1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG điều TRỊ ĐAU VAI gáy DO THOÁI hóa cột SỐNG cổ BẰNG PHƯƠNG PHÁP cấy CHỈ CATGUT vào HUYỆT

84 356 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 613,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, phươngpháp này đang được sử dụng nhiều tại các cơ sở y tế trong điều trị THCSC, với ưu điểm giá thành phù hợp với nhiều bệnh nhân, không yêu cầu các thiết bị hiệnđại… Tuy nhiên

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoái hóa khớp (còn gọi là hư khớp) là bệnh đặc trưng bởi các rối loạn vềcấu trúc và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và cột sống) [1] Tổn thương cơbản của bệnh chủ yếu là tình trạng thoái hóa của sụn khớp, đĩa đệm (ở cột sống)kèm theo những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch Quá trìnhlão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp (và đĩa đệm) lànhững yếu tố liên quan chặt chẽ đến tình trạng thoái hóa khớp [1],[2],[3]

Theo tác giả Nguyễn Xuân Nghiên, 16,83% số bệnh nhân đau cột sống dothoái hóa [4] Thoái hóa cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) đứng hàngthứ 2 và chiếm 14% (sau thoái hóa cột sống thắt lưng 31%) trong các bệnh thoáihóa khớp [2],[3] Đau vai gáy là triệu chứng rất thường gặp và là một trongnhững nguyên nhân chính khiến bệnh nhân khó chịu phải đi khám [2],[3],[5]

Hiện nay điều trị THCSC chủ yếu là điều trị nội khoa kết hợp phục hồichức năng và vật lý trị liệu Y học hiện đại (YHHĐ) chủ yếu sử dụng các nhómthuốc chống viêm giảm đau không steroid, steroid, thuốc giãn cơ; kết hợp vớichiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, sóng điện từ, kéo giãn cột sống cổ… để điềutrị Việc điều trị phẫu thuật được cân nhắc khi điều trị nội khoa không có kết quảhoặc chèn ép thần kinh nhiều thể hiện trên lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh [2],[3]

Thoái hoá khớp được xếp vào chứng tý theo y học cổ truyền (YHCT),đau vai gáy do THCSC thuộc chứng kiên tý Tý là sự bế tắc kinh mạch, khíhuyết Chứng tý phát sinh do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí từ bênngoài thừa cơ xâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinhmạch, khí huyết không lưu thông gây đau; hoặc do người già chức năng các tạngphủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡng

Trang 2

được cân, mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề, cơ bắp co cứng, vận độngkhó khăn…[6],[7]

Điều trị chứng tý theo YHCT bao gồm khu phong, tán hàn, trừ thấp, thôngkinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âm dương, phùchính khu tà, giảm đau và khôi phục lại hoạt động sinh lý bình thường của vùng

cổ gáy [6] Các biện pháp không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp bấmhuyệt… thường được sử dụng đơn thuần hay phối hợp với nhau và mang lại hiệuquả điều trị [8]

Cấy chỉ còn gọi là chôn chỉ, vùi chỉ, xuyên chỉ là một phương pháp châmcứu đặc biệt được ứng dụng ở nước ta từ nhiều năm trước [9] Hiện nay, phươngpháp này đang được sử dụng nhiều tại các cơ sở y tế trong điều trị THCSC, với

ưu điểm giá thành phù hợp với nhiều bệnh nhân, không yêu cầu các thiết bị hiệnđại… Tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng điềutrị của phương pháp cấy chỉ một cách hệ thống trong điều trị đau vai gáy doTHCSC trên lâm sàng Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm haimục tiêu:

1 Đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy do thoái hoá cột sống cổ (thể phong hàn thấp tý) bằng phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt.

2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của phương pháp cấy chỉ catgut vào huyệt.

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 QUAN NIỆM VỀ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO YHHĐ

1.1.1 Khái niệm

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý mạn tính khá phổ biến, tiến triển chậm.Tổn thương cơ bản là tình trạng thoái hóa của đốt sống, khớp, sụn, đĩa đệm thuộcvùng cột sống cổ, với triệu chứng chủ yếu là đau và biến dạng, không có biểuhiện viêm [1],[2],[3],[10]

1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh thoái hóa cột sống cổ

Trang 4

- Có điểm đau và co cứng cơ tại cột sống cổ hoặc hai bên cột sống cổ.

- Rối loạn cảm giác kiểu rễ:

+ Đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh

+ Đau tăng khi ho, hắt hơi, rặn (dấu hiệu Dèjerine); đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi đi, đứng, ngồi lâu) và khi vận động

+ Dị cảm vùng da do rễ thần kinh bị chèn ép: tê bì, kiến bò, nóng rát…

- Rối loạn vận động kiểu rễ: giảm vận động một số cơ chi trên tùy thuộc vào

rễ thần kinh bị chèn ép (thường ít khi liệt)

- Giảm hoặc mất phản xạ gân xương do rễ thần kinh chi phối bị chèn ép

- Teo cơ chi trên: ít gặp [5], [11], [12], [13], [14], [15],[16]

 Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou):

- Nhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn, chóng mặt, rung giật nhãncầu, ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai, loạn cảm thành sau họng [5], [14]

Trang 5

 Hội chứng tủy cổ (hay gặp trong thoát vị đĩa đệm cột sống cổ)

- Dáng đi không vững, đi lại khó khăn, dị cảm chi trên, chi dưới hoặc thân,yếu hoặc liệt chi, teo cơ ngọn chi, rối loạn vận động và rối loạn cơ tròn [13],[14]

- Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng đầu

về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay và bàntay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuất hiện dođộng tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra [13]

- Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột cống cổ

xuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở nhómbệnh nhân có hội chứng tủy cổ [13]

1.1.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng

 X quang cột sống cổ thường chụp ở tư thế thẳng [3],[5],[11],[13]:

- Gai xương ở thân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống…

- Hẹp khoang gian đốt sống, hẹp lỗ tiếp hợp (tư thế chếch ¾)

- Đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bán nguyệt…

- Mất đường cong sinh lý cột sống cổ

 Cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ:

- Các hình ảnh như phim X-quang, giảm chiều cao, vị trí đĩa đệm

Hình 1 2 - Hình 1 3: Hình ảnh thoái hóa cột sống cổ trên film X-quang

Trang 7

lâm sàng [5],[11],[17].

 Chẩn đoán phân biệt:

- Bệnh lý cột sống cổ gây tổn thương xương và đĩa đệm: u cột sống cổ,viêm cột sống cổ nhiễm khuẩn, chấn thương cột sống cổ, TVĐĐ cột sống cổ

- Bệnh lý bên trong ống sống cổ: u tủy, xơ cứng cột bên teo cơ

- Bệnh lý ngoài cột sống cổ: Viêm đám rối thần kinh cánh tay, bệnh lý hệđộng mạch đốt sống nền…[5], [14]

1.1.5 Điều trị và phòng bệnh thoái hóa cột sống cổ

1.1.5.1 Điều trị

 Điều trị bảo tồn:

- Nội khoa: Thuốc chống viêm giảm đau: Diclofenac, Meloxicam,Corticoid; thuốc giãn cơ vân: Mydocalm, Glucosamin sulfate, Artrodar ;Vitamin nhóm B kết hợp vật lý trị liệu [3],[11],[17],[18]

 Điều trị phẫu thuật: khi cần thiết [5]

1.1.5.2 Phòng bệnh

Chống các tư thế xấu trong sinh hoạt và lao động Cần có chế độ nghỉ ngơithích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp và tập vận động cột sống cổ nhẹnhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm các biểu hiện bệnh lý và điều trị kịp thời.[5],[11],[12],[13]

1.2 QUAN NIỆM VỀ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ THEO YHCT

Trang 8

xâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc hoặc do người già chức năng cáctạng phủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôidưỡng được cân, tỳ hư cơ nhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề,cân co cứng, teo cơ, vận động khó khăn…[6], [7], [15],[19], [20], [21], [22].

