- Tăng trong một số bệnh lý: Nhiễm ký sinh trùng Cơ địa dị ứng: chàm, hen, viễm mũi- kết mạc dị ứng, dị ứng thức ăn Các hội chứng tăng IgE - Xem xét điều trị kháng IgE cho các trườn
Trang 1BỘ Y TẾ BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
TÀI LIỆU DÀNH CHO BÁC SĨ
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO LIÊN TỤC
VỀ MIỄN DỊCH – DỊ ỨNG – KHỚP
Hà Nội - 2015
Trang 2BAN NHIỄM KHUẨN
Trong một hội chứng nhiễm trùng, sự xuất hiện ban ngoài da hướng ngaychẩn đoán đến nhóm nhiễm trùng có nguồn gốc vi-rút hoặc vi khuẩn, trong đó biểuhiện ngoài da là yếu tố triệu chứng học hằng định
Những bệnh lí này đã được chỉ ra từ khá lâu dưới tên sốt phát ban Chúngchủ yếu gặp trong bệnh sởi, tinh hồng nhiệt, thuỷ đậu
Tuy nhiên, tất cả các bệnh sốt kèm theo biểu hiện ngoài da không phải là
"sốt phát ban" theo nghĩa hẹp Thực tế cũng có thể thấy một số ban ngoài da trongcác bệnh viêm, trong các bệnh dị ứng, bệnh máu
1 Cách thăm khám trước một biểu hiện ban:
1.1.Phân tích triệu chứng của phát ban:
Gồm: dạng ban, tính chất xuất hiện, mật độ, thường xuất hiện và tiến triển.Nhận biết các dạng ban:
- Ban dạng dát: chấm, vết, màu hồng hay đỏ, không nổi lên mặt da
- Dạng sẩn: nhỏ, nổi nhô cao hơn mặt da, sờ mịn, thường phối hợp dát sẩn
- Dạng nốt phỏng: nhỏ, thường gồ cao hơn da và có chứa dịch trong
- Mụn mủ: nhô cao hơn da, hay trong da, có chứa dịch
- Bọng nước: cao hơn da, kích thước lớn, dịch trong, dễ vỡ thoát dịch rangoài
Trong quá trình khám, chú ý đến:
+ Sự phối hợp của các dạng ban: lúc đầu là một loại sau đó thêm các bankhác hay chỉ một dạng ban đó thôi
Trang 3+ Xác định vị trí ban, tại chỗ hay toàn thân, ảnh hưởng toàn thân hay gây táchại ở một số vùng nhất định (gan bàn tay, bàn chân, nếp gấp, da đầu), đặcbiệt là ở ngón tay.
+ Xác định sự tiến triển của bệnh: vị trí, sự lan rộng, sơ đồ (đánh giá dạngthoái triển của ban như bong vảy tại chỗ)
Hỏi các thuốc đã dùng trước đó
Chú ý đến dịch tễ học: sốt phát ban, ngày tiêm và loại văc-xin đã tiêm, chú ýhỏi về người trong gia đình và trường học
Trang 4Ban xuất huyết: màu đỏ, căng da không mất, ban lặn từ từ, chuyển màu đỏ tím vàng - mất hẳn.
-Vết do côn trùng tiết túc đốt: hay gặp ở nơi da hở (muỗi), da kín, nếp gấp(ve, mò đốt) Ban nhỏ có chấm đen ở giữa, có thể ngứa
2 Các phát ban nhiễm trùng thường gặp
Ban dạng tinh hồng nhiệt và ban dạng sởi:
Loại ban dát hay sẩn, có thể rời rạc hay liền nhau Ban có thể gặp ở toàn cơthể, trừ gan bàn tay, bàn chân
Phát ban hoàn toàn xung huyết Ban sẽ mất khi căng da (điều này không xảy
ra với chấm hay mảng xuất huyết)
Sự nhận biết dạng ban có thể hướng đến căn nguyên tuy nhiên những tácnhân này có thể biểu hiện dạng ban này hay dạng khác
Bệnh tinh hồng nhiệt (do liên cầu)
- Chẩn đoán hoàn toàn dựa vào lâm sàng
- Xét nghiệm căn nguyên thường do liên cầu A
- Yếu tố chẩn đoán là tuổi trẻ, đau họng cấp, ban dày đặc, không có khoảng dalành, nhiều ở chỗ nếp gấp, viền…, có chỗ bong vảy thành mảng, sau đó ban
Trang 5Sự xuất hiện ban dạng sởi lần hai sau ban dạng tinh hồng nhiệt, hạch to, tăngbạch cầu đơn nhân, đau cơ.
Bệnh ngoại ban kịch phát (hay ban đỏ ở trẻ em, bệnh thứ sáu)
Có thể tiên phát do virus Herpes typ 6 (HHV 6)
Nhiễm trùng tiên phát do virus Epstein-Barr:
- Ban dạng sởi tự nhiên ít gặp khoảng 5-10% ca
- Ban dạng sởi hay ban tinh hồng nhiệt xảy ra sau dùng Ampicillin thườnggặp hơn, khoảng 95-100% ca
- Còn có biểu hiện tăng bạch cầu đơn nhân
- Chẩn đoán xác định bằng huyết thanh học
Phát ban do dị ứng thuốc:
- Tất cả các thuốc đều có thể gây nên
- Cần phải hỏi kỹ về thuốc dùng trước khi phát ban
- Có thể gặp tất cả các dạng ban, thường ngứa xảy ra sau 1 ngày hoặc muộn, 9ngày sau dùng kháng sinh Penicillin hay bệnh huyết thanh
- Triệu chứng xuất hiện nhanh sau đợt điều trị kéo dài (Cotrimoxazol)
- Ban do Ampicillin thường gặp hơn các bệnh do virus EBV, CMV và ulympho đang điều trị một đợt allopurinol
Ban do Enterovirus:
Loại Enterovirus không gây viêm tuỷ là Echo hay Coxsackie thường gâyphát ban dạng sởi Phát ban kèm theo các triệu chứng ít điển hình của nhiễm trùnggiống như giả cúm, tiêu chảy, đau đầu, đau cơ Đôi khi biểu hiện giống như viêmmàng não tăng lympho hay bệnh Bornholm Các virus có thể được phân lập từphân nhiều hơn từ nước não tuỷ Các virus thuộc typ ECHO 1 và 9, 11, 14, 16, 18,
19, 25, 30; Coxsackie B1 và 6 Thường gặp nhất là ngoại ban của Boston do virus
Trang 6ECHO 16 có biểu hiện dịch tễ và hội chứng màng não và phát ban do ECHO 19gây hội chứng màng não và ban xuất huyết.
