dài ở mức bình thường, đặc biệt trong các bệnh mãn tính hay tình trạng cơ thểbệnh nhân bị suy nhược kéo dài.Theo Y học cổ truyền YHCT, HAT thuộc chứng hư của “Huyễn vựng”, gây ra do hậu
Trang 1BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN THỊ QUYÊN
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
HUYẾT ÁP THẤP THỨ PHÁT CỦA VIÊN HOÀN “THĂNG ÁP DƯỠNG NÃO”
ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN KHOA II
Hà Nội - 2013
Trang 2BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN THỊ QUYÊN
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ
HUYẾT ÁP THẤP THỨ PHÁT CỦA VIÊN HOÀN “THĂNG ÁP DƯỠNG NÃO”
Chuyên ngành: YHCT
Mã số :
ĐỀ CƯƠNG CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Đỗ Thị Phương
Hà Nội - 2013
Trang 3CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1 Tổng quan về huyết áp thấp theo Y học hiện đại 3
1.1 Huyết áp và các yêu tố ảnh hưởng tới huyết áp 3
1.1.1 Huyết áp theo quan niệm hiện nay 3
1.1 3 Các yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp 3
1.2 Phân loại huyết áp thấp 4
1.2.1 Huyết áp thấp tiên phát 4
1.2.2 Huyết áp thấp thứ phát 5
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán huyết áp thấp 5
1.1.4 Điều trị huyết áp thấp hiện nay 6
1.1.4.2 Điều trị 6
1.1.5 Biến chứng
1.2 Tổng quan về huyết áp thấp theo Y học cổ truyền 8
1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh dẫn đến huyết áp thấp theo YHCT 8
1.2.2 Các thể lâm sàng của huyết áp thấp theo YHCT 9
1.2.2.1.Thể tâm dương bất túc 9
1.2.2.2 Thể tỳ vị hư nhược 9
1.2.2.3 Thể khí huyết lưỡng hư 10
1.2.3 Y học cổ truyền trong điều trị huyết áp thấp 10
1.2.3.1 Tại Việt Nam 10
1.3 Giới thiệu về các vị thuốc nghiên cứu 14
1.3.1 Hòang kỳ (Radix astragali) 14
1.3.2 Đương quy (Radix Angeliae Sinensis 14
1.3.3 Bạch thược (Radix Pacomiae Lactiflorae) 15
1.3.4 Cam thảo (Radix Glycyrrhizae Uralensis) 16
1.3.5 Bạch truật ( Rhizoma atractylodies macrocephalate) 17
1.3.6 Thăng ma ( Rhizoma cimicifugae) 17
1.3.7 Sài hồ (Radix bupleuri) 18
1.3.8 Trần bì (Pericarpium citri deliciosae) 19
1.3.9 Đảng sâm (Codonopsis sp) 19
Trang 51.3.9 Bạch quả (ginkgoaceae) 20
1.3.10 Quế chi ( quế thanh hao )( ramolus cinnamoni) 21
1.3.11 Xuyên khung 21
1.3.12 Bạch thược 15
1.3.13 Đan sâm 22
CHƯƠNG 2 25
CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Chất liệu nghiên cứu 25
2.1.2 Dạng thuốc , liều lượng, cách dùng 25
2.1.3 Thuốc đối chứng: Hoàn bổ trung ích khí 25
2.2 Nghiên cứu trên thực nghiệm 26
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.2.1.1 Thuốc nghiên cứu 26
2.2.1.2 Súc vật thí nghiệm 26
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.21 Phương pháp nghiên cứu độc tính cấp của Thăng áp dưỡng não 26
2.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu độc tính bán trường diễn của “ Thăng áp dưỡng não 27
2.3 Nghiên cứu trên lâm sàng 27
2.3.1.Đối tượng nghiên cứu 27
2.3.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh 28
2.3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu 29
2.3.3.Phương pháp nghiên cứu 29
2.3.4 Phương pháp đánh giá kết quả 34
2.3.5 Xử lý số liệu 34
CHƯƠNG 3: Kết quả nghiên cứu 35
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 42
3.2.Đánh giá kết quả trên lâm sàng 34.
3.3 Đánh giá kết quả trên một số chỉ số lâm sàng
CHƯƠNG 4 :BÀN LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyết áp thấp là một tình trạng bệnh lý hay gặp, chiếm tỷ lệ 10-20% dân
số [1], [2] Ở nước ta chứng bệnh này không những gặp ở người có tuổi, mà còn
thấy ở cả người trẻ tuổi Đây chính là đối tượng nằm trong lực lượng lao độngchính trên mọi lĩnh vực xã hội Theo các thống kê về tình hình sức khỏe củamột số cơ quan, doanh nghiệp tại Hà Nội trong năm 2008, có tới 12% số cán bộcông nhân viên có huyết áp tâm thu thấp hơn 90mmHg và huyết áp tâm trương
y tế
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), HAT trên lâm sàng phân làm hai thể: HATtiên phát (không tìm thấy tổn thương thực thể) và HAT thứ phát (tổn thương giảiphẫu bệnh phụ thuộc vào bệnh cơ bản gây ra HAT) Đây là một bệnh khó điềutrị, song nếu có chế độ dự phòng và điều trị kịp thời thì vẫn có tiên lượng tốt [1],[5]
HAT là một chứng bệnh chưa thu hút được sự quan tâm lớn như tănghuyết áp, nhưng nó lại ảnh hưởng đáng kể tới sức khoẻ con người, làm giảmsút trí tuệ, giảm sút hiệu quả và năng suất lao động Thường thấy trên lâm sàng
là các triệu chứng: buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, hoa mắt hoặc xỉu [5], [1],[6] Đây là những biểu hiện chính của sự giảm, tưới máu não, tim, cơ vân và cáctạng khác Tỷ lệ gây tai biến mạch máu não của chứng HAT là 10 – 15% gầnbằng tỷ lệ tai biến mạch máo não của bệnh tăng HA[1]
HAT là một chứng bệnh điều trị không phải dễ dàng nhưng nếu được dựphòng và điều trị kịp thời thì vẫn cải thiện tốt hơn tình trạng lâm sàng của ngườibệnh Hiện nay, việc điều trị huyết áp thấp bằng thuốc y học hiện đại như trợ tim,nâng áp, vitamin … cũng thu được một số kết quả nhất định nhưng khó duy trì lâu
Trang 7dài ở mức bình thường, đặc biệt trong các bệnh mãn tính hay tình trạng cơ thểbệnh nhân bị suy nhược kéo dài.
Theo Y học cổ truyền (YHCT), HAT thuộc chứng hư của “Huyễn vựng”,
gây ra do hậu quả của rối loạn chức năng các tạng phủ như: Tâm dương bất túc,
tỳ vị hư nhược và khí huyết lưỡng hư gây ra và thường có các biểu hiện lâmsàng như: Hoa mắt, chóng mặt, tinh thần mệt mỏi, buồn ngủ nhưng không ngủ
1 Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn của viên hoàn “Thăng áp dưỡng não” trên thực nghiệm
2 Đánh giá tác dụng điều trị của viên hoàn “Thăng áp dưỡng não” đối với bệnh nhân HAT thứ phát.