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

- Ngoại nhân: do phong, hàn, thấp tà cùng kết hợp xâm nhập vào cơ thể

- Nội nhân: do rối loạn tình chí, hoặc tiên thiên bất túc

- Bất nội ngoại nhân: do lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ[6],[7],[20],[21],[22]

1.2.3 Phân loại

1.2.3.1 Theo ngũ thể và ngũ tạng

Theo ngũ thể, Nội kinh chia 5 chứng tý: Cân tý, cốt tý, cơ nhục tý, Mạch

tý và Bì tý Mùa đông bị bệnh là cốt tý, mùa xuân bị bệnh là cân tý, mùa hạ bịbệnh là mạch tý, mùa trưởng hạ bị bệnh là cơ tý, mùa thu bị bệnh là bì tý

Ngũ tạng và ngũ thể trong ngoài phối hợp với nhau:

- Bì tý mà không giải được phục tà sẽ xâm nhập và phế Phế tý phiền mãn,khó thở và nôn mửa

- Cốt tý mà không khỏi cảm phải phục tà sẽ vào thận Thận tý thì trướngvùng cùng cụt sưng, cột sống, đầu sưng

- Cân tý không khỏi cảm phải phục tà sẽ vào can Can tý đêm ngủ giậtmình, uống nhiều, đái nhiều ở trên như có cục

- Mạch tý không khỏi cảm phải phục tà sẽ vào tâm Tâm tý thì mạch khôngthông, phiền thì tâm hạ nổi lên, khí bạo thượng gây khó thở, ợ khan, quyết khíthượng lên thì sợ hãi

- Nhục tý không khỏi cảm phải phục tà sẽ vào tỳ Tỳ tý thì chân tay rã rời,

ho, nôn ở trên thì lạnh [23]

Trang 9

1.2.3.2. Căn cứ vào nguyên nhân phát bệnh và chứng trạng biểu hiện ưu thế

mà chứng Tý được chia thành các thể:

- Hành tý (phong tý): đau di chuyển do phong thịnh

- Thống tý (hàn tý): đau dữ dội, ít di động, khí huyết ngưng do hàn thịnh

- Trước tý (thấp tý): đau không di chuyển nặng nề do thấp thịnh

- Phong hàn thấp ngưng trệ trong cơ thể lâu ngày đều có thể hoá nhiệt, hoặcnhiệt tà từ ngoài xâm phạm vào mà sinh ra chứng nhiệt tý [7], [19], [23]

1.2.4 Chẩn đoán và điều trị thể lâm sàng

1.2.4.1 Thể Phong hàn thấp tý [6], [7],[20],[24].

 Phong tý:

- Triệu chứng: đau vùng cổ gáy tăng lên khi gặp gió lạnh, đau lan lên đầuvùng chẩm, lan xuống vai và tay; sợ gió, sợ lạnh; mạch phù, rêu lưỡi trắng

- Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh lạc

- Điều trị không dùng thuốc:

+ Châm tả: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt

Châm bổ: Cách du, Huyết hải, Túc tam lý

+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy

- Điều trị dùng thuốc: “Phòng phong thang” gia giảm

Hàn tý:

- Triệu chứng: đau vùng cổ gáy cố định, dữ dội, tăng lên về đêm và khi gặplạnh, giảm khi chườm ấm, có thể đau lan lên đầu hoặc xuống vai và tay; sợ gió,

sợ lạnh; mạch huyền khẩn, rêu lưỡi trắng mỏng

- Pháp điều trị: Tán hàn, khu phong, trừ thấp, thông kinh lạc

- Điều trị không dùng thuốc:

+ Ôn châm: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt

+ Cứu: Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Túc tam lý

Trang 10

+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy.

- Điều trị dùng thuốc: “Ô đầu thang” gia giảm

+ Nếu đau nặng, có thể dùng bài “ Quế chi Phụ tử thang” gia giảm

Thấp tý:

- Triệu chứng: đau vùng cổ gáy cảm giác nặng nề, tăng lên khi thời tiết ẩmthấp, cột sống cổ cứng khó vận động; toàn thân mệt mỏi, tê bì

- Pháp điều trị: Trừ thấp, khu phong, tán hàn, thông kinh lạc

- Điều trị không dùng thuốc:

+ Châm tả: Phong trì, Phong môn, Kiên tỉnh, Hợp cốc, A thị huyệt, Phonglong, Thương khâu

+ Châm bổ: Tỳ du, Túc tam lý

+ Xoa bóp bấm huyệt vùng cổ gáy

- Điều trị dùng thuốc: “Ý dĩ nhân thang” gia giảm

1.2.4.2 Thể Phong hàn thấp tý kèm can thận hư

Bệnh lâu ngày, thể chất hư yếu, tà khí làm tổn thương tạng phủ Can thận

hư gây cân cơ co rút, xương khớp nhức đau, biến dạng, vận động khó khăn Vì

vậy cần dùng pháp công bổ kiêm trị, dùng bài “Quyên tý thang” với tác dụng:

Tán hàn, khu phong, trừ thấp, bổ can thận [6],[25]

1.3 ĐIỆN CHÂM VÀ CẤY CHỈ CATGUT VÀO HUYỆT

Trang 11

vào huyệt của hệ kinh lạc nhằm duy trì sự kích thích lâu dài qua đó tạo nên tácdụng trị liệu Cấy chỉ làm tăng sự đồng hóa, giảm dị hóa của cơ, tân sinh huyếtquản cải thiện tuần hoàn vùng cơ [9], [28], [29].

