1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập AMIN AMINO AXIT PEPTIT

55 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 827,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp chất màu công nghiệp bằng phản ứng của amin thơm với dung dịch hỗn hợp NaNO2 và HCl ở nhiệt độ thấp.. Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đươ

Trang 1

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 1

AMIN

1 LÝ THUYẾT

A. Khi thay H trong hiđrocacbon bằng nhóm NH2 ta thu được amin

B. Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức có 2 nhóm NH2 và COOH

C. Khi thay H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon ta thu được amin

D Khi thay H trong phân tử H2O bằng gốc hiđrocacbon ta thu được ancol

(1) CH3-CH2-NH2 ; (2) CH3-NH-CH3 ; (3) CH3-CO-NH2 ; (4) NH2-CO-NH2 ; (5) NH2-CH2-COOH ;

A. Metyl amin, đimetyl amin, etyl amin là chất khí, dễ tan trong nước

B Các amin khí có mùi tương tự aminiac, độc

C. Anilin là chất lỏng khó tan trong nước, màu đen

D Độ tan trong nước của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng

A butylamin B Tert butylamin C. Metylpropylamin D. Đimetyletylamin

hai và z đồng phân amin bậc ba Các giá trị x, y và z lần lượt bằng:

A 4, 3 và 1 B. 4, 2 và 1 C. 3, 3 và 0 D 3, 2 và 1

A CH3-NH-CH3 đimetylamin B. CH3-CH2-CH2NH2 n-propylamin

C CH3CH(CH3)-NH2 isopropylamin D. C6H5NH2 alanin

A. Các amin đều có tính bazơ

B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3

C. Anilin có tính bazơ rất yếu

D. Amin có tính bazơ do N có cặp electron chưa tham gia liên kết

theo thứ tự là

A. C4H11N, C4H10O, C4H9Cl, C4H10 B. C4H10O, C4H11N, C4H10, C4H9Cl

C. C4H10O, C4H9Cl, C4H11N, C4H10 D. C4H10O, C4H9Cl, C4H10,C4H11N

Trang 2

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 2

A. Amin có CTCT (CH3)2CHNH2 có tên thường là izo-propylamin

B Amin có CTCT (CH3)2CH – NH – CH3 có tên thay thế là N-metylpropan -2-amin

C. Amin có CTCT CH3[CH2]3N(CH3)2 có tên thay thế là N,N- đimetylbutan-1-amin

D. Amin có CTCT (CH3)2(C2H5)N có tên gọi là đimetyletylamin

A. 1-amino-3-metyl benzen B. m-toludin

C. m-metylanilin D. Cả B, C đều đúng

CH3OCH3 chất nào tạo được liên kết H liên phân tử?

C. CH3CHO ; C2H5Cl D. CH3COOH ;C2H5NH2

A Do nguyên tử N còn cặp electron tự do dễ nhận H+ của H2O

B Do metylamin có liên kết H liên phân tử

C. Do phân tử metylamin phân cực mạnh

D. Do phân tử metylamin tạo được liên kết H với H2O

sôi là:

A (1) > (2) > (3) B. (1) > (3) > (2) C. (2) > (1) > (3) D (3) > (2) > (1)

A. ancol metylic < axit fomic < metylamin < ancol etylic

B. ancol metylic < ancol etylic < metylamin < axit fomic

C metylamin < ancol metylic < ancol etylic < axit fomic

D. axit fomic < metylamin < ancol metylic < ancol etylic

A. C6H5NH2 B C6H5CH2NH2 C (C6H5)2NH D. NH3

A Có khả năng nhường proton

B Trên N còn một đôi electron tự do có khả năng nhận H+

C Xuất phát từ amoniac

D Phản ứng được với dung dịch axit

A Tính bazơ của amin tăng dần theo thứ tự: bậc I < bậc II < bậc III

B. Tính bazơ của anilin là do nhóm –NH2 ảnh hưởng lên gốc –C6H5

C Vì có tính bazơ nên anilin làm đổi màu chất chỉ thị màu

D. Do ảnh hưởng của nhóm –C6H5 làm giảm mật độ e trên Nitơ nên anilin có tính bazơ yếu

axetic, natri axetat, natri etylat; natri clorua; natri cacbonat Số chất có khả năng làm quỳ tím ẩm

chuyển màu là

Nhận xét nào sau đây đúng?