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.Tổng quan về huyết áp thấp theo Y học hiện đại
1.1.Huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp
1.1.1 Huyết áp theo quan niệm hiện nay
Huyết áp (HA): Là một áp suất nhất định để máu chảy được trong lòngđộng mạch, được biểu thị bằng hai trị số [8], [9]
Huyết áp tối đa (HA tâm thu): Là áp suất máu đo được trong thời kỳ tâmthu, phụ thuộc vào lực co bóp và thể tích tâm thu Trị số bình thường ở ngườitrưởng thành: 90 - 140 mmHg
Huyết áp tối thiểu (HA tâm trương): Là áp suất máu đo được trong thời kỳtâm trương, phụ thuộc vào trương lực mạch máu
Trị số bình thường ở người trưởng thành: 60 - 90 mmHg
Huyết áp trung bình được coi là huyết áp đưa máu lên não tính theo côngthức:
Huyết áp tối đa (hay cũng gọi là huyết áp tâm thu) : <90 mmhg
Trang 9Huyết áp tối thiểu (hay cũng gọi là huyết áp tâm trương): <60 mmhg.
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp
Huyết áp phải được giữ ở mức cho phép thì mao mạch của hệ thống tuầnhoàn mới được tưới máu đầy đủ HA động mạch phụ thuộc vào thể tích máu dothất trái đẩy vào hệ thống mạch máu theo đơn vị thời gian (còn gọi là cunglượng tim) và trở kháng đối với luồng máu của mạch máu ngoại vi (còn gọi là
liênquan chặtchẽ với nhau theo công thức:
1.2 Phân loại huyết áp thấp
HAT là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vậnmạch[13] Huyết áp thấp được chia làm hai loại: Huyết áp thấp tiên phát vàhuyết áp thấp thứ phát [11], [1], [7]
1.2.1 Huyết áp thấp tiên phát (còn gọi là huyết áp thấp tự phát hoặc huyết
áp thấp do thể tạng)
Có những người thường xuyên có huyết áp thấp Huyết áp tâm thu vàokhoảng 85 - 90mmHg nhưng sức khoẻ bình thường, chỉ khi đo huyết áp mới
Trang 10phát hiện ra huyết áp thấp Đây là những người có thể tạng đặc biệt, từ nhỏ tớilớn HA vẫn thấy như thế nhưng không hề có biểu hiện ở bộ phận nào trong cơthể Những người này vẫn sinh hoạt bình thường Tuy nhiên, khi họ gắng sức thìvẫn thấy chóng mặt [14], [5], [1], [7] Do đó không coi là bệnh lý và không cầnđiều trị gì Nhiều người huyết áp thấp vẫn sống khoẻ mạnh đến già.
1.2.2 Huyết áp thấp thứ phát (còn gọi là huyết áp thấp hậu phát)
Đây là những người trước vẫn có huyết áp bình thường, nhưng sau đó
những người suy nhược kéo dài, mắc các bệnh thiểu năng tuần hoàn não, lao,nhiễm khuẩn, nhiễm độc kéo dài, người ốm lâu, thiếu máu kéo dài, người già córối loạn hệ thần kinh tự điều chỉnh, bị một số nội tiết(suy tuyến thượng thận,suy tuyến giáp mãn tính ) hoặc dùng các thuốc hạ áp liều cao kéo dài
Loại huyết áp này thường có ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng làm việc và sứckhoẻ của người bị bệnh[14],[5],[1],[7] Đây là loại bệnh cần được điều trị kịpthời tránh gây ra sự mệt mỏi và khó chịu cho bệnh nhân Đồng thời có thểphòng được các biến chứng nguy hiểm xảy ra cho người bệnh
1.1.3 Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán huyết áp thấp
HAT là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vậnmạch [7] Nó gây ra triệu chứng thiếu máu từng cơ quan, nhất là não và tim.Trên lâm sàng, dù huyết áp thấp do nguyên nhân nào thì biểu hiện chủ yếu cũngbao gồm:
- Triệu chứng cơ năng: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, hay quên, giảm tậptrung trí lực, nhất là khi thay đổi tư thế có thể thoáng ngất hoặc ngất Nếu đểbệnh nhân ở tư thế nằm thì sau 1-2 phút các triệu chứng có thể giảm dần rồi hếthẳn [5], [1], [6]
- Triệu chứng thực thể: Nhịp tim nhanh, có thể có ngoại tâm thu, có khi cónhịp chậm, cung lượng tim giảm rõ rệt [1]
Trang 11- Chẩn đoán: Chẩn đoán HAT dựa vào đo huyết áp nhiều lần (lý tưởng nhất
là đo huyết áp liên tục 24 giờ theo phương pháp Holter) ở nhiều tư thế khác nhau
Nếu thấy huyết áp tâm thu < 90 mmHg và huyết áp tâm trương < 60 mmHg thì đó
là biểu hiện tình trạng HAT [1]
- Chẩn đoán phân biệt: Kết hợp lâm sàng với cận lâm sàng để phân biệt huyết
áp thấp tiên phát hay thứ phát với cơn động kinh, hạ canxi huyết, hạ đường huyết
[1]
1.1.4 Điều trị huyết áp thấp hiện nay
Việc điều trị HAT bao gồm nhiều phương thức khác nhau, theo Nguyễn Phú
Kháng (2001), dựa vào các nguyên tắc sau [1]:
1.1.4.1 nguyên tắc điều trị: bao gồm 2 nguyên tắc chỉ đạo chính
đánh giá các thực thể bệnh chính có khả năng hồi phục
phương thức đặc hiệu cho huyết áp thấp không hồi phục
Sơ đồ 1: Các phương thức làm tăng huyết áp 1.1.4.2 Điều trị.
Ngoài việc điều trị nguyên nhân, việc điều trị HAT cần chú ý tới nghỉ ngơi,
tăng cường ăn uống, rèn luyện thân thể tác động đến trạng thái thần kinh, chức năng
co bóp của tim và điều tiết các mạch máu có tác dụng nâng HA
Thuốc thường dùng: trong điều trị người bệnh có chứng HAT thứ phát, các
↑ giữ na+ và H2O
Trang 12thuốc sau thường được xem xột và sử dụng cho phự hợp với từng người bệnh vàmức độ bệnh:
* Ephedrin : có tác dụng co mạch, tăng HA Tuy là thuốc chủ
yếu để chữa và phòng cơn hen song cũng có tác dụng nâng
HA với liều dùng ngày 1 – 3 lần, mỗi lần 1 viên 10mg [2], [9]
* Cafein: có tác dụng trợ tim, kích thích hệ thần kinh, dùngtiêm dới da với liều 0,25 – 1,50g/24h hoặc uống từ 0,5 – 1,5g/24h[2], [20]
Nhìn chung Ephedrin và Cafein đều có tác dụng tăng HAnhng lại làm tăng nhịp tim, nên khi dùng nếu HATTh lớn hơn 100mmHg mà thấy loạn nhịp tim thì phải dùng thêm cả thuốc chốngloạn nhịp [2], [9]
* Dyhyroergotamin: thuốc có tác dụng chống suy tuầnhoàn tĩnh mạch ngoại vi làm tăng HA, điều chỉnh các rối loạn vềthần kinh thực vật Viên nén 1mg uống mỗi lần 1 viên, ngày 1 – 3lần [1], [20]
* Heptamyl : có tác dụng trợ tim mạch tăng sức co bóp cơ tim
* Thiểu năng tuần hoàn não: Đào Phong Tần (1994) khi
nghiên cứu về lu huyết não trên các ngời bệnh HAT , thấy rằng
Trang 13độ đàn hồi thành mạch máu não thờng giảm dẫn tới thiểu năngtuần hoàn não [30].