1.3.2 Cơ chế tác dụng

Cấy chỉ cũng là một phương pháp châm cứu kết hợp giữa YHCT vàYHHĐ nên cơ chế tác dụng của cấy chỉ cũng là cơ chế tác dụng của châm cứu

1.3.2.1 Cơ chế tác dụng của châm cứu theo YHHĐ

Theo học thuyết thần kinh – nội tiết – thể dịch

- Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới Châm là kíchthích cơ giới, cứu là một kích thích nhiệt gây nên kích thích tại da, cơ

Tại nơi châm tổn thương sẽ tiết ra các chất trung gian hóa học như histamin,acetylcholin, catecholamin…bạch cầu tập trung gây phù nề tại chỗ sẽ chèn épvào các sợi thần kinh cảm giác, gây ra các phản xạ đột trục làm co giãn mạchmáu làm nhiệt độ dưới da thay đổi (nóng lạnh) kích thích truyền vào tủy, lên não,đến các cơ quan đáp ứng hình thành một cung phản xạ mới

- Sự phân chia tiết đoạn thần kinh và có sự liên quan giữa các tạng phủ đốivới các vùng cơ thể do tiết đoạn chi phối

Thần kinh tủy sống có 31 đôi dây, mỗi đôi dây chia ra ngành trước và ngànhsau chi phối vận động và cảm giác một vùng gọi là tiết đoạn Mỗi tiết đoạn thầnkinh chi phối cảm giác ở một vùng da nhất định có liên quan đến hoạt động củanội tạng nằm tương ứng Khi nội tạng có bệnh, cảm giác vùng da cùng tiết đoạnvới nó tăng cảm giác đau, thay đổi điện sinh vật Từ đó, Zakharin và Head đãthiết lập được một giản đồ liên quan giữa vùng da và nội tạng Đây cũng lànguyên lý chế tạo của các máy đo điện trở vùng da và máy dò kinh lạc

Nếu nội tạng tổn thương, châm cứu vào các vùng da có phản ứng hay trêncùng một tiết đoạn với nội tạng sẽ chữa các bệnh ở nội tạng [6], [26]

Trang 12

Hình 1.4: Giản đồ về sự liên quan giữa vùng da và nội tạng

theo Zakharin và Head [26].

1.3.2.2 Cơ chế châm cứu theo YHCT

Theo YHCT sự mất cân bằng về âm dương sẽ dẫn đến sự phát sinh ra bệnhtật vì vậy nguyên tắc điều trị chung là điều hòa (lập lại) mối cân bằng âm dương.Trong châm cứu, muốn đánh đuổi tà khí (tác nhân gây bệnh), nâng cao chính khí(sức đề kháng cơ thể) thì phải tùy thuộc vào vị trí nông sâu của bệnh, trạng tháihàn nhiệt, hư thực của người bệnh để vận dụng dùng châm hay cứu, dùng phépchâm bổ hay châm tả

Hệ kinh lạc gồm những đường kinh (thẳng) nối từ tạng phủ ra ngoài da vànhững đường lạc (ngang) nối liền các đường kinh Trong đường kinh có kinh khívận hành để điều hòa dinh dưỡng làm con người luôn khỏe và thích ứng với

Trang 13

hoàn cảnh bên ngoài Mỗi đường kinh mang lại tính chất và hoạt động tùy theocông năng của tạng phủ mà nó xuất phát và mang tên.

Bệnh tật làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc và cơ chế tácdụng châm cứu cơ bản là điều chỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc.Bệnh tậtphát sinh ra do nguyên nhân bên ngoài (ngoại nhân, tà khí) hoặc do nguyên nhânbên trong (nội nhân) Nếu đó là khí thực thì phải loại bỏ tà khí ra ngoài (dùngphương pháp tả) Nếu do chính khí hư thì phải bồi bổ kinh khí đầy đủ (dùngphương pháp bổ)

Nếu tạng phủ nào có bệnh sẽ có những thay đổi bệnh lý ở đường kinh mangtên, biểu hiện bên ngoài bằng các triệu chứng lâm sàng riêng biệt Người ta sẽdùng các huyệt trên kinh đó để điều chỉnh công năng của tạng phủ đó [6], [26]

1.3.3 Chỉ định và chống chỉ định

1.3.3.1 Chỉ định

- Cắt chứng đau trong một số bệnh: đau khớp, đau răng, đau dây thần kinh

- Chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt: liệt nửa người, liệt các dây thầnkinh ngoại biên

- Châm tê để tiến hành phẫu thuật

1.3.3.2 Chống chỉ định

- Các trường hợp bệnh lý thuộc cấp cứu

- Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc mắc bệnh tim, phụ nữđang có thai hoặc hành kinh

- Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…

- Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như: Phongphủ, Nhũ trung…[21],[26]

1.3.4 Phương pháp chọn huyệt

Trang 14

Trong điều trị bệnh bằng châm cứu và cấy chỉ có rất nhiều cách lấy huyệt

và phối hợp huyệt khí huyết vận hành thông suốt trong kinh mạch đạt được kếtquả chống đau và khống chế rối loạn sinh lý các tạng phủ Trên lâm sàng thườngchọn huyệt tại chỗ (cục bộ thủ huyệt), chọn huyệt theo kinh (tuần kinh thủhuyệt), chọn huyệt đặc hiệu và chọn huyệt theo phân bố thần kinh…

1.3.4.1 Lấy huyệt tại chỗ (cục bộ thủ huyệt) và lân cận

Là cách chọn huyệt nơi đau để điều trị các bệnh đau tại chỗ viêm nhiễmtại chỗ Các huyệt này còn gọi là a thị huyệt (thiên ứng huyệt, thống điểm) và nột

số huyệt mới (ngoại kinh kỳ huyệt, tân huyệt) tại chỗ nơi bị bệnh

1.3.4.2 Lấy huyệt theo kinh (tuần kinh thủ huyệt)

Vận dụng nguyên lý “Kinh mạch sở quá, chủ trị sở cập” tức là kinh mạch

đi qua nơi nào thì có thể chữa bệnh ở nơi đó Tùy theo bệnh ở vị trí nào, thuộctạng phủ, kinh mạch nào người ta có thể lấy huyệt theo kinh đó để điều trị,nhưng cũng có thể lấy huyệt lân cận nơi bị bệnh hoặc dùng các huyệt ở kinhmạch có liên quan biểu lý với nó Sau khi xác định được đường kinh hoặc tạngphủ có bệnh, ta chọn những huyệt ở chi về phía dưới khuỷu tay hoặc đầu gốithuộc đường kinh có bệnh Ví dụ: huyệt Hợp cốc vùng đầu mặt, huyệt Ủy trungvùng lưng – thắt lưng, huyệt Túc Tam lý cho bệnh ở bụng trên…

1.3.4.3 Lấy huyệt đặc biệt

Gồm phối huyệt theo ngũ du huyệt, bối du và huyệt mộ, huyệt nguyên vàhuyệt lạc, các huyệt khích, 8 huyệt hội

1.3.4.4 Lấy huyệt theo sự phân bố của thần kinh

Đối với những bệnh thuộc đầu, thân, tứ chi và các cơ quan nội tạng, ta cóthể chọn huyệt theo từng khu vực do sự chi phối dây thần kinh gai sống, đám rốithần kinh như các phân đoạn tương ứng của huyệt hoa đà giáp tích [26], [28]

Trang 15

1.3.5 Phác đồ huyệt châm cứu và cấy chỉ điều trị đau vai gáy do THCSC

Bảng 1.1: Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu [10]

Phong trì

XI.20

Túc thiếudương Đởm

Từ giữa xương chẩm (C1)

đo ngang ra 2 thốn, ở chỗ trũng phía ngoài cơ thang, trong cơ ức đòn chũm

Châm hướng mũi kim về nhãn cầu bên đối diện0,5 – 0,8 thốnĐại chùy

XIII.14 Mạch Đốc

Chỗ lõm dưới mỏm gai đốtsống cổ 7 hay trên mỏm gai đốt sống lưng 1

Châm chếch, hướngkim lên trên

0,5 – 1 thốnĐại trữ

VII.11

Túc tháidương Bàngquang

Từ giữa khe D1 – D2 đo ngang ra 1,5 thốn

Châm chếch0,5 thốnKiên tỉnh

XI.21

Túc thiếudương Đởm

Ở trên vai, nằm giữa đườngnối Đại chùy đến đỉnh vai

Châm thẳng0,5 thốn

Kiên ngung

II.15

Thủ dươngminh Đạitrường

Ở giữa mỏm cùng vai và mấu chuyển lớn xương cánh tay, ngay chính giữa phần trên cơ delta

