LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đề tài “ Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- chi nhá
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “ Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ gia
đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam- chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm (2012- 2414)” là công trình
nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong bài viết là trung thực xuất phát từ thực
tế tại đơn vị thực tập
Sinh viên thực tập
Trần Thị Hồng Vy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Hoạt động cho vay tại các ngân hang thương mại 4
1.1.1 Khái niệm cho vay 4
1.1.2 Nguyên tắc cho vay 4
1.1.2 Phân loại cho vay: 5
1.1.3.1 Phân loại theo thời hạn vay: 6
1.1.3.2 Phân loại theo phương thức vay 6
1.1.3.3 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn 7
1.1.3.4 Phân loại theo tính chất bảo đảm 7
1.1.3.5 Phân loại theo phương pháp hoàn trả. 8
1.1.3.6 Phân loại theo xuất xứ khoản vay 9
1.2 Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại NHTM 9
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 9
1.2.1.1 Khái niệm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 9
1.2.1.2 Đặc điểm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 9
1.2.2 Khái niệm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 10
1.2.3 Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh. 10
Trang 31.2.4 Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân
SXKD 11
1.2.5 Phân loại cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD 12
1.2.5.1 Phân loại theo phương thức cho vay 12
1.2.5.2 Phân loại theo hình thức đảm bảo 12
1.2.5.3 Phân loại theo nghành nghề 13
1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD của NHTM 13
1.2.6.1 Nhân tố khách quan: 13
1.2.7 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD của NHTM 17
1.2.7.1 Doanh số cho vay 17
1.2.7.2 Doanh số thu nợ 17
1.2.7.3 Dư nợ cho vay 17
1.2.7.4 Nợ xấu 17
1.2.7.5 Tỷ lệ nợ xấu 18
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵnng 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng 19
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng 20
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 20
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 22
Trang 42.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm (2012 – 2014) 24
2.1.3.1 Tình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm (2012 – 2014) 24
2.1.3.2 Phân tích tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm (2012 – 2014) 27
Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm (2012 – 2014) 32
2.2 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm (2012 – 2014) 34
2.2.1 Quy định về cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD tạiNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN 34
2.2.1.1 Đối tượng cho vay 34
2.2.1.2 Điều kiện cho vay 34
2.2.2 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm (2012 – 2014)
Trang 52.3 Nhận xét chung về tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá
nhân SXKD tại NH TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN 55
2.3.1 Kết quả đạt được 55
2.3.2 Hạn chế 56
2.3.3 Nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 59
3.1 Định hướng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian đến 59
3.1.1 Định hướng chung của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng 59
3.1.2 Định hướng về phát triển cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng 59
3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng 60
3.2.1 Giải pháp chính 60
3.2.1.1 Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu 65
3.2.1.2 Giải pháp tăng cường cho vay từng lần và giảm cho vay theo hạn mức tín dụng 62
3.2.1.3 Giải pháp tăng cường trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo 62
3.2.2 Giải pháp hỗ trợ 63
Trang 63.2.2.1 Chú trọng đến công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ để nâng cao trình
độ quản lý và năng lực cạnh tranh. 63
Trang 75 NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần
6 SXKD Sản xuất kinh doanh
8 TCTD Tổ chức tín dụng
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm (2012 –
2014)
25
Bảng 2.2 Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm (2012 – 2014) 28 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm
(2012 – 2014)
32
Bảng 2.4 Thực trạng cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá
nhân SXKD trong cho vay chung tại NH TMCP Công
thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm
(2012-2014)
38
Bảng 2.5 Thực trạng cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá
nhân SXKD theo phương thức cho vay tại NH TMCP
Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm
(2012 – 2014)
42
Bảng 2.6 Tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá
nhân SXKD theo hình thức đảm bảo tại NH TMCP
Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm
(2012 – 2014)
46
Bảng 2.7 Tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá
nhân SXKD theo ngành nghề kinh doanh tại NH
TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3
năm (2012 – 2014)
52
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang hội nhập một cách nhanh chóng trênmọi phương diện, nền kinh tế nước ta còn gặp những khó khăn nhất định, vì vậy cầnthiết phải xây dựng những ngành mang tính chiến lược như thông tin, năng lượng,ngân hàng,…
Hoạt động của ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển, nó làmột trong những mắt xích quan trọng trong cấu thành sự vận động nhịp nhàng củanền kinh tế của cả nước nói chung và Đà Nẵng nói riêng Đà Nẵng là một thành phốđang trên đà phát triển, dân cư tập trung về thành phố ngày càng đông kéo theo sựphát triển của kinh tế nơi đây Để có một “nguồn vốn” thực hiện mục tiêu kinh tế,bên cạnh sự nỗ lực của chính mình người dân Đà Thành còn nhận sự hỗ trợ từ ngânhàng qua các hình thức cho vay trong đó có cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình,
cá nhân SXKD Không chỉ có nhu cầu tín dụng trung và dài hạn để đổi mới côngnghệ, nhà xưởng, máy móc, các doanh nghiệp, hộ sản xuất luôn có nhu cầu tín dụngngắn hạn để bổ sung cho nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời khi gặp khó khăn tronghoạt động, sản xuất kinh doanh
Chính vì sự quan trọng của tín dụng ngắn hạn đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh như vậy, đồng thời với chủ trương của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, nhằmgiúp đỡ các hộ gia đình, cá nhân có quy mô nhỏ và mở rộng sản xuất, các NHTMđặc biệt là các ngân hàng trên địa bàn Đà Nẵng có những biện pháp mở rộng hoạtđộng tín dụng ngắn hạn Là một chi nhánh NHTMCP Công thương Việt Nam – CN
Đà Nẵng đã đạt được khá nhiều thành tích đáng ghi nhận Trong những năm qua,chi nhánh NHTMCP Công thương Việt Nam – CN Đà Nẵng đã góp phần tích cựcvào việc mở rộng cho vay ngắn hạn, cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, hộ giađình, cá nhân để phát triển kinh tế trên địa bàn khu vực, nhằm đẩy mạnh quá trìnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa.Trong quá trình thực tập tại chi nhánh NHTMCPCông thương Việt Nam – CN Đà Nẵng em xin tim hiểu về “PHÂN TÍCH TÌNHHÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SXKD TẠI
Trang 10NHTM CP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG QUA 3NĂM (2012- 2014)” làm chuyên đề tốt nghiệp.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu lý luận cơ bản phát triển cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cánhân SXKD của NHTM
Thu thập dữ liệu, phân tích đánh giá về thực trạng cho vay ngắn hạn đối với hộgia đình, cá nhân SXKD tại NHTM CP Công thương Việt Nam- Chi nhánh ĐàNẵng qua 3 năm (2012-2014)
Đề xuất một số ý kiến khắc phục các tồn tại cũng như mở rộng hoạt động cho vayngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD trong tương lai
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: rộng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cánhân SXKD tại NHTM CP Công thương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứ thực tiễn tình hình cho vay ngắn hạn đối với hộgia đình, cá nhân SXKD tại NHTM CP Công thương Việt Nam- Chi nhánh ĐàNẵng
4.Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở hiểu biết lý thuyết về cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhânSXKD và kinh nghiện thực tiễn tại NHTM CP Công thương Việt Nam- Chi nhánh