* Tụt HA khi đứng : thờng bao gồm các triệu chứng nh:
hoa mắt, chóng mặt, mờ mắt hoặc giảm thị lực, ngời mệt mỏi
và ngất Passant – U, Warkentin – S, Gustafson – L (1997) đãnghiên cứu trên 151 ngời bệnh có chứng HAT, thấy tụt HA khi
đứng 77 ngời và đa ra kết luận: tụt HA khi đứng là biểu hiệnthờng gặp ở ngời bệnh có HAT [41] [52], [49]
* Sa sút trí tuệ: Guo – Z, Viitamen – M, Fratiglioni – L,Winplad – B (1997) thấy rằng HAT gây ra chứng xơ não và đóngvai trò quan trọng trong bệnh sa sút trí tuệ ở ngời cao tuổi[54]
* Tổn hại ốc tai : Pirroda – A, Saggese – D, Giaus – G, Ferri –
GG, Nascetti – S, Gaddi – A (1997) sau khi nghiên cứu đã khẳng
định HAT có liên quan tới sự mất thăng bằng gây bệnh tổn hại
ốc tai dẫn đến làm mất khả năng nghe [50]
Busby – Wj, Camppell – Aj, Robertson – Mc (1996) sau khinghiên cứu tỷ lệ tử vong ở ngời lớn tuổi có HAT trong 3 năm thấyrằng tỷ lệ tử vong ở ngời HAT cao song thờng do các căn bệnhkhác kèm theo hoặc tai nạn rủi ro, chứ HAT không trực tiếp làmtăng tỷ lệ tử vong [43]
1.2 Tổng quan về huyết ỏp thấp theo Y học cổ truyền
Huyết ỏp thấp nằm trong chứng Huyễn vựng của YHCT Huyễn là hoa mắt,trước mắt hay cú cảm giỏc tối sầm Vựng là vỏng đầu, thấy đầu xoay chuyển, cúcảm giỏc chũng chành như ngồi trờn thuyền Hai triệu chứng này thường xuấthiện cựng nhau lờn gọi chung là Huyễn vựng Nhẹ thỡ hết ngay khi nhắm mắt lại,nặng thỡ kốm buồn nụn, đổ mồ hụi, đụi khi ngất xỉu [24], [25], [26], [27], [28]
1.2.1 Nguyờn nhõn và cơ chế bệnh sinh dẫn đến huyết ỏp thấp theo YHCT
Trang 14Nguyên nhân gây ra Huyễn vựng thuộc về nội thương, sách Tố vấn chí chânyếu đại luận nói rằng: "Mọi chứng quay cuồng chao đảo đều thuộc can mộc", ýnói do can phong nội động sinh ra Trong “Hà gian lục thư” của Lưu Hà Gian chorằng: " Huyễn vựng do phong và hoả gây nên, dương thuộc hoả, dương chủ độngnên gây ra choáng váng" “Đan khê tâm pháp” của Chu Đan Khê cho rằng "Vôđàm bất năng tác huyễn" có nghĩa là: Không có đàm thì không thể tạo thànhhuyễn, cho nên trước hết cần chữa đàm Cảnh nhạc toàn thư của Trương CảnhNhạc lại nói "Vô hư bất năng tác huyễn" và đề ra phương pháp điều trị phải bổ hư
là chính [14], [29]
huyết lưỡng hư là thường gặp nhất Khí có thể sinh hoá ra vạn vật, bồi bổ và dinhdưỡng hết thảy các tạng trong cơ thể, nhờ đó mà điều hoà được những hoạt động
cơ năng của các cơ quan trong cơ thể Sự tuần hoàn của huyết phải nhờ ở khí làmđộng lực, huyết không có khí thì huyết ngưng mà chẳng lưu thông Người xưanói: "khí là động lực vận hành của huyết, khí hành thì huyết hành", còn huyết dokhí sinh ra, theo khí mà đi nhưng khí phải dựa vào huyết mới hoạt động được.Huyết tuần hoàn không ngừng, phân bố tân dịch khắp nơi từ lục phủ, ngũtạng tới tứ chi, bách cốt Vì vậy, khí huyết không đủ sẽ làm não thiếu sự nuôidưỡng, lại có thêm đàm trọc tắc trở nên đầu váng, mắt hoa Huyết hư không nuôidưỡng được toàn thân nên sắc mặt nhợt, móng tay móng chân nhợt nhạt, mạch vôlực, huyết hư không dưỡng được tâm nên ít ngủ, hồi hộp, tinh thần không minhmẫn, giảm trí nhớ, ăn uống kém chất lưỡi nhợt Khí hư nên mệt mỏi vô lực, đoảnkhí, đoản hơi, ngại nói, tự hãn, mạch tế sác [7], [30]
1.2.2 Các thể lâm sàng của huyết áp thấp theo YHCT
HAT cho dù bất kỳ nguyên nhân nào thì cũng đều thuộc hư chứng và đượcchia làm ba thể là: Tâm dương bất túc, tỳ vị hư nhược và khí huyết lưỡng hư:
1.2.2.1 Thể tâm dương bất túc
Với các biểu hiện: tinh thần mệt mỏi, hoa mắt, váng đầu, buồn ngủ, chân taylạnh, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch trầm vô lực hoặc trầm tế
Trang 15Cơ chế bệnh sinh của thể này được lý giải do tâm chủ thần minh, là nơi tàngthần, tâm dương hư tổn không tàng chứa được thần làm cho bệnh nhân luôn cảmthấy tinh thần mệt mỏi, bất an Tâm ở thượng tiêu, chủ về hoả là dương ở trongdương, nay tâm dương bất túc thì khí thanh dương không thăng lên được, khôngnuôi dưỡng được cho não bộ gây ra hoa mắt, chóng mặt buồn ngủ Tâm chủ hoả,tâm dương hư suy thì tâm hoả sẽ thiếu Dương và hoả đều không đủ nên đưa đếnchân tay lạnh, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.
