví dụ cụ thể hướng dẫn nào Trong khi đó, ISBP 745 mở rộng phạm vi quy định khi đề cập thêm đến giấy chứng nhận và bản tuyên bố Cụ thể, giấy chứng nhận, sự chứng nhận, lời khai và bản tuyên bố phải được ký Bên cạnh đó, việc có cần ghi ngày tháng hay không sẽ phụ thuộc vào loại của những chứng từ kể trên, và cách diễn đạt của các điều khoản quy định trong TTD Ngoài

ra, ISBP 745 còn đưa ra một ví dụ rất rõ ràng như sau:

Trang 36

“TTD yêu cầu xuất trình một giấy chứng nhận do người chuyên chở hoặc đại lý của

nó phát hành xác nhận tuổi tàu chuyên chở nhỏ hơn 25 tuổi, thì giấy chứng nhận có thể chứng minh bằng cách chỉ ra rằng:

i Ngày hoặc năm đóng tàu, và với ngày hoặc năm đó không được quá 25 năm

trước ngày giao hàng hoặc năm mà việc giao hàng được tiến hành, trong trường hợp này, ngày phát hành không cần thiết phải ghi, hoặc

ii Trong trường hợp mà những từ ngữ quy định trong TTD yêu cầu phải ghi

ngày phát hành, do đó chứng minh được rằng cho đến ngày đó thì tuổi của tàu chuyên chở vẫn chưa quá 25 năm.”

Về các bản sao của chứng từ vận tải quy định từ điều 19 – 25, ISBP 681 khẳng

định rằng những bản sao của chứng từ vận tải không đƣợc chấp nhận, do đó không thể áp dụng các điều từ 19 – 25 trong UCP 600 và điều 14(c) vì các điều khoản này chỉ áp dụng cho chứng từ vận tải bản gốc Trong khi đó, theo quan điểm của ISBP

745 bổ sung và chỉnh sửa thêm rằng, bản sao của chứng từ vận tải không đƣợc áp

dụng các điều khoản từ 19 – 25 trong UCP 600, và chỉ đƣợc kiểm tra trong phạm vi

đã quy định rõ trong TTD, nếu không thì phải kiểm tra theo điều 14(f) UCP 600 Ngoài ra, vì không phải là bản gốc, nên các bản sao chứng từ vận tải trên sẽ không

áp dụng thời hạn xuất trình là 21 ngày lịch nhƣ theo quy định tại điều 14(c) UCP

600 hay bất cứ thời hạn xuất trình bản gốc chứng từ vận tải nào mà TTD quy định Thay vào đó, các bản sao chứng từ vận tải này đƣợc phép xuất trình bất cứ lúc nào miễn là không muộn hơn ngày hết hạn của TTD hoặc khi TTD quy định rõ ràng về

thời hạn xuất trình các bản sao chứng từ vận tải

Về các phép tính toán, trong ISBP 681 quy định rằng ngân hàng sẽ không kiểm tra

các phép tính toán chi tiết trong chứng từ mà chỉ có nghĩa vụ kiểm tra tổng giá trị so

với TTD và các chứng từ yêu cầu khác Trong khi đó, ISBP 745 bổ sung thêm rằng,

nếu chứng từ xuất trình thể hiện các phép tính toán thì ngân hàng phải xác định rằng tổng số nói trên so với các tiêu chuẩn nhƣ số tiền, số lƣợng, khối lƣợng và số bao gói, không đƣợc mâu thuẫn với chứng từ hay bất kỳ chứng từ quy định nào

Trang 37

Tuy nhiên, ISBP 745 không đề cập đến vấn đề ngân hàng có cần phải kiểm tra các phép tính toán như trong ISBP 681 đã từng quy định hay không Câu hỏi đặt ra là liệu ngân hàng có phải tính toán lại các phép tính để xác định xem tổng số tiền hoặc tổng số lượng có chính xác như thể hiện trên hóa đơn hay không?