Ngoại ban dạng tinh hồng nhiệt hay dạng sởi do nguyên nhân ít gặp khác:
- Thường gặp nhất do virus:
+ Đại hồng ban dịch tễ (bệnh thứ năm)
Do virus Parvovirus B19 gây cơn giảm nguyên hồng cầu và tán huyết mãntính, ban xuất huyết và viêm khớp Bệnh tản phát ở gia đình hay trường học gặp ởtrẻ em 5- 10 tuổi Khởi đầu ban mọc ở mặt, sau 48 giờ thì ban lan rộng ra tay chânhay ở gốc chi, có rìa đỏ bao quanh Ban có có thể gặp ở gan bàn tay Bệnh nhânkhông sốt, không ảnh hưởng đến toàn trạng Bệnh trong 10 ngày có thể xuất hiệnban lần hai trong 3-4 tuần, tự khỏi, không biến chứng
+ Viêm gan virus B:
Do virus viêm gan B gây ban dát sẩn ở da hay bệnh Gianotti và Crosti gặp ởtrẻ 2- 6 tuổi, thường gặp ban ở mặt sau lan xuống tay chân Ban kèm theo hạchngoại biên to, gan lách to và một biểu hiện viêm gan không vàng da Toàn trạngnói chung tốt Bệnh tiến triển 3 tuần
+ Adenovirus typ 1, 2, 3, 4 và 7
Có thể xuất hiện ban dạng sởi Cúm do virus á cúm typ 3 đôi khi kèm theo dấu banđỏ
+ Arbovirus có thể gây ban dát sẩn
Một ban dạng tinh hồng nhiệt có thể xuất hiện nhanh trước khi xuất hiệnh ban thuỷđậu hay nhiễm trùng do Herpes tiên phát
- Ban do vi khuẩn:
+ Hội chứng phát ban do tụ cầu
Trang 7Coi như một hội chứng chính nhiễm trùng, nhiễm độc tố tụ cầu tạo nên cácmảng chốc và nó cũng nằm trong khung cảnh hội chứng sốc độc tố tụ cầu.
Kiểu ban tinh hồng nhiệt có thể gặp ngay ở giai đoạn đầu của nhiễm khuẩnhuyết tụ cầu, liên cầu hay não mô cầu
Ban hồng (tache rosé) gặp ở tuần thứ 2 trong bệnh thương hàn
Ngoại ban da dạng sởi gặp trong bệnh do Leptospira hay bệnh do BrucellaNguyên nhân Ricketsia ban dạng nốt sẩn của sốt Địa Trung Hải hay ban dátsẩn của Typhus hiếm gặp ban dạng tinh hồng nhiệt như sốt Q
Ban dát của giang mai II
Hiếm gặp ban hồng của vi khuẩn lao ở giai đoạn tiên phát
Ban vòng đặc trưng của thấp tim, ban quầng của liên cầu, ban quầng nhưbệnh đóng dấu của lợn và viêm quầng mạn hướng nhiều đến nguyên nhân do bệnhLyme
+ Pha đầu tiên: sốt liên tục 7 ngày hoặc 2- 3 tuần, kèm theo xung huyết củngmạc, có ban miệng họng, môi khô nứt nẻ Lưỡi viêm dầy, có hình phù nềdưới da lan đến tứ chi, ban dát sẩn mầu tím ở gan bàn tay, chân, có ban tinhhồng nhiệt, ban dạng sởi đa hình thái, hạch cơ ức đòn chũm to Có thể có tổnthương nội tạng: ỉa chẩy, đau bụng, đái máu vi thể, hồng cầu tán huyết và
Trang 8ure máu cao, viêm tai, viêm mống mắt trước, liệt dây thần kinh sọ, viêmmàng não tăng bạch cầu lympho, vàng da nhẹ.
Xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy rõ hội chứng viêm, tốc độ máu lắng tăngrất cao 50- 80 mm, thiếu máu, tăng bạch cầu trung tính 30.000/μl, tiểu cầu giảm.μl, tiểu cầu giảm.l, tiểu cầu giảm
+ Giai đoạn bán cấp: 15- 25 ngày Khởi đầu là sự tróc vảy da ở chỗ mà đầutiên từ móng tay, chân, đau cơ, hay viêm khớp lớn, cuối cùng là tổn thương
ở tim- là dấu hiệu tiên lượng của bệnh: điện tim không bình thường, viêmmàng ngoài tim, viêm cơ tim (20%), hay tổn thương mạch vành (phìnhmạch, hẹp mạch) tăng cao khi chụp mạch vành và có thể có những biểu hiệnnặng nề tối cấp chiếm 1- 2% như viêm tắc tĩnh mạch hay viêm động mạch ởthời kỳ khởi bệnh (28 ngày) Các biến chứng này thường gặp ở trẻ sơ sinh
bú mẹ, mặc dù sốt, biểu hiện kéo dài trong các trường hợp có máu lắng tănghay tiểu cầu giảm là dấu hiệu chú ý
- + Giai đoạn lui bệnh: kéo dài 3- 6 tuần, mặc dù hết viêm nhưng bạch cầutăng còn tồn tại 1 tháng
Điều trị bằng immunoglobulin tĩnh mạch và aspirin (80-100 mg/μl, tiểu cầu giảm.kg/μl, tiểu cầu giảm.24 giờ x
14 ngày)
Ban dạng nốt phỏng hay có mủ:
Ban dạng nốt phỏng hay có mủ chủ yếu do nguyên nhân nhiễm trùng, mặc
dù ban phỏng nước thường chủ yếu do miễn dịch dị ứng hơn là nhiễm trùng (nhưthuỷ đậu, hay Zona ở người suy giảm miễn dịch, viêm màng não mủ do não môcầu tối cấp hay do nhiễm trùng tụ cầu)
Ban dạng nốt phỏng:
Thường là do virus, virus Herpes hay Enterovirus
Trang 9Virus Herpes ở người (xem bài virus Herpes): Ban ở dạng từ ban đỏ đến nốtphỏng, ban ở da, niêm mạc
Hội chứng tay- chân- miệng do virus Coxsackie A16 gây ra ở trẻ nhỏ, khởiđầu phát ban ở khoang miệng, ban phỏng nước dạng áp-tơ
Ban dạng có mủ:
Viêm nang lông do tụ cầu:
Nốt phỏng mủ không do viêm nang lông:
- Chốc: mụn mủ chốc lở (chốc loét) hay mủ do nhiễm trùng liên cầu hay tụcầu
- Văc-xin và bệnh đậu mùa, bệnh lây nhiễm
- Ban mủ - xuất huyết do nhiễm khuẩn huyết hay não mô cầu
Ban gan bàn tay, bàn chân:
Căn cứ hình thái ban này đa dạng, thường có các nguyên nhân sau:
- Giang mai bẩm sinh = lây nhiễm mạnh
- Giang mai II
- Thuỷ đậu
- Hội chứng tay - chân - miệng
- Sốt phát ban
- Viêm nội tâm mạc
Ban đỏ nút (Erythema nodosum)
Là viêm da và tổ chức dưới da bán cấp do viêm mạch của các mạch lớn ởdưới da, có nhiều nguyên nhân gây ra
Chẩn đoán lâm sàng
- Thường gặp ở người trẻ tuổi
Trang 10- Nốt có đường kính 2- 4 cm, nổi gồ rõ, màu hồng sau đỏ dần lên Có gặp banhai bên, mào xương chày, cũng như mặt trước xương cánh tay 30%, sờ vàođau, chắc, có thể di động nhưng gắn sâu vào dưới da.