Vì vậy pháp điều trị của thể bệnh này là: Ôn bổ tâm dương và bài thuốc cổphương thường dùng để điều trị là "Quế chi cam thảo thang gia vị" [31], [32]
1.2.2.2 Thể tỳ vị hư nhược
Với những biểu hiện trên lâm sàng như: Mệt mỏi, hơi thở ngắn, váng đầu,hồi hộp, cơ nhục teo nhẽo, sợ lạnh, dễ ra mồ hôi, ăn kém, đầy bụng, chất lưỡinhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm vô lực
Cơ chế bệnh sinh của thể này được lý giải do tỳ chủ vận hoá, tỳ vị hư làmthức ăn không tiêu hoá được, không có các chất dinh dưỡng cần thiết để nuôidưỡng cơ thể làm cho người bệnh mệt mỏi, hơi thở ngắn, váng đầu, hồi hộp, cơnhục mềm nhẽo Tỳ chủ vận hoá thuỷ thấp, tỳ hư làm chức năng vận hoá suygiảm nên thấp ứ lại mà hoá đàm, đàm trọc ngăn trở trung khí vận hành mà gây ra
ăn kém, đầy bụng Tỳ hư không vận chuyển chất tinh vi của thuỷ cốc đi nuôidưỡng phần cơ biểu của cơ thể, làm cho vệ khí ngày một kém đi, vệ khí suy thìngười bệnh sợ lạnh, dễ ra mồ hôi Tỳ hư, khí huyết không đủ làm cho chất lưỡinhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm vô lực
Vì vậy, pháp điều trị của thể bệnh này là: Bổ trung, ích khí, kiện tỳ và bàithuốc cổ phương thường dùng để điều trị là "Hương sa lục quân gia vị" [31], [32]
1.2.2.3 Thể khí huyết lưỡng hư
Với những biểu hiện trên lâm sàng như đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, sắcmặt nhợt, đoản khí, đoản hơi, tự hãn, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ, chất lưỡinhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hư tế vô lực
Cơ chế bệnh sinh của thể bệnh này được lý giải do khí huyết thiếu không đủ
Trang 16nuôi dưỡng phần não bộ gây ra chóng mặt, nặng thì ngã ngất Huyết hư không lưuthông được toàn thân nên sắc mặt nhợt nhạt, huyết thiếu không đủ dưỡng tâm nênhồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ Khí huyết hư không đủ nuôi dưỡng cơ thể gâyđoản khí, đoản hơi, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hư tế vô lực.
Vì vậy, pháp điều trị của bệnh này là: Bổ dưỡng khí huyết và bài thuốc cổphương thường dùng để trị là" Quy tỳ thang gia giảm" [31], [32]
1.2.3 Y học cổ truyền trong điều trị huyết áp thấp
1.2.3.1 Tại Việt Nam
Trong vòng mười năm trở lại đây một số bài thuốc cổ phương đã được ứngdụng trên lâm sàng để điều trị huyết áp thấp Bước đầu một số lượng nhỏ các bàithuốc đã được nghiên cứu trên cơ sở khoa học về tác dụng nâng huyết áp:
- "Quy tỳ thang" trong Tế sinh phương có tác dụng kiện tỳ, dưỡng tâm íchkhí, bổ huyết để điều trị chứng huyễn vựng thể tâm tỳ hư [32]
- "Phù chính thăng áp thang" trong Thiên gia diệu phương quyển thượng gồmcó: Nhân sâm 10g, Mạch đông 15g, Sinh địa 20g, Trần bì 15g, A giao 15g, Chỉxác 10g, Hoàng kỳ 30g Có tác dụng ích khí dưỡng âm, trị khí âm đều hư, huyết
áp thấp [32]
công ty dược Traphaco sản xuất được ứng dụng rất rộng rãi trên lâm sàng điều trịchứng thiểu năng tuần hoàn não trong đó bao gồm chứng huyết áp thấp
máu, điều hòa đường máu, tăng cường tuần hoàn máu, bảo vệ thành mạch, ngàyuống 2 lần, mỗi lần 1-2 viên trước bữa ăn, uống từ 15-30 ngày
tăng áp thang” trong thiên gia diệu phương, thành phần gồm: nhân sâm, a giao,mạch môn, cam thảo, trần bì, ngũ vị tử, sinh địa, chỉ xác, hoàng kỳ Thuốc có tácdụng: tăng cường sinh lực, điều hòa khí huyết, do công ty dược phẩm Nam dượcsản xuất dạng viên nang cứng 500mg được dùng trong điều trị chứng huyễn vựng
- Trà tăng áp An Bình: được sản xuất từ bài “quế chi cam thảo thang gia vị”, thành
Trang 17phần gồm: nhục quế, quế chi, cam thảo, can khương Thuốc do Công ty CP thươngmại và dược phẩm An bình sản xuất dạng trà tan Chế phẩm này có tác dụng điều trịhuyết áp thấp giúp trừ lạnh, làm ấm cơ thể, tăng lưu thông khí huyết; dùng trong cáctrường hợp huyết áp thấp, tỳ vị hư nhược, nôn, chân tay lạnh.
1.2.3.2 Tại Trung Quốc
Sau nhiều năm nghiên cứu, ứng dụng và kết hợp trung tây y một cách hệthống, YHCT Trung Quốc đã thu được nhiều kết quả trong việc điều trị HAT.Song song với việc ứng dụng cổ phương các nhà YHCT Trung Quốc còn nghiêncứu tạo lập các nghiệm phương trên lâm sàng Các bài thuốc này được nghiên cứutrên cơ sở lý luận chặt chẽ, kết hợp YHHĐ với YHCT:
kỳ 1 cân (tẩm nước phòng phong), Bạch truật sao 2 cân, Phụ tử chế 4 lạng, Nhânsâm 6 lạng Tất cả nấu thành cao, mỗi ngày uống 20g, có tác dụng trợ dương, íchkhí [33]
tâm 3g Hãm nước sôi uống ngày một gói, liệu trình 50 ngày cho 48 bệnh nhânHAT dưới 86/60 mmHg; đã làm tăng huyết áp lên trên 100/70 mmHg cho 36 bệnhnhân, huyết áp ổn định mức 90/60 mmHg cho 8 bệnh nhân, 4 bệnh nhân khôngkết quả Tỷ lệ kết quả là 91,66% [33]
dược 24g, Đơn bì, Trạch tả, Phục linh, Mạch môn, Ngũ vị tử đều 10g, Sơn thù15g, Hoàng kỳ 15g, Nhân sâm 6g; sắc uống Bài thuốc này điều trị cho 31 bệnhnhân HAT: Kết quả tốt (HA hồi phục lên 120/80 mmHg) 21 bệnh nhân (67,7%),
có kết quả (HA hồi phục trên 90/60 mmHg) 10 bệnh nhân (32,3%) Lượng thuốcuống nhiều nhất là 20 thang, ít nhất là 8 thang [33]
Trong lĩnh vực châm cứu, nhiều tác giả đưa ra các phương huyệt nhưngchung quy lại thì các huyệt chủ yếu được sử dụng để điều trị chứng bệnh này là: Tam
âm giao, túc tam lý, huyết hải, nội quan, thần môn với thủ thuật là bổ pháp
Nhìn chung, các phương pháp đều tập trung vào cải thiện tình trạng khí huyết
Trang 18hư, tỳ hư, đặc biệt là khí hư, giúp cho bồi bổ khí huyết mạnh lên để gúp phần giảiquyết các triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng của huyết áp thấp.