Về điều kiện phi chứng từ và mâu thuẫn dữ liệu, mặc d đây là một vấn đề rất

quan trọng tuy nhiên ISBP 681 lại không thể hiện hướng dẫn nào Ngược lại, ISBP

745 bổ sung hướng dẫn về trường hợp TTD chứa những điều kiện phi chứng từ kèm theo ví dụ cụ thể Theo đó, khi TTD có những điều khoản mà không quy định loại chứng từ nào phải được xuất trình để chứng minh sự phù hợp với những điều khoản

đó (các điều khoản như vậy được gọi là điều khoản phi chứng từ), thì bất kỳ chứng

từ nào được yêu cầu xuất trình theo TTD không cần chứng minh sự phù hợp với những điều kiện đó Tuy nhiên, dữ liệu thể hiện trên các chứng từ xuất trình theo TTD không được mâu thuẫn với những điều kiện phi chứng từ được quy định trong

TTD Có thể hình dung về quy định này qua ví dụ sau đây:

L/C quy định “packing in wooden cases” (đóng gói trong các thùng gỗ) nhưng không quy định rằng loại chứng từ nào cần xuất trình để thể hiện việc hàng hóa được đóng trong thùng gỗ, do đó các chứng từ xuất trình không cần phải chứng minh hàng hóa có được đóng trong các thùng gỗ hay không Tuy nhiên, nếu các chứng từ xuất trình theo TTD thể hiện rằng hàng hóa đã được đóng gói theo kiểu, hoặc chất liệu khác thì được xem là mâu thuẫn dữ liệu

Về chứng từ kết hợp, ISBP 745 bổ sung thêm quy định rằng, một chứng từ được

yêu cầu xuất trình theo L/C mà chứng từ này có nhiều hơn một chức năng, thì có thể xuất trình với tư cách một chứng từ kết hợp hoặc các chứng từ riêng lẻ thể hiện cho

mỗi chức năng

1.2.3.3 Hối phiếu

Về người bị ký phát, trong ISBP 681 quy định, hối phiếu phải do người thụ hưởng

ký phát và người bị ký phải là một bên (party) đã được quy định trong L/C (quy tắc

52 ISBP 681) Tuy nhiên, đến phiên bản ISBP 745, nhóm soạn thảo đã điều chỉnh

Trang 38

quy định này để phù hợp với Điều 6(c) trong UCP 600, cụ thể người thụ hưởng vẫn phải là người ký phát hối phiếu, tuy nhiên người bị ký phát phải là một ngân hàng

(bank) được quy định trong L/C (Nguyễn Hữu Đức, 2014)

Về thời hạn và ngày đ o hạn, ISBP 745 gần như giữ nguyên các quy tắc về thời

hạn của hối phiếu và chỉ bổ sung đồng thời kết hợp các Điều 43(e) và 43(f) để tính ngày đáo hạn của hối phiếu dựa trên vận tải đơn được xuất trình theo hối phiếu

Về số tiền, ISBP 745 bổ sung quy định rằng trong trường hợp số tiền bằng số không

phản ánh đúng số tiền bằng chữ thì số tiền bằng chữ sẽ được kiểm tra trước

1.2.3.4 Hóa đơn

Trang 39

Về mô tả hàng hóa, các dịch vụ hoặc thực hiện và những vấn đề chung khác có liên qu n đến hó đơn; ở ISBP 745 bổ sung thêm quy định về việc hóa đơn có thể

thêm các dữ liệu miễn là không thể hiện sự khác nhau về bản chất, chủng loại và loại hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện Bên cạnh đó, ISBP 745 còn cho rằng hóa đơn

có thể chỉ ra một khấu trừ do thanh toán trước hoặc chiết khấu mà không được quy định trong L/C (trong khi đó ISBP 681 lại quy định hóa đơn chỉ phải thể hiện các

chiết khấu và giảm giá đã được quy định trong L/C) (Nguyễn Hữu Đức, 2014)

Về thanh toán và giao hàng nhiều lần (instalment drawings or shipments), ISBP

745 đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể hơn so với ISBP 681 và UCP 600, giúp phân biệt giữa thanh toán và giao hàng nhiều lần với thanh toán và giao hàng từng phần (partial drawings or shipments) Theo đó, khi L/C quy định các khoảng thời gian, cụ thể là một chuỗi các ngày tháng quyết định ngày bắt đầu và kết thúc cho mỗi lần giao hàng, thì Điều 32 UCP 600 về thanh toán và giao hàng nhiều lần sẽ được áp dụng

