1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của điện CHÂM PHỐI hợp với lục vị HOÀN TRONG PHỤC hồi CHỨC NĂNG tâm THẦN – vận ĐỘNG ở BỆNH NHI VIÊM não SAU GIAI đoạn cấp

112 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chưa có côngtrình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng của châm cứu phối hợp với Lục vịhoàn trong phục hồi di chứng ở bệnh nhi viêm não.. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

Trang 1

Những con số thống kê của một số tác giả trong và ngoài nước đã nóilên tầm quan trọng của viêm não Ở Mỹ từ năm 1988 – 1997, tỷ lệ viêm nãotrung bình là 7,3/100.000, trong đó cao nhất ở trẻ em dưới 1 tuổi và người từ

65 tuổi trở lên, tỷ lệ tử vong là 7,4% [6], [7] Ở Pháp từ năm 2000 – 2002 tỷ

lệ trung bình hàng năm của viêm não cấp tính là 1,9/100.000 [8] (1.200 bệnhnhân/năm), tỷ lệ tử vong là 6% sau 6 tháng, tỷ lệ di chứng là 71% Năm 2008,theo số liệu thống kê từ 12.436 báo cáo trên thế giới, tỷ lệ mắc viêm não cấptính ở các nước phương Tây công nghiệp hóa và các nước nhiệt đới ở trẻ em

là 10,5/100.000 và 2,2/100.000 ở người lớn Tỷ lệ chung ở mọi lứa tuổi là6,34/100.000 [6] Ở Việt Nam, theo số liệu của viện Vệ sinh dịch tễ học HàNội, số người mắc viêm não năm 2001 là 2.200 ca, trong đó có 60 ca tử vongchiếm 2,7% [9]

Viêm não có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nó có tỷ lệ mắc bệnh và tửvong cao, đặc biệt ở trẻ nhỏ Bệnh nhân qua được giai đoạn cấp cũng để lạirất nhiều di chứng về vận động cũng như tâm thần Việc phục hồi chức năngcho các trẻ mang di chứng là hết sức cần thiết để trẻ có thể tiếp tục phát triển

và tái hòa nhập xã hội Y học hiện đại (YHHĐ) mới chỉ dừng lại ở mức giảiquyết giai đoạn cấp của bệnh, ở giai đoạn di chứng, việc phối hợp điều trịbằng Y học cổ truyền (YHCT) tỏ ra có vai trò tích cực, mang lại những kếtquả khả quan

Trang 2

Theo YHCT, viêm não thuộc phạm vi chứng Ôn bệnh Bệnh chuyểnbiến theo các giai đoạn: Vệ, Khí, Dinh, Huyết và thương âm, thấp trở ở kinhlạc Thời kỳ thương âm tương ứng với giai đoạn di chứng của YHHĐ, nhiệtvào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôi dưỡng được cân

cơ, kinh lạc bế tắc gây các di chứng vận động, tâm thần…

Lục vị là một bài thuốc cổ phương của YHCT, có nguồn gốc từ “Tiểunhi dược chứng trực quyết” Tác dụng: tư bổ can thận, chủ trị các chứng canthận âm hư, chân tay co quắp, trẻ em chậm phát triển… Bài thuốc này đãđược Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương bào chế thành viên “Lục vịhoàn”, được sử dụng rộng rãi trong điều trị

YHCT đã có nhiều công trình nghiên cứu để phục hồi chức năng chocác bệnh nhi mang di chứng viêm não Các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở cácphương pháp không dùng thuốc như: châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt Việc kếthợp phương pháp không dùng thuốc với thuốc uống trong YHCT đã đượcchứng minh là đem lại hiệu quả hết sức tích cực Tuy nhiên, chưa có côngtrình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng của châm cứu phối hợp với Lục vịhoàn trong phục hồi di chứng ở bệnh nhi viêm não Vì vậy, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của điện châm phối hợp với Lục vị hoàn trong phục hồi chức năng tâm thần – vận động ở bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp” với 2 mục tiêu sau:

1 Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng tâm thần – vận động bằng phương pháp điện châm kết hợp với Lục vị hoàn ở bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp.

2 Đánh giá hiệu quả điều trị theo các thể bệnh Y học cổ truyền.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình mắc bệnh viêm não trên thế giới và ở Việt Nam

M.Koskiniemi và cộng sự đã tiến hành 1 nghiên cứu đa trung tâm trong

2 năm 1993 – 1994 trên 791.712 trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi Tần suất viêmnão là 10,5/100.000 trẻ/năm với con số cao nhất ở trẻ dưới 1 tuổi:18,4/100.000 trẻ /năm [11]

Tại Heraklion – Hy Lạp (2000 – 2004), tỷ lệ viêm não cấp tính là13,8/100.000, trong đó nguyên nhân do virus là 44%, 17% do vi khuẩn, cònlại là không rõ nguyên nhân [12]

Tại Slovenia, 1 nghiên cứu hồi cứu trong 13 năm từ 1979 – 1991 đã xácđịnh được 170 trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi viêm não, đưa ra tỷ lệ là6,7/100.000 [13]

Trong 1 nghiên cứu phân tích của Mỹ giai đoạn từ 1988 – 1997, tỷ lệnhập viện liên quan đến viêm não trung bình là 7,3/100.000, trong đó cao nhất

ở trẻ em dưới 1 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ tử vong là 7,4% Mộtnghiên cứu phân tích khác từ 1990 – 1999, tỷ lệ mắc bệnh là 4,3/100.000, mộtlần nữa tỷ lệ mắc cao nhất được tìm thấy ở trẻ dưới 1 năm tuổi [7]

Ở Pháp (2000 – 2002), tỷ lệ viêm não cấp tính là 1,9/100.000 Tỷ lệ tửvong là 6% sau 6 tháng, tỷ lệ di chứng là 71% [8]

Trang 4

Trường Y học nhiệt đới, Vương quốc Anh (2008) kết hợp với trung tâmkiểm soát dịch bệnh USA, Atlanta, Georgia đã tổng hợp hơn 12.000 bài viếtđưa đến kết luận về tỷ lệ mắc viêm não cấp tính ở các nước phương Tây côngnghiệp hóa và các nước nhiệt đới Theo đó, tỷ lệ ở trẻ em là 10,5/100.000trường hợp và 2,2/100.000 cho người lớn Tỷ lệ chung ở mọi lứa tuổi là6,3/100.000 [6].

1.1.2 Ở Việt Nam:

Trước đây, viêm não Nhật Bản (VNNB) gặp chủ yếu và được nhiều tácgiả nghiên cứu Bệnh được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1953 theo báo cáocủa H.Pvyvelo và M.Precot về 98 trường hợp viêm não trong quân đội viễnchinh Pháp ở Việt Nam [14] Hàng năm có nhiều vụ dịch xảy ra vào mùa hè

từ tháng 5 đến tháng 7, gây ra từ 2000 – 2500 trường hợp trên cả nước [15].Việc đưa Vacxin VNNB vào chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em từnăm 1997 đã giảm dần tỷ lệ VNNB xuống còn 30 – 45% tổng trường hợpviêm não do virus Nhưng bên cạnh đó lại phát hiện thêm một số virus viêmnão khác như Herpes Simplex virus (HSV), Entero virus (EV)

Viện Vệ sinh dịch tễ học Hà Nội (2001) công bố số người mắc viêmnão là 2.200 ca, trong đó có 60 ca tử vong chiếm 2,7% [9]

Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Nhi Trung ương (2003 – 2004) có 374trẻ viêm não phải nhập viện, tỷ lệ tử vong là 8,8% [15]

Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2012 đã

có 849 trẻ viêm não phải nhập viện, tỷ lệ xác định được căn nguyên là 29,9%.Các căn nguyên hay gặp là VNNB, HSV, EV, Quai bị, Thủy đậu….Trong số

134 bệnh nhi xác định được nguyên nhân, VNNB gặp nhiều nhất (52,4%),tiếp theo là HSV1 (27,62%), EV (14,93%) [16]

Từ 1973 đến nay, Nguyễn Tài Thu đã sử dụng điện châm để phục hồicác di chứng liệt do viêm não, viêm tủy, bại liệt, tai biến mạch não

Trang 5

Năm 2003, Đặng Minh Hằng nghiên cứu phối hợp hào châm và xoabóp bấm huyệt PHCN vận động ở bệnh nhi viêm não cho kết quả 12,5% khỏiliệt hoàn toàn, chỉ còn 21,8% trẻ liệt độ III – V [18].

