Biểu hiện cụ thể của đối tượng hạch toán kế toán Để tiến hành các hoạt động của mình các đơn vị cần có một lượng tài sảnnhất định như : TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, tiền… trong điều kiện
Trang 2PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
I BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
1 Định nghĩa về hạch toán kế toán
2 Các loại hạch toán kế toán
3 yêu cầu của hạch toán kế toán
4 Đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán
II CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Trang 32.1 Kế toán chi tiết
4 Kế toán các khoản phải thu và ứng trước
4.1 Kế toán các khoản phải thu
4.1.1 Kế toán chi tiết
4.1.2 Kế toán tổng hợp
4.2 Kế toán chi phí trả trước
4.2.1 Khái niệm, nội dung
4.2.2 Phương pháp kế toán
5 Kế toán các khoản nợ phải trả
5.1 Kế toán phải trả nợ vay
5.1.1 Nội dung các khoản nợ vay
5.1.2 Phương pháp kế toán
5.2 Kế toán các khoản phải trả
5.3 Kế toán các khoản thanh toán với xã viên
6 Kế toán nguồn vốn kinh doanh và quỹ hợp tác xã
6.1 Kế toán nguồn vốn kinh doanh
8 Kế toán chi phí quản lý hợp tác xã
8.1 Nội dung chi phí quản lý hợp tác xã
8.2 Phương pháp kế toán
Trang 4PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ THUYẾT HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
I BẢN CHẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
1 Định nghĩa về hạch toán kế toán
Theo luật kế toán nhà nước ban hành ngày 26 tháng 6 năm 2003, kế toánđược định nghĩa như sau : “ Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gianlao động ”
2 Các loại hạch toán kế toán
Nếu căn cứ vào cách ghi chép, thu nhận thông tin hạch toán kế toán đượcchia thành kế toán đơn và kế toán kép
* Kế toán đơn : Là loại kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinhlàm ảnh hưởng tới các đối tượng kế toán một cách độc lập , riêng rẽ
Kế toán đơn được áp dụng ngay từ thời kỳ sơ khai của công tác kế toán vàhiện nay vẫn được duy trì để phản ánh các loại tài sản không thuộc quyền sở hữucủa đơn vị, hoặc dùng để phản ánh các chỉ tiêu nhằm giải thích tỷ mỷ và chi tiếtcho các đối tượng kế toán
Ví dụ : Nguyên liệu, vật liệu
Chi tiết vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
* Kế toán kép : Là loại kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
- tài chính phát sinh được tiến hành trong mối quan hệ mật thiết giữa các đốitượng kế toán với nhau
Ví dụ : Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt 10.000.000 đ
Ở đây nó phản ánh mối quan hệ giữa đối tượng kế toán là tiền gửi ngânhàng và đối tượng kế toán là tiền mặt
Nếu căn cứ vào mức độ và tính chất của thông tin được xử lý thì kế toánđược chia thành kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
* Kế toán tổng hợp : Là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế
tài chính được kế toán thu nhận , xử lý ở dạng tổng quát và được biểu hiện bằngtiền
Ví dụ : Phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt
* Kế toán chi tiết : Là loại kế toán mà thông tin về các hoạt động kinh tế tàichính được kế toán thu nhận , xử lý ở dạng chi tiết, cụ thể , tỷ mỷ và được biểuhiện dưới hình thái tiền tệ và lao động
Ví dụ : Khi hạch toán vật liệu thì kế toán không chỉ theo dõi số tiền mà còn
theo dõi cả số lượng, không chỉ theo dõi vật liệu chung mà còn theo dõi chi tiếttới từng loại vật liệu như vật liệu chính, vật liệu phụ…
Trang 5Nếu căn cứ vào thông tin mà kế toán cung cấp , kế toán được chia thành kếtoán tài chính và kế quản trị
* Kế toán tài chính : Là loại kế toán nhằm cung cấp thông tin cho nhữngngười ra quyết định ở bên ngoài doanh nghiệp, nó được tóm tắt dưới dạng báocáo tài chính
*Kế toán quản trị : Là loại kế toán phục vụ cho những nhà quản lý doanhnghiệp, thông tin do kế toán quản trị cung cấp giúp cho các nhà quản trị doanhnghiệp nắm bắt được các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp , trên cơ sở đó có
kế hoạch xây dựng chiến lược tổng quát và đề ra các quyết định quan trọng cótính chất then chốt
Ví dụ : Trong HTXDVNN kế toán quản trị cung cấp những thông tin choban quản trị HTX về tình hình cung cấp giống của dịch vụ giống để ban quản trịHTX có những kế hoạch bổ sung kịp thời
3 yêu cầu của hạch toán kế toán
Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo khách quan, đầy đủ, kịp thời, rõràng, chính xác và trung thực
Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo thống nhất với tài liệu kế hoạch vềnội dung và phương pháp tính
4 Đối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán
4.1 Đối tượng chung của hạch toán kế toán
Đối tượng chung của kế toán là tài sản, sự vận động của tài sản trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
4.2 Biểu hiện cụ thể của đối tượng hạch toán kế toán
Để tiến hành các hoạt động của mình các đơn vị cần có một lượng tài sảnnhất định như : TSCĐ, nguyên liệu, vật liệu, tiền… trong điều kiện tồn tại nềnkinh tế sản xuất hàng hoá, tiền tệ, lượng tài sản của đơn vị được biểu hiện bằngtiền gọi là vốn kinh doanh của đơn vị Bất kỳ một tài sản nào cũng biểu hiệndưới hai hình thái : Vật chất cụ thể và biểu hiện theo nguồn gốc hình thành Do
có hai hình thái biểu hiện nên trong kế toán người ta tiến hành phân loại tài sảntheo hai cách:
- Phân loại tài sản theo kết cấu vốn kinh doanh ( Phân loại theo giá trị tàisản )
- Phân loại tài sản theo nguồn hình thành tài sản ( Gọi là nguồn vốn )Như vậy tài sản và nguồn hình thành tài sản là hai mặt khác nhau của cùng
một lượng tài sản , chính vì vậy mà Tổng tài sản luôn bằng Tổng nguồn vốn.
