1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Công việc kế toán tại công ty tnhh dịch vụ bảo vệ sơn danh

60 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCMKHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN ****** BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2 CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ SƠN DANH Giảng viên hướng dẫn: Th.s Ngu

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

BÀI TIỂU LUẬN MÔN: THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thu Hoàn Nhóm sinh viên thực hiện:

TPHCM, tháng 08 năm 2018

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******

BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 2

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ SƠN DANH

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thu Hoàn Nhóm sinh viên thực hiện:

TP HCM, THÁNG 08/2018

BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******

BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 1

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ SƠN DANH

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Thu Hoàn Nhóm sinh viên cùng thực hiện:

Trang 4

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

Trang 5

GIẤY XÁC NHẬN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP DOANH NGHIỆP

ST

3 Nguyễn Quốc Nhật Anh 15060971 Kế toán – Kiểm toán

Đã thực tập tại:

Địa chỉ:

Giảng viên hướng dẫn:

Mã giảng viên:

Thời gian thực tập: Từ ngày … tháng … năm 20… đến ngày … tháng … năm 20… Tổng thời gian:

Nhận xét về sinh viên thực tập:

TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN VỊ THỰC TẬP XÁC NHẬN

NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)

Trang 6

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Sơn Danh bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 24/04/2006 Doông Lê Thái Học làm chủ doanh nghiệp Với trình độ văn hóa tới cao học và là Đại Tá Công

An nay đã về hưu, đã từng lãnh đạo các cá nhân, các chiến sĩ công an bảo vệ người dân trongnhững tình huống nguy hiểm, đến nay, ông Lê Thái Học đã đưa công ty Sơn Danh ngày càngphát triển hơn Quy mô dưới 20 nhân viên bao gồm văn phòng và lực lượng bảo vệ ở những ngày đầu thành lập, với những khó khăn trong việc tìm mục tiêu, tìm người lao động bởi sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong ngành bảo vệ Hiện nay, công ty đã mở rộng hơn với số lượng người lao động trên dưới 100 người và gần 20 đối tác Trong đó, có những đối tác lớn như Tổng Công ty đầu tư thương mại dệt may Thành Công nằm ở khu công nghiệp Tân Bình, quán Lẩu dê Đức Thành ở quận 12,… Sau nhiều lần thay đổi thông tin doanh nghiệp,

ở thời điểm hiện tại, Công ty Sơn Danh được mọi người biết đến với những thông tin sau:

 Chủ doanh nghiệp ( Người đại diện Pháp luật ) : Ông Lê Thái Học

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

(Nguồn: Phòng kế toán công ty cung cấp)

* Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận:

Ban giám đốc:

Chức năng:

 Giám đốc là người phụ trách chung, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả kinh doanh của

công ty, phân công cấp dưới giúp việc giám đốc Quyết định việc điều hành và phương ánkinh doanh của công ty theo kế hoạch, chính sách pháp luật

Nhiệm vụ:

 Có trách nhiệm thiết lập, duy trì và chỉ đạo thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong

toàn công ty;

 Xem xét, phê duyệt các chương trình kế hoạch công tác, nội quy, quy định trong công ty

và các chiến lược kinh doanh cho cấp dưới soạn thảo

 Định hướng hỗ trợ các phòng ban thực hiện và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

Phòng kế toán

Phòng nghiệpvụ

Phòng kinhdoanh

Phòng quản lý

nhân sự

Ban giám đốc

Thủquỹ

Kế toán đốitiền lương, kếtoán công nợ,

kế toán thuế,

Phòngđào tạo

Phòngtuyểndụng

Phòngmarketing

Phòngchăm sóckháchhàng

Trang 10

Phòng quản lý nhân sự:

Chức năng:

 Xây dựng các văn bản liên quan đến hoạt động của Công ty

 Xây dựng qui trình làm việc khái quát chung cho từng phòng trong công ty

 Quản lý nhân viên bảo vệ

Nhiệm vụ:

 Tiếp nhận hồ sơ xin việc từ phòng tuyển dụng và phỏng vấn người lao động

 Giải quyết các chế độ cho nhân viên như: nghỉ việc, đau ốm,…

 Lập các hợp đồng, các công văn, văn bản đến đối tác, khách hàng

 Lập các hợp đồng lao động, hợp đồng thử việc,….cho người lao động

 Tham gia, duy trì các cuộc họp, lãnh đạo công tác khen thưởng, kỷ luật cho các phòng ban và nhân viên

