NGUYỄN THỊ BÍCH HỒNGNGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG VÀ SINH HÓA TRÊN BỆNH NHÂN NỮ BÉO PHÌ LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯỞNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘ
Trang 1NGUYỄN THỊ BÍCH HỒNG
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG
VÀ SINH HÓA TRÊN BỆNH NHÂN NỮ BÉO PHÌ LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯỞNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2NGUYỄN THỊ BÍCH HỒNG
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ TIÊU LÂM SÀNG
VÀ SINH HÓA TRÊN BỆNH NHÂN NỮ BÉO PHÌ LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH NGUYỄN VĂN HƯỞNG
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60.72.60
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Thị Vân Anh PGS.TS Đỗ Thị Phương
HÀ NỘI - 2013
Trang 3Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Y Hà Nội tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các tập thể, cá nhân, các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Y
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Với tất cả lòng kính trọng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS-TS.
Đỗ Thị Phương - Trưởng Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội, đồng thời là người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn TS.Nguyễn Thị Vân Anh, trưởng khoa nội- Bệnh viện YHCT TW đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này Cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Y học cổ truyền là những người thầy đã tận tâm dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Tường Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế, Labo xét nghiệm kiểm chuẩn thuộc Trường Đại học Y Hà Nội, cùng toàn thể các bệnh nhân nữ béo phì tham gia vào trong nghiên cứu của tôi, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô những nhà khoa học trong hội đồng chấm luận văn đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu và khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS TTND Trần Quốc Bình Giám đốc bệnh viện và toàn thể Ban giám đốc, BS.CKII Nguyễn Thị Phương Chi Trưởng khoa Châm cứu dưỡng sinh, phòng Kế hoạch tổng hợp, khoa Châm cứu dưỡng sinh cùng toàn thể cán bộ nhân viên Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương, là nơi hỗ trợ nhiệt tình về cả vật chất cũng như tinh thần cho tôi.
Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành xuất sắc khóa học.
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Hồng
Trang 4Tôi xin cam đoan: những số liệu trong chương trình nghiên cứu này
nằm trong khuôn khổ đề tài “Đánh giá hiệu quả điều chỉnh gốc tự do của
phương pháp Hubbard trong thanh lọc chất độc ra khỏi cơ thể” của cơ
quan chủ trì đề tài là Trung tâm nghiên cứu đào tạo và phát triển nguồn nhânlực y tế Tôi là một nghiên cứu viên chính trong nhóm tham gia trực tiếpthực hiện đề tài này Tôi đã được sự cho phép của cơ quan chủ trì đề tài vàchủ nhiệm đề tài đồng ý cho phép sử dụng số liệu này cho luận văn tốtnghiệp bác sỹ nội trú của mình Các bài trích dẫn đều là những tài liệu đãđược công nhận
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Hồng
Trang 5ALT : Alanine Aminotransferase
(Body Mass Index)
HDL-C : High density lipoprotein
LDL-C : Low density lipoprotein
MDA : Malonyldialdehid
NC : Nghiên cứu
WHO (World Health Organization): Tổ chức y tế thế giới
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ BÉO PHÌ VÀ GỐC TỰ DO 3
1.1.1 Quan niệm về béo phì 3
1.1.2 Gốc tự do và hệ thống chống oxy hóa của cơ thể 8
1.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ BỆNH BÉO PHÌ 11
1.2.1 Cơ sở lý luận 11
1.2.2 Phân loại béo phì theo y học cổ truyền 15
1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH 16
1.3.1 Phương pháp dưỡng sinh chung 16
1.3.2 Xuất xứ và nội dung phương pháp dưỡng sinh của bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng 17
1.4 PHƯƠNG PHÁP HUBARD 24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng 26
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 26
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2 Nội dung phương pháp 27
2.2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 31
2.3 CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU 31
2.4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 32
2.4.1 Tuyển chọn đối tượng nghiên cứu 32
2.4.2 Tập huấn cho cán bộ và đối tượng nghiên cứu 32
2.4.3 Nội dung nghiên cứu 32
2.5 PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ 32
2.5.1 Chỉ số sinh học cơ bản và lâm sàng 32
Trang 72.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU 35
2.7 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 35
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 38
3.1.1 Tuổi của đối tượng nghiên cứu 38
3.1.2 Sự phân bố theo nghề nghiệp 39
3.1.3 Liên quan đến bệnh rối loạn chuyển hóa (RLCH) lipid máu 39
3.2 KẾT QUẢ THAY ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ LÂM SÀNG VÀ SINH HỌC 40
3.2.1 Cân nặng 40
3.2.2 Chỉ số BMI: 41
3.2.3 Vòng bụng 42
3.2.4 Nhịp tim: 43
3.2.5 Huyết áp tâm thu: 44
3.2.6 Huyết áp tâm trương 45
3.2.7 Kết quả trên lực bóp tay 46
3.2.8 Kết quả cải thiện hội chứng suy nhược theo thang điểm Bugard – crocq 47
3.2.9 Kết quả cải thiện giấc ngủ (thang điểm Pittsburgh) 48
3.3 KẾT QUẢ THAY ĐỔI CÁC CHỈ SỐ HUYẾT HỌC, SINH HÓA 49
3.4 KẾT QUẢ THAY ĐỔI CÁC CHỈ SỐ ENZYM CHỐNG OXY HÓA CỦA HAI NHÓM 51
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55
4.1 BÀN VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 55
4.1.1 Tuổi 55
4.1.2 Liên quan đến bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu 56
4.1.3 Nghề nghiệp 57
4.2 KẾT QUẢ TRÊN CHỈ SỐ LÂM SÀNG 57
Trang 84.2.3 Kết quả trên hệ tuần hoàn 59
4.2.4 Kết quả trên lực bóp hai tay 61
4.2.5 Kết quả cải thiện triệu chứng suy nhược và mất ngủ 61
4.3 KẾT QUẢ TRÊN CÁC CHỈ SỐ SINH HÓA: 64
4.3.1 Kết quả trên chỉ số lipid máu 64
4.3.2 Kết quả trên nồng độ các enzym chống oxy hóa của cơ thể 65
4.3.3 Gốc tự do và béo phì: 71
4.3.4 Khả năng ứng dụng của phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng trong điều trị béo phì 73
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3.2: Phân bố đối tượng theo nghề nghiệp của hai nhóm 39Bảng 3.3: Phân bố đối tượng liên quan đến bệnh rối loạn chuyển hóa lipid máu