Đối tượng kế toán cụ thể của các HTXDVNN là tài sản như : TSCĐ, Sảnphẩm , hàng hoá, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chi phí sản xuất của các dịch vụ…
II CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Để thực hiện chức năng thông tin và chức năng kiểm tra trong hạch toán
kế toán người ta phải sử dụng một hệ thống các phương pháp khoa học như :
Phương pháp chứng từ kế toán
Trang 6Phương pháp tài khoản và ghi chép trên tài khoản kế toán
Phương pháp tính giá
Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
1 phương pháp chứng từ kế toán
1.1 Khái niệm
Phương pháp chứng từ kế toán : Là phương pháp kế toán phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địađiểm phát sinh của nghiệp vụ đó vào các bản chứng từ phục vụ cho công tác kếtoán , công tác quản lý
Chứng từ kế toán : Chứng từ kế toán là những vật mang tin về nghiệp vụkinh tế tài chính, nó chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sựhoàn thành
Ví dụ : xuất quỹ tiền mặt trả lương cho cán bộ HTX 2.000.000 đ, nghiệp
vụ này được căn cứ vào bảng thanh toán lương của cán bộ HTX, trên cơ sở đãđược tính toán chính xác , kế toán viết phiếu chi, thủ quỹ chi tiền và người nhậntiền đã nhận đủ số tiền, ký vào phiếu chi Lúc này phiếu chi là một chứng từ kếtoán phản ánh được thông tin thanh toán lương cho cán bộ HTX
1.2 ý nghĩa của phương pháp chứng từ kế toán
Nhờ có phương pháp chứng từ kế toán mà kế toán có thể thu nhận đượccác thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị một cách đầy đủ, chínhxác, kịp thời, ở những thời gian và địa điểm khác nhau, từ đó để kiểm tra cáchoạt động kinh tế tài chính của đơn vị
Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu kế toán, là căn cứ đểkiểm tra việc chấp hành các mệnh lệnh, chấp hành các chính sách, chế độ, thể lệkinh tế tài chính
1.3 Các loại chứng từ kế toán
Có nhiều cách phân loại chứng từ kế toán
* Phân loại chứng từ kế toán theo mức độ tài liệu trong chứng từ,
chứng từ kế toán được chia ra:
+ Chứng từ gốc: Là chứng từ kế toán phản ánh trực tiếp hoạt động kinh tếtài chính xảy ra, sao chép lại nguyên vẹn hoạt động kinh tế tài chính đó, do vậychứng từ gốc có dầy đủ giá trị và là cơ sở pháp lý phục vụ cho việc hạch toán vàquản lý , phục vụ cho việc kiểm tra kế toán và thanh tra kinh tế – tài chính, xácđịnh trách nhiệm vật chất
+ Chứng từ tổng hợp : Là chứng từ kế toán dùng để tổng hợp số liệu củanhiều chứng từ gốc cùng loại , phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được thuận lợi
Ví dụ : chứng ghi sổ, bảng kê chứng từ gốc cùng loại
* Nếu căn cứ vào quy định của nhà nước chứng từ kế toán được chia
làm hai loại :
+ Chứng từ kế toán hướng dẫn : Là chứng từ kế toán phản ánh các hoạtđộng kinh tế tài chính có mối quan hệ kinh tế nội bộ đơn vị chứng từ hướng dẫn
Trang 7nhà nước chỉ hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng , các ngành, các thành phần kinh
tế có thể thêm bớt các chỉ tiêu cho phù hợp
+ Chứng từ kế toán thống nhất , bắt buộc : Là chứng từ kế toán phản ánhcác hoạt động kinh tế tài chính có mối quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc
có yêu cầu quản lý chặt chẽ, mang tính phổ biến rộng rãi, loại chứng từ này donhà nước ban hành
Ví dụ : Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
1.4 Thế nào là chứng từ hợp pháp, chứng từ hợp lệ
* Chứng từ kế toán hợp pháp : là chứng từ được lập theo đúng mẫu quyđịnh của chế độ kế toán hiện hành, việc ghi chép trên chứng từ phải đúng nộidung, bản chất, mức độ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được pháp luật cho phép,