- Ban thường xuất hiện trước vài hôm, kèm theo có sốt nhẹ, mệt mỏi, vã mồhôi, đau cơ, đau họng
- Cận lâm sàng có thể có tăng bạch cầu, biểu hiện hội chứng viêm
- Mỗi đợt kéo dài 8 - 15 ngày, không có mủ, tiền sử có thể có va đập gây nênviêm chân bì, tiến triển có thể có 2 - 3 đợt cấp (tuỳ theo tuổi), không để lạisẹo
Một số nguyên nhân chủ yếu:
Lao tiên phát: Chẩn đoán dựa vào xét nghiệm đờm và bệnh phẩm tại chỗ,phản ứng Mantoux, tốc độ máu lắng, Xquang phổi
Nhiễm trùng liên cầu: Là nguyên nhân thứ ba hay gặp, thường xảy ra ởngười lớn và nhiễm liên cầu tiên phát (viêm hạch, viêm xoang, viêm lợi)
Biểu hiện viêm, sau đó ban dạng chấm xuất hiện nhanh
Tổn thương da do dị ứng thuốc: Thường ít gặp, do thuốc: Sulfamit, lactase,axit salicylic,…
Bệnh do Yersinia: Do Y pseudotubercurlose và Y enterocolitica khi cóhạch mạc treo hay tiêu chảy
Trang 11Bệnh đường ruột mãn tính: viêm loét đại tràng, bệnh Crohn
Những nguyên nhân không nhiễm trùng khác: bệnh bạch cầu u lympho,bệnh Behçet và bệnh tự miễn
Ban đa hình thái:
Ban đa hình thái ở da hay da-niêm mạc thường do miễn dịch dị ứng và donhiều nguyên nhân Có thể phân chia loại này theo: tổn thương da nhiều nơi, hộichứng Steven Johnson có thể hoại tử
- Thuốc: Sulfamid, allopurinol, barbituric…
- Nguyên nhân khác: bệnh hệ thống, u tân sinh, tác nhân vật lý
Trang 12 Hen/μl, tiểu cầu giảm Khò khè tái diễn
Viêm mũi/μl, tiểu cầu giảm kết mạc dị ứng
Biểu hiện phản ứng dị ứng nhanh với dị nguyên thuốc/μl, tiểu cầu giảm thức ăn nghi ngờ
- Chọn dị nguyên:
Tùy theo thông tin khi hỏi bệnh, môi trường sống Hen, viêm mũi: làm test hệ thống với Mạt nhà
Dị nguyên hô hấp: dị nguyên chuẩn hóa
Dị nguyên thức ăn: dị nguyên chuẩn hóa hoặc dị nguyên “tươi”
- Hạn chế:
Test da dương tính # bệnh nhân dị ứng Cần kết hợp với bệnh sử và lâm sàng.Bệnh nhân da vẽ nổi: không phân tích được kết quả
Trang 131.2.Test nội bì (Intradermal- IDR)
- Dùng cho các thuốc dạng tiêm truyền Chỉ làm khi SPT âm tính
Kích thước sẩn (P) và quầng đỏ (E) cách viết: Pi/μl, tiểu cầu giảm P20 E20
Dương tính: P20 = 2 Pi hoặc P20= Pi + 3 mm VÀ có quầng đỏ
Test nội bì đọc chậm: sau 24-72h Xuất hiện ban đỏ ở vị trí tiêm
- Cần theo dõi sát tại bệnh viện
(-) Âm tính: không có thay đổi gì trên da
(+/μl, tiểu cầu giảm.-) Nghi ngờ: ban đỏ mờ, không rõ ràng
(+) Dương tính yếu: thấy rõ ban đỏ, thâm nhiễm mức độ trung bình, ít hoặckhông có sẩn, không có mụn nước
(++) Dương tính mạnh: thâm nhiễm sâu, nhiều sẩn, có mụn nước
(+++) Dương tính rất mạnh: mụn nước thành đám, phỏng nước hoặc trợt loét.(IR) Kích ứng da: phản ứng viêm khu trú ở vùng da tiếp xúc, không thâmnhiễm, chấm xuất huyết nhỏ, mụn nhỏ
- Chỉ định:
Viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc
Trang 14 Dị ứng thức ăn với biểu hiện tiêu hĩa
Biểu hiện phản ứng dị ứng chậm
- Dị nguyên thương mại hoặc pha lỗng
- Thời gian tiến hành:
SCAR: 1-3 tháng sau khi bình phục DRESS: ít nhất 6 tháng sau
Chú ý: một số loại thuốc ảnh hưởng tới test da
Thuốc kháng H1 Tác
dụng
Số ngày ngưngthuốcChlorpheniramin
ngàyCorticostérọdes
2.Test kích thích:
Là tiêu chuẩn vàng để chẩn đốn
Cần thực hiện tại bệnh viện, dưới sự theo dõi nghiêm ngặt và các phương tiện cấpcứu chuẩn bị sẵn sàng
Trang 15Chỉ định: bệnh sử và kết quả test da hoặc định lượng IgE đặc hiệu không tương xứng với nhau.
Chống chỉ định:
o Hen nặng/μl, tiểu cầu giảm chưa kiểm soát/μl, tiểu cầu giảm đang trong cơn hen
o Tiền sử phản ứng da nặng hoặc sốc phản vệ với dị nguyên
2.1Đường miệng:
- Dùng cho thức ăn hoặc các loại thuốc uống…
- Cho bệnh nhân ăn/μl, tiểu cầu giảm uống với lượng tăng dần Thời gian: nhiều giờ/μl, tiểu cầu giảm ngày Ngừngngay khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên
- Thử nghiệm mở hoặc mù đơn/μl, tiểu cầu giảm mù đôi
2.2.Đường tiêm:
- Dùng cho các thuốc dạng tiêm truyền
- Kỹ thuật tương tự test kích thích đường miệng
2.3.Đường mũi/ kết mạc:
- Phun/μl, tiểu cầu giảm nhỏ dị nguyên theo quy trình
- Tính điểm dựa vào bảng điểm các triệu chứng lâm sàng: hắt hơi, chảy mũi, chảynước mắt, phù kết mạc, ngứa, đỏ da…
- Đánh giá nghẹt mũi bằng khí áp kế mũi, hoặc lưu lượng kế hít vào bằng mũi…
3.Các xét nghiệm huyết thanh:
3.1.Định lượng IgE toàn phần:
- Nồng độ bình thường: tùy theo lứa tuổi
Trang 16- Tăng trong một số bệnh lý:
Nhiễm ký sinh trùng
Cơ địa dị ứng: chàm, hen, viễm mũi- kết mạc dị ứng, dị ứng thức ăn
Các hội chứng tăng IgE
- Xem xét điều trị kháng IgE cho các trường hợp hen dị ứng nặng kháng với điều trị thông thường
3.2.Định lượng IgE đặc hiệu:
Chỉ định:
a Không tương hợp lâm sàng /μl, tiểu cầu giảm test da
b Tests da không thể thực hiện do:
- Điều trị kháng histamine
- Da tổn thương: Chàm
c Chiết xuất dị nguyên đặc biệt
- Ít tin cậy: một số thức ăn
- Không sẵn có
d Chẩn đoán dị ứng thức ăn Nồng độ IgE đặc hiệu giảm xuống báo trước
sự hồi phục của dị ứng thức ăn
Ưu điểm: độ đặc hiệu cao
Trang 17Nồng độ bình thường: dưới 2ng/μl, tiểu cầu giảm.ml.
