Ngày soạn 8102018 Ngày thực hiện : 12A3 – 1810; 12A4….. Tiết 13 BÀI 10 CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU TK XX. I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Trình bày được nguồn gốc, đặc điểm , thành tựu. Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa. 2. Về kĩ năng Kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện. Rèn luyện phương pháp tư duy. 3. Về thái độ, tư tưởng Thấy được ý chí vươn lên của con người đẻ tạo nên những thành tựu kì diệu trong cuộc sống. Từ đó nhận thức sâu sắc về việc cố gắng rèn luyện học tập để cống hiến… 4. Về định hướng phát triển năng lực Năng lực phân tích, đánh giá, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên SGK, SGV, tư liệu có liên quan. Tranh ảnh, phim tư liệu về thành tựu khoa học kĩ thuật (máy tính, robot, năng lượng mặt trời…) Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh SGK, tài liệu tham khảo. Sưu tầm tranh ảnh. III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP 1. Mục tiêu Với việc quan sát một số hình ảnh về thành tựu của cuộc CM, xem đoạn video do giáo viên cung cấp… gợi trí tò mò tìm hiểu của hs. 2. Phương thức GV giao nhiệm vụ cho HS . Cụ thể như sau: Hãy quan sát những hình ảnh về máy tính, robot và trả lời: Em biết điều gì về những hình ảnh trên ? Đây có phải là những thứ có sẵn trong tự nhiên không ? Tác dụng của những sản phẩm trên đối với con người ? Sau khi học sinh trả lời giáo viên dẫn dắt: 3 hình ảnh trên là về máy tính, người máy Asimo, cột khói hình nấm do bom nguyên tử. Đây là thành tựu do con người tạo ra bằng KHKT hiện đại. Những sản phẩm trên có tác đông rất lớn đến đời sống con người cả mặt tích cực lẫn nguy cơ đe dọa. Nhìn rộng ra cuộc CM KHKT do con người tạo ra bắt nguồn từ đâu, tạo ra những thành tựu ra sao ? tác động của nó đối với con người trên phạm vi toàn cầu thể hiện như thế nào ? Để tìm câu trả lời chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Bài 10. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX. 3. Gợi ý sản phẩm: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ 1. Mục tiêu Thấy được nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu. Thấy được những tác động hai mặt của cuộc cách mạng. 2. Phương thức GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông tin SGk, so sánh tính năng của: + xa quya tay,máy kéo sợi Gienni, máy kéo sợi hiện đại ngày nay + Xe ngựa, tàu hỏa thế kỉ XVIII, tàu siêu tốc hiện đại. máy Xa quay tay Máy kéo sợi Gienni Máy kéo sợi hiện nay Xe ngựa Xe lửa ở Mĩ năm 1830 Tàu siêu tốc GV đặt câu hỏi : em có đánh giá như thế nào về tính năng của các sản phẩm trên ? Nó có liên quan gì đến cuộc CM KHKT hiện đại? GV cho HS theo dõi đoạn phim tư liệu nói về việc các nhà KH giải mã thành công bộ gen con người và đặt câu hỏi : xuất phát từ yêu cầu nào các nhà KH nghiên cứu để giải mã bản đồ gen người ? thành công đó có ý nghĩa như thế nào ? Gv cung cấp tư liệu về thời gian ứng dụng các phát minh thành sản phẩm trong thực tiễn: Năm 1870, Bell đã khám khá ra phương pháp truyền tin bằng điện. Ngày 10 tháng 3 năm 1876 được coi là mốc son đánh dấu sự ra đời của điện thoại. Chiếc máy thô sơ có thể truyền được giọng nói này đã mở ra một kỷ nguyên phát triển mới trong lịch sử thông tin liên lạc, thay thế cho điện tín. Năm 1967, chiếc điện thoại được coi là di động đầu tiên trình làng rất cồng kềnh cho việc di chuyển vì nó nặng đến 4,5 kg. Điện thoại di động chính thức ra đời vào ngày 3 tháng 4 năm 1973, mang hình dáng gần giống điện thoại di động ngày nay mặc dù vẫn còn khá cồng kềnh (nặng khoảng 1 kg) Sự ra đời của Laser bắt nguồn từ Thuyết Lượng tử do nhà bác học A. Einstein phát minh ra năm 1916. Đến năm 1954, các nhà bác học Anh, Mỹ đã đồng thời sáng chế ra máy phát tia laser ứng dụng vào thực tế. Các thử nghiệm laser trên người bắt đầu từ những năm 1960. Từ năm1964, đã bắt đầu ứng dụng laser trong các trị liệu về Da (chuyên khoa da liễu). Sau khi HS trả lời các câu hỏi có liên quan đến hình ảnh, GV đặt câu hỏi để làm sáng tỏ nguồn gốc và đặc điểm của cuộc CM KHKT hiện đại. Nguồn gốc của cuộc CM KHKT hiện đại từ đâu ? Đặc điểm của cuộc CM KHKT hiện đại là gì ? Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, sau đó trao đổi, đàm thoại ở các cặp đôi để tìm hiểu về những nhiệm vụ học tập GV đặt ra. Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các em gặp khó khăn. Tiếp nhận và thực hiên nhiệm vụ: HS trao đổi, đàm thoại theo cặp đôi rồi trao đổi toàn lớp.Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các cặp đôi để có thể gợi ý hoặc trợ giúp khi các em gặp khó khăn. Báo cáo sản phẩm: các cặp đôi cử đại diện báo cáo và trao đổi thống nhất toàn lớp vấn đề GV đặt ra. Nhận xét, đánh giá: đánh giá chéo của các cặp đôi khác, GV bổ sung 3. Sản phẩm Nguồn gốc + Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người. + Do sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài nguyên thiên nhiên, do nhu cầu của chiến tranh… Đặc điểm: + Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kỹ thuật ngày nay là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. + Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kỹ thuật và công nghệ. II.Xu thế toàn cầu hòa và ảnh hưởng của nó. 1. Mục tiêu Thấy được toàn cầu hóa là xu thế tất yếu của sự phát triển. Bản chất và những biểu hiện. Đặc biệt thấy được tác động hai mặt để thích nghi và có biện pháp hạn chế. 2. Phương thức GV cung cấp hình ảnh mô tả công cụ Internet lan tỏa khắp mọi nơi, hình ảnh minh họa về toàn cầu hóa. Tổ chức cho HS theo dõi đoạn phim tư liệu nói về VN sau 10 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) và đặt câu hỏi để HS thảo luận và trả lời : VN gia nhập WTO đem lại cho nước ta sự tăng trưởng KT như thế nào ? bên cạnh những thuận lợi thì chúng ta có khó khăn gì không ? Sau khi HS trả lời câu hỏi trên, GV ra yêu cầu để HS làm sáng tỏ nội dung chính của mục này bằng cách hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập trả lời các câu hỏi : Thế nào là toàn cầu hóa ? Xu thế toàn cầu hóa được biểu hiện như thế nào ? Toàn cầu hóa tạo ra tác động như thế nào ? Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi, đàm thoại theo nhóm (lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm 89 HS).Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các nhóm để có thể gợi ý hoặc trợ giúp khi các em gặp khó khăn. Báo cáo sản phẩm: các nhóm cử đại diện báo cáo và trao đổi thống nhất toàn lớp vấn đề GV đặt ra. Nhận xét, đánh giá: đánh giá chéo của các nhóm khác, GV bổ sung 3. Sản phẩm Từ những năm 80 thế kỷ XX, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa. Đó là, quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa: +Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. +Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia. +Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn. +Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (quỹ tiền tệ quốc tế IMF, ngân hàng thế giới, WB, tổ chức thương mại thế giới –WTO, liên minh châu âu –EU, hiệp ước thương mại tự do Bắc M4 – NAFTA, hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á –ASEAN…) Toàn cầu hóa có mặt tích cực và tiêu cực, là cơ hội to lớn cũng như thách thức không nhỏ, nhất là đối với các nước đang phát triển. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức mới. 2. Phương thức: Tổ chức HS chơi trò chơi giải ô chữ đoán hình HS lần lượt trả lời 8 câu hỏi mở 8 ô số để đoán được nội dung bức hình (Con người đặt chân lên mặt trăng) Nước nào khởi đầu cuộc CM KHKT hiện đại (Mĩ) Sinh vật đầu tiên ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính là (cừu Đô li) Giai đoạn 2 cuộc CM KHKT hiện đại được gọi là (CM KHCN) Đặc điểm lớn nhất cuộc cách mạng KHKT hiện đại là (Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp) Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của yếu tố nào? (Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ) Bản chất của toàn cầu hóa là ? (Sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau) Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào phản ánh xu thế toàn cầu hóa hiện nay? (Liên minh châu Âu) Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào không phản ánh xu thế toàn cầu hóa hiện nay? (NATO) 3. Gợi ý sản phẩm Đáp án của các câu hỏi Hình ảnh cần trả lời là : Con người đặt chân lên mặt trăng. D. VẬN DỤNG, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. 2. Phương thức: GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập về nhà (?) Thế hệ trẻ VN cần làm gì để bắt kịp xu thế TCH? (?) TCH có ảnh hưởng gì đến bản sắc văn hóa dân tộc của mỗi quốc gia không? E. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Trang 1Ngày soạn 8/10/2018
Ngày thực hiện : 12A3 – 18/10; 12A4…
CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA
SAU TK XX.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Trình bày được nguồn gốc, đặc điểm , thành tựu
- Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
2 Về kĩ năng
- Kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện
- Rèn luyện phương pháp tư duy
3 Về thái độ, tư tưởng
Thấy được ý chí vươn lên của con người đẻ tạo nên những thành tựu kì diệu trong cuộc sống Từ đó nhận thức sâu sắc về việc cố gắng rèn luyện học tập để cống hiến…
4 Về định hướng phát triển năng lực
Năng lực phân tích, đánh giá, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- SGK, SGV, tư liệu có liên quan
- Tranh ảnh, phim tư liệu về thành tựu khoa học kĩ thuật (máy tính, robot, năng lượng mặt trời…)
- Máy tính, máy chiếu
2 Học sinh
- SGK, tài liệu tham khảo
- Sưu tầm tranh ảnh
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
1 Mục tiêu
Với việc quan sát một số hình ảnh về thành tựu của cuộc CM, xem đoạn video do giáo viên cung cấp… gợi trí tò mò tìm hiểu của hs
2 Phương thức
- GV giao nhiệm vụ cho HS Cụ thể như sau:
Hãy quan sát những hình ảnh về máy tính, robot và trả lời:
Trang 2- Em biết điều gì về những hình ảnh trên ?
- Đây có phải là những thứ có sẵn trong tự nhiên không ?
- Tác dụng của những sản phẩm trên đối với con người ?
Sau khi học sinh trả lời giáo viên dẫn dắt: 3 hình ảnh trên là về máy tính, người máy Asimo, cột khói hình nấm do bom nguyên tử Đây là thành tựu do con người tạo ra bằng KHKT hiện đại Những sản phẩm trên có tác đông rất lớn đến đời sống con người cả mặt
tích cực lẫn nguy cơ đe dọa Nhìn rộng ra cuộc CM KHKT do con người tạo ra bắt nguồn từ đâu, tạo ra những thành tựu ra sao ? tác động của nó đối với con người trên phạm vi toàn cầu thể hiện như thế nào ? Để tìm câu trả lời chúng ta cùng tìm hiểu bài học
hôm nay Bài 10 Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX
3 Gợi ý sản phẩm:
Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I Cuộc cách mạng khoa học công nghệ
1 Mục tiêu
- Thấy được nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu
- Thấy được những tác động hai mặt của cuộc cách mạng
2 Phương thức
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Đọc thông tin SGk, so sánh tính năng của:
+ xa quya tay,máy kéo sợi Gien-ni, máy kéo sợi hiện đại ngày nay
+ Xe ngựa, tàu hỏa thế kỉ XVIII, tàu siêu tốc hiện đại
máy
Trang 3GV đặt câu hỏi : em có đánh giá như thế nào về tính năng của các sản phẩm trên ? Nó có liên quan gì đến cuộc CM KHKT hiện đại?
