TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCMKHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN ****** KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẤN KHUYÊN
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Võ Thúy Hà Nhóm sinh viên cùng thực hiện:
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
******
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẤN KHUYÊN
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Võ Thúy Hà Nhóm sinh viên cùng thực hiện:
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng nhóm Các số liệu sử dụng phân tích trong bài luận có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong bài luận do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố bất kỳ nghiên cứu nào khác
Nhóm nghiên cứu Đại diện nhóm
LỜI CẢM ƠN
SVTH: Nhóm Angel
Trang 4Kính thưa quý thầy cô!
Thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM DV Tấn Khuyên và khoá luận tốtnghiệp này là kết quả mà em đã tìm hiểu trong thời gian em thực tập tại đây Trongthời gian này công ty đã giúp em có điều kiện hiểu hơn và đi sâu vào thực tế hơn vềcông việc của một kế toán viên Qua thời gian thực tập tại đây đã cho em hiểu là mộtsinh viên không chỉ đơn thuần về lý thuyết trên sách vở, trên giảng đường, mà mộtsinh viên thực sự là người phải biết sự khác nhau giữa lý thuyết và thực tế là gì, phảibiết áp dụng lý thuyết vào thực tế như thế nào và phải hiểu rõ bản chất của vấn đề mớigiải quyết được những bài toán trong thực tế tại doanh nghiệp
Trước hết em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc đến cácgiảng viên trường Đại học Công nghiệp Hồ Chí Minh đặc biệt là cô Võ Thuý Hà đãtận tình hướng dẫn em để em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này
và toàn thể anh chị trong các bộ phận của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảochúng em trong suốt thời gian thực tập tại đây Tuy công việc có nhiều bận rộn nhưngcác anh chị luôn tận tình hướng dẫn và giải đáp những vấn đề em thắc mắc trong quátrình thực tập tại công ty mặc dù em làm thường sai sót Cảm ơn các bạn trong nhómthực tập đã cùng nhau nỗ lực làm bài với một tinh thần tự giác, nhiệt tình và đầy tráchnhiệm
Do thời gian có hạn, kiến thức cũng như kinh nghiệm không nhiều nên khôngtránh khỏi những sai sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về công ty, emrất mong nhận được những lời nhận xét và góp ý của quý thầy cô cũng như những anhchị trong Phòng kế toán để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn và để em
Trang 5NHẬN XÉT (Của cơ quan thực tập)
Xác nhận của đơn vị thực tập
(Ký tên và đóng dấu)
SVTH: Nhóm Angel
Trang 6NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
Giảng viên hướng dẫn
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1
1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài 1
1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước: 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
2.1 Chuẩn mực kế toán về doanh thu, chi phí và XĐKQKD 8
2.1.1 Chuẩn mực kế toán trong nước ( VAS) 8
2.1.1.1 Doanh thu 8
2.1.1.2 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh: 12
2.1.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 19
2.1.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) 21
2.1.2.1 Doanh thu 21
2.1.2.2 Chi phí 21
2.1.3 So sánh giữa chuẩn mực Việt Nam (VAS) và chuẩn mực quốc tế (IFRS) 22
2.2 Vận dụng công nghệ 4.0 và công tác kế toán tại doanh nghiệp 23
2.2.1 Khái niệm công nghệ 4.0 23
2.2.2 Áp dụng công nghệ 4.0 vào công ty 24
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẤN KHUYÊN 25
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH TM DV Tấn Khuyên: 25
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 25
3.1.1.1 Khái quát về quá trình hình thành: 25
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 25
3.1.2.1 Chức năng: 25
3.1.2.2 Nhiệm vụ: 25
3.1.3 Cơ cấu tổ chức: 26
3.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty: 26
3.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Tấn Khuyên: 28
3.1.4.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán: 28