Đà Nẵng vận dụng các phương pháp điều tra, tổng hợp, phân tích, đánh giá tìnhhình cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD tại NHTM CP Côngthương Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng Nghiên cứu đề xuất ý kiến phát triển chovay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD tại NHTM CP Công thương ViệtNam- Chi nhánh Đà Nẵng
5.Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp
Ngoài các phần có liên quan như mở đầu, kết luận…nội dung chính của chuyên
đề gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÁC NHTM
Trang 11CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG QUA 3 NĂM (2012 – 2014)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay tại các ngân hang thương mại
1.1.1 Khái niệm cho vay
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cho vay được định nghĩa tại khoản 16
điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc lẫn lãi”
Cho vay là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng, vì vậychúng ta thường hay gọi hoạt động cho vay của ngân hàng cũng chính là hoạt độngtín dụng của ngân hàng
1.1.2 Nguyên tắc cho vay
- Vốn vay phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuậntrong hợp đồng cho vay:
Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàng thỏathuận và ghi vào trong hợp đồng cho vay Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đíchthỏa thuận nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ saunày Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mục đích vay vốncủa khách hàng, đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúngnhư mục đích đã cam kết hay không Điều này rất quan trọng vì việc sử dụng vốnvay đúng mục đích hay không có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hồi nợ vaysau này Việc khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích dễ dẫn đến thấtthoát và lãng phí khiến vốn vay không tạo ra được ngân lưu để trả nợ cho ngânhàng
Về phía khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay, đồng thời giúp khách hàng đảm bảo khả năng hoàn trả
nợ cho ngân hàng Từ đó, nâng cao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng vàcủng cố quan hệ vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sau này
Trang 13- Vốn vay phải hoàn trả gốc và lãi đầu đủ, đúng hạn:
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc không thể thiếu trong hoạt độngcho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà ngânhàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay làvốn huy động từ khách hàng gửi tiền, do đó, sau khi cho vay trong một thời giannhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hoàntrả lại cho khách hàng gửi tiền
Hơn nữa, bản chất của cho vay là chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vaynên sau một thời gian nhất định vốn vay phải được hoàn trả , cả gốc và lãi
- Vốn vay phải có đảm bảo:
Trong hoạt động cho vay của ngân hàng thì việc khách hàng có thanh toán, hoàntrả khoản tiền vay của mình đúng hạn và đủ cả gốc lẫn lãi hay không là một khoảnrủi ro tiềm ẩn mà ngân hàng khó có thể xác định một cách chính xác được Vì vậy
để giảm thiểu và dự phòng khi rủi ro xảy ra, đồng thời tạo cơ sở kinh tế và pháp lý
để thu hồi các khoản nợ đã cho khách hàng vay trong trường hợp nguồn thu nợ thứnhất không được thực hiện thì ngân hàng đã sử dụng nguyên tắc đảm bảo tiền vay.Với việc khi vay vốn, người đi vay phải đảm bảo trả nợ cho ngân hàng bằng việcđảm bảo bằng tài sản như: Cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay hay bảolãnh bằng tài sản của bên thứ ba Hoặc trong một số trường hợp những khách hàngtruyền thống, có uy tín với ngân hàng và thường xuyên giao dịch ở ngân hàng thì cóthể đảm bảo khoản tiền vay của mình bằng hình thức đảm bảo không bằng tài sản
1.1.2 Phân loại cho vay:
Trong nền kinh tế thị trường hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng vàphong phú với nhiều loại hình tín dụng khác nhau.Việc áp dụng hình thức cho vaynào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sửdụng và quản lý vốn tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặcđiểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng
Trên thực tế việc phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
Trang 141.1.3.1 Phân loại theo thời hạn vay:
a Cho vay ngắn hạn
Cho vay ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn đến một năm.Các khoảnvay này ít rủi ro về khả năng thanh toán cũng như về lãi suất so với vay trung và dàihạn.Những khoản cho vay ngắn hạn thường được sử dụng đáp ứng nhu cầu về vốnlưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu về tiêudùng của khách hàng trong một thời gian ngắn
b Cho vay trung hạn
Cho vay trung hạn là những khoản vay có thời hạn trên 1-5 năm Loại hình chovay này thường được dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổimới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
c Cho vay dài hạn
Cho vay dài hạn là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của vốnvay này tương tự hư vốn vay trung hạn, nhưng chủ yếu được sử dụng để đáp ứngnhu cầu dài hạn, đầu tư vào những công trình có quy mô lớn, thời gian thu hồi vốndài Các khoản vay này chiếm tỷ trọng lớn và đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng
1.1.3.2 Phân loại theo phương thức vay
a Cho vay theo món (cho vay từng lần)
Đây là hình thức cho vay mà mỗi lần vay khách hàng phải làm các thủ tục cầnthiết (lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng thẩm định xét duyệt cho vay…) và ký kết hợpđồng tín dụng Khi có nhu cầu khách hàng đến ngân hàng xin vay một khoản tiềncho mục đích sử dụng của mình như thanh toán tiền hàng hóa, nguyên vật liệu vàcác chi phí sản xuất kinh doanh khác Phương pháp này áp dụng cho các kháchhàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc ngân hàng thấy cần thiết phảo
áp dụng phương pháp cho vay này để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốnvay được chặt chẽ
b Cho vay theo hạn mức tín dụng
Đây là hình thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuậnmột hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định Hạn mức
Trang 15tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một khoản thời gian nhất định
mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường được áp dụng đối với các khách hàng cónhu cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng
c Thấu chi:
Cho vay thấu chi là việc tổ chức tín dụng chấp thuận bằng văn bản cho kháchhàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.Ngân hàng cấpcho bạn một hạn mức sử dụng tiền trên tài khoản vãng lai tại ngân hàng, với hạnmức thấu chi này, bạn có thể dùng tiền trong hạn mức này khi tài khoản bạn không
có số dư
1.1.3.3 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
a Cho vay sản xuất kinh doanh
Đây là hình thức cho vay mà trong đó các bên đã có cam kết là số tiền vay sẽđược bên vay sử dụng vào mục đích thực hiện các công việc kinh doanh của mình.Nếu sau khi được tổ chức tín dụng giải ngân mà người vay lại sử dụng vào mụcđích khác với thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng thì bên cho vay có quyền áp dụngcác chế tài thích hợp như đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vay trướcthời hạn
b Cho vay tiêu dùng
Đây là hình thức cho mà trong đó các bên có thỏa thuận, cam kết với nhau vềvấn đề số tiền vay sẽ được khách hàng (bên đi vay) sử dụng vào việc thỏa mãn nhucầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng như mua sắm phương tiện đi lại, mua sắmnhà cửa, đồ gia dụng hoặc việc học tập
1.1.3.4 Phân loại theo tính chất bảo đảm
a Cho vay có bảo đảm bằng tài sản
Đây là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được đảm bảo bằngtài sản của bên vay hoặc của người thứ ba Để xác lập hoặc thực hiện việc cho vay
có đảm bảo bằng tài sản, giữa tổ chức tín dụng và khách hàng vay (hoặc có thể liênquan đến người thứ ba trong trường hợp bảo đảm tiền vay bằng biện pháp bão lãnh)phải kí kết cả hai hợp đồng bao gồm hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền
Trang 16vay (hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bão lãnh) Tuy nhiên, do phápluật cho phép các bên có thể thỏa thuận lập một hợp đồng chung nên trong trườnghợp này các thỏa thuận về bảo đảm tiền vay được xem là một bộ phận hợp thànhcác hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản.