Trang 3

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 3

A. Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần

B Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần

C Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần

D. Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước giảm dần

A. Tổng hợp chất màu công nghiệp bằng phản ứng của amin thơm với dung dịch hỗn hợp

NaNO2 và HCl ở nhiệt độ thấp

B Tạo chất màu bằng phản ứng giữa amin no và HNO2 ở nhiệt độ cao

C Khử mùi tanh của cá bằng giấm ăn

D. Rửa lọ đựng anilin bằng axit mạnh

A. Anilin tan trong nước tạo dung dịch trong suốt

B Anilin không tan tạo thành lớp dưới đáy ống nghiệm

C. Anilin không tan nổi lên trên lớp nước

D. Anilin ít tan trong nước tạo dung dịch bị đục, để lâu có sự tách lớp

A. Phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ

B. Anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh

C Etylamin trong nước làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh

D. dung dịch Natriphenolat không làm quỳ tím đổi màu

A. Trong các chất: CH3Cl, CH3OH, CH3OCH3, CH3NH2 thì CH3OH là chất lỏng ở điều kiện

thường

B. Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên

kết H giữa các phân tử ancol

C Phenol là chất rắn kết tinh ở điều kiện thường

D. Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường ,có mùi khai, tương tự như amoniac

(1) dd HCl; (2) dd H2SO4; (3) dd NaOH ; (4) dd brom; (5) dd CH3 – CH2 – OH; (6) dd

CH3COOC2H5

A. (1), (2) , (3) B. (4) , (5) , (6) C. (3) , (4) , (5) D. (1) , (2) , (4)

A. Do nhân thơm benzen có hệ thống liên kết pi bền vững

B. Do nhân thơm benzen hút electron

C Do nhân thơm benzen đẩy electron

D Do nhóm – NH2 đẩy electron làm tăng mật độ electron ở các vị trí o- và p-

quả nào dưới đây?

A Cả metylamin và anilin đều tác dụng với cả HBr và FeCl2

B Metylamin chỉ tác dụng với HBr còn anilin tác dụng được với cả HBr và FeCl2

C. Metylamin tác dụng được với cả HBr và FeCl2 còn anilin chỉ tác dụng với HBr

D Cả metylamin và anilin đều chỉ tác dụng với HBr mà không tác dụng với FeCl2

Trang 4

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 4

chất lỏng không màu, rất độc, ít tan trong nước, dễ tác dụng với dung dịch HCl và dễ làm mất màu

dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng Công thức phân tử của B có thể là

Chất có cấu tạo càng phân nhánh thì nhiệt độ sôi càng thấp

Do đó, butylamin có nhiệt độ sôi cao nhất

Trang 5

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 5

=> Đáp án D

Câu 10: Đáp án : B

Tính bazo mạnh hay yếu của amin được quyết định bởi mức độ hút electron của gốc hidrocacbon

Do đó, có một số amin mạnh hơn NH3 (về lực bazo) , và một số yếu hơn (như C6H5NH2)

=> Đáp án B

Câu 11: Đáp án : A

Hóa trị của các nguyên tố giảm dần : N > O > Cl

Do vậy, số lượng các đồng phân giảm theo thứ tự : C4H11N > C4H10O > C4H9Cl > C4H10

Ta thấy, nếu xét to sôi:

Ancol > Amin > CxHy

Do đó : Ancol butylic > Butylamin > Pentan

(Chú ý rằng các hidrocacbon có nhiệt độ sôi rất thấp, so với các amin có số C kế cận)

=> Đáp án C

Câu 17: Đáp án : C

Nhiệt độ sôi giảm dần: Axit > ancol > Amin

Do có mạch hidrocacbon lớn hơn nên nhiệt độ sôi của etylic > metylic

=> Axit fomic > ancol etylic > ancol metylic > Metylamin

C6H5- là nhóm hút e, làm tính bazo của anilin giảm => D đúng

A sai do amin bậc 3 nguyên tử N bị án ngữ không gian nên lực bazo yếu hơn anilin bậc 2

B, C sai, vì tính bazo của anilin bị ảnh hưởng bởi - C6H5 , và anilin không làm đổi màu chỉ thị

Trang 6

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 6

=> Đáp án D

Câu 21: Đáp án : D

Những chất thỏa mãn là: phenyl amoni clorua, amoni clorua, natriphenolat, axit axetic, natri axetat,

natri etylat; natri cacbonat

=> Đáp án D

Câu 22: Đáp án : C

Do gốc hidrocacbon lớn dần, nên nhiệt độ sôi tăng

Các gốc hidrocacbon kỵ nước => Độ tan giảm

FeCl2 là một axit yếu => chỉ phản ứng với bazo mạnh, nên chỉ CH3NH2 phản ứng:

2CH3NH2 + 2H2O + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2 CH3NH3Cl

Trang 7

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 7

etylamin ; (4) đietyl amin; (5) Kali hiđroxit

A (2)<(1)<(3)<(4)<(5) B. (1)<(5)<(2)<(3)<(4)

C (1)<(2)<(4)<(3)<(5) D. (2)<(5)<(4)<(3)< (1)

mol/lít của các dung dịch là

A. HCl < NH4Cl < C6H5NH3Cl B HCl < C6H5NH3Cl < NH4Cl

C. C6H5NH3Cl < NH4Cl < HCl D. NH4Cl < HCl < C6H5NH3Cl

A. dung dịch NaCl B. dung dịch HCl C nước Br2 D dung dịch NaOH

A. nhóm –OH và –NH2 đẩy e mạnh hơn nhóm –CH3

B. nhóm –OH và –NH2 đẩy e yếu hơn nhóm –CH3

C. khả năng đẩy e của nhóm –OH>-CH3>-NH2

D. nhóm –CH3 hút e mạnh hơn nhóm –OH và –NH2

A dung dịch trong suốt không màu B. dung dịch màu vàng nâu

C. có kết tủa màu đỏ gạch D. có kết tủa màu nâu đỏ

(1)Anilin có tính bazơ, phenol có tính axit

(2)Phenol và anilin dễ tham gia phản ứng thế vào nhân thơm do ảnh hưởng của vòng benzen lên

nhóm –OH hoặc –NH2

(3)Anilin và phenol đều dễ tham gia phản ứng thế với dd Br2 tạo kết tủa trắng

(4)Anilin và phenol đều tham gia phản ứng cộng H2 vào nhân thơm

dung dịch CH3COOH, dung dịch HCl Cho từng cặp chất tác dụng với nhau ở điều kiện thích hợp,

số cặp chất có phản ứng xảy ra là

C6H6 + HNO3 (H2SO4) -> X + Fe, HCl -> Y + NaOH -> Z Tên gọi của Z là:

A Anilin B. Nitrobenzen C. Phenylclorua D. Phenol

A. 3,1 gam B. 6,2 gam C 5,4 gam D. 2,6 gam

amin là:

A C2H5N B. C3H9N C. C3H10N2 D C3H8N2

hợp gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,25?

mol tương ứng là 2: 3 Tên gọi của amin đó là

Trang 8

CO2 (đktc) và 7,2 g H2O Giá trị của a là

A 0,05 mol B. 0,1 mol C 0,15 mol D. 0,2 mol

thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan Giá trị của x là

nH2O = 8:11 Biết rắng khi cho X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối có công thức dạng RNH3Cl

Số đồng phân của X thỏa mãn điều kiện trên là:

tác dụng được với HCl theo tỉ lệ số mol 1:1 Công thức của X là

A. C3H7NH2 B C4H9NH2 C. C2H5NH2 D C5H11NH2

và hơi nước với tỉ lệ: V(CO2) : V(H2O) = 8 : 17 Công thức của 2 amin là

A. C2H5NH2 và C3H7NH2 B C3H7NH2 và C4H9NH2

C CH3NH2 và C2H5NH2 D. C4H9NH2 và C5H11NH2

với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 22,475 gam muối Nếu đốt cháy hoàn toàn

13,35 gam hỗn hợp X thì trong sản phẩm cháy có V(CO2) : V(H2O) bằng

hoàn toàn 3,21g (A) thu được 336 ml N2 (đktc) Khi đốt cháy hoàn toàn (B) cho hỗn hợp khí, trong

đó V(CO2) : V(H2O) = 2 : 3 CTCT của (A),(B) là

A. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2

B C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2

C. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2

D. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2

được 18,975 gam muối Công thức cấu tạo của 2 amin lần lượt là

B Tên gọi X là etyl amin

C. Dung dịch trong nước của X làm quỳ tím hóa xanh

D. X tác dụng được với dung dịch FeCl3 cho kết tủa Fe(OH)3

Trang 9

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 9

A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl Cho 9,3g A tác dụng hết với nước brom dư thu

được a gam kết tủa giá trị của a là

đủ với dd HCl 1M, cô cạn dd thu được 15,84 gam hỗn hợp muối Nếu 3 amin trên có tỷ lệ mol

1:10:5 theo thứ tự phân tử khối tăng dần thì công thức phân tử của các amin?