Châm thẳng0,5 – 1 thốn

Giáp tích

D1 đến D6

Huyệt ngoàikinh

Từ khe đốt sống đo ngang

ra 0,5 thốn

Châm chếch0,3 – 0,5 thốn

Hợp cốc

II.4

Thủ dươngminh Đạitrường

Ở kẽ xương đốt bàn tay 1

và 2, trên cơ liên đốt mu tay 1 và phía dưới trong xương đốt bàn tay 2

Châm thẳng0,5 – 0,8 thốn

A thị huyệt Huyệt ngoài

kinh

Là các điểm đau xuất hiệnkhi có bệnh, mà thầy thuốcphát hiện ra trong thăm

Tùy theo vị tríhuyệt

Trang 16

Tên huyệt Đường kinh Vị trí Cách châm

khám hoặc bệnh nhân chỉ

ra Chọn huyệt ở điểm ấnđau nhất của vùng bị bệnh

Trang 17

Hình 1.5: Các huyệt sử dụng trong nghiên cứu

Trang 18

1.3.6 Một số nghiên cứu về cấy chỉ

1.3.6.1 Tại Việt Nam

Năm 1997, Lê Ngọc Tùng nghiên cứu 100 trường hợp cấy chỉ thuốc hainhóm bệnh đau do thoái hóa cột sống, viêm dạ dày, hen phế quản và liệt do dichứng tai biến mạch máu não cho thấy kết quả 14% đạt loại A, 53% đạt loại B và33% đạt loại C [30]

Năm 2002, Trần Thị Thanh Hương: Nghiên cứu cấy chỉ điều trị giảm đautrong hội chứng vai gáy liệu trình 4 đợt cách nhau 3 tuần thấy có kết quả giảmđau ngay từ sau lần cấy chỉ đầu tiên và không tái phát sau 6 – 9 tháng [31]

Năm 2008, Nguyễn Thái Sơn: Nghiên cứu tác dụng cấy chỉ catgut vàohuyệt vị trong điều trị bệnh nhân hen phế quản từ năm 2003 – 2005 tại khoangoại châm tê – Bệnh viện Châm cứu Trung ương với phác đồ huyệt: Địnhsuyễn (2 bên), Phế du (2 bên), Khí xá (2 bên), Thiên đột Phác đồ 25 ngày cấychỉ một lần, cấy chỉ 5 lần Kết quả cho thấy sau 5 đợt cấy chỉ, triệu chứng gâykhó chịu của bệnh hen được cải thiện ở 82,79% bệnh nhân, còn 17,21 % bệnhnhân chưa được cải thiện [32]

Năm 2012, Lê Thành Xuân, Đỗ Thị Phương và Nguyễn Giang Thanh:Đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gối bằng phương pháp cấy chỉ catgutkết hợp với bài thuốc Độc hoạt tang kí sinh cho thấy kết quả sau điều trị cải thiệnđiểm VAS, chỉ số Lequesne, chỉ số tầm vận động khớp gối có ý nghĩa thống kêp<0,01 [33]

Theo Hồ Thị Tâm (2013), đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa cột sốngthắt lưng sau 2 liệu trình cấy chỉ cho thấy: Chỉ số VAS cải thiện trung bình sovới trước điều trị là -1,43 ± 0,57 (điểm), chức năng hoạt động và vận động cộtsống thắt lưng cải thiện có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị với p <0,01nhưng sự cải thiện này là tương đồng ở nhóm châm cứu và điện châm [34]

Trang 19

1.3.6.2 Trên thế giới

Chen F và cs (2007) đã nghiên cứu hiệu quả của cấy chỉ trên sự đề khángInsulin và TNF – alpha ở bệnh nhân béo phì đơn thuần Kết quả cho thấy cấy chỉlàm cải thiện cân nặng, chỉ số khối cơ thể (body mass index), đường máu lúc đói,TNF (tumor necrosis factor) – alpha và chỉ số đề kháng Insulin (HOMA – IR)thay đổi có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị với p <0,01 [35]

Năm 2010, Huang LC và Pan WY nghiên cứu so sánh tác dụng của cấychỉ và điện châm trên 60 bệnh nhân béo phì Nhóm cấy chỉ 2 liệu trình liên tiếp,mỗi liệu trình 4 tuần, mỗi tuần 1 lần Nhóm châm cứu 3 lần/tuần trong 8 tuần.Kết quả cho thấy sau điều trị 2 nhóm đều cải thiện các chỉ số có ý nghĩa thống kê

so với trước điều trị với p < 0,05, cấy chỉ có hiệu quả kinh tế hơn điện châm[36]

Năm 2010, Zhang JW và cs nghiên cứu tác dụng của cấy chỉ trên 65 phụ

nữ mãn kinh dựa trên mức độ cải thiện cuộc sống, tăng cường hormon nội tiết nữ

và chuyển hóa xương [37]

Wang Qc và cs (2012) đã nghiên cứu hiệu quả điều trị viêm xương chậumạn tính bằng cấy chỉ Kết quả cho thấy tỷ lệ hiệu quả là 93% (107/115) ở nhómcấy chỉ cao hơn 83,5% (86/103) ở nhóm châm cứu Sự khác biệt có ý nghĩathống kê với p <0,05 [38]

Năm 2013, Guo AS và cs nghiên cứu hiệu quả cấy chỉ catgut trên chứcnăng vận động và mức độ tăng protein C và IL – 6 trong máu trên bệnh nhânnhồi máu não Nghiên cứu được thực hiện trên 60 bệnh nhân được chia 2 nhómvới cùng phác đồ huyệt 30 bệnh nhân châm cứu được thực hiện ngày 1 lần, 5ngày /tuần và trong 20 ngày Bệnh nhân cấy chỉ thực hiện 3 lần cách nhau 10ngày Sau 30 ngày điều trị, chỉ số đánh giá chức năng vận động ở nhóm cấy chỉcải thiện so với trước điều trị và cao hơn rõ ràng so với nhóm châm cứu với p

Trang 20

<0,05 Định lượng protein C (hs-CRP) và IL- 6 trong máu ở nhóm cấy chỉ giảmhơn so với nhóm châm cứu có ý nghĩa thống kê với p <0,05 [39].