b Cho vay bảo đảm không bằng tài sản
Đây là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảmbằng các tài sản cụ thể, xác định của người vay hoặc của người thứ ba Để thực hiệnviệc cho vay trong trường hợp này thông thường các bên chỉ giao kết bằng hợpđồng duy nhất là hợp đồng tín dụng.Tuy nhiên, trong trường hợp các tổ chức tíndụng cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp thì khoản vay này cũng không được coi làkhoản vay có bảo đảm bằng tài sản nhưng người bảo lãnh bằng tín chấp cẫn phảixác lập một văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín của mình và gửi cho TCTD đểkhách hàng vay có thể được TCTD chấp nhận cho vay
1.1.3.5 Phân loại theo phương pháp hoàn trả.
a Cho vay trả góp
Đây là hình thức cho vay, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc thànhnhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Trả góp thường áp dụng trongtrường hợp vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Ngânhàng thường cho vay trả góp đối với tiêu dùng thông thường qua hạn mức tín dụng
b Cho vay phi trả góp
Đây là hình thức cho vay mà khách hàng thanh toán nợ cho ngân hàng chỉ mộtlần khi đến hạn, hình thức vay này thường áp dụng cho khoản vay nhỏ, thời gianvay ngắn
c Cho vay hoàn trả theo yêu cầu.
Đây là hình thức cho vay mà người vay có thể hoàn trả nhiều lần theo khả năngtrong thời hạn hợp đồng
Trang 171.1.3.6 Phân loại theo xuất xứ khoản vay
a Cho vay trực tiếp
Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp.Đây là các khoản cho vaykhi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn.Ngân hàng trực tiếp chuyểngiao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên thoả thuận
b Cho vay gián tiếp
Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ
nợ được phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán Các hình thức này gồm có:chiết khấu, mua lại các phiếu bán hàng, nghiệp vụ thanh lý…
1.2 Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại NHTM
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh
1.2.1.1Khái niệm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh
Hộ gia đình: Theo điều 116 bộ luật dân sự Hộ gia đình là những hộ mà các
thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụngđất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm ngư nghiệp và một số lĩnh vực sản xuấtkinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó
Cá nhân sản xuất kinh doanh: là công dân đủ 18 tuổi, có vốn, có sức khỏe, có kỷ
thuật chuyên môn, có địa điểm kinh doanh, không bị pháp luật cấm kinh doanh
1.2.1.2Đặc điểm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh
- Là thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh dựa vào vốn và sức laođộng của bản thân mình là chính
- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì kinh tế hộ gia đình, cá nhân sản xuấtkinh doanh phát triển rất nhanh trong cả nước, hoạt động trong mọi ngành sảnxuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, dịch vụ, ăn uống
- Đặc điểm của hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh là dựa trên sở hữu tưnhân về tư liệu sản xuất, người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sảnxuất kinh doanh đến phân phối tiêu thụ sản phẩm Hoạt động kinh tế cá thể mangtính tự chủ cao, tự tìm kiếm nguồn lực, vốn sức lao động
Trang 18- Thành phần kinh tế này rất nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng thay dổi ngànhnghề kinh doanh cho phù hợp với nhu cầu của thị trường và nền kinh tế.
- Thành phần kinh tế hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh có vị trí rất quantrọng trong nhiều ngành nghề ở nông thôn và thành thị Vì vậy có nhiều đónggóp vào sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước
1.2.2 Khái niệm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh
doanh
Cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh là quan hệcho vay giữa một bên là ngân hàng, một bên là hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinhdoanh Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiệndưới dạng tiền tệ cho hộ gia đình, cá nhân để đầu tư vào sản xuất kinh doanh cácngành nghề, lĩnh vực đã xác định trong hợp đồng cho vay Hộ gia đình, cá nhân đivay phải sử dụng khoản vay đúng mục đích xác định trong một thời gian nhất địnhtheo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi
1.2.3 Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh
doanh.
Mục đích vay vốn :
Bổ sung vốn lưu động: Mua nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ SXKD, Dự trữ hànghóa, Thanh toán các chi phí kinh doanh định kỳ (trả lương nhân viên, tiền điện,nước, nhiên liệu, )
Bổ sung vốn mua sắm tài sản cố định, tư liệu sản xuất: Máy móc dây chuyền, thiết
bị, công cụ sản xuất, Mua/xây dựng/sửa chữa bất động sản làm địa điểm sản xuấtkinh doanh dịch vụ, đầu tư phương tiện vận tải phục vụ SXKD…
Quy mô khoản vay: hầu hết các khoản cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình,cánhân sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh của hộ gia đình, cá nhân Thường là các khoản vay có giá trị nhỏ nhưng sốlượng các khoảng vay lại chiếm tỉ trọng lớn trong cho vay chung của ngân hàngthương mại
Chất lượng khoản vay: chất lượng các khoản vay đối với hộ gia đình, cá nhân sảnxuất kinh doanh ngày càng phát triển và được mở rộng Bên cạnh đó các khoản vay
Trang 19này thường có tính rủi ro cao hơn nên được các ngân hàng cho vay áp dụng mức lãisuất cao nhất trong bảng lãi suất cho vay tại các NHTM.