của hai nhóm 39Bảng 3.4: Kết quả thay đổi chỉ số cân nặng (kg) ở các thời điểm nghiên cứu của
hai nhóm 40Bảng 3.5: Chỉ số BMI tại các thời điểm nghiên cứu của hai nhóm 41Bảng 3.6: Kết quả thay đổi chỉ số vòng bụng (cm) ở các thời điểm nghiên cứu
của hai nhóm 42Bảng 3.7: Chỉ số nhịp tim ở thời điểm nghiên cứu của hai nhóm bệnh nhân 43Bảng 3.8: Chỉ số HATT ở các thời điểm nghiên cứu của hai nhóm 44Bảng 3.9: Chỉ số HATTr ở các thời điểm nghiên cứu của 2 nhóm 45Bảng 3.10: Kết quả trên lực bóp hai tay ở thời điểm nghiên cứu của hai nhóm 46Bảng 3.11: Kết quả cải thiện hội chứng suy nhược theo thang điểm Bugard –
crocq tại các thời điểm nghiên cứu của hai nhóm 47Bảng 3.12: Kết quả cải thiện giấc ngủ tại các thời điểm nghiên cứu 48Bảng 3.13: Kết quả thay đổi chỉ số lipid máu ở các thời điểm D0; D16 của hai
nhóm 49Bảng 3.14: Kết quả thay đổi chỉ số men gan, Glucose ở các thời điểm nghiên cứu
của hai nhóm 50Bảng 3.15: Kết quả thay đổi enzym chống oxy hóa SODhc ở các thời điểm nghiên
cứu của hai nhóm 51Bảng 3.16: Kết quả thay đổi enzym chống oxy hóa SODtp ở các thời điểm nghiên
cứu 52Bảng 3.17: Kết quả thay đổi enzym chống oxy hóa TAS ở các thời điểm nghiên
cứu của hai nhóm 52
Trang 10Bảng 3.19: Kết quả thay đổi men chống oxy hóa GPxtp của 2 nhóm bệnh nhân ở
các thời điểm nghiên cứu 53Bảng 3.20: Kết quả thay đổi men GPxhc trung bình của hai nhóm ở các thời điểm
nghiên cứu 54
Trang 11Biểu đồ 3.1: Hiệu quả cải thiện chỉ số cân nặng 40
Biểu đồ 3.2: Hiệu quả cải thiện chỉ số vòng bụng 43
Biểu đồ 3.3: Hiệu quả cải thiện hội chứng suy nhược Bugard-crocq 48
Biểu đồ 3.4: Hiệu quả giải thiện giấc ngủ Pittsburgh 49
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, bệnh béo phì đã tăng lên ở mức báo động vàgiờ đây đã trở thành một vấn đề được quan tâm của y tế trên toàn thế giới.Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội mức sống con người ngày càngđược cải thiện, béo phì đang là mối đe dọa đến sức khỏe của mọi người
“Bệnh béo phì cơn đại dịch thế kỷ” đó là cảnh báo của Tổ chức Y tế thế giới(WHO) họp tại Pháp năm 1997 Đây là một bệnh mạn tính phổ biến khôngnhững ở các nước phát triển mà còn ở những nước đang phát triển Đây thực
sự là mối đe dọa tiềm ẩn trong tương lai Béo phì một trong các yếu tố nguy
cơ hàng đầu liên quan đến các bệnh lý tim mạch, đái tháo đường, rối loạn hôhấp, đau khớp, ung thư, các bệnh mạn tính khác, làm tăng tỷ lệ tử vong, giảmnăng suất lao động ở người mắc bệnh [1], [2], [3], [4], [5], [6]
Tỷ lệ người trưởng thành béo phì ở Mỹ (1991) là 20% nam béo phì và25% nữ béo phì Ở Pháp năm 1997 có 9 triệu người béo phì chiếm tỷ lệ 10%tăng gấp 3 lần năm 1987 Canada(1991) là 15% chung cả hai giới Anh từ 6-11%
Trang 13Phương pháp tập dưỡng sinh theo bài tập của BS Nguyễn Văn Hưởng làmột phương pháp tập luyện của y học cổ truyền (YHCT) đã được chúng minh
có hiệu quả tốt trong cải thiện sức khoẻ trên một số bệnh mạn tính ở nhiềuchuyên khoa: tiêu hóa,thần kinh, hô hấp…[8], [9], [10], [11] Phương phápnày cũng đã được áp dụng trong nhiều năm tại bệnh viện y học cổ truyềntrung ương và trong cộng đồng Tuy nhiên chưa có nghiên cứu về tác dụngcủa PP này trên đối tượng bệnh nhân béo phì Nhằm tìm kiếm những bằngchứng khoa học để bước đầu đánh giá tác dụng của bài tập dưỡng sinh củaNguyễn Văn Hưởng trên đối tượng bệnh nhân béo phì, chúng tôi tiến hành đề
tài “Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng và sinh hóa trên
bệnh nhân nữ béo phì luyện tập phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng” Đề tài có các mục tiêu cụ thể sau:
1 Đánh giá sự thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng trên bệnh nhân nữ béo phì luyện tập theo phương pháp dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng so với phương pháp Hubbard.
2 Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ tiêu hóa sinh trên bệnh nhân nữ béo phì luyện tập theo phương pháp dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng so với phương pháp Hubbard.
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 QUAN NIỆM CỦA YHHĐ VỀ BÉO PHÌ VÀ GỐC TỰ DO
1.1.1 Quan niệm về béo phì
Bệnh béo phì thường gặp ở nữ hơn nam và tăng theo tuổi [1]
1.1.1.3 Nguyên nhân - bệnh sinh:
- Yếu tố gia đình – gen:
Béo phì xuất phát từ gia đình, bố mẹ có gen quy định béo phì di truyềncho con Ở Đài Loan (1997) trẻ em bị béo phì gấp 5 lần khi gia đình (bố mẹ)
bị béo phì so với nhóm chứng [12] Khi cha mẹ béo phì thì tỉ lệ con cái béophì rất cao Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng 69% người béo phì có bố, mẹ béophì, 18% bố hoặc mẹ béo phì, 7% người bệnh béo phì trong khi bố mẹ bìnhthường [1], [13] Có những gen quan trọng cấu thành béo phì: đột biến gensản xuất leptin hoặc đột biến receptor của leptin
- Yếu tố môi trường:
Trang 15Các yếu tố kinh tế,văn hóa, dân tộc, tầng lớp xã hội, tôn giáo là nhữngyếu tố môi trường làm ảnh hưởng đến thức ăn đưa vào theo nhiều cách khácnhau [14].
< 18.518.5 – 24.9
25 – 29.9Béo phì độ II
Béo phì độ IIIBéo phì độ IV
30 – 34.9
35 – 39.9
≥40
1.1.1.7 Biến chứng
Trang 16* Tăng nguy cơ tử vong:
Tăng cân quá mức và béo phì bản thân không phải là nguyên nhân trực tiếpgây tử vong mà do quá trình biến chứng chuyển hóa: Tăng lipid máu, đái tháođường… và do bệnh thường diễn biến nặng trên người béo phì Có nguy cơ ungthư hóa: tăng tỷ lệ ung thư vú và nội mặc tử cung ung thư đại tràng [1]
* Biến chứng tim mạch, bệnh lý mạch máu não:
Béo phì và béo bụng là yếu tố nguy cơ rất rõ rệt tới bệnh lý tim mạch vàbệnh lý mạch máu não trong đó nguyên nhân chính là do tăng huyết áp, tăngLDL-C, tăng triglycerid, tăng cholesterol, tăng Insulin [1]
* Tăng huyết áp
Cân nặng và huyết áp tiến triển một cách song song, theo nghiên cứuInter salt trên 10.000 người cho thấy khi tăng 10kg trọng lượng cơ thể thìhuyết áp tâm thu tăng 3mmHg và huyết áp tâm trương tăng 2.3 mmHg [1]
* Biến chứng chuyển hóa:
Chuyển hóa Glucid: rối loạn chuyển hóa Glucid bao gồm tình trạng tăngInsulin, kháng Insulin và cuối cùng là đái tháo đường typ 2
Chuyển hóa Lipid: Thường tăng mỡ máu (tăng triglycerid, tăng LDL-c)[1]
* Biến chứng cơ học do béo phì:
Thoái hóa khớp háng, khớp gối
Trang 17 Hoại tử do thiếu máu cục bộ đầu xương đùi.