Viện Châm cứu Trung ương (2007) đã nghiên cứu, áp dụng phươngpháp điện châm để phục hồi di chứng cho trẻ viêm não và cho kết quả tốt Tỷ

lệ khỏi bệnh là 39%, trẻ còn di chứng nhẹ là 45%, di chứng vừa 14% vàkhông còn trẻ nào di chứng nặng Bệnh nhi được điều trị càng sớm thì khảnăng phục hồi càng nhanh và bệnh nhi ở nhóm tuổi nhỏ phục hồi tốt hơn ởnhóm tuổi lớn Tỷ lệ thành công đạt tới 90% nếu điều trị sớm [17]

1.2 Tổng quan về bệnh viêm não theo YHHĐ

1.2.1 Khái niệm viêm não:

Viêm não là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hệ thần kinh trung ương Cónhiều nguyên nhân gây viêm não, chủ yếu là do virus

Tùy loại virus, bệnh có thể lây qua trung gian muỗi đốt (đối với viêmnão Nhật Bản), đường hô hấp hoặc đường tiêu hoá

Bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ với các độ tuổi khác nhau Bệnh thườngkhởi phát cấp tính, diễn biến nặng và có thể dẫn đến tử vong nhanh hoặc đểlại di chứng nặng nề [1], [19], [20], [21]

1.2.2 Dịch tễ học:

Bệnh xuất hiện rải rác quanh năm, ở nhiều địa phương khác nhau, sốngười mắc bệnh có xu hướng tăng vào thời gian nắng nóng từ tháng 3 đếntháng 8 hàng năm

- Viêm não Nhật Bản (Arbovirus):

 Lưu hành ở hầu hết các tỉnh thành

 Xuất hiện rải rác quanh năm, thường xảy ra thành dịch vào các tháng

5, 6, 7 trong năm Lây truyền qua trung gian muỗi đốt

 Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là ở trẻ từ 2 đến 8 tuổi

Trang 6

 Virus đường ruột (Enterovirus):

 Bệnh xảy ra quanh năm, thường vào các tháng 3, 4, 5, 6

 Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa

 Thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 4 tuổi

 Virus Herpes simplex:

 Thường là Herpes simplex typ 1 (HSV1)

 Bệnh xảy ra rải rác quanh năm, lây truyền qua đường hô hấp

 Thường gặp ở trẻ trên 2 tuổi

 Virus khác: Virus Dại, Sởi, Quai bị, Dengue…[1], [19], [20], [21]

1.2.3 Phân loại viêm não:

 Viêm não nguyên phát: phần lớn là do virus, ngoài ra còn có các nguyênnhân khác như: vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng…

 Viêm não thứ phát: bệnh não cận nhiễm khuẩn hoặc sau nhiễm khuẩn [1]

1.2.4 Triệu chứng viêm não:

1.2.4.1 Triệu chứng lâm sàng:

 Giai đoạn khởi phát:

 Sốt: đột ngột sốt liên tục 39 – 400C nhưng cũng có khi sốt không cao

 Nhức đầu, quấy khóc, kích thích, kém linh hoạt

 Buồn nôn, nôn

 Có thể có các triệu chứng khác như:

 Tiêu chảy, phân không có nhày, máu

 Ho, chảy nước mũi

 Phát ban ở lòng bàn tay, bàn chân kèm loét miệng

 Giai đoạn toàn phát: sau giai đoạn khởi phát, nhanh chóng xuất hiện cácbiểu hiện thần kinh:

 Rối loạn tri giác từ nhẹ đến nặng như: ngủ gà, li bì, lơ mơ đến hôn mê

 Thường có co giật

Trang 7

 Có thể có các dấu hiệu thần kinh khác: hội chứng màng não, các dấuhiệu thần kinh khu trú, tăng hoặc giảm trương lực cơ

 Có thể có suy hô hấp hoặc sốc [1], [2], [19], [20], [22], [23]

1.2.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng:

 Dịch não tủy: dịch trong, áp lực bình thường hoặc tăng, tế bào bìnhthường hoặc tăng, chủ yếu là bạch cầu đơn nhân Protein bình thườnghoặc tăng nhẹ dưới 1g/l, Glucose bình thường

 Máu: số lượng bạch cầu tăng nhẹ hoặc bình thường Ðiện giải đồ vàđường huyết thường trong giới hạn bình thường

 Các xét nghiệm xác định nguyên nhân:

Phản ứng ELISA dịch não tủy hoặc huyết thanh tìm kháng thể IgM

Phản ứng khuyếch đại chuỗi gen PCR trong dịch não tủy

Phân lập Virus từ dịch não tủy, máu, bọng nước ở da, dịch mũi họng

Trang 8

1.2.6 Điều trị viêm não:

1.2.6.1 Hạ nhiệt:

 Cho trẻ uống đủ nước, nới rộng quần áo, tã lót và chườm ấm

 Nếu sốt cao trên 38,50C hạ nhiệt bằng Paracetamol 15mg/kg/lần

1.2.6.2 Chống co giật:

 Diazepam: sử dụng theo một trong các cách dưới đây:

Ðường tiêm bắp: liều 0,2 – 0,3 mg/kg

Ðường tĩnh mạch: liều 0,2 – 0,3 mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm

Ðường trực tràng: liều 0,5 mg/kg

 Nếu vẫn tiếp tục co giật thì cho Phenobarbital (Gardenal) 5 – 8 mg/kg/24giờ chia 3 lần, tiêm bắp

1.2.6.3 Bảo đảm thông khí, chống suy hô hấp:

 Luôn bảo đảm thông đường hô hấp: đặt trẻ nằm ngửa, kê gối dưới vai, đầungửa ra sau và nghiêng về một bên, hút đờm rãi

 Nếu suy hô hấp: thở ôxy, đặt nội khí quản, bóp bóng hoặc thở máy

1.2.6.4 Chống phù não:

 Chỉ định: khi có các dấu hiệu của phù não

 Phương pháp:

Tư thế nằm: đầu cao 300

Thở ôxy: giữ PaO2 từ 90 – 100mmHg và PaCO2 từ 25 – 35mmHg

Dung dịch Manitol 20%: liều 0,5g/kg (2,5ml/kg) truyền tĩnh mạch 15phút đến 30 phút Có thể truyền nhắc lại sau 8 giờ nếu còn dấu hiệuphù não nhưng không quá 3 lần trong 24 giờ và không quá 3 ngày

1.2.6.5 Ðiều chỉnh rối loạn điện giải, đường huyết:

1.2.6.6 Chống sốc: nếu có tình trạng sốc, có thể sử dụng Dopamine truyền

tĩnh mạch, liều bắt đầu từ 3 – 5 µg/kg/phút và tăng dần, tối đa không quá 10µg/kg/phút

1.2.6.7 Thuốc kháng virus:

Trang 9

 Khi chẩn đoán viêm não do Herpes simplex thì có thể dùng Acyclovir.

 Liều 30mg/kg/ngày, chia 3 lần, truyền tĩnh mạch trong 1 giờ

 Thời gian điều trị: ít nhất 14 ngày

1.2.6.8 Thuốc kháng sinh:

 Trường hợp chưa loại trừ được viêm màng não mủ

 Khi có bội nhiễm [2], [19], [20], [23]

1.3 Tổng quan về bệnh viêm não theo YHCT

1.3.1 Bệnh danh:

YHCT không có bệnh danh cho bệnh viêm não Tuy nhiên khi đốichiếu so sánh với những mô tả trong y văn kinh điển của YHCT ta thấy bệnhthuộc phạm vi chứng Ôn bệnh

1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:

Do nhiệt tà xâm nhập từ biểu vào lý, nhiệt cực sinh phong, tân dịch giảmsinh đàm nên xuất hiện các chứng sốt cao, co giật, mê sảng Đàm làm tắc cáckhiếu gây hôn mê, chứng nội bế ngoại thoát (trụy tim mạch, co mạch ngoại biên).Tùy theo bệnh phát vào mùa nào mà có tên gọi khác nhau như mùa xuân:Xuân ôn, Phong ôn; mùa hạ: Thử ôn; mùa thu: Thu táo; mùa đông: Đông ôn.Bệnh chuyển biến qua các giai đoạn: vệ (khởi phát), khí (toàn phát chưa

có biến chứng), dinh, huyết (toàn phát có biến chứng mất nước, điện giải,nhiễm độc thần kinh, rối loạn thành mạch), thương âm thấp trở ở kinh lạc (hồiphục và di chứng thần kinh, tâm thần)

Nếu nhiệt vào đến phần huyết, rối loạn tuần hành khí huyết, ảnh hưởngđến dinh dưỡng của cân cơ và các khiếu sẽ để lại di chứng liệt tứ chi, câm,điếc, thần trí bất minh…[24], [25], [26]

Trang 10

1.3.3 Các thể lâm sàng:

1.3.3.1 Ôn bệnh vào phần vệ:

 Triệu chứng:

Sốt, sợ gió, đau đầu, hơi khát, ho

Đầu lưỡi đỏ, rêu mỏng

 Mặt đỏ, tâm phiền, đại tiện bí kết

 Mặt bẩn, răng khô, miệng khát, thích uống nước mát

 Mạch hồng đại

 Pháp điều trị: thanh nhiệt tả hỏa

1.3.3.3 Ôn bệnh vào phần dinh:

 Triệu chứng:

 Sốt cao gây co giật, mê sảng, hôn mê

 Mặt đỏ, khát, thích uống nước lạnh, uống vào vẫn không hết khát

 Tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện bí

 Rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng hoạt sác

 Pháp điều trị: thanh thiệt tả hỏa, khai khiếu tỉnh thần, bình can tức phong,lưu thông kinh mạch

1.3.3.4 Ôn bệnh vào phần huyết:

Trang 11

 Chất lưỡi đỏ tím, mạch tế sác.