Thời hạn khoản vay: thời hạn của khoản vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhânsản xuất kinh doanh không quá 1 năm, thời hạn cụ thể do ngân hàng và khách hàngthỏa thuận Về thời hạn cho vay được căn cứ vào điều kiện sau:
Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư
vụ sản cho xuất kinh doanh Điều này giúp cho nền kinh tế nước ta ngày một pháttriển để có thể sánh vai với các cường quốc khác trên thế giới
b.Đối với ngân hàng:
Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD tạo điều kiệncho ngân hàng mở rộng và tăng trưởng tín dụng có hiệu quả, phát triển mối quan hệgiữa khách hàng và ngân hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động tiền gửi cho ngânhàng Bên cạnh đó cho vay ngắn hạn ít rủi ro hơn cho nên đây cũng là điều kiện đểngân hàng tiếp tục mở rộng và phát triển các hoạt động cho vay, đa dạng hóa cácdịch vụ kinh doanh của ngân hàng
c Đối với kinh tế, xã hội:
Thông qua hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD làmcho các sản phẩm tăng lên, vốn đầu tư được mở rộng từ đó góp phần đáng kể vàoviệc phân công lại lao động, tạo việc làm mới tăng thu nhập cho hộ gia đình, cánhân SXKD, điều chỉnh chuyển đổi cơ cấu ngành Giúp cho hoạt động kinh doanh
Trang 20của hộ gia đình, cá nhân thích ứng với thị trường, sử dụng hiệu quả lao động, tiềnvốn, ứng dụng được khoa học kỹ thuật vào sản xuất Nhằm thúc đẩy nền kinh tếphát triển theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa toàn diện về mọi mặt.
1.2.5 Phân loại cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD
1.2.5.1Phân loại theo phương thức cho vay
a Cho vay từng lần
Cho vay ngắn hạn từng lần đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD là khi KH cónhu cầu vay ngân hàng sẽ căn cứ vào từng kế hoạch, phương án kinh doanh, từngkhâu hoặc từng loại vật tư cụ thể để cho vay Thường áp dụng khi khách hàng bổsung nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt trong sản xuất ngắn hạn, đối với những kháchhàng sản xuất kinh doanh không ổn định, vay trả không thường xuyên, có nhu cầu
đề nghị vay vốn từng lần hoặc những khách hàng không có tín nhiệm cao đối vớingân hàng trong quan hệ tín dụng mà ngân hàng nhận thấy cần phải áp dụng chovay từng lần để giám sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ, an toàn
b Cho vay hạn mức tín dụng
Cho vay ngắn hạn theo hạn mức tín dụng đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD làngân hàng cho vay khi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu vốn phát sinh để nhập vật tưhàng hóa và ngân hàng thu nợ khi hộ gia đình, cá nhân có thu nhập từ việc tiêu thụsản phẩm, hàng hoá Theo phương thức cho vay này khách hàng được ngân hàngxác định cho một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định đểlàm căn cứ cho việc phát tiền vay.Khi có nhu cầu, khách hàng chỉ cần lập uỷ nhiệmchi, séc rút tiền mặt để rút tiền nhưng không được rút vượt quá hạn mức tín dụng
1.2.5.2Phân loại theo hình thức đảm bảo
a Cho vay đảm bảo bằng tài sản
Như ta đã biết, cho vay có đảm bảo bằng tài sản là việc cho vay vốn của ngânhàng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thựchiện dưới các hình thức cầm cố,thế chấp, đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốnvay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Trang 21b Cho vay đảm bảo không bằng tài sản:
Là hình thức cho vay mà NHTM cho vay dựa vào uy tín của khách hàng hoặcngười bảo lãnh, mà trong đó ngân hàng được chủ động trong việc lựa chọn kháchhàng vay để cho vay có đảm bảo không bằng tài sản và ngân hàng cho vay có đảmbảo không bằng tài sản theo quy định của chính phủ
1.2.5.3Phân loại theo nghành nghề
Khi xã hội ngày càng phát triển, các ngành nghề kinh doanh ngày càng được mởrộng, đa dạng hóa các ngành nghề trong mọi lĩnh vực của nề kinh tế Dựa vào đặcđiểm của từng ngành mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thứccho vay, cách thức trả nợ dựa trên nguồn thu nhập từ hoạt động kinh doanh của hộgia đình, cá nhân
Dựa vào đặc điểm của từng ngành nghề, ngân hàng phân loại thành 3 nhóm chính
đó là:
Cho vay ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp: gồm các ngành sản xuất,chế tạo ra các sản phẩm, thành phẩm như dệt may, sữa chữa đóng tàu,thuyền, thủ công mỹ nghệ…
Cho vay ngành thương mại - dịch vụ: các hộ gia đình, cá nhân
1.2.6.1Nhân tố khách quan:
Môi trường là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới chất lượng tíndụng đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD Đặc biệt ở nước ta hoạt động nông nghiệpcòn mang tính thời vụ phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên vì điều kiện tự nhiên cóảnh hưởng rất lớn
Trang 22a Môi trường kinh tế.
Có ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhânSXKD Môi trường kinh tế xã hội ổn định phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện cho hộgia đình, cá nhân SXKD có hiệu quả do vậy hộ gia đình, cá nhân SXKD sẽ vaynhiều hơn và các khoản vay đều được sử dụng đúng mục đích, mang lại hiệu quảkinh tế Từ đó các khoản vay sẽ được hoàn trả đúng thời hạn cả gốc và lãi làm chohiệu quả cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD sẽ được tăng lên
b Môi trường chính trị- pháp luật.
Ngân hàng là một trong những ngành phải chịu sự giám sát chặt chẽ của cơ quanpháp luật và cơ quan chức năng Do vậy, việc tạo ra môi trường pháp lý hoàn thiện
sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng tín dụng Môi trường pháp lý
ổn định tạo điều kiện và cơ sở pháp lý để hoạt động cho vay ngân hàng cũng nhưhoạt động sản xuất kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân SXKD được tiến hành mộtcách thuận lợi Những quy định cụ thể của pháp luật về tính dụng và các hoạt độngkhác có liên quan đến lĩnh vực tín dụng là cơ sở để xử lý, giải quyết các tranh chấptín dụng khi xẩy ra một cách hiệu quả nhất Vì vậy môi trường chính trị - pháp luật
có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay của hộ gia đình, cá nhân SXKD
c Môi trường tự nhiên.