3.1.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: 28 SVTH: Nhóm Angel
Trang 83.1.4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 29
3.2 Tình hình thực tế về kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty: 31
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng: 31
3.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 31
3.2.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 36
3.2.1.3 Kế toán thu nhập khác 40
3.2.2 Kế toán chi phí 44
3.2.2.1 Kế toán chi phí giá vốn bán hàng 44
3.2.2.2 Kế toán chi phí tài chính 50
3.2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 53
3.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 59
3.2.2.5 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 65
3.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68
3.2.3.1 Mô tả công việc: 68
3.2.3.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 69
3.2.3.3 Phương pháp kế toán 70
3.2.3.4 Nhận xét: 72
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TẤN KHUYÊN 76
4.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 76
4.1.1 Ưu điểm 76
4.1.2 Nhược điểm 76
4.1.3 Kiến nghị 76
4.2 Về hệ thống tài khoản kế toán 77
4.2.1 Ưu điểm 77
4.2.2 Nhược điểm 77
4.2.3 Kiến nghị 77
4.3 Về hệ thống sổ sách, chứng từ 77
4.3.1 Ưu điểm 77
4.3.2 Nhược điểm 78
4.3.3 Kiến nghị 78
4.4 Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 78
4.4.1 Ưu điểm 78
Trang 94.4.2 Nhược điểm 78
4.4.2.1 Về kế toán doanh thu 78
4.4.2.2 Về kế toán chi phí 79
4.4.3 Kiến nghị 79
4.4.3.1 Về kế toán doanh thu 79
4.4.3.2 Về kế toán chi phí 80
KẾT LUẬN 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
SVTH: Nhóm Angel
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG/ SƠ ĐỒ/ HÌNH
Sơ đồ 2.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 2.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 2.3: Kế toán doanh thu hoạt đông tài chính
Sơ đồ 2.4: Kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 2.5: Kế toán chi phí giá vốn hàng bán
Sơ đồ 2.6: Kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 2.7: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.8: Kế toán chi phí tài chính
Sơ đồ 2.9: Kế toán chi phí khác
Sơ đồ 2.10: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 2.11: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức tại công ty
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức Nhật ký chung
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hình thức kế toán trên phần mềm MISA
Sơ đồ 3.5 : Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng
Sơ đồ 3.6 : Quy trình ghi sổ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 3.7 : Quy trình ghi sổ kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 3.8 : Quy trình ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 3.9 : Quy trình ghi sổ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Sơ đồ 3.10 : Quy trình ghi sổ kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 3.11 : Quy trình ghi sổ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 3.12 : Quy trình ghi sổ kế toán chi phí thuế TNDN
Lưu đồ 3.1: Lưu đồ kế toán doanh thu bán hàng
Lưu đồ 3.2: Lưu đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Lưu đồ 3.3: Lưu đồ kế toán thu nhập khác
Lưu đồ 3.4: Lưu đồ kế toán chi phí giá vốn hàng bán
Lưu đồ 3.5: Lưu đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính
Lưu đồ 3.6: Lưu đồ kế toán chi phí bán hàng
Lưu đồ 3.7: Lưu đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Lưu đồ 3.8: Lưu đồ kế toán chi phí thuế TNDN
Lưu đồ 3.9: Quy trình kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 12DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 13Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thế giới nói chung, kinh tế Việt Nam nói riêng đang ngày càng pháttriển, có sự chuyển dịch rõ rệt đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các doanhnghiệp, thương gia Để có thể tồn tại lâu dài và phát triển mạnh mẽ thì các doanhnghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén đưa ra những chiến lược kinh doanh tốt nhất,cần chủ động trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt các thông tin đặc biệt là các thông tinkinh tế, tài chính, thuế một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác
Thực tế cho thấy trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phảichạy đua, cạnh tranh với nhau để tìm được chỗ đứng trong lòng khách hàng Vì thếmỗi doanh nghiệp phải hiểu được đối thủ cạnh tranh, tâm lý của khách hàng như sảnphẩm, chất lượng, giá cả, dịch vụ hậu mãi, Từ những mục tiêu, yêu cầu đó thì doanhnghiệp phải xác định chắc chắn và cần có những phương hướng rõ ràng để hoạt động
và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay Do vậy, doanh thu bánhàng chính là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp Với nhữngphương thức bán hàng khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng đều là lợi nhuận, songdoanh nghiệp nào tiêu thụ sản phẩm nhanh, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp được các chiphí đã bỏ ra và xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triểnhơn Muốn lợi nhuận ngày càng cao, sản xuất ngày càng mở rộng, doanh nghiệp phải
có kế hoạch thật đầy đủ và chính xác về kế hoạch cung cấp và tiêu thụ sản phẩm hànghóa, kế hoạch về chi phí làm sao có được sản phẩm hàng hóa vơi chất lượng cao mà lạitiết kiệm được chi phí để đạt được doanh thu, lợi nhuận do doanh nghiệp đề ra Bêncạnh đó để có thể đạt được mức tiêu thụ và chi phí tốt, tránh tình trạng lãi giả lỗ thậtthì việc hạch toán doanh thu phải thực hiện cập nhật một cách đầy đủ và chính xác đểcung cấp kịp thời cho yêu cầu quản lý, từ đó xác định đúng kết quả kinh doanh
Cũng như hầu hết các doanh nghiệp khác, Công ty TNHH TM DV Tấn Khuyênluôn quan tâm đến việc tổ chức kinh doanh, bán hàng, quan hệ tốt với khách hàngnhằm đạt được lợi nhuận lớn nhất cho công ty
SVTH: Nhóm Angel
Trang 14Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán, ghi nhận doanh thu, chi phícũng như xác định kết quả kinh doanh nên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV TấnKhuyên” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu:
Thứ nhất, tổng hợp hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh của Công ty TNHH TM DV Tấn Khuyên
Thứ ba, đánh giá những ưu nhược điểm về công tác kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh của công ty từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh nói riêng tại Công ty TNHH TM DV Tấn Khuyên
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu các vấn đề liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Tấn Khuyên
TM DV Tấn Khuyên
Trang 15 Phương pháp nghiên cứu
nghiên cứu các tài liệu từ luật thuế kế toán, sách, báo, website và các thông tư, nghịđịnh hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung
thông tin dưới các hình thức:
- Phỏng vấn, trực tiếp hỏi nhà quản lý, các nhân viên thực hiện công tác kếtoán
- Quan sát các thao tác, trình tự làm việc của kế toán viên về ghi chép, hạchtoán chứng từ, sổ sách, quy trình luân chuyển chứng từ,…
- Thu thập các tài liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ sách,…từ phòng kế toán của công
ty sử dụng làm số liệu thô, từ những thông tin thu thập đó sẽ sử lý và chọn lọc đểđưa vào bài báo cáo
- Tìm hiểu từ những người có kinh nghiệm nhằm thu thập, trao đổi kinh nghiệmthực tế
- Phương pháp kế toán: Phương pháp sử dụng các chứng từ, tài khoản cùng vớitổng hợp, cân đối, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế trong kỳ kế toán,…
- Phương pháp so sánh: là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượngkinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định
xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu đó
- Phương pháp phân tích tài chính: dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính phântích tình hình tài chính của công ty
- Phương pháp phân tích kinh doanh nhằm đánh giá tình hình hoạt động kinhdoanh của công ty
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 5chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty TNHH TM DV Tấn Khuyên
SVTH: Nhóm Angel
Trang 16Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ về doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Tấn Khuyên.
Chương 4: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH TM DV Tấn Khuyên
Kết luận
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu 1: Harold Averkamp, 2018, đề tài nghiên cứu: Income
Statement(Explanation)- Báo cáo thu nhập, Đại học Wisconsin-Whitewater, HoaKỳ
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích, so sánh
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến doanh thu, chi phí cũng như phân loạidoanh thu và chi phí, các vấn đề doanh thu hàng kỳ mà doanh nghiệp đạt được
để cân đối doanh thu chi phí sao cho phù hợp nhất cho môi trường kinh doanhcủa công ty
Kết quả nghiên cứu:
- Bài nghiên cứu của tác giả đã phân loại được các hoạt động chính của việc kinhdoanh và doanh thu của công ty, cũng như chi phí
- Xác định được khi nào doanh thu được ghi nhận là một cách hợp lý và chínhxác nhất
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí một cách hợp lý trên các báo cáocũng như sổ
- Cách xác định và tính các yếu tố trên báo cáo tình hình tài chính
Bài học kinh nghiệm:
Qua nghiên cứu trên của tác giả nhóm có thể học hỏi được những điều như:
- Nhận biết được tầm quan trọng của việc phân loại doanh thu và chi phí
- Ghi nhận các nghiệp vụ doanh thu và chi phí phải đúng và hợp lý với kỳ kế toántheo cơ sở dồn tích
- Ghi nhận đúng các yếu tố trong báo cáo tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
để lên được một báo cáo hoàn chỉnh
Nghiên cứu 2 : Investopedia, 2019, đề tài nghiên cứu: The Differences
Between Gains & Losses and Revenue & Expenses- Sự khác nhau giữa lãi lỗ vàdoanh thu, chi phí, Hoa Kỳ
SVTH: Nhóm Angel
Trang 18Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
- Các phương pháp cụ thể như:
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Quan sát trực tiếp
+ Thu thập thông tin tài liệu
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm ra được các điểm khác nhau của 2 loại tài khoản doanh thu và chi phí
- Các ưu và nhược điểm của 2 loại tài khoản doanh thu và chi phí
- Ảnh hưởng như thế nào đến các loại báo cáo của công ty
Kết quả nghiên cứu:
- Qua bài nghiên cứu tác giả đã tìm ra được sự khác nhau của thuật ngữ doanhthu và chi phí, giữa lợi nhuận và thua lỗ
- Tìm hiểu được tính chất đối nghịch của doanh thu và chi phí
- Tìm ra được những ưu và nhược điểm của hai loại tài khoản này ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh của đơn vị
Bài học kinh nghiệm:
Qua bài nghiên cứu của tác giả nhóm có thể học hỏi được một số điều như:
- Hiểu được những mặt khác nhau của doanh thu và chi phí
- Áp dụng được những chuẩn mực và phương pháp kế toán về doanh thu chi phí
để có thể làm lợi nhuận cho doanh nghiệp tới mục đích đã đề ra
- Và hiểu được việc lãi/lỗ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công tychưa hẳn là điều tốt/xấu đến với công ty đó
Nghiên cứu 3: Arthur Schothuis, luận án: Ghi nhận doanh thu: các yếu tố quyết
định các khoản phải thu và trả chậm tài khoản thu nhập, 2010, Trường đại họcTilburg
Phương pháp nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 19 Đưa ra khái niệm như thế nào tài khoản phải thu và doanh thu hoãn lại được ghinhận.
khoản phải thu và hoãn lại tài khoản doanh thu dẫn đến một mô hình quan trọnghơn
Kết quả nghiên cứu:
xác định các tài khoản phải thu và tài khoản doanh thu hoãn lại;
thực sự ảnh hưởng, theo cách tích cực hoặc tiêu cực, việc xác định ghi nhậndoanh thu quá trình
Bài học kinh nghiệm: Sau khi đọc qua luận án, nhóm em đã rút ra được những vấn đề
cho bài Khóa luận của nhóm:
của chúng khác nhau
khác biệt trong chính sách kế toán cho các sự kiện / giao dịch tương tự được lấylàm bằng chứng của sự không tương thích
1.2 Những công trình nghiên cứu trong nước:
Nghiên cứu 1: Hoàn Thu Hương, 2016, Luận văn: hoàn thiện kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần công
nghệ Điều Khiển và Tự Động Hóa, xuất bản Đại học Lao động - Xã hội.