1.2.3.3 Kết quả một số công trình nghiên cứu về thuốc YHCT trong điều trị HAT:
- Ngô Quyết Chiến, Đoàn Chí Cường nghiên cứu tác dụng điều trị HATcủacao lỏng “Thăng áp cao”, được bào chế từ 12 vị đông nam dược có nguồn gốcthực vật việt nam: rễ đan sâm, rễ bạch thược, rễ đương quy, rễ đảng sâm, rễ bạchtruật, rễ hoàng kỳ, rễ cam thảo, ngũ vị tử, nhục quế, kim ngân hoa, trạch tả, chỉ xác.Thuốc có tác dụng cải thiện các triệu chứng lâm sàng: hoa mắt chóng mặt giảm97,87%; khó thở khi vận động giảm 85,71%; đau đầu âm ỉ giảm 89,13%; rối loạngiấc ngủ giảm 90,87%, chỉ số huyết áp tăng từ 6 – 20 mmhg chiếm 89,4% Thuốcdùng an toàn, không có tác dụng phụ bất lợi [13]
- Nguyễn Thị Minh Tâm, Nguyễn Nhược Kim, Nguyễn Trọng Minh nghiêncứu tác dụng điều trị HAT của trà tan “Sinh mạch bảo nguyên” Sau 30 ngày điềutrị, các triệu chứng lâm sàng (mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, hoa mắt chóng mặt,choáng váng khi đứng dậy) đều có tiến triển tốt với sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê p<0,001 Tăng huyết áp cho 93,33% số bệnh nhân HATTh tăng từ 84,7±3,93mmhg lên 111,03±7,97 mmhg Huyết áp tâm trương tăng từ 58,17±3,59 mmhglên 75,03±3,9 mmhg [34]
- Ngô Trọng Kim, Lê Văn Thanh nghiên cứu tác dụng của bài thuốc “Sinhmạch tán gia giảm” trong điều trị bệnh HAT Kết quả sau đợt điều trị 30 ngày thấyHATTh tăng trung bình 19 mmhg, HATTr tăng trung bình10 mmhg; số bệnh nhân
có huyết áp biến đổi có hiệu quả chiếm 83,3%; mạch tốt và khá chiếm 86,6%;lưỡi hồng nhuận 81,7%; lưỡi thon 16,7% bài thuốc cũng làm tăng số lượng hồngcầu và bạch cầu nhưng ở mức độ ít; chức năng gan, thận hầu như không thay đổi[35]
- Ngô Quyết Chiến, Lê Hữu Thuyên nghiên cứu tác dụng điều trị HAT củaviên thăng áp “TA” Sau một tháng điều trị cho 162 bệnh nhân, các triệu chứngHAT giảm từ 81,4 - 96,2% Tỷ lệ bệnh nhân có huyết áp tăng từ 6 – 20 mmhg
Trang 19chiếm 92,6% Thuốc không ảnh hưởng đến cơ quan tạo máu và chức năng ganthận [36].
- Phí Thị Ngọc (2009) nghiên cứu tác dụng HAT của bài “Nhân sâm dưỡngvinh thang” với 52 bệnh nhân tỉ lệ khỏi 88,5%, không khỏi 11,5%
- Hà Văn Diễn (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị HAT của viên hoàn
“Hồng mạch khang” với 60 bệnh nhân tỉ lệ đạt hiệu quả là 96,7%, không đạt hiệuquả là 3,3%
- Nguyễn Thị Thu Hà (1999) tiến hành nghiên cứu: Đánh giá tác dụng điềutrị HAT của bài thuốc cổ phương “ Bổ trung ích khí thang” Kết quả nghiên cứucho thấy sau đợt điều trị, các triệu chứng lâm sàng được cải thiện từ 94,44 -100%, chỉ số HATTh tăng 15mmhg, HATTr tăng 12mmhg
1.3 Giới thiệu về các vị thuốc nghiên cứu
1.3.1 Hoàng kỳ (Radix astragali)
Hoàng kỳ thuộc họ Đậu (Fabaceae) Bộ phận dùng là rễ phơi hay sấy khô của cây Hoàng kỳ( Astragalus membranaceus Bunge )[31], [37].
*Thành phần hoá học
Trong rễ có saccharose, glucose, tinh bột, chất nhày, gôm, còn có cholin,betain, nhiều loại acid amin, calycosin, astragaloside I, II, III
* Nghiên cứu về dược lý
Hoàng kỳ có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch của cơ thể; tăngcường tạo ra CAMP, IgE; tăng số lượng bạch cầu nhất là bạch cầu hạt Có tácdụng lợi niệu với trường hợp viêm thận
Trang 20Ứng dụng lâm sàng chữa các chứng: Khí hư hạ hãm, mệt mỏi, ăn kém, ỉachảy, sa trực tràng, cầm mồ hôi Ngoài ra còn dùng chữa chứng phù thũng, hensuyễn, khí huyết lưỡng hư, tứ chi tê mỏi, trúng phong gây bán thân bất toại.
1.3.2 Đương quy (Radix Angeliae Sinensis)
Đương quy thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae) Bộ phận dùng là rễ
phơi hay sấy khô của cây Đương quy [31], [37]
* Thành phần hoá học
Trong Đương quy có chứa tinh dầu (0,2%), thành phần hoá học chủ yếu làButylidene phthalide, n-valerophenone-o-carboxylic acid, dihydrophthalic,sucrose, vitamin B12, carotene, beta-sitosterol
* Nghiên cứu về dược lý
Đương quy chống thiếu máu, giảm mỡ máu, điều tiết trấn tĩnh hệ thốngthần kinh, tăng tốc độ lưu huyết, cải thiện lưu lượng máu nuôi dưỡng cơ tim,chống loạn nhịp tim, tăng khả năng nhận oxy của hồng cầu, ức chế kết tụ tiểucầu, chống hình thành máu đông, hưng phấn cơ trơn bàng quang và ruột non
1.3.3 Bạch thược (Radix Pacomiae Lactiflorae)
Còn gọi là Thược dược Là rễ phơi hay sấy khô của cây Thược dược
(Paeonia lactiflora Pall) thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae) [31], [37].
* Thành phần hoá học
Trang 21Trong Bạch thược có tinh bột, tanin, canxioxalat, một ít tinh dầu, acidbenzoic, nhựa và chất béo Tỷ lệ acid benzoic chừng 1,07%.