 Pháp điều trị: thanh nhiệt tả hỏa, dưỡng âm, lương huyết chỉ huyết

1.3.3.5 Thời kỳ thương âm và di chứng:

 Nhiệt vào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôi dưỡng đượccân cơ, kinh lạc bế tắc, các khiếu không thông gây liệt tứ chi, suy giảm trí tuệ…

 Ở giai đoạn này bệnh diễn biến rất phức tạp Có thể chia thành 3 thể:

Thể âm hư: trẻ da thịt gầy róc, miệng họng khô, lòng bàn tay bàn chân

nóng và đỏ, đại tiện táo, tiểu vàng, lưỡi đỏ, mạch tế sác Pháp điều trị:dưỡng âm thanh nhiệt

Thể âm huyết hư sinh phong: trẻ quấy khóc, la hét, vật vã, phiền nhiệt, mất

ngủ, chân tay co cứng Pháp điều trị: tư âm dưỡng huyết, chỉ kinh phong

Thể khí huyết hư: đần độn, không nói, chân tay co cứng hoặc liệt, sắc mặt

trắng nhợt, lưỡi nhợt, mạch tế sáp Pháp điều trị: bổ khí dưỡng huyết [24],[25], [26], [27]

1.4 Điều trị viêm não sau giai đoạn cấp ở trẻ em

1.4.1 Theo YHHĐ:

1.4.1.1 Di chứng viêm não sau giai đoạn cấp:

Viêm não là một bệnh nhiễm trùng thần kinh trung ương nguy hiểm, có

tỷ lệ tử vong và di chứng cao Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu (ngoại trừviêm não do Herpes) [1], [3], [19], [20] Trẻ qua giai đoạn cấp còn để lạinhiều di chứng vận động và tâm thần Các di chứng thường gặp là:

Nhóm di chứng về thần kinh:

 Liệt vận động: liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt hai chân, liệt một chi

 Rối loạn trương lực cơ: tăng hoặc giảm trương lực cơ

 Rối loạn phản xạ gân xương: tăng hoặc giảm phản xạ gân xương

 Rối loạn cảm giác

 Động kinh cục bộ hoặc toàn bộ

 Hội chứng ngoại tháp: múa giật, múa vờn, run…

 Rối loạn ngôn ngữ

 Rối loạn thần kinh thực vật và dinh dưỡng

Trang 12

Nhóm vận động dị thường, xung động dị thường, ý chí dị thường:

 Nhóm tăng động: động tác tự động, uốn éo, lắc lư, lang thang…

 Nhóm giảm động: bất động, giảm động, giảm ý chí và mất ý chí

Nhóm rối loạn cảm xúc: khóc cười vô cớ, lo lắng, hung dữ, buồn rầu…

Nhóm rối loạn trí tuệ: rối loạn ý thức, giảm chức năng trí tuệ, giảm hoặc

mất trí nhớ

Biến đổi nhân cách: rối loạn tác phong kiểu nhi tính hóa.

Bảng 1.1: Một số di chứng sau viêm não

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Vân [28]

Nguyễn Thị

Tú Anh [17]

Đặng Minh Hằng [18]

Lê Trọng Dụng [29]

Hoàng Thế Kiêm [30] Năm nghiên cứu 2001 2001 2003 2008 2009 Nguyên nhân VNNB VNNB VNNB HSV VNNB Thời gian mắc bệnh 1 – 2 tháng <3 tháng 9-60 ngày >3 năm

RL ngôn ngữ 62,8% 67,2% 90,6% 43,4% 21,6%

1.4.1.2 Phân loại di chứng vận động của viêm não theo các thể bại não:

Bại não là một nhóm các rối loạn của hệ thần kinh trung ương, không tiếntriển, do các nguyên nhân trước, trong và sau khi sinh, với những hậu quả biến thiên:rối loạn vận động, giác quan, tâm thần, hành vi Có 3 nhóm nguyên nhân gây bại não

Trang 13

là nguyên nhân trước sinh, nguyên nhân trong khi sinh và nguyên nhân sau sinh.Nguyên nhân sau khi sinh chiếm 30 – 45%, trong đó có các bệnh lý nhiễm khuẩnthần kinh (viêm não, viêm màng não…) [31] Vì vậy có thể xếp di chứng viêm nãovào bại não Có 4 thể lâm sàng chính của bại não là: thể co cứng, thể loạn trương lực, thể thất điều và thể hỗn hợp.

Thể co cứng Thể loạn trương lực Thể thất điều Thể hỗn hợp

khuỷu hoặc duỗi,

xoay trong vai

- Kiểm soát đầu cổkém

- Vận động không tựchủ toàn thân

- Liệt tứ chi: lúc cứng

đờ, lúc mềm nhẽo

- Mồm há, chảy nhiềudãi

- Trương lực cơluôn giảm

- Rối loạn thăngbằng

- Dáng đi nhưrượu say

- Phối hợp cocứng và múavờn

1.4.1.3 Điều trị viêm não sau giai đoạn cấp:

Việc điều trị mới chỉ dừng lại ở điều trị triệu chứng và hỗ trợ [18], [28]

Trang 14

− Phục hồi chức năng (PHCN) bao gồm các biện pháp y học, kinh tế xã hộihọc, giáo dục và kỹ thuật phục hồi làm giảm tối đa tác động của giảmchức năng và tàn tật, bảo đảm cho người tàn tật hội nhập, tái hòa nhập xã hội.

− Nguyên tắc PHCN:

 Càng sớm càng tốt

 Phối hợp nhiều kỹ thuật PHCN

 Theo mốc phát triển của trẻ

− Mục đích:

 Kiểm soát trương lực cơ và giữ tư thế đúng

 Tạo các mẫu vận động chủ yếu: kiểm soát đầu, lăn, ngồi dậy, quỳ,đứng, phản xạ thăng bằng

 Phòng ngừa co rút và biến dạng

 Dạy các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, vui chơi và các hoạt động khác

− Các phương pháp phục hồi chức năng cho trẻ viêm não sau giai đoạn cấp:

a Vận động trị liệu:

Có nhiều phương pháp vận động để PHCN cho trẻ sau viêm não như:tập theo tầm vận động thụ động, tập tích cực chủ động, tập theo phương phápBobath…Trong đó, các kỹ thuật tạo thuận vận động là hệ thống các bài tậptạo thuận dựa trên các mốc phát triển về vận động thô: kiểm soát đầu, cổ, lẫy,ngồi, bò, đứng, đi, chạy đang được áp dụng tại một số trung tâm PHCN

− Huấn luyện khả năng sinh hoạt hàng ngày: kỹ năng ăn uống, mặc quần áo,

đi giày dép, vệ sinh cá nhân…

Trang 15

c Xoa bóp trị liệu: là thao tác bằng tay tác dụng thư giãn cơ, tạo thuận cho

vận động dễ dàng hơn

d Vật lý trị liệu:

Các phương pháp vật lý trị liệu bao gồm: Ánh sáng trị liệu, điện trị liệu,vận động trị liệu, dụng cụ trợ giúp và chỉnh hình, kéo giãn và xoa bóp

Vật lý trị liệu có tác dụng phòng các biến chứng thứ phát về thần kinh

cơ, cải thiện nâng cao vận động… Mục tiêu cơ bản của vật lý trị liệu là giảmtối thiểu khiếm khuyết, giảm tàn tật và tăng cường chức năng ở mức tốt nhất

e Ngôn ngữ trị liệu:

Đối với những trẻ thất ngôn nặng, mục tiêu chính là giúp trẻ và gia đình

có một cách giao tiếp hiệu quả nhất

Đối với những trẻ thất ngôn vừa phải, mục tiêu điều trị là giúp trẻ lấy

ra, chọn từ và kết nối chúng lại

Nguyên tắc giao tiếp giữa thầy thuốc với bệnh nhân:

 Thầy thuốc và bệnh nhân tham gia một cách bình đẳng với vai trò ngườigửi và nhận thông tin

 Có sự trao đổi các thông tin mới

 Bệnh nhân tự chọn cách giao tiếp để tìm hiểu thông tin mới tốt nhất

f Dụng cụ trợ giúp và chỉnh hình:

 Dụng cụ trợ giúp: ghế ngồi, khung xe tập đi, xe lăn…

 Dụng cụ chỉnh hình: nẹp, đai, áo cột sống…[31], [32], [33]

 Chăm sóc và dinh dưỡng:

 Dinh dưỡng: cung cấp thức ăn dễ tiêu, năng lượng cao, đủ muối khoáng

và vitamin Năng lượng đảm bảo cung cấp 50 – 60 Kcal/kg/ngày Ăn từlỏng đến đặc dần, nếu cần có thể nuôi dưỡng qua sonde dạ dày

− Chăm sóc da, miệng, thường xuyên thay đổi tư thế để tránh tổn thương do

đè ép gây loét và vỗ rung để tránh xẹp phổi và viêm phổi do ứ đọng

− Hút đờm rãi thường xuyên

− Chống táo bón

Trang 16

1.4.2 Theo YHCT:

1.4.2.1 Một số nghiên cứu về PHCN cho trẻ sau viêm não theo YHCT:

Trịnh Thị Nhã (1983), ở bệnh viện YHCT Hà Nội điều trị 30 trẻ dichứng viêm não bằng hào châm và một số thuốc tư âm dạng hoàn do viện sảnxuất kết quả khỏi di chứng 4 trẻ, đỡ 20 trẻ [34]

Nguyễn Khắc Hữu và cộng sự (1985 – 1991) hào châm cho 312 trẻ dichứng viêm não, kết quả khỏi và đỡ của liệt tứ chi là 282/288 trẻ, cổ lưngmềm là 60/60 trẻ, kích động co giật là 84/84 trẻ Trẻ mắc bệnh <6 tháng chokết quả khả quan hơn [35]

Nguyễn Tài Thu, Phạm Văn Giao và cộng sự (1996) điện châm phụchồi vận động cho 125 trẻ di chứng viêm não Nhật Bản bị bệnh dưới 1 năm kếtquả thấy số khỏi của rối loạn vận động cơ cổ là 45/128 trẻ, cơ lưng là 21/58trẻ, tứ chi là 50/156 trẻ, còn lại đa số đều đỡ [36]

Nguyễn Thị Tú Anh (2001) nghiên cứu, áp dụng phương pháp điệnchâm để phục hồi chức năng vận động cho trẻ VNNB sau giai đoạn cấp chokết quả tốt Tỷ lệ khỏi bệnh là 39%, trẻ còn di chứng nhẹ là 45%, di chứngvừa 14% và không còn trẻ nào di chứng nặng Bệnh nhi được điều trị càngsớm thì khả năng phục hồi càng nhanh và bệnh nhi ở nhóm tuổi nhỏ phục hồitốt hơn ở nhóm tuổi lớn Tỷ lệ thành công đạt tới 90% nếu điều trị sớm [17]

Đặng Minh Hằng (2003) nghiên cứu phối hợp hào châm và xoa bópbấm huyệt PHCN vận động ở bệnh nhi di chứng VNNB cho kết quả 12,5%khỏi liệt hoàn toàn, chỉ còn 21,8% trẻ liệt độ III – V [18]

Nguyễn Bá Quang (2004) nghiên cứu điều trị cho 51 bệnh nhi VNNB saugiai đoạn cấp bằng điện mãng châm cho kết quả khỏi và đỡ từ 49,2% - 92,2%,đặc biệt đối với liệt vận động đạt kết quả tốt 49,2%, bệnh nhi đến điều trị sớmdưới 1 tháng có kết quả cao hơn so với bệnh nhi đến muộn [37]

Trang 17

Lý Trung Thành (2007) dùng bài Thanh nhiệt lương huyết giải độcthang kết hợp YHHĐ điều trị cho 86 ca viêm não thấy có hiệu quả tốt 86 ca(100%), so với nhóm điều trị đơn thuần bằng YHHĐ cho 89 bệnh nhân cóhiệu quả là 74 ca (83%) [38].

Lý Lệ Hoa, Tống Lê Vĩ (2008) dùng bài Thanh Khai Linh kết hợp YHHĐđiều trị cho 41 ca bị viêm não thấy có hiệu quả tốt là 37 ca (90%) [39]

Châu Hải Lan, Lý Hoá Đông (2011) nghiên cứu điều trị 90 ca bị viêmnão, trong đó 60 ca kết hợp với YHHĐ chia làm hai nhóm, nhóm 1 dùng bàiTỉnh não thang điều trị 30 ca, nhóm 2 dùng An cung ngưu hoàng hoàn điều trị

30 ca), còn 30 ca xếp vào nhóm 3 dùng đơn thuần YHHĐ Kết quả điều trịcho thấy ở nhóm 1 và 2 đạt kết quả tốt 100%, ở nhóm 3 đạt kết quả tốt ít hơn(83%) [40]

1.4.2.2 Điều trị viêm não sau giai đoạn cấp bằng YHCT:

Viêm não là bệnh thuộc về Ôn bệnh, do nhiệt độc xâm nhập vào cơ thể,mặc dù tà nhiệt đã được đẩy lui nhưng khí huyết suy giảm, thủy hỏa bất điều,cân mạch suy tổn, kinh lạc bế tắc, thanh khiếu chưa khai thông được Vì vậy,pháp điều trị phải tư âm thanh nhiệt, khai khiếu tỉnh thần, thông kinh lạc

 Dùng thuốc: thường dùng các vị tư âm dưỡng huyết, bổ khí dưỡng huyết,hóa đàm thông lạc, thanh dư nhiệt, khai khiếu tỉnh thần… Trong đó các vịthuốc tư âm dưỡng huyết, bổ khí dưỡng huyết là những vị chính

 Châm cứu: sử dụng các huyệt khu phong, thanh nhiệt, khai khiếu, khaithông kinh lạc…

− Khu phong: Phong trì, Phong môn, Hợp cốc

− Thanh nhiệt: Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc

− Khai khiếu, tỉnh thần: Bách hội, Á môn, Thượng liêm tuyền

− Khai thông kinh lạc:

 Vận động cổ: Phong trì, Đại chùy, Giáp tích C3 – C6, Á môn

Trang 18

 Vận động tay: Giáp tích C3 – C6, Kiên ngung, Khúc trì, Thủ tam lý,Hợp cốc – Lao cung, Bát tà.

 Vận động lưng: Mệnh môn, Giáp tích L5 – S3, Thận du, Đại trường du

 Vận động chân: Giáp tích L2 – S3, Trật biên, Hoàn khiêu, Ủy trung,Thừa sơn, Côn lôn, Dương lăng tuyền, Giải khê

− Bổ khí: Khí hải, Thái bạch, Túc tam lý, Tam âm giao

− Bổ huyết: Cách du, Can du, Tam âm giao, Huyết hải, Thái xung

 Xoa bóp bấm huyệt: dùng hỗ trợ thêm cho việc PHCN vận động bằngchâm cứu [26], [36], [41], [42]

1.5 Châm cứu và cơ chế tác dụng của châm cứu

1.5.1 Khái quát về châm cứu:

Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh độc đáo củaYHCT phương Đông

Tổ chức y tế thế giới từ năm 1979 đã khẳng định châm cứu là mộtphương pháp chữa bệnh hữu hiệu và đã xây dựng danh pháp quốc tế về kinhhuyệt châm cứu

Tác dụng của châm cứu là điều khí để điều hoà lại rối loạn âm dươngtrong cơ thể góp phần tiêu trừ bệnh tật [42]

1.5.2 Cơ chế tác dụng của châm cứu:

1.5.2.1 Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết thần kinh – nội tiết – thể dịch:

 Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới cắt đứt cungphản xạ bệnh lý

 Sự phân chia tiết đoạn thần kinh và sự liên quan giữa các tạng phủ đối vớicác vùng cơ thể do tiết đoạn chi phối

 Thần kinh tuỷ sống có 31 đôi dây, mỗi đôi dây chia ra ngành trước vàngành sau chi phối vận động và cảm giác một vùng gọi là tiết đoạn

Trang 19

 Mỗi tiết đoạn thần kinh chi phối cảm giác ở một vùng da nhất định của cơthể có liên quan đến hoạt động của nội tạng nằm tương ứng với nó.

