NGUYỄN THỊ THANH VÂNĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐẦU CHÂM KẾT HỢP CAO THÔNG U TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG HUYỄN VỰNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Chuyên ngành: Y học cổ truyền Mã số: 60.72.60 LUẬN VĂN TỐT NGH
Trang 1= = = = o0o = = = =
NGUYỄN THỊ THANH VÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐẦU CHÂM KẾT HỢP CAO THÔNG U TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG HUYỄN VỰNG
THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2NGUYỄN THỊ THANH VÂN
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐẦU CHÂM KẾT HỢP CAO THÔNG U TRONG ĐIỀU TRỊ CHỨNG HUYỄN VỰNG
THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 60.72.60
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
Người hướng dẫn khoa học:
TS BSCKII DƯƠNG TRỌNG NGHĨA PGS.TS NGUYỄN NHƯỢC KIM
HÀ NỘI – 2013
Trang 3giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới:
Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học của trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Với tất cả sự kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS TS Nguyễn Nhược Kim, TS BSCK II Dương Trọng Nghĩa – những người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ, chỉ bảo cho tôi những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa Y học cổ truyền đã tận tâm dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể bác sỹ, nhân viên khoa Nội, khoa xét nghiệm, khoa Chẩn đoán hình ảnh – bệnh viện Y học cổ truyền trung ương đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, cùng bạn bè đã luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học này.
Học viên Nguyễn Thị Thanh Vân
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Vân
Trang 5ALT : Alanin Transaminase
AST : Aspartate Transaminase
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TUẦN HOÀN NÃO 3
1.1.1 Giải phẫu tuần hoàn não 3
1.1.2 Sinh lý tuần hoàn não 3
1.2 THIỂU NĂNG TUẦN HOÀN NÃO MẠN TÍNH 5
1.2.1 Định nghĩa 5
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế 5
1.2.3 Lâm sàng 6
1.2.4 Chẩn đoán 7
1.2.5 Điều trị 8
1.3 CHỨNG HUYỄN VỰNG 9
1.3.1 Nguyên nhân 9
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh 10
1.3.3 Các thể lâm sàng và điều trị 12
1.3.4 Đầu châm 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU 23
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu 23
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 24
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 24
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 25
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
Trang 72.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả 30
2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 31
2.2.6 Phương pháp khống chế sai số 31
2.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 31
2.4 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 33
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 34
3.1.1 Đặc điểm lâm sàng phân bố bệnh nhân theo tuổi 34
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng phân bố bệnh nhân theo giới 35
3.1.3 Đặc điểm lâm sàng phân bố theo thời gian mắc bệnh: 36
3.1.4 Đặc điểm lâm sàng phân bố theo thể bệnh Y học cổ truyền 36
3.1.5 Đặc điểm thoái hóa cột sống cổ trên X – quang giữa hai nhóm 37
3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 38
3.2.1 Đánh giá kết quả điều trị trên lâm sàng 38
3.2.2 Đánh giá kết quả điều trị trên cận lâm sàng 42
3.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA ĐẦU CHÂM 49
3.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 49
3.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52
4.1 BÀN LUẬN VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 52
4.1.1 Về đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi 52
4.1.2 Về đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới 53