Môi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến hoạt động SXKD của hộ gia đình,
cá nhân, đặc biệt là những hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủyếu vào điều kiện tự nhiên Nếu thời tiết thuận lợi thì việc sản xuất sẽ thu đượcnhiều lợi nhuận, hộ gia đình, cá nhân sẽ có được nguồn tài chính ổn định, từ đókhoản vay được đảm bảo Ngược lại nếu thiên tai thì việc SXKD sẽ gặp nhiều khókhăn, hàng hóa dịch vụ bị ngưng trệ gấy khó khăn cho hộ gia đình, cá nhân SXKDdẫn đến các khoản vay bị đe dọa
d Môi trường công nghệ
Có ảnh hưởng lớn đến hoạt động vay vốn của hộ gia đình, cá nhân Khi côngnghệ phát triển mạnh mẽ, các ngành nghề kinh doanh, các loại dịch vụ mới, hiện đại
ra đời Các hộ gia đình, cá nhân SXKD cần vay vốn để đầu tư vào máy móc thiết bịmới để phục vụ cho việc SXKD của mình
Trang 23 Việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích không đúng với phương án SXKD
đã đề ra dẫn đến rủi ro cao cũng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngânhàng
Khả năng tài chính và vốn của khách hàng : là một yếu tố khá quan trọng, đây
là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay, đưa đến quyết định cho vay củangân hàng.Khi khách hàng có nguồn vốn và khả năng tài chính tốt là điều kiện
để mở rộng SXKD, đầu tư mua sắm thiết bị, sản xuất có hiệu quả mang lại lợinhuận và có thể thanh toán các khoản vay cho ngân hàng
Đạo đức của khách hàng: những khách hàng có uy tín, đạo đức tốt thì trong quátrình hoạt động kinh doanh họ sẽ luôn chú ý đến vấn đề trả nợ cho ngân hàng
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Một chính sách tín dụng đúng đắn là phảichính sách linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh tế xã hội cũngnhư mục tiêu của ngân hàng Đối với ngân hàng thương mại, chính sách tín dụngđúng đắn phải đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, trên cơ sở phân
Trang 24tán rủi ro, tuân thủ pháp luật và đường lối chính sách của nhà nước, đồng thời đảmbảo được tính công bằng.
mở rộng quy mô tín dụng và điều này tất yếu sẽ ảnh hưởng tới kết quả hoạt độngkinh doanh của ngân hàng
Công tác tổ chức của ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽnhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa cácngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liênquan đảm bảo cho ngân hang hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả, qua đó
sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, th eo dõi quản lý chặt chẽ sátsao khoản vốn huy động cũng như các khoản cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả chovay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn của ngân hàng:
Một ngân hàng cũng như một doanh nghiệp muốn thwcj hiện hoạt động SXKDcần phải có vốn Trong hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay đối với
hộ gia đình, cá nhân SXKD nói riêng thì ngân hàng cho vay bằng nguồn vốn huyđộng của mình Hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD ngày càng
Trang 25được mở rộng cho nên nguồn vốn của ngân hàng phải ngày càng được lớn mạnh.Khi nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng đều đặn hợp lý thì ngân hàng có thêmnhiều tiền để cho khách hàng vay, điều đó có nghĩa là hoạt động cho vay của ngânhàng thương mại ngày càng được tăng trưởng và mở rộng.
1.2.7 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá
nhân SXKD của NHTM
1.2.7.1Doanh số cho vay
Là tổng số tiền mà ngân hàng giải ngân cho khách hàng vay trong một thời giannhất định Chỉ tiêu này dùng để phản ánh quy mô, chất lượng tín dụng trong mộtthời kỳ nhất định Dựa vào chỉ tiêu này có thể so sánh quy mô hoạt động, chấtlượng hoạt động tín dụng, chính sách cho vay của ngân hàng giữa các năm Trongcùng một năm thì chỉ tiêu này cũng phản ánh được hoạt động cho vay của ngânhàng qua các con số tuyệt đối trong bảng cân đối tài khoản của ngân hàng
1.2.7.2Doanh số thu nợ
Là tổng nợ gốc mà ngân hàng đã thu được từ người đi vay trả cho ngân hàng.Hay nói cách khác là số nợ mà ngân hàng đã thu được trong kỳ, bao gồm cả nợ kỳtrước mà ngân hàng thu được trong kỳ này
1.2.7.3Dư nợ cho vay
Là số tiền mà KH còn nợ ngân hàng, là kết quả đánh giá sự tăng trưởng củahoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD tại một thời điểmnhất định
1.2.7.4Nợ xấu
Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn hoặc bị nghingờ về khả năng trả nợ cũng như khả năng thu hồi vốn của chủ nợ Tại quyết định493/2005/QĐ- Ngân hàng nhà nước ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhà nước thìđịnh nghĩa : “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dướichuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).”
Trang 261.2.7.5Tỷ lệ nợ xấu
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng Nếu tỷ lệ nợxấu ngày càng lớn thì hiệu quả hoạt động cho vay ngày càng kém, chứa đựngnhiều rủi ro Chính vì vậy việc theo dõi và xem xét nợ xấu luôn là hoạt động vầnthiết của ngân hàng
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu / Tổng dư nợ.
Trang 27CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH,CÁ NHÂN SXKD TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG QUA 3 NĂM 2012 -2014.
2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FORINDUSTRY AND TRADE
Tên tiếng anh: VietinBank
Địa chỉ: 172 Nguyễn Văn Linh- Quận Thanh Khê- TP Đà Nẵng
Số điện thoại: 05113 822158
Fax: 05113 825528
Website: vietinbank.vn
Slogan: Nâng Giá Trị Cuộc Sống
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng
Tháng 11 năm 1988 Hội đồng Bộ trưởng ban hành nghị định số 53 HĐBT vềviệc chuyển đổi hệ thống Ngân hàng 1 cấp sang hệ thống Ngân hàng 2 cấp, chinhánh NHCT Quảng Nam_ Đà Nẵng ra đời và hoạt động theo pháp lệnh hoạt độngNgân hàng, các tổ chức tín dụng và công ty tài chính
Khi tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách tỉnh, để phù hợp với địa bàn và tình hìnhkinh doanh, NHCT chi nhánh Quảng Nam _ Đà Nẵng tách thành Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng và chính thức đi vào hoạt động ngày01/01/1997 theo quyết định 14 NHCT _QN ngày 17/12/1996 của tổng giám đốcNgân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng Tháng 7/2009Ngân hàng hàng niêm yết cổ phiếu và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam – chi nhánh Đà Nẵng
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng từ khi thành lậpcho đến nay bám sát mục tiêu phát triển kinh tế công thương nghiệp, dịch vụ, xuấtnhập khẩu của Thành phố Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh
Đà Nẵng đã đạt được những bước tăng tốc bức phá về nguồn vốn Hàng năm chi
Trang 28nhánh dành hàng trăm tỷ đồng vốn đầu tư trung và dài hạn, cho vay đổi mới và hiệnđại hóa dây chuyền thiết bị công nghệ, mở rộng nhà xưởng, tạo thêm việc làm, tăngkim ngạch xuất khẩu trong các ngành sản xuất, gia công và dệt may, giày da, thủyhải sản.