 Khi nội tạng có bệnh, người ta thấy có sự tăng cường cảm giác vùng dacùng tiết đoạn với nó như cảm giác đau, thay đổi điện sinh vật

 Nếu nội tạng bị tổn thương, dùng châm cứu hay các phương pháp vật lýtrị liệu khác vào các vùng da có phản ứng hay các vùng da trên cùng mộttiết đoạn với nội tạng sẽ chữa các các bệnh ở nội tạng [42]

1.5.2.2 Cơ chế châm cứu theo YHCT

 Sự mất cân bằng về âm dương dẫn đến sự phát sinh ra bệnh tật và cơ chếtác dụng của châm cứu cơ bản là điều hoà âm dương

 Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc

và cơ chế tác dụng châm cứu cơ bản là điều chỉnh cơ năng hoạt của hệkinh lạc

 Bệnh tật phát sinh ra do nguyên nhân bên ngoài (ngoại nhân, tà khí) hoặc

do nguyên nhân bên trong (nội nhân) Nếu do tà khí thực thì phải loại bỏ

tà khí ra ngoài (dùng phương pháp tả) Nếu do chính khí hư thì phải bồi

bổ kinh khí đầy đủ (dùng phương pháp bổ)

 Nếu tạng phủ nào có bệnh sẽ có những thay đổi bệnh lý ở đường kinhmang tên, biểu hiện bên ngoài bằng các triệu chứng lâm sàng riêng biệt.Người ta sẽ dùng các huyệt trên kinh đó để điều chỉnh công năng của tạngphủ đó [42]

1.5.3 Phương pháp điện châm:

 Điện châm là kích thích các huyệt bằng xung điện với tần số và cường độthích hợp

Trang 20

 để điều hòa sự vận hành của khí huyết từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt độngcủa các cân cơ, dây thần kinh, các tổ chức

 Khi dùng dòng điện tác động vào cơ thể sẽ tạo nên một điện trường gâycực hóa màng tế bào và di chuyển các ion từ đó phát sinh ra các phảnứng phản xạ của cơ thể

 Dòng điện được kích thích vào những chỗ gọi là “Huyệt”, là nơi kinhkhí đi qua, nơi có mối quan hệ chặt chẽ với tạng phủ và toàn cơ thể đểđiều trị bệnh

 Kỹ thuật điện châm:

 Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân (giải thích, động viên, lựa chọn tư thế châm)

 Bước 2: Xác định huyệt cần châm

 Bước 3: Sát trùng chỗ châm theo đúng kỹ thuật

 Bước 4: Châm kim theo 2 thì:

 Thì qua da: Châm kim qua da vùng huyệt nhanh và dứt khoát

 Thì vào cơ: Đẩy kim vào huyệt, góc châm và độ nông sâu tùy thuộc vàovùng châm Châm đạt đắc khí, căn cứ tình trạng bệnh làm thủ thuật bổtả

 Bước 5: Lắp máy điện châm, điều chỉnh cường độ và tần số kích thích:

Trang 21

Lục vị là bài thuốc cổ phương của YHCT, có nguồn gốc từ “Tiểu nhidược chứng trực quyết” Phương này do danh y Tiền Trọng Dương (Tiền Ất –đời Đường, 800 năm sau công nguyên) theo bài Thận khí hoàn trong sáchKim Quỹ bỏ Quế chi, Phụ tử mà thành, là phương thuốc chủ yếu để bổ âm.Sách “Thành phương thiết dụng” viết: “Lục vị địa hoàng hoàn vị nặng thuần

âm, là phương thuốc bổ âm Tiền Trọng Dương dùng để chữa các bệnh trẻ emchậm biết đi, chậm mọc răng, ống chân mềm, thóp không khít, âm hư, phátsốt, đều thuộc về thận hư, mà trẻ con dương còn non thuần khí, không cóphép bổ dương, chỉ dùng phương này là có công hiệu liền ngay” [43]

Tư bổ can thận, chữa chứng âm hư, tân dịch hao tổn

Hải Thượng Lãn Ông cho rằng Lục vị là thánh dược nhi khoa vì trẻ emthường thuần dương vô âm

1.6.5 Phân tích bài thuốc:

 Đặc điểm của bài thuốc là trong bổ có tả, trong tả có bổ nhưng vẫn giữ bổ

âm là chính nên trong bài Lục vị có tam bổ và tam tả

Trang 22

hỏa đi xuống vào trong đến can thận, lấy tráng thủy làm chủ Hoài sơn đểkiện tỳ liễm tinh và sáp niệu cùng với Sơn thù bảo đảm thủy thổ hợpthành đưa xuống dưới, nên lấy bội thủy làm nguồn (Thần).

Thục địa bổ thận để ích thủy, Sơn thù bổ can để tráng thủy, Hoài sơn bổ tỳcho nên gọi là tam bổ ở phần âm của ba tạng Nhưng Thục địa bổ thận làmchủ, Sơn thù, Hoài sơn làm bổ trợ cho nên liều Thục địa gấp đôi Sơn thù,Hoài sơn

 Tam tả:

 Đan bì để lương huyết thanh nhiệt có tác dụng tả hỏa ở can do âm hư sinh

ra và ức chế tính ôn và tính thu liễm của Sơn thù để điều hòa dẫn thủyxuống bàng quang, có tác dụng thông thủy Đây là trong bổ có tả và trong

tả có bổ ở tạng can

 Phục linh tính nhạt để kiện tỳ thẩm thấp lợi thủy, hạn chế cố tinh sáp niệu

và tăng tính kiện vận của Sơn thù, có tác dụng điều thủy vừa phải Đây làtrong bổ có tả, trong tả có bổ ở tạng tỳ

 Trạch tả thanh tiết thận hỏa và thẩm thấp lợi thủy nên phòng và hạn chếtính nê trệ quá của Thục địa đồng thời cũng dẫn thủy xuống bể của nó làthận thủy và bàng quang Đây là trong bổ có tả, trong tả có bổ ở tạng thận.Bài thuốc có 6 vị giúp đỡ lẫn nhau, chế ước lẫn nhau có tác dụng thôngkhai bổ hợp, có bổ có tả, trong tả có bổ, trong bổ có tả [41], [44]

Trang 23

1.6.6 Tác dụng của từng vị thuốc:

1.6.6.1 Thục địa (Rhizoma Rehmanniae):

Tên khoa học: Rhemanniae glutinosa (Gaertn.).

Thuộc họ Hoa mõm chó Scrophulariaceae.

 Tính vị quy kinh:

 Vị ngọt, tính hơi ấm

 Quy kinh tâm, can, thận

 Tác dụng: bổ huyết, dưỡng âm

 Chữa hen suyễn do thận hư không nạp phế khí

 Làm sáng mắt chữa quáng gà, giảm thị lực do can thận hư

 Sinh tân, chỉ khát

 Liều lượng: 8 – 16g/ngày

 Tác dụng dược lý: nghiên cứu mới cho thấy Thục địa có tác dụng trợ tim,lợi tiểu, chữa huyết áp thấp và bệnh đái tháo đường [45], [46]

1.6.6.2 Sơn thù (Fructus Corni):

Tên khoa học: Cornus officinalis Sieb et Zuce.

Thuộc họ Sơn thù du Cornaccae.

 Tính vị quy kinh:

 Vị chua chát, tính ấm

 Quy kinh can thận

 Tác dụng: bổ can thận, cố tinh, sáp niệu

 Ứng dụng lâm sàng:

Trang 24

 Chữa thận dương hư gây liệt dương, di tinh, ù tai, tiểu nhiều, đau gối.

 Cố tinh chỉ huyết

 Liều lượng: 6 – 12g/ngày

 Tác dụng dược lý: Sơn thù có tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp, ức chế sựphát triển của Bacillus dysenteriae và Staphylococus aureus Thử invitrocho thấy Sơn thù có khả năng diệt tế bào ung thư của chuột nhắt Nó cũng

có tác dụng kháng Histamin [45], [46]

1.6.6.3 Hoài sơn (Rhizoma Dioscoreae):

Tên khoa học: Dioscoreae persimilis Prain et Burk.

Thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae.

 Cố tinh, ích thận: chữa di tinh, tiểu tiện không cầm, phụ nữ bạch đới

 Sinh tân chỉ khát do âm hư, trị đái tháo đường

Trang 25

 Vị ngọt, mặn, tính lạnh.

 Quy kinh thận, bàng quang

 Tác dụng: lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt tả hỏa

 Ứng dụng lâm sàng:

 Thanh nhiệt tả hỏa, lợi tiểu: chữa viêm bàng quang, viêm thận, sỏiđường tiết niệu

 Thanh thấp nhiệt ở can: chữa chứng hoa mắt chóng mặt

 Thanh thấp nhiệt ở đại trường: chữa ỉa chảy do tỳ hư, thấp nhiệt ởđại trường

 Có thể dùng với Thục địa, Hoài sơn, Đan bì và một số vị khác để dưỡngthận âm, tả hỏa chữa chứng thận âm hư, sốt do âm hư, đạo hãn

 Liều lượng: 8 – 16g/ngày

 Tác dụng dược lý:

 Thuốc có tác dụng rõ trên đường tiểu tiện

 Làm chậm xơ vữa động mạch, chống tạo mỡ trong gan, giảm huyết áp,giảm Lipid máu, giảm đường máu và kháng khuẩn [45], [46]

1.6.6.5 Đan bì (Cortex Moutan):

Tên khoa học: Paeonia suffruticosa Andr (Paeonia arborea Donn, Paeonia muotan Sims).

Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae.

 Tính vị quy kinh:

 Vị cay, đắng, tính lạnh

 Quy kinh tâm, can, thận

 Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết

 Ứng dụng lâm sàng:

 Chữa nhức trong xương do âm hư sinh nội nhiệt

 Cầm máu, chữa xung huyết do sang chấn

Trang 26

 Sốt cao co giật.

 Chữa mụn nhọt, làm bớt mủ ở vết thương

 Liều lượng: 8 – 16g/ngày

 Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩnthương hàn, phó thương hàn, mủ xanh, ho gà, liên cầu và một số nấm[45], [46]

1.6.6.6 Phục linh (Poria cocos):

Tên khoa học: Poria cocos Wolf (Pachymahoelen Rumph).

Thuộc họ Nấm lỗ Polyporaceae.

 Tính vị quy kinh:

 Vị ngọt, tính bình

 Quy kinh tâm, tỳ, phế, thận

 Tác dụng: lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần

 Ứng dụng lâm sàng:

 Lợi niệu thẩm thấp: chữa nhiễm trùng ở thận, bàng quang, tiểu tiện

ra máu, đái dắt, đái đục, nước tiểu ít, đỏ, đục (Bài Ngũ linh tán)

 Chữa tỳ vị hư nhược gây ỉa chảy (Bài Tứ quân)

 Liều lượng: 8 – 10g/ngày

 Tác dụng dược lý: tăng miễn dịch dịch thể, an thần, hạ đường huyết vànhãn áp [45], [46]

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu

2.1.1 Chất liệu nghiên cứu:

 Công thức huyệt châm cứu: theo công thức của Bệnh viện Châm cứuTrung ương

 Thuốc nghiên cứu: Lục vị hoàn

 Nơi sản xuất: khoa Dược – Bệnh viện YHCT Trung ương

 Dạng bào chế: viên hoàn

 Hàm lượng: 9g/1 viên

 Liều dùng: tính theo công thức

Liều ước lượng cho bệnh nhi = S * liều người lớn/1,73 [47]

S: Diện tích bề mặt cơ thể (m 2 ) Liều người lớn: 9g * 4 viên/ngày

Bảng 2.1: Liều lượng thuốc cho trẻ em

Trang 28

→ Từ đó có thể ước lượng liều cho trẻ em như sau:

<1 tuổi: 1 viên/ngày

1 – 3 tuổi: 1,5 viên/ngày

3 – 6 tuổi: 2 viên/ngày

2.1.2 Phương tiện nghiên cứu:

 Máy điện châm Electrolic Acupuncture do Công ty Trách nhiệm hữu hạnthương mại và sản xuất thiết bị y tế Hà nội sản xuất, số đăng ký 12/2009/BYT-TB-CT/Bộ Y Tế; Model: KWD-TN09-T06

 Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, dài 5 cm, đường kính 0,1mm,đầu nhọn; xuất xứ hãng Đông Á, Việt Nam

 Pince vô khuẩn

 Bông , cồn 70o

 Test Denver II (phụ lục 3)

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Bao gồm 60 bệnh nhi dưới 6 tuổi, không phân biệt giới tính, được chẩnđoán là viêm não sau giai đoạn cấp, đến khám và điều trị nội trú tại khoa NộiNhi Bệnh viện YHCT Trung ương từ tháng 04/2012 đến tháng 10/2013, đápứng tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ:

 Bệnh nhi <6 tuổi, được chẩn đoán xác định là viêm não, do Bệnh việnNhi Trung ương chuyển đến

 Sau giai đoạn cấp: hết sốt, dấu hiệu về tuần hoàn và hô hấp ổn định, dấuhiệu màng não (-), có các biểu hiện về rối loạn vận động, tâm thần: rốiloạn ý thức, liệt vận động, rối loạn trương lực cơ, rối loạn ngôn ngữ, rốiloạn cơ tròn, dấu hiệu ngoại tháp…

 Điện não đồ không có các phức hợp sóng dạng động kinh

Trang 29

 Gia đình bệnh nhi tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúngliệu trình điều trị.

 Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình tham gianghiên cứu

2.2.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT:

 Bệnh nhi được chẩn đoán ôn bệnh giai đoạn thương âm, thấp trở kinh lạc(hồi phục và di chứng)

 Thuộc các thể âm hư, âm huyết hư sinh phong

 Thể âm hư:

 Vọng: người gày róc, tinh thần mờ tối, nằm yên ít cử động, sắc mặthồng hoặc đỏ, môi khô đỏ, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu

 Văn: khóc nhỏ yếu hoặc không thành tiếng, hơi thở hôi

 Vấn: đêm nóng sáng mát, hết sốt hoặc chỉ còn sốt nhẹ, đạo hãn, đạitiện táo, nước tiểu vàng

 Thiết: lòng bàn tay bàn chân nóng, mạch tế sác

 Thể âm huyết hư sinh phong: ngoài các triệu chứng trên trẻ còn thêm quấy khóc,

la hét vật vã, phiền nhiệt, mất ngủ, chân tay co cứng, xoắn vặn, co giật…

2.2.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:

 Bệnh nhi có bệnh nhiễm trùng, bệnh cấp tính khác kèm theo

 Nghi rối loạn vận động do các bệnh chuyển hóa tiến triển

 Bệnh nhi không tuân thủ điều trị, thời gian điều trị dưới 8 tuần

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng

mở, so sánh trước – sau điều trị và có đối chứng

2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:

 Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp: [48]

Trang 30

2pq

n 1 = n 2 = Z 2

(α, β )α, β ) x (α, β )p 1 - p 2 ) 2

p1 : Tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt sau điều trị của nhóm chứng

Trong nghiên cứu này chúng tôi lấy p 1 = 0,39 theo nghiên cứu

của Nguyễn Thị Tú Anh (2001 ) [17]

p2: Tỉ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt sau điều trị mong muốn của

nhóm can thiệp Trong nghiên cứu này chúng tôi lấy p 2 = 0,8 (α, β )p 1 + p 2 ) 2

Trang 31

 Bệnh nhi được chia thành 2 nhóm, đảm bảo sự tương đồng về tuổi, thời gian mắcbệnh, nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh.

 Đánh giá các triệu chứng lâm sàng trước điều trị

 Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:

 Nhóm NC: điện châm kết hợp với uống Lục vị hoàn

 Nhóm chứng: điện châm đơn thuần

 Liệu trình điều trị cho cả hai nhóm là 8 tuần

 Phác đồ châm cứu:

 Công thức huyệt: theo công thức của Bệnh viện Châm cứu TW [17]

 Đầu mặt: Bách hội, Quyền liêu, Địa thương, Nghinh hương, Ế phong,Giáp xa

 Nói khó: Thượng liêm tuyền, Bàng liêm tuyền

Trang 32

 <1 tuổi: 1 viên/ngày.