Tăng nồng độ trong vòng 15-30 phút sau tai biến Duy trì nồng độ cao nguyên trong 60 phút, giảm dần trong 12-24h Thời gian bán hủy huyết tương: 2h
Ứng dụng: chẩn đoán phân biệt sốc phản vệ
3.4.Hoạt hóa basophils (BAT): đo huỳnh quang tế bào phân luồng sự hoạt hóa
của basophils phân tách từ người bệnh dị ứng sau khi ủ với các thuốc nghi ngờ gây
dị ứng ở các nồng độ pha loãng khác nhau
3.5.Chuyển dạng lymphocyte: phát hiện tính nhạy cảm của các lympho bào người
bệnh với các loại thuốc định thử Trạng thái suy giảm miễn dịch (thường do điều trị các loại corticoide) hoặc một số thuốc chống viêm (aspirine), có thể ức chế hiện tượng chuyển dạng nguyên lympho bào của các lympho bào Vì vậy, trước khi tiếnhành xét nghiệm, cần phải ngừng ngay các loại thuốc kể trên
3.6.Phản ứng phân hủy Mastocyte: ít có giá trị vì tỷ lệ âm tính giả cũng như
dương tính giả cao
CHĂM SÓC DA TRONG MỘT SỐ BỆNH LÝ VỀ DA 1.Đại cương:
1.1.Các thuốc dùng ngoài da:
Trang 18 Thuốc dạng dung dịch:
Hoạt chất + tá dược (dung môi lỏng: cồn hoặc nước)
Tác dụng: trên bề mặt nông Tác dụng nhanh: làm khô da, dịu da, chốngviêm, giảm phù nề, giảm sung huyết
Chỉ định: điều trị thương tổn giai đoạn cấp tính, chảy nước
Ví dụ: Xanh metylen (xanh metylen, cồn 70 độ, nước cất);
Castellani (Fruchsin, A.Boric, A.Phenic, Aceton, Resorcin, cồn 70 độ,nước cất)
Thuốc dạng bột:
Tá dược: bột thảo mộc, bột khoáng chất
Tác dụng: làm mát da, giảm viêm, hút nước làm khô da, giảm cọ xát, chốngsung huyết
Chỉ định: điều trị thương tổn da viêm tấy, cấp tính đang chảy nước Dùngcho các vùng nếp, kẽ da
Ví dụ: bột talc, kaolin…
Thuốc dạng hồ:
Hoạt chất dạng bột chiếm 30-50% Tá dược là vaselin, lanolin
Tác dụng: làm giảm viêm, giảm sung huyết Làm khô da nhưng không gâybít tắc
Chỉ định: Thường dùng cho thương tổn bán cấp
Ví dụ: Hồ Brocq (kẽm oxyt, lanoline, Vaseline)
Hồ nước (Oxyt kẽm, bột Talc, glycerin, cồn 70)
Thuốc dạng mỡ:
Tỷ lệ hoạt chất <30% Tá dược: vaselin, lanolin
Tác dụng: ngấm sâu hơn vào da, duy trì tác dụng của thuốc trong thời giandài Làm mềm da nhưng gây bít da, hạn chế bài tiết qua da
Trang 19 Thuốc dạng kem (cream):
Thuốc mỡ có thêm glycerin và nước
Độ ngấm thuốc vào da vừa phải
Tác dụng: mát da, bảo vệ da, mềm da chống khô nứt
Chỉ định: thường dùng cho tổn thương giai đoạn bán cấp
Đắp ướt, ngâm, tắm, nhỏ giọt, xịt, gội …
Tác dụng: làm giảm viêm, sạch thương tổn
1.2.Nguyên tắc sử dụng:
“If it’s wet, dry it If it’s dry, wet it”
Chẩn đoán, chỉ định thuốc bôi, hướng dẫn bôi đúng cách
Dạng bào chế phù hợp với tình trạng bệnh và giai đoạn bệnh
Giai đoạn cấp: đỏ da, rỉ dịch, phù nề nên dùng thuốc bôi dạng dung dịchhay đắp ướt
Giai đoạn mạn tính: da dày, khô, tróc vảy nên dùng dạng thuốc mỡ
Nồng độ thích hợp với lứa tuổi, vùng da:
Vùng da mỏng dùng thuốc nồng độ thấp, vùng da dày có thể dùng nồng độcao hơn
Trẻ em dùng nồng độ thấp hơn của người lớn
Điều chỉnh theo giới, tuổi, thời tiết, mùa trong năm…
Chú ý tới diện tích thương tổn: chia nhỏ diện tích và bôi vào các giờ khácnhau Ví dụ: Bôi ½ người trên vào sáng, Bôi ½ người dưới vào tối
Không nên bôi một thuốc thời gian quá dài (7-10 ngày)
Trang 20 Không nên liên tục thay đổi
Thăm dò tính mẫn cảm của da: ban đầu bôi một lượng ít, vùng nhỏ
2.Chăm sóc da trong một số bệnh thường gặp ở trẻ em:
2.1.Chàm:
Trị liệu bộ 3:
tắm- đắp ẩm
làm mềm da
o 500g/μl, tiểu cầu giảm 1-2 tuần
Thuốc bôi steroid:
Nhẹ: Hydrocortisone (Locatop), Fucidin-H
Trung bình: Clobetasol butyrate (Eumovate 5g)
Mạnh: Betamethasone (Fucicort), Mometasone (Elomet)
Rất mạnh: Clobetasol propionate
Trẻ em: chỉ nên dùng loại nhẹ đến trung bình
Thuốc điều hòa miễn dịch tại chỗ: Tacrolimus (trẻ lớn)
Điều trị chàm nhiễm trùng:
o Kháng sinh: bôi hay uống Tối đa 2 tuần
o Kháng virus: Acyclovir 5 ngày
Tùy theo giai đoạn:
Giai đoạn cấp
Giai đoạn duy trì
2.2.Tổn thương da nặng (SJS/ TEN):
Chăm sóc da:
Trang 21Tắm cho trẻ 2 ngày/μl, tiểu cầu giảm lần với nước sạch hoặc nước muối 0.9 %, tắm nhiềunước, không kỳ cọ Thấm khô nhẹ nhàng.