* Nghiên cứu về dược lý
Do chứa một lượng nhỏ acid benzoic trong thành phần nên có tác dụng trừđờm, chữa ho.Ức chế trung khu thần kinh nên có tác dụng an thần, giảm đau.Ứcchế tiết vị toan phòng được loét ở chuột cống thực nghiệm
Nước sắc Bạch thược có tác dụng ức chế các loại trực khuẩn lỵ, thươnghàn, trực khuẩn mủ xanh, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn tán huyết, phế cầu khuẩn
và nhiều loại nấm ngoài da
Liễm âm khí, tả can hỏa, hòa tỳ vị
Đây là vị thuốc thường được sử dụng trên lâm sàng trong các trường hợpnhư đau bụng do ruột co bóp quá mạnh, nhức đầu, chân tay nhức mỏi, lưngngực đau, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó, phụ nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh,xích bạch đới lâu năm không khỏi Bạch thược phối hợp với đương quy, xuyênkhung có tác dụng dưỡng huyết giảm đau, phối với sài hồ có tác dụng giảm đau.Chủ trị các chứng can huyết hư, cơ thể suy nhược, nhiều mồ hôi, kinhnguyệt không đều, các chứng bệnh thai sản, âm huyết hư, can dương thịnh, canphong nội động, các chứng đau do bệnh của can
1.3.4 Cam thảo (Radix Glycyrrhizae Uralensis)
Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae) Bộ phận dùng là rễ và
thân rễ phơi hay sấy khô của cây Cam thảo [31], [37]
* Thành phần hoá học
Trang 22Glucid 4,7-10,97%, tinh bột 4,77-5,92%, hoạt chất thuộc nhóm saponosid
là glycyrrhizin, flavonoid là liquintin, liquiritigenin, licurazid, isoliquiritin,isoliquiritigenin, neo-niquiritin, neo isoliquiritin
* Nghiên cứu về dược lý
Tác dụng giống hormon vỏ thượng thận; có tác dụng giữ muối, nước làmtăng huyết áp
Chống loét, làm tăng tiết chất nhày ở niêm mạc dạ dày, chống co thắt.Chống oxy hoá, bảo vệ gan, chống viêm, chống dị ứng, giảm ho, trừ đờm, hạ
mỡ máu, ổn định thần kinh tiền đình
1.3.5 Bạch truật ( Rhizoma atractylodies macrocephalate )
Còn gọi là Đồng truật, Cống truật, Triết truật, Ư truật, là thân rễ phơi khô củacây Bạch truật Atractylodies macrocephla Koidz, họ cúc (Asteraceae)
* Thành phần hóa học
Trong bạch truật thấy có chứa 1,4% tinh dầu gồm: atracylon, atractylenoides I IIIII, eusdesmol và vitamin A [9;28]
* Nghiên cứu về dược lý
Bạch truật làm cường tráng cơ thể, lợi niệu, chống đông máu, bảo vệ gan, chốngkhối u, kháng khuẩn [18;21]
Trang 23Đây là vị thuốc thường được sử dụng trên lâm sàng trong các trường hợp như tỳkhí hư nhược, tiêu hóa thất thường, đoản khí, mệt mỏi, thủy dũng do tỳ hư thấpthịnh, khí hư đại tiện bí, thấp tý mà lưng gối đau, biểu hư tự hãn, thai động dokhí hư [ 25;9;38;18;21]
1.3.6 Thăng ma ( Rhizoma cimicifugae)
Còn gọi là Đông bắc thăng ma, Hưng an thăng ma, Đại tam diệp thăng ma, làthân rễ phơi khô của cây Thăng ma Cimicifuga dahurica (turez) Maxim, họ Maolương (Ranunculaceae)
* Thành phần hóa học
Khi phân tích thành phần hóa học của Thăng ma thấy chứa cimicifugol,cimigol, cimicifugenol, 25-0 methylcimigenol, tanin và acid béo [9;28]
* Nghiên cứu về dược lý
Kháng viêm, chống đau, chống vi khuẩn [18;21]
* Tính vị quy kinh:
Vị cay ngọt, tính hơi hàn, vào kinh tỳ, vị, phế đại trường
* Tác dụng theo y học cổ truyền
Thanh nhiệt, giải độc, phát biểu thấu chẩn, thăng dương
Đây là vị thuốc thường được sử dụng trên lâm sàng trong các trường hợp nhưđau đầu do phong nhiệt, dương minh nhiệt thịnh, đau đầu, viêm họng, lở loéthọng lưỡi, khí hư hạ đãm, đoản khí, sa các tạng phủ ( sa dạ dày, tử cung, trựctràng) [25;9;38;18;21]
1.3.7 Sài hồ (Radix bupleuri)
Còn gọi là Bắc Sài hồ, Sà diệp sài hồ, là rễ phơi khô của cây Sài hồ Bupleurumsinense DC, họ Hoa tán ( Apiaceae)
* Thành phần hóa học
Khi phân tích thành phần hóa học trong Sài hồ thấy có 0,5% saponin, spinasterol, stigmast – 7- enol, 1 chất rượu là bupleurumola C37H 64O 2 độ chảy
-163 - 164 , phytosterola C30H48O 2 và tinh dầu [9;28]
* Nghiên cứu về dược lý
Trang 24Sài hồ làm hạ nhiệt, giảm đau, giảm ho, chống viêm, chống loét, giảmCholesterol máu, ức chế vi khuẩn, tăng cường khả năng miễm dịch dịch thể vàmiễn dịch tế bào [18;21]
* Tính vị quy kinh
Vị cay hơi đắng, tính hơi hàn, vào kinh can đởm
* Tác dụng theo y học cổ truyền
Giải biểu, hạ nhiệt, sơ can giải uất, thăng đề dương khí
Đây là vị thuốc thường được sử dụng trên lâm sàng trong các trường hợpnhư ngoại cảm phát nhiệt, ngoại tà xâm phạm vào kinh thiếu dương gây hànnhiệt vãng lai, can khí uất trệ dẫn tới đau tức ngực sườn, ở phụ nữ kinh nguyệtkhông đều, thống kinh, khí hư hạ hãm sa trực tràng [25;9;38;18;21]
1.3.8 Trần bì (Pericarpium citri deliciosae)
Còn gọi là Hoàng quyết, là vỏ của quả cây quýt Citrus deliciosa Tenore, họcam quýt (Rutaceae), để càng lâu năm càng tốt
* Thành phần hóa học
Khi phân tích thành phần hóa học trong Trần bì thấy có tinh dầu 3,8%,hesperidin C50H60O27 , vitamin A, B và 0,8% tro
* Nghiên cứu về dược lý
Tác dụng dược lý cho thấy tinh dầu kích thích tiêu hóa dạ dày và đại tràng,
có khả năng điều trị cảm giác đầy trướng trong bệnh ruột và đại tràng mạn tính,tăng tiết dịch dạ dày, chống viêm, giãn phế quản, cắt cơn hen [18;21]
Trang 25Đây là vị thuốc thường được sử dụng trên lâm sàng trong các trường hợpnhư bụng đầy chướng, thấp trở ở tỳ vị, nôn do vị hàn khí nghịch, khí hư gây đạitiện bí, ho nhiều đờm, đau ngực [25;9;38;18;21]
1.3.9 Đảng sâm (Codonopsis sp)
Còn gọi là phòng Đảng sâm, lộ Đảng sâm, xuyên Đảng sâm, đông Đảngsâm, thượng Đảng sâm, liên Đảng sâm, minh Đảng sâm, đại Đảng sâm Tênkhoa học: Campanumoea javanica Blume … thuộc họ Hoa chuông( Campanulaceae), là rễ (củ) phơi hay sấy khô của nhiều loài Codonopsis
* Thành phần hóa học
Khi phân tích thành phần hóa học trong Đảng sâm có chất đường, chất béo
* Nghiên cứu về dược lý
Tác dụng dược lý cho thấy có ảnh hưởng đối với huyết đường, huyết cầu, huyếtáp
* Tính vị quy kinh
Vị ngọt, tính bình, vào các kinh phế, tỳ
* Tác dụng theo y học cổ truyền
Bổ tỳ vị, ích khí, sinh tân dịch giải khát
Đây là vị thuốc thường được sử dụng trên lâm sàng trong các trường hợpnhư tỳ hư, ăn kém, mỏi mệt, phê hư, ho, phiền khát, hay thiếu máu, vàng da,bệnh bạch huyết(bạch cầu tăng), viêm thượng thận, nước tiểu có albumin, chânphù đau Còn dùng làm thuốc dạ dày, chữa ho, tiêu đờm, lợi tiểu
1.3.10 Bạch quả (ginkgoaceae)
- Tên khoa học: ginkgo biloba l., thuộc họ bạch quả (ginkgoaceae)
- Bộ phận dùng: nhân và lá của cây bạch quả
- Thành phần hoá học: nhân bạch quả chứa 5,3% protein, 1,5% chất béo,68% tinh bột, 1,57% tro, 6% đường, lá bạch quả chứa hai loại hoạt chất: cáchợp chất flavonoic và các tecpen Các hợp chất flavonoic (ginkgo flavonglucozit) là những hợp chất trong đó phần aglycon là một flavonol (quercetin,kaempferol, và isorhamnertin) phần đường là glucose và rhamnose ngoài ra
Trang 26cũng có một ít proanthocyanidin Nhóm các tecpen gồm có ginkgolite (là nhữngditecpen) và bilobalit (một sesquitecpen) cú vị đắng Ngoài hai loại hoạt chấttrên, lá bạch quả cũng chứa một số acid hữu cơ như hydroxykinyrenic,kinurenic, parahydroxybenzoic, vanillic.