 1 – 3 tuổi: 1,5 viên/ngày

 3 – 6 tuổi: 2 viên/ngày

 Khi uống mỗi lần nghiền với 5ml nước đun sôi để nguội, uống chia 2 lần/ngày

 Theo dõi các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị

 Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa hai nhóm

2.3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi:

 Các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị: rối loạn ý thức, mức độliệt vận động, rối loạn trương lực cơ, hội chứng ngoại tháp, rối loạn ngônngữ, rối loạn phản xạ nuốt, rối loạn dinh dưỡng, rối loạn cơ tròn

 Mức độ liệt vận động theo thang điểm Henry [21]

 Không liệt: vận động bình thường

 Liệt độ 1 (nhẹ): giảm sức cơ, còn vận động chủ động được

 Liệt độ 2 (vừa): nâng được chi lên khỏi mặt giường, hạn chế động tácchủ động

 Liệt độ 3 (nặng): còn co duỗi được chi khi tỳ đè lên mặt giường

 Liệt độ 4 (rất nặng): chỉ còn biểu hiện co cơ nhẹ

 Liệt độ 5 (hoàn toàn): không còn biểu hiện co cơ

 Chỉ số phát triển về tâm thần – vận động theo test Denver II (DQ) trước

và sau điều trị, ở 4 khu vực: cá nhân – xã hội, vận động tinh tế, ngôn ngữ,vận động thô (phụ lục 3)

 Để tính chỉ số phát triển của trẻ chúng tôi thực hiện như sau: sử dụng kết quảđánh giá trắc nhiệm Denver II để biết được tuổi phát triển của trẻ ở từng khuvực Tính tỷ lệ phần trăm giữa tuổi phát triển của trẻ so với tuổi thực để đượcchỉ số phát triển và xếp loại theo các mốc [21], [49], [50], [51]

Chỉ số phát triển (DQ) = Tuổi phát triển x 100%

Tuổi thực

Trang 33

2.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả:

2.3.4.1 Đánh giá hiệu quả điều trị theo YHHĐ:

 Đánh giá và so sánh các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị

 Rối loạn ý thức: chia thành các mức độ

 Rối loạn nặng: chưa nhận biết xung quanh

 Rối loạn nhẹ: tỉnh biết lạ quen

 Rối loạn vừa: tỉnh tiếp xúc chậm

 Không rối loạn: tỉnh tiếp xúc tốt

 Rối loạn ngôn ngữ: chia thành các mức độ

 Rối loạn rất nặng: thất vận ngôn

 Rối loạn nặng: ú ớ

 Rối loạn vừa: nói được từ đơn

 Rối loạn nhẹ: nói được câu ngắn

 Không rối loạn: nói bình thường

 Rối loạn nuốt: chia thành các mức độ

 Rối loạn nặng: không nuốt được

 Rối loạn vừa: nuốt chậm, hay nghẹn sặc

 Rối loạn nhẹ: nuốt chậm, không nghẹn sặc

 Không rối loạn: ăn uống bình thường

 Rối loạn cơ tròn: chia thành các mức độ

 Rối loạn nặng: đại tiểu tiện không tự chủ

Trang 34

 Rối loạn nhẹ: đại tiểu tiện lúc tự chủ lúc không.

 Không rối loạn: đại tiểu tiện tự chủ

 Rối loạn dinh dưỡng: chia thành các mức độ

 Suy dinh dưỡng độ 3: cân nặng còn dưới 60% so với cân nặng trẻ bìnhthường cùng tuổi

 Suy dinh dưỡng độ 2: cân nặng còn 60 − <70% so với cân nặng trẻbình thường cùng tuổi

 Suy dinh dưỡng độ 1: cân nặng còn 70 − <80% so với cân nặng trẻbình thường cùng tuổi

 Không suy dinh dưỡng: trở về cân nặng bình thường theo tuổi

 Mức độ liệt vận động theo thang điểm Henry:

 Đánh giá và so sánh điểm Henry của hai nhóm trước và sau điều trị

 Đánh giá và so sánh điểm Henry chênh trung bình sau điều trị so vớitrước điều trị của hai nhóm, sau điều trị giữa hai nhóm

 Đánh giá và so sánh điểm Henry trung bình của hai nhóm trước và sauđiều trị

 Phân loại theo các thể bại não:

 Thể co cứng:

 Rối loạn nặng: co cứng tứ chi

 Rối loạn vừa: co cứng hai chi dưới

 Rối loạn nhẹ: co cứng nửa người

 Thể loạn trương lực:

 Rối loạn nặng: loạn trương lực xảy ra liên tục

 Rối loạn vừa: loạn trương lực xảy ra từng lúc

 Rối loạn nhẹ: loạn trương lực cơ khi có kích thích từ bên ngoài

 Thể hỗn hợp: kết hợp hai thể trên

 Hiệu quả phục hồi chức năng tâm thần – vận động theo test Denver II:

Trang 35

 Đánh giá và so sánh chỉ số phát triển của hai nhóm trước và sau điều trị ởkhu vực vận động thô.

 Đánh giá và so sánh chỉ số phát triển của hai nhóm trước và sau điều trị ởkhu vực vận động tinh tế

 Đánh giá và so sánh chỉ số phát triển của hai nhóm trước và sau điều trị ởkhu vực ngôn ngữ

 Đánh giá và so sánh chỉ số phát triển của hai nhóm trước và sau điều trị ởkhu vực cá nhân – xã hội

2.3.4.2 Đánh giá hiệu quả điều trị theo YHCT:

 Đánh giá và so sánh hiệu quả điều trị theo các thể bệnh YHCT

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu:

Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phươngpháp xác suất thống kê y sinh học Các số liệu được xử lý trên máy vi tính quaphần mềm SPSS 16.0, T Student, χ2

2.3.6 Phương pháp khống chế sai số:

 Bệnh nhân nghiên cứu được nằm trong điều kiện nội trú tại bệnh viện,được hướng dẫn đầy đủ về yêu cầu của điều trị, được theo dõi và giám sátchặt chẽ trong suốt quá trình điều trị

 Các bệnh nhân được điều trị theo đúng phác đồ nghiên cứu Trong thờigian nghiên cứu bệnh nhân không dùng các phương pháp khác để điều trị

 Các số liệu được xử lý khách quan và trung thực

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 04/2012 đến tháng 10/2013

 Địa điểm: Khoa Nội nhi – Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương

2.5 Khía cạnh đạo đức của đề tài

 Đề tài nghiên cứu được sự đồng ý của Hội đồng khoa học Bệnh viện Y

Trang 36

học cổ truyền Trung ương, phòng quản lý sau đại học Trường Đại học Y

Hà Nội và khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội

 Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhi, không nhằmmục đích nào khác

 Bệnh nhi được lựa chọn theo tiêu chuẩn nghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu

 Bệnh nhi và người nhà được giải thích rõ ràng về mục đích, quyền lợi khitham gia nghiên cứu và có thể rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào

 Cả hai nhóm đều được sử dụng điện châm làm phác đồ nền với công thứchuyệt đã được khẳng định có hiệu quả trong điều trị bệnh

Trang 37

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới giữa hai nhóm:

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới giữa hai nhóm

Nhận xét: ở cả hai nhóm tỷ lệ mắc bệnh của nữ có xu hướng cao hơn

nam Tỷ lệ nữ/nam ở nhóm nghiên cứu là 1,30, nhóm chứng là 1,14 Ở mỗinhóm sự khác biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Sự khác biệt về giới giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Trang 39

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi giữa hai nhóm:

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi giữa hai nhóm

Nhận xét: tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 28,67 ± 22,98, nhóm

chứng là 26,40 ± 20,07 Bệnh nhân dưới 24 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất ở cảhai nhóm (56,7%) Sự khác biệt về tuổi giữa hai nhóm không có ý nghĩathống kê với p > 0,05

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân gây bệnh giữa hai nhóm:

Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân gây bệnh giữa hai nhóm

Nhóm

Nguyên nhân

Nhóm NC(n=30)

Nhóm chứng(n=30)

Nhận xét: ở cả hai nhóm tỷ lệ bệnh nhi không xác định được nguyên

nhân gây bệnh cao nhất, chiếm 63,3% Trong số 36,7% bệnh nhi xác định đượcnguyên nhân thì có 20% do Virus Herpes, 16,7% do Virus viêm não Nhật Bản.Không có sự khác biệt về nguyên nhân gây bệnh giữa hai nhóm với p > 0,05

Bảng 3.3: Phân bố nguyên nhân gây bệnh theo nhóm tuổi

Nguyên nhân

Tuổi

Trang 40

Nhận xét: viêm não Nhật Bản gặp chủ yếu ở trẻ từ 36 – 72 tháng tuổi,

chiếm 70% Viêm não Herpes gặp chủ yếu ở trẻ < 12 tháng tuổi, chiếm 50%.Còn lại những trường hợp viêm não không rõ nguyên nhân nằm rải rác ở cácnhóm tuổi