Đối với trường hợp L/C chỉ quy định một số ngày chậm nhất để giao hàng và không kèm theo một khoảng thời gian cụ thể nào, việc xuất trình sẽ phải tuân thủ các quy định về giao hàng và thanh toán từng phần tại Điều 31 UCP 600 Ngoài ra, khi cho phép thanh toán và giao hàng từng phần thì thanh toán hoặc giao hàng nhiều đợt trong mỗi lần giao hàng là được phép, đồng thời có thể thanh toán hoặc giao hàng vào hoặc trước ngày thanh toán hoặc giao hàng chậm nhất (Đỗ Thành Trung, 2014)

1.2.3.5 Các chứng từ vận tải được quy định từ điều 19 – 25 UCP 600

Không chỉ hướng dẫn về ký hậu vận đơn như trong ISBP 681, ISBP 745 còn triển khai hướng dẫn về các vấn đề như phát hành, người chuyên chở, nhận dạng người chuyên chở và ký chứng từ vận tải đa phương thức

Trong khi ISBP 681 chỉ đưa ra hướng dẫn về ghi chú “hàng đã bốc lên tàu” (on board) thì ISBP 745 đưa ra thêm quy định rõ ràng và rất đầy đủ về các vấn đề khác như: ngày giao hàng, nơi nhận hàng và cảng bốc hàng Riêng quy định về ghi chú

“on board”, ISBP 745 đã tham khảo và chỉnh sửa để phù hợp với đề xuất của Uỷ

Trang 40

ban ngân hàng (Recommendation of Banking Commission) theo văn bản số 470/1128revfinal – 22/4/2010 (Nguyễn Hữu Đức, 2014)

1.2.3.6 Chứng từ bảo hiểm và bảo hiểm

Về ngày tháng, rút kinh nghiệm từ việc ISBP 681 đưa ra những hướng dẫn khó hiểu

dẫn đến nhiều tranh chấp, ISBP 745 đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể về vấn đề này, điển hình là chứng từ bảo hiểm không được quy định ngày hết hạn xuất trình đối với bất kỳ khiếu nại nào Đồng thời, ngày có hiệu lực của chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng Trong trường hợp chứng từ bảo hiểm không thể hiện ngày phát hành hoặc ngày có hiệu lực, thì ngày ký đối chứng sẽ được xem

là ngày bảo hiểm có hiệu lực

Ngoài ra, về bên được bảo hiểm, ISBP 745 không khuyến khích L/C quy định

chứng từ bảo hiểm được phát hành “cho người cầm chứng từ” (to bearer) hay “theo lệnh” (to order), mà L/C nên quy định rõ tên của bên được bảo hiểm (Nguyễn Hữu Đức, 2014)

1.2.3.7 Các chứng từ khác

Đối với giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), và các chứng từ khác không được đề cập trong ISBP 681 (phiếu đóng gói, bảng kê trọng lượng, chứng nhận của người thụ hưởng, các chứng nhận phân tích, giám định, y tế, kiểm dịch thực vật, số lượng, chất lượng và các chứng nhận khác); ISBP 745 triển khai hướng dẫn chi tiết theo các đặc điểm như sau: yêu cầu cơ bản và chức năng của chứng từ, người phát hành, nội dung của chứng từ

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Từ những khái niệm cơ bản về phương thức TDCT và nghĩa vụ của các bên liên quan trong giao dịch, có thể thấy rằng đây là một phương thức thanh toán rất phức tạp do có sự tham gia của rất nhiều chủ thể với trách nhiệm khác nhau Mặc dù là một phương thức thanh toán khá an toàn tuy nhiên phương thức TDCT vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các bên tham gia giao dịch Để hạn chế tối đa những rủi ro và tranh