Dùng kim vô trùng chích các nốt phỏng lớn ở vị trí chân nốt phỏng, dùnggạc ép dịch ra Chú ý động tác nhẹ nhàng tránh làm bong lớp thượng bì
Bảo trẻ cố gắng chủ động mở mắt, chớp mắt, đảo mắt, có thể dùng gạc giữ 2
bờ mi banh nhẹ để giúp trẻ Tránh dính mi cầu
Nhỏ/μl, tiểu cầu giảm bôi thuốc mắt: kháng sinh, chống viêm
Vệ sinh da: tắm nước muối Tránh chà xát
Vùng đỏ da: bôi kháng sinh (Bactroban, Fucidin)
Vùng loét trợt: chấm dung dịch thuốc màu, bôi kháng sinh
Khô bong vảy: Dưỡng ẩm
2.4.EB
Trang 22 Tránh chà xát da; không dùng bông, băng dính thông thường
Chọc vết phồng càng sớm càng tốt (>1cm)
Kem dưỡng ẩm, mỡ kháng sinh
Băng 3 lớp:
Lớp 1: chống dính: Urgotul, Bactigras, Gạc Vaselin
Lớp 2: thấm hút dịch: urgocell contact, Allevyn
Lớp 3: băng giữ: Tubifast, băng tất, băng cuộn
CHẨN ĐOÁN HEN TRẺ DƯỚI 5 TUỔI
1 Hen và khò khè ở trẻ nhỏ
Hen là bệnh mạn tính phổ biến nhất ở trẻ nhỏ Hen thường bắt đầu ở thời kỳtrẻ nhỏ; có đến một nửa số người hen khởi phát từ thời thơ ấu Khởi phát hen ởnam nhiều hơn nữ Cơ địa dị ứng ở phần lớn trẻ bị hen trên 3 tuổi, và nhậy cảm với
Trang 23nhiên không có can thiệp nào ngăn cản tiến triển của bệnh hoặc thay đổi quá trìnhdiễn tiến tự nhiên dài hạn của bệnh
Khò khè do virut
Khò khè tái phát xuất hiện phần lớn trẻ dưới 5 tuổi, điển hình thường liênquan đến viêm đường hô hấp trên, xuất hiện ở lứa tuổi này khoảng 6-8 lần mộtnăm Một số nhiễm virut (RSV và Rhino) có liên quan đến khò khè tái diễn ở trẻnhỏ Tuy nhiên, khò khè ở lứa tuổi này là bệnh khá phức tạp, không phải tất cả khòkhè lứa tuổi này đều là hen Nhiều trẻ có thể khò khè do virut Do đó quyết địnhkhi khò khè với nhiễm đường hô hấp là biểu hiện lâm sàng khởi đầu hay tái diễnthực sự của hen là rất khó
Kiểu hình khò khè
Trước đây, hai phân loại chính khò khè
Phân loại dựa vào triệu chứng: Khò khè từng đợt (khò khè chỉ trong một đợtthường lien quan đến viêm đường hô hấp trên, giữa các đợt không có triệuchứng Khò khè do nhiều yếu tố kích thích (khò khè từng đợt với các triệuchứng xuất hiện giữa các đợt này, ví dụ trong lúc ngủ, or với các yếu tố kíchthích như hoạt động, cười, or khóc)
Phân loại dựa vào khuynh hướng thời gian: khò khè thoảng qua (triệu chứngbắt đầu và kết thúc trước 3 tuổi) Khò khè dai dẳng (triệu chứng bắt đầutrước 3 tuổi và kết thúc ở 6 tuổi), và khò khè khởi phát muộn (triệu chứngbắt đầu sau 3 tuổi)
Trang 242 Chẩn đoán lâm sàng hen phế quản
Thực sự khó để chẩn đoán xác định hen ở trẻ dưới 5 tuổi, bởi vì triệu chứng
hô hấp từng đợt như khò khè và ho cũng phổ biến ở trẻ không bị hen, đặc biệt từ
Trang 250-này Tiếp cận chẩn đoán dựa vào kiểu triệu chứng trong và giữa các đợt nhiễmvirut Cách tiếp cận này cho phép quyết định từng cá thể xem liệu có cho điều trịthử thuốc dự phòng không
Triệu chứng (ho,khò khè, khó thở)khoảng > 10 ngàytrong quá trìnhviêm đường hô hấptrên
2-3 đợt/μl, tiểu cầu giảm năm > 3 đợt/μl, tiểu cầu giảm năm, or
từng đợt nặng và
or xấu về đêm
> 3 đợt/μl, tiểu cầu giảm năm, ortừng đợt nặng và orxấu về đêm
Giữa các đợt trẻ có
ho, khò khè or khóthở trong lúc chơihoặc khi cười to
Cơ địa dị ứng, ortiền sử gia đình hen
Hình này chỉ ra khả năng có thể chẩn đoán hen hoặc đáp ứng với điều trị hen
ở trẻ dưới 5 tuổi những trẻ bị ho do virut, khò khè hoặc khó thở, dựa vào kiểu hìnhtriệu chứng Nhiều trẻ khò khè do nhiễm virut, và quyết định khi nào trẻ cho thuốc
dự phòng là một điều khó khan Bất kỳ điều trị dự phòng nào cũng nên coi nhưđiều trị thử, theo dõi sau 2-3 tháng để đánh giá đáp ứng Khám lại cũng quan trọng
vì kiểu triệu chứng có xu hướng thay đổi theo thời gian ở phần lớn trẻ
2.1 Triệu chứng gợi ý hen ở trẻ dưới 5 tuổi
Trang 26Chẩn đoán hen ở trẻ dưới 5 tuổi dựa vào:
Kiểu triệu chứng (khò khè, ho, khó thở - đặc biệt giới hạn hoạt động, và triệuchứng về đêm or thức giấc về đêm
Các yếu tố nguy cơ khởi phát hen
Đáp ứng với điều trị dự phòng
2.2 Đặc điểm gợi ý hen ở trẻ dưới 5 tuổi
thể xấu về đêm or có thể kèm vớikhò khè và khó thở Ho xuất hiện sauvận động, cười, khóc hoặc phơinhiễm với thuốc lá, mà không cónhiễm trùng đường hô hấp rõ rang
ngủ or với các kích thích như vậnđộng, cười, khóc or phơi nhiễm vớikhói thuốc or ô nhiễm
động, cười, khócGiảm hoạt động Không chạy, chơi or cười to như các
trẻ khác, nhanh mệt sau đi bộTiền sử gia đình Bệnh dị ứng khác (viêm da dị ứng or
viêm mũi dị ứng)Hen ở thế hệ thứ 1
Trang 27và SABA khi cần thiết dự phòng và xấu đi khi ngừng điều
trị
Khò khè
Khò khè là triệu chứng phổ biến nhất ở trẻ hen ≤ 5 tuổi Khò khè xuất hiện
vài kiểu khác nhau, nhưng khò khè tái phát, trong lúc ngủ, or sau yếu tố kích thích
như vận động, khóc or cười
Ho