1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ

1.4.1 Trên thế giới

Yi GQ và cs (2010): Nghiên cứu đánh giá hiệu của của phương pháp châmphối hợp với cứu trên bệnh nhân THCSC có hội chứng động mạch đốt sống 60bệnh nhân ngẫu nhiên chia thành 2 nhóm: 30 bệnh nhân châm cứu đơn thuần, 30bệnh nhân có kết hợp châm và cứu Sau điều trị thấy hiệu quả cải thiện ở nhómkết hợp là 93,3% tăng có ý nghĩa thống kê với nhóm châm cứu đơn thuần 73,3%.Phối hợp châm và cứu cải thiện triệu chứng, làm tăng tốc độ lưu lượng máu ởđộng mạch [40]

Chong-bo Jiang và cs (2011): Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của thủ thuậtkéo giãn định điểm trên bệnh nhân THCSC có hội chứng rễ 84 bệnh nhân chialàm 2 nhóm, 42 bệnh nhân nhóm nghiên cứu điều trị bằng phương pháp kéo giãnđiểm cố định bằng tay, 42 bệnh nhân nhóm chứng kéo giãn bằng máy Kết quảcho thấy thủ thuật kéo giãn định điểm hiệu quả hơn so với kéo giãn bằng máytrên bệnh nhân THCSC có hội chứng rễ [41]

Ding Q và cs (2012): Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phương phápTuina cải tiến trên 126 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ có hội chứng động mạchđốt sống Kết quả cho thấy số lần tái khám trước khi phục hồi của nhóm nghiêncứu (điều trị bằng Tuina cải tiến) là 7 ± 4 giảm hơn nhóm chứng (điều trị bằngTuina truyền thống) là 15 ± 7 có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Triệu chứng cơnăng nhóm nghiên cứu giảm có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng [42]

1.4.2 Tại Việt Nam

Theo Tô An Châu, Mai Thị Nhâm (1999): Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng

và hình ảnh X-Quang ở 50 bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ kết quả cho thấy trên

Trang 21

lâm sàng: Tỷ lệ xuất hiện hội chứng rễ là 72%, hội chứng cột sống cổ đơn thuần28%, hội chứng động mạch đốt sống là 60% Trên hình ảnh X- Quang cho thấy:52% có hẹp lỗ liên đốt, 44% xuất hiện mỏ xương và gai xương [43].

Theo Phạm Văn Minh (2008) đánh giá bước đầu về điều trị PHCN chobệnh nhân THCSC bằng máy kéo giãn được điều trị tại trung tâm PHCN bệnhviện Bạch Mai từ tháng 10/2007-3/2008 Hiệu quả ở nhóm kéo giãn: tốt 30%, cảithiện 60%, không tốt 10%; nhóm không kéo giãn: tốt 18,5%, cải thiện 44,4%,không tốt 37,1% với p<0,05 Nhóm bệnh nhân điều trị bằng kéo giãn có kết quảtốt hơn nhóm không sử dụng kéo giãn [44]

Theo Tạ Văn Trầm (2010), điều trị THCSC bằng kỹ thuật kéo giãn nhậnthấy đa số bệnh nhân đến muộn sau 3 tháng Áp dụng phương pháp kéo giãn trênbệnh nhân THCSC tại khoa PHCN bệnh viện đa khoa Tiền Giang trong hai năm

2008 – 2009 cho thấy 16,7% đạt hiệu quả tốt, 80% bệnh nhân đạt cải thiện [45]

Theo Nguyễn Văn Toại (2011): Đánh giá tác dụng của cao thông u trênlâm sàng và xét nghiệm trong điều trị hội chứng thiểu năng tuần hoàn sống nềnnguyên nhân do THCSC Bện nhân uống 40ml chia 2 lần trong 30 ngày Sauđiều trị cho thấy cải thiện tầm hoạt động của đốt sống cổ, tỷ lệ đỡ bệnh (theothang điểm Khadjev) đạt tỉ lệ 92,5% [46]

Theo Đặng Trúc Quỳnh (2011) đánh giá tác dụng điều trị đau vai gáy doTHCSC bằng phương pháp điện châm kết hợp chiếu đèn hồng ngoại cho thấynhóm bệnh nhân điều trị phối hợp có kết quả giảm đau khá tốt, tác dụng giảmđau và giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm đơn thuần, cókết quả điều trị tốt ở thể Phong hàn thấp tý [47]

Theo Hồ Đăng Khoa (2011), phương pháp xoa bóp bấm huyệt có kết hợptập vận động theo YHCT điều trị đau vai gáy do THCSC đạt 86,7% kết quả tốt,10% kết quả khá, 3,3% kết quả trung bình [48]

Trang 22

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán THCSC đang điều trị ngoại trú tạiphòng khám – bệnh viện Đống Đa từ tháng 06/2012 đến 09/2013

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ

- Bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên

- Chẩn đoán xác định: đau vai gáy do THCSC

- Phim X- quang cột sống cổ thẳng – nghiêng có hình ảnh: mất đường congsinh lý cột sống cổ, gai xương hoặc cầu xương, hẹp khoang gian đốt sống, đặcxương dưới sụn, hẹp khe liên đốt

- Tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị

- Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình tham gianghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT

- Bệnh nhân thuộc thể phong hàn thấp tý

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân đau vai gáy do bệnh lý không phải THCSC

- Bệnh nhân đau vai gáy kèm theo các bệnh mạn tính như lao, ung thư, suytim, suy gan, suy thận, đái tháo đường, HIV/AIDS, các bệnh viêm nhiễm cấptính, viêm da

- Bệnh nhân đau vai gáy do THCSC có hội chứng chèn ép tủy

- Hình ảnh phồng đĩa đệm, TVĐĐ cột sống cổ trên phim MRI

- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng và dị ứng với chỉ catgut

- Bệnh nhân không tuân thủ điều trị

Trang 23

2.2 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

Công thức huyệt được sử dụng trong hai nhóm điện châm và cấy chỉ theophác đồ điều trị châm cứu đau vai gáy do THCSC của Bộ y tế ban hành năm2008: A thị huyệt, Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Giáp tíchvùng cột sống D1 đến D6, Hợp cốc [10]

2.3 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU

- Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, dài 5 cm, đường kính0,5 – 1,0 mm, xuất xứ hãng Thiên Y, Trung Quốc

- Máy điện châm Model KWD - TN09 - T06 của Công ty TNHH Thươngmại và sản xuất Thiết bị Y tế Hà Nội

- Kim cấy chỉ chuyên dụng

- Chỉ Catgut số 4.0 của Đức

- Pince vô khuẩn, kéo cắt chỉ, đĩa petri, panh kẹp không mấu

- Bông và ống nghiệm đựng kim vô khuẩn

- Cồn 700, băng dính, găng tay vô khuẩn

- Thước đo thang điểm đau VAS

- Thước đo tầm vận động, búa phản xạ

- Bộ câu hỏi Northwick Pack Neck Pain Questionaire (NPQ) [49]

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đống Đa

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2012 đến tháng 9/2013

2.4.2 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở, so sánhtrước – sau điều trị và có đối chứng, tuyển chọn bệnh nhân đảm bảo tương đồnggiữa hai nhóm về tuổi, mức độ bệnh

Trang 24

- Cỡ mẫu nghiên cứu:

Chọn 60 bệnh nhân được đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về đối tượngnghiên cứu như đã đề cập ở mục 2.1 Chọn 60 bệnh nhân được chia thành 2nhóm đảm bảo tương đồng về tuổi, mức độ bệnh

