Trong mỗi tam giác vuông đó, ta gọi độ dài các cạnh góc vuông là a và b, gọi độ dài cạnh huyền là c.. Phần bìa không bị che lấp là một hình vuông có cạnh bằng c, tính diện tích phần bì
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
a b
c
a a
b
c
a a
b
c
a a
b
c
a a
b
c
a a
b
c
a a
b
c
a a
b
c
a
Hai hình vuông diện
tích bằng nhau
8 tam giác vuông diện tích bằng nhau
Trang 3TIẾT 37: ĐỊNH LÝ PY-TA-GO
Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng
3cm và 4cm Đo độ dài cạnh huyền.
Trang 44cm 3cm
Trang 54cm 3cm
Trang 6Lấy giấy trắng cắt 8 tam giác vuông bằng nhau Trong mỗi tam giác
vuông đó, ta gọi độ dài các cạnh góc vuông là a và b, gọi độ dài cạnh
huyền là c Cắt hai tấm bìa hình vuông có cạnh bằng a + b.
? 2
a) Đặt bốn tam giác vuông lên tấm
bìa hình vuông như hình 121 Phần
bìa không bị che lấp là một hình
vuông có cạnh bằng c, tính diện tích
phần bìa đó theo c
b) Đặt bốn tam giác vuông còn lại lên
tấm bìa hình vuông thứ hai như hình
122 Phần bìa không bị che lấp gồm hai
b c
Hình 121
a
Trang 7b c a c b
a
b c
a
b
c a
a) Đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông như hình
121 Phần bìa không bị che lấp là một hình vuông có cạnh bằng c, tính diện tích phần bìa đó theo c
Hình 121
c2
TIẾT 37: ĐỊNH LÝ PY-TA-GO
Trang 8Lấy giấy trắng cắt 8 tam giác vuông bằng nhau Trong mỗi tam giác
vuông đó, ta gọi độ dài các cạnh góc vuông là a và b, gọi độ dài cạnh
huyền là c Cắt hai tấm bìa hình vuông có cạnh bằng a + b.
? 2
a) Đặt bốn tam giác vuông lên tấm
bìa hình vuông như hình 121 Phần
bìa không bị che lấp là một hình
vuông có cạnh bằng c, tính diện tích
phần bìa đó theo c
b) Đặt bốn tam giác vuông còn lại lên
tấm bìa hình vuông thứ hai như hình
122 Phần bìa không bị che lấp gồm hai
b c
Hình 121
a
Trang 9b) Đặt bốn tam giác vuông còn lại lên tấm bìa hình vuông thứ hai như hình 122 Phần bìa không bị che lấp gồm hai hình vuông có cạnh là a
và b, tính diện tích phần bìa đó theo a và b
c
a b
c
b a
Hình 122
S = S(a) + S(b) = a2 + b2
b a
a2
b 2
TIẾT 37: ĐỊNH LÝ PY-TA-GO
Trang 10a b
c
b a
Hình 122
b a
Trang 11c 2 = a 2 + b 2
b c a
Trang 12c 2 = a 2 + b 2
• NHẬN XÉT:
• Trong một tam giác vuông, bình phương độ
dài cạnh huyền bằng bình phương độ dài cạnh góc vuông thứ nhất cộng bình phương độ dài cạnh góc vuông thứ hai.
TIẾT 37: ĐỊNH LÝ PY-TA-GO
Trang 13Định lí Pi-ta-go
Trong một tam giác vuông, bình phương của
cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông
Trang 14Hình 125
Trang 15Hình 124
Tìm độ dài x trên hình vẽ
102 = x2 + 82
Trang 164cm 3cm
Trang 17II) Định lí Pytago đảo .
Bài tập
Vẽ ∆ABC có AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm.
B
4cm A
C 5cm
Trang 18BC2 = AB2 + AC2
Bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia
BAC = 90 0
Trang 19Định l í Pi-ta-go đảo
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông
Trang 20• Pytago – nhà toán học và triết học Hi Lạp cổ đại.
• Ông sinh vào khoảng năm 570 – 500 trước công nguyên
ở Xamốt, một hòn đảo lớn nằm ở ngoài khơi biển Êgiê, cách bờ biển Tiểu Á không xa Pytago nổi tiếng nhất nhờ định lí toán học mang tên ông Lịch sử của định lí
Pytago mang tên ông cũng rất phức tạp Văn bản đầu tiên đề cập tới định lí này có kèm tên ông xuất hiện năm thế kỉ sau khi Pytago qua đời
Trang 21• “Tam giác MNP có là tam giác vuông hay không nếu có MN = 8 , MP = 17
Trang 22Bài tập 55/SGK-131
Tính chiều cao của bức tường (h.129) biết rằng chiều dài của thang là 4m và chân thang cách tường là 1m
A B
Trang 23b ài tập
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai ?
A Trong tam giác ABC ta có : BC 2 = AB 2 + AC 2
B Cho ∆ABC vuông tại A ⇒ AB 2 = BC 2 - AC 2
C ∆MNP có: MP 2 = MN 2 + NP 2 thì ∆MNP vuông tại N
D ∆DEF vuông tại D ⇒ EF 2 + ED 2 = DF 2
E Tam giác có độ dài 3 cạnh là 2cm, 3cm, 4cm là tam giác
vuông.
Đ Đ S
S
S
TIẾT 37: ĐỊNH LÝ PY-TA-GO
Trang 24B
C
∆ABC vuông tại A <=> BC 2 = AB 2 + AC 2
Vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam
giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia.
Vận dụng định lí Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác
là tam giác vuông.
Thế còn trong thực tế định lý Py-ta-go được vận dụng ra sao ?
TIẾT 37: ĐỊNH LÝ PY-TA-GO
Trang 25Ông
là ai?
6 7
7 Trong đó có 3 số chứa 3 câu hỏi
là câu đố, 4 số còn lại chứa 2 phần thưởng, 2 số không may mắn Các
em học sinh chọn câu hỏi trả lời Nếu trả lời đúng mỗi câu đố được
10 điểm Thời gian giành cho mỗi câu trả lời là 30 giây
Trang 26Ông
là ai?
Vài nét giới thiệu về Pytago
-Sinh khoảng năm 570 - 500
trước công nguyên.
- Là nhà triết học và toán học
người Hy Lạp.
- Pytago được mệnh danh là
“người thầy của các con số”
“Con số” của ông chính là toán học ngày nay.Ông đã phát minh
ra định lý về tổng số đo các góc của tam giác,về hình tam giác đều, mở đầu cho việc tính những
tỷ lệ Ông đóng góp rất lớn cho nền toán học lúc bấy giờ và
cả sau này
4 1
6 7
3 2
5