Phương pháp nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
SVTH: Nhóm Angel
Trang 20 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Công Nghệ Điều Khiển và Tự ĐộngHóa.
và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Công Nghệ Điều Khiển
và Tự Động Hóa
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
Kết quả nghiên cứu:
bản liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp thương mại
doanh tại công ty CP Công Nghệ Điều Khiển và Tự Động Hóa trên góc độ
kế toán tài chính
toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty CP CôngNghệ Điều Khiển và Tự Động Hóa như sau:
công cụ hỗ trợ và trong tương lai có thể công ty sẽ sử dụng phần mềmthuận tiện cho việc tính toán, độ chính xác cao hơn và chi phí không lớn,công ty nên áp dụng phương pháp tính giá vốn xuất kho theo phương phápnhập trước, xuất trước
phòng để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ
kinh tế được cập nhật nhanh chóng, chính xác, đáp ứng kịp thời yêu cầuquản lý và nhu cầu sử dụng thông tin của người sử dụng
Bài học kinh nghiệm:
Qua bài nghiên cứu này nhóm đã có thể rút ra được những kinh nghiệm như sau:
quả kinh doanh tại công ty
Trang 21 Dựa vào các giải pháp của bài nghiên cứu rút ra những giải pháp để hoàn thiện
hệ thống kiểm tổ chức công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty
Nghiên cứu 2: Trịnh Tiến Dũng, 2016, Luận văn: “Hoàn thiện kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệt”, xuất bản Đại học Lao động - Xã hội.
Phương pháp nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
kết quả kinh doanh tại Công ty
xác định kết quả kinh doanh tại tại Công ty
phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị
Kết quả nghiên cứu:
liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty
kết quả kinh doanh tại Công ty trên góc độ kế toán để đưa ra các nhận định,đánh giá việc vận dụng chế độ kế toán tại công ty
tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinhh doanhchưa phát huy hết hiệu quả
Bài học kinh nghiệm:
SVTH: Nhóm Angel
Trang 22Qua bài nghiên cứu trên, nhóm đã rút ra được một kinh nghiệm:
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bê tông Thịnh Liệtđược vận hành như thế nào
hệ thống kiểm tổ chức công tác kế toán về doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty
Nghiên cứu 3: Khuất Thu Hương, luận văn thạc sĩ: Kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại HàPhát, 2017, xuất bản tại Đại học Lao động- Xã hội, Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Hà Phát Vận dụng
lý luận và thực tiễn đánh giá ưu điểm nhược điểm trong kế toán doanh thu chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Hà Phát
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại Hà Phát
Kết quả nghiên cứu:
đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Thương mại Hà Phát
quả kinh doanh tại công ty trên góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị
luận văn đề xuất một số ý kiến Góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả côngtác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Trang 23Bài học từ kinh nghiệm: Qua bài luận văn trên nhóm rút ra được một số bài học:
tại công ty thương mại
doanh tại công ty TNHH thương mại Hà Phát để đánh giá thực trạng công tác
kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHthương mại dịch vụ Tấn Khuyên
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại dịch
vụ Hà Phát
SVTH: Nhóm Angel
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Chuẩn mực kế toán về doanh thu, chi phí và XĐKQKD
2.1.1 Chuẩn mực kế toán trong nước ( VAS)
2.1.1.1 Doanh thu
Khái niệm: Theo chuẩn mực kế toán số 14: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
2.1.1.1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Điều kiện ghi nhận:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Sơ đồ1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nguồn: Trích từ centax.edu.vn
Trang 252.1.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Khái niệm: Các khoản giảm trừ doanh thu là những khoản phát sinh được điều chỉnh
làm giảm doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Nguồn: Trích từ centax.edu.vn
2.1.1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài
chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanhthu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
SVTH: Nhóm Angel
Trang 26Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Nguồn: Trích từ centax.edu.vn
2.1.1.1.4 Kế toán thu nhập khác
Trang 27Khái niệm: Thu nhập khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp gồm:
liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác
được giảm, được hoàn
tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và cáckhoản có tính chất tương tự)
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
cho doanh nghiệp
SVTH: Nhóm Angel
Trang 28Sơ đồ 1.4 Kế toán thu nhập khác
Nguồn: Trích từ centax.edu.vn
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực VAS 14 “doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải
là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ khôngđược coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vịchủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Cáckhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không làdoanh thu”
Nguyên tắc ghi nhận:
Trang 29- Doanh thu và chi phí tạo ra các khoản doanh thu phải tuân theo nguyên tắc phùhợp Nhưng đôi khi nguyên tắc phù hợp trong kế toán sẽ bị trái ngược vớinguyên tắc thận trọng Lúc này kế toán cần phải căn cứ vào bản chất để có thểxác định được các giao dịch một cách chính xác và hợp lý nhất.