Đau lưng, đau thắt lưng, thoát vị đĩa đệm trượt đốt sống
Viêm thần kinh tọa
* Biến chứng nội tiết: [1]
Đái tháo đường typ 2
Rối loạn chức năng sinh dục
Rối loạn kinh nguyệt, rậm lông, giảm khả năng sinh sản
1.1.1.8 Điều trị
* Nguyên tắc điều trị:
- Phải điều trị kiên trì, lâu dài, phối hợp nhiều phương pháp
- Phải điều trị tích cực khi có tăng huyết áp, suy tim…
- Điều trị phải giảm được cân đáp ứng một cách từ từ nhu cầu ngườibệnh [1]
* Chế độ ăn giảm năng lượng
- Giảm lượng thức ăn hàng ngày xuống còn 1/4- 1/3 so với trước(khoảng 800 – 1200 kcal/kg)
- Chế độ ăn hàng ngày: Giảm Glucid < 60%, lipid hạn chế tối đa, protid
có thể dùng 1g/kg/ngày
- Hạn chế số bữa ăn trong ngày (3 bữa là đủ), tránh ăn loại Glucid hấpthu nhanh và các chất béo bão hòa, muối chỉ dùng khoảng 2-4g/ngày
* Điều trị nội khoa:
- Các dẫn suất amphetamin (Amferamom, mefenorex) có tác dụng làmgiảm cảm giác thèm ăn, không nên dùng kéo dài (15 ngày) vì nguy cơ quenthuốc, rối loạn trí nhớ
- Fenfluranin và dexfenfluranin (isemerid, ponderal) thuốc có tác dụnglên trung tâm hoạt động của serotonin và ức chế cảm giác thèm ăn nhất là đồngọt Thuốc có tác dụng phụ là gây tổn thương van tim
Trang 18- Orlistat: Có nguồn gốc tổng hợp từ lipstatin, thuốc có tác dụng ức chếhoạt động của enzym lipase của dạ dày và tụy dẫn tới giảm khả năng hấp thuchất béo của ruột, tăng bài tiết triglycerid qua phân Tác dụng phụ: Giảmvitamin hòa tan trong mỡ: D.E.βcaroten; Ỉa phân mỡ.caroten; Ỉa phân mỡ.
- Sibutramin: tác dụng chính là gây chán ăn Tác dụng phụ: gây tăng nhịptim, tăng huyết áp
- Leptin: Có tác dụng gây chán ăn, tăng tiêu phí năng lượng
- Thuốc choán chỗ dạ dày: là loại khi ăn vào sẽ hút nước căng to
* Vận động thân thể:
Có lợi nhiều mặt, tùy từng trường hợp cụ thể để áp dụng Tâm lý liệu
pháp cũng rất cần thiết để giảm cảm giác bệnh tật, tạo phấn khởi trong điềutrị, đặc biệt nên tạo thành nhóm điều trị sẽ hữu ích hơn
* Điều trị phẫu thuật:
Chỉ áp dụng trong một số trường hợp đặc biệt khi áp dụng phương pháptiết chế và dùng thuốc đúng mức bị thất bại
Phẫu thuật tạo hình dạ dày: Hạn chế chỉ định (nên áp dụng người béophì nặng)
Nối tắt đường tiêu hóa (By-pass): Nối hỗng-hồi tràng nhưng có nguy cơ mấtcalci, tiêu chảy, giảm protid huyết, hấp thu vitamin B12 giảm, giảm cân nhanh.Phẫu thuật cắt mỡ (chỉnh hình thẩn mỹ) như cắt mỡ bụng, mỡ vú chỉ ápdụng sau khi đã giảm cân không thành công [1]
1.1.1.9 Liên quan béo phì với gốc tự do và rối loạn chuyển hóa Lipid máu
* Bệnh béo phì có liên quan mật thiết đến các bệnh rối loạn chuyển hóatrong đó đặc biệt là bệnh rối loạn chuyển hóa Lipid Ở người béo phì, thường
có biểu hiện bất thường về lipid máu, trong đó có nồng độ tryglycerid,cholesterol máu tăng cao, HDL-C giảm, mức độ LDL-C tăng lên Những hình
Trang 19ảnh này hầu hết thường thấy ở bệnh nhân béo phì có tích lũy mỡ trong ổbụng Sự tích lũy mỡ ổ bụng quá mức cũng kèm theo tăng LDL-C Chính vấn
đề này có khả năng liên quan tới tăng tryglycerid hoặc giảm HDL-C Có rấtnhiều nghiên cứu trên thế giới cũng chỉ ra rằng, các chỉ số lipid máu sẽ trở vềbình thường sau khi giảm cân nặng [16]
* Béo phì và gốc tự do
Nhiều nghiên cứu trên thế giới đều đã chứng minh được rằng gốc tự do
có quan hệ mật thiết với các bệnh mạn tính như: béo phì, bệnh tiểu đường,bệnh tim mạch Trong đó bệnh béo phì làm gia tăng gốc tự do, do làm giatăng quá trình oxy hóa Có rất nhiều cơ chế hình thành gốc tự do trong bệnhbéo phì: béo phì là sự tích lũy mỡ quá mức, các tế bào mỡ được coi như mộtnguồn tiền viêm, do đó béo phì là một quá trình viêm mạn tính Tích lũy quánhiều chất béo có thể gây tổn hại tế bào do ảnh hưởng áp lực từ các tế bàochất béo, thiệt hại tế bào dẫn đến tăng quá trình oxy hóa trong các mô, tăng tỷ
lệ peroxy lipid Khi béo phì tồn tại trong một thời gian dài, nguồn chất chốngoxy hóa có thể bị cạn kiệt, giảm nồng độ các enzym như SOD, CAT, GPx.Hoạt độ chất này thấp hơn đáng kể người khỏe mạnh Như vậy, ở người béophì khi gia tăng quá trình peroxy hóa lipid (pol) kéo theo làm tăng tỷ lệ MDA,giảm hoạt độ các enzym chống oxy hóa [17]
1.1.2 Gốc tự do và hệ thống chống oxy hóa của cơ thể
1.1.2.1 Định nghĩa về gốc tự do
Gốc tự do là những nguyên tử, nhóm nguyên tử hay phân tử có khả năngtồn tại độc lập và chứa đựng một hay nhiều hơn những điện tử không cặp đôi,chúng có thể mang điện tích dương hay điện tích âm hoặc không mang điện tích.Các gốc tự do và các dạng oxy hoạt động thường gặp trong cơ thể người
và động vật là gốc anion superoxid O2-, gốc hydroxyl HO- , oxy đơn bội O2,hydrogen peroxid vô cơ H2O2 Các dạng oxy này có tính hóa học mạnh, chúng
Trang 20có thể kết hợp dễ dàng với các phân tử sinh học là lipid, acid nucleic gây táchại cho cơ thể [18], [19].