4.1.3 Về đặc điểm phân bố theo thời gian mắc bệnh 53
4.1.4 Về đặc điểm phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT 53
4.1.5 Về đặc điểm thoái hóa cột sống trên X – quang cột sống cổ 54
4.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 54
Trang 84.3 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 66
4.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 66
4.3.2 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 67
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 69
CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 3 2: Phân bố bệnh nhân theo giới 35Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 36Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT 36Bảng 3.5: Đặc điểm thoái hóa cột sống cổ trên X – quang giữa hai nhóm.37Bảng 3.6: Tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng thường gặp trước và sau điều trị
15 ngày, 30 ngày 38Bảng 3.7: Đánh giá sự thay đổi mạch, huyết áp trung bình giữa 2 nhóm 39Bảng 3.8: So sánh sự thay đổi điểm Khadjev trước – sau điều trị của hai
nhóm 40Bảng 3.9 So sánh sự thay đổi điểm test trí tuệ trước – sau điều trị giữa hai
nhóm 41Bảng 3.10: So sánh sự thay đổi điểm Pittsburgh trước – sau điều trị giữa hai
nhóm 41Bảng 3.11: Bảng so sánh sự thay đổi trên LHN trước – sau điều trị giữa 2
nhóm 42Bảng 3.12: So sánh sự thay đổi trên ĐNĐ trước – sau điều trị giữa hai nhóm 44Bảng 3.13: So sánh kết quả điều trị giữa hai nhóm sau 15 ngày và sau 30 ngày 45Bảng 3.14: So sánh sự liên quan giữa kết quả điều trị với từng thể bệnh của
hai nhóm 46Bảng 3.15: So sánh sự liên quan giữa kết quả điều trị với thời gian mắc bệnh
ở hai nhóm 46Bảng 3.16: So sánh sự liên quan giữa kết quả điều trị với nhóm tuổi ở hai
nhóm 48Bảng 3.17: Đặc điểm sinh hóa Lipid máu giữa hai nhóm 49Bảng 3.18: So sánh sự biến đổi các chỉ số CTM trước – sau điều trị giữa hai
nhóm 50Bảng 3.19: So sánh sự biến đổi các chỉ số SHM trước – sau điều trị giữa
hai nhóm 51
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyễn vựng theo quan điểm của YHCT là một chứng bệnh mạn tính.Nguyên nhân do ngoại cảm phong tà, thất tình nội thương, ẩm thực bất tiếtgây nên Bệnh cũng do lao lực quá độ, tuổi già suy yếu, mắc bệnh lâu ngàyhay sang chấn mà phát sinh ra [1] Chứng huyễn vựng liên quan đến bệnhThiểu năng tuần hoàn não mạn tính của YHHĐ, đây là một trong những bệnhhay gặp ở người cao tuổi [22] Tỷ lệ mắc bệnh này rất cao, khoảng 2/3 ngườitrung, cao tuổi mắc chứng này Theo tổ chức Y tế thế giới, TNTHN – MTchiếm khoảng 0,2 – 2,5 % dân số thế giới Bệnh chiếm 9 – 25% tổng số cáctai biến mạch máu não [12]
TNTHN – MT nếu không được phát hiện và điều trị sớm sẽ dẫn đếntình trạng thiếu máu não kéo dài, có thể tiến triển thành Tai biến mạch máunão Khi đó việc điều trị sẽ gặp nhiều khó khăn, tốn kém mà hiệu quả lại hạnchế, còn để lại nhiều di chứng nặng nề [21], [26]
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), điều trị TNTHN – MT là điều trị nộikhoa Hiện nay, thuốc điều trị TNTHN – MT rất đa dạng, phong phú, tácdụng theo nhiều cơ chế khác nhau giúp cải thiện tuần hoàn não như: làm giãnmạch, tăng quá trình trao đổi chất qua hàng rào máu não, làm tổ chức nãođược tăng sử dụng glucose và oxy, và làm tế bào não chịu đựng tình trạngthiếu máu lâu hơn nhưng kết quả điều trị vẫn còn hạn chế, chưa duy trì đượclâu dài và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu
Phương pháp điều trị Đầu châm là phương pháp kết hợp giữa Y họchiện đại và Y học cổ truyền Nó dựa trên lý luận về sự quan hệ mật thiết giữađầu với các cơ quan tạng phủ (theo YHCT) và lý luận về phân khu từng vùngcủa vỏ não theo YHHĐ Tại Trung Quốc, đầu châm được đặc biệt phát triển
từ những năm 70 của thế kỷ trước, với nhiều trường phái khác nhau và được
Trang 11áp dụng có hiệu quả trong việc điều trị một số tình trạng bệnh liên quan đếnthần kinh – não như: Tai biến mạch não, di chứng viêm não…[55].
Tại Việt Nam, cho đến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu về đầuchâm cũng như việc ứng dụng phương pháp này trên lâm sàng còn nhiều hạnchế Để phát huy thế mạnh của châm cứu, đặc biệt để góp phần tìm hiểu kỹhơn về hiệu quả của phương pháp đầu châm trong việc điều trị TNTHN –
2 Đánh giá tác dụng không mong muốn của điện đầu châm kết hợp cao thông u trên một số chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng.
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ TUẦN HOÀN NÃO
1.1.1 Giải phẫu tuần hoàn não
Não được nuôi dưỡng bởi các mạch máu chính: Hai động mạch cảnh trong
và hai động mạch đốt sống [16], [35] Các mạch máu não có sự tiếp nối phongphú, đảm bảo cho sự lưu thông máu, tưới máu được an toàn Có ba hệ thốngnối quan trọng:
+ Nối giữa trong và ngoài sọ: Động mạch cảnh trong và Động mạch cảnhngoài
+ Nối giữa bán cầu đại não trái và bán cầu đại não phải, nối giữa động mạchcảnh trong và động mạch thân nền qua đa giác Willis
+ Sự nối thông giữa các động mạch tận thuộc hệ động mạch cảnh trong vàđộng mạch thân nền vùng vỏ não Mạng nối này được coi là nguồn tưới máu
bù quan trọng giữa khu vực động mạch não giữa và não trước, động mạch nãogiữa và động mạch não sau
Tuy nhiên, giá trị chức năng điều hòa tuần hoàn não của ba hệ thốngtrên còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: áp lực động mạch, thấu kính lòng mạch,
sự đàn hồi của thành mạch [35], [36]
1.1.2 Sinh lý tuần hoàn não
Lưu lượng máu não là lượng máu qua não trong một đơn vị thời gian(phút) Bình thường có khoảng 700 – 750 ml máu qua não trong một phút,bằng 14 – 15% lưu lượng tim Nếu tính theo ml/100g/phút thì lưu lượng máunão bằng 50 – 55 ml/100g/phút (đo theo phương pháp Kety và Schmid –1977)
Lưu lượng máu não có đặc điểm là rất ổn định, ít thay đổi trên cùngmột người và giữa người này với người khác Tuy nhiên, lưu lượng máu não
Trang 13giảm dần theo tuổi Ở người trên 60 tuổi, lưu lượng máu não giảm rõ, có thểgiảm xuống 36ml/100g/phút [5], [35], [36].
Hình 1 1: Sơ đồ các động mạch của não ( theo Frank Netter MD)[46]
Trang 141.2 THIỂU NĂNG TUẦN HOÀN NÃO MẠN TÍNH
1.2.1 Định nghĩa:
Thiểu năng tuần hoàn não mạn tính là trạng thái giảm lượng máu cungcấp lên não bộ : thấp hơn 40 – 50 ml/100g tổ chức não/phút mà không phảithiếu máu cục bộ do tổn thương thần kinh khu trú (TBMNN)
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế
Bệnh nội tại trong lòng mạch: TNTHN – MT chủ yếu do xơ vữa độngmạch Xơ vữa động mạch thường tiến triển thầm lặng, trong thời gian dàikhông có triệu chứng Các mảng xơ vữa làm động mạch mất tính đàn hồi, hẹplòng mạch làm giảm lưu thông máu gây thiếu máu mạn tính Ngoài ra, viêmđộng mạch hay dị dạng mạch não cũng gây ra thiếu máu nuôi não [4], [29].Bệnh chèn ép mạch máu từ bên ngoài: Thoái hóa cột sống, thoát vị đĩađệm ở cột sống cổ, co cứng cơ thang gây thiểu năng tuần hoàn động mạchsống nền Theo một số tác giả nước ngoài, hơn 80% số người trên 55 tuổi cócác tổn thương trên phim X – quang và nhiều người trong số họ có các biểuhiện lâm sàng [48] Bình thường các động mạch đốt sống cổ phải chạy trênmột đường ống tạo nên bởi các lỗ ngang rất chật hẹp vì thế, khi mắc các bệnh
kể trên sẽ gây nên hội chứng Thiểu năng động mạch sống nền [10] Trongbệnh thoái hóa cột sống cổ người già hoặc làm động tác quay cổ đột ngột,động mạch sống có thể bị kẹt cũng gây thiếu máu tạm thời cho não [52] Chấnthương cột sống cổ chèn ép từ bên ngoài vào do u, do ung thư cũng dẫn tớiTNTHN – MT
Dị dạng bẩm sinh hay u sùi làm hẹp lòng động mạch cũng gây TNTHN –MT
Các bệnh toàn thân: Huyết áp thấp, thiếu máu…gây TNTHN – MT [51].Đào Phong Tần và cộng sự đã nghiên cứu trên lưu huyết não trên các bệnh
Trang 15nhân huyết áp thấp thấy rằng độ đàn hồi mạch máu não thường giảm nên dẫntới TNTHN – MT [32].
1.2.3 Lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của TNTHN – MT rất phong phú và thường xuấthiện sớm Trong các chỉ tiêu chẩn đoán thì các triệu chứng lâm sàng giữ vị tríhàng đầu [13], [21], [24]
TNTHN – MT có nhiều biểu hiện khác nhau tùy vào vùng não bị thiếumáu Dưới đây chỉ nêu các triệu chứng phổ biến nhất
Đau đầu: Là triệu chứng hay gặp nhất và cũng là triệu chứng xuất hiện
sớm nhất, chiếm trên 91% các trường hợp Đau đầu vùng chẩm và lantỏa khắp đầu, có cảm giác căng nặng trong đầu, đau tăng khi căngthẳng thần kinh hay vận động thể lực
nhất là khi thay đổi tư thế, xoay đầu, có thể tối sầm mặt đứng khôngvững triệu chứng này gặp trên 87%
Dị cảm: Là cảm giác tê bì, kiến bò, tê mỏi chân tay Một số người ù tai,
cảm giác nghe thấy tiếng ve kêu, tiếng xay lúa trong tai
Rối loạn về giấc ngủ: Rất hay gặp, dai dẳng làm bệnh nhân rất khó
chịu Có thể mất ngủ hoàn toàn hoặc ngủ ít, ngủ hay mơ, hay tỉnh giấchoặc ngủ dậy thấy mệt mỏi
Rối loạn chú ý: Đầu tiên là giảm khả năng làm việc, rất khó chuyển sự
chú ý từ việc này sang việc khác, về sau nặng hơn là dẫn đến sa sút trítuệ
Rối loạn tri giác: Rối loạn tri giác quan hệ khăng khít với rối loạn chú
ý Bệnh nhân phản ứng chậm với những gì nghe được và những kíchthích từ bên ngoài
Trang 16 Rối loạn trí nhớ: Giảm sút rõ rệt trí nhớ gần, khó nhớ lại tên người, sự
vật, sự việc mới gặp mới xảy ra
năng sáng tạo, rối loạn cảm xúc
Thay đổi nhân cách và tính tình: Phụ thuộc vào trạng thái tâm lý, sinh
lý và bệnh lý trước đó của người bệnh Schneider chia tiến triển của rốiloạn nhân cách hay gặp trong TNTHN – MT làm ba giai đoạn: Thứnhất là sảng khoái, ba hoa, nói nhiều; Thứ hai là vô tình cảm, nghèonàn về tư duy và trí tuệ; Thứ ba là loại tình cảm thất thường và dễ kíchđộng
Khi thăm khám thực thể: Các triệu chứng không đặc hiệu Có thể thấyrun tay, tăng phản xạ gân gối không đối xứng, rối loạn điều phối các động tác,rối loạn thăng bằng…
1.2.4 Chẩn đoán
Lâm sàng:
Trong các chỉ tiêu chẩn đoán, triệu chứng lâm sàng chiếm vị trí hàng đầu.Căn cứ vào Bảng tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng TNTHN – MT của Khadjev(1979), trong đó tác giả Khadjev (Bungari) và cộng sự đã liệt kê 20 triệuchứng và cho điểm đánh giá từng tiêu chuẩn theo mức độ có – không Việccho điểm này dựa trên sự tổng kết của 25000 bệnh nhân, có đối chiếu với cácphương pháp thăm dò cận lâm sàng Tổng số điểm Khadjev của bệnh nhân ≥23,9 điểm là dương tính (Phụ lục 2)
Cận lâm sàng:
X – quang cột sống cổ thẳng, chếch ¾ đánh giá tình trạng thoái hóa cột
sống cổ: mất đường cong sinh lý, hẹp khe gian đốt, biến dạng ở thânđốt, có các gai xương
Trang 17 Lưu huyết não: đánh giá khách quan tình trạng của thành động mạch,
trương lực mạch não, thể tích tưới máu/phút cũng như gián tiếp đánhgiá mức độ tổn thương xơ vữa mạch não [21], [33]
kinh, từ đó phản ảnh được các trạng thái thay đổi hoạt động điện của tếbào do các tổn thương bệnh lý khác nhau của tế bào não Điện não đồđược coi là phương pháp xét nghiệm giúp cho việc chẩn đoán, theo dõi,tiên lượng bệnh [3], [9], [25], [28]
mạch sẽ có những thay đổi huyết động tại chỗ cũng như trước và sauchỗ hẹp
Chụp cộng hưởng từ cột sống cổ: cho thấy vị trí, hình dạng đốt sống,
đĩa đệm …
1.2.5 Điều trị
Hiện nay ở nước ta cũng như các nước trên thế giới điều trị TNTHN –
MT bằng phương pháp nội khoa Gồm các biện pháp dùng thuốc vàkhông dùng thuốc
Các phương pháp không dùng thuốc vừa mang tính điều trị, vừa mangtính dự phòng Gồm chế độ ăn, chế độ luyện tập và chế độ lao động
Thuốc điều trị TNTHNMT về mặt hóa dược được chia làm 4 nhóm:
Nhóm 1: Các chất tổng hợp hữu cơ có tác dụng tiêu cơ(Cyclanderat, Stugeron, Naftidrofuryl), các chất ức chế thụ thể giaocảm anpha (Bencyclan, Benfurodil, Sermion), các chất kích thíchthụ thể giao cảm beta (Isoxsupril, Pipratecol), các chất tổng hợp hữu
cơ khác (Piribedil, Piracetam, Almitrin)
Trang 18 Nhóm 2: Gồm các chất sinh học hay các chất có họ gần với cácVitamin về mặt hóa học như Nicyl, Bradilan, Vasocalm,Complamin…
Nhóm 3: Là các chất nguồn gốc thực vật, như Rutin, Vinarutine,Cavinton, Duxil, Tanakan Ưu điểm là có thể dùng lâu dài, ít tíchlũy, ít tác dụng phụ
Nhóm 4: Là nhóm sử dụng các chất khác
1.3 CHỨNG HUYỄN VỰNG
Huyễn vựng là thuật ngữ ghép giữa 2 cụm từ: Mục huyễn và Đầu vựng.
Mục huyễn là chỉ hiện tượng hoa mắt như nảy đom đóm, nhìn đồ vật như cómàn che…đây là triệu chứng đặc trưng Đầu vựng là chỉ cảm giác cơ thể hay
đồ vật bên ngoài chao đảo, chỗ đứng tròng trành Hai triệu chứng này thườnghay kết hợp với nhau gọi là Huyễn Vựng ()
1.3.1 Nguyên nhân
Ngoại cảm phong tà: Phong tính động, chủ thăng, hướng phát lên trên,
phong tà hướng ra ngoài, thượng nhiễu ở đầu mắt, cho nên Huyết Vựng
Thất tình nội thương: ức uất thái quá, can mất điều đạt, can uất hóa hỏa
hay tức giận thương can, can dương thượng kháng, thượng nhiễu thanhkhông, phát thành Huyễn Vựng Lo nghĩ thái quá làm thương tổn đến tỳ vị,nguồn sinh hóa khí huyết bị hao kiệt Hoặc kinh sợ làm tổn thương đến thận,thận tinh suy hư làm bể tủy mất đi sự dinh dưỡng cũng có thể phát thànhHuyễn vựng
Ẩm thực bất tiết: ăn nhiều các chất béo ngọt, đói no không điều độ, ăn
nhiều thức ăn sống lạnh đều có thể làm tổn thương tỳ vị Tỳ mất kiện vận, dẫnđến thủy thấp nội đình, ngưng mà thành đàm, đàm ẩm, thủy thấp thươngphạm đến thanh khiếu Hoặc ẩm thực bất tiết, tỳ vị dương hư, nguồn sinh hóa
Trang 19của khí huyết bị ảnh hưởng, thanh khiếu thất dưỡng đều có thể phát sinhchứng Huyễn vựng.
Lao lực quá độ: gây thương tổn tỳ làm khí huyết bất túc Hay phòng sự
bất tiết, thận tinh khuy hư đều có thể dẫn đến thanh khiếu mất đi sự nuôidưỡng mà thành Huyễn vựng
Tuổi già cơ thể suy yếu: Tinh của thận khí bất túc, tỳ khí cũng không còn
xung mãn, nguồn sinh hóa của khí huyết không còn thịnh vượng, thanh khiếumất sự nuôi dưỡng mà phát thành Huyễn vựng
Bệnh lâu ngày, mất máu nhiều hay bênh nặng…đều có thể làm tổn
thương âm, dương, khí, huyết dẫn đến não tủy, mất sự nuôi dưỡng mà phátthành Huyễn vựng Mất máu lâu ngày, khí huyết hư suy không đưa lên vùngnão tủy được, nên dễ dàng phát sinh ra chứng Huyễn vựng
Do ngã hay sang chấn làm vùng đầu bị tổn thương, huyết ứ đình lưu, làm
não mạch bị trở tắc phát Huyễn vựng
Tất cả các yếu tố ngoại cảm lục dâm, nội thương thất tình, ẩm thực bất tiết,lao lực quá độ, mắc bệnh nặng đều có thể làm nặng thêm chứng Huyễn vựng
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh
Phát bệnh: Do bởi ngoại cảm phong tà, tình chí uất ức, ẩm thực bất tiết,
sang chấn đều có thể dẫn đến chứng Huyễn vựng…và khi phát bệnh thườngcấp tính Ở những người cao tuổi khí suy bệnh kéo dài hay mất máu, mất ngủ,đau đầu…đều có thể dẫn đến chứng Huyễn vựng, đa phần là bệnh phát sinhmột cách từ từ Nhưng cũng có khi bệnh kịch phát
Bệnh vị: Chứng Huyễn vựng bệnh vị là ở Não, nhưng cũng có liên quan
tới các tạng tâm, can, tỳ, thận Trong đó liên quan đến tạng Can là chủ yếu
Trang 20Bệnh tính: Khí huyết bất túc, can thận âm hư là bản của bệnh Phong,
hỏa, đàm, ứ là tiêu của bệnh Trên lâm sàng thường thấy các chứng tiêu – bản
và hư – thực khó tách rời nhau
Bệnh thế: Xu hướng chung thời kỳ đầu của bệnh lấy Phong, Hỏa, Đàm,
Ứ - thực chứng làm chủ Bệnh kéo dài sẽ lần lượt ảnh hưởng tới Can, Tỳ,Thận và cuối cùng dẫn đến Can, Tỳ, Thận hư
Cơ chế và diễn biến bệnh lý: Chứng Huyễn vựng lấy bản hư, tiêu thực
làm chủ Giai đoạn sớm đa phần là chứng hậu là tiêu thực Nếu như candương thượng kháng, đàm trọc trung trở, huyết ứ nội đình, ngoại cảm phongtà…giai đoạn giữa do bởi thận thủy bất túc, can dương thượng kháng, ởnhững người cao tuổi tinh suy sẽ chuyển hóa thành chứng thận tinh khuy hưhoặc chứng khí huyết bất túc Cơ chế bệnh sinh sẽ phức tạp, bệnh tình sẽtương đối nặng và thường dễ phát sinh ra các biến chứng
Trang 21Ngoại cảm phong tà Phong tính, chủ thăng, phái hướng thượng Phong tà thượng nhiễu
Tình chí uất ức Can mất sơ tiết Can dương thượng kháng
Ẩm thực bất tiêu Tỳ mất kiện vận Đàm trọc trung trởTrở ngại thanh dương
Thượng nhiễu thanh không
Chấn thươngCổ, Não ngoại thương Huyết ứ nội trở
Não mất nơi nuôi dưỡng
HUYỄN VỰNG
Sơ đồ cơ chế bệnh sinh và nguyên nhân dẫn đến Huyễn vựng
1.3.3 Các thể lâm sàng và điều trị
1.3.3.1 Thể phong tà thượng nhiễu
Triệu chứng lâm sàng: Huyễn vựng kèm theo đau đầu, sợ lạnh, phát sốt, ngạt
mũi, chảy nước mũi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù Hoặc kết hợp với hầuhọng sưng đau, miệng khô, khát nước, rêu lưỡi mỏng vàng, mạch phù sác,
Trang 22hoặc thấy hầu họng khô, ho khan, ít đờm, rêu lưỡi mỏng, ít tân, mạch phù tếhoặc cơ thể tay chân đau mỏi, đầu cảm giác nặng Ngực bụng đầy tức, rêulưỡi trắng nhờn, mạch Nhu.
Pháp điều trị:
+ Phong hàn biện chứng: Sơ phong tán hàn, tân ôn giải biểu
+ Phong nhiệt biểu chứng: Sơ phong thanh nhiệt, tân lương giải biểu.+ Phong táo biểu chứng: Khinh tuyên giải biểu, lương nhuận táo nhiệt.+ Phong thấp biểu chứng: Sơ phong tán thấp
Phương dược: Bài thuốc thường dùng
+ Phong hàn biểu chứng dùng: “Xuyên khung trà điều tán” gia giảm + Phong táo biểu chứng dùng “Tang hạnh thang” gia giảm
+ Phong thấp biểu chứng dùng “Khương hoạt thắng thấp thang” giagiảm
1.3.3.2 Thể can dương thượng kháng
Triệu chứng lâm sàng: Huyễn vựng ù tai, đầu choáng váng và đau, mỗi khi
phiền lao hay tức giận thì đầu choáng váng và đau lại tăng lên Mặt đỏ, gò má
đỏ Tính tình nóng dễ cáu giận, Ngủ ít, hay mê, miệng khô đắng Chất lưỡi
đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền
Pháp điều trị: Bình can tiềm dương, thanh hỏa tức phong.
Phương dược: Dùng bài “Thiên ma câu đằng ẩm” gia giảm.
1.3.3.3 Thể đàm trọc trung trở / Tỳ hư đàm trệ
Trang 23Triệu chứng lâm sàng: Đầu váng, đi đứng không vững, đầu có cảm giác
nặng Ngực bụng đầy tức mà hay nôn khạc ra đờm dãi Ăn ít hay ngủ mê, lưỡibệu, rêu lưỡi dính nhớt hay trắng dày nhờn mà nhuận, mạch hoạt hay huyềnhoạt hoặc nhu hoãn
Pháp điều trị: Táo thấp trừ đàm, Kiện tỳ hòa vị.
Phương dược: Dùng bài “Bán hạ bạch truật thiên ma thang” gia giảm.
1.3.3.4 Thể ứ huyết trở khiếu/ Ứ huyết
Triệu chứng lâm sàng: Khi phát ra Huyễn vựng thường hay tái phát , không
khỏi, đầu đau, môi và móng tay, móng chân tím, bên lưỡi và mặt lưỡi có điểm
ứ huyết, ban ứ hoặc ban tím Hay quên, đêm mất ngủ, tâm phiền Tinh thầnmệt mỏi, cho tới bì phu cơ nhục xạm nhẽo Mạch huyền sáp hay tế sáp
Pháp điều trị: Khứ ứ sinh tân, hoạt huyết thông lạc.
Phương dược: Bài thuốc thường dùng “Huyết phủ trục ứ thang” gia giảm 1.3.3.5 Thể khí huyết suy hư /Khí huyết lưỡng hư
Triệu chứng lâm sàng: váng đầu hoa mắt, khi lao lực mệt mỏi thì các triệu
chứng lại tăng lên Khí đoản, tiếng nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi ngại nói Sắcmặt nhợt nhạt, môi khô không tươi Sắc mặt không nhuận trạch, tâm quí, thiếungủ, ăn kém Lưỡi nhợt bệu, cạnh lưỡi có vết hằn răng, rêu lưỡi ít hay trắngmỏng Mạch tế nhược
Pháp điều trị: Bổ ích khí huyết, kiện vận tỳ vị.
Phương dược: Dùng bài “Thập toàn đại bổ” gia giảm.
1.3.3.6 Thể thận tinh bất túc
Trang 24Triệu chứng lâm sàng: Đầu váng như rỗng, tinh thần mệt mỏi, ngủ ít hay mê,
hay quên, ù tai, đau lưng, nam giới di tinh, răng dễ rụng Nếu nghiêng về âm
hư thì gò má đỏ, miệng khô, phiền nhiệt, người gày, lưỡi nhỏ, đỏ, rêu lưỡi ít
và sáng, mạch tế sác Nếu thiên về dương hư thì tay chân không ấm sợ lạnh,chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực
Pháp điều trị: Bổ thận dưỡng/ích tinh, sung dưỡng não tủy.
Phương dược: Bài thuốc thường dùng: “Tả qui hoàn” gia giảm
Ngoài ra còn dùng phương pháp điều trị không dùng thuốc như Châm cứu,Xoa bóp bấm huyệt, khí công dưỡng sinh để điều trị các thể bệnh trên
1.3.4.2 Cơ sở sinh lý – giải phẫu để phân khu
Theo Atlat giải phẫu người, vỏ não được chia thành các trung khu cókhả năng điều khiển chi phối hoạt động của các vùng khác
Trên sơ đồ ta thấy vỏ não chi phối vận động tay chân chủ yếu ở vùngđỉnh
Từ góc độ điện sinh lý, đầu là một thể dẫn điện dung tích lớn, châmvùng đầu có thể tạo ra các dòng điện sinh học lan truyền đến não, từ đó cải
Trang 25biến tính hưng phấn của các tế bào vỏ não làm cho các tế bào thần kinh bị ứcchế được giải phóng phục hồi tính hưng phấn và khả năng trao đổi chất củacác tế bào thần kinh.
Hình 1 2: Sơ đồ phân khu của vỏ não [8]
Hình 1 3 Các vùng của vỏ não [8]
Trang 26Trong phương pháp đầu châm có 2 đường quan trọng nhất trên cơ sởcủa 2 đường này mà thầy thuốc xác định được những vùng châm ở đầu.
- Đường 1: Đường chính giữa trước sau: Là đường dọc giữa đầu nối từđiểm giữa 2 cung