Ngày đăng: 05/08/2019, 11:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Thành Trung 2014, „Phân tích những điểm mới của ISBP 745 và thực tiễn kiểm tra chứng từ tại Ngân hàng TMCP An Bình dưới góc nhìn ISBP 745‟, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: „Phân tích những điểm mới của ISBP 745 và thực tiễn kiểm tra chứng từ tại Ngân hàng TMCP An Bình dưới góc nhìn ISBP 745‟
2. Đinh Xuân Trình và Đặng Thị Nhàn 2014, „Một số vấn đề pháp lý cần lưu ý khi sử dụng tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế về kiểm tra chứng từ theo UCP 600 (ISBP 745 ICC 2013)‟, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế đối ngoại
3. Đinh Xuân Trình 2007, „ICC UCP 600 Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - Song ngữ Anh Việt‟, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: „ICC UCP 600 Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - Song ngữ Anh Việt‟
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Đinh Xuân Trình và Đặng Thị Thanh Nhàn 2013, „ISBP 745 2013 Cẩm nang 280 quy tắc kiểm tra chứng từ thanh toán L/C tuân thủ UCP 600‟, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISBP 745 2013 Cẩm nang 280 quy tắc kiểm tra chứng từ thanh toán L/C tuân thủ UCP 600‟
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
6. Lê Phan Thị Diệu Thảo 2013, Giáo trình thanh toán quốc tế ĐH Ngân Hàng, NXB Phương Đông, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế ĐH Ngân Hàng
Nhà XB: NXB Phương Đông
7. Nguyễn Hữu Đức 2013, „ISBP 745 có gì mới?‟, Tạp chí ngân hàng, số 8 (tháng 4/2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
8. Nguyễn Hữu Đức 2008, „UCP 600 What‟s new‟, truy cập tại <https://nhducdng.wordpress.com/2010/03/16/ucp-600-whats-new/> [ngày truy cập: 10/04/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: „UCP 600 What‟s new‟
9. Nguyễn Tiến Đà 2009, „Tìm hiểu về UCP No.600 đối với Giảng viên và học sinh, sinh viên chuyên ngành thương mại quốc tế‟, truy cập tại<http://cdtm.edu.vn/Portals/0/KHDN/BantinKH/6.%20Tim%20hieu%20UCP% Sách, tạp chí
Tiêu đề: „Tìm hiểu về UCP No.600 đối với Giảng viên và học sinh, sinh viên chuyên ngành thương mại quốc tế‟
10. Nguyễn Thị Lan Phương 2013, Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ, truy cập tại <http://tailieu.tv/tai-lieu/tong-quan-ve-phuong-thuc-tin-dung-chung-tu-21461/> [ngày truy cập: 05/03/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về phương thức tín dụng chứng từ
11. Nguyễn Thị Quy 2014, „Tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/C và một số gợi ý cho các doanh nghiệp khi tham gia giao dịch‟, truy cập tại:<http://tailieu.tv/tai-lieu/tong-quan-ve-phuong-thuc-tin-dung-chung-tu-21461/>[ngày truy cập: 13/05/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: „Tranh chấp trong thanh toán quốc tế bằng L/C và một số gợi ý cho các doanh nghiệp khi tham gia giao dịch‟
12. Minh Trí 2015, ABBank đƣợc Moody's xếp hạng tín nhiệm cao, VNExpess ngày 16 tháng 10, truy cập tại <https://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/ebank/cong-dong/abbank-duoc-moody-s-xep-hang-tin-nhiem-cao-3296527.html< [ngày truy cập 18/04/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: VNExpess
13. Techcombank 2013, „Những điểm mới của UCP 600‟, truy cập tại: <http://tailieu.tv/tai-lieu/nhung-diem-moi-cua-ucp600-14752/> [ngày truy cập:23/04/2018] Sách, tạp chí
Tiêu đề: „Những điểm mới của UCP 600‟
15. Vũ Thị Hải Minh 2014, „Sự khác biệt giữa ISBP 745 và ISBP 681‟, Kỷ yếu hội thảo khoa học: ISBP 745 – Phân tích và bình luận; Thực tiễn áp dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam do Viện nghiên cứu khoa học và công nghệ, trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh biên tập, trang 22 – 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học: ISBP 745 – Phân tích và bình luận; Thực tiễn áp dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
5. Trung tâm Thanh toán quốc tế ABBANK 2015, „Hướng dẫn kiểm tra bộ chứng từ theo thư tín dụng‟ Khác
14. Trung tâm TTQT ngân hàng TMCP An Bình 2015, Hướng dẫn kiểm tra bộ chứng từ theo thư tín dụng Khác
16. ABBANK, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2017, truy cập tại <https://www.abbank.vn> [ngày truy cập: 06/05/2018] Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w