có đủ chữ ký của người chụi trách nhiệm và dấu của đơn vị
* Chứng từ kế toán hợp lệ : Là chứng từ kế toán được ghi chép đầy đủ,kịp thời các yếu tố , các tiêu thức và đúng quy định về phương pháp lập của từngloại chứng từ
Một chứng từ kế toán ( chứng từ gốc ) được coi là hợp pháp, hợp lệ phải
có đầy đủ các yếu tố cơ bản sau :
+ Tên gọi của chứng từ : Phản ánh khái quát nội dung kinh tế của nghiệp
vụ ghi trong chứng từ , dùng để phân loại chứng từ
+ Số và ngày của chứng từ : Yếu tố này giúp cho việc ghi sổ, đối chiếu,kiểm ta số liệu theo thứ tự thời gian, đảm bảo tính khoa học của đối tượng kếtoán
+ Tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế : Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụkinh tế phát sinh giúp cho việc kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của nghiệp vụ, đây
là căn cứ để xác định mối quan hệ đối ứng để định khoản kế toán và ghi sổ kếtoán
+ Các đơn vị đo lường cần thiết
+ Tên , địa chỉ, chữ ký, dấu ( nếu có ) của những người có liên quan đếnchứng từ Yếu tố này nhằm đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ, là cơ sở để xácđịnh trách niệm vật chất của những người có liên quan
1.5 Trình tự xử lý chứng từ ( 4 bước )
Kiểm tra chứng từ
Hoàn chỉnh chứng từ
Tổ chức luân chuyển chứng từ
Bảo quản và lưu trữ chứng từ
2 Phương pháp tài khoản kế toán và cách ghi chép trên tài khoản kế toán
2.1 Khái niệm
Phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng đểphân loại đối tượng chung cuả kế toán thành các đối tượng kế toán cụ thể để ghichép, phản ánh và kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình
Trang 8hình và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể , nhằm cung cấp thông tin
về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính ở các đơn vị phục vụ cho công tác lãnhđạo, quản lý kinh tế – tài chính ở đơn vị
Biểu hiện cụ thể của phương pháp tài khoản kế toán là các tài khoản kếtoán sử dụng và cách ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản
2.2 Kết cấu chung của tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán mở theo từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tếriêng biệt, tên gọi của tài khoản , số lượng tài khoản cần mở, nội dung phản ánhcủa từng tài khoản do nội dung kinh tế của đối tượng kế toán, sự vận động kháchquan của các đối tượng đó trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lýkinh tế – tài chính quyết định Xét về sự vận động của các đối tượng kế toán nóichung là sự vận động của hai mặt đối lập
Ví dụ : Sự vận động của tiền mặt là thu và chi, của nguyên vật liệu là nhậpkho và xuất kho, của nguồn vốn kinh doanh là tăng và giảm…do đó để phản ánhriêng biệt hai mặt đối lập này của sự vận động , tài khoản cần được chia làm haibên chủ yếu để phản ánh từng mặt vận động riêng biệt của đối tượng kế toán
Trong học tập và trong công tác nghiên cứu người ta sơ đồ hoá tài khoảntheo hình chữ T như sau :
Nợ Tài khoản Có
Bên trái gọi là bên Nợ
Bên phải gọi là bên Có
Nợ, Có chỉ mang tính quy ước, không có hàm ý về kinh tế
Trong thực tế công tác kế toán tài khoản kế toán được thể hiện trong các tờ
sổ gồm hai cột chủ yếu là cột Nợ và cột Có, ngoài ra còn có một số các cột khác
có liên quan như cột số hiệu , ngày tháng của chứng từ, cột diễn giải…
Khi ghi chép vào tài khoản kế toán cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
- Các nghiệp vụ gây nên sự vận động tăng tập hợp vào một bên, còn lại
Trang 9- Ghi Nợ một tài khoản là ghi một số tiền vào bên Nợ của tài khoản đó Ghi Có một tài khoản là ghi một số tiền vào bên Có của tài khoản đó.