Ho do hen là ho khan, tái phát và/μl, tiểu cầu giảm.hoặc dai dẳng, và thường kết hợp với khòkhè từng đợt và khó thở Viêm mũi dị ứng có thể liên quan với ho mà không cóhen Ho ban đêm or ho sau vận động, cười và khóc, mà không có biểu hiện nhiễmtrùng đường hô hấp, ủng hộ cho chẩn đoán hen Cảm và các bệnh hô hấp kháccũng liên quan đến ho
xã hội bình thường Do vậy, quan sát cẩn thận hoạt động hàng ngày của trẻ, nhưchạy và chơi, có vai trò quan trọng khi đánh giá khả năng chẩn đoán hen ở trẻ Bố
Trang 28mẹ có thể nói trẻ cáu kỉnh, mệt và thay đổi tính ở trẻ là các vấn đề khi hen khôngkiểm soát tốt
2.3 Test hỗ trợ cho chẩn đoán hen phế quản
Trong khi không có test chuẩn đoán chắc chắn hen ở trẻ dưới 5 tuổi, nhữngtest sau đây bổ sung hữu ích
Điều trị thử
Điều trị thử ít nhất 2-3 tháng với SABA khi cần và ICS liều thấp Sự đápứng với điều trị đánh giá bởi kiểm soát triệu chứng (ngày và đêm), và tần xuất đợtkhò khè và kịch phát Cải thiện lâm sàng đáng kể trong quá trình điều trị, và xấu đikhi ngừng điều trị, ủng hộ cho chẩn đoán hen Do bản chất biến đổi của hen trẻnhỏ, liệu pháp điều trị thử có thể cần lặp lại để chẩn đoán xác định
Test dị ứng
SPT or IgE đặc hiệu với dị nguyên SPT ít tin cậy để xác định cơ địa dị ứng
ở trẻ nhỏ Cơ địa dị ứng biểu hiện ở phần lớn trẻ trên 3 tuổi; Tuy nhiên không có
cơ địa dị ứng cũng chưa loại trừ được hen phế quản
Chụp XQ tim phổi
Nếu nghi ngờ về chẩn đoán hen ở trẻ khò khè or ho, chụp XQ ngực giúp đểloại trừ các bất thường về cấu trúc (vd khí phế thũng bẩm sinh, vòng mạch), nhiễmtrùng mạn tính như lao, dị vật hít… Các xét nghiệm khác của chẩn đoán hình ảnh
có thể phù hợp, tuỳ thuoccj vào bệnh cân nhắc
Đo chức năng phổi: không đóng vai trò chính trong chânr đoán ở lứa tuổi này
Oxyt nito khí thở ra
Trang 29NO khí thở ra: có thể áp dụng cho trẻ từ 1-5 tuổi
Nhận dạng nguy cơ API (asthma predictive index)
Mộ số công cụ nhận dạng để xác định khò khè trẻ dưới 5 tuổi, trẻ có nguy cơ caotiến triển triệu chứng hen dai dẳng đã được đánh giá để sử dụng trên lâm sàng TheAsthma Predictive Index (API)
Nguy cơ cao ở trẻ (dưới 3 tuổi) có ≥ 4 đợt khò khè trong năm qua và kéo dài trên 1ngày, và có thể ảnh hưởng đến giấc ngủ Nếu có
Một tiêu chuẩn chính:
Bố mẹ hen
Được bác sĩ chẩn đoán viêm da cơ địa (eczema)
Dương tính với dị nguyên hô hấp
Hoặc
Hai tiêu chuẩn phụ
Bằng chứng dị ứng thức ăn
Eosinophil máu ≥ 4%
Khò khè không liên quan đến cảm lạnh
3 Chẩn đoán phân biệt hen phế quản
Chẩn đoán xác định hen ở lứa tuổi này là một thách thức Cần loại trừ cácnguyên nhân dẫn đến khò khè ở lứa tuổi này trước khi chẩn đoán hen
Chẩn đoán phân biệt thông thường hen trẻ ≤ 5 tuổi
Viêm đường hô hấp tái diễn Chủ yếu là ho, chảy mũi nghẹt mũi trong < 10
Trang 30ngày; khò khè thường nhẹ; không có triệuchứng giữa các đợt nhiễm trùng
Trào ngược dạ dầy thực
quản
Ho khi ăn; nhiễm trùng phổi tái diễn; dễ nônnhất là sau khi ăn no; đáp ứng kém với điềutrị thuốc hen
Dị vật đường thở Ho dữ dội; ho nặng và/μl, tiểu cầu giảm hoặc stridor trong lúc
ăn or chơi; ho và viêm phổi tái phát; có dấuhiệu khư trú ở phổi
Mềm sụn khí quản Tiếng ồn khi khóc or ăn; or khi viêm nhiễm
đường hô hấp trên (tiếng ồn thì hít vào khi ởngoài ngực or thì thở ra khi trong ngực); ho
dữ dội; co kéo cơ hô hấp hít vào or thở ra;triệu chứng thường biểu hiện từ khi sinh; đápứng kém với thuốc hen
với kháng sinh bình thường; hạch bạch huyếtto; đáp ứng kém với thuốc dãn phế quản orICS; có tiếp xúc với người bệnh lao
Bệnh tim bẩm sinh Tim có tiếng thổi; tím tái khi ăn; phát triển
kém; nhịp tim nhanh; nhịp thở nhanh; gan tođáp ứng kém với thuốc hen
Xơ nang Khởi phát sớm sau khi sinh; nhiễm trùng phổi
tái diễn; kém phát triển; phân lỏng có mỡRối loạn lông chuyển
nguyên phát
Ho và viêm phổi tái diễn; viêm tai mạn tính
và chảy mũi mủ; đáp ứng kém với thuốc hen
Trang 31Vòng mạch Tiếng ồn dai dẳng đáp ứng kém với thuốc hen
Loạn sản phổi Trẻ đẻ non; cân nặng khi sinh thấp; đáp ứng
kém với thuốc henSuy giảm miễn dịch Sốt và nhiễm trùng tái phát
CHẨN ĐOÁN HEN TRẺ TRÊN 5 TUỔI
Ths Bs Lê Thị Thu Hương
NỘI DUNG
1 Định nghĩa hen phế quản
Hen phế quản: là bệnh lý đa dạng, thường có đặc điểm viêm đường thở mạn tính.Hen được định nghĩa:
Tiền sử khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, các triệu chứng này thay đổitheo thời gian và cường độ,
Cộng với giới hạn luồng khí thở ra
2 Mô tả hen
Hen là bệnh hô hấp mạn tính phổ biến chiếm 1-18% dân số ở các nước khác nhau.Hen có đặc điểm bởi khò khè, khó thở, nặng ngực và/μl, tiểu cầu giảm.hoặc ho, cùng với giới hạndòng khí thở ra Cả hai đặc điểm về triệu chứng và và giới hạn dòng khí thở rat hay
Trang 32đổi theo thời gian và mức độ Những sự biến đổi này có thể bị kích thích bởi cácyếu tố như vận động, phơi nhiễm với dị nguyên, thay đổi thời tiết, or nhiễm virutđường hô hấp.