A. CH5N, C2H7N và C3H7NH2 B. C2H7N, C3H9N và C4H11N

C. C3H9N, C4H11N và C5H11N D C3H7N, C4H9N và C5H11N

200ml dung dịch HCl, thu được 2,98g muối Kết luận nào sau đây không chính xác?

A. Tên gọi 2 amin là metylamin và etylamin

B Nồng độ dung dịch HCl bằng 0,2 M

C. Số mol mỗi chất là 0,02 mol

D. Công thức của amin là CH5N và C2H7N

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án : A

KOH là bazo mạnh nên xếp cuối cùng => Loại B và D

Giữa 3 và 4 thì (4) là amin bậc 2 nên có tính bazo mạnh hơn

=> Loại ý C

=> Đáp án A

Câu 2: Đáp án : B

Cùng pH nghĩa là cùng số mol H+ phân li ra Nồng độ mol càng cao, H+ phân li ra càng nhiều và

axit càng mạnh, H+ cũng càng phân li ra nhiều

Do đó HCl là axit mạnh nhất nên cũng phân li ra nhiều H+ nhất, do đó HCl có nồng độ thấp nhất =>

-OH và -NH2, akyl (các gốc đồng đẳng với CH3) đều là gốc đẩy e,

Thứ tự đẩy e như sau: –CH3 > –OH > –NH2

Trang 10

C2H5OH tác dụng với 2 chất là HCl và CH2COOH

C6H5OH có tác dụng với 1 chất: NaOH

C6H5NH2 có phản ứng với 2 chất (CH3COOH và HCl)

C6H5ONa (muối của axit yếu có phản ứng với 2 chất là HCl và CH3COOH)

NaOH có phản ứng với 2 chất là HCl và CH3COOH

pt: 3 C6H5NO2 + 3Fe + 6HCl -> C6H5NH2 + 3FeCl2 + 2H2O

=> Z là anilin do Y không phản ứng với NaOH

Do amin có tính bazo nên quá trình phản ứng sẽ là amin phản ứng hết với HCl trước, sau đó sẽ tạo

kết tủa theo phương trình:

FeCl3 + 3R-NH2 + 3H2O -> 3R-NH2Cl + Fe(OH)3

=> Tổng số mol amin cần dùng là 0,4.0,5 + 0,8.0,4.3 = 1,16 mol

Xét hỗn hợp CH3NH2 và C2H5NH2 có M là 34,5 và có số mol là 1,16

=> m = 1,16 34,5 = 40,02 gam

=> Đáp án B

Câu 12: Đáp án : A

Trang 11

Theo bài ra, số mol anilin = 0,15 mol HCl = 0,2 mol => HCl dư 0,05 mol

=> bảo toàn khối lượng: m = 13,95 + 0,15 36,5 = 19,425

=> Đáp án C

Câu 14: Đáp án : B

Theo bài ra, ta có = 0,25 mol; = 0,4 mol

Áp dụng công thức: = ( - )/1,5 (amin no đơn chức)

- Muối tạo thành là C2H2NH2Cl Khối lương là m= 0,25x(45+ 36,5)= 20,375 g Đề nói có 22,2 g

chất tan > HCl dư => = - = 1.825g > số mol HCl dư là 1.825/36.5 =

0.05mol => vậy số mol HCl tổng là = 0.25+0.05= 0.3 mol -> = n/V = 0.3/ 0.2 =1.5 M =>

Trang 12

Theo bài ra, ta tìm được số mol của 3 chất theo thứ tự lần lượt là 0,02; 0,2:0,1

Gọi chất đầu tiên có M nhỏ nhất

Trang 13

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 13

do so mol 2 chất bàg nhau nên C đúg

=> Đáp án A sai vì C2H7N có 2 công thúc cấu tạo

A. Dùng dung dịch HCl, lắc, chiết, sục khí CO2

B. Dùng dung dịch NaOH, lắc nhẹ, chiết, sục khí CO2

C Dùng dung dịch NaOH, lắc nhẹ, chiết, dung dung dịch HCl, chiết, dùng dung dịch NaOH

D. Dùng dung dịch brom, lắc nhẹ, chiết, dùng dung dịch NaOH, khí CO2

đồ phản ứng nào sau đây:

A C2H2 →C6H6 → C6H3(NO2)3 → C6H3(NH2)3 → C6H2(NH2)3Br → X

B. C2H2 →C6H6 → C6H5Br → C6H5OH → C6H2(NO2)3OH → X

C. C2H2 →C6H6 → C6H5NO2 → NH2C6H2Br3 → X

D. C2H2 →C6H6 → C6H5NH2 → NH2C6H2Br3 → X

A. anilin, metyl amin, amoniac B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit

C. anilin, amoniac, natri hiđroxit D. metyl amin, amoniac, natri axetat

A. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2 B. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH

C. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3 D. (CH3)3COH và (CH3)3CNH2

A Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số lẻ

B. Phân tử khối của một amin đơn chức luôn là số chẵn

C. Đốt cháy hết a mol amin bất kì luôn thu được tối thiểu a/2 mol N2 (phản ứng cháy chỉ cho

N2)

D. A và C đúng

(1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH

(2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ tím

(3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime

(4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen Các phát biểu đúng là

A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (1), (3), (4) D (2), (3), (4)

(anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen) Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là

Trang 14

được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol

HC

hỗn hợp Y gồm khí và hơi, trong đó VCO2 : VH2O = 1 : 2 Cho 1,8g X tác dụng với dung dịch HCl dư

Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch được m gam muối khan.Giá trị của m là:

được là

A. 7,1g B. 14,2g C. 19,1g D. 28,4g

chức mạch hở Y có 1 nối đôi C=C có cùng số nguyên tử C với X cần 55,44 lít O2(đktc) thu được

hỗn hợp khí và hơi trong đó nCO2 : nH2O =10:13 và 5,6 lít N2 (đktc) Khối lượng của hỗn hợp amin

ban đầu là:

A. 35,9 gam B. 21,9 gam C 29 gam D. 28,9 gam

phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân

tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là

A. 0,45 gam B 0,38 gam C. 0,58 gam D. 0,31 gam

lượng hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng Ca(OH)2 dư, được 6g kết tủa và có 9,632 lít khí

(đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình Tìm ctpt của X

A C3H9N B. C2H7N C C3H7N D. CH5N

điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, rồi đưa hỗn hợp thu được về điều kiện ban đầu Thể tích các

chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO2, 25% là N2, 25% là O2 CTPT của amin là

A CH5N B C2H7N C. C3H6N D C3H5N

100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước

Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo

ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

Trang 15

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 15

tủa Công thức cấu tạo thu gọn của ankylamin là:

A. CH3NH2 B. C4H9NH2 C. C2H5NH2 D C3H7NH2

dịch HCl thu được muối Y có công thức dạng RNH3Cl (R là gốc hiđrocacbon) Phần trăm khối

lượng của nitơ trong X là 13,084% Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là

Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dung dịch chứa 0,5 mol HCl và tạo ra 43,15 gam

hỗn hợp muối Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dung dịch chứa 0,4 mol HCl và tạo

ra p gam hỗn hợp muối p có giá trị là :

A. 40,9 gam B 38 gam C 48,95 gam D 32,525 gam

dung dịch HCl 1M, rồi cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Thể tích dung dịch

+) Cho thêm NaOH dư vào để thu hồi CH3NH2:

CH3NH3Cl + NaOH → CH3NH2 + NaCl + H2O

=> Đáp án A

Câu 3: Đáp án : C

Để tách riêng 3 chất: C6H6 ; C6H5OH ; C6H5NH2 ta làm như sau:

1 Dùng dung dịch NaOH, lắc nhẹ => hỗn hợp phân thành 2 lớp : (C6H6 + C6H5NH2) và (C6H5ONa

+ NaOH (dư) + H2O) Chiết để tách riêng 2 phần

2 Dùng HCl: +) Cho vào (C6H5ONa + NaOH + H2O), C6H5OH bị tách ra

C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaOH

+) Cho vào (C6H6 + C6H5NH2), hỗn hợp phân thành 2 lớp : C6H6 và (C6H5NH3Cl +

Trang 16

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 16

=> Đáp án B

Câu 5: Đáp án : D

Metyl amin (CH3NH2) ; amoniac (NH3); natriaxetat (CH3COONa) đều làm quỳ ngả xanh Riêng

CH3COONa có tính bazo do sự thủy phân của ion axetat

=> Đáp án D

Câu 6: Đáp án : C

Bậc của ancol là bậc của C chứa nhóm –OH

Bậc của amin là số gốc hidrocacbon liên kết trực tiếp với N

=> C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3 cùng bậc (bậc 2)

