Tuy nhiên, chưa có côngtrình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng của châm cứu phối hợp với Lục vịhoàn trong phục hồi di chứng ở bệnh nhi viêm não.. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
Trang 1Những con số thống kê của một số tác giả trong và ngoài nước đã nóilên tầm quan trọng của viêm não Ở Mỹ từ năm 1988 – 1997, tỷ lệ viêm nãotrung bình là 7,3/100.000, trong đó cao nhất ở trẻ em dưới 1 tuổi và người từ
65 tuổi trở lên, tỷ lệ tử vong là 7,4% [6], [7] Ở Pháp từ năm 2000 – 2002 tỷ
lệ trung bình hàng năm của viêm não cấp tính là 1,9/100.000 [8] (1.200 bệnhnhân/năm), tỷ lệ tử vong là 6% sau 6 tháng, tỷ lệ di chứng là 71% Năm 2008,theo số liệu thống kê từ 12.436 báo cáo trên thế giới, tỷ lệ mắc viêm não cấptính ở các nước phương Tây công nghiệp hóa và các nước nhiệt đới ở trẻ em
là 10,5/100.000 và 2,2/100.000 ở người lớn Tỷ lệ chung ở mọi lứa tuổi là6,34/100.000 [6] Ở Việt Nam, theo số liệu của viện Vệ sinh dịch tễ học HàNội, số người mắc viêm não năm 2001 là 2.200 ca, trong đó có 60 ca tử vongchiếm 2,7% [9]
Viêm não có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì nó có tỷ lệ mắc bệnh và tửvong cao, đặc biệt ở trẻ nhỏ Bệnh nhân qua được giai đoạn cấp cũng để lạirất nhiều di chứng về vận động cũng như tâm thần Việc phục hồi chức năngcho các trẻ mang di chứng là hết sức cần thiết để trẻ có thể tiếp tục phát triển
và tái hòa nhập xã hội Y học hiện đại (YHHĐ) mới chỉ dừng lại ở mức giảiquyết giai đoạn cấp của bệnh, ở giai đoạn di chứng, việc phối hợp điều trịbằng Y học cổ truyền (YHCT) tỏ ra có vai trò tích cực, mang lại những kếtquả khả quan
Trang 2Theo YHCT, viêm não thuộc phạm vi chứng Ôn bệnh Bệnh chuyểnbiến theo các giai đoạn: Vệ, Khí, Dinh, Huyết và thương âm, thấp trở ở kinhlạc Thời kỳ thương âm tương ứng với giai đoạn di chứng của YHHĐ, nhiệtvào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôi dưỡng được cân
cơ, kinh lạc bế tắc gây các di chứng vận động, tâm thần…
Lục vị là một bài thuốc cổ phương của YHCT, có nguồn gốc từ “Tiểunhi dược chứng trực quyết” Tác dụng: tư bổ can thận, chủ trị các chứng canthận âm hư, chân tay co quắp, trẻ em chậm phát triển… Bài thuốc này đãđược Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương bào chế thành viên “Lục vịhoàn”, được sử dụng rộng rãi trong điều trị
YHCT đã có nhiều công trình nghiên cứu để phục hồi chức năng chocác bệnh nhi mang di chứng viêm não Các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở cácphương pháp không dùng thuốc như: châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt Việc kếthợp phương pháp không dùng thuốc với thuốc uống trong YHCT đã đượcchứng minh là đem lại hiệu quả hết sức tích cực Tuy nhiên, chưa có côngtrình nghiên cứu nào đánh giá tác dụng của châm cứu phối hợp với Lục vịhoàn trong phục hồi di chứng ở bệnh nhi viêm não Vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng của điện châm phối hợp với Lục vị hoàn trong phục hồi chức năng tâm thần – vận động ở bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp” với 2 mục tiêu sau:
1 Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng tâm thần – vận động bằng phương pháp điện châm kết hợp với Lục vị hoàn ở bệnh nhi viêm não sau giai đoạn cấp.
2 Đánh giá hiệu quả điều trị theo các thể bệnh Y học cổ truyền.
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình mắc bệnh viêm não trên thế giới và ở Việt Nam
M.Koskiniemi và cộng sự đã tiến hành 1 nghiên cứu đa trung tâm trong
2 năm 1993 – 1994 trên 791.712 trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi Tần suất viêmnão là 10,5/100.000 trẻ/năm với con số cao nhất ở trẻ dưới 1 tuổi:18,4/100.000 trẻ /năm [11]
Tại Heraklion – Hy Lạp (2000 – 2004), tỷ lệ viêm não cấp tính là13,8/100.000, trong đó nguyên nhân do virus là 44%, 17% do vi khuẩn, cònlại là không rõ nguyên nhân [12]
Tại Slovenia, 1 nghiên cứu hồi cứu trong 13 năm từ 1979 – 1991 đã xácđịnh được 170 trẻ em từ 1 tháng đến 15 tuổi viêm não, đưa ra tỷ lệ là6,7/100.000 [13]
Trong 1 nghiên cứu phân tích của Mỹ giai đoạn từ 1988 – 1997, tỷ lệnhập viện liên quan đến viêm não trung bình là 7,3/100.000, trong đó cao nhất
ở trẻ em dưới 1 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ tử vong là 7,4% Mộtnghiên cứu phân tích khác từ 1990 – 1999, tỷ lệ mắc bệnh là 4,3/100.000, mộtlần nữa tỷ lệ mắc cao nhất được tìm thấy ở trẻ dưới 1 năm tuổi [7]
Ở Pháp (2000 – 2002), tỷ lệ viêm não cấp tính là 1,9/100.000 Tỷ lệ tửvong là 6% sau 6 tháng, tỷ lệ di chứng là 71% [8]
Trang 4Trường Y học nhiệt đới, Vương quốc Anh (2008) kết hợp với trung tâmkiểm soát dịch bệnh USA, Atlanta, Georgia đã tổng hợp hơn 12.000 bài viếtđưa đến kết luận về tỷ lệ mắc viêm não cấp tính ở các nước phương Tây côngnghiệp hóa và các nước nhiệt đới Theo đó, tỷ lệ ở trẻ em là 10,5/100.000trường hợp và 2,2/100.000 cho người lớn Tỷ lệ chung ở mọi lứa tuổi là6,3/100.000 [6].
1.1.2 Ở Việt Nam:
Trước đây, viêm não Nhật Bản (VNNB) gặp chủ yếu và được nhiều tácgiả nghiên cứu Bệnh được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1953 theo báo cáocủa H.Pvyvelo và M.Precot về 98 trường hợp viêm não trong quân đội viễnchinh Pháp ở Việt Nam [14] Hàng năm có nhiều vụ dịch xảy ra vào mùa hè
từ tháng 5 đến tháng 7, gây ra từ 2000 – 2500 trường hợp trên cả nước [15].Việc đưa Vacxin VNNB vào chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em từnăm 1997 đã giảm dần tỷ lệ VNNB xuống còn 30 – 45% tổng trường hợpviêm não do virus Nhưng bên cạnh đó lại phát hiện thêm một số virus viêmnão khác như Herpes Simplex virus (HSV), Entero virus (EV)
Viện Vệ sinh dịch tễ học Hà Nội (2001) công bố số người mắc viêmnão là 2.200 ca, trong đó có 60 ca tử vong chiếm 2,7% [9]
Khoa Truyền nhiễm Bệnh viện Nhi Trung ương (2003 – 2004) có 374trẻ viêm não phải nhập viện, tỷ lệ tử vong là 8,8% [15]
Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2012 đã
có 849 trẻ viêm não phải nhập viện, tỷ lệ xác định được căn nguyên là 29,9%.Các căn nguyên hay gặp là VNNB, HSV, EV, Quai bị, Thủy đậu….Trong số
134 bệnh nhi xác định được nguyên nhân, VNNB gặp nhiều nhất (52,4%),tiếp theo là HSV1 (27,62%), EV (14,93%) [16]
Từ 1973 đến nay, Nguyễn Tài Thu đã sử dụng điện châm để phục hồicác di chứng liệt do viêm não, viêm tủy, bại liệt, tai biến mạch não
Trang 5Năm 2003, Đặng Minh Hằng nghiên cứu phối hợp hào châm và xoabóp bấm huyệt PHCN vận động ở bệnh nhi viêm não cho kết quả 12,5% khỏiliệt hoàn toàn, chỉ còn 21,8% trẻ liệt độ III – V [18].
Viện Châm cứu Trung ương (2007) đã nghiên cứu, áp dụng phươngpháp điện châm để phục hồi di chứng cho trẻ viêm não và cho kết quả tốt Tỷ
lệ khỏi bệnh là 39%, trẻ còn di chứng nhẹ là 45%, di chứng vừa 14% vàkhông còn trẻ nào di chứng nặng Bệnh nhi được điều trị càng sớm thì khảnăng phục hồi càng nhanh và bệnh nhi ở nhóm tuổi nhỏ phục hồi tốt hơn ởnhóm tuổi lớn Tỷ lệ thành công đạt tới 90% nếu điều trị sớm [17]
1.2 Tổng quan về bệnh viêm não theo YHHĐ
1.2.1 Khái niệm viêm não:
Viêm não là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính hệ thần kinh trung ương Cónhiều nguyên nhân gây viêm não, chủ yếu là do virus
Tùy loại virus, bệnh có thể lây qua trung gian muỗi đốt (đối với viêmnão Nhật Bản), đường hô hấp hoặc đường tiêu hoá
Bệnh thường xảy ra ở trẻ nhỏ với các độ tuổi khác nhau Bệnh thườngkhởi phát cấp tính, diễn biến nặng và có thể dẫn đến tử vong nhanh hoặc đểlại di chứng nặng nề [1], [19], [20], [21]
1.2.2 Dịch tễ học:
Bệnh xuất hiện rải rác quanh năm, ở nhiều địa phương khác nhau, sốngười mắc bệnh có xu hướng tăng vào thời gian nắng nóng từ tháng 3 đếntháng 8 hàng năm
- Viêm não Nhật Bản (Arbovirus):
Lưu hành ở hầu hết các tỉnh thành
Xuất hiện rải rác quanh năm, thường xảy ra thành dịch vào các tháng
5, 6, 7 trong năm Lây truyền qua trung gian muỗi đốt
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là ở trẻ từ 2 đến 8 tuổi
Trang 6 Virus đường ruột (Enterovirus):
Bệnh xảy ra quanh năm, thường vào các tháng 3, 4, 5, 6
Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa
Thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 4 tuổi
Virus Herpes simplex:
Thường là Herpes simplex typ 1 (HSV1)
Bệnh xảy ra rải rác quanh năm, lây truyền qua đường hô hấp
Thường gặp ở trẻ trên 2 tuổi
Virus khác: Virus Dại, Sởi, Quai bị, Dengue…[1], [19], [20], [21]
1.2.3 Phân loại viêm não:
Viêm não nguyên phát: phần lớn là do virus, ngoài ra còn có các nguyênnhân khác như: vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng…
Viêm não thứ phát: bệnh não cận nhiễm khuẩn hoặc sau nhiễm khuẩn [1]
1.2.4 Triệu chứng viêm não:
1.2.4.1 Triệu chứng lâm sàng:
Giai đoạn khởi phát:
Sốt: đột ngột sốt liên tục 39 – 400C nhưng cũng có khi sốt không cao
Nhức đầu, quấy khóc, kích thích, kém linh hoạt
Buồn nôn, nôn
Có thể có các triệu chứng khác như:
Tiêu chảy, phân không có nhày, máu
Ho, chảy nước mũi
Phát ban ở lòng bàn tay, bàn chân kèm loét miệng
Giai đoạn toàn phát: sau giai đoạn khởi phát, nhanh chóng xuất hiện cácbiểu hiện thần kinh:
Rối loạn tri giác từ nhẹ đến nặng như: ngủ gà, li bì, lơ mơ đến hôn mê
Thường có co giật
Trang 7 Có thể có các dấu hiệu thần kinh khác: hội chứng màng não, các dấuhiệu thần kinh khu trú, tăng hoặc giảm trương lực cơ
Có thể có suy hô hấp hoặc sốc [1], [2], [19], [20], [22], [23]
1.2.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng:
Dịch não tủy: dịch trong, áp lực bình thường hoặc tăng, tế bào bìnhthường hoặc tăng, chủ yếu là bạch cầu đơn nhân Protein bình thườnghoặc tăng nhẹ dưới 1g/l, Glucose bình thường
Máu: số lượng bạch cầu tăng nhẹ hoặc bình thường Ðiện giải đồ vàđường huyết thường trong giới hạn bình thường
Các xét nghiệm xác định nguyên nhân:
Phản ứng ELISA dịch não tủy hoặc huyết thanh tìm kháng thể IgM
Phản ứng khuyếch đại chuỗi gen PCR trong dịch não tủy
Phân lập Virus từ dịch não tủy, máu, bọng nước ở da, dịch mũi họng
Trang 81.2.6 Điều trị viêm não:
1.2.6.1 Hạ nhiệt:
Cho trẻ uống đủ nước, nới rộng quần áo, tã lót và chườm ấm
Nếu sốt cao trên 38,50C hạ nhiệt bằng Paracetamol 15mg/kg/lần
1.2.6.2 Chống co giật:
Diazepam: sử dụng theo một trong các cách dưới đây:
Ðường tiêm bắp: liều 0,2 – 0,3 mg/kg
Ðường tĩnh mạch: liều 0,2 – 0,3 mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm
Ðường trực tràng: liều 0,5 mg/kg
Nếu vẫn tiếp tục co giật thì cho Phenobarbital (Gardenal) 5 – 8 mg/kg/24giờ chia 3 lần, tiêm bắp
1.2.6.3 Bảo đảm thông khí, chống suy hô hấp:
Luôn bảo đảm thông đường hô hấp: đặt trẻ nằm ngửa, kê gối dưới vai, đầungửa ra sau và nghiêng về một bên, hút đờm rãi
Nếu suy hô hấp: thở ôxy, đặt nội khí quản, bóp bóng hoặc thở máy
1.2.6.4 Chống phù não:
Chỉ định: khi có các dấu hiệu của phù não
Phương pháp:
Tư thế nằm: đầu cao 300
Thở ôxy: giữ PaO2 từ 90 – 100mmHg và PaCO2 từ 25 – 35mmHg
Dung dịch Manitol 20%: liều 0,5g/kg (2,5ml/kg) truyền tĩnh mạch 15phút đến 30 phút Có thể truyền nhắc lại sau 8 giờ nếu còn dấu hiệuphù não nhưng không quá 3 lần trong 24 giờ và không quá 3 ngày
1.2.6.5 Ðiều chỉnh rối loạn điện giải, đường huyết:
1.2.6.6 Chống sốc: nếu có tình trạng sốc, có thể sử dụng Dopamine truyền
tĩnh mạch, liều bắt đầu từ 3 – 5 µg/kg/phút và tăng dần, tối đa không quá 10µg/kg/phút
1.2.6.7 Thuốc kháng virus:
Trang 9 Khi chẩn đoán viêm não do Herpes simplex thì có thể dùng Acyclovir.