Phòng kinh doanh:

+ Phòng marketing:

Chức năng:

 Xây dựng, chăm sóc hình ảnh, tên tuổi của công ty

 Quảng cáo hình ảnh, tên tuổi của công ty đến nhiều đối tượng khách hàng

Nhiệm vụ:

 Xây dựng chiến lược mở rộng thị trường

 Lập kế hoạch marketing theo yêu cầu của Giám đốc

 Tổ chức thực hiện kế hoạch marketing, tạo thư ngỏ gửi đến các khách hàng đang cần đến nghiệp vụ bảo vệ

Trang 11

 Triển khai và thực hiện chiến lược chăm sóc khách hàng nhằm xây dựng hoạt động, chính sách chăm sóc khách hàng ngày càng chuyên nghiệp.

 Đề xuất các giải pháp, chương trình để việc chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả

 Cung cấp các thông tin liên quan đến các dịch vụ cho khách hàng khi có yêu cầu

 Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng và đề ra biện pháp khắc phục

 Lập quy trình, kế hoạch tuyển dụng

 Lập báo cáo quân số hàng tuần, hàng tháng, cuối năm

 Tìm kiếm, tuyển dụng và bổ sung liên tục số lượng nhân viên

+ Phòng đào tạo:

Chức năng:

 Hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ

 Xây dựng đội ngũ giảng viên, hướng dẫn viên có trình độ chuyên môn và kỹ năng

 Trang bị kỹ năng phòng vệ và xử lý tình huống cho nhân viên

Nhiệm vụ:

 Tổ chức huấn luyện và đào tạo cho nhân viên

 Đánh giá chất lượng sau đào tạo

 Xây dựng các chính sách về đào tạo và phát triển nhân lực

Phòng kế toán:

Chức năng:

 Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động tài chính của Công ty;

Trang 12

 Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giám đốc trong công tác điều hành

và hoạch định kinh doanh

Nhiệm vụ:

 Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh kế toán và thống kê, Luật

Kế toán và Điều lệ của Công ty;

 Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhà nước;

 Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty;

 Thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN, cổ đông và người lao động theo luật định;

 Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn;

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và Điều lệ Công ty;

 Thực hiện công tác tiền lương theo quy chế trả lương của Công ty;

 Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trựctiếp;

 Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế toán theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Trang 13

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty

(Nguồn: Phòng kế toán công ty cung cấp)

* Nhiệm vụ và chức năng của các kế toán:

Kế toán trưởng:

Chức năng:

 Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm và giúp giám đốc về việc chỉ đạocông tác kế toán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của công ty đồng thời làkiểm toán viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại công ty Kế toán trưởng chịu tráchnhiệm lập và kiểm tra đối chiếu báo cáo tài chính được nộp lên

Nhiệm vụ:

 Phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên trong bộ phận

 Hướng dẫn và kiểm tra kế toán viên lập các báo cáo quản trị theo yêu cầu của ban lãnhđạo, các BCTC, báo cáo thuế tháng/quý/năm

 Báo cáo lên Ban lãnh đạo, ban kiểm soát tình hình tài chính kế toán, việc thực hiện các

kế hoạch tài chính trong tháng, quý, năm

Kế toán trưởng

Kế toán chi phí

Thủ quỹ

Kếtoánthuế

Kế toándoanhthu

Kế toántiềnlương

Trang 14

 Xử lý các báo cáo của kế toán tổng hợp, kế toán viên về các vấn đề nghiệp vụ và quản lýdoanh thu, chi

 Phê duyệt các khoản thanh toán do các bộ phận trong công ty đề nghị

 Phê duyệt các bảng tính lương do kế toán lao động tiền lương lập

 Phê duyệt các báo cáo thuế trước khi gửi cơ quan thuế

 Đầu năm, nhân viên kế toán thuế triển khai việc nộp thuế môn bài theo mức quy định

 Cập nhật kịp thời các thông tin chính sách mới về luật thuế liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

 Kế toán kê khai thuế trên phần mềm hỗ trợ HTKK để việc kê khai thuế chính xác hơn

 Hàng ngày tập hợp các hóa đơn, chứng từ kế toán và tiến hành xử lý, sắp xếp, lưu trữtheo đúng quy định

 Kế toán thu thập, xử lý nhưng hóa đơn chứng từ phát sinh, và tiến hành hạch toán cácchứng từ: hoá đơn đầu ra, đầu vào,…