- Tác dụng dược lý: yhhđ dùng dạng cao có chứa 24% heterosit flavonoic
và 6% hợp chất tecpenic mang tên ginkogink hay ginkor dưới dạng ống để uống5ml hay viên nang Bạch quả có tác dụng cải thiện sự cung cấp máu cho não(bao gồm cả vi tuần hoàn trong các mao mạch nhỏ) đến phần lớn các mô và cơquan bảo vệ chống lại các tổn thương tế bào do oxy hoá các gốc tự do, đượcdùng để cải thiện trí nhớ, chữa đau đầu, hoa mắt chóng mặt, ức chế yếu tố hoạthoá tiểu cầu, ngăn chặn hiện tượng ngưng tập tiểu cầu, đề phòng sự hình thànhhuyết khối và tai biến mạch máu não dùng để chữa kém trí nhớ, hay gắt bẳncủa người có tuổi, hay ngủ gà ngủ gật do tác dụng trên vi tuần hoàn
- Tính vị quy kinh: khí ôn, vị ngọt, hơi đắng, thu sáp, tính bình, ít có độcvào kinh phế
- Công năng: ích khí tiêu đờm suyễn, sát khuẩn, lợi tiểu
- Ứng dụng trên lâm sàng: tăng tuần hoàn não, cải thiện sự cung cấp máu lênnão, chữa ho hen, khó tiểu tiện, khí hư, bạch đới bạch quả ăn sống giáng đượcđờm, tỉnh say rượu, tiêu độc, sát trùng không nên ăn nhiều vì tính thu liễm quámạnh, nên hay sinh chứng đầy tức khó chịu
1.3.11 Quế chi ( quế thanh hoỏ )( ramolus cinnamoni )
- Tên khoa học: cinnamomun loueirii nees họ long não (lauracere)
- Bộ phận dùng: vỏ bóc ở cành nhỏ, phơi dâm
- Thành phần hóa học: ngoài những chất như tinh bột, chất nhày, tanin,chất màu, đường, trong quế của việt nam cũng có tới 1-5% tinh dầu (các loàiquế khác chỉ có 1-2 %) trong tinh dầu quế vn có chứa khoảng 95% aldehytxinnamic.tinh dầu quế của ta tan trong cùng một thể tích cồn 90 độ
- Tính vị quy kinh: ngọt, cay, tính nhiệt vào các kinh can, thận
- Công năng: quế và tinh dầu quế là một vị thuốc có tác dụng kích thíchlàm cho sự tuần hoàn máu lên (huyết được lưu thông, hô hấp cũng mạnh lên,
Trang 27quế cũng gây co mạch dẫn đến sự bài tiết cũng được tăng lên, nó cũng gây cobóp tử cung và tăng nhu động ruột)
- Quế chi phối hợp với cam thảo, sinh khương có tác dụng nâng huyết áp,làm ấm cơ thể giúp khí huyết lưu thông đây là vị thuốc thường được dùng trênlâm sàng trong các trường hợp: ngoại cảm phong hàn, đau khớp do hàn thấp,trống ngực, đau ngực hoặc rối loạn nhịp tim
- Thành phần hoá học: một alcaloid dễ bay hơi C27H37N3, một acid
C10 H10O4 với tỷ lệ chừng 0,02% gần giống acid ferulic, một chất có tính chấtphenola với công thức C24H46O 4 hoặc C23H44O4 , độ chảy 108, một chất trungtính có công thức C26H28O4 , độ chảy 98
-Tác dụng dược lý: kích thích các trung khu hụ hấp, trung khu vận mạch
và trung khu phản xạ ở tuỷ sống, làm tăng huyết áp, tăng hô hấp, tăng cơ năngphản xạ; kích thích co bóp cơ trơn, có tính kháng sinh với nhiều loại vi trùngnhư thương hàn, vi trùng sinh mủ, tả, lỵ…xuyên khung có tác dụng làm giảmđau đầu, tinh dầu xuyên khung liều nhỏ có tác dụng ức chế hoạt động đại nãonhưng lại hưng phấn với trung khu vận mạch hô hấp và phản xạ ở tủy sống dẫnđến huyết áp được nâng cao, hô hấp và phản xạ cũng tăng, với tuần hoàn tănglưu lượng máu mạch vành, cải thiện tình trạng thiếu oxy ở tim, với mạch máunão làm tăng lưu lượng máu não, giảm phù não có tác dụng phòng chống taibiến mạch máu não và chứng đau nửa đầu, ức chế sự ngưng tập tiểu cầu và hìnhthành cục máu
-Tính vị quy kinh: vị the, mùi thơm, tính ấm, vào các kinh can, đởm, tâmbào
- Công năng: hoạt huyết, hành khí, trừ phong, giảm đau
- Đây là vị thuốc thường được sử dụng trên lâm sàng trong các trường hợpnhư đau đầu hoa mắt, ngực bụng đầy trướng, bán thân bất toại, chân tay co
Trang 28quắp, ung thư, phụ nữ kinh nguyệt không đều, sau khi sinh nở bị rong huyết,cũn dựng trong truờng hợp đau dạ dày hay các chứng đau khác.