2.3 Nội dung và kết cấu của một số tài khoản chủ yếu
Kết cấu của taì khoản phản ánh giá trị tài sản
Nợ Tài khoản P/A giá trị tài sản Có
Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh tăngtrong kỳ
- Số phát sinh giảmtrong kỳ
Thuộc loại này gồm các tài khoản : Tiền mặt , tiền gửi ngân hàng, nguyênvật liệu, các khoản phải thu, sản phẩm, hàng hoá, tạm ứng, chi phí trả trước, tàisản cố định, chi phí xây dựng cơ bản dở dang
DCKbên Nợ = DĐK bên Nợ + P/S tăng bên Nợ – P/S giảm bên Có
Kết cấu của tài khoản phản ánh nguồn hình thành tài sản
Nợ Tài khoản P/A nguồn hình thành tài sản Có
- Số P/ Sinh giảm trongkỳ
Tài khoản phản ánh quá trình và kết quả hoạt động kinh tế
* Tài khoản phản ánh các khoản thu:
Nợ Tài khoản P/A các khoản thu Có
- Phát sinh giảm cáckhoản thu và kết chuyểncác khoản thu
- Phát sinh tăng cáckhoản thu
Tài khoản này cuối kỳ không có số dưThuộc loại tài khoản này gồm các tài khoản : doanh thu hoạt động kinhđoanh
* Tài khoản phản ánh các khoản chi
Trang 10Nợ Tài khoản phản ánh các khoản chi Có
- Phát sinh tăng các
khoản chi
- Phát sinh giảm các khoảnchi và kết chuyển cáckhoản chi
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Thuộc loại tài khoản này gồm các tài khoản : Chi phí sản xuất kinh doanh,chi phí quản lý hợp tác xã
2.4 Cách ghi chép vào tài khoản kế toán
* Ghi đơn vào tài khoản kế toán :
Là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán mộtcách độc lập, riêng rẽ
Ví dụ : Hợp tác xã X thuê một tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, thời gian thuê là 3 tháng, nguyên giá tài sản thuê là 120.000.000 đ.Sau 3 tháng HTX trả lại TSCĐ trên cho đơn vị cho thuê với nghiệp vụ này kếtoán ghi sổ như sau :
Nợ Tài khoản tài sản thuê ngoài Có
120.000.000 ( khi thuê )
120.000.000 ( khi trả )
* Ghi kép vào tài khoản kế toán
Ghi kép vào tài khoản kế toán là cách phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào ít nhất hai tài khoản kế toán theo đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ và mốiquan hệ khách quan giữa các đối tượng kế toán có liên quan
Ví dụ : Mua vật liệu về nhập kho , số lượng 1000 kg, số tiền 5.000.000 đ ,
hợp tác xã đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, nghiệp vụ này kế toán ghi nhưsau :
Nợ “Tài khoản nguyên vật liệu” : 5.000.000đ
Sổ chi tiết vật liệu chính, số lượng 1.000 kg, số tiền 5.000.000đ
Cớ TK “ Tiền gửi ngân hàng” : 5.000.000 đ
Việc xác định nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phải ghi vào bên “ Nợ”
và bên “ Có” của các tài khoản kế toán có liên quan gọi là “ Định khoản kế toán ”, gọi tắt là định khoản
Nội dung của phương pháp ghi kép trên tài khoản kế toán :
- Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào ít nhất 2 tài khoản kế toán
có liên quan
Trang 11- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh khi ghi vào tài khoản luôn luôn phải đảmbảo quy luật : tổng số tiền ghi vào bên Nợ = tổng số tiền ghi vào bên Có của cáctài khoản.
2.5 Hạch toán kế toán tổng hợp và hạch toán kế toán chi tiết
* Hạch toán kế toán tổng hợp : Là việc sử dụng các tài khoản kế toán đểphản ánh và giám đốc các đối tượng kế toán có nội dung kinh tế ở dạng tổngquát
Hạch toán kế toán tổng hợp cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp nhưtình hình nhập, xuất , tồn kho vật liệu, dụng cụ, tình hình thu, chi tiền măt….Hạch toán kế toán tổng hợp chỉ thực hiện trên tài khoản cấp I
* Hạch toán kế toán chi tiết :
Là việc phản ánh và giám đốc một cách chi tiết, tỷ mỷ theo yêu cầu quản
lý cụ thể đối với các đối tượng kế toán đã được hạch toán tổng hợp trên các tàikhoản cấp I Hạch toán kế toán chi tiết được tổ chức theo hai hình thức đó là tàikhoản chi tiết ( TK cấp II, TK cấp III ) và sổ kế toán chi tiết
Ví dụ : HTX mua của công ty A 10 tấn phân đạm urê về nhập kho , giá
mua 48.000.000 đ, chưa thanh toán tiền cho người bán, phân đạm đã về nhậpkho đủ
Kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK “ sản phẩm, hàng hoá” 48.000.000 đ
Sổ chi tiết “ Hàng hoá” số lượng 10.000 tấn số tiền 48.000.000 đ
Có TK “ Phải trả cho người bán” 48.000.000 đ
Sổ chi tiết “ Phải trả cho công ty A” 48.000.000 đ
* Mối quan hệ giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết
- Hạch toán kế toán tổng hợp và hạch toán kế toán chi tiết được tiến hànhđồng thời
- Tổng số phát sinh trong kỳ “ Bên Nợ” , “ Bên Có” và số dư bằng tiền củacác tài khoản chi tiết hoặc các sổ chi tiết của một tài khoản tổng hợp phải bằng
số phát sinh “ Bên Nợ”, “ Bên Có ” và số dư của chính tài khoản tổng hợp đó
Mối quan hệ này có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm tra , đối chiếu tínhchính xác của số liệu kế toán ghi chép trên các sổ kế toán
3 Phương pháp tính giá và kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
3.1 Khái niệm, yêu cầu và nguyên tắc của việc tính giá
* Khái niệm : Tài sản trong đơn vị gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau và
được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau ( Bằng tiền, hiện vật, laođộng…) trong quá trình hoạt động tài sản của đơn vị không những thay đổi vềquy mô mà còn biến đổi cả về hình thái biểu hiện Để thu thập, phân loại, tổnghợp dữ liệu, cung cấp thông tin về số hiện có và tình hình biến động của từng loạicũng như tổng số tài sản , tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh tế củađơn vị trong từng thời kỳ , kế toán sử dụng thước đo tiền tệ để tính toán , xác
Trang 12định giá trị của từng nghiệp vụ và các chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ cho côngtác quản lý tài sản và hoạt động kinh tế của đơn vị.