 Kiểm tra tính đúng đắn hợp lý của các hóa đơn, xem có bị sai lệch các thông tin trên hóađơn không

 Kiểm tra, đối chiếu hoá đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào và đầu ra

 Kiểm tra, truy tìm các hoá đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan

 Căn cứ vào các phiếu chi, phiếu thu, giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hạch toán cácnghiệp vụ về quỹ

 Hàng tháng lập các báo cáo thuế: thuế GTGT, thuế TNCN và báo cáo tình hình sử dụnghóa đơn

 Vào cuối mỗi quý, nhân viên kế toán thuế tiến hành lập các tờ khai theo quy định: tờ khaithuế GTGT, tạm tính thuế TNDN theo quý, tờ khai thuế TNCN, báo cáo tình hình sửdụng hóa đơn

 Cuối năm, làm báo cáo quyết toán thuế TNCN – TNDN Báo cáo tài chính Báo cáo thuếTNDN quý 4 Báo cáo thuế cho tháng 12 nộp lên cơ quan thuế

 Sau khi nộp báo cáo xong kế toán cần tiến hành in toàn bộ sổ sách từ chi tiết đến tổnghợp để lưu trữ phục vụ cho việc quyết toán thuế sau này: Sổ cái các tài khoản, sổ chi tiếtcác tài khoản, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng , các bảng biểu chi tiết như tổng

Trang 15

hợp công nợ phải thu – phải trả, bảng phân bổ CCDC, bảng trích khấu hao tài sản cốđịnh , các phiếu thu, chi đi kèm các hóa đơn, phiếu nhập kho, xuất kho…

 Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục và địa điểm phát sinh chi phí

 Xác định tiêu thức phân bổ và phân bổ chi phí kinh doanh cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại chưa tiêu thụ trong trường hợp doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài và lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ lớn

 Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí của doanh nghiệp

Kế toán doanh thu:

 Đảm bảo các khoản thu của công ty được cập nhật chính xác

 Kiểm tra và lập báo cáo các khoản giảm trừ, điều chỉnh được phê duyệt đầy đủ

 Kết hợp chặt chẽ với Thủ quỹ

 Sẵn sàng và có trách nhiệm khi được cấp trên giao cho bất kỳ nhiệm vụ nào khác

Kế toán tiền lương:

Trang 16

 Tính toán chính xác, kịp thời, đúng đắn về các chế độ về khoản tiền luong, tiền thưởng

và các trợ cấp cho người lao động

 Theo dõi tình hình trả - tạm ứng tiền lương

 Kiểm tra các quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) và kinh phí côngđoàn (KPCĐ) Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

 Lập các báo cáo về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương, theo định kỳ tiếnhành phân tích điều chỉnh tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương,cung cấp các thông tin chi tiết chính xác về lao động tiền lương cho bộ phận quản lý mộtcách kịp thời

 Kiểm tra tiền mặt để phát hiện các loại tiền giả và báo cáo kịp thời;

 Thực hiện việc thanh toán tiền mặt hàng ngày theo quy trình thanh toán của công ty;

 Tự động thực hiện kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế toán tổng hợp;

 Quản lý toàn bộ tiền mặt trong két sắt;

 Quản lý chìa khoá két sắt an toàn, không cho bất kỳ người nào không có trách nhiệm giữ hay xem chìa khoá két;

 Phân loại đúng loại tiền, sắp xếp khoa học giúp cho việc dễ dàng nhận biết, xuất nhập tiền dễ dàng;

 Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền;

Trang 17

 Quản lý định mức tiền lẻ của nhà hàng, trực tiếp đi đổi tiền lẻ và phát cho bộ phận thu ngân;

 Đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên bằng việc thông báo kịp thời số dư tồn quỹ cho kế toán tổng hợp;

 Thực hiện các công việc khác do Kế toán trưởng và Giám đốc giao

1.4 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY

1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.

 Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung Mọi chứng từ kế toán đều được tập hợp đến phòng kế toán và phòng kế toán thực hiện việc kiểm tra chứng từ gốc, phân loại chứng từ, định khoản, ghi sổ, lưu trữ và lập báo cáo tài chính

 Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam (ký hiệu trong nước là đ, quốc tế là VND)

 Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp

 Báo cáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với các Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ mọi quy định của từng chuẩn mực

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN Không bù trừ chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại

1.4.2 Hệ thống tài khoản, chứng từ sử dụng

 Công ty áp dụng hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán theo Thông tư số BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính (thay thế Quyết định số 15/2006 ngày 20/03/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp và Quyết định 202/2014

200/2014/TT-về hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất)

 Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề mà công ty đang hoạt động và đáp ứng yêu cầu quản

lý tài chính nên công ty lựa chọn hình thức sổ kế toán trên máy vi tính được thiết kế theo hình thức "NHẬT KÝ CHUNG"

1.4.3 Hình thức kế toán máy tại công ty

Trang 18

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm với hệ thống sổ sách theomẫu của hình thức kế toán Nhật ký chung.