1.3.13 Đan sâm
- Tên khoa học: salvia multiorrhia bunge, thuộc họ hoa mụi (lamiaceae)
- Bộ phận dùng: đan sâm (radix salviae multiorrhiae) là rễ phơi hay sấy khôcủa cây đan sâm
- Thành phần hoá học: trong đan sâm có 3 chất ceton có tinh thể: tansinon
I C18H12O3 , độ chảy 231, tansinon II C19H18O3, độ chảy 216°c, tansinon III
C19H20O3 độ chảy 182; ngoài ra còn có tinh thể màu vàng kryptotanshinon
C19H20O3
- Tác dụng dược lý: có tính chất của vitamin k
- Tính vị quy kinh: vị đắng ngọt, tính hơi hàn, vào các kinh tâm, can
- Công năng: bổ gan, bổ máu, hoạt huyết, điều kinh, trục huyết ứ, bàinùng sinh cơ
- Đan sâm có tác dụng lương huyết, dưỡng huyết, an thần, chỉ thống dùngtrong bệnh lý tim mạch như thiểu năng tuần hoàn não, tai biến mạch máu não
…đồng thời đây là vị thuốc thường dùng chữa bệnh về máu cho phụ nữ trước
và sau khi sinh nở, kinh nguyệt nhiều ít đều dùng được, có công dụng trục ứhuyết, sinh huyết mới, vừa an thai sống, vừa cho ra thai chết, chỉ huyết điềukinh; ngoài ra cũng có tác dụng chữa ung thũng, đơn độc, mẩn ngứa
- Để thuận tiện trong bảo quản, cấp phát và nâng hiệu quả điều trị của bàithuốc, giảm giá thành khi dùng thuốc chúng tôi nghiên cứu bào chế dạng thuốchoàn mềm: “thăng áp dưỡng não” 8g
Trang 29MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN LÂM SÀNG
120 BN huyết áp thấp
Nhóm nghiên cứu
(60 bệnh nhân)
Nhóm đối chứng(60 bệnh nhân)
Uống hoàn thăng áp
Triệu chứng lâm sàng Chỉ số cận lâm sàng
Theo dõi 3 thời điểm
( D0 , D 15,D30)
Theo dõi 2 thời điểm(D0, D30)
Trang 30Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Thành phần thuốc “Hoàn thăng áp dưỡng não”
2.1.2 Dạng thuốc , liều lượng, cách dùng
- Dạng bào chế: viên hoàn mềm bọc nến 8g/1 hoàn
- Sản xuất tại khoa dược – Bệnh viện YHCT- Bộ công an
- Tác dụng điều trị : Kiện tỳ, ích khí, hoạt huyết dưỡng não
- Liều dùng: 03 hoàn/ ngày
- Liệu trình điều trị: 30 ngày
2 1.3 Thuốc đối chứng: Hoàn bổ trung ích khí
- Xuất xứ là bài thuốc cổ phương được sản xuất tại khoa dược – Bệnh việnYHCT- Bộ công an, đã sử dụng nhiều năm qua để điều trị các chứng sa trựctràng, sa dạ dày và đặc biệt là chứng huyễn vựng do HAT hoặc rối loạn tiềnđình…
- Thành phần bài thuốc: Đảng sâm, Hoàng kỳ, Đương quy, Bạch truật, Thăng
ma, Trần bì, Sài hồ, cam thảo và tá dược vừa đủ
- Tác dụng điều trị: Bổ tỳ vị, thăng dương khí, nâng huyết áp
- Liều dùng: 03 hoàn/ ngày
- Dạng bào chế: viên hoàn mềm bọc nến 8g/1 hoàn
- Liệu trình điều trị: 30 ngày
2.2 Nghiên cứu trên thực nghiệm
Trang 312.2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1.1 Thuốc nghiên cứu
Công An cung cấp, được pha thành dạng cao lỏng dùng uống , cho động vật thínghiệm uống để nghiên cứu độc tính cấp và nghiên cứu độc tính bán trườngdiễn
2.2.1.2 Súc vật thí nghiệm
tiêu chuẩn thí nghiệm, trọng lượng 20,0 ±1,0 g
- Thỏ trưởng thành, khỏe mạnh, trọng lượng 2,0 ± 0,2 kg
Súc vật thí nghiệm được nuôi dưỡng theo quy định trong phòng thí nghiệmchuyên dụng dược lý 3 ngày trước khi làm thí nghiệm
2.2.1.3 Máy móc, thiết bị và hóa chất thí nghiệm
kit chuẩn dung cho nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật tại Bộ môn Dược lýthực nghiệm và Viện Bỏng Quốc gia –Học viện Quân y
Mô bệnh học được nghiên cứu tại Khoa giải phẫu bệnh lý, Bệnh viện 103-Họcviện Quân y
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.21 Phương pháp nghiên cứu độc tính cấp của Thăng áp dưỡng não
Phương pháp xác định độc tính cấp được mô tả bởi Abrham W.B Turner A.(1965 ) và OECD (2002) Số lượng chuột sử dụng cho nghiên cứu này là 120con, được chia thành 10 nhóm, mỗi nhóm 12 con
Chuột thí nghiệm được uống “ Thăng áp dưỡng não” với các mức liều tăng dầntheo từng nhóm
Theo dõi số chuột chết ở các nhóm sau 24h, 48h và 72 h từ thời điểm sau uốngthuốc
Tính toán kết quả : Theo phương pháp của Livschitch P.Z (1986 )
Trang 322.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu độc tính bán trường diễn của “ Thăng
từ chuột nhắt trắng
- Nhóm I ( nhóm chứng ): cho uống dung dịch natri chlorid 0,9 % vớithể tích 1 ml/kg/24 h
- Nhóm II : cho uống “Thăng áp dưỡng não” liều DI là 10 g/kg TLCT/24 h
- Nhóm III: cho uống “Thăng áp dưỡng não” liều DII là 30g/kg TLCT/24
h, gấp 3 lần liều của nhóm II
Các chỉ tiêu theo dõi
- Trọng lượng cơ thể (kg) tại các thời điểm
- Các chỉ số huyết học và sinh hoá, điện tim thỏ vào các thời điểm :
+ Lần I : trước khi thí nghiệm ( xuất phát điểm )
+ Lần II : sau 3 tuần
+ Lần III : khi kết thúc thí nghiệm ( sau 6 tuần )
Thời gian thí nghiệm 6 tuần.
2.3 Nghiên cứu trên lâm sàng
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 120 bệnh nhân được chẩn đoán HAT theo tiêuchuẩn chẩn đoán của YHHĐ và YHCT
2.3.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Trang 33*Tiêu chuẩn theo YHHĐ
- Tuổi > 20 tuổi, Không phân biệt giới
- Bệnh nhân được coi là có bệnh HAT khi đo bất kỳ ba lần liền trong thời gian 2tuần ở cùng điều kiện sinh hoạt ăn uống mà HATTh < 90 mmHg, và hoặcHATTr < 60 mmHg, không có tiền sử HA thấp tiên phát (thông qua sổ theo dõicủa các lần khám trước) [16],[39],[35]
Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu này
* Tiêu chuẩn theo YHCT
-Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắngdày
-Sắc mặt nhợt-Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắngmỏng
ngại nói
Người mệt mỏi,đoản khí, đoảnhơi
mồ hôi, ăn kém, đầy bụng
Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt,
tự hãn, hồi hộp đánh trốngngực, mất ngủ
-Mạch trầm vô lực
-Cơ nhục nhẽo hoặc bìnhthường
-Mạch hư tế vô lực
2.3.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Loại trừ không nhận bệnh nhân vào diện nghiên cứu trong các trường hợpsau:
*Theo Y học hiện đại
- Bệnh nhân HAT nguyên phát
- Lao phổi đang trong giai đoạn điều trị tấn công (BK (+))
- Suy tim cấp; suy tim mạn độ II, III, IV Loạn nhịp tim nặng (rung thất,rung nhĩ), nhồi máu cơ tim Bệnh lý van tim (hẹp hở hai lá, hẹp hở van độngmạch chủ), bệnh cơ tim
- Các bệnh lý ngoại khoa