=> Đáp án C

Câu 7: Đáp án : D

Amin đơn chức ó CTPT là CnH2n+2-2a+1N

=> Phân tử khối luôn là số lẻ

Một amin bất kì CxHyNz (z ≥ 1) , khi đốt a mol amin thu được az/2 mol N2

C6H6 + HNO3 C6H5NO2 + H2O

C6H5NO2 + Fe + HCl dư → C6H5NH3Cl + FeCl2 + H2O

=> Đáp án B

Câu 11: Đáp án : A

Cọi CTPT của amin là CnH2n+2+kNk (Amin chứa k nguyên tử N)

=> Khi đốt 1 mol amin, tạo ra = n, = n + 1 + k/2 ; = k/2

Gọi công thức amin là CnH2n+2+kNk

=> Khi đốt, = n mol , = n +1 + k/2 (mol)

Trang 17

Bảo toàn nguyên tố oxi => 2x + y = 2.2,475

Tìm được x = 1,5 mol ; y = 1,95 mol

Bảo toàn Khối lượng:

=> mX + my = mc + mH + mn = 1,5.12 + 1,95.2 + 0,25.28 = 28,9 g

=> Đáp án D

Câu 15: Đáp án : D

Gọi 2 amin là A và B (với MA < MB)

Vì amin đơn chức , tăng giảm khối lượng => nHCl = = 0,02 mol

Gọi CTPT của amin là CxHyN

m kết tủa = mCaCO3 = 6 g => nCO2 = = 0,06 mol

Khí còn lại là N2 => = 0,43 mol (Gồm N2 trong không khí và N2 sinh ra do đốt amin)

Đặt số mol amin là a => (amin) = a/2 mol => (không khí) = 0,43 - a/2 (mol)

Mà trong không khí, = => phản ứng = (0,43 - a/2) mol

Bảo toàn Khối lượng => mH (amin) = 1,18 - 0,06.12 - a.14 = 0,46 - 14a

Trang 18

=> Hai hidrocacbon đồng đẳng kế tiếp có số mol bằng nhau (vì số C trung bình = 2,5)

=> Số phải là số lẻ (là trung bình cộng của 2 số chẵn liên tiếp)

Gọi amin là R(NH2)x => Muối là R(NH3Cl)x

Tăng giảm khối lượng => nHCl = = 0,26 mol

Trang 20

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 20

Trang 21

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 21

AMINO AXIT

1 LÍ THUYẾT

A. Chỉ có tính axit B. Chỉ có tính bazo C. Lưỡng tính D. Trung tính

A. NaOH B HCl C CH3OH/HCl D HCl và NaOH

C. H2N – CH2 – CH(NH2) – COOH D. H2NCH2COOH

A. CaCO3 B H2SO4 loãng C KCl D. CH3OH

A. Aminoaxit là chất lưỡng tính B. Aminoaxit chức nhóm chức – COOH

C. Aminoaxit chức nhóm chức – NH2 D. Tất cả đều sai

H2N - CH2 - COOH + NaOH → H2N - CH2 - COONa + H2O

Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic

A. có tính chất lưỡng tính B. chỉ có tính axit

C. chỉ có tính bazơ D. vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử

A NaHCO3 B. H2N-CH2-COOH C CH3COONH4 D Cả A, B, C

X + NaOH → Y + CH4O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl

Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là

A H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

B. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH

C. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH

D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH

A axit β-aminopropionic B mety aminoaxetat

C. axit α- aminopropionic D amoni acrylat

của A là :

A. C4H9O2N B C3H5O2N C C2H5O2N D. C3H7O2N

(1) CH3-CH(NH2)-COOH (2) OH-CH2-COOH

Trang 22

COOH; X4 : HOOC-CH2-CH2-CHNH2COOH; X5 : H2N- CH2-CH2-CH2-CHNH2COOH Dung dịch nào làm quỳ tím hóa xanh ?

A. X1, X2, X5 B. X2, X3, X4 C X2, X5 D. X1, X3, X5

được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt Nung Y với vôi tôi xút thu được khí etan Cho biết CTCT phù hợp của X ?