1.1.2.2 Sự hình thành gốc tự do và các dạng hoạt động trong cơ thể
Các gốc tự do và các dạng oxy hoạt động khác được hình thành từnhiều con đường khác nhau như trong hô hấp tế bào, phóng xạ, hộichứng viêm, thiếu máu cục bộ, tia tử ngoại, nhiễm các chất dị sinh và ônhiễm môi trường [19]
- Sự hô hấp tế bào: Cơ chất e + O2 O2
-Sự hô hấp tế bào xảy ra ở ty thể nên O2- được sinh ra thường xuyên liên tục
tỷ lệ với cường độ hô hấp của tế bào O2- là gốc tự do độc hại [18], [19], [20]
- Nguyên nhân phóng xạ: Các tia phóng xạ, bức xạ năng lượng cao có khả
năng bẻ gẫy phân tử tạo ra 2 hay nhiều gốc tự do: R1 – R2 R1.+ R2 [19], [20]
- Hội chứng viêm: Các vi khuẩn, di vật nhỏ khi xâm nhập vào cơ thể bị
bạch cầu đa nhân trung tính bao kín để làm nhiệm vụ thực bào Lúc nàyenzym NADPH oxydase ở màng bạch cầu được hoạt hóa, xúc tác phản ứnggiữa O2 với NADPH tạo nên anion superoxid O2- [19]
- Trong hiện tượng thiếu máu cục bộ tưới máu lại:
Xanthin + O2 Xanthin oxy hóa + O2-; O2- tiếp tục chuyểnhóa thành H2O2; 1O2 và.OH [19]
- Tia tử ngoại: Trong tia nắng nhất là vào buổi trưa có một phần các bức
xạ tử ngoại Những bức xạ này không đâm xuyên được như tia phóng xạnhưng có thể phản ứng với các sắc tố và ở trạng thái bị kích thích oxy từ dạngnền chuyển thành dạng oxy đơn bội
- Các chất xenobiotic và ô nhiễm môi trường: Các chất xenobiotic xâm
nhập vào cơ thể bằng nhiều con đường khác nhau (da, niêm mạc, hô hấp, ăn
XOx
Trang 21uống, tiêm truyền, ) và gây ra những biến đổi khác nhau Các quá trình biếnđổi tạo thành các gốc tự do [18], [19], [20].
1.1.2.4 Hệ thống chống oxy hóa của cơ thể
Những chất có khả năng ngăn ngừa, chống lại và loại bỏ tác dụng độchại của các dạng oxy hoạt động đều được gọi là chất chống oxy hóa(antioxidant)
Hoạt động của các gốc tự do và các peroxid phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư áp suất riêng phần của oxy, lượng acid béo không bão hòa và hệ thốngbảo vệ của cơ thể chống lại tác hại của gốc tự do bao gồm các chất chống oxyhóa…trong đó các chất chống oxy hóa đóng vai trò quan trọng nhất
Dựa vào bản chất hóa học, các chất chống oxy hóa được chia thành hailoại: các chất chống oxy hóa có bản chất enzym và các chất chống oxy hóa cơbản không enzym [18], [19], [20], [21]
- Hệ thống chống oxy hóa có bản chất enzym
Hệ thống này bao gồm
+ Superoxid dismutase (SOD)
Phần lớn SOD có trong tế bào hồng cầu (SODhc) và một phần (SODtp) cótrong huyết tương dịch mô, dịch tủy sống … Chức năng là xúc tác quá trìnhphân hủy anion superoxid O2-[21]
+ Catalase (CAT)
Catalase là một enzym chống oxy hóa được biết đầu tiên, nó xúc tácphản ứng phân hủy hydrogen peroxid
Trang 22+ Glutathion peroxidase (GPx)
Trong cơ thể, hệ thống glutathion peroxidase bao gồm: glutathionperoxidase (GPx), glutathion reductase (GR) và glucose-6-phosphatdehydrogenase (G6PD) là hệ thống enzym phòng thủ chống lại những tổn hạigây nên bởi quá trình oxy hóa [22]
+ Glutathion reductase (GR)
Con đường thứ hai chuyển hóa glucose trong hồng cầu là chu trìnhpentose Chu trình này cung cấp NADPH cần cho các quá trình khử hồng cầu.NADPH là dạng coenzym cần thiết để GR tham gia phản ứng chuyểnglutathion dạng oxy hóa sang dạng khử Sự tồn tại của glutathion dạng khửcần thiết cho sự sống còn của hồng cầu
- Hệ thống chống oxy hóa có bản chất không enzym
+ Vitamin A, Vitamin E, Vitamin C, coenzym bioflavoid [19]
+ Glutathion, mercaptopropionylglycin, N-acetylcystein
TAS ( Total antioxidant status ) là trạng thái chống oxy hóa toàn phầnbao gồm hệ thống chống oxy hóa có bản chất enzym và hệ thống chống oxyhóa có bản chất không enzym
1.2 QUAN NIỆM CỦA YHCT VỀ BỆNH BÉO PHÌ
1.2.1 Cơ sở lý luận
Theo các tài liệu y văn kinh điển của YHCT, nguyên nhân và cơ chếbệnh sinh của béo phì liên quan rất mật thiết đến đàm thấp và chức năng củacác tạng tỳ, can và thận
1.2.1.1 Đàm
Đàm là nhân tố cơ bản, quan trọng đầu tiên gây ra bệnh béo phì Đàm làmột sản vật bệnh lý, đàm là một chất đặc do thủy thấp ngưng tụ biến hóathành, do lục dâm thất tình làm cơ năng ba tạng: Tỳ, Phế, Thận bị ảnh
Trang 23hưởng, tân dịch không phân bố và vận hành ngưng tụ thành thấp, thấp hóathành đàm ẩm Đàm ẩm sau khi sinh sẽ gây ra chứng bệnh mới mà trong đó
có béo phì [23], [24]
Theo Trần Khắc đàm chia ra làm hai loại: đàm nghĩa rộng, đàm nghĩahẹp Đàm nghĩa rộng chỉ khí trong cơ thể bị uất trệ hoặc dương khí suy khiếncho việc vận hóa tân dịch bị thất thường, thể dịch bị đình lưu tích tụ, dần dầnvun kết lại mà thành Đàm nghĩa hẹp là biểu hiện cụ thể của đàm nghĩa rộng ởtạng phủ nào đó hoặc cục bộ nào đó Đàm nghĩa rộng trong cơ thể gây hại rấtrộng lớn Nó có thể theo khí mà thăng hay giáng, lan ra khắp cơ thể, gây nêncác loại bệnh chứng ở tất cả các hệ thống tạng phủ, cơ nhục và bì phu
1.2.1.2 Thấp
Thấp là âm tà hay làm tổn thương dương khí, gây trở ngại cho khí vậnhành Thấp làm cho dương khí của tỳ bị giảm sút (thấp khốn tỳ) tỳ hư lạikhông vận hóa được tỳ thấp mà gây ra các chứng bệnh nội thấp
Đàm ẩm là nằm trong hội chứng nội thấp chủ yếu do tỳ gây nên [25],[23] Nội thấp, do tỳ hư vận hóa giảm sút, tân dịch bị đình lại gây ra thấp.Thấp tích lại trong cơ thể gây ra cho cơ thể nặng nề, phù thũng
1.2.1.3 Nguyên nhân và cơ chế gây đàm ẩm
Do ăn quá nhiều đồ béo ngọt mà gây ra đàm, thấp [26]
Ăn nhiều mà vận động ít, nằm quá lâu, ngồi lâu cũng là nguyên nhânquan trọng của béo phì Nằm lâu, ngồi lâu, khí tích tụ, tất khiến cho việc vậnhóa không có tác dụng mấy, mất đi sự điều tiết, mỡ tích tụ lại làm cho béo phì[27]
Trang 24 Các tạng
* Tạng tỳ
Một trong những chức năng của tạng tỳ là chủ về vận hóa thủy thấp [25],[28], [29] Tỳ đưa nước đến các tổ chức trong cơ thể để nuôi dưỡng, sau đóchuyển xuống thận ra bàng quang và bài tiết ra ngoài Như vậy việc chuyểnhóa nước trong cơ thể do sự vận hóa của tỳ phối hợp với sự túc giáng của phế
và sự khí hóa của thận
Sự vận hóa thủy thấp của tỳ kém sẽ gây ra chứng đàm ẩm
Các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến tỳ phải kể đến là ngoại thấp, do ănuống, do thất tình (lo nghĩ) và đàm(sau khi sinh ra) Trong bệnh béo phì chủyếu là do nguyên nhân ăn uống và do đàm Tỳ cũng chính là nguồn sinh đàm
có quan hệ mật thiết với đàm Tỳ chủ về vận hóa Nếu tỳ khí hư suy hoặccông năng thăng giáng của tỳ vị mất bình thường, công năng vận hóa bị giảmđến nỗi chất thanh khó thăng lên, chất đục khó giáng xuống, chất tinh vi củathủy cốc không thể vận hóa lưu chuyển một cách bình thường thì lưu lại ở bêntrong, trở ngại ở vùng hoành cách, sẽ tụ lại mà sinh ra đàm, hoặc tỳ thổ bị suynhược khống chế không được thủy cũng có thể khiến cho nước tràn lên màthành đàm [29], [30]
Đàm sinh ra sẽ giữ lại trong cơ thể làm cho người ta phì thũng, nặng nề
và biểu hiện bệnh chính là ở tạng tỳ
* Tạng Phế:
Tạng phế có thể là nơi lưu giữ các loại đàm do tỳ thận sinh ra và đưalên ứng trệ tại đó, tiến lên thành đờm hữu hình Đồng thời bản thân tạngphế cũng có thể sinh đờm Vì phế chủ túc giáng, thông điều thủy đạo Nếuphế mà túc giáng, tân dịch không được đưa đi khắp cơ thể thì có thể tụ lại
mà thành đàm Hoặc phế khí uất mà thành nhiệt, hoặc ngoại cảm lục dâm
mà hóa hỏa, nhiệt nung nấu tân dịch cũng có thể thành đàm Ở người béo
Trang 25phì chủ yếu là đàm lên gây bệnh ở phế mà biểu hiện ra các chứng bệnh tạiphế [29], [30].