Phương pháp tính giá : là phương pháp kế toán sử dụng thước đo tiền tệ
để tính toán , xác định giá trị của từng loại và tổng số tài sản của đơn vị thôngqua mua vào, sản xuất ra và số hiện có theo những nguyên tắc nhất định
*Nguyên tắc tính giá :
Nguyên tắc 1 : Xác định đối tượng tính giá phù hợp
Đối tượng tính giá phù hợp với đối tượng thu mua, sản xuất và tiêu thụ.Đối tượng đó có thể là từng loại vật tư, hàng hoá, tài sản mua vào, từng loại sảnphẩm , dịch vụ thực hiện
Nguyên tắc 2 : Phân loại chi phí hợp lý
Chi phí là bộ phận quan trọng câú thành nên giá của tài sản , vật tư, hànghoá, dịch vụ, sản phẩm Chi phí sử dụng để tính giá có nhiều loại, có loại liênquan trực tiếp đến từng đối tượng tính giá , có loại liên quan gián tiếp , bởi vậycần phân loại chi phí một cách hợp lý , việc phân loại chi phí có thể tiến hànhbằng nhiều cách khác nhau, song để phục vụ cho việc tính giá sản phẩm , hànghoá, dịch vụ, cách phân loại chi phí theo lĩnh vực chi phí, theo cách này chi phíđược phân làm 4 loại sau :
Chi phí thu mua : Bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc thu mua vật
tư, tài sản, hàng hoá như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phí của bộphận thu mua độc lập, hao hụt trong định mức, chi phí lắp đặt, chạy thử
Chi phí sản xuất : Là những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình sảnxuất , chế tạo sản phẩm, gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng : Là những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêuthụ sản phẩm
Chi phí quản lý doanh nghiệp ( Chi phí quản lý HTX ) : Bao gồm toàn
bộ các chi phí liên quan đến đến quản lý và phục vụ sản xuất trong phạm vi toàndoanh nghiệp
* Yêu cầu tính giá :
Chính xác : Việc tính giá cho các loại tài sản phải đảm bảo tính chính xác,phù hợp với giá cả đương thời và phù hợp số lượng, chất lượng của tài sản
Thống nhất : Việc tính giá phải thống nhất về phương pháp tính toángiữa các doanh nghiệp khác nhau trong nền kinh tế quốc dân và giữa các thời kỳkhác nhau có như vậy số liệu mới đảm bảo so sánh được giưã các thời kỳ và giữacác doanh nghiệp ( các HTX )
3.2 Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu
* Kế toán quá trình mua hàng (Sơ đồ )
* Kế toán quá trình sản xuất (Sơ đồ )
* Kế toán quá trình bán hàng (Sơ đồ )
4 Phương pháp tổng hợp, cân đối kế toán
Trang 134.1 Khái niệm, nội dung :
* Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán là phương pháp kế toán được sửdụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các mối quan hệ cân đối vốn cócủa đối tượng kế toán , nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế – tài chính cho cácđối tượng sử dụng thông tin kế toán, phục vụ cho công tác quản lý các hoạt độngkinh tế – tài chính của đơn vị
* Nội dung phương pháp tổng hợp- cân đối kế toán
Các đối tượng kế toán trong đơn vị có mối quan hệ cân đối vốn có của nó,mối quan hệ cân đối đó gồm hai loại :
- Quan hệ cân đối tổng thể , cân đối chung như quan hệ cân đối giữa tài sản
và nguồn vốn
Tổng giá trị tài sản = Các khoản nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Quan hệ cân đối giữa chi phí, thu nhập và kết quả
Kết quả = Thu nhập- Chi phí
- Quan hệ cân đối bộ phận, cân đối từng phần như quan hệ cân đối giữa sốhiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán , từng loại vốn, từng loạinguồn vốn
Vốn( Nguồn vốn )
hiện có cuối kỳ =
Vốn (Nguồn vốnhiện có đầu kỳ ) +
Vốn(Nguồnvốn)tăng trong kỳ -
Vốn ( nguồn vốn )giảm trong kỳ
* Hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán
Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán có hình thức biểu hiện là bảngtổng hợp - Cân đối kế toán ( các báo cáo kế toán )
Căn cứ vào mức độ tổng quát , toàn diện của thông tin , mối quan hệ cânđối của đối tượng kế toán trong bảng tổng hợp – Cân đối kế toán mà bảng tổnghợp cân đối kế toán được chia làm hai loại :
Bảng tổng hợp cân đối kế toán tổng hợp ( Báo cáo kế toán tài chính )gồm :
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp cân đối bộ phận ( Báo cáo kế toán quản trị ) gồm :