GV cho HS theo dõi đoạn phim tư liệu nói về việc các nhà KH giải mã thành công bộ gen
con người và đặt câu hỏi : xuất phát từ yêu cầu nào các nhà KH nghiên cứu để giải mã bản đồ gen người ? thành công đó có ý nghĩa như thế nào ?
Gv cung cấp tư liệu về thời gian ứng dụng các phát minh thành sản phẩm trong thực tiễn:
Năm 1870, Bell đã khám khá ra phương pháp truyền tin bằng điện.
Ngày 10 tháng 3 năm 1876 được coi là mốc son đánh dấu sự ra đời của điện thoại Chiếc máy thô sơ có thể truyền được giọng nói này đã mở ra một kỷ nguyên phát triển mới trong lịch sử thông tin liên lạc, thay thế cho điện tín.
Năm 1967, chiếc điện thoại được coi là "di động" đầu tiên trình làng rất cồng kềnh cho việc di chuyển vì nó nặng đến 4,5 kg Điện thoại di động chính thức ra đời vào ngày 3 tháng 4 năm 1973, mang hình dáng gần giống điện thoại di động ngày nay mặc dù vẫn còn khá cồng kềnh (nặng khoảng 1 kg)
Sự ra đời của Laser bắt nguồn từ Thuyết Lượng tử do nhà bác học A Einstein phát minh ra năm 1916.
Đến năm 1954, các nhà bác học Anh, Mỹ đã đồng thời sáng chế ra máy phát tia laser ứng dụng vào thực tế Các thử nghiệm laser trên người bắt đầu từ những năm
1960 Từ năm1964, đã bắt đầu ứng dụng laser trong các trị liệu về Da (chuyên khoa da liễu).
Sau khi HS trả lời các câu hỏi có liên quan đến hình ảnh, GV đặt câu hỏi để làm sáng tỏ nguồn gốc và đặc điểm của cuộc CM KHKT hiện đại
- Nguồn gốc của cuộc CM KHKT hiện đại từ đâu ?
- Đặc điểm của cuộc CM KHKT hiện đại là gì ?
Trong hoạt động này GV có thể tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, sau đó trao đổi, đàm thoại ở các cặp đôi để tìm hiểu về những nhiệm vụ học tập GV đặt ra
Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS để có gợi ý hoặc trợ giúp HS khi các
em gặp khó khăn
- Tiếp nhận và thực hiên nhiệm vụ: HS trao đổi, đàm thoại theo cặp đôi rồi trao đổi toàn
lớp.Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các cặp đôi để có thể gợi ý hoặc trợ giúp khi các em gặp khó khăn
Tia Lazer
Trang 4- Báo cáo sản phẩm: các cặp đôi cử đại diện báo cáo và trao đổi thống nhất toàn lớp vấn
đề GV đặt ra
- Nhận xét, đánh giá: đánh giá chéo của các cặp đôi khác, GV bổ sung
3 Sản phẩm
- Nguồn gốc
+ Do đòi hỏi của cuộc sống và của sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người
+ Do sự bùng nổ dân số, sự vơi cạn tài nguyên thiên nhiên, do nhu cầu của chiến tranh…
- Đặc điểm:
+ Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kỹ thuật ngày nay là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
+ Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
II.Xu thế toàn cầu hòa và ảnh hưởng của nó.