* Tạng Thận:
Thận khí có chức năng khí hóa nước tức là đem nước do nguồn thức ănthức uống đưa tới tưới cho tổ chức cơ thể và bài tiết nước ra ngoài Ở thận khíhóa những chất trong có ích, được đưa lên phế phân bố đi toàn thân, nhữngchất đục được đưa xuống bàng quang thải ra ngoài [25], [28] Còn quan hệcủa thận với đàm, thận là gốc của đàm, bệnh đàm kéo dài không khỏi có quan
hệ mật thiết với thận dương hư nhược cùng âm dương của thận mất điều hòa
Do thận chủ về khai hợp thủy dịch, là nơi ký gửi nguyên dương và nguyên
âm Thận dương hư suy, hỏa không làm ấm được thổ, thủy thấp, tân dịchkhông khí hóa được thì có thể tràn lên thành đàm Thận thủy khuy tổn, hư hỏa
ở hạ tiêu chưng bốc cũng có thể hun nấu dịch mà thành đàm
do tân dịch ngưng kết hay không ngưng kết, đó là nguyên nhân trọng yếu sinh
ra đàm [30]
Trang 26Tóm lại chứng thuộc tỳ vị là quan trọng nhất trong vấn đề cơ chế bệnhsinh của chứng đàm ẩm gây nên tỳ hư thấp trệ.
1.2.2 Phân loại béo phì theo y học cổ truyền
Tương ứng với y học hiện đại béo phì theo y học cổ truyền được chia ralàm 5 loại [31]
- Tỳ hư thấp trệ: Mập phì, phù thũng, mệt mỏi, cơ thể chân tay nặng nề,tiểu ít, bụng đầy, rêu lưỡi mỏng nhờn, mạch trầm trì
- Thấp nhiệt nội ôn: Mập phì, đầu nặng choáng váng, cơ thể mệt mỏi,miệng khát thích uống nước, rêu lưỡi nhờn hơi vàng, mạch trầm sác hoặc hoạtsác
- Can đởm thấp nhiệt: Mập phì, ngực và sườn căng tức, kinh nguyệtkhông đều hoặc bế kinh, mất ngủ, hay nằm mơ, lưỡi sẫm, mạch huyền sác
- Can thận âm hư: Mập phì, sắc da vàng khô, đau răng, ù tai, lưng gốiđau mỏi, đầu có cảm giác chướng đau, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác
- Khí ngưng, huyết ứ: Mập phì, kèm hung tý, tâm thống, khối tích phúcthống, chất lưỡi tím đen, mạch huyền sáp
Trang 271.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH
1.3.1 Phương pháp dưỡng sinh chung
- Tiến tới sống lâu và sống có ích
Bốn mục đích này gắn với nhau và thúc đẩy nhau một cách logic Mỗingày tập luyện, ăn ngon, thở tốt, ngủ say, thích lao động, thì sức khỏe ngày càngtăng [11]
1.3.1.2 Cơ sở khoa học của phương pháp dưỡng sinh
Phương pháp dưỡng sinh xây dựng trên cơ sở truyền thống y học củaông cha ta và kết hợp cái hay của y học phương Đông
Sách Nội kinh nói: “Thánh nhân chữa khi chưa có bệnh, không đểbệnh phát ra rồi mới chữa, trị khi nước chưa có loạn, không đợi khi có loạnrồi mới trị Phàm sau khi bệnh đã thành rồi mới dùng thuốc, loạn đã thànhrồi mới lo dẹp, cũng ví như khát mới đào giếng, khi chiến đấu mới đúc binhkhí thì chẳng phải muộn rồi” Đấy là ý thức phòng bệnh của người xưadùng sức ít mà thành công nhiều
Tuệ Tĩnh – Danh y Việt Nam thế kỉ XIV đã tổng kết cơ sở lý luận củaphương pháp dưỡng sinh Việt Nam:
“Bế tinh, dưỡng khí, tồn thầnThanh tâm quả dục, thủ chân luyện hình”
Trang 28Tạm dịch nghĩa là: Giữ tinh, dưỡng khí, bảo tồn thần khí, giữ cho lòngtrong sạch, thanh thản, hạn chế dục vọng, giữ gìn chân khí, luyện tập thân thể [11],[32], [33], [34], [35], [36].