* Nhóm nghiên cứu (Nhóm I): 30 bệnh nhân được tiến hành cấy chỉ

* Nhóm đối chứng (Nhóm II): 30 bệnh nhân được tiến hành điện châm

2.4.3 Quy trình nghiên cứu

2.4.3.1 Tuyển chọn bệnh nhân:

Bệnh nhân nghiên cứu đều được thăm khám lâm sàng toàn diện, làm bệnh

án, làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định, phù hợp với tiêuchuẩn ở mục 2.1

2.4.3.2 Quy trình điều trị:

- Đánh giá các triệu chứng lâm sàng trước điều trị: Mạch, nhiệt độ, huyết

áp, VAS, bộ câu hỏi NPQ, tầm vận động cột sống cổ, triệu chứng kèm theo

- Điều trị theo phác đồ đối với từng nhóm:

* Nhóm chứng: Điện châm đơn thuần

+ Liệu trình: 30 ngày, ngày 1 lần

+ Điều chỉnh cường độ điện châm phù hợp với bệnh nhân, lưu kim 25 phút.+ Châm tả: tần số 3 – 6 Hz

* Nhóm nghiên cứu: Cấy chỉ catgut

+ Tiến hành cấy chỉ vào 2 thời điểm: lần 1 vào thời điểm ngày thứ nhất của liệutrình điều trị và lần 2 vào ngày thứ 15 (sau cấy chỉ lần 1 là 15 ngày)

+ Chuẩn bị

 Dụng cụ, các đoạn chỉ catgut cắt nhỏ từ 3 – 5 mm đặt trong đĩa petri

 Bệnh nhân ngồi hoặc nằm sấp, bộc lộ vùng vai gáy và các vị trí châm

Trang 25

 Bác sĩ đội mũ, đeo khẩu trang y tế, rửa tay vô trùng, sát khuẩn tay, đeogăng vô khuẩn.

+ Tiến hành kỹ thuật cấy chỉ

 Bước 1: Lồng chỉ vào kim

Dùng nỉa nha khoa gắp đoạn chỉ đã cắt sẵn lồng vào kim Chú ý khi lồng chỉtránh làm quằn mũi kim tiêm do đầu mũi nỉa gạt vào Chỉ catgut sau khi đưa vàokim không được thòi đầu ra ngoài

 Bước 2: Xác định huyệt, sát trùng da vùng huyệt Đưa kim qua daLấy ngón trỏ và ngón cái bên trái, để cách nhau 1 - 2 cm, ở hai bên huyệt vị,căng da, rồi dùng ngón tay phải cầm kim châm vào huyệt

Kẹp thân kim bằng hai ngón tay trỏ và ngón giữa bàn tay phải Đâm kimnhanh qua lớp da cho đến khi đắc khí (người bệnh có cảm giác ê tức ) Ngóntay cái gạt nhẹ vào đốc kim nhằm tránh rơi đốc kim ra khỏi kim cấy chỉ, đồngthời ngón tay cái cũng tỳ nhẹ vào thân kim tiêm để tạo lực khi cấy chỉ vào huyệt

 Bước 3: Kỹ thuật nhồi chỉ

Nhồi chỉ là cách đẩy đoạn chỉ phẫu thuật vào huyệt sau khi đã đâm kim vàohuyệt vị Dùng đốc kim nhồi hết đoạn chỉ vào huyệt ngay sau khi đâm kim đạt

độ sâu cần thiết [29]

+ Đối với một số huyệt đặc biệt liên quan nhiều đến mạch máu, dây thần kinhnhư Giáp tích D1đến D6, Hợp cốc, Đại chùy…khi tiến hành cấy chỉ cần véo darồi mới tiến hành đâm kim qua da và nhồi chỉ Cấy chỉ hết độ vát của kim và sâuxuống 3-5mm, không châm sâu

2.4.3.3 Theo dõi và đánh giá:

- Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo mẫu thống nhất (Phụ lục 1)

- Tác dụng không mong muốn sau điều trị

- Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa hai nhóm

Trang 26

2.4.4 Chỉ tiêu theo dõi

- Đặc điểm chung của bệnh nhân

+ Tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, vị trí đau, tổn thương trên phim Xquang

+ Mạch, huyết áp, nhiệt độ trước và sau điều trị 20 phút

- Tác dụng không mong muốn: dị ứng, mẩn ngứa, chảy máu, lộ đầu chỉ…

2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị

2.4.5.1 Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS

Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS(Phụ lục 2) Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi 11 điểm từ 0(hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, có thể choáng ngất) ThangVAS được chia thành 4 mức độ [50]

Bảng 2.1: Phân loại mức độ đau theo thang điểm VAS

- Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điềutrị của từng nhóm

Trang 27

- Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS sau điều trị giữahai nhóm.

2.4.5.2 Đánh giá tiến bộ về tầm vận động cột sống cổ

Phương pháp đo tầm vận động của cột sống cổ dựa trên phương pháp đotầm vận động của khớp do Viện Hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ

đề ra [51] Phương pháp này dựa trên sáu điểm cơ bản:

- Phương pháp Zero trung tính được miêu tả bởi Caves và Roberts [52] Vịtrí Zero là tư thế thẳng của người bình thường, đầu thẳng, mắt nhìn ra phía trước,hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân song song với nhau, bờ tronghai bàn chân áp sát vào nhau Vị trí giải phẫu duỗi của chi và thân thể được quyước là 00

- Mọi cử động khớp đều được đo từ vị trí khởi đầu ZERO

- Ở vị trí giải phẫu, cử động duỗi của một chi thể là 00 không ghi 1800

.

- Tầm hoạt động của khớp được đo là chủ động hoặc thụ động

- Vận động chủ động là chuyển động khớp của bệnh nhân qua tầm vận độnggóc quy định của khớp

- Vận động thụ động là chuyển động khớp của người khám qua tầm vậnđộng góc quy định của khớp

Dụng cụ đo: gốc thước là mặt phẳng hình tròn, chia độ từ 00 - 3600, dài30cm

Tư thế bệnh nhân: ngồi thẳng, tựa lưng ngang vai, khớp gối và háng gậpvuông góc, hai bàn chân đặt trên sàn nhà, hai tay xuôi khép sát dọc thân người

Đo độ gấp duỗi: người đo đứng phía bên bệnh nhân, hai cành của thước

đi qua đỉnh đầu, người bệnh ở tư thế thẳng góc với mặt đất (đứng hay ngồi),bệnh nhân cúi ngửa cổ lần lượt, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành di động

Trang 28

theo hướng đi của đỉnh đầu Bình thường gấp có thể đạt đến cằm chạm vào ngực,duỗi đến mức ngang ụ chẩm.