Vốn tín dụng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh ĐàNẵng đáp ứng hàng trăm tỷ đồng cho các hạn mức dự án, những công trình trọngđiểm của thành phố và khu vực góp phần tạo nên diện mạo khang trang của thànhphố Đà Nẵng hôm nay
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng có trụ sở chínhtại địa chỉ 172 Nguyễn Văn Linh, Phường Vĩnh Trung, Quận Thanh Khê, Thànhphố Đà Nẵng Và có 12 phòng giao dịch đó là :
PGD Hải Châu 05 Trần Quốc Toản TP Đà Nẵng
PGD Hùng Vương 1 147 Hùng Vương, Hải Châu, TP Đà Nẵng
PGD Hùng Vương 3 374 Hùng Vương TP Đà Nẵng
PGD Phan Châu Trinh 12 Phan Châu Trinh, Hải Châu, TP Đà Nẵng
PGD Điện Biên Phủ 334-346 Điện Biên Phủ, Thanh Khê, TP Đà Nẵng
PGD Sân Bay Đà Nẵng Lô số 154 tầng 1 Sân bay Đà Nẵng, Thanh Khê, TP ĐàNẵng
PGD Siêu thị Đà Nẵng 54 Võ Văn Tần, Thanh Khê, TP Đà Nẵng
PGD Núi Thành 287 Núi Thành, Hải Châu, TP Đà Nẵng
PGD Lê Duẩn 163 Lê Duẩn, Hải Châu, TP Đà Nẵng
PGD Cẩm Lệ 86 Hoàng Xuân Hãn, Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
PGD Đống Đa Số 1-3 Đống Đa, Hải Châu, TP Đà Nẵng
PGD Sơn Trà 486 Ngô Quyền, Sơn Trà, TP Đà Nẵng
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Phối hợp hỗ trợ Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong việc quản lý tiền tệ vàkiểm soát lạm phát, thực hiện các mực tiêu chung của Nhà nước
Trang 29 Nhận vốn ủy thác từ các chương trình tài trợ Quốc gia, nhận tiền gửi thanh toán
và tiền tiết kiệm: không kỳ hạn, có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ củacác tổ chức kinh tế xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân trong à ngoài nước
Mở tài khoản và nhận tiền gửi
Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các hình thức tiết kiệm phong phúkhác nhứ: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang…
Phát hành kỳ phiếu, chiết khấu thương phiếu,hối phiếu và các loại tín phiếu
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế
Mua bán chuyển đổi ngoại tệ, séc du lịch, chi trả kiều hối
Chuyển tiền thanh toán đến các NHTM trong toàn quốc thông qua hệ thốngviễn thông nhanh chóng, an toàn và chính xác
Cho vay
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
Cho vay hợp vốn đối với các dự án lớn, có thời gian hoàn vốn dài
Phát hành, thanh toán ATM
Phát hành thanh toán thẻ tín dụng quốc tế Visa, Master Card …
Dịch vụ ngân hàng điện tử: Internet Banking, Phone Banking, Mobile…
Dịch vụ khác: đại lý chứng khoán, tư vấn đầu tư, tài trợ thương mại, thẩm định dự
án, thu chi hộ ngân quỹ, giữ hộ tài sản …
Trang 302.1.2.2 Cơ cấu tổ chức
a Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ đến kết quả hoạt độngkinh doanh Ngân hàng Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng không ngừng hoànthiện cơ cấu tổ chức nhằm quản lý tốt trong ngân hàng và hoạt động hiệu quả hơn.Hiện nay, cơ cấu tổ chức của ngân hàng Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng có cácphòng ban được sắp xếp theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương CN Đà Nẵng
Chú thích: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng ( Nguồn: Website vietinbank.vn)
Phòng bán lẻ
P Thông tin điện toán
P Quản lý rủi
ro và nợ xấu
P Giao dịch Hải Châu
P Tổng hợp
P Tổ chức hành chính
Trang 31b Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban.
Ban Giám Đốc chi nhánh: chịu trách nhiệm điều hành chung về mọi mặt hoạt
động của chi nhánh, đảm bảo chi nhánh hoạt động an toàn, hiệu quả hoàn thành kếhoạch kinh doanh được Tổng Giám Đốc giao, xây dựng chiến lược phát triển củachi nhánh trong từng giai đoạn phù hợp với định hướng phát triển chung của toànNgân hàng trình lãnh đạo Ngân hàng phê duyệt, triển khai chiến lược phát triển đãđược phê duyệt, chịu trách nhiệm trước pháp luật, tổng giám đốc về mọi mặt của chinhánh
Các phòng ban:
Phòng kế toán: thực hiện các giao dịch trực tiếp khách hàng, các nghiệp vụ
và các phòng ban liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chinhánh, cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý cácgiao dịch
Phòng KHDN: thực hiện nghiệp vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng lá các
DN để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đếntín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHTMCP Công Thương Việt Nam
Phòng bán lẻ: Thực hiện nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với KH là các DN và
cá nhân để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quanđến tín dụng quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHTMCP Công Thương Việt Nam
Phòng tiền tệ kho quỹ: Quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo quy
định của NHNN và NH TMCP CTVN, cất giữ tài sản, ứng và thu tiền cho PGD,thực hiện thu chi tiền mặt VND và ngoại tệ trong nội bộ chi nhánh, thực hiện thuchi tiền mặt đối với các dơn vị cá nhân mở tài khoản tại phòng Kế toán
Phòng tổng hợp: tham mưu cho BGĐ trong các nghiệp vụ kế hoạch, dự báo
kế hoạch kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh, cânđối vốn kinh doanh, báo cáo thống kê, công tác tổng hợp, phát triển sản phẩm…
Trang 32Phòng thông tin điện toán: thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông
tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạtđộng của hệ thống, máy tính của chi nhánh
Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: tham mưu cho BGĐ chi nhánh về
công tác quản lý rủi ro, rủi ro tác nghiệp của chi nhánh, quản lý giám sát danh mụccho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng KH Thẩm địnhhoặc tái thẩm định KH, dự án, phương án, đề nghị cấp tín dụng
Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại
chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của NN và quy định của NH TMCPCTVN Thực hiện công tác quản trị văn phòng, phục vụ hoạt động kinh doanh tạichi nhánh
Phòng giao dịch loại I: thực hiện các nghiệp vụ ; huy động vốn, cho vay cá
nhân., tổ chức kinh tế - xã hội dưới mọi hình thức và các loại hình dịch vụ ngânhàng bán lẻ
Phòng giao dịch loại II: thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ cá nhân, các tổ
chức kinh tế xã hội dưới mọi hình thức, là đầu mối khai thác, tiếp thị, tiếp nhận, hồ
sơ vay vốn của các cá nhân và tổ chức kinh tế - xã hội
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm (2012 – 2014)
2.1.3.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm (2012 – 2014)
Nguồn vốn là yếu tố quan trọng quyết định trong mọi hoạt động kinh doanh củatất cả các doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng vậy,nguồn vốn có vai trò rất quan trọng Muốn hoạt động hiệu quả thì việc đầu tiên màcác ngân hàng cần phải thực hiện là tạo ta một nguồn vốn ổn định để đảm bảo khảnăng thanh toán và cung cấp tín dụng đạt hiệu quả Đặc điểm của hoạt động ngânhàng là “đi vay để cho vay” vì thế nguồn vốn đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng Sử dụng nguồn vốn hiệu quả không chỉ mang lại lợinhuận cho ngân hàng mà còn mang lại cho khách hàng sự tin cậy từ đó làm tanghiệu quả kinh doanh của ngân hàng trong tương lai Cho nên ngân hành phải cân đối
Trang 33sao cho lượng vốn huy động phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn trong năm, tránhkhỏi tình trạng ứ động vốn hay thiếu vốn kinh doanh Tại ngân hàng Công thươngViệt Nam- chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian qua cũng đạt được những thành côngnhất định trong hoạt động huy động vốn của mình, chi nhánh đã huy động đượcnguồn vốn lớn và tăng dần qua từng năm để phục vụ cho hoạt động kinh doanh củamình.