+ Báo cáo tăng , giảm tài sản cố định
+ Báo cáo giá thành sản phẩm
Trang 14- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế trong bảng phải thiết thực, cung cấp đượcnhững thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
- Các chỉ tiêu kinh tế phải được sắp xếp theo một trình tự khoa học trongmối quan hệ cân đối , thuận tiện cho các đối tượng sử dụng thông tin
4.3 Yêu cầu và công việc chuẩn bị khi lập bảng tổng hợp – cân đối kế toán ( Báo cáo kế toán )
* Công việc chuẩn bị khi lập báo cáo kế toán
- Kiểm tra việc ghi sổ kế toán , đảm bảo số liệu trên sổ kế toán phản ánhđầy đủ, chính xác, trung thực đúng với hoạt động thực tế của đơn vị
- Hoàn tất việc ghi sổ kế toán , kiểm tra , đối chiếu số liệu giữa sổ kế toántổng hợp với sổ kế toán chi tiết
- Thực hiện kiểm kê tài sản, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán phù hợp với
số liệu kiểm kê, đảm bảo phản ánh trung thực tài sản hiện có của đơn vị
- Chuẩn bị đầy đủ mẫu biểu cần thiết
Trang 15Các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổ chức bộ máy kế toán gọi là ban kếtoán, trường hợp HTX nhỏ không tổ chức thành ban kế toán thì phải có người
làm công tác kế toán chuyên trách Hiện nay trong các HTX dịch vụ nông nghiệp
việc tổ chức công tác kế toán – Bộ máy kế toán tập trung , tuỳ theo quy mô và nộidung hoạt động của các HTX mà số nhân viên kế toán được bố trí với số lượngkhác nhau
SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY KẾ TOÁN CÓ THỂ BỐ TRÍ NHƯ SAU
Kế toán trưởng
Nhân viên kế toán Thủ kho,thủ quỹ
2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán thống tài khoản kế toán trong HTX dịch vụ nông nghiệp
Căn cứ vào quy mô, trình độ, đặc điểm của HTX để lựa chọn, vận dụng hệthống tài khoản kế toán HTX nông nghiệp đã được ban hành theo quyết định
1017 ngày 12/ 12/ 1997 của bộ tài chính , bao gồm 21 tài khoản được chia làm 6loại và 3 tài khoản ngoài bảng
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO HTX DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP
Trang 161 111 Tiền mặt
1111 Tiền Việt Nam
1112 Ngoại tệ
2 112 Tiền gửi ngân hàng
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1311 Phải thu của khách hàng
1312 Phải thu của các hộ
1318 Phải thu khác
4 133 Thuế GTGT được khấu trừ
1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá,
12 241 Xây dựng cơ bản dở dang
Loại III : Nợ phải trả
3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3333 Thuế xuất nhập khẩu
3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3338 Các loại thuế khác
16 334 Thanh toán với xã viên và người lao động
` 3341 Thanh toán tiền công
3342 Thanh toán thuế
Trang 173348 Thanh toán khác
Loại IV: Nguồn vốn chủ sở hữu
17 411 Nguồn vốn kinh doanh
4111 Nguồn vốn góp của xã viên
19 421 Lãi chưa phân phối
Loại V : Doanh thu
20 511 Doanh thu hoạt động kinh doanh
Loại VI : Chi phí sản xuất kinh doanh
21 631 Chi phí sản xuất kinh doanh
22 642 Chi phí quản lý hợp tác xã
Tài khoản ngoài bảng
1 001 Tài sản thuê ngoài
2 003 Vật tư, hàng hoá nhận gia công
Trang 18TRÌNH TỰ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Chứng từ gốc, bảngtổng hợp chứng từ
gốc
Nhật ký – Sổ cái
Bảng chi tiết sốphát sinh
Báo cáo kế toán
II KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN, KẾ TOÁN VẬT TƯ, TÀI SẢN VÀ CÁC KHOẢN ĐÀU TƯ TÀI CHÍNH
1 Kế toán vốn bằng tiền
1.1 Kế toán tiền mặt
1.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt
- Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 số tiền mặt , ngân phiếu thực tế nhập quỹ,xuất quỹ
- Khi xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi, có đủ chữ
ký của người kiểm soát, người duyệt, người giao, người nhận, tuỳ theo quy địnhcủa từng loại chứng từ kế toán Nghiêm cấm việc xuất quỹ khi chưa có chữ kýxét duyệt của chủ nhiệm hợp tác xã trên phiếu chi
- Kế toán quỹ chịu trách nhiệm mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày, theotrình tự phát sinh của các khoản thu, chi và tính ra số tồn quỹ cuối ngày
- Giấy đề nghị tạm ứng và một số chứng từ khác có liên quan.