Các triệu chứng và giới hạn thông khí có thể tự mất or do đáp ứng với điều trị, và
có thể đôi khi biến mất vài tuần đến vài tháng Nói cách khác bệnh nhân có thể cócác đợt cấp có thể đe doạ đến tính mạng và làm gánh nặng cho cộng đồng Henthường liên quan với tăng đáp ứng đường thở với các kích thích trực tiếp hoặc giántiếp, và với viêm mạn tính đường thở Những đặc điểm này thường dai dẳng thậmchí khi triệu chứng biến mất or chức năng phổi bình thường, nhưng có thể bìnhthường với điều trị
3 Chẩn đoán ban đầu hen phế quản
3.1 Thực hiện chẩn đoán hen phế quản dựa vào:
Kiểu đặc tính của triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho
Thay đổi giới hạn luồng khí thở ra
Kiểu triệu chứng rất quan trọng, vì triệu chứng hô hấp có thể cấp hoặc mạn tính docác bệnh khác ngoài hen Nếu có các triệu chứng ủng hộ hen nên ghi lại khi bệnhnhân khám lần đầu vì đặc điểm là các triệu chứng của hen có thể cải thiện tự pháthoặc với điều trị; Và do vậy, thường rất khó xác định chẩn đoán hen một khi bệnhnhân đã bắt đầu điều trị thuốc dự phòng
3.2 Kiểu triệu chứng hô hấp có đặc điểm của hen
Những đặc điểm triệu chứng sau đây là điển hình của hen, nếu có tăng khảnăng bệnh nhân bị hen
Có nhiều hơn một triệu chứng (khò khè, khó thở, ho, nặngngực)
Trang 33 Triệu chứng tăng về đêm hoặc gần sáng
Triệu chứng thay đổ về thời gian và mức độ
Triệu chứng có thể bị kích thích bởi nhiễm virut, vận động, tiếpxúc với dị nguyên, thay đổi thời tiết, cười to, or các kích thíchnhư khói thuốc, nước hoa
Những đặc điểm triệu chứng sau đây làm giảm khả năng các triệu chứng hôhấp do hen
Ho mà không có triệu chứng khác
Ho đờm mạn tính
Khó thở kèm với choáng váng, chóng mặt và tê ngoại biên
Đau ngực
Khó thở do vận động với tiếng ồn thì hít vào
Hen phế quản: là bệnh lý đa dạng, thường có đặc điểm viêm đường thở mạn tính.Hen được định nghĩa: tiền sử khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, các triệuchứng này thay đổi theo thời gian và cường độ, và với giới hạn luồng khí thở ra
ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN HEN PHẾ QUẢN
1 Tiền sử thay đổi các triệu chứng hô hấp
Khò khè, khó thở, nặng ngực và ho Có nhiều hơn một triệu chứng (khò
Trang 34 Triệu chứng có thể bị kích thích bởivận động, dị nguyên, cười to, khôngkhí lạnh
Triệu chứng thường xuất hiện hoặcxấu đi khi nhiễm virut
2 Xác định thay đổi giới hạn luồng khí thở ra
Ghi nhận giao động quá mức chức
năng phổi (một trong các test dưới
đây)
VÀ ghi nhận gới hạn luồng khí
Sự dao động càng lớn, hoặc nhiều lần thayđổi, thì chẩn đoán càng đáng tin cậy
Ít nhất một lần trong quá trình chẩn đoánkhi FEV1 thấp, xác định FEV1/μl, tiểu cầu giảm.FVC giảm(bình thường >0.90 ở trẻ)
Test phục hồi phế quản dương tính
(ngừng SABA ≥ 4 giờ, LABA ≥ 15
giờ)
Tăng FEV1 ≥ 12% predicted
Dao động PEF quá mức, đo 2 lần
một ngày trong 2 tuần
Trung bình hàng ngày PEF 13%
Trang 35hen đều có Bệnh nhân viêm mũi dị ứng hoặc viêm da cơ địa nên được hỏi chuyênbiệt về triệu chứng hô hấp.
3.4 Khám thực thể
Khám thực thể trẻ hen thường là bình thường Bất thường phổ biến nhất là ngheống nghe thấy khò khè thì thở ra, nhưng có thể không nghe thấy hoặc chỉ nghe thấykhi thở ra gắng sức Khò khè cũng có thể không thấy khi hen rất nặng, do giảmnặng thông khí (ngực câm), nhưng khi đó triệu chứng suy hô hấp rất rõ
3.5 Đo chức năng phổi để ghi nhận thay đổi giới hạn khí thở ra
Đặc điểm hen là sự dao động giới hạn khí thở ra, ví dụ chức năng phổi thở ra thayđổi theo thời gian và cường độ Ở bệnh nhân hen, chức năng phổi có thể thay đổi
từ bình thường đến tắc nghẽn nặng trên cùng một bệnh nhân Hen kém kiểm soát
có biên độ giao động chức năng phổi lớn hơn nhiều so với hen kiểm soát
FEV1 đo từ máy đo chức năng hô hấp có độ tin cậy hơn PEF
Giảm FEV1 có thể thấy ở các bệnh phổi khác (hoặc kỹ thuật đo chưa tốt), nhưnggiảm FEV1/μl, tiểu cầu giảm.FVC chỉ ra giới hạn luồng khí (trẻ bình thường >90%) Bất kỳ giá trịnào nhỏ hơn đều gợi ý giới hạn luồng khí
Trên thực hành lâm sàng, một khi dấu hiệu tắc nghẽn được xác định, dao động giớihạn luồng khí thường được đánh giá từ dao động FEV1 hoặc PEF “Dao động” nàychỉ sự cải thiện hoặc xấu đi về triệu chứng và chức năng phổi Sự dao động quámức được xác định bởi chênh lệch đo được trong một ngày, từ ngày này đến ngàykhác, từ lần khám này đến lần khám khác, hoặc từng mùa, hoặc từ test phục hồiphế quản “phục hồi phế quản” đề cập đên sự cải thiện nhanh FEV1 (or PEF), đođược trong một số phút sau khi hít huốc dãn phế quản, hoặc cải thiện duy trì lâuhơn qua nhiều ngày hoặc tuần sau khi dung thuốc kiểm soát có hiệu quả như ICS
Trang 36Ở những bệnh nhân có triệu chứng hô hấp điển hình Bằng chứng dao động quámức chức năng phổi thì thở ra là thành phần cần thiết cho chẩn đoán hen Một số ví