Đo độ nghiêng bên: người đo đứng ở phía sau bệnh nhân, gốc thước đặt ở

mỏm gai CVII, cành cố định nằm ngang song song với mặt đất, cành di độngtrùng với trục đứng của thân Góc đo được là góc tạo giữa cành cố định nằmngang và cành di động đặt theo hướng đường nối từ điểm gốc CVII đến đỉnh đầubệnh nhân

Đo cử động xoay: người đo đứng ở phía sau, gốc thước là giao điểm của

đường nối đỉnh của vành tai hai bên cắt đường giữa thân Hai cành của thướcchập lại đặt theo hướng nối đỉnh đầu đi qua đỉnh mũi Hai bệnh nhân xoay đầulần lượt sang từng bên, cành di động của thước xoay theo hướng đỉnh mũi trongkhi cành cố định ở lại vị trí cũ

Mức độ chính xác và yếu tố ảnh hưởng phụ thuộc vào trình độ và sự thậntrọng của người đo, hiểu biết và sự hợp tác của đối tượng [50],[53],[54]

Trang 29

+ Hạn chế nhiều: 13 - 18 điểm

+ Hạn chế rất nhiều: 19 – 24 điểm

2.4.5.3 Đánh giá ảnh hưởng đau với chức năng sinh hoạt

- Dựa vào bảng câu hỏi NPQ (Northwick Pack Neck Pain Questionaire).Bảng câu hỏi NPQ dùng đánh giá mức độ đau và ảnh hưởng của đau vùng cổnên chức năng sinh hoạt hàng ngày Đây là một phương pháp đơn giản, dễ sửdụng trong lâm sàng và cung cấp một công cụ đo đạc khách quan triệu chứngtheo thời gian được xây dựng và sử dụng tại bệnh viện Northwick Pack,Middlesex (Anh) [49]

- Bảng NPQ gồm 8 câu hỏi đánh giá các rối loạn do thoái hóa cột sống cổ

về mức độ đau, dị cảm, thời gian kéo dài triệu chứng, ảnh hưởng trên giấc ngủ,khả năng mang xách đồ vật, khả năng ngồi đọc sách báo hoặc xem ti vi, các côngviệc sinh hoạt tại nhà và khả năng ra ngoài làm các công việc xã hội

- Điểm tối đa cho phần này là 32 điểm chia các mức độ như sau [54]:

+ Không ảnh hưởng: 0 – 2 điểm

+ Ảnh hưởng nhẹ: 3 – 8 điểm

+ Ảnh hưởng trung bình: 9 – 16 điểm

+ Ảnh hưởng nhiều: 17 – 24 điểm

+ Ảnh hưởng rất nhiều: 25 - 32 điểm

2.4.5.4 Các triệu chứng kèm theo đau vai gáy:

- Đau đầu, chóng mặt, tê bì, ù tai, rối loạn giấc ngủ

2.4.5.5 Đánh giá kết quả điều trị chung

Đánh giá kết quả điều trị dựa vào tổng số điểm của 3 chỉ số: Mức độ đautheo thang VAS, mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày theo bộ câu hỏi NPQ, mức

độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ Kết quả được đánh giá theo các mức độ:

Bảng 2.3: Mức độ đánh giá chung

Trang 30

Kết quả Điểm Đau Tầm vận động Hạn chế sinh hoạt

Tốt 0 – 14 Không đauĐau ít Bình thườngHạn chế ít Không ảnh hưởng/nhẹ

Khá 15 – 29 Đau vừa Hạn chế trung bìnhHạn chế ít Ảnh hưởng trung bìnhTrung

bình 30 – 44 Rất đau Hạn chế nhiều Ảnh hưởng nhiềuKém 45 – 60 Đau khôngchịu nổi Hạn chế rất nhiều Ảnh hưởng nặng

2.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phương phápxác suất thống kê y sinh học Các số liệu được xử lý trên máy vi tính sử dụngphần mềm SPSS 16.0

- Sử dụng thuật toán:

+ Tính tỉ lệ phần trăm (%)

+ Tính trung bình thực nghiệm (X)

+ Tính độ lệch chuẩn thực nghiệm (SD)

+ Student – T test: So sánh sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình

+ Student – T test: So sánh hai giá trị trung bình của từng nhóm trước vàsau điều trị

+ Kiểm định X2: So sánh sự khác nhau giữa các tỉ lệ (%)

* Với p > 0,05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

Với p < 0,05 sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Đề tài được nghiên cứu với mục đích so sánh tác dụng của phương phápcấy chỉ với điện châm được Hội đồng khoa học Bệnh viện Đống Đa cho phép

Trang 31

Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhân, không nhằm mụcđích nào khác.

- Bệnh nhân được lựa chọn theo tiêu chuẩn nghiên cứu và người bệnh tựnguyện tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân được giải thích rõ về tác dụng giảm đau của châm cứu và cấychỉ và có thể rút khỏi nghiên cứu

- Nếu có dấu hiệu bất thường trong quá trình điều trị, hoặc không giảm đauhoặc nặng thêm đều được theo dõi, xử trí cho phù hợp tùy theo tình trạng bệnh,

có thể đổi phác đồ khác

Trang 32

Chẩn đoán theo YHHĐ và YHCT

BN Đau vai gáy

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Trang 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi của hai nhóm

40 - 49 tuổi 50 - 59 tuổi ≥ 60 tuổi

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Trang 34

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới của hai nhóm

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới giữa hai nhóm Nhóm

Giới

Nhóm I (1) (n= 30)

Nhóm II (2) (n=30)

Tổng (n=60)

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

Bảng 3 2: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm Nhóm

Thời gian

mắc bệnh

Nhóm I (1) (n=30)

Nhóm II (2) (n=30)

Tổng (n=60)

Trang 35

Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 1-3 tháng là cao nhất, chiếm60,0% ở nhóm I và 53,3% ở nhóm II Tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnhdưới 1 tháng chiếm 20% ở nhóm I và 33,3% ở nhóm II Tỷ lệ bệnh nhân có thờigian mắc bệnh trên 3 tháng chiếm 20% ở nhóm I và 13,4% ở nhóm II Sự khácbiệt giữa hai nhóm về thời gian mắc bệnh không có ý nghĩa thống kê với p >0,05.

Xét chung cả hai nhóm, tỷ lệ bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 1tháng là 26,6% (16 bệnh nhân), từ 1 - 3 tháng là 56,6% (34 bệnh nhân), trên 3tháng là 16,6% (10 bệnh nhân)

3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ

3.2.1 Phân bố bệnh nhân theo vị trí đau

Bảng 3 3: Phân bố bệnh nhân hai nhóm theo vị trí đau trước điều trị Nhóm

Vị trí đau

Nhóm I (1) (n=30)

Nhóm II (2) (n=30)

Tổng (n=60)

Trang 36

46,7% ở nhóm I và 43,3%, 43,3% ở nhóm II Sự khác biệt về phân bố bệnh nhântheo vị trí đau không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

3.2.2 Phân bố bệnh nhân theo các triệu chứng lâm sàng kèm theo

Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng trước điều trị Nhóm

Triệu chứng

Nhóm I (1) (n=30)

Nhóm II (2) (n=30)

Tổng (n=60)

3.2.3 Đặc điểm cận lâm sàng

Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân giữa hai nhóm theo tổn thương

trên phim X – quang cột sống cổ Nhóm

Hình ảnh X – quang

Nhóm I (1) (n=30)

Nhóm II (2) (n=30)

Tổng (n=60)

Trang 37

Mất đường cong sinh lý 22 73,3 22 73,3 44 73,3

Trang 38

3.2.4 Phân bố bệnh nhân theo thang điểm VAS trước điều trị

Bảng 3 6: Phân bố bệnh nhân hai nhóm theo thang điểm VAS trước điều trị

Nhóm

Mức độ đau

VAS

Nhóm I (1) (n=30)

Nhóm II (2) (n=30)

Tổng (n=60)