1.3.1.3.Các phép của phương pháp dưỡng sinh:
Phương pháp dưỡng sinh có 8 phép:
- Phép thư giãn: Để cho tinh thần không căng thẳng bằng cách buônglỏng toàn bộ cơ thể
- Phép thở: Để giúp cho sự lưu thông của khí huyết
- Phép luyện thái độ tâm thần trong cuộc sống: Để biết cách luyện thầnkinh, làm chủ thần kinh, luôn bình tĩnh
- Phép ăn uống: Để biết ăn cho khoa học, đủ chất, đủ lượng
- Tự xoa bóp bấm huyệt: Để làm cho khí huyết lưu thông và chống xơcứng tuổi già
- Phép điều hòa lao động, giải trí, nghỉ ngơi, ngủ
- Phép vệ sinh, bảo vệ con người
- Quy luật sống lâu và sống có ích [11], [32]
1.3.2 Xuất xứ và nội dung phương pháp dưỡng sinh của bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng
1.3.2.1 Xuất xứ:
Bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng nguyên Viện trưởng Viện nghiên cứu Đông
y đã nhiều năm nghiên cứu về phương pháp dưỡng sinh YHCT Từ kinhnghiệm của bản thân bị liệt nửa người do tai biến mạch máu não Ông và đãnghiên cứu và xây dựng bài tập dưỡng sinh kết hợp giữa kinh nghiệm củadưỡng sinh YHCT với YHHĐ [37]
Trang 29- PP dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kế thừa truyền thống dưỡng sinh có
từ lâu đời của cha ông ta, đồng thời tiếp thu có chọn lọc các phương phápluyện tập của các dân tộc khác trên thế giới như: Khí công, Xoa bóp củaTrung Quốc, Yoga của Ấn Độ, phương pháp thư giãn của Schultz của Đức…
- PP này lấy học thuyết Páp Lốp làm cơ sở khoa học hiện đại để giảithích cơ chế của các thủ thuật, động tác
Đây là một phương pháp tổng hợp, toàn diện bao gồm luyện thư giãn,luyện thở, vận động (xoa bóp, các động tác chống xơ cứng), ăn đúng cách,biết cách nghỉ ngơi, giữ gìn vệ sinh cá nhân Ông đã vận dụng thành côngtrong bảo vệ sức khoẻ của bản thân mình và hướng dẫn cho nhiều người luyệntập đạt kết quả tốt [11], [32]
1.3.2.2 Nội dung của các bước luyện tập trong bài tập dưỡng sinh của Bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng
Trong phương pháp dưỡng sinh của BS Nguyễn Văn Hưởng, các bướcluyện tập bao gồm: 3 bước cơ bản và 4 bước theo trọng tâm khác nhau tùy thuộcvào bệnh lý của từng bệnh nhân, yếu phần nào thì tập phần đó [11], [37]
Bước 1: Luyện thư giãn: Bước này chỉ có một động tác [37], [38].
* Làm mềm và làm thư giãn các cơ vân, cơ trơn, làm tinh thần thư thái,bớt căng thẳng, đề phòng bệnh suy nhược thần kinh
* Thư giãn nhằm tiết kiệm năng lượng tốt nhất, giúp cho cơ thể lấy lại đượcsức lực, tập tốt được thư giãn thì kết quả bài tập dưỡng sinh càng cao
Bước 2: Luyện thở Ý nghĩa và tác dụng của thở 4 thì: thở 4 thì liên quan
đến hưng phấn và ức chế thần kinh còn gọi là luyện thần kinh, luyện sự linh hoạtcủa thay đổi 2 quá trình hưng phấn và ức chế, trực tiếp chỉ đạo về cảm xúc vui
Trang 30buồn, lo lắng, suy nghĩ, sợ sệt … chủ động tạo giấc ngủ sâu hơn, ngon giấc hơn,điều hòa được khí huyết lưu thông trong kinh mạch hạn chế ứ tắc, đình trệ.
Bước 3 Luyện thở ở tư thế động
Thở ở bước này khác với bước 2, còn gọi là cách thở bốn thì tích cực.Bước 3 gồm 12 động tác (từ động tác 3 đến động tác 15) từ đễ đến khó, nhẹđến nặng, đơn giản đến phức tạp phù hợp với từng người (Phụ lục 5)
Kết hợp đồng thời với người tập thực hiện các động tác thở, động tác xoabóp và vận động theo trọng tâm bộ phận của cơ thể nhằm đạt được kết quảphòng bệnh và chữa bệnh cao nhất
- Tự xoa bóp: Xoa bóp nhẹ nhàng, tuần tự từ trên xuống dưới, từ ngoài
vào trong, từ nhẹ đến mạnh Xoa bóp tất cả mọi bộ phận, mọi vị trí trên cơthể Tác dụng lưu thông khí huyết [24]; [5]
Trang 31+ Khi luyện tập tốt sẽ giúp cho vỏ não chủ động nghỉ ngơi, làm cho tinhthần thoải mái không căng thẳng, không để những xung kích bên ngoài tácđộng vào cơ thể, làm giấc ngủ tốt hơn, dạ dày tiết dịch vị tốt làm ăn ngonmiệng hơn và xóa dần những phản xạ có hại cho cơ thể [29]; [30].
- Hệ hô hấp: Làm nhiệm vụ hít thanh khí vào và thở thán khí ra
+ Thở bốn thì có hai thì dương và hai thì âm, trong đó thì 1 và thì 2 các
cơ hô hấp phải co thắt tối đa để hít vào, thì 3 và thì 4 các cơ hô hấp giãn ra.Đối với hô hấp thì người tập thở sâu hiệu số giãn ngực và dung tích sống lớnhơn người không luyện tập; Đối với chức năng trao đổi khí thì càng thở sâu,chức năng trao đổi khí càng hoàn chỉnh, kết quả nghiên cứu cho thấy Pa02 vàSa02 máu tăng [39]; [37]
+ Như vậy, hít vào ngực nở bụng căng để lấy được nhiều thanh khí bênngoài vào, thở ra không kìm không thúc để đuổi hết thán khí trong phổi ra Vìthế phổi thải thán khí và các chất độc ở thể hơi, nên luyện thở là điều rất quantrọng đảm bảo cho phổi có “thừa sức” hút ôxy và thải thán khí và các chất độckhác; luyện thở tốt để phát triển khả năng của phổi, của dung tích sống đếnmức tối đa, để tăng sức sống và sức thải độc [37]
- Hệ tuần hoàn: Nó nhận chất dinh dưỡng từ bộ máy tiêu hóa và chất ôxy
từ bộ máy hô hấp và vận tải hai chất ấy đi đến mỗi tế bào của cơ thể khôngsót một tế bào nào
+ Khi ta thư giãn được tốt thì làm chủ được tinh thần, buồn, vui, đỡ ảnhhưởng đến nhịp tim, huyết áp Khi thư giãn làm mềm buông lỏng các cơ vân
và cơ trơn, nếu cơ trơn được giãn nhất là cơ trơn mạch máu, thì các cơ trơnkhông bị co thắt mà giãn ra, máu lưu thông được tốt hơn, giúp máu về tim dễhơn và nhiều hơn [38]; [37]
+ Còn trong thở bốn thì ở lúc hít vào tối đa, cơ hoành co và hệ thống cơbụng, cơ hông và cơ đáy chậu đều co, tạng phủ bị ép tứ phía cũng như bị xoa
Trang 32bóp rất mạnh, máu trong tạng phủ phải chảy vào tĩnh mạch để về tim Cơ
hoành co bóp càng mạnh thì cơ bụng, hông và đáy chậu phản ứng càng mạnh,máu càng đi về tim càng mau Do đó, hệ thống cơ hoành và cơ bụng, hông vàđáy chậu như là quả tim thứ nhì bổ sung cho quả tim trên ngực [37]
+ Luyện động trong đó tự xoa bóp là vận động không bỏ sót một nơi nàogiúp vận chuyển khí huyết đi khắp cơ thể Kết hợp tập vận động chi trên chi dưới
và toàn thân làm tăng cường lưu thông khí huyết, tăng khả năng hô hấp [40]; [41].Như vậy phương pháp luyện tập giúp tăng cường lưu thông khí huyết làmmáu về tim tốt hơn và vận chuyển máu đến các cơ quan trong cơ thể được tốt hơn
- Hệ bài tiết: Để thải các chất cặn bã không dùng được Nếu không thảitốt, các chất cặn bã sẽ ứ đọng lại đầu độc cơ thể, như phổi để thải thán khí;thận thải các chất qua nước tiểu, tuyến mồ hôi, giúp bổ sung cho thận; Ganhoạt động tốt, mật thải chất độc…
1.3.2.4 Kết quả một số nghiên cứu về PPDS của BS Nguyễn Văn Hưởng
Cho đến hiện nay, PPDS của BS Nguyễn Văn Hưởng là một trong cácphương pháp được áp dụng rộng rãi trên toàn quốc