* Kế toán chi tiết
Kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, kế toán sử dụng sổ quỹ tiền mặt – Mẫu số HTX
Trang 19Mục đích : Sổ dùng để phản ánh tình hình thu , chi, tồn quỹ tiền mặt bằng
tiền Việt Nam của hợp tác xã
Sổ này có… trang, đánh số từ trang… đến trang…
Ngày mở sổ … Ngày … Tháng… Năm…… Người ghi sổ
( Ký, họ , tên )
Kế toán trưởng ( Ký, họ , tên )
Chủ nhiệm HTX(Ký, họ , tên, đóng dấu ) Căn cứ ghi sổ:
Kết cấu: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã thực hiện nhập, xuất quỹ
Phương pháp ghi :
Mỗi chứng từ ghi 1 dòng, căn cứ vào số và ngày của chứng từ để ghi vào
các cột cho phù hợp, cuối mỗi ngày phải khoá sổ
* Kế toán tổng hợp
+ Tài khoản 111- Tiền mặt
Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi , tồn quỹcủa các loại tiền mặt tại quỹ của HTX bao gồm tiền Việt nam và ngoại tệ
Tài khoản 111 : Tiền mặt
- Các khoản tiền mặt, ngoại
tệ, ngân phiếu nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa phát hiệnkhi kiểm kê
- Các khoản tiền mặt, ngoại
tệ, ngân phiếu xuất quỹ
- Số tiền mặt thiếu hụt khikiểm kê
SD : Các khoản tiềnmặt, ngoại tệ, ngân phiếu còntồn quỹ
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2
` TK1111 - Tiền Việt Nam
Trang 20Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 131 – ( 1311, 1312 )
Có TK 141 – Tạm ứngThu hồi các khoản cho vay vốn, vốn góp liên doanh và các khoản ký quỹ,
Nợ TK 112 - TGNH
Có TK 111- Tiền mặtXuất quỹ tiền mặt góp vốn liên doanh hoặc cho vay vốn
Nợ Tk 221
Có TK 111Xuất quỹ tiền mặt đem đi ký quỹ, ký cược
Nợ TK 131 (1318 )
Có TK 111Xuất quỹ tiền mặt mua TSCĐ đưa vào sử dụng
Nợ TK 211- TSCĐ
Có TK111
Trang 21Nợ TK 241 – Chi phí XDCB dở dang
Có TK111 – TMXuất quỹ tiền mặt mua vật tư, hàng hoá về nhập kho
Nợ TK 152 – Vật liệu, dụng cụ
Nợ TK 155 Sản phẩm, hàng hoá
Có TK111 – TMXuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác
Nợ TK141 – Tạm ứng
Có TK111 –TMXuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả cho người bán, ngườicung cấp, chi trả tiền công
Nợ TK 331 –Phải trả
Nợ TK 333
Nợ TK 334 - Thanh toán với xã vien và người lao động
Có TK111 – TMXuất quỹ tiền mặt dùng cho sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý HTX, chiphí tiêu thụ sản phẩm, chi phí nhượng bán TSCĐ
Nợ TK 631 – Chi phí SXKD
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN
Có TK 111 – TMXuất QTM thanh toán hoặc chia lãi cho xã viên và bên tham gia góp vốn
Nợ TK 334
Nợ TK 421
Có TK 111Nhập quỹ tiền mặt khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược
Nợ TK 111
Có TK 331 ( 3318 )
1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Để kế toán TGNH kế toán sử dụng các chứng từ sau:
Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, bảng sao kê của ngân hàng
1.2.2 Kế toán chi tiết
Để kế toán chi tiết tièn gửi ngân hàng, kế toán sử dụng sổ tiền gứi ngânhàng, mẫu số 03- HTX
Mục đích : Sổ dùng để theo dõi các loại tiền gửi của HTX ở ngân hàng
Căn cứ ghi sổ : Giấy báo Nợ, báo Có và bảng sao kê của ngân hàng
Kết cấu :
SỔ TIỀN GỨI NGÂN HÀNG
Huyện… Nơi mở tài khoản giao dịch………Xã… Số hiệu tài khoản tại ngân hàng…………
Trang 22Sổ này có… trang, đánh số từ trang… đến trang….
Ngày mở sổ … Ngày … Tháng… Năm…… Người ghi sổ
( Ký, họ , tên )
Kế toán trưởng ( Ký, họ , tên )
Chủ nhiệm HTX( Ký, họ , tên, đóng dấu )
1.2.3 Kế toán tổng hợp
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biếnđộng các khoản tiền gửi của HTX tại ngân hàng
SD : Số tiền hiệncòn gửi tại ngân hàngTài khoản này có 2 tài khoản cấp 2
TK 1121 – Tiền Việt Nam
Nợ TK 112 _ TGNH
Có TK 131 ( 1311 )HTX thu hồi các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản cho vay, các khoản đầu
tư góp vốn liên doanh
Nợ TK 112 _ TGNH
Có TK 131 ( 1318 )
Có TK 221 Thu tiền bán vật tư, sản phẩm, cung cấp lao vụ , dịch vụ bằng TGNH
Nợ TK 112
Có TK 511
Trang 23Các khoản thu về nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt, thu lãi từ hoạt độngđầu tư góp vốn , thu lãi cho vay vốn
Nợ TK 112
Có TK 511Rút TGNH về nhập quỹ TM
Nợ TK 111
Có TK 112HTX chuyển tiền gửi ngân hàng đi ký cược, ký quỹ
Nợ TK 131 (1318 )
Có TK 112Mua TSCĐ, chi phí cho XDCB bằng TGNH
Nợ TK 211,241
Có TK 112 Trả nợ các khoản vay bằng TGNH
Nợ TK 311
Có TK 112Chuyển TGNH mua vật tư, hàng hoá về nhập kho
Nợ TK 152,155
Có TK 112Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng TGNH
Nợ TK 331
Cớ TK112 Các khoản chi phí quản lý HTX chi bằng chuyển khoản
Nợ TK642
Có TK 112Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được các chứng từ nhập, xuất thủ khochuyển tới, kế toán kiểm tra, đối chiếu và ghi vào sổ, cuối tháng kế toán cùngvới thủ kho đối chiếu số lượng tồn kho của từng thứ, từng loại sản phẩm, hànghoá
2 Kế toán thành phẩm, hàng hoá
2.1 Kế toán chi tiết
Để kế toán chi tiết sản phảm, hàng hoá, kế toán áp dụng phương pháp ghithể song song
* ở kho : Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn khosản phẩm, hàng hoá về mặt số lượng
Trang 24Xác nhận : Sổ này có … trang, đánh số từ trang… đến trang….