3.6 Dao động luồng khí thở ra bao nhiêu thì phù hợp với hen?
Ở bệnh nhân có triệu chứng hô hấp, biên độ dao động luồng khí thở ra càng lớn,hoặc thấy được ở càng nhiều lần, thì khả năng chẩn đoán hen càng nhiều Trẻ embiên độ tăng hoặc giảm FEV1 >12%, PEF > 15%
Khi nào giới hạn luồng khí thở ra có thể được ghi nhận?
Nếu được, dao động giới hạn luồng khí nên được ghi lại trước khi bắt đầu điều trị
Đó là vì sự thay đổi có thể giảm với điều trị khi chức năng phổi cải thiện; và ở một
số bệnh nhân giới hạn luồng khí có thể trở nên cố định hoặc không thay đổi theothời gian Hơn nữa, chức năng phổi cải thiện với điều trị có thể giúp xác định chẩnđoán hen Phục hồi phế quản có thể không biểu hiện trong quá trình nhiễm viruthoặc nếu bệnh nhân đã dung thuốc dãn phế quản trong vài giờ trước
3.7 Các test khác
Test phục hồi phế quản
Ghi nhận dao động giới hạn luồng khí là then chốt cho chẩn đoán hen
Trang 37Test phục hồi phế quản đánh giá mức độ co thắt phế quản Test được làm bằngcách đo chức năng hô hấp trước và sau khi xịt ventolin.
Test dị ứng
Sự biểu hiện cơ địa dị ứng với triệu chứng hô hấp làm tang khả năng hen dị ứng.Tình trạng dị ứng có thể xác định bằng SPT hoặc đo IgE đặc hiệu SPT với dịnguyên hô hấp, làm đơn giản và nhanh, có độ nhậy cao IgE đặc hiệu độ tin cậykém hơn, đắt hơn, nhưng có thể làm khi bệnh nhân không hợp tác, hoặc nếu tiền sửgợi ý phản vệ SPT or IgE đặc hiệu dương tính, tuy nhiên không có nghĩa là dịnguyên đó gây triệu chứng hô hấp – phơi nhiễm với dị nguyên và mối quan hệ của
nó với triệu chứng phải được xác định dựa vào tiền sử bệnh nhân
Oxyt nitơ khí thở ra
Nồng độ riêng phần oxyt nito khí thở (FENO) ra có thể thực hiện được ở một sốtrung tâm FENO tăng trong hen tăng bạch cầu eosinophil nhưng cũng tăng trongmột số bệnh không phải hen (vd: Viêm phế quản tăng bạch cầu eosinophil, cơ địa
dị ứng và viêm mũi dị ứng), không được xác định là hữu ích trong chẩn đoán hen.FENO tăng ở người hút thuốc và trong lúc co thắt phế quản, và có thể tang hoặcgiảm trong quá trình nhiễm virut Ở bệnh nhân không hút thuốc với không có triệuchứng hô hấp, FENO>50 part pẻ billion (ppb) sẽ có đáp ứng ngắn hạn với ICS Do
Trang 38đó FENO không thể được khuyến cáo để quyết định liệu có điều trị ICS cho bệnhnhân có thể bị hen không
4 Chẩn đoán phân biệt
Hít phải dị vật Triệu chứng đột ngột, ral rít một bên
Rối loạn long rung nguyên phát Nhiễm trùng tái diễn, ho đờm, viêm
xoangBệnh tim bẩm sinh Nghe tim có tiếng thổi
Loạn sản phổi Sinh non, triệu chứng từ khi mới sinh
hoá
Trang 39ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG HEN DƯỚI 5 TUỔI
Ths Bs Lê Thị Thu Hương
1 Mục tiêu điều trị hen
Đạt kiểm soát triệu chứng và duy trì hoạt động bình thường hàng ngày
Giảm thiểu nguy cơ tương lai; đó là giảm nguy cơ đợt kịch phát, duy trì chứcnăng phổi, và phổi phát triển gần như bình thường, và giảm thiểu tác dụngphụ của thuốc
2 Mục đích của kiểm soát hen đạt được thông qua
Đánh giá: chẩn đoán, kiểm soát triệu chứng, kỹ thuật xịt, tuân thủ, mongmuốn của cha mẹ
Điều trị: bằng thuốc, phương pháp không dùng thuốc, và điều trị các yếu tốnguy cơ
Kiểm tra đáp ứng bao gồm hiệu quả của thuốc và tác dụng phụ
3 Đánh giá
Kiểm soát hen có nghĩa là hen được kiểm soát có hoặc không có điều trị Bao gồmhai thành phần:
Tình trạng hen của trẻ trong bốn tuần vừa qua (kiểm soát triệu chứng),
Và hen có thể ảnh hưởng đến trẻ trong tương lai như thế nào (yếu tố nguycơ)
Trang 40Bảng đánh giá hen trẻ dưới 5 tuổi
A Kiểm soát triệu chứng Mức kiểm soát hen
Trong 4 tuần qua, trẻ có
Triệu chứng hen ban ngày trên vài
phút, > 1 lần/μl, tiểu cầu giảm.tuần
Có bất kỳ giới hạn hoạt động thể lực
nào do hen (chạy/μl, tiểu cầu giảm.chơi ít hơn các bạn
khác, nhanh mệt trong quá trình
đi/μl, tiểu cầu giảm.chơi)
Sử dụng thuốc cắt cơn > 1 lần/μl, tiểu cầu giảm.tuần
Thức giấc về đêm or ho đêm do hen
Kiểm soát tốt
Không
có dấuhiệu nào
Kiểm soát một phần
Có bất kỳdấu hiệu nào
Không kiểm soát
Có từ 3 dấuhiệu
B Yếu tố nguy cơ cho kết quả hen xấu
Các yếu tố nguy cơ cho đợt hen cấp trong vài tháng tới
Triệu chứng hen không kiểm soát
Có một hoặc nhiều cơn kịch phát trong12 tháng vừa qua
Bắt đầu mùa kịch phát thông thường của trẻ
Phơi nhiễm: khói thuốc, ô nhiễm, dị nguyên, nhất là khi kết hợp với nhiễm virut
Các vấn đề tâm lý xã hội chính với trẻ or gia đình trẻ