Nhiều nghiên cứu đã được triển khai nhằm đánh giá tác dụng tăngcường sức khoẻ nói chung và tăng cường thải độc cơ thể nói riêng của PPDSnày Sau đây xin giới thiệu nội dung và kết quả một số nghiên cứu liên quanđến đánh giá tác dụng bài tập dưỡng sinh của BS Nguyễn Văn Hưởng
+ Năm 1987, Viện YHCT kết hợp với Trường Đại học Y Hà Nội, Họcviện Quân y, Bệnh viện Công ty Than 3, Viện Quân y 108 đã tiến hành mộtcông trình nghiên cứu 10 năm về PPDS của BS Nguyễn Văn Hưởng Nghiêncứu đã đánh giá nhiều chỉ tiêu của bài tập này: Kết quả chung cho thấy: tìnhtrạng ăn ngủ, đại tiểu tiện của người tập được cải thiện như ăn ngon hơn, ngủtốt hơn, đại tiểu tiện điều hoà hơn Về hô hấp: Dung tích sống, VEMS, chỉ sốTiffeneau đều tăng Thành phần khí máu thay đổi PaO2 và SaO2 đều tăng Đối
Trang 33với tuần hoàn: Huyết áp có xu hướng trở về bình thường chứng tỏ tác dụngđiều hoà huyết áp của bài tập này [42], [43]
+ Nguyễn Văn Tường, Võ Mộng Lan, Hoàng Bảo Châu, Nguyễn Tấn GiTrọng và cộng sự cũng nghiên cứu những thay đổi về huyết động học trước
và sau đợt tập bài tập DS Kết quả cho thấy sau tập lưu lượng tim từ 3038,2
ml tăng lên 3154ml
+ Phạm Huy Hùng với đề tài “Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số lâmsàng và cận lâm sàng ở người tập DS theo phương pháp của BS Nguyễn VănHưởng” cho biết độ dẻo cột sống được cải thiện, độ giãn nở lồng ngực tăng có
ý nghĩa thống kê so với trước tập Các chỉ số về hô hấp như dung tích sống,thể tích khí thở ra tối đa giây, chỉ số Tiffeneau đều được cải thiện [39]
+ Vũ Đăng Nguyên và cộng sự nghiên cứu biến đổi điện não đồ và lưuhuyết não đồ trên tất cả các đối tượng luyện tập tại Viện YHCT Việt Nam.Kết quả cho thấy: về điện nào đồ, chỉ số phần trăm và biên độ sóng Alphatăng có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 Thể tích máu bán cầu não tăng rõ rệtvới p <0,001 Chỉ số trên cho thấy tuần hoàn não được cải thiện tốt [42]
+ Nguyễn Thị Vân Anh với đề tài: “Nghiên cứu tác dụng bài tập DS của
BS Nguyễn Văn Hưởng trên bệnh nhân có hội chứng thiểu năng tuần hoànnão mạn tính” cho thấy sau 45 ngày luyện tập nhịp Alpha tăng cả tần số, biên
độ và chỉ số; nhịp theta có tần số không đổi, chỉ số và biên độ giảm trên điệnnão đồ [44]
+ Đào Bích Vân với đề tài: “Nghiên cứu tác dụng bài luyện thở bốn thì theophương pháp Nguyễn Văn Hưởng điều trị cho bệnh nhân sau phẩu thuật cắt thuỳphổi ở giai đoạn sớm”, sau 15 ngày luyện tập thấy chức năng thông khí phổi củanhóm can thiệp tăng so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê với p<0,01 Cáctriệu chứng lâm sàng như đau, ho, sốt, khó thở giảm rõ rệt [45]
Trang 34+ Vương Thị Kim Chi với đề tài: “Nghiên cứu tác dụng của dưỡng sinhgóp phần điều chỉnh chứng rối loạn Lipid máu”, sau hai tháng điều trị thấy nồng
độ Triglycerid giảm được nhiều nhất (34,29%), có ý nghĩa thống kê vớip<0,001; nồng độ Cholesterol giảm được (15,76%), có ý nghĩa thống kê vớip<0,01; nồng độ LDL-C máu giảm được ít (13,77%), có ý nghĩa thống kê vớip<0,01; nồng độ HDL-C máu (yếu tố chống Vữa xơ động mạch) tăng được23,68%, có ý nghĩa thống kê với p<0,001 [46]
+ Năm 2003, tác giả Lê Thị Hiền với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng củaluyện tập thư giãn cổ truyền lên một số chỉ số sinh học” Kết quả sau 8 tuầnluyện tập thấy trên điện não đồ, chỉ số sóng Alpha tăng; sóng bêta, thêta, deltagiảm; lưu huyết chi tăng, các chỉ số sinh hoá như Glucose, cholesterol,
triglycerit, cortizol, cathecholamin, acetylcholin đều giảm có ý nghĩa thống kê
cả ba nhóm người trưởng thành bình thường, người tăng huyết áp và người cóhội chứng suy nhược thần kinh [38]
+ Năm 2010, tác giả Võ Lưu Hòa với đề tài đánh giá tác dụng bài tậpdưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trên đối tượng công nhân phơi nhiễmxăng dầu có hội chứng nhiễm độc benzene nghề nghiệp Kết quả cho thấy:phương pháp luyện tập dưỡng sinh của bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng cải thiệnhội chứng suy nhược, mức độ giấc ngủ, chỉ số cân nặng và chỉ số BMI cáchướng có lợi Giảm rõ rệt men chống oxy hóa SOD sau luyện tập [47]
+ Năm 2012, tác giả Trương Thị Xuân Hòa với đề tài đánh giá tác dụngbài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng trên đối tượng cựu chiến binhphơi nhiễm Dioxin Kết quả cho thấy: phương pháp luyện tập dưỡng sinh củaNguyễn Văn Hưởng cải thiện hội chứng suy nhược, mức độ giấc ngủ, chỉ sốcân nặng, chỉ số BMI, cải thiện lực bóp tay Giảm rõ rệt nồng độ Cholesterolmáu, tăng hoạt độ các enzym SOD, TAS, GPx [48]
Trang 35Kết quả các nghiên cứu trên đã cho những minh chứng khoa học về tácdụng phương pháp luyện tập dưỡng sinh của BS Nguyễn Văn Hưởng đối vớiviệc tăng cường sức khoẻ, phòng và điều trị một số bệnh mạn tính như tănghuyết áp, thiểu năng tuần hoàn não, hen phế quản, suy hô hấp mạn, bụi phổi,suy nhược cơ thể…
1.4 PHƯƠNG PHÁP HUBARD
L.Ron Hubbard từ ý tưởng đào thải chất gây nghiện ra khỏi cơ thể, ông
đã phát triển thành biện pháp giảm gánh nặng của các chất độc hại nói chungđối với cơ thể và sáng tạo ra phương pháp thanh lọc độc tố mang tên ông vàsau đó người ta gọi là phương pháp Hubbard [19]
Phương pháp Hubbard đã và đang được sử dụng rất rộng rãi trên thế giớinhằm đào thải nhiều loại chất độc khác nhau ra khỏi cơ thể
Chất độc trong cơ thể được đào thải ra bên ngoài theo nhiều con đườngnhư đường hô hấp, đường mồ hôi, đường bài tiết các chất cặn bã như quaphân, nước tiểu, chất nôn, hay qua gan theo đường mật… Đã có nhiều côngtrình nghiên cứu nhằm đào thải chất độc ra khỏi cơ thể trong đó có phươngpháp Hubbard hay còn gọi là phương pháp thanh rửa độc tố, gồm liệu trìnhchạy sau đó xông hơi, uống bổ xung vitamin nhóm B, khoáng chất và viêndầu ép có nhiều dây nối kép nhằm tăng cường chuyển hóa của chất béo huyđộng từ các mô mỡ kéo theo các chất độc tích lũy ở trong đó và tăng cườngquá trình đào thải các chất độc Chạy là hình thức vận động nhằm tăngcường hoạt động của hệ tuần hoàn và góp phần tăng bài tiết theo đường mồhôi Nó làm tăng sự cung cấp máu đến các tổ chức, làm tăng cường chuyểnhóa của toàn cơ thể, làm cho các chất độc được tích lũy ở các tổ chức đượcquá trình chuyển hóa làm thành các chất ít độc hơn đi vào hệ tuần hoàn vàlàm cho quá trình đào thải chất độc ra khỏi cơ thể tăng lên Tiếp theo chạy
Trang 36là xông hơi, tắm nước mát và nghỉ ngơi cách quãng giữa các lần xông hơi.Xông hơi rồi tắm nước mát bằng vòi hoa sen có tác dụng tăng bài tiết mồhôi, để tăng đào thải chất độc theo đường mồ hôi, nó lại được rửa đi các chấttiết qua da, đồng thời cũng tránh việc hấp thu trở lại các chất tiết đó qua da.Phương pháp này đã được chứng minh toát mồ hôi là con đường chủ yếuđào thải chất độc [49], [50], [51], [52].