A CH3COOCH2NH2 B. C2H5COONH4 C. CH3COONH3CH3 D. Cả A, B, C

dụng được với H mới sinh tạo ra Y1 Y1 tác dụng với H2SO4 tạo ra muối Y2 Y2 tác dụng với

NaOH tái tạo lại Y1 Z tác dụng với NaOH tạo ra một muối và khí NH3 CTCT đúng của X, Y, Z là :

A. X (HCOOCH2NH2), Y (CH3COONH4), Z (CH2NH2COOH)

B X(CH3COONH4), Y (HCOOCH2NH2), Z (CH2NH2COOH)

C X (CH3COONH4), Y (CH2NH2COOH), Z (HCOOCH2NH2)

D. X (CH2NH2COOH), Y (CH3CH2NO2), Z (CH3COONH4)

(1) H2N - CH2 – COOH; (2) Cl - NH3+ CH2 – COOH; (3) NH2 - CH2 – COONa

(4) H2N- CH2-CH2-CHNH2- COOH; (5) HOOC- CH2-CH2-CHNH2- COOH

A. (2), (4) B. (3), (1) C. (1), (5) D (2), (5)

được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là

dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí

T Các chất Z và T lần lượt là

A. CH3OH và CH3NH2 B. C2H5OH và N2 C CH3OH và NH3 D CH3NH2 và NH3

CH3NH2, H2NCOOH, CH3COONH4, anbumin

A. Dùng quỳ tím, dùng dd HNO3 đặc , dùng dd NaOH

B. Dùng quỳ tím, dùng Ca(OH)2

Trang 23

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 23

C. Dùng Cu(OH)2 , dùng phenolphtalein, dùng dd NaOH

D. Dùng quỳ tím, dùng dd CuSO4, dùng dd NaOH

Công thức cấu tạo của amino axit X là:

+) CH3NH2 có chứa –NH2 => tính bazo => Quỳ ngả xanh

+) C6H5ONa là muối của axit yếu và bazo mạnh => có tính bazo => Quỳ ngả xanh

+) H2NCH2CH(NH2)COOH có chứa 2 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH

=> tính bazo trội => Quỳ ngả xanh

+) H2NCH2COOH có số nhóm NH2 bằng COOH => tạo môi trường trung tính

=> Đáp án D

Câu 5: Đáp án : C

Chỉ KCl không phản ứng với axit amino axetic :

CaCO3 + 2 H2NCH2COOH → (H2NCH2COO)2Ca + CO2 + H2O

H2SO4 + H2NCH2COOH → HOOC CH2NH3HSO4

CH3OH + H2NCH2COOH → H2NCH2COOCH3

=> Đáp án C

Câu 6: Đáp án : B

Amino axit chứa nhóm -COOH trong phân tử

=> Mang đầy đủ tính chất của axit cacbonxylic, do đó amino axit có phản ứng este hóa

=> Đáp án B

Câu 7: Đáp án : A

Xét thấy X chứa 2 nguyên tử oxi và 1 nito

Trang 24

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 24

+) Tác dụng với NaOH => có nhóm -COOH , hoặc có tính axit

+) Tác dụng với HCl => có nhóm –NH2, hoặc có tính bazo

+) Mất màu Br2 => có nối đôi (C=C)

Dựa vào 3 tiêu chuẩn trên và các đáp án => X là CH2=CHCOONH4

=> Đáp án A

Câu 8: Đáp án : A

Phản ứng với HCl chứng tỏ axit amino axetic có tính bazo (nhận proton H+)

Phản ứng với NaOH chứng tỏ axit amino axetic có tính axit (cho proton H+)

=> Axit amino axetic có tính lưỡng tính

=> Đáp án A

Câu 9: Đáp án : D

Cả 3 chất đã cho đều lưỡng tính :

+) NaHCO3: NaHCO3 + H+ → Na+ + CO2 + H2O

NaHCO3 + OH- → Na+ + CO32- + H2O

+) H2NCH2COOH : H2NCH2COOH + H+ → H3+NCH2COOH

H2NCH2COOH + OH- → H2NCH2COO- + H2O

+) CH3COONH4: CH3COONH4 + H+ → CH3COO- + NH4+

CH3COONH4 + OH- → CH3COO- + NH3 + H2O

=> Đáp án D

Câu 10: Đáp án : B

X + NaOH → Y + CH4O mà CH4O là CH3OH

=> X là este của CH3OH với amino axit

=> X có CTCT: H2NRCOO CH3 (H2NCH2CH2COOCH3 hoặc H2NCH(CH3)COOCH3)