Liều 30mg/kg/ngày, chia 3 lần, truyền tĩnh mạch trong 1 giờ
Thời gian điều trị: ít nhất 14 ngày
1.2.6.8 Thuốc kháng sinh:
Trường hợp chưa loại trừ được viêm màng não mủ
Khi có bội nhiễm [2], [19], [20], [23]
1.3 Tổng quan về bệnh viêm não theo YHCT
1.3.1 Bệnh danh:
YHCT không có bệnh danh cho bệnh viêm não Tuy nhiên khi đốichiếu so sánh với những mô tả trong y văn kinh điển của YHCT ta thấy bệnhthuộc phạm vi chứng Ôn bệnh
1.3.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh:
Do nhiệt tà xâm nhập từ biểu vào lý, nhiệt cực sinh phong, tân dịch giảmsinh đàm nên xuất hiện các chứng sốt cao, co giật, mê sảng Đàm làm tắc cáckhiếu gây hôn mê, chứng nội bế ngoại thoát (trụy tim mạch, co mạch ngoại biên).Tùy theo bệnh phát vào mùa nào mà có tên gọi khác nhau như mùa xuân:Xuân ôn, Phong ôn; mùa hạ: Thử ôn; mùa thu: Thu táo; mùa đông: Đông ôn.Bệnh chuyển biến qua các giai đoạn: vệ (khởi phát), khí (toàn phát chưa
có biến chứng), dinh, huyết (toàn phát có biến chứng mất nước, điện giải,nhiễm độc thần kinh, rối loạn thành mạch), thương âm thấp trở ở kinh lạc (hồiphục và di chứng thần kinh, tâm thần)
Nếu nhiệt vào đến phần huyết, rối loạn tuần hành khí huyết, ảnh hưởngđến dinh dưỡng của cân cơ và các khiếu sẽ để lại di chứng liệt tứ chi, câm,điếc, thần trí bất minh…[24], [25], [26]
Trang 101.3.3 Các thể lâm sàng:
1.3.3.1 Ôn bệnh vào phần vệ:
Triệu chứng:
Sốt, sợ gió, đau đầu, hơi khát, ho
Đầu lưỡi đỏ, rêu mỏng
Mặt đỏ, tâm phiền, đại tiện bí kết
Mặt bẩn, răng khô, miệng khát, thích uống nước mát
Mạch hồng đại
Pháp điều trị: thanh nhiệt tả hỏa
1.3.3.3 Ôn bệnh vào phần dinh:
Triệu chứng:
Sốt cao gây co giật, mê sảng, hôn mê
Mặt đỏ, khát, thích uống nước lạnh, uống vào vẫn không hết khát
Tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện bí
Rêu lưỡi vàng khô, mạch hồng hoạt sác
Pháp điều trị: thanh thiệt tả hỏa, khai khiếu tỉnh thần, bình can tức phong,lưu thông kinh mạch
1.3.3.4 Ôn bệnh vào phần huyết:
Trang 11 Chất lưỡi đỏ tím, mạch tế sác.
Pháp điều trị: thanh nhiệt tả hỏa, dưỡng âm, lương huyết chỉ huyết
1.3.3.5 Thời kỳ thương âm và di chứng:
Nhiệt vào phần huyết kéo dài làm tân dịch bị hao tổn, không nuôi dưỡng đượccân cơ, kinh lạc bế tắc, các khiếu không thông gây liệt tứ chi, suy giảm trí tuệ…
Ở giai đoạn này bệnh diễn biến rất phức tạp Có thể chia thành 3 thể:
Thể âm hư: trẻ da thịt gầy róc, miệng họng khô, lòng bàn tay bàn chân
nóng và đỏ, đại tiện táo, tiểu vàng, lưỡi đỏ, mạch tế sác Pháp điều trị:dưỡng âm thanh nhiệt
Thể âm huyết hư sinh phong: trẻ quấy khóc, la hét, vật vã, phiền nhiệt, mất
ngủ, chân tay co cứng Pháp điều trị: tư âm dưỡng huyết, chỉ kinh phong
Thể khí huyết hư: đần độn, không nói, chân tay co cứng hoặc liệt, sắc mặt
trắng nhợt, lưỡi nhợt, mạch tế sáp Pháp điều trị: bổ khí dưỡng huyết [24],[25], [26], [27]
1.4 Điều trị viêm não sau giai đoạn cấp ở trẻ em
1.4.1 Theo YHHĐ:
1.4.1.1 Di chứng viêm não sau giai đoạn cấp:
Viêm não là một bệnh nhiễm trùng thần kinh trung ương nguy hiểm, có
tỷ lệ tử vong và di chứng cao Bệnh chưa có thuốc điều trị đặc hiệu (ngoại trừviêm não do Herpes) [1], [3], [19], [20] Trẻ qua giai đoạn cấp còn để lạinhiều di chứng vận động và tâm thần Các di chứng thường gặp là:
Nhóm di chứng về thần kinh:
Liệt vận động: liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt hai chân, liệt một chi
Rối loạn trương lực cơ: tăng hoặc giảm trương lực cơ
Rối loạn phản xạ gân xương: tăng hoặc giảm phản xạ gân xương
Rối loạn cảm giác
Động kinh cục bộ hoặc toàn bộ
Hội chứng ngoại tháp: múa giật, múa vờn, run…
Rối loạn ngôn ngữ
Rối loạn thần kinh thực vật và dinh dưỡng
Trang 12 Nhóm vận động dị thường, xung động dị thường, ý chí dị thường:
Nhóm tăng động: động tác tự động, uốn éo, lắc lư, lang thang…
Nhóm giảm động: bất động, giảm động, giảm ý chí và mất ý chí
Nhóm rối loạn cảm xúc: khóc cười vô cớ, lo lắng, hung dữ, buồn rầu…
Nhóm rối loạn trí tuệ: rối loạn ý thức, giảm chức năng trí tuệ, giảm hoặc
mất trí nhớ
Biến đổi nhân cách: rối loạn tác phong kiểu nhi tính hóa.
Bảng 1.1: Một số di chứng sau viêm não
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Vân [28]
Nguyễn Thị
Tú Anh [17]
Đặng Minh Hằng [18]
Lê Trọng Dụng [29]
Hoàng Thế Kiêm [30] Năm nghiên cứu 2001 2001 2003 2008 2009 Nguyên nhân VNNB VNNB VNNB HSV VNNB Thời gian mắc bệnh 1 – 2 tháng <3 tháng 9-60 ngày >3 năm
RL ngôn ngữ 62,8% 67,2% 90,6% 43,4% 21,6%
1.4.1.2 Phân loại di chứng vận động của viêm não theo các thể bại não:
Bại não là một nhóm các rối loạn của hệ thần kinh trung ương, không tiếntriển, do các nguyên nhân trước, trong và sau khi sinh, với những hậu quả biến thiên:rối loạn vận động, giác quan, tâm thần, hành vi Có 3 nhóm nguyên nhân gây bại não
Trang 13là nguyên nhân trước sinh, nguyên nhân trong khi sinh và nguyên nhân sau sinh.Nguyên nhân sau khi sinh chiếm 30 – 45%, trong đó có các bệnh lý nhiễm khuẩnthần kinh (viêm não, viêm màng não…) [31] Vì vậy có thể xếp di chứng viêm nãovào bại não Có 4 thể lâm sàng chính của bại não là: thể co cứng, thể loạn trương lực, thể thất điều và thể hỗn hợp.
Thể co cứng Thể loạn trương lực Thể thất điều Thể hỗn hợp
khuỷu hoặc duỗi,
xoay trong vai
- Kiểm soát đầu cổkém
- Vận động không tựchủ toàn thân
- Liệt tứ chi: lúc cứng
đờ, lúc mềm nhẽo
- Mồm há, chảy nhiềudãi
- Trương lực cơluôn giảm
- Rối loạn thăngbằng
- Dáng đi nhưrượu say
- Phối hợp cocứng và múavờn
1.4.1.3 Điều trị viêm não sau giai đoạn cấp:
Việc điều trị mới chỉ dừng lại ở điều trị triệu chứng và hỗ trợ [18], [28]
Trang 14− Phục hồi chức năng (PHCN) bao gồm các biện pháp y học, kinh tế xã hộihọc, giáo dục và kỹ thuật phục hồi làm giảm tối đa tác động của giảmchức năng và tàn tật, bảo đảm cho người tàn tật hội nhập, tái hòa nhập xã hội.
− Nguyên tắc PHCN:
Càng sớm càng tốt
Phối hợp nhiều kỹ thuật PHCN
Theo mốc phát triển của trẻ
− Mục đích:
Kiểm soát trương lực cơ và giữ tư thế đúng
Tạo các mẫu vận động chủ yếu: kiểm soát đầu, lăn, ngồi dậy, quỳ,đứng, phản xạ thăng bằng
Phòng ngừa co rút và biến dạng
Dạy các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, vui chơi và các hoạt động khác
− Các phương pháp phục hồi chức năng cho trẻ viêm não sau giai đoạn cấp:
a Vận động trị liệu:
Có nhiều phương pháp vận động để PHCN cho trẻ sau viêm não như:tập theo tầm vận động thụ động, tập tích cực chủ động, tập theo phương phápBobath…Trong đó, các kỹ thuật tạo thuận vận động là hệ thống các bài tậptạo thuận dựa trên các mốc phát triển về vận động thô: kiểm soát đầu, cổ, lẫy,ngồi, bò, đứng, đi, chạy đang được áp dụng tại một số trung tâm PHCN
− Huấn luyện khả năng sinh hoạt hàng ngày: kỹ năng ăn uống, mặc quần áo,
đi giày dép, vệ sinh cá nhân…
Trang 15c Xoa bóp trị liệu: là thao tác bằng tay tác dụng thư giãn cơ, tạo thuận cho
vận động dễ dàng hơn
d Vật lý trị liệu:
Các phương pháp vật lý trị liệu bao gồm: Ánh sáng trị liệu, điện trị liệu,vận động trị liệu, dụng cụ trợ giúp và chỉnh hình, kéo giãn và xoa bóp
Vật lý trị liệu có tác dụng phòng các biến chứng thứ phát về thần kinh
cơ, cải thiện nâng cao vận động… Mục tiêu cơ bản của vật lý trị liệu là giảmtối thiểu khiếm khuyết, giảm tàn tật và tăng cường chức năng ở mức tốt nhất
e Ngôn ngữ trị liệu:
Đối với những trẻ thất ngôn nặng, mục tiêu chính là giúp trẻ và gia đình
có một cách giao tiếp hiệu quả nhất
Đối với những trẻ thất ngôn vừa phải, mục tiêu điều trị là giúp trẻ lấy
ra, chọn từ và kết nối chúng lại
Nguyên tắc giao tiếp giữa thầy thuốc với bệnh nhân:
Thầy thuốc và bệnh nhân tham gia một cách bình đẳng với vai trò ngườigửi và nhận thông tin
Có sự trao đổi các thông tin mới
Bệnh nhân tự chọn cách giao tiếp để tìm hiểu thông tin mới tốt nhất
f Dụng cụ trợ giúp và chỉnh hình:
Dụng cụ trợ giúp: ghế ngồi, khung xe tập đi, xe lăn…
Dụng cụ chỉnh hình: nẹp, đai, áo cột sống…[31], [32], [33]
Chăm sóc và dinh dưỡng:
Dinh dưỡng: cung cấp thức ăn dễ tiêu, năng lượng cao, đủ muối khoáng
và vitamin Năng lượng đảm bảo cung cấp 50 – 60 Kcal/kg/ngày Ăn từlỏng đến đặc dần, nếu cần có thể nuôi dưỡng qua sonde dạ dày
− Chăm sóc da, miệng, thường xuyên thay đổi tư thế để tránh tổn thương do
đè ép gây loét và vỗ rung để tránh xẹp phổi và viêm phổi do ứ đọng
− Hút đờm rãi thường xuyên
− Chống táo bón
Trang 161.4.2 Theo YHCT:
1.4.2.1 Một số nghiên cứu về PHCN cho trẻ sau viêm não theo YHCT:
Trịnh Thị Nhã (1983), ở bệnh viện YHCT Hà Nội điều trị 30 trẻ dichứng viêm não bằng hào châm và một số thuốc tư âm dạng hoàn do viện sảnxuất kết quả khỏi di chứng 4 trẻ, đỡ 20 trẻ [34]
Nguyễn Khắc Hữu và cộng sự (1985 – 1991) hào châm cho 312 trẻ dichứng viêm não, kết quả khỏi và đỡ của liệt tứ chi là 282/288 trẻ, cổ lưngmềm là 60/60 trẻ, kích động co giật là 84/84 trẻ Trẻ mắc bệnh <6 tháng chokết quả khả quan hơn [35]
Nguyễn Tài Thu, Phạm Văn Giao và cộng sự (1996) điện châm phụchồi vận động cho 125 trẻ di chứng viêm não Nhật Bản bị bệnh dưới 1 năm kếtquả thấy số khỏi của rối loạn vận động cơ cổ là 45/128 trẻ, cơ lưng là 21/58trẻ, tứ chi là 50/156 trẻ, còn lại đa số đều đỡ [36]
Nguyễn Thị Tú Anh (2001) nghiên cứu, áp dụng phương pháp điệnchâm để phục hồi chức năng vận động cho trẻ VNNB sau giai đoạn cấp chokết quả tốt Tỷ lệ khỏi bệnh là 39%, trẻ còn di chứng nhẹ là 45%, di chứngvừa 14% và không còn trẻ nào di chứng nặng Bệnh nhi được điều trị càngsớm thì khả năng phục hồi càng nhanh và bệnh nhi ở nhóm tuổi nhỏ phục hồitốt hơn ở nhóm tuổi lớn Tỷ lệ thành công đạt tới 90% nếu điều trị sớm [17]
Đặng Minh Hằng (2003) nghiên cứu phối hợp hào châm và xoa bópbấm huyệt PHCN vận động ở bệnh nhi di chứng VNNB cho kết quả 12,5%khỏi liệt hoàn toàn, chỉ còn 21,8% trẻ liệt độ III – V [18]
Nguyễn Bá Quang (2004) nghiên cứu điều trị cho 51 bệnh nhi VNNB saugiai đoạn cấp bằng điện mãng châm cho kết quả khỏi và đỡ từ 49,2% - 92,2%,đặc biệt đối với liệt vận động đạt kết quả tốt 49,2%, bệnh nhi đến điều trị sớmdưới 1 tháng có kết quả cao hơn so với bệnh nhi đến muộn [37]
Trang 17Lý Trung Thành (2007) dùng bài Thanh nhiệt lương huyết giải độcthang kết hợp YHHĐ điều trị cho 86 ca viêm não thấy có hiệu quả tốt 86 ca(100%), so với nhóm điều trị đơn thuần bằng YHHĐ cho 89 bệnh nhân cóhiệu quả là 74 ca (83%) [38].
Lý Lệ Hoa, Tống Lê Vĩ (2008) dùng bài Thanh Khai Linh kết hợp YHHĐđiều trị cho 41 ca bị viêm não thấy có hiệu quả tốt là 37 ca (90%) [39]
Châu Hải Lan, Lý Hoá Đông (2011) nghiên cứu điều trị 90 ca bị viêmnão, trong đó 60 ca kết hợp với YHHĐ chia làm hai nhóm, nhóm 1 dùng bàiTỉnh não thang điều trị 30 ca, nhóm 2 dùng An cung ngưu hoàng hoàn điều trị
30 ca), còn 30 ca xếp vào nhóm 3 dùng đơn thuần YHHĐ Kết quả điều trịcho thấy ở nhóm 1 và 2 đạt kết quả tốt 100%, ở nhóm 3 đạt kết quả tốt ít hơn(83%) [40]
1.4.2.2 Điều trị viêm não sau giai đoạn cấp bằng YHCT:
Viêm não là bệnh thuộc về Ôn bệnh, do nhiệt độc xâm nhập vào cơ thể,mặc dù tà nhiệt đã được đẩy lui nhưng khí huyết suy giảm, thủy hỏa bất điều,cân mạch suy tổn, kinh lạc bế tắc, thanh khiếu chưa khai thông được Vì vậy,pháp điều trị phải tư âm thanh nhiệt, khai khiếu tỉnh thần, thông kinh lạc
Dùng thuốc: thường dùng các vị tư âm dưỡng huyết, bổ khí dưỡng huyết,hóa đàm thông lạc, thanh dư nhiệt, khai khiếu tỉnh thần… Trong đó các vịthuốc tư âm dưỡng huyết, bổ khí dưỡng huyết là những vị chính
Châm cứu: sử dụng các huyệt khu phong, thanh nhiệt, khai khiếu, khaithông kinh lạc…
− Khu phong: Phong trì, Phong môn, Hợp cốc
− Thanh nhiệt: Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc
− Khai khiếu, tỉnh thần: Bách hội, Á môn, Thượng liêm tuyền
− Khai thông kinh lạc:
Vận động cổ: Phong trì, Đại chùy, Giáp tích C3 – C6, Á môn
Trang 18 Vận động tay: Giáp tích C3 – C6, Kiên ngung, Khúc trì, Thủ tam lý,Hợp cốc – Lao cung, Bát tà.
Vận động lưng: Mệnh môn, Giáp tích L5 – S3, Thận du, Đại trường du
Vận động chân: Giáp tích L2 – S3, Trật biên, Hoàn khiêu, Ủy trung,Thừa sơn, Côn lôn, Dương lăng tuyền, Giải khê
− Bổ khí: Khí hải, Thái bạch, Túc tam lý, Tam âm giao
− Bổ huyết: Cách du, Can du, Tam âm giao, Huyết hải, Thái xung
Xoa bóp bấm huyệt: dùng hỗ trợ thêm cho việc PHCN vận động bằngchâm cứu [26], [36], [41], [42]
1.5 Châm cứu và cơ chế tác dụng của châm cứu
1.5.1 Khái quát về châm cứu:
Châm cứu là một trong những phương pháp chữa bệnh độc đáo củaYHCT phương Đông
Tổ chức y tế thế giới từ năm 1979 đã khẳng định châm cứu là mộtphương pháp chữa bệnh hữu hiệu và đã xây dựng danh pháp quốc tế về kinhhuyệt châm cứu
Tác dụng của châm cứu là điều khí để điều hoà lại rối loạn âm dươngtrong cơ thể góp phần tiêu trừ bệnh tật [42]
1.5.2 Cơ chế tác dụng của châm cứu:
1.5.2.1 Cơ chế tác dụng của châm cứu theo học thuyết thần kinh – nội tiết – thể dịch:
Châm cứu là một kích thích gây ra một cung phản xạ mới cắt đứt cungphản xạ bệnh lý
Sự phân chia tiết đoạn thần kinh và sự liên quan giữa các tạng phủ đối vớicác vùng cơ thể do tiết đoạn chi phối
Thần kinh tuỷ sống có 31 đôi dây, mỗi đôi dây chia ra ngành trước vàngành sau chi phối vận động và cảm giác một vùng gọi là tiết đoạn
Trang 19 Mỗi tiết đoạn thần kinh chi phối cảm giác ở một vùng da nhất định của cơthể có liên quan đến hoạt động của nội tạng nằm tương ứng với nó.
Khi nội tạng có bệnh, người ta thấy có sự tăng cường cảm giác vùng dacùng tiết đoạn với nó như cảm giác đau, thay đổi điện sinh vật
Nếu nội tạng bị tổn thương, dùng châm cứu hay các phương pháp vật lýtrị liệu khác vào các vùng da có phản ứng hay các vùng da trên cùng mộttiết đoạn với nội tạng sẽ chữa các các bệnh ở nội tạng [42]
1.5.2.2 Cơ chế châm cứu theo YHCT
Sự mất cân bằng về âm dương dẫn đến sự phát sinh ra bệnh tật và cơ chếtác dụng của châm cứu cơ bản là điều hoà âm dương
Bệnh tật phát sinh ra làm rối loạn hoạt động bình thường của hệ kinh lạc
và cơ chế tác dụng châm cứu cơ bản là điều chỉnh cơ năng hoạt của hệkinh lạc
Bệnh tật phát sinh ra do nguyên nhân bên ngoài (ngoại nhân, tà khí) hoặc
do nguyên nhân bên trong (nội nhân) Nếu do tà khí thực thì phải loại bỏ
tà khí ra ngoài (dùng phương pháp tả) Nếu do chính khí hư thì phải bồi
bổ kinh khí đầy đủ (dùng phương pháp bổ)
Nếu tạng phủ nào có bệnh sẽ có những thay đổi bệnh lý ở đường kinhmang tên, biểu hiện bên ngoài bằng các triệu chứng lâm sàng riêng biệt.Người ta sẽ dùng các huyệt trên kinh đó để điều chỉnh công năng của tạngphủ đó [42]
1.5.3 Phương pháp điện châm:
Điện châm là kích thích các huyệt bằng xung điện với tần số và cường độthích hợp
Trang 20 để điều hòa sự vận hành của khí huyết từ đó ảnh hưởng tới sự hoạt độngcủa các cân cơ, dây thần kinh, các tổ chức
Khi dùng dòng điện tác động vào cơ thể sẽ tạo nên một điện trường gâycực hóa màng tế bào và di chuyển các ion từ đó phát sinh ra các phảnứng phản xạ của cơ thể
Dòng điện được kích thích vào những chỗ gọi là “Huyệt”, là nơi kinhkhí đi qua, nơi có mối quan hệ chặt chẽ với tạng phủ và toàn cơ thể đểđiều trị bệnh
Kỹ thuật điện châm:
Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân (giải thích, động viên, lựa chọn tư thế châm)
Bước 2: Xác định huyệt cần châm
Bước 3: Sát trùng chỗ châm theo đúng kỹ thuật
Bước 4: Châm kim theo 2 thì:
Thì qua da: Châm kim qua da vùng huyệt nhanh và dứt khoát
Thì vào cơ: Đẩy kim vào huyệt, góc châm và độ nông sâu tùy thuộc vàovùng châm Châm đạt đắc khí, căn cứ tình trạng bệnh làm thủ thuật bổtả
Bước 5: Lắp máy điện châm, điều chỉnh cường độ và tần số kích thích:
Trang 21Lục vị là bài thuốc cổ phương của YHCT, có nguồn gốc từ “Tiểu nhidược chứng trực quyết” Phương này do danh y Tiền Trọng Dương (Tiền Ất –đời Đường, 800 năm sau công nguyên) theo bài Thận khí hoàn trong sáchKim Quỹ bỏ Quế chi, Phụ tử mà thành, là phương thuốc chủ yếu để bổ âm.Sách “Thành phương thiết dụng” viết: “Lục vị địa hoàng hoàn vị nặng thuần
âm, là phương thuốc bổ âm Tiền Trọng Dương dùng để chữa các bệnh trẻ emchậm biết đi, chậm mọc răng, ống chân mềm, thóp không khít, âm hư, phátsốt, đều thuộc về thận hư, mà trẻ con dương còn non thuần khí, không cóphép bổ dương, chỉ dùng phương này là có công hiệu liền ngay” [43]
Tư bổ can thận, chữa chứng âm hư, tân dịch hao tổn
Hải Thượng Lãn Ông cho rằng Lục vị là thánh dược nhi khoa vì trẻ emthường thuần dương vô âm
1.6.5 Phân tích bài thuốc:
Đặc điểm của bài thuốc là trong bổ có tả, trong tả có bổ nhưng vẫn giữ bổ
âm là chính nên trong bài Lục vị có tam bổ và tam tả
Trang 22hỏa đi xuống vào trong đến can thận, lấy tráng thủy làm chủ Hoài sơn đểkiện tỳ liễm tinh và sáp niệu cùng với Sơn thù bảo đảm thủy thổ hợpthành đưa xuống dưới, nên lấy bội thủy làm nguồn (Thần).
Thục địa bổ thận để ích thủy, Sơn thù bổ can để tráng thủy, Hoài sơn bổ tỳcho nên gọi là tam bổ ở phần âm của ba tạng Nhưng Thục địa bổ thận làmchủ, Sơn thù, Hoài sơn làm bổ trợ cho nên liều Thục địa gấp đôi Sơn thù,Hoài sơn
Tam tả:
Đan bì để lương huyết thanh nhiệt có tác dụng tả hỏa ở can do âm hư sinh
ra và ức chế tính ôn và tính thu liễm của Sơn thù để điều hòa dẫn thủyxuống bàng quang, có tác dụng thông thủy Đây là trong bổ có tả và trong
tả có bổ ở tạng can
Phục linh tính nhạt để kiện tỳ thẩm thấp lợi thủy, hạn chế cố tinh sáp niệu
và tăng tính kiện vận của Sơn thù, có tác dụng điều thủy vừa phải Đây làtrong bổ có tả, trong tả có bổ ở tạng tỳ
Trạch tả thanh tiết thận hỏa và thẩm thấp lợi thủy nên phòng và hạn chếtính nê trệ quá của Thục địa đồng thời cũng dẫn thủy xuống bể của nó làthận thủy và bàng quang Đây là trong bổ có tả, trong tả có bổ ở tạng thận.Bài thuốc có 6 vị giúp đỡ lẫn nhau, chế ước lẫn nhau có tác dụng thôngkhai bổ hợp, có bổ có tả, trong tả có bổ, trong bổ có tả [41], [44]
Trang 231.6.6 Tác dụng của từng vị thuốc:
1.6.6.1 Thục địa (Rhizoma Rehmanniae):
Tên khoa học: Rhemanniae glutinosa (Gaertn.).
Thuộc họ Hoa mõm chó Scrophulariaceae.
Tính vị quy kinh:
Vị ngọt, tính hơi ấm
Quy kinh tâm, can, thận
Tác dụng: bổ huyết, dưỡng âm
Chữa hen suyễn do thận hư không nạp phế khí
Làm sáng mắt chữa quáng gà, giảm thị lực do can thận hư
Sinh tân, chỉ khát
Liều lượng: 8 – 16g/ngày
Tác dụng dược lý: nghiên cứu mới cho thấy Thục địa có tác dụng trợ tim,lợi tiểu, chữa huyết áp thấp và bệnh đái tháo đường [45], [46]
1.6.6.2 Sơn thù (Fructus Corni):
Tên khoa học: Cornus officinalis Sieb et Zuce.
Thuộc họ Sơn thù du Cornaccae.
Tính vị quy kinh:
Vị chua chát, tính ấm
Quy kinh can thận
Tác dụng: bổ can thận, cố tinh, sáp niệu
Ứng dụng lâm sàng:
Trang 24 Chữa thận dương hư gây liệt dương, di tinh, ù tai, tiểu nhiều, đau gối.
Cố tinh chỉ huyết
Liều lượng: 6 – 12g/ngày
Tác dụng dược lý: Sơn thù có tác dụng lợi tiểu, hạ huyết áp, ức chế sựphát triển của Bacillus dysenteriae và Staphylococus aureus Thử invitrocho thấy Sơn thù có khả năng diệt tế bào ung thư của chuột nhắt Nó cũng
có tác dụng kháng Histamin [45], [46]
1.6.6.3 Hoài sơn (Rhizoma Dioscoreae):
Tên khoa học: Dioscoreae persimilis Prain et Burk.
Thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae.
Cố tinh, ích thận: chữa di tinh, tiểu tiện không cầm, phụ nữ bạch đới
Sinh tân chỉ khát do âm hư, trị đái tháo đường
Trang 25 Vị ngọt, mặn, tính lạnh.
Quy kinh thận, bàng quang
Tác dụng: lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt tả hỏa
Ứng dụng lâm sàng:
Thanh nhiệt tả hỏa, lợi tiểu: chữa viêm bàng quang, viêm thận, sỏiđường tiết niệu
Thanh thấp nhiệt ở can: chữa chứng hoa mắt chóng mặt
Thanh thấp nhiệt ở đại trường: chữa ỉa chảy do tỳ hư, thấp nhiệt ởđại trường
Có thể dùng với Thục địa, Hoài sơn, Đan bì và một số vị khác để dưỡngthận âm, tả hỏa chữa chứng thận âm hư, sốt do âm hư, đạo hãn
Liều lượng: 8 – 16g/ngày
Tác dụng dược lý:
Thuốc có tác dụng rõ trên đường tiểu tiện
Làm chậm xơ vữa động mạch, chống tạo mỡ trong gan, giảm huyết áp,giảm Lipid máu, giảm đường máu và kháng khuẩn [45], [46]
1.6.6.5 Đan bì (Cortex Moutan):
Tên khoa học: Paeonia suffruticosa Andr (Paeonia arborea Donn, Paeonia muotan Sims).
Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae.
Tính vị quy kinh:
Vị cay, đắng, tính lạnh
Quy kinh tâm, can, thận
Tác dụng: thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết
Ứng dụng lâm sàng:
Chữa nhức trong xương do âm hư sinh nội nhiệt
Cầm máu, chữa xung huyết do sang chấn
Trang 26 Sốt cao co giật.
Chữa mụn nhọt, làm bớt mủ ở vết thương
Liều lượng: 8 – 16g/ngày
Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩnthương hàn, phó thương hàn, mủ xanh, ho gà, liên cầu và một số nấm[45], [46]
1.6.6.6 Phục linh (Poria cocos):
Tên khoa học: Poria cocos Wolf (Pachymahoelen Rumph).
Thuộc họ Nấm lỗ Polyporaceae.
Tính vị quy kinh:
Vị ngọt, tính bình
Quy kinh tâm, tỳ, phế, thận
Tác dụng: lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
Ứng dụng lâm sàng:
Lợi niệu thẩm thấp: chữa nhiễm trùng ở thận, bàng quang, tiểu tiện
ra máu, đái dắt, đái đục, nước tiểu ít, đỏ, đục (Bài Ngũ linh tán)
Chữa tỳ vị hư nhược gây ỉa chảy (Bài Tứ quân)
Liều lượng: 8 – 10g/ngày
Tác dụng dược lý: tăng miễn dịch dịch thể, an thần, hạ đường huyết vànhãn áp [45], [46]
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu:
Công thức huyệt châm cứu: theo công thức của Bệnh viện Châm cứuTrung ương
Thuốc nghiên cứu: Lục vị hoàn
Nơi sản xuất: khoa Dược – Bệnh viện YHCT Trung ương
Dạng bào chế: viên hoàn
Hàm lượng: 9g/1 viên
Liều dùng: tính theo công thức
Liều ước lượng cho bệnh nhi = S * liều người lớn/1,73 [47]
S: Diện tích bề mặt cơ thể (m 2 ) Liều người lớn: 9g * 4 viên/ngày
Bảng 2.1: Liều lượng thuốc cho trẻ em
Trang 28→ Từ đó có thể ước lượng liều cho trẻ em như sau:
<1 tuổi: 1 viên/ngày
1 – 3 tuổi: 1,5 viên/ngày
3 – 6 tuổi: 2 viên/ngày
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu:
Máy điện châm Electrolic Acupuncture do Công ty Trách nhiệm hữu hạnthương mại và sản xuất thiết bị y tế Hà nội sản xuất, số đăng ký 12/2009/BYT-TB-CT/Bộ Y Tế; Model: KWD-TN09-T06
Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, dài 5 cm, đường kính 0,1mm,đầu nhọn; xuất xứ hãng Đông Á, Việt Nam
Pince vô khuẩn
Bông , cồn 70o
Test Denver II (phụ lục 3)
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Bao gồm 60 bệnh nhi dưới 6 tuổi, không phân biệt giới tính, được chẩnđoán là viêm não sau giai đoạn cấp, đến khám và điều trị nội trú tại khoa NộiNhi Bệnh viện YHCT Trung ương từ tháng 04/2012 đến tháng 10/2013, đápứng tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ:
Bệnh nhi <6 tuổi, được chẩn đoán xác định là viêm não, do Bệnh việnNhi Trung ương chuyển đến
Sau giai đoạn cấp: hết sốt, dấu hiệu về tuần hoàn và hô hấp ổn định, dấuhiệu màng não (-), có các biểu hiện về rối loạn vận động, tâm thần: rốiloạn ý thức, liệt vận động, rối loạn trương lực cơ, rối loạn ngôn ngữ, rốiloạn cơ tròn, dấu hiệu ngoại tháp…
Điện não đồ không có các phức hợp sóng dạng động kinh
Trang 29 Gia đình bệnh nhi tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúngliệu trình điều trị.
Không áp dụng phương pháp điều trị nào khác trong quá trình tham gianghiên cứu
2.2.3 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHCT:
Bệnh nhi được chẩn đoán ôn bệnh giai đoạn thương âm, thấp trở kinh lạc(hồi phục và di chứng)
Thuộc các thể âm hư, âm huyết hư sinh phong
Thể âm hư:
Vọng: người gày róc, tinh thần mờ tối, nằm yên ít cử động, sắc mặthồng hoặc đỏ, môi khô đỏ, chất lưỡi đỏ, ít rêu hoặc không rêu
Văn: khóc nhỏ yếu hoặc không thành tiếng, hơi thở hôi
Vấn: đêm nóng sáng mát, hết sốt hoặc chỉ còn sốt nhẹ, đạo hãn, đạitiện táo, nước tiểu vàng
Thiết: lòng bàn tay bàn chân nóng, mạch tế sác
Thể âm huyết hư sinh phong: ngoài các triệu chứng trên trẻ còn thêm quấy khóc,
la hét vật vã, phiền nhiệt, mất ngủ, chân tay co cứng, xoắn vặn, co giật…
2.2.4 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
Bệnh nhi có bệnh nhiễm trùng, bệnh cấp tính khác kèm theo
Nghi rối loạn vận động do các bệnh chuyển hóa tiến triển
Bệnh nhi không tuân thủ điều trị, thời gian điều trị dưới 8 tuần
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng
mở, so sánh trước – sau điều trị và có đối chứng
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp: [48]
Trang 302pq
n 1 = n 2 = Z 2
(α, β )α, β ) x (α, β )p 1 - p 2 ) 2
p1 : Tỷ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt sau điều trị của nhóm chứng
Trong nghiên cứu này chúng tôi lấy p 1 = 0,39 theo nghiên cứu
của Nguyễn Thị Tú Anh (2001 ) [17]
p2: Tỉ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt sau điều trị mong muốn của
nhóm can thiệp Trong nghiên cứu này chúng tôi lấy p 2 = 0,8 (α, β )p 1 + p 2 ) 2
Trang 31 Bệnh nhi được chia thành 2 nhóm, đảm bảo sự tương đồng về tuổi, thời gian mắcbệnh, nguyên nhân gây bệnh và mức độ bệnh.
Đánh giá các triệu chứng lâm sàng trước điều trị
Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:
Nhóm NC: điện châm kết hợp với uống Lục vị hoàn
Nhóm chứng: điện châm đơn thuần
Liệu trình điều trị cho cả hai nhóm là 8 tuần
Phác đồ châm cứu:
Công thức huyệt: theo công thức của Bệnh viện Châm cứu TW [17]
Đầu mặt: Bách hội, Quyền liêu, Địa thương, Nghinh hương, Ế phong,Giáp xa
Nói khó: Thượng liêm tuyền, Bàng liêm tuyền
Trang 32 <1 tuổi: 1 viên/ngày.
1 – 3 tuổi: 1,5 viên/ngày
3 – 6 tuổi: 2 viên/ngày
Khi uống mỗi lần nghiền với 5ml nước đun sôi để nguội, uống chia 2 lần/ngày
Theo dõi các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị
Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa hai nhóm
2.3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi:
Các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị: rối loạn ý thức, mức độliệt vận động, rối loạn trương lực cơ, hội chứng ngoại tháp, rối loạn ngônngữ, rối loạn phản xạ nuốt, rối loạn dinh dưỡng, rối loạn cơ tròn
Mức độ liệt vận động theo thang điểm Henry [21]
Không liệt: vận động bình thường
Liệt độ 1 (nhẹ): giảm sức cơ, còn vận động chủ động được
Liệt độ 2 (vừa): nâng được chi lên khỏi mặt giường, hạn chế động tácchủ động
Liệt độ 3 (nặng): còn co duỗi được chi khi tỳ đè lên mặt giường
Liệt độ 4 (rất nặng): chỉ còn biểu hiện co cơ nhẹ
Liệt độ 5 (hoàn toàn): không còn biểu hiện co cơ
Chỉ số phát triển về tâm thần – vận động theo test Denver II (DQ) trước
và sau điều trị, ở 4 khu vực: cá nhân – xã hội, vận động tinh tế, ngôn ngữ,vận động thô (phụ lục 3)
Để tính chỉ số phát triển của trẻ chúng tôi thực hiện như sau: sử dụng kết quảđánh giá trắc nhiệm Denver II để biết được tuổi phát triển của trẻ ở từng khuvực Tính tỷ lệ phần trăm giữa tuổi phát triển của trẻ so với tuổi thực để đượcchỉ số phát triển và xếp loại theo các mốc [21], [49], [50], [51]
Chỉ số phát triển (DQ) = Tuổi phát triển x 100%
Tuổi thực
Trang 332.3.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả:
2.3.4.1 Đánh giá hiệu quả điều trị theo YHHĐ:
Đánh giá và so sánh các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều trị
Rối loạn ý thức: chia thành các mức độ
Rối loạn nặng: chưa nhận biết xung quanh
Rối loạn nhẹ: tỉnh biết lạ quen
Rối loạn vừa: tỉnh tiếp xúc chậm
Không rối loạn: tỉnh tiếp xúc tốt
Rối loạn ngôn ngữ: chia thành các mức độ
Rối loạn rất nặng: thất vận ngôn
Rối loạn nặng: ú ớ
Rối loạn vừa: nói được từ đơn
Rối loạn nhẹ: nói được câu ngắn
Không rối loạn: nói bình thường
Rối loạn nuốt: chia thành các mức độ
Rối loạn nặng: không nuốt được
Rối loạn vừa: nuốt chậm, hay nghẹn sặc
Rối loạn nhẹ: nuốt chậm, không nghẹn sặc
Không rối loạn: ăn uống bình thường
Rối loạn cơ tròn: chia thành các mức độ
Rối loạn nặng: đại tiểu tiện không tự chủ
Trang 34 Rối loạn nhẹ: đại tiểu tiện lúc tự chủ lúc không.
Không rối loạn: đại tiểu tiện tự chủ
Rối loạn dinh dưỡng: chia thành các mức độ
Suy dinh dưỡng độ 3: cân nặng còn dưới 60% so với cân nặng trẻ bìnhthường cùng tuổi
Suy dinh dưỡng độ 2: cân nặng còn 60 − <70% so với cân nặng trẻbình thường cùng tuổi
Suy dinh dưỡng độ 1: cân nặng còn 70 − <80% so với cân nặng trẻbình thường cùng tuổi
Không suy dinh dưỡng: trở về cân nặng bình thường theo tuổi
Mức độ liệt vận động theo thang điểm Henry:
Đánh giá và so sánh điểm Henry của hai nhóm trước và sau điều trị
Đánh giá và so sánh điểm Henry chênh trung bình sau điều trị so vớitrước điều trị của hai nhóm, sau điều trị giữa hai nhóm
Đánh giá và so sánh điểm Henry trung bình của hai nhóm trước và sauđiều trị
Phân loại theo các thể bại não:
Thể co cứng:
Rối loạn nặng: co cứng tứ chi
Rối loạn vừa: co cứng hai chi dưới
Rối loạn nhẹ: co cứng nửa người
Thể loạn trương lực:
Rối loạn nặng: loạn trương lực xảy ra liên tục
Rối loạn vừa: loạn trương lực xảy ra từng lúc
Rối loạn nhẹ: loạn trương lực cơ khi có kích thích từ bên ngoài
Thể hỗn hợp: kết hợp hai thể trên
Hiệu quả phục hồi chức năng tâm thần – vận động theo test Denver II:
Trang 35 Đánh giá và so sánh chỉ số phát triển của hai nhóm trước và sau điều trị ởkhu vực vận động thô.
Đánh giá và so sánh chỉ số phát triển của hai nhóm trước và sau điều trị ởkhu vực vận động tinh tế
Đánh giá và so sánh chỉ số phát triển của hai nhóm trước và sau điều trị ởkhu vực ngôn ngữ
Đánh giá và so sánh chỉ số phát triển của hai nhóm trước và sau điều trị ởkhu vực cá nhân – xã hội
2.3.4.2 Đánh giá hiệu quả điều trị theo YHCT:
Đánh giá và so sánh hiệu quả điều trị theo các thể bệnh YHCT
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phươngpháp xác suất thống kê y sinh học Các số liệu được xử lý trên máy vi tính quaphần mềm SPSS 16.0, T Student, χ2
2.3.6 Phương pháp khống chế sai số:
Bệnh nhân nghiên cứu được nằm trong điều kiện nội trú tại bệnh viện,được hướng dẫn đầy đủ về yêu cầu của điều trị, được theo dõi và giám sátchặt chẽ trong suốt quá trình điều trị
Các bệnh nhân được điều trị theo đúng phác đồ nghiên cứu Trong thờigian nghiên cứu bệnh nhân không dùng các phương pháp khác để điều trị
Các số liệu được xử lý khách quan và trung thực
2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 04/2012 đến tháng 10/2013
Địa điểm: Khoa Nội nhi – Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
2.5 Khía cạnh đạo đức của đề tài
Đề tài nghiên cứu được sự đồng ý của Hội đồng khoa học Bệnh viện Y
Trang 36học cổ truyền Trung ương, phòng quản lý sau đại học Trường Đại học Y
Hà Nội và khoa YHCT Trường Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu chỉ nhằm nâng cao kết quả điều trị cho bệnh nhi, không nhằmmục đích nào khác
Bệnh nhi được lựa chọn theo tiêu chuẩn nghiên cứu và tự nguyện tham gia nghiên cứu
Bệnh nhi và người nhà được giải thích rõ ràng về mục đích, quyền lợi khitham gia nghiên cứu và có thể rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào
Cả hai nhóm đều được sử dụng điện châm làm phác đồ nền với công thứchuyệt đã được khẳng định có hiệu quả trong điều trị bệnh
Trang 37SƠ ĐỒ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới giữa hai nhóm:
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới giữa hai nhóm
Nhận xét: ở cả hai nhóm tỷ lệ mắc bệnh của nữ có xu hướng cao hơn
nam Tỷ lệ nữ/nam ở nhóm nghiên cứu là 1,30, nhóm chứng là 1,14 Ở mỗinhóm sự khác biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Sự khác biệt về giới giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05
Trang 393.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi giữa hai nhóm:
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi giữa hai nhóm
Nhận xét: tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 28,67 ± 22,98, nhóm
chứng là 26,40 ± 20,07 Bệnh nhân dưới 24 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất ở cảhai nhóm (56,7%) Sự khác biệt về tuổi giữa hai nhóm không có ý nghĩathống kê với p > 0,05
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân gây bệnh giữa hai nhóm:
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân gây bệnh giữa hai nhóm
Nhóm
Nguyên nhân
Nhóm NC(n=30)
Nhóm chứng(n=30)
Nhận xét: ở cả hai nhóm tỷ lệ bệnh nhi không xác định được nguyên
nhân gây bệnh cao nhất, chiếm 63,3% Trong số 36,7% bệnh nhi xác định đượcnguyên nhân thì có 20% do Virus Herpes, 16,7% do Virus viêm não Nhật Bản.Không có sự khác biệt về nguyên nhân gây bệnh giữa hai nhóm với p > 0,05
Bảng 3.3: Phân bố nguyên nhân gây bệnh theo nhóm tuổi
Nguyên nhân
Tuổi
Trang 40Nhận xét: viêm não Nhật Bản gặp chủ yếu ở trẻ từ 36 – 72 tháng tuổi,
chiếm 70% Viêm não Herpes gặp chủ yếu ở trẻ < 12 tháng tuổi, chiếm 50%.Còn lại những trường hợp viêm não không rõ nguyên nhân nằm rải rác ở cácnhóm tuổi
3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm:
Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh giữa hai nhóm
Nhóm
Thời gian mắc
Nhóm NC(n=30)
Nhóm chứng(n=30)
Nhận xét: tỷ lệ bệnh nhi có thời gian mắc bệnh dưới 30 ngày chiếm đa
số (76,7%) Thời gian mắc bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 28,0 ±13,4 ngày, nhóm chứng là 25,4 ± 13,2 ngày Không có sự khác biệt về thờigian mắc bệnh giữa hai nhóm với p > 0,05
3.1.5 Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị của hai nhóm:
Bảng 3.5: Các triệu chứng lâm sàng trước điều trị giữa hai nhóm
NhómTriệu chứng
Nhóm NC (n=30)
Nhóm chứng(n=30)
pNC-C
n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)Rối loạn
ý thức
Chưa nhận biết 22 73,3 24 80,0 > 0,05