2.1.1.2 Kế toán chi phí hoạt động kinh doanh:
2.1.1.2.1 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ
Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu
tư, giá thành của sản phẩm xây lắp ( đối với sản phẩm xây lắp ) bán trong kỳ Ngoài ratài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanhbất động sản đầu tư
Theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành, giá thành sản xuất bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: gồm các chi phí về nhiên liệu, vật liệu, động lực trực tiếp đề sửdụng cho các hoạt động dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản trả cho người lao động trực tiếp thựchiện dịch vụ vận tải như tiền lương, BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của lái xe, phụ
xe hoặc những người trực tiếp bốc xếp
- Chi phí sản xuất chung: gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở các bộ phận kinhdoanh dịch vụ như chi phí về công cụ đồ dùng, chi phí mua ngoài, khấu hao TSCĐ vàcác chi phí khác
SVTH: Nhóm Angel
Trang 30Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán
2.1.1.2.2 Chi phí bán hàng
Khái niệm:
Chí phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ các loại sản phẩmhàng hoá hay cung cấp dịch vụ như:
Trang 322.1.1.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 33- Chi phí cho vay và đi vayvốn.
- Lỗ do bán ngoại tệ, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoạitệ
- Chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng được hưởng khi khách hàng thanhtoán trước thời hạn…
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí tài chính
SVTH: Nhóm Angel
Trang 35Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nguồn: Trích từ centax.edu.vn
Nguyên tắc ghi nhận chi phí:
SVTH: Nhóm Angel
Trang 36- Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểmgiao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trongtương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.
- Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khảnăng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toànvốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theonguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp cóthể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứvào bản chất của giao dịch để phản ánh một cách trung thực, hợp lý
- Các khoản chi phí không được coi là chi phí được trừ theo quy định của Luậtthuế TNDN nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế
độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trongquyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
- Các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư, cuối kỳ kế toán phải kết chuyểntất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
2.1.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kái niệm:
Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu với giá hành toàn bộ của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và nộp theo quy định của pháp luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp ) của từng kỳ kế toán
Nguyên tắc ghi nhận:
Khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần tôn trọng các nguyên tắc sau đây:
- Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đã thực hiện của bộ phận sản xuất khác nhau trong doanh nghiệp
- Phải đảm bảo mối quan hệ tương xứng giữa doanh thu với các chi phí được trừ Những chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng có liên quan đến doanh thu được hưởng ở
kỳ sau thì phải chuyển sang chi phí hoạt động của kỳ sau, khi nào thu dự kiến đã thực hiện được thì chi phí có liên quan mới được trừ để tính kết quả kinh doanh
Trang 37Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Nguồn: Trích từ centax.edu.vn
Nguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinhdoanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
của kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theotừng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thươngmại, dịch vụ, hoạt động tài chính…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh cóthể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loạidịch vụ
SVTH: Nhóm Angel
Trang 38 Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là sốdoanh thu thuần và thu nhập thuần.