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty

(Nguồn: Phòng kế toán công ty cung cấp)

1.4.4 Hệ thống báo cáo tài chính.

- Công ty lập báo cáo tài chính hàng tháng theo yêu cầu quản lý

- Hệ thống báo cáo tài chính công ty sử dụng biểu mẫu theo chế độ kế toán được ban hành theothông tư số 200/2014/TT-BTC

Máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 19

CHƯƠNG 2

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ

SƠN DANH

2.1 KẾ TOÁN DOANH THU

2.1.1 Công việc của kế toán doanh thu

 Kiểm tra doanh thu hàng ngày và hoàn tất các báo cáo liên quan đến doanh thu thu được

 Có trách nhiệm đảm bảo các khoản thu được cập nhật chính xác

 Kiểm tra và lập báo cáo các khoản giảm trừ, điều chỉnh được phê duyệt đầy đủ

 Ghi nhận và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu dịch vụ

 Lập các sổ có liên quan

2.1.2 Mô tả quy trình thực hiện ghi nhận doanh thu

Quy trình thực hiện ghi nhận doanh thu được thể hiện qua lưu đồ 2.1 sau đây:

Trang 20

Phòng kinh doanh Phòng kế toán Giám đốc

Lưu đồ 2.1 Lưu đồ luân chuyển chứng từ doanh thu

(Nguồn: Phòng kế toán cung cấp)

Hóa đơn Hóa đơn

Ký duyệt Hóa đơn đã

duyệt

Phiếu Báo giá

KH

xem

xét

Khách hàng

Hóa đơn đã duyệt KH

thanh toán đúng hạn

No KH

xem xét

KH chưa thanh toán Kết thúc

Yes Phiếu báo gíá

Ghi nhận

DT

Ghi nhận

DT và cập nhật NPT

Lập hóa đơn

SCT DThu

SCT DThu

Hóa đơn

Hóa đơn

SCT NPThu

Hóa đơn

N

N

Trang 21

Mô tả lưu đồ:

 Khách hàng yêu cầu dịch vụ phòng kinh doanh lập phiếu báo giá gửi cho khách hàng Nếu khách hàng không đồng ý thì sẽ kết thúc, Còn nếu khách hàng đồng ý phòng kinh doanh sẽ lập hóa đơn từ phiếu báo giá để xuất hóa đơn sang phòng kế toán.Sau đó phòng

kế toán sẽ chuyển hóa đơn sang phòng giám đốc để ký duyệt Hóa đơn đã ký duyệt sẽ được giao cho khách hàng nếu khách hàng thanh toán đúng hạn sẽ ghi nhận doanh thu Đối với những khách hàng thanh toán trễ hẹn sẽ ghi nhận doanh thu và cập nhật nợ phải trả tại ngày mà khách hàng thanh toán trễ Hóa đơn được lưu trữ theo ngày

2.1.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Sau đây là một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường gặp:

a Các nghiệp vụ làm phát sinh tăng doanh thu

+ Doanh thu từ cung cấp dịch vụ bảo vệ

b Các nghiệp vụ làm phát sinh giảm doanh thu

+ Nhân viên làm thất thoát tài sản, hư hỏng trang thiết bị tại mục tiêu đảm nhận công việc

b Tài khoản kế toán sử dụng:

- Tài khoản 511: Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cấp 1: 511 Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Cấp 2: 5113 Doanh thu từ cung cấp dịch vụ

c Sổ tài khoản sử dụng

- Sổ Nhật ký chung (Phụ lục 2.1)

- Sổ Cái tài khoản 511 (Phụ lục 2.2)

- Sổ chi tiết tài khoản 5113

Trang 22

d Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty

 Nghiệp vụ 1: Căn cứ HĐ GTGT số 0000004, ngày 15/07/2017 thu phí dịch vụ bảo vệ tháng 06/2017 Công ty TNHH MTV Vận chuyển Huy Hưng số tiền là 19.000.000đ, đã bao gồm thuế GTGT 10%