Ứng với 2 chất X trên, Z là ClH3N CH2CH2COOH hoặc H2NCH(NH3Cl)COOH

Trong các đáp án đã cho, cặp chất CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH thỏa mãn

=> Đáp án B

Câu 11: Đáp án : D

X làm mất màu Br2 => X chứa nối đôi C=C

=> X là CH2=CHCOONH4 (Amoni acrylat)

Tất cả các chất đã cho đều thỏa mãn:

(1) Tách H2O tạo peptit, hoặc protein

Trang 25

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 25

(2) Tách H2O, tạo polyeste

(3) Tách H2O, tạo poly phenol - formandehit

(4) Tách H2O, tao từ lấpn

(5) Tách H2O, tạo tơ nilon 6,6

=> Đáp án D

Câu 14: Đáp án: C

Môi trường mà các chất tạo ra:

X1: Bazo nhưng yếu, không làm đổi màu chỉ thị màu

X2 : Bazo

X3 : Là chất lưỡng tính tạo môi trường trung tính

X4 : Lưỡng tính, tạo mt axit

X5: Lưỡng tính, tạo mt bazo

+ Na2O → CH2NH2COONa + H2O

Y là CH3 CH2NO2: CH3CH2NO2 + [H] → CH3CH2NH2 (Y1)

CH3CH2NH2 + H2SO4 → CH3CH2NH3HSO4 (Y2)

CH3CH2NH3HSO4 + 2NaOH → CH3CH2NH2 + Na2SO4 + H2O

Z là CH3COONH4: CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O

Là quỳ tím hóa xanh: (3), (4)

Không đổi màu quỳ: (1)

=> Đáp án D

Câu 20: Đáp án: C

X là muối của axit nitric: CH3CH2NH3NO3

Trang 26

H2NCH2COOCH3 + NaOH → H2NCH2COONa + CH3OH (Z)

CH2=CHCOONH4 + NaOH → CH2=CHCOONa + NH3 (T) + H2O

=> Đáp án C

Câu 22: Đáp án : A

Dùng quỳ tím nhận biết được CH3NH2 (hóa xanh các chất khác không làm đổi màu)

Dùng HNO3 đặc nhận biết albumin (tạo màu vàng)

Dùng NaOH nhận biết CH3COONH4 (tạo khí)

Chú ý: H2NCOOH có tên gọi là axit cacbonic

muối Y có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của X X không thể là chất nào ?

của amino axit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là:

A X, Y, Z, T B. X, Y, T C. X, Y, Z D Y, Z, T

một hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ (B) Cho hơi qua CuO/tº thu được chất hữu cơ (D) có khả năng cho phản ứng tráng gương CTCT của A là:

A CH2 = CH - COONH3 – C2H5 B. CH3(CH2)4NO2

C. H2N- CH2 - CH2 - COOC2H5 D. NH2 - CH2COO - CH2 - CH2 – CH3

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:

A 15,65 g B. 26,05 g C. 34,6 g D Kết quả khác

ml dung dịch H2SO4 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì lượng chất rắn thu được là :

A 46,65 g B. 45,66 g C. 65,46 g D. Kết quả khác

Trang 27

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 27

dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl

A. C2H3COO C2H5 B. CH3COONH4 C CH3CHNH2COOH D Cả A, B, C

chức Z Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z Vậy công thức của X là:

A. CH3-CH(NH2)-COOC2H5 B CH3-CH(NH2)-COOCH3

đun nóng Lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thấy có 8,64 gam Ag Biết MX = 89, m có giá trị là:

A 0,89 g B. 1,78 g C. 3,56 g D. 2,67 g

nước Các thể tích khí đều đo ở đktc Công thức phân tử của chất X là :

A. C3H5O2N B C3H7O2N C C3H7O2N2 D C4H9O2N

được 2,52 lít khí CO2, 0,42 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 2,3625 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có CH3OH Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là

A. H2N-[CH2]2-COO-CH3 B CH3-COOCH2NH2

(đktc) và 1,98 gam H2O Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N – CH2 – COONa Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

C H2NCH2COOC3H5 D H2NCH2CH2COOC2H5

27,35% Cho 16,38 gam E tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng kết thúc cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn khan ?

A 20,55 gam B 19,98 gam C 20,78 gam D. 21,35 gam

phản ứng vừa hết với 37,8 gam X cần 400 ml dung dịch NaOH 1M Công thức cấu tạo thu gọn của

Ngày đăng: 03/08/2019, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w