Mức độ đau của các bệnh nhân trước điều trị chủ yếu ở mức đau vừa (từ 1đến dưới 3 điểm) – chiếm 53,3% của nhóm I và 33,3% nhóm II, rất đau (từ 3 đếndưới 6 điểm) – chiếm 46,7% nhóm I và 66,7% nhóm II Không có bệnh nhân nàotrong nghiên cứu không đau, đau ít hoặc đau không chịu nổi Sự khác biệt giữahai nhóm về phân bố theo mức độ đau VAS trước điều trị không có ý nghĩathống kê với p > 0,05

Trang 39

3.2.5 Phân bố bệnh nhân theo mức độ ảnh hưởng sinh hoạt (NPQ)

Bảng 3.7: Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NPQ trước điều trị Nhóm

NPQ

Nhóm I (1) (n=30)

Nhóm II (2) (n=30)

Tổng (n=60)

THCSC ảnh hưởng đến sinh hoạt của bệnh nhân từ mức độ nhẹ đến mức

độ rất nhiều Trong đó ảnh hưởng mức độ trung bình nhiều nhất chiếm 43,3%(26 bệnh nhân) Tính theo bộ câu hỏi NPQ, điểm trung bình ảnh hưởng sinh hoạtcủa nhóm I là 14,47 ± 4,75, của nhóm II là 17,13 ± 8,23 Sự khác biệt giữa hainhóm về phân bố mức độ ảnh hưởng sinh hoạt và điểm trung bình NPQ trướcđiều trị không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Trang 40

3.2.6 Phân bố bệnh nhân theo mức độ hạn chế tầm vận động trước điều trị

Bảng 3.8: Phân bố bệnh nhân theo mức độ hạn chế tầm vận động

cột sống cổ trước điều trị Nhóm

Tầm vận động

Nhóm I (1) (n=30)

Nhóm II (2) (n=30)

Tổng (n=60)

Trước điều trị, phân bố bệnh nhân theo năm mức độ hạn chế vận động củahai nhóm tương đồng với p>0,05

Ngày đăng: 03/08/2019, 16:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2011), Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, NXB Giáo dục Việt Nam, Tr.140 – 153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học cơ xương khớp nội khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nhà XB: NXB Giáodục Việt Nam
Năm: 2011
2. Trần Ngọc Ân (1992), Bệnh thấp khớp, NXB Y học, Tr. 193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thấp khớp
Tác giả: Trần Ngọc Ân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1992
3. Bộ môn Nội (2008) - Trường Đại học Y Hà Nội, Bài giảng Bệnh học Nội khoa tập II, NXB Y học, Tr. 297-308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Bệnh học Nộikhoa tập II
Nhà XB: NXB Y học
4. Nguyễn Xuân Nghiên và cs (2002), Vật lý trị liệu phục hồi chức năng, NXB Y học Hà Nội, Tr. 163-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu phục hồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên và cs
Nhà XB: NXBY học Hà Nội
Năm: 2002
5. Hồ Hữu Lương (2006), Thoái hóa cột sống cổ và thoát vị đĩa đệm, NXB Y học, Tr. 7-32, 53-59, 60-61, 92-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hóa cột sống cổ và thoát vị đĩa đệm
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: NXB Yhọc
Năm: 2006
6. Khoa Y học cổ truyền (2005) - Trường Đại học Y Hà Nội, Bài giảng Y học cổ truyền tập II, NXB Y học, Tr. 157-158, 160-163 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Y họccổ truyền tập II
Nhà XB: NXB Y học
7. Khoa Y học cổ truyền (2012) - Trường Đại học Y Hà Nội, Bệnh học nội khoa Y học cổ truyền, NXB Y học, Tr. 152 – 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoaY học cổ truyền
Nhà XB: NXB Y học
8. Trinh K, Graham N, Gross A.(2007). Acupuncture for neck disorders. Spine (Phila Pa 1976). 32:236-243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spine(Phila Pa 1976)
Tác giả: Trinh K, Graham N, Gross A
Năm: 2007
9. Lê Thúy Oanh (2010), Cấy chỉ (chôn chỉ catgut vào huyệt châm cứu), NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấy chỉ
Tác giả: Lê Thúy Oanh
Nhà XB: NXBY học
Năm: 2010
10. Bộ y tế (2008), “ Điện châm điều trị hội chứng vai gáy”, Quy trình kỹ thuật y học cổ truyền, Tr. 120 – 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện châm điều trị hội chứng vai gáy”", Quy trình kỹ thuật yhọc cổ truyền
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2008
11. BMMcCormack and P R Weinstein (1996). Cervical spondylosis - An update. University of California. 165, 43-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: University of California
Tác giả: BMMcCormack and P R Weinstein
Năm: 1996
12. Raj D. Rao, Bradford L. Currier, Todd J. Albert et al. (2007). Degenerative Cervical Spondylosis: Clinical Syndromes, Pathogenesis, and Management. The Journal of Bone &amp; Joint Surgery: 321-335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: TheJournal of Bone & Joint Surgery
Tác giả: Raj D. Rao, Bradford L. Currier, Todd J. Albert et al
Năm: 2007
13. Sahni B.S (2001), Cervical spondylosis, ONGC Hospital Panvel, Mumbai, India: 24-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cervical spondylosis
Tác giả: Sahni B.S
Năm: 2001
15.    (2006). “             30     . 中 中 中 中 中 中 中,  (), 13(6) Sách, tạp chí
Tiêu đề:             30     . " 中 中 中 中 中 中中
Tác giả:   
Năm: 2006
16. Lê Quang Cường (2008), Triệu chứng học thần kinh, NXB Y học, Tr. 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu chứng học thần kinh
Tác giả: Lê Quang Cường
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
17. Braunwald , Fauci, , Kasper et al. (2008), Harrison’s Principles of Internal medicine 17 th Edition, The McGraw-Hill Companies, Inc., p.414-418 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harrison’s Principles of Internalmedicine 17"th" Edition
Tác giả: Braunwald , Fauci, , Kasper et al
Năm: 2008
18. Bộ môn Dược lý (2005) - Trường Đại học Y Hà Nội, Dược lý học lâm sàng, NXB Y học, Tr. 168-181 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học lâm sàng
Nhà XB: NXB Y học
19. Hoàng Bảo Châu (2006), Nội khoa học cổ truyền, NXB Y học, Tr. 528- 539 20. Khoa Y học cổ truyền (2005) - Trường Đại học Y Hà Nội, Bài giảng Y học cổ truyền tập I, NXB Y học, Tr. 317-320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa học cổ truyền", NXB Y học, Tr. 528- 53920. Khoa Y học cổ truyền (2005) - Trường Đại học Y Hà Nội, "Bài giảng Y họccổ truyền tập I
Tác giả: Hoàng Bảo Châu
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2006
21. Beijing College of Traditional Medicine (1980). Essentials of Chinese Acupuncture. Beijing Foreign Language Press, P.336, 369 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beijing Foreign Language Press
Tác giả: Beijing College of Traditional Medicine
Năm: 1980
14. Võ Tam, Nguyễn Hoàng Thanh Vân, Đào Thị Vân Khánh (2012). Thoái hóa cột sống cổ. Phác đồ chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w