- Sổ cái tài khoản 511 ( Phụ lục 2.2 )

- Sổ chi tiết tài khoản 5113

 Nghiệp vụ 2: Căn cứ HĐ GTGT số 0000009, ngày 29/07/2017 thu phí dịch vụ bảo vệ tháng 07/2017 Công ty TNHH OKAMURA TOKYO số tiền là 7.000.000đ, chưa bao gồm thuế GTGT 10%

- Sổ cái tài khoản 511 ( Phụ lục 2.2 )

- Sổ chi tiết tài khoản 5113

Trang 23

 Nghiệp vụ 3: Căn cứ HĐ GTGT số 0000015, ngày 29/08/2017 thu phí dịch vụ bảo vệ tháng 08/2017 Công ty Cổ phần Dệt May ĐTTM Thành Công số tiền là 75.600.000đ, chưa bao gồm thuế GTGT 10%.

- Sổ cái tài khoản 511 ( Phụ lục 2.2 )

- Sổ chi tiết tài khoản 5113

Các sổ sách kèm theo:

 Sổ nhật ký chung

Trang 24

 Sổ cái tài khoản 511

 Sổ chi tiết tài khoản 5113

1311 7.000.000

5113 7.000.000

1311 700.000

33311 700.000 29/08 0000015

1311 75.600.000

5113 75.600.000

1311 7.560.000

33311 7.560.000 109.860.000 109.860.000 Phải thu ngắn hạn khách hàng

Phải thu ngắn hạn khách hàng Thuế GTGT đầu ra phải nộp Phí dịch vụ bảo vệ (Công ty Cổ Phần Dệt May ĐT-TM Thành Công) Phải thu ngắn hạn khách hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tổng:

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Từ ngày: 01/01/2017 đến ngày: 31/12/2107Chứng từ

Số phát sinh

Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Thu tiền phí DVBV (Công Ty TNHH MTV TMDV Vận Chuyển Huy Hưng) Phải thu ngắn hạn khách hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ Phải thu ngắn hạn khách hàng Thuế GTGT đầu ra phải nộp Phí dịch vụ bảo vệ (Công ty TNHH OKAMURA TOKYO Phải thu ngắn hạn khách hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

15/07 0000004 Công Ty TNHH TMDV Vận Chuyển Huy Hưng - HUYHUNG Phí DVBV 1311 17.272.727 29/07 0000009 Công Ty TNHH OKAMURA TOKYO - TOKYO Phí DVBV 1311 7.000.000 29/08 0000015 Công Ty Cổ Phần Dệt May ĐT-TM - Thành Công - THANHCON Phí DVBV 1311 75.600.000 31/12 - Kết chuyển tài khoản 511 sang tài khoản 911 5113->911 99.872.727

Khách hàng Diễn giải TK Đ/Ứ

Trang 25

2.1.5 Nhận xét ưu điểm, nhược điểm

a Ưu điểm:

* Dựa theo điều số 16 Luật kế toán số 88/2015 như sau:

Điều 16 Nội dung chứng từ kế toán

1 Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;d) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng

số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán

2 Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ

Tôi nhận thấy công ty đã lập đúng các chứng từ kế toán và phụ hợp với luậ kế toán đã đề ra

Điều 18 Lập và lưu trữ chứng từ kế toán

1 Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh

Kết chuyển tài khoản 5113 sang 911 911 99.872.727

Cộng số phát sinh: 99.872.728 99.872.727 99.872.727

Số dư cuối kỳ:

SỔ CHI TIẾTTài khoản: 5113 - Doanh thu từ cung cấp dịch vụ

Từ ngày: 01/01/21017 đến ngày: 31/12/2017

Số dưChứng từ

Diễn giải TK Đ/Ứ

Số phát sinh

Trang 26

tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 16 của Luật này.

Tôi nhận thấy rằng công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ như điều trên

Điều 22: Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán

1 Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theonội dung kinh tế

2 Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng Mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quyđịnh của Bộ Tài chính

3 Bộ Tài chính quy định chi tiết về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụngcho các đơn vị kế toán sau đây:

a) Đơn vị kế toán có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước;

b) Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước;

c) Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước;

d) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp;

đ) Đơn vị kế toán khác

Điều 23: Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán

1 Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình

2 Đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị

Tôi nhận thấy công ty đã lựa chọn và áp dụng đúng hệ thống tài khoản mà luật kế toán đã đề ra

* Dựa theo điều 24 và 25 Luật kế toán số 88/2015 như sau:

3 Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;

b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

Trang 27

d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;

đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ

4 Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

5 Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán

Điều 25 Hệ thống sổ kế toán

1 Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán áp dụng ở đơn vị

2 Mỗi đơn vị kế toán chỉ sử dụng một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

3 Đơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kế toán của đơn vị

Tôi nhận thấy công ty đã thực hiện đúng trong việc lập sổ và hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với luật kế toán đã đề ra

b Nhược điểm:

 Vì công việc ghi bằng thủ công nên đòi hỏi kế toán phải có trình độ chuyên môn cao

 Một số nghiệp vụ có thể bị đánh sai số hiệu tài khoản vì bất cẩn

2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ

2.2.1 Công việc của kế toán chi phí

 Kiểm tra chi phí hàng ngày và hoàn tất các báo cáo liên quan đến chi phí đã chi

 Có trách nhiệm đảm bảo các khoản chi được cập nhật chính xác

 Kiểm tra và lập báo cáo các khoản giảm trừ, điều chỉnh được phê duyệt đầy đủ

 Ghi nhận và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí phát sinh

 Lập các sổ có liên quan

2.2.2 Mô tả quy trình thực hiện ghi nhận chi phí

Quy trình thực hiện ghi nhận chi phí được thể hiện qua lưu đồ 2.2 sau đây:

Trang 28

Bộ phận có nhu cầu Phòng kế toán Giám đốc

Mô tả lưu đồ

Phiếu yêu cầu Phiếu mua

hàng Bắt đầu

Yes Xác nhận

No Lập phiếu

yêu cầu mua hàng

Ký duyệt Phiếu yêu cầu

đã xác nhận Phiếu mua

hàng đã ký duyệt

Lập phiếu mua hàng N

Phiếu mua hàng Phiếu yêu

cầu

Phiếu mua hàng đã ký duyệt Kết thúc

Giao nhận hàng hóa Nhà

cung cấp N

Lập phiếu chi

Trang 29

 Bộ phận có nhu cầu mua hàng tiến hành lập phiếu yêu cầu(2 liên), liên 1 lưu tại bộ phận theo ngày, liên 2 gửi cho phòng kế toán xác nhận Nếu kế toán không đồng ý sẽ gửi lại bộphận có nhu cầu và kết thúc, còn nếu đồng ý thì kế toán sẽ tiến hành lập phiếu mua hàng (2 liên) Sau đó gửi giám đốc ký duyệt.

 Sau khi giám đốc ký duyệt sẽ được phòng kế toán nhận lại Liên 1 lưu tại bộ phận theo ngày, liên 2 gửi cho nhà cung cấp Sau khi nhà cung cấp giao nhận hàng hóa kế toán lập phiếu chi, chi tiền, ghi nhận chi phí và lưu phiếu chi theo ngày

2.2.3 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh

a Các nghiệp vụ làm tăng chi phí:

- Chi phí công cụ dụng cụ đồ dùng văn phòng phẩm

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí bồi thường thất thoát tài sản cho đối tác

b Các nghiệp vụ làm giảm chi phí:

- Trừ tiền nhân viên do vi phạm nội quy công ty, nội quy mục tiêu

b Tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 641: Chi phí bán hàng

Cấp 1: 6417 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cấp 1: 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Cấp 2: 6421 Chi phí quản lý nhân viên

Trang 30

- Sổ cái tài khoản 622 (Phụ lục 2.3)

- Sổ cái tài khoản 641 (Phụ lục 2.4)

- Sổ cái tài khoản 642 (Phụ lục 2.5)

- Sổ chi tiết tài khoản 6417, 6421, 6427

d Trích dẫn một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty:

 Nghiệp vụ 1: Căn cứ hóa đơn GTGT số 0003893, ngày 26/05/2017, công ty Sơn Danh chi 1.013.100đ cho Cty TNHH Hòn Ngọc Việt để in hóa đơn GTGT, đã bao gồm thuế GTGT 10%

- Sổ cái tài khoản 641 (Phụ lục 2.4)

- Sổ chi tiết tài khoản 6417

 Nghiệp vụ 2 : Căn cứ phiếu chi số PC12/17 ngày 31/08/2017, công ty Sơn Danh chi 153.847.500đ để phát lương nhân viên tháng 08 Trong đó, bộ phận quản lý là

18.800.000, số còn lại là phát cho nhân viên bảo vệ tại các mục tiêu

C3341 153.847.500

Ngày đăng: 05/08/2019, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w