1 Mục tiêu
Thấy được toàn cầu hóa là xu thế tất yếu của sự phát triển Bản chất và những biểu hiện Đặc biệt thấy được tác động hai mặt để thích nghi và có biện pháp hạn chế
2 Phương thức
- GV cung cấp hình ảnh mô tả công cụ Internet lan tỏa khắp mọi nơi, hình ảnh minh họa
về toàn cầu hóa
Tổ chức cho HS theo dõi đoạn phim tư liệu nói về VN sau 10 năm gia nhập tổ chức
thương mại thế giới (WTO) và đặt câu hỏi để HS thảo luận và trả lời : VN gia nhập WTO đem lại cho nước ta sự tăng trưởng KT như thế nào ? bên cạnh những thuận lợi thì chúng ta có khó khăn gì không ?
Sau khi HS trả lời câu hỏi trên, GV ra yêu cầu để HS làm sáng tỏ nội dung chính của mục này bằng cách hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập trả lời các câu hỏi :
Thế nào là toàn cầu hóa ?
Xu thế toàn cầu hóa được biểu hiện như thế nào ?
Toàn cầu hóa tạo ra tác động như thế nào ?
- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS trao đổi, đàm thoại theo nhóm (lớp làm 4 nhóm,
mỗi nhóm 8-9 HS).Trong quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các nhóm để có thể gợi ý hoặc trợ giúp khi các em gặp khó khăn
- Báo cáo sản phẩm: các nhóm cử đại diện báo cáo và trao đổi thống nhất toàn lớp vấn đề
GV đặt ra
- Nhận xét, đánh giá: đánh giá chéo của các nhóm khác, GV bổ sung
3 Sản phẩm
Trang 5-Từ những năm 80 thế kỷ XX, trên thế giới đã diễn ra xu thế toàn cầu hóa Đó là, quá
trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, dân tộc trên thế giới
-Những biểu hiện chủ yếu của xu thế toàn cầu hóa:
+Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
+Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia
+Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn
+Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (quỹ tiền tệ quốc tế - IMF, ngân hàng thế giới, WB, tổ chức thương mại thế giới –WTO, liên minh châu âu –EU, hiệp ước thương mại tự do Bắc M4 – NAFTA, hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á –ASEAN…)
-Toàn cầu hóa có mặt tích cực và tiêu cực, là cơ hội to lớn cũng như thách thức không nhỏ, nhất là đối với các nước đang phát triển
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu:
Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức mới
2 Phương thức:
Tổ chức HS chơi trò chơi giải ô chữ đoán hình
HS lần lượt trả lời 8 câu hỏi mở 8 ô số để đoán được nội dung bức hình (Con người đặt chân lên mặt trăng)
- Nước nào khởi đầu cuộc CM KHKT hiện đại (Mĩ)
- Sinh vật đầu tiên ra đời bằng phương pháp sinh sản vô tính là (cừu Đô li)
- Giai đoạn 2 cuộc CM KHKT hiện đại được gọi là (CM KHCN)
- Đặc điểm lớn nhất cuộc cách mạng KHKT hiện đại là (Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp)
- Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của yếu tố nào? (Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ)
- Bản chất của toàn cầu hóa là ? (Sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau)
- Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào phản ánh xu thế toàn cầu hóa hiện nay? (Liên minh châu Âu)
- Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào không phản ánh xu thế toàn cầu hóa hiện nay? (NATO)
3 Gợi ý sản phẩm
Đáp án của các câu hỏi
Hình ảnh cần trả lời là : Con người đặt chân lên mặt trăng
D VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
1 Mục tiêu:
Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
2 Phương thức:
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập về nhà
Trang 6(?) Thế hệ trẻ VN cần làm gì để bắt kịp xu thế TCH?
(?) TCH có ảnh hưởng gì đến bản sắc văn hóa dân tộc của mỗi quốc gia không?
E ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG