1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại dịch vụ và sản xuất huỳnh đức

73 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, xuất phát từ thực tế của nền kinh tế, từ vai trò và tầm quan trọngcủa việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với mỗi doanhnghiệp nên qua thời gian thự

Trang 1

Trong thời gian thực tập tại Công ty em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tậntình của ban lãnh đạo Công ty đặc biệt là phòng Kế Toán Thống Kê đã giúp emhoàn thành đề tài này Đây thực sự là môi trường tốt đã giúp em nhìn nhận đúnggiữa lý luận và thực tiễn, từ thực tế trở về lý luận Đề tài: “Kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ VàSản Xuất Huỳnh Đức là kết quả của nhiều năm học tập và rèn luyện tại trường và từmôi trường thực tế tại công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ Và Sản Xuất HuỳnhĐức.

Tuy vậy, do thời gian thực tập có hạn và năng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản đề tài này sẽ còn nhiều thiếu sót, hạn chế nhất định Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 60

1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 60

1.1.1 Chi phí sản xuất 60

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 60

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 60

1.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí 60

1.1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí 61

1.1.1.2.3 Phân loại dựa trên mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối lượng sản phẩm 61

1.1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí 61

1.1.1.2.5 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí 62

1.1.2 Giá thành sản phẩm 62

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 62

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 62

1.1.1.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành 62

1.1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán 63

1.1.3.Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 63

1.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí 64

1.1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 64

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 64

1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành 66

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 66

1.2.1.1 Khái niệm 66

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng 66

1.2.1.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng 66

1.2.1.4 Phương pháp hạch toán 67

1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) 67

Trang 3

1.2.2.1 Khái niệm 67

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 68

1.2.2.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng 68

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán 68

1.2.3 Chi phí sản xuất chung 68

1.2.3.1 Khái niệm 68

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng 69

1.3.2.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng 69

1.3.2.4 Phương pháp hạch toán 70

1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 70

1.2.4.1 Khái niệm 70

1.2.4.2 Tài khoản sử dụng 71

1.2.4.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng 71

1.2.4.4 Phương pháp hạch toán 72

1.2.4.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 72

1.2.3.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ .72 1.2.5 Tính giá thành sản phẩm 73

1.2.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 73

1.2.5.1 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 77

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI-DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT HUỲNH ĐỨC 81

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ Và Sản Xuất Huỳnh Đức 81

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 81

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 82

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 82

2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 83

2.1.4.1 Sản phẩm 83

2.1.4.2 Công nghệ sản xuất 83

Trang 4

2.1.5 Tổ chứcbộ máy quản lý tại công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Và Sản

Xuất Huỳnh Đức 84

2.1.5.1 Bộ máy quản lý của công ty 84

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 84

2.1.6 Tổ chức kế toán tại công ty cổ TNHH Thương Mại- Dịch vụ Và Sản xuất Huỳnh Đức 85

2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 85

2.1.6.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán của công ty 85

2.1.6.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 86

2.2 Kế toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thương Mại –Dịch Vụ Và Sản Xuất Huỳnh Đức 88

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 88

2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí 88

2.2.1.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 88

2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất 88

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 88

2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 94

2.2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 101

2.2.3.1 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 25

2.2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 26

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI-DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT HUỲNH ĐỨC 27

3.1 Nhận xét chung 27

3.1.1 Ưu điểm 27

3.1.2 Tồn tại 28

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 28

KẾT LUẬN 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 67

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 68

Sơ đồ 1.3 :Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp KKTX 72

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK73

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 85

Sơ đồ công tác kế toán tại công t 86

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ tại công ty TNHH Thương Mại –Dịch Vụ Và

Sản Xuất Huỳnh Đức 88

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

MỞ ĐẦU

Trong kinh tế thị trường và chính sách mở cửa của nước ta hiện nay, khi nềnkinh tế ngày càng phát triển thì bên cạnh những thuận lợi còn tạo ra một môi trườngcạnh tranh đầy khó khăn và khắc nghiệt, bất kỳ một Doanh nghiệp nào khi tham giavào quá trình hoạt động kinh doanh nếu muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải cómột tổ chức quản lý sản xuất khoa học và hợp lý, nó có ý nghĩa quan trọng và quyếtđịnh đến sự thành bại của Doanh nghiệp

Để có một tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh khoa học và hợp lýthì Doanh nghiệp phải có những thông tin chi tiết và chính xác về lĩnh vực hoạtđộng của mình trong đơn vị cũng như trên thị trường Thông tin kế toán là mộttrong những số thông tin rất cần thiết được cung cấp nhằm quản lý và kiểm soáthoạt động kinh tế tài chính của Doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính

Đối với một Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì công tác hạch toán chiphí và tính giá thành sản phẩm luôn đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong chiếnlược kinh doanh Làm sao để sử dụng chi phí một cách tiết kiệm và đạt hiệu quảcao,điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các Doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Như vậy, xuất phát từ thực tế của nền kinh tế, từ vai trò và tầm quan trọngcủa việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với mỗi doanhnghiệp nên qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH ThươngMại-Dịch Vụ Và Sản Xuất Huỳnh Đức kết hợp với những kiến thức được trang bịtrong quá trình học tập tại trường nên em đã chọn đề tài:

“ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ Và Sản Xuất Huỳnh Đức” để làm chuyên đề thực

tập tốt nghiệp của mình Bố cục của đề tài gồm ba chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Chương 2: Thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công tyTNHH Thương Mại-Dịch Vụ Và Sản Xuất Huỳnh Đức

- Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ Và SảnXuất Huỳnh Đức

Trang 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình người lao động sử dụng tư liệu lao động (nhưnhà xưởng, máy móc, thiết bị vv ) tác động vào đối tượng lao động như (NVL,nhiên liệu.) để tạo ra sản phẩm nhằm phục vụ nhu cầu xã hội gọi là quá trình hoạtđộng sản xuất Quá trình này đã làm tiêu hao sức lao động của con người, nguồnNVL, hao mòn máy móc, thiết bị Đó chính là chi phí phải bỏ ra trong bất kỳ quátrình sản xuất nào

Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống

và lao động vật hoá mà Doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt động SXKDtrong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm )

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

1.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,

vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…mà doanh nghiệp sửdụng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ, loại trừ giá trị dùng không hết nhập lạikho, phế liệu thu hồi

- Chi phí nhân công: gồm tiền lương, các khoản trích theo lương, các khoản

phụ cấp, trợ cấp như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phícông đoàn (KPCĐ)…mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

- Chi phí khấu hao TSCĐ: gồm các khoản trích khấu hao tài sản cố định mà

doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài

dùng cho sản xuất kinh doanh như: điện, nước, dịch vụ viễn thông…

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm chi phí khác chi bằng tiền cho hoạt động

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài 4 yếu tố trên như: chi phí quảng cáo,tiếp khách…

Trang 9

Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỉ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tích,đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất

1.1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công, phụ cấp và

các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ

- Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất, có chức

năng phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm

Cách phân loại này cung cấp số liệu cho kế toán tính giá thành, phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch tính giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chiphí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau, đồng thời còn giúp choviệc xây dựng kế toán tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

1.1.1.2.3 Phân loại dựa trên mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối lượng sản phẩm

- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không đổi về tổng số so với số

lượng công việc hoàn thành như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặtbằng,phương tiện kinh doanh Trong chi phí sản xuất chung phần lớn là định phí

- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ

so với khối lượng công việc hoàn thành như chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp

Phân loại này có tác dụng lớn trong việc quản lý kinh doanh, phân tích điểmhòa vốn và phục vụ cho việc đưa ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sảnphẩm, tăng hiệu quả kninh doanh

1.1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến việc

sản xuất ra một loại sản phẩm, công việc nhất định, những chi phí này được hạchtoán thẳng vào giá thành sản phẩm

Trang 10

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến việc sản xuất ra nhiều

loại sản phẩm, nhiều công việc khác nhau Những chi phí này kế toán cần phân bổcho các đối tượng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp

1.1.1.2.5 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí

- Chi phí sản phẩm: Là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản

phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất

- Chi phí thời kỳ: Là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ kế toán, nó ảnh

hưởng tới lợi tức của kỳ chúng phát sinh Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.2 Giá thành sản phẩm

1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về laođộng sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm , lao

vụ hoàn thành

Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất vàkết quả sản xuất Tất cả các khoản mục chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳtrước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩmlao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cáchkhác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Có nhiều loại giá thành khác nhau, tùy theo yêu cầu quản lý cũng như tiêu thứcphan loại khác nhau mà giá thành được chia thành các loại tương ứng

1.1.1.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại:

Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí

sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán xác định giá thành kếhoạch được tiến hành trước khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm do bộ phận kếtoán thực hiện Gía thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn

Trang 11

cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá của doanhnghiệp.

Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí

các định mức chi phí sản xuất hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm Việctính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạosản phẩm Gía thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, đượcxem là thước đo chính xác để đánh gía kết quả sửu dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, laođộng trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật màdoanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính dựa trên sơ sở số liệu

chi phí, sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ và sản lượng sảnphẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ Gía thành thực tế của sản phẩm chỉ có thểtính toán được khi quá trình sản xuất, chế tạo đã hoàn thành Gía thành thực tế là chỉtiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

Căn cứ vào phạm vi tính toán giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:

 Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Là giá thành sản xuấtcủa sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đén việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất (chi phí nguyên liệu trực tiếp, vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm,công việc hay lao vụ đã hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp)

 Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chiphí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo côngthức sau:

Giá thành toàn bộ =Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý + Chi phí bán hàng của sản phẩm của sản phẩm doanh nghiệp

1.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Hạch toán quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm hai giai đoạn liên tục kế tiếpnhau và có mối quan hệ với nhau, giai đoạn đầu hạch toán tập hợp chi phí phát sinhtrong kỳ theo từng đối tượng, chịu chi phí như từng hoạt động kinh doanh, từng hợpđồng kinh doanh và phân tích các chi phí đó theo yêu cầu quản lý cụ thể như theo

Trang 12

khoản mục chi phí, theo yếu tố chi phí Giai đoạn hai là tính gía thành sản phẩmtheo từng đối tượng tính gía thành trên cơ sở số liệu của chi phí đã tập hợp được.Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính gía thành là một trongnhững điều kiện chủ chốt để tính gía thành được chính xác.

1.1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp cácchi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận) hoặc có thể làđối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng)

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là việc xác định giới hạntập hợp chi phí phát sinh và đối tượng chịu chi phí Khi xác định đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, trước hết là phải căn cứ vào mục đích sử dụng, sau đó là căn cứvào địa điểm phát sinh chi phí

Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanhnghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuấttừ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản,

sổ chi tiết

1.1.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể là sản phẩm, bán sản phẩm, lao vụ,dịch vụ hoàn thành, tuỳ theo yêu cầu của hạch toán và tiêu thụ sản phẩm

1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính gía thành sản phẩmgiống nhau ở bản chất chung, chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí,cùng phục vụ công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí và giá thành Nhưngchúng có nhiều điểm khác nhau sau:

Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi phát sinh chi phíđược tập hợp phát sinh trong kỳ Còn xác định đối tượng tính gía thành có liên quanđến kết quả sản xuất

Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể có nhiều đối tượng tính gíathành

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp đối tượng tính gía thành sản phẩm cũng làđối tượng hạch toán chi phí sản xuất Do đó để phân biệt đối tượng hạch toán chi

Trang 13

phí sản xuất và đối tượng tính gía thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, chúng

ta cần căn cứ vào các cơ sở sau :

 Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:

- Với sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sảnphẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất, hoặc có thể là một nhóm sản phẩm, đối tượngtính gía thành sản phẩm là sản phẩm cuối cùng

- Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộphận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến Còn đối tượng tính gía thành sảnphẩm là sản phẩm ở bước cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo

 Căn cứ vào loại hình sản xuất:

-Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng chi phí là đơnđặt hàng riêng biệt, còn đối tượng hạch toán giá thành là sản phẩm của từng đơn

- Đối với sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn, tuỳ thuộc vào quy trình côngnghệ là đơn giản hay phức tạp mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sảnphẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ Còn đối tượngtính gía thành có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm

 Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:

- Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm ở các góc độ khác nhau, ngược lại nếu trình độ thấp thì đốitượng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại

- Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng chi phí sảnxuất và đối tượng tính gía thành sản phẩm là vấn đề mang tính định lượng cho tổchức hạch toán chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm Đồng thời thể hiệnđược mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên

Trang 14

1.2 Kế toán chi phí sản xuất và tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành

1.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.2.1.1 Khái niệm

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thànhnên thực thể sản phẩm xây lắp (không kể vật liệu phục vụ cho máy móc thi công,phương tiện thi công và những vật liệu tính trong chi phí sản xuất chung) Giá trịvật liệu được hạch toán vào khoản mục này ngoài giá trị thực tế còn có cả chi phíthu mua, vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân côngtrình

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 621 Có

Tập hợp chi phí nguyên liệu, - Gía trị nguyên liệu, vật liệu

vật liệu dùng trực tiếp cho hoạt dùng không hết, nhập lại kho

động sản xuất trong kì - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp vào tài khoản tính giá thành

Trang 15

Cho sản xuất sản phẩm

TK 1331 TK632 Thuế GTGT Tính vào giá vốn CPNVL

được khấu trừ vượt định mức

1.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)

1.2.2.1 Khái niệm

Chi phí NCTT là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ, các khoảnphụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếpsản xuất như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do doanh nghiệpchịu Hay nói cách khác, chi phí nhân công trực tiếp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ hao phí về lao động sống mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan trực tiếp đếnviệc sản xuất sản phẩm trong một thời kì nhất định

Trang 16

- Sổ sách kế toán sử dụng là: Sổ cái, sổ chi tiết nhân công trực tiếp,bảng thanh toántiền lương, tiền thưởng, bảng phân bổ tiền lương,

1.2.2.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

TK 334 TK 622 TK154

Tiền lương phải trả cho Kết chuyển CPNCTT

công nhân trực tiếp sản xuất

TK 335 TK 632

Trích trước tiền lương nghỉ CPNCTT vượt định mức

phép của công nhân sản xuất tính vào giá vốn

Trang 17

chi phí vật liệu dụng cụ dùng trong quá trình quản lý sản xuất, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền…

Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết theo từng điểm phát sinh:Phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất theo nội dung từng yếu tố chi phí Cuối kỳtổng hợp lại và phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu chuẩn thích hợp Tiêuchuẩn phân bổ thường dùng là:

- Phân bổ theo định mức chi phí chung

- Phấn bổ theo chi phí trực tiếp

- Phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, theo giờ máy…

chung vào tài khoản tính giá thành

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộphận Không sử dụng cho hoạt động thương mại

*Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6271 “ chi phí nhân viên phân xưởng”

- Tài khoản 6272 “Chi phí vật liệu”

- Tài khoản 6273 “ Chi phí dụng cụ sản xuất”

- Tài khoản 6274 “ Chi phí khấu hao TSCĐ”

- Tài khoản 6277 “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”

- Tài khoản 6278 “ Chi phí bằng tiền khác”

Trang 18

1.3.2.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

TK 334, TK 338 TK 627 TK 154 (TK631),338 Tập hợp CPNC Kết chuyển và phân bổ

được khấu trừ

1.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên, trong các doanh nghiệp áp dụng phương phápkiểm kê định kỳ các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không đượcghi sổ liên tục Bởi vậy, mà doanh nghiệp phải kiểm kê lại tất cả các loại nguyên vật

Trang 19

liệu, thành phẩm trong kho tại các phân xưởng sản xuất cùng với bộ phận đánh giásản phẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành.

Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh - Các khoản ghi giảm chi phí

trong kì theo khoản mục - Tổng hợp giá thành sản xuất của

sản phẩm, lao vụ,…hoàn thành

Số dư: Chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang cuối kì

Theo phương pháp KKĐK kế toán sử dụng TK 631 "Giá thành sản xuất" tài

khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và không có số

dư cuối kỳ TK 631 có kết cấu như sau:

Trang 20

1.2.4.4 Phương pháp hạch toán

Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tùy thuộc vào việc ápdụng phương pháp kế toán bán hàng tồn kho mà chi phí sản xuất được tập hợp theomột trong hai phương pháp sau

1.2.4.4.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp KKTX được kháiquát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp

KKTX

TK 621 TK 154 TK 152, 138 Kết chuyển CP NVLTT Gía trị phế liệu thu hồi, bồi thường

TK622 Gía trị thực tế sản phẩm TK155 Kết chuyển CP NCTT hoàn thành nhập kho

TK 627 TK 632, 157

Kết chuyển CPSXC Gía trị thực tế sản phẩm

bán ngay, bán gửi

1.2.3.4.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trình tự hạch toán CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK đượckhái quát theo sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK

TK 154 TK 631 TK 154

Kết chuyển SPDD đầu kì Kết chuyển SPDD cuối kì

Kết chuyển CPNVLTT Gía trị phế liệu thu hồi

1.2.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình công nghệ sản xuất,chưa đến kỳ thu hoạch chưa hoàn thành, chưa tính vào khối lượng bàn giao thanhtoán)

Đánh giá SPDD là xác định phần CPSX tính cho SPDD cuối kỳ Tùy thuộc vàomức độ, thời gian tham gia của chi phí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm vàyêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp đánh giáSPDD cuối kỳ cho phù hợp

1.2.5.1.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính)

Theo phương pháp này, chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phân chi phí nguyên vật liệutrực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn chi phí khác tính cả chosản phẩm hoàn thành

*Công thức tính:

Trang 22

- Nếu chi phí NVLC/ NVLTT phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:

-Nếu chi phí NVLC hoặc NVLTT phát sinh từng lần trong quy trình sản xuất:

Trong đó:

Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí NVLTT chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Như vậy vẫn đảm bảo được mức

độ chính xác, đơn giản và giảm bớt được khối lượng tính toán

1.2.5.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này, dựa vào mức độ tiêu hao của các khoản mục chi phítương đương với tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm dở dang để quy đổi số lượng sảnphẩm dở dang ra số lượng sản phẩm hoàn thành Gía trị sản lượng dở dang cuối kìbao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí cấu thành của CPSX, bao gồm cả giá trị củaNVLC và CP chế biến

Gía trị

SPDD

cuối kỳ =

CPNVLC (CPNVLTT) Gía trị SPDD đầu kì phát sinh trong kì

Số lượng SP Số lượng SPDDhoàn thành qui đổi SPHT

+

+

x

Số lượng SPDD qui đổi ra SPHT

Số lượng SPDD

Qui đổi ra SPHT

hoàn thành

Trang 23

-Nếu chi phí NVL chính phát sinh một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất:

-Nếu chi phí NVL chính phát sinh từng lần trong qui trình sản xuất:

+Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang

Phương pháp này được vận dụng hầu hết các DN nhưng phải gắn liền vớiđiều kiện có phương pháp khoa học trong việc xác định mức độ hoàn thành của sảnphẩm dở dang và mức độ tiêu hao của từng khoản mục chi phí trong quá trình sảnxuất sản phẩm

1.2.5.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tiêu chuẩn tương đương

Theo phương pháp này, dựa vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang sovới sản phẩm hoàn thành và hệ số qui đổi của các loại sản phẩm để qui đổi số lượngsản phẩm dở dang ra số lượng sản phẩm hoàn thành tiêu chuẩn

Trong trường hợp này giá trị sản phẩm dở dang bao gồm: Gía trị NVL chính vàchi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang

x+

+

Số lượng SPDD qui đổi

ra SPHT

+

+

x

Số lượng SPDD qui đổi ra SPHT

Trang 24

*Công thức tính:

- Gía trị NVL chính nằm trong sản phẩm dở dang:

+Nếu chi phí NVL chính phát sinh một lần ngay từ đầu qui trình sản xuất:

+ Nếu chi phí NVL chính phát sinh từng lần trong qui trình sản xuất:

+ Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang:

+

x

Số lượng SPDD tiêu chuẩn

ra SPHTtiêu chuẩnChi phí

Trang 25

Phương pháp này được vận dụng đối với những doanh nghiệp mà trong cùngmột qui trình sản xuất cho ra nhiều loại sản phẩm khác nhau và có xây dựng hệ sốcho từng sản phẩm.

1.2.5.1.4 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá thành định mức( kế hoạch)tương đương

Theo phương pháp này, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung của sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vàomức tiêu hao của những công đoạn đã thực hiện được và tỷ lệ hoàn thành

*Công thức tính:

-Nếu chi phí NVLC phát sinh một lần ngay từ đầu qui trình sản xuất:

-Nếu chi phí NVLC phát sinh từng lần vào qui trình sản xuất:

+Chi phí chế biến nằm trong sản phẩm dở dang:

=Tổng CPVLC định mức (KH) của tất cả các loại TP

Tổng chi phí VLC định mức (KH) của tất cả các loại SPDD+

x

Chi phí VLC định mức (KH)của các loại SPDD

sinh trong kì

Tổng CPVLC định mức (KH) của tất cả các loại TP

+

Tổng chi phí VLC định mức (KH) của tất cả các loại SPDD qui đổi

x

Chi phí VLC định mức (KH) của các SPDD qui đổi

cả các loại TP

+ Tổng CPCB định mức (KH) của tất cả các loại SPDD qui đổi

x

CPCB định mức (KH) của các loại SPDD qui đổi

Trang 26

Phương pháp này áp dụng trong doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm

và có xây dựng giá thành định mức( kế hoạch)

Trang 27

1.2.5.1 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.2.5.1.1 Phương pháp trực tiếp (giản đơn)

Tính giá thành theo phương pháp giản đơn hay còn gọi là phương pháp trựctiếp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, sốlượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các nhàmáy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ…)

Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp này là từng loạisản phẩm hay dịch vụ

*Công thức tính giá thành sản phẩm:

Tổng giá thành Chi phí SXKD Chi phí SX Chi phí SXKD sản xuất sản phẩm dở dang đầu kì trong kì dở dang cuối kì

Giá thành sản phẩm đơn chiếc =

1.2.5.1.2 Phương pháp hệ số

Tính giá thành theo phương pháp hệ số áp dụng với những doanh nghiệp màtrong một chu kỳ sản xuất cùng sử dụng một thứ vật liệu và một lượng lao độngnhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập hợp riêngcho từng sản phẩm

*Xác định giá thành đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn:

Giá thành đơn vị SPTC =

– Quy đổi sản phẩm thu được của từng loại về sản phẩm tiêu chuẩn theo các hệ sốquy định:

Số SPTC = Số sản phẩm từng loại x Hệ số quy đổi từng loại

– Xác định giá thành của từng loại sản phẩm:

Tổng giá thành Số lượng sản phẩm tiêu chuẩn Gía thành đơn vị

sản xuất sản phẩm của từng loại sản phẩm tiêu chuẩn

Trang 28

1.2.5.1.3 Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng mộtquá trình sản xuất, sử dụng một thứ nguyên liệu, thu được nhóm sản phẩm cùng loạivới kích cỡ, sản phẩm khác nhau

Đối tượng tập hợp chi phí là tập hợp theo nhóm sản phẩm của toàn bộ quytrình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm trong quy trình đó.-Trình tự tính giá thành:

+ Đầu tiên là tổng cộng chi phí của quá trình sản xuất để xác định tổng giáthành thực tế của nhóm sản phẩm

+ Xác định tỷ lệ tính giá thành : Căn cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giá

thành định mức

Tổng giá thành thực tế toàn bộ sản phẩm

Tổng giá thành theo kế hoạch (định mức)

+ Xác định giá thành theo từng quy cách, kích cỡ, phân cấp trên cơ sở tỷ lệ:

Giá thành thực tế = Giá thành kế hoạch x giá thành tỷ lệ

1.2.5.2.4 Phương pháp phân bước

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp có qui trình sản xuấtphức tạp, quá trình sản xuất được tiến hành qua nhiều giai đoạn ( bước chế biến) nốitiếp nhau theo một trình tự nhất định Thông thường mỗi phân xưởng hay bộ phậnsản xuất đảm nhận một bước chế biến và chế tạo ra một loại bán thành phẩm, bánthành phẩm được sản xuất ra ở giai đoạn trước sẽ là đối tượng đầu vào của giai đoạnchế biến tiếp theo, cứ như thế cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tạo ra được thànhphẩm Tùy theo tính chất và yêu cầu của công tác tính giá thành mà giá thành có thểđược tính theo hai phương án:

-Tính giá thành theo phương án có tính giá thành bán thành phẩm(kết chuyểntuần tự)

-Tính giá thành theo phương án không tính giá thành bán thành phẩm(Kếtchuyển song song)

Trang 29

a, Phương án có tính giá thành bán thành phẩm (Kết chuyển tuần tự)

Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp đượctheo từng giai đoạn, lần lượt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị nửa thành phẩmgiai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự để tính tổng giáthành và giá thành đơn vị nửa thành phẩm của giai đoạn kế tiếp, cứ thế tiếp tục tínhcho đến khi tính tổng giá thành và giá thành đơn vị ở giai đoạn công nghệ sản xuấtcuối cùng Trình tự tính giá thành theo phương án này được thực hiện như sau:

CP NVL chính + CP chế biến b1 – Gía trị SPDD b1 = Gía thành BTP b1

Gía thành BTP b1 + CP chế biến b2 – Gía trị SPDD bước 2 = Gía thành BTP b2

Gía thành BTP b2 + CP chế biến b3 – Gía trị SPDD b3 = Gía thành BTP b3

+ - = Gía thành BTP b(n-1)

Gía thành BTP b(n-1) + CP chế biến bn – Gía trị SPDD bn = Gía thành thành phẩm(b1: bước 1; b2: bước 2; b3 :bước 3; bn: bước n)

b, Phương án không tính giá thành bán thành phẩm (Kết chuyển song song)

Theo phương pháp này, căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được ở từnggiai đoạn để tính chi phí sản xuất ở các giai đoạn đó nằm trong giá thành thànhphẩm sau đó cộng song song các khoản mục đó lại ta tính được giá thành của thànhphẩm: Ztp = C1TP + C2 TP + + Cn TP

Cách tính chi phí sản xuất ở từng giai đoạn nằm trong Ztp ở giai đoạn cuốinhư sau:

+Tính chi phí nguyên vậ liệu chính trong thành phẩm

Trang 30

-Nếu nguyên vật liệu chính đưa vào một lần ngay từ đầu qui trình sản xuất

-Nếu nguyên vật liệu chính đưa vào từng lần theo từng giai đoạn của qui trình sảnxuất

+ Tính chi phí chế biến bước i trong thành phẩm:

CP chế biến bước iPSTK

Số lượng BTPbước i trong TP + Số lượng SPDD quiđổi ra TP

x

Số lượng sản phẩm hoàn thành

x

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Số lượng SPDDQui đổi raSPHT

x

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 31

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI-DỊCH VỤ VÀ SẢN XUẤT HUỲNH ĐỨC

2.1 Khái quát về Công ty TNHH Thương Mại-Dịch Vụ Và Sản Xuất Huỳnh Đức

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty: Công ty TNHH TM-DV & SX Huỳnh Đức

Địa điểm:

Chi nhánh Đồng Nai: 177C, An Hòa- Hóa An- Biên Hòa- Đồng Nai

Chi nhánh Đà Nẵng: số U7, đường 10B, khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng, quận Liên Chiểu, Đà Nẵng

Mã số thuế: 0400535507

Ngày hoạt động: Ngày 01/06/2006

Người đại diện pháp lý: Lê Đức Hoài

Lĩnh vực: sản xuất máy chuyên dụng khác

Điện thoại hỗ trợ kĩ thuật: 0968999939 (MR Hoài)

Hotline: 0618856697

Quá trình hình thành và phát triển công ty

- Ban đầu chỉ là một xưởng cơ khí nhỏ do hai anh em mở ra vào năm 1994 vớinhững thiết bị máy móc đơn giản

- Đến năm 1995 công ty chính thức thành lập tại 177C, An Hòa- Hóa Biên Hòa- Đồng Nai Do ông Mr Hoài làm chủ tịch- giám đốc

An Đến năm 2006 công ty thành lập một xưởng cơ khí tại Đà Nẵng

- Đến tháng 11, 2015 cơ khí Huỳnh Đức khánh thành nhà máy mới tại số U7,đường 10B, khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng quận Liên Chiểu, Đà Nẵng Đánhdấu bước ngoặt lớn, đầu tư đột phá trong lĩnh vực cơ khí chính xác, cơ khí phụ trợcho hầu hết các công ty nước ngoài tại khu vực Miền trung tây nguyên

- sau gần 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHH SX-TM và DVHuỳnh Đức đã ngày một khẳng định được năng lực, thế mạng cũng như uy tín trên

Trang 32

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Sản xuất thiết bị công nghiệp hỗ trợ sản xuất

- Cơ khí chính xác

- Sản xuất lắp ráp thiết bị tự động hóa

- Thiết kế gia công chế tạo máy và khuôn mẫu

- Củng cố, hoàn thiện và mở rộng mạng lưới tiêu thụ hàng hóa

- Quản lý khâu tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao chất lượng hạ giá thành, chấphành tốt pháp luật của nhà nước và quy định của công ty

- Hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế của nhà nước

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

- Giám đốc: Tổ chức, điều hành bộ máy quản lý và các phòng ban Lựa chonxây dựng các chiến lược phát triển về kinh doanh

- Phó giám đốc kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong việc điều hànhtrong việc kinh doanh, kế toán của công ty

- Phó giám đốc kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về bộ phận kĩ thuật, các bản vẽ, vàquá trình sản xuất ở các phân xưởng

- Phòng KT-TC: Lập kế hoạch tài chính và lập báo cáo tài chính, tổ chức bảoquản vs lưu trữ dữ liệu kế toán

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm liên lạc, nhận các đơn hàng, và giaohàng khi hoàn thành, thiết lập quan hệ với khách hàng

- Phòng bowl: Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm

- Phòng tiện: chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm

Trang 33

Phòng thiết bị: chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm

2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.4.1 Sản phẩm

Căn cứ vào số liệu điều tra nhu cầu thị trường Việt Nam về sản phẩm để xâydựng làm cơ sở cho các tính toán kinh tế tài chính của dự án dự kiến cơ cấu Hiệnnay, nhà máy đang gia công các loại bàn inox304 Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chấtlượng công nghiệp cao Sau gần 20 năm xây dựng và phát triển, Công ty TNHHSX-TM và DV Huỳnh Đức đã ngày một khẳng định được năng lực, thế mạng cũngnhư uy tín trên thị trường

và sau đó nó được đúc thành dạng rắn Sau khi các bước hình thành, inox được xửlý nhiệt và sau đó làm sạch và đánh bóng để cho nó muốn kết thúc Tiếp theo, nóđược đóng gói và gửi đến các nhà sản xuất, người hàn và tham gia vào inox để sảnxuất các hình dạng mong muốn

Trang 34

2.1.5 Tổ chứcbộ máy quản lý tại công ty TNHH Thương mại – Dịch vụ Và Sản Xuất Huỳnh Đức

2.1.5.1 Bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty.

Ghi chú:

: quan hệ trực tuyến

: quan hệ chức năng

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

- Giám đốc: Tổ chức, điều hành bộ máy quản lý và các phòng ban Lựa chonxây dựng các chiến lược phát triển về kinh doanh

- Phó giám đốc kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong việc điều hànhtrong việc kinh doanh, kế toán của công ty

- Phó giám đốc kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về bộ phận kĩ thuật, các bản vẽ, vàquá trình sản xuất ở các phân xưởng

- Phòng KT-TC: Lập kế hoạch tài chính và lập báo cáo tài chính, tổ chức bảoquản vs lưu trữ dữ liệu kế toán

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm liên lạc, nhận các đơn hàng, và giaohàng khi hoàn thành, thiết lập quan hệ với khách hàng

- Phòng bowl: Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm

- Phòng tiện: chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm

Phòng thiết bị: chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm

Giám đốc

P Giám đốc kinh doanh P Giám đốc kĩ thuật

PhòngKT-

Phòng kinhdoanh

PhòngBowl

Phòngphay

Phòngthiết bị

Trang 35

2.1.6 Tổ chức kế toán tại công ty cổ TNHH Thương Mại- Dịch vụ Và Sản xuất Huỳnh Đức

2.1.6.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ công tác kế toán tại công t

- P Phòng kế toán ( Phụ trách quản lý tiền mặt): Kiểm tra chi tiết các tàikhoản phát sinh liên quan đến ngân hàng, TK tiền mặt, phải thu, phải trả hạchtoán chi tiết các tài khoản nói trên Kiểm kê quỹ tiền mặt, đối chiếu với sổ sách.Quản lý theo dõi dòng tiền

Kế toán trưởng

P Phòng kế toán(Phụ trách quản lý công

nợ)

P Phòng kế toán(Phụ trách quản lý tiền

XD

cơ bản

Kế toán TSCĐ Vật tư CCDC

Kế toán tiêu thụ

Kế toán côn

g nợ

Kế toán cửa hàng

và thuế

Thủ quỹ

Kế toán chi phí

Trang 36

- P Phòng kế toán ( Phụ trách quản lý công nợ): quản lý và theo dõi công nợ,các khoản phải chi, thu, số quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, cáckhoản phải trả

2.1.6.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

- Niên độ kế toán: niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúcvào ngày 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán: Năm

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao theođường thẳng Để phù hợp với đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh vàtạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán được, hiện nay Công ty đang áp dụnghình thức chứng từ ghi sổ trên máy vi tính dựa trên phần mềm kế toán MISA Mọichứng từ gốc đều được vào bảng kê nhằm mục đích vừa tổng hợp, vừa phân loạichứng từ gốc.Với hình thức kế toán này kế toán dễ ghi chép, đối chiếu, kiểm trachính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TNHH ThươngMại-Dịch Vụ Và Sản Xuất Huỳnh Đức được tiến hành như sau:

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w