2.1.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS)
2.1.2.1 Doanh thu
Khái niệm:
IAS 18: Là dòng tiền đầu vào mà doanh nghiệp thu được trong quá trình hoạt động (dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu
Điều kiện ghi nhận Doanh thu
nghiệp Những tài sản, máy móc thiết bị được bán thanh lý khi hết hạn sử dụng thìkhông được ghi nhận như một khoản doanh thu Thay vào đó, ta ghi nhận khoảnchênh lệch do việc thanh lý tài sản như một khoản lỗ/ lãi và khoản này được kếtchuyển vào chi phí hoạt động (nếu có đầy đủ chứng từ, khoản này sẽ được ghi nhậntrên một khoản mục riêng trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)
doanh nghiệp không được ghi nhận là " doanh thu"
Nguyên tắc ghi nhận
Theo IAS 18, doanh thu sẽ được tính theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc phải thu
qua chiết khấu khoản tiền thu được trong tương lai của người bán Tỷ lệ chiếtkhẩu là tỉ lệ lãi vay hiện hành của người mua hoặc tỷ lệ khấu trừ trên các khoảnphải thu dựa trên giá tiền hiện tại của hàng hoá, dịch vụ
Trang 39gian đáng kể để sẵn sàng cho việc sử dụng hoặc bán dự định) được bao gồm trong chi phí của tài sản Chi phí vay khác được ghi nhận là một chi phí.
Điều kiện ghi nhận
Có 2 phương pháp ghi nhận:
doanh trong kỳ phát sinh;
việc mua sắm, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được vốn hoá vào tài sảnđó
Nguyên tắc ghi nhận:
sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó
kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác địnhđược một cách đáng tin cậy
2.1.3 So sánh giữa chuẩn mực Việt Nam (VAS) và chuẩn mực quốc tế (IFRS)
Giống nhau:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được xây dựng dựa trên Chuẩn mực kếtoán quốc tế IAS/IFRS do Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) banhành từ những năm 2000 đến 2005 theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc thông
lệ quốc tế, phù hợp với đặc điểm nền kinh tế và trình độ quản lý của doanhnghiệp (DN) Việt Nam tại thời điểm ban hành chuẩn mực
VAS bắt buộc về hình thức như biểu
mẫu báo cáo thống nhất, hệ thống tài
2
VAS còn nhiều nội dung chưa rõ ràng
và đặc biệt là còn mâu thuẫn giữa các
chuẩn mực
IAS có bộ khung khái niệm và tínhthống nhất cao giữa các chuẩn mực
SVTH: Nhóm Angel
Trang 40là các phương tiện kế toán để đáp ứng được đầu ra là các BCTC Theo thực tế kế toán quốc tế.
4
VAS về cơ bản được soạn thảo dựa trên
các IAS/IFRS tương ứng được ban hành
đến cuối năm 2003, nhưng sau đó
không được cập nhật những sửa đổi của
IAS liên quan và IFRS mới được ban
hành sau năm 2003
IAS/IFRS hướng tới đo lường tài sản dựa trên cơ sở giá trị hợp lý, nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin kế toán, trong khi đó giá gốc vẫn là cơ sở đo lường chủ yếu được qui định bởi VAS
2.2 Vận dụng công nghệ 4.0 và công tác kế toán tại doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm công nghệ 4.0
Trong những ngày qua, khái niệm "Cách mạng Công nghiệp 4.0" được nhắc đến nhiềutrên truyền thông và mạng xã hội Cùng với đó là những hứa hẹn về cuộc "đổi đời" củacác doanh nghiệp tại Việt Nam nếu đón được làn sóng này Vậy cuộc cách mạng nàynên được hiểu như thế nào?
Không thể phủ nhận một điều đó là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 mang đến chonhân loại rất nhiều cơ hội để thay đổi nền kinh tế nhưng bên cạnh đó cũng tiềm ẩn rấtnhiều rủi ro khôn lường Chưa bao giờ trong lịch sử con người lại đứng trước cùngmột lúc nhiều cơ hội và rủi ro đến vậy Vậy cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tác độngnhư thế nào đến nền kinh tế, công ăn việc làm của từng người dân Việt Nam ?
2.2.2 Áp dụng công nghệ 4.0 vào công ty