Ngày mở sổ Ngày… Tháng… Năm
Thủ kho
( ký , họ tên )
Kế toán trưởng( ký, họ tên )
Chủ nhiệm HTX( ký, họ tên, đóng dấu )
* ở phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ chi tiết sản phẩm, hàng hoá để
theo dõi từng loại sản phẩm, hàng hoá cả về số lượng và giá trị
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Huyện…… TÊN VẬT TƯ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Xác nhận : Sổ này có … trang, đánh số từ trang… đến trang…
Ngày mở sổ Ngày… Tháng… Năm
Thủ kho
( ký , họ tên )
Kế toán trưởng( ký, họ tên )
Chủ nhiệm HTX( ký, họ tên, đóng dấu )
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TRONG KẾ TOÁN SẢN
PHẨM, HÀNG HOÁ
Sổ kho
Trang 25Chứng từnhập
Chứng từxuất
Số chi tiết sảnphẩm, hàng hoá
Bảng tổng hợpchi tiết
2.2 Kế toán tổng hợp
* Tài khoản kế toán sử dụng : TK 155 – Thành phẩm, hàng hoá
Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động của sản phẩm, hàng hoá trong HTX NN
Kết cấu :
Tài khoản 155 – Thành phẩm, hàng hoá
- Giá trị thực tế của thànhphẩm, hàng hoá nhập kho
- Các trường hợp khác làmtăng giá trị thành phẩm,hàng hoá trong kho
- trị giá thực tế của thànhphẩm, hàng hoá xuất kho
- chiết khấu hàng mua, cáckhoản giảm giá HTX đượchưởng khi thanh toán
- Giá trị hàng hoá trả lạicho người bán
- Các trường hợp khác làmgiảm giá trị thành phẩm,hàng hoá
SD : Giá trị thực tế củathành phẩm, hàng hoá tồnkho cuối kỳ
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1551 – Thành phẩm, hàng hoáTài khoản 1552 – Hàng gửi bán
Trang 26Có TK 3333Chiết khấu hàng mua HTX được hưởng, căn cứ vào chứng từ người bángửi về kế toán ghi
Nợ TK 331 (3311 ) Tổng số tiền phải trả cho số hàng mua
3.1 Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định trong HTX NN là những tư liệu lao động chủ yếu đảm bảocác tiêu chuẩn sau :
- HTX chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do các tài sảnnày mang lại
- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
- Có đủ tiêu chuẩn theo quy định , giá trị từ 10.000.000đ trở lên )
Tài sản cố định trong HTX bao gồm :
- Nhà làm việc, nhà hội trường, nhà kho, chuồng trại, cầu cống, giếngkhoan…
- Máy bơm, máy kéo, máy phát điện, máy xay sát, máy chế biến thức ăn,máy phun thuốc trừ sâu
- Ô tô, máy kéo, tàu, thuyền, xuồng…
Trang 27- Bàn tủ, máy tính, quạt các loại
- Vườn cây lâu năm…
Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng
3.3.2 Kế toán tổng hợp tăng giảm và khấu hao tài sản cố định
* Tài khoản kế toán sử dụng :
Tài khoản 211- Tài sản cố định
Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động của TSCĐ trong hợp tác xã theo nguyên giá
Kết cấu :
Tài khoản 211 – Tài sản cố định
- Nguyên giá TSCĐ tăng domua sắm, xây dựng, do xãviên góp và các đơn vị thamgia góp vốn
- Điều chỉnh tăng nguyên
- Nguyên giá TSCĐ giảm
do nhượng bán, thanh lýhoặc đi đầu tư góp vốn,hoàn trả lại vốn góp
- Nguyên giá TSCĐ giảm
Trang 28Tài khoản nguồn vốn kinh doanh
Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện
có và tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh của HTX
Kết cấu :
Tài khoản 411 – Nguồn vốn kinh doanh
- Nguồn vốn kinh doanhgiảm do trả lại vốn góp cho
xã viên và cho các bên thamgia góp vốn, các trường hợpgiảm khác
- Giảm do đánh giá lại tàisản
- Nguồn vốn kinh doanhtăng do các bên tham giađầu tư góp vốn cho HTX
- Được bổ sung từ lãi hoặcquỹ đầu tư phát triển
- Nhận vốn do nhà nướccông trợ
- Chênh lệch tăng do đánhgiá lại tài sản
SD : Nguồn vốn kinhdoanh hiện có của HTX
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 4111 – Nguồn vốn góp của xã viênTài khoản 4112 – Nguồn vốn tích luỹ
Tài khoản 4113 – Nguồn vốn nhận liêndoanhTài khoản 4118 – Nguồn vốn khác
Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của tài sản
cố định trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng,giảm hao mòn khác
Kết cấu :
Tài khoản 214 – hao mòn TSCĐ
- Giá trị hao mòn TSCĐgiảm do giảm TSCĐ hoặcđánh giá lại
- Gia trị hao mòn TSCĐtăng do trích khấu haoTSCĐ hoặc do đánh giá lại
SD : Giá trị hao mòn củaTSCĐ hiện có
* Trình tự kế toán một số trường hợp chính
1 Kế toán tăng tài sản cố định