Kết quả của chương trình tập luyện theo phương pháp Hubbard cũng đãchứng minh các con số cải thiện các dấu hiệu cơ năng và thực thể ở những đốitượng theo chương trình tập luyện Trước điều trị 20% số bệnh nhân cóCholesterol toàn phần tăng cao, sau điều trị 61% bệnh nhân này hàm lượngCholesterol và mức LDL trở về bình thường [19]
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 60 đối tượng béo phì, tại khoaChâm cứu dưỡng sinh - Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Trung Ương Được chẩnđoán béo phì dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán của tổ chức Y tế thế giới khu vựcChâu Á, tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng:
- Nữ giới, độ tuổi từ 40 – 60 tuổi
- Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán là béo phì theo TCYTTG - Châu Á
- Tự nguyện tham gia
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Mắc các bệnh cấp tính, truyền nhiễm, lao, K…
- Mắc các bệnh mạn tính suy gan, suy thận
- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Không tuân thủ quy trình nghiên cứu bỏ điều trị từ 3 ngày trở lên
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu:Sử dụng phương pháp nghiên cứu canthiệp, so sánh trước và sau điều trị, so sánh với nhóm chứng Chia nhóm theophương pháp ghép cặp
Cỡ mẫu nghiên cứu: Gồm 60 đối tượng đủ tiêu chuẩn trên để nghiêncứu và được chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm gồm 30 đối tượng
Trang 38Trong đó:
Nhóm Nghiên cứu (NC): Luyện tập theo phương pháp Dưỡng sinh củaNguyễn Văn Hưởng
Nhóm Chứng (C): Luyện tập theo phương pháp Hubbard
Cả hai nhóm đều được dùng thuốc bổ trợ theo phác đồ nền
2.2.2 Nội dung phương pháp
Tập luyện theo bài tập DS của BS Nguyễn Văn Hưởng 90 phút
Nội dung chính của bài tập: [37]
Phòng tập diện tích đủ cho trên 50 người tập dưỡng sinh, phòng thoángmát, sạch sẽ, vệ sinh
Bệnh nhân mặc quần áo gọn gàng, không quá chật, không ăn quá notrước khi tập
Bác sỹ hướng dẫn tập và kỹ thuật viên giám sát tập
Bước 1: Luyện thư giãn (20 phút)
* Khởi động:
Để đi vào thư giãn tốt, người tập cần luyện một số động tác có tính chấtkhởi động như sau: Xoa mắt, quay lưỡi, tróc lưỡi, gõ răng, xoa bụng
* Luyện thư giãn:
Làm giãn cơ thể theo ba đường:
+ Đường giãn thứ nhất: từ đỉnh đầu→ hai bên mặt→ hai bên cổ→ haivai → hai cẳng tay→ hai bàn tay→ các ngón tay
+ Đường giãn thứ hai: từ đỉnh đầu→ mặt→ cổ→ ngực→ bụng→ hai bênđùi → hai bên cẳng chân→ hai bàn chân→ các ngón chân
Trang 39+ Đường giãn thứ ba: Đỉnh đầu → gáy → lưng → thắt lưng → hai bênmông → mặt sau đùi→ mặt sau hai cẳng chân→ hai gót chân→ các ngón chân.
Bước 2: Luyện thở: (20 phút)
Luyện kỹ năng thở bốn thì có hai thì dương và hai thì âm, có kê mông
+ Thì 1: Hít vào, đều, sâu, tối đa, ngực nở, bụng phình và cứng Thời
gian bằng 1/4 hơi thở
+ Thì 2: Giữ hơi, cơ hoành và các cơ lồng ngực đều co thắt tối đa, mở
thanh quản Thời gian 1/4 hơi thở
+ Thì 3: Thở thoải mái tự nhiên, không kìm, không thúc Thời gian 1/4 hơi thở + Thì 4: Thư giãn hoàn toàn, có cảm giác nặng ấm Người tập tự kỷ ám
thị: tay chân tôi nặng ấm, toàn thân tôi nặng ấm Thời gian thở 1/4 hơi thở
Bước 3: Luyện ở tư thế động: (50 phút)
* Tự xoa bóp (30 phút)
Gồm các động tác sau: Xát mặt chải đầu; xoa bóp tai; xát mũi; xátmiệng; xát cổ; xát gáy; xoa bóp tam tiêu; xát vùng sống lưng trên vùng kềxương sống, vùng bã vai, vùng vai từ các vùng đó xát chéo lên ngực; xát vùng
bả vai dưới ra tới ngực; xát cạnh sườn và cạnh bụng; xoa bóp chi trên; xoabóp chi dưới
Thời gian tập từ 15h đến 16h30 phút hàng ngày, liệu trình trong vòng
15 ngày Tập tại bệnh viện Y học cổ truyền trung ương Theo dõi hàng ngày
Trang 40theo phiếu theo dõi trong mẫu bệnh án về tác dụng của luyện tập, các tác dụngkhông mong muốn Hẹn đến khám lại vào ngày thứ 30.
Uống thuốc bổ trợ theo phác đồ nền
● Betex (Vitamin B1, B6, B12), dạng viên nén
- Thành phần mỗi viên nén chứa:
- Nhà sản xuất: The United Drug (1996) Co…Ltd
- Theo giấy phép của Favorex Ltd., Switzerland
● Omega-3 viên nang mềm 1000mg
- Thành phần mỗi viên nang mềm chứa