3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm:

Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm

Nhóm

Thời gian mắc

Nhóm NC(n=30)

Nhóm chứng(n=30)

Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhi có thời gian mắc bệnh dưới 30 ngày chiếm đa

số (76,7%) Thời gian mắc bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 28,0 ±13,4 ngày, nhóm chứng là 25,4 ± 13,2 ngày Không có sự khác biệt về thờigian mắc bệnh giữa hai nhóm với p > 0,05

3.1.5 Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị của hai nhóm:

Bảng 3.5: Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị giữa hai nhóm

NhómTriệu chứng

Nhóm NC (n=30)

Nhóm chứng(n=30)

pNC-C

n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)Rối loạn

ý thức

Chưa nhận biết 22 73,3 24 80,0 > 0,05

Ngày đăng: 03/08/2019, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Puyuelo H, Prévot M (1953), “Note préliminaire basée sur l’étude de 98 cas d’encéphalite saisonniere dans les troupes Franco- Vietnamiennes du Tonkin”, Essais d’isolement d’un virus encéphalitogene-Bull Sos Path Exot, 46(6), pp.872 – 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Note préliminaire basée sur l’étude de98 cas d’encéphalite saisonniere dans les troupes Franco-Vietnamiennes du Tonkin”, "Essais d’isolement d’un virusencéphalitogene-Bull Sos Path Exot
Tác giả: Puyuelo H, Prévot M
Năm: 1953
15. Phạm Ngọc Đính, Phạm Thị Sửu, Lê Hồng Phong (2005), “Đặc điểm dịch tễ học viêm não cấp do Virus tại một số địa phương miền Bắc 2003 - 2004”, Tạp chí Y học dự phòng, số 4, tập 15, tr. 64 – 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặcđiểm dịch tễ học viêm não cấp do Virus tại một số địa phương miềnBắc 2003 - 2004”, "Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Phạm Ngọc Đính, Phạm Thị Sửu, Lê Hồng Phong
Năm: 2005
16. Phạm Nhật An, Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Phương Hạnh, Nguyễn Thị Loan (2012), “Nghiên cứu căn nguyên viêm não ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương”, Tạp chí y học Việt Nam, tập 397 (số đặc biệt), tr.222 – 223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu căn nguyên viêm não ở trẻ emtại Bệnh viện Nhi Trung ương”, "Tạp chí y học Việt Nam
Tác giả: Phạm Nhật An, Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Phương Hạnh, Nguyễn Thị Loan
Năm: 2012
17. Nguyễn Thị Tú Anh (2001), “Nghiên cứu tác dụng của điện châm phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi viêm não Nhật Bản sau giai đoạn cấp”, Luận án tiến sỹ Y học, Học viện quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu tác dụng của điện châmphục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi viêm não Nhật Bản sau giaiđoạn cấp”
Tác giả: Nguyễn Thị Tú Anh
Năm: 2001
18. Đặng Minh Hằng (2003), “Nghiên cứu phối hợp hào châm và xoa bóp y học cổ truyền phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi di chứng viêm não Nhật Bản”, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu phối hợp hào châm và xoa bópy học cổ truyền phục hồi chức năng vận động ở bệnh nhi di chứng viêmnão Nhật Bản”
Tác giả: Đặng Minh Hằng
Năm: 2003
19. Bệnh viện Nhi Đồng II thành phố Hồ Chí Minh (2010), “Viêm não”, Phác đồ điều trị nhi khoa 2010, tr.303 – 308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm não”,"Phác đồ điều trị nhi khoa 2010
Tác giả: Bệnh viện Nhi Đồng II thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
20. Bộ Y tế (2003), “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp ở trẻ em”, Quyết định số 1905/2003/QÐ- BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp ởtrẻ em”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2003
21. Lê Đức Hinh, Nguyễn Chương (2001), “Đánh giá sự phát triển tâm lý – vận động”, “Viêm não Nhật Bản”, “Đại cương về bệnh cơ”, “Vài nét về tâm bệnh học trẻ em”, “Phục hồi chức năng thần kinh”, Thần kinh học trẻ em, NXB Y học, Hà Nội, tr.68 – 75, 177 – 191, 239, 357 – 368, 403 – 408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự phát triển tâm lý– vận động”, “Viêm não Nhật Bản”, “Đại cương về bệnh cơ”, “Vài nétvề tâm bệnh học trẻ em”, “Phục hồi chức năng thần kinh”," Thần kinhhọc trẻ em
Tác giả: Lê Đức Hinh, Nguyễn Chương
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2001
24. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), “Viêm não Nhật Bản”, Bài giảng Y học cổ truyền, tập 2, NXB Y học, Hà Nội, tr.193 – 196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm não NhậtBản”," Bài giảng Y học cổ truyền, tập 2
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2005
25. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), “Khái niệm”, Ôn bệnh, NXB Y Học, Hà Nội, tr.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kháiniệm”, "Ôn bệnh
Tác giả: Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2005
26. Trần Thúy (1996), “Bệnh viêm não và vấn đề điều trị kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền”, Điều trị học kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr.79 – 99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm não và vấn đề điều trị kết hợp y họchiện đại và y học cổ truyền”, "Điều trị học kết hợp y học hiện đại và yhọc cổ truyền
Tác giả: Trần Thúy
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1996
28. Nguyễn Thị Thanh Vân (2001), “Nhận xét đặc điểm lâm sàng một số di chứng viêm não Nhật Bản ở trẻ em”, Luận án thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhận xét đặc điểm lâm sàng một sốdi chứng viêm não Nhật Bản ở trẻ em”
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Vân
Năm: 2001
29. Lê Trọng Dụng (2008), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị viêm não Herpes tại Bệnh viện Nhi Trung ương”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, lâmsàng, cận lâm sàng và điều trị viêm não Herpes tại Bệnh viện NhiTrung ương”
Tác giả: Lê Trọng Dụng
Năm: 2008
30. Hoàng Thế Kiêm (2009), “Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng di chứng viêm não Nhật Bản giai đoạn muộn theo Y học cổ truyền”, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng dichứng viêm não Nhật Bản giai đoạn muộn theo Y học cổ truyền”
Tác giả: Hoàng Thế Kiêm
Năm: 2009
31. Nguyễn Xuân Nghiên (2008), “Phục hồi chức năng cho trẻ bại não”, Phục hồi chức năng, NXB Y học, Hà Nội, tr.182 – 192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng cho trẻ bại não”,"Phục hồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
32. Bộ môn PHCN, Trường Đại học Y Hà Nội (2003), “Phục hồi chức năng cho trẻ chậm phát triển tâm thần”, Bài giảng vật lý trị liệu – phục hồi chức năng, NXB Y học, Hà Nội, tr.231 – 237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chứcnăng cho trẻ chậm phát triển tâm thần”, "Bài giảng vật lý trị liệu – phụchồi chức năng
Tác giả: Bộ môn PHCN, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2003
33. Nguyễn Xuân Nghiên (2010), “Phục hồi chức năng sau viêm não”, Vật lý trị liệu phục hồi chức năng, NXB Y học, Hà Nội, tr.669 – 671 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng sau viêm não”,"Vật lý trị liệu phục hồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
35. Nguyễn Khắc Hữu (1997), “Điều trị di chứng viêm não ở trẻ em bằng phương pháp châm cứu”, Tạp chí châm cứu Việt Nam, 24(1), tr.25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị di chứng viêm não ở trẻ em bằngphương pháp châm cứu”, "Tạp chí châm cứu Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Khắc Hữu
Năm: 1997
36. Nguyễn Tài Thu, Phạm Văn Giao (1996), “Kinh nghiệm châm một số huyệt điều trị phục hồi di chứng cho bệnh nhi sau viêm não”, Tạp chí châm cứu Việt Nam, số 3, tr.30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm châm mộtsố huyệt điều trị phục hồi di chứng cho bệnh nhi sau viêm não”, "Tạpchí châm cứu Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tài Thu, Phạm Văn Giao
Năm: 1996
37. Nguyễn Bá Quang (2004), “Đánh giá tác dụng của điện mãng châm phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não Nhật Bản”, Tạp chí Y học thực hành, số 9, tr.6 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá tác dụng của điện mãng châmphục hồi chức năng vận động cho bệnh nhi viêm não Nhật Bản”
Tác giả: Nguyễn Bá Quang
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w