Bảng 2.1: Tình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng qua 3 năm (2012 – 2014)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm2014 2013/2012 2014/2013
Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) C/Lệch TL(%) C/Lệch TL(%)
(Nguồn: Phòng tổng hợp ngân hàng Công thương - chánh Đà Nẵng)
Từ bảng tổng hợp trên,ta thấy được rằng tình hình huy động vốn tại chi nhánhdiễn ra khá tốt với tổng lượng vốn tăng lên qua các năm khá rõ rệt Cụ thể, tổng sốvốn huy động năm 2012 đạt 2.206.906 triệu đồng, qua năm 2013 đã tăng lên 8,14%đạt 2.386.727 triệu đồng Đến năm 2014 tổng nguồn vốn huy động là 3.112.765triệu đồng đã tăng lên tới 30,41% so với năm 2013 Với tình hình diễn biến của nềnkinh tế trong thời gian qua của nước ta nói chung và địa bàn thành phố Đà Nẵng nói
Trang 34riêng vẫn phải chịu những ảnh hưởng lớn của các cuộc khủng hoảng kinh tế trên thếgiới thì đây là một kết quả đáng được ghi nhận.
Trong tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh Đà Nẵng thì nguồn vốn huyđộng từ tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất, ở năm 2012 là 99,22% năm 2013 là99,63% và đến năm 2014 là 99,69% Từ số liệu trên ta có thể thấy nguồn vốn huyđộng từ tiền gửi luôn tăng qua các năm,đặt biệt ở năm 2014 tăng khá lớn là 725.144triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 30,49% so với năm 2013 Cụ thể nhận tiềngửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong suốt 3 năm qua lần lượt là53,74%, 55,47% và 52,51% Tiền gửi của nhóm khách hàng này chủ yếu là tiền gửitiết kiệm, tiền gửi thanh toán ngắn hạn bằng VNĐ thông qua các tài khoản cá nhân.Tiền gửi từ dân cư của chi nhánh tăng đều qua các năm, ở năm 2013 đã tăng lên138.945 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 11,63% so với năm 2012.Qua đến năm 2014 tăng thêm 310.740 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng
là 23,47% góp phần lớn vào việc đưa doanh số huy động của chi nhánh trong năm
2014 đạt được 3.122.765 triệu đồng Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn từ dân cư năm
2014 tăng gấp đôi so với năm 2013 điều này chứng tỏ rằng chi nhánh đã giữ được vịtrí cao trong long khách hàng, đặt biệt là khách hàng cá nhân Trong bối cảnh cạnhtranh trong ngành ngân hàng ngày một tăng, đòi hỏi nỗ lực rất lớn từ các nhân viêncủa ngân hàng để thu hút được khách hàng đối với những đòi hỏi cao về sự an toàn
và sinh lợi như hiện nay
Bên cạnh đó sự tăng trưởng của nguồn tiền gửi từ doanh nghiệp cũng góp phầnkhông nhỏ vào sự tăng trưởng của tổng số vốn huy động tại chi nhánh Nếu như ởnăm 2012 tiền gửi từ khách hàng doanh nghiệp là 1.003.743 triệu đồng thì đến năm
2013 đã tăng thêm 5% đạt 1.052.898 triệu đồng Đặt biệt ở năm 2014 tỷ lệ tiền gửi
từ doanh nghiệp đã tăng lên đến 40,25% so với năm 2013 tương ứng với số tiền1.478.174 triệu đồng Từ số liệu này cho thấy NHCT nói chung và NHCT chi nhánh
Đà Nẵng nói riêng luôn là điểm đến đáng tin cậy và có uy tín cho những doanhnghiệp trên địa bàn.Hiện nay chi nhánh NHCT Đà Nẵng đã và đang có nhiều mốiquan hệ bền chặt và hợp tác tốt đẹp với nhiều doanh nghiệp có tiếng trên địa bàn ĐàNẵng như Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ, công ty cổ phần Thép Dana-Ý,
Trang 35công ty cổ phần dược thiết bị y tế Đà Nẵng, tạo thêm lợi thế về doanh số và sự
ổn định của nguồn vốn huy động cho ngân hàng.Nhìn chung số dư tiền gửi củanhững đối tác truyền thống duy trì ở mức khá cao
Phần nhỏ còn lại là huy động vốn từ phát hành GTCG, chủ yếu là chứng chỉ tiềngửi chỉ chiếm từ 0,3%-0,7% trong giai đoạn này Ở năm 2012 là 17.129 triệu đồngtương ứng với tỷ trọng là 0,78%, đến năm 2013 thì số tiền huy động từ hình thứcnày giảm đáng kể, chỉ còn 8.850 triệu đồng Giảm tới 8.279 triệu đồng tương ứngvới tỷ lệ giảm là 48,3% so với năm 2012 Đến năm 2014 là 9.872 triệu đồng, tuy cótăng nhưng không đáng kể, chỉ tăng 1.022 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 11,54% sovới năm 2013
Để có được kết quả nay là do NHCT Đà Nẵng đã thực hiện nhiều giải pháp để giữ
ổn định và phát triển nguồn vốn như: kịp thời điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn tiền gửiphù hợp với diễn biến của thị trường; tăng cường tiếp thị Cung cấp các gói sảnphẩm (tiền gửi, tín dụng, thanh toán quốc tế ) khai thác nhiều kênh huy động vốn,thiết kế sản phẩm huy động vốn linh hoạt, đổi mới phong cách giao dịch, nâng caochất lượng phục vụ khách hàng đặc biệt đã nâng cấp phát triển thêm nhiều điểmgiao dich mẩu có thiết kế quy chuẩn mang thương hiệu mới Dựa vào tốc độ tăngtrưởng nhanh chóng về nguồn vốn huy động qua 3 năm 2012-2014 cho thấy rằng,Ngân hàng công thương chi nhánh Đà Nẵng là một doanh nghiệp có nội lực thực sự,
có tiềm năng phát triển trong tương lai
2.1.3.2 Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm (2012 – 2014).
Trang 36Bảng 2.2:Tình hình cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh ĐN qua 3 năm (2012 – 2014)
5.549.658 100 5.427.274 100 6.405.075 100
(122.38 4) (2,2) 977.801 18 -Ngắn hạn
(237.25 0) (37,27)
2.DSTN
5.226.951 100 5.820.885 100 5.972.060 100
593.93
4 11,36 151.175 2,6 -Ngắn hạn
(498.65 3) (59,3)
3.Dư nợ
2.450.303 100 2.056.692 100 2.489.707 100
(393.61 1) (16,06) 433.015 21,05 -Ngắn hạn
1.653.022
67,4
7 1.463.222 71,15 1.838.645 73,84
(189.80 0) (11,48) 375.423 25,65
Trang 374.Nợ xấu 2.450 100 3.482 100 3.823 100 1032 42,12 341 9,8 -Ngắn hạn
Trang 38Triển khai toàn diện quy trình cho vay theo mô hình mới với chủ trương tăngtrưởng cho vay thận trọng, chi nhánh đã chủ động rà soát và thẩm định chặt chẽ hơnđối với các khoản vay nhằm lựa chọn các khách hàng tốt và các khoản vay đảm bảo
an toàn Qua số liệu trên ta có thể thấy tình hình cho vay tại chi nhánh giai đoạn2012-2014 có những biến động cụ thể như sau:
Doanh số cho vay: Với thương hiệu là một trong năm ngân hàng lớn tại ViệtNam, việc huy động vốn của ngân hàng luôn ghi nhận sự tăng trưởng đều trongmọi lĩnh vực, về cho vay cũng vậy.Sự tăng trưởng đó thể hiện qua doanh số chovay của ngân hàng qua các năm, năm 2012 đạt 5.549.658 triệu đồng, năm 2013đạt 5.427.274 triệu đồng và năm 2014 tăng lên đến 6.405.075 triệu đồng Ở năm
2013 tuy có giảm 2,2 % so với năm 2012 nhưng giảm không đáng kể Đặt biệtnăm 2014 DSCV tăng lên 977.801 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng với tỷ
lệ 18% Trong đó sự tăng trưởng của cho vay ngắn hạn đã góp phần không nhỏvào sự tăng trưởng của DSCV.Cụ thể doanh số cho vay ngắn hạn năm 2013 là4.790.716 triệu đồng tăng 345.884 triệu đồng với tốc độ tăng là 7,78% so vớinăm 2012.Năm 2014 đạt 6.005.767 triệu đồng tăng thêm 345.884 triệu đồng vớitốc độ tăng trưởng là 25,36% so với năm 2013 Để có được sự tăng trưởng quacác năm như vậy đòi hỏi phải có sự phấn đấu không ngừng của từng thành viên,đặc biệt trong thời điểm hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang từng bước hội nhậpvới nền kinh tế thế giới sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng diễn ra gay gắt.Nhưngnhờ vào sự năng động nhạy bén và linh hoạt trong cơ chế chính sách khách hàng,chính sách lãi suất huy động và cho vay trong giới hạn cho phép của ngành nắmbắt thông tin kinh tế thị trường kịp thời, Ngân hàng đã đưa ra biện pháp vàphương hướng kinh doanh cụ thể phù hợp với từng thời kỳ, thời điểm để đạtđược tỷ lệ tăng trưởng cao, thu hút ngày càng nhiều khách hàng Mặt khác Ngânhàng cũng đã cố gắng không ngừng trong việc tiếp cận đầu tư vốn cho sản xuấtcũng như nhu cầu vốn ngày càng cao của các ngành thành phần kinh tế trong địabàn Tình hình tài chính trên thị trường Việt Nam năm 2014 được đánh giá làtăng trưởng kinh tế không chỉ về đích mà còn vượt kế hoạch so với kế hoạch chỉtiêu tăng trưởng kinh tế 5,8% mà quốc hội đưa ra thì năm 2014 đạt 5,98% Bên
Trang 39cạnh đó cộng thêm nhiều chương trình kích cầu của chính phủ giúp các doanhnghiệp có nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy làmdoanh số cho vay ngắn hạn của NH lại tăng mạnh Còn DSCV trung- dài hạn củachi nhánh chiếm tỷ trọng nhỏ và giảm mạnh qua các năm, năm 2013 tỷ lệ chovay trung dài hạn giảm 42,38% so với năm 2012 và năm 2014 giảm 37,27% sovới năm 2013 Vì Ngân hàng nhà Nước siết chặt quy định dung vốn ngắn hạn
cho vay trung dài hạn Phần lớn lượng vốn huy động vào đều có kỳ hạn dưới mộtnăm, trong khi vay trung hạn cũng phải 1-3 năm, dài hạn thường trên 5 năm.Theo quy định mới của Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại chỉđược dùng tối đa 30% vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn, thay vì tỷ lệ 40%trước đây
Doanh số thu nợ: Về doanh số thu nợ năm 2013 đạt 5.820.885 triệu đồng tăng593.934 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 11,36% Năm 2014 DSTN đạt 5.972.060triệu đồng, tăng 593.934 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng trưởng là 2,6% Ở năm
2013 DSTN lớn hơn DSCV nhưng ở năm2012, năm 2014 DSTN vẫn còn thấphơn DSCV Đặt biệt DSTN trung- dài hạn giảm đáng kể, năm 2013 giảm 21,57%
so với năm 2012 đến năm 2014 thì DSTN trung- dài hạn giảm đến 59,3% so vớinăm 2013 Nhưng nhìn chung DSTN qua 3 năm của chi nhánh đều tăng , đội ngũnhân viên thu hồi nợ được tăng cường nhằm đôn đốc, theo dõi các đối tượng nợxấu, nợ tới hạn để xúc tiến các thủ tục, biện pháp thu hồi nợ Bên cạnh đó ngânhàng còn điều chỉnh lãi xuất cho vay trong những giai đoạn kinh tế khó khăn theochỉ thị của Nhà nước nhằm tạo động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh
và tạo điều kiện trả nợ cho khách hàng
Dư nợ: Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ năm 2013 giảm, từ 2.450.303 triệu đồng ởnăm 2012, đến năm 2013 còn 2.056.692 triệu đồng vì năm 2013 là năm có nềnkinh tế khó khăn nhất trong giai đoạn này nên chi nhánh đã có những biện phápsiết chặt hơn trong việc cho vay và tăng cường hoạt động thu nợ nên dư nợ đãgiảm 393.611 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 16,06% so với năm 2012.Điều này cho thấy rằng hiệu quả cho vay ở năm 2012 tốt hơn năm 2013 nhưngđến năm 2014 thì dư nợ đã tăng lên 21,05% so với năm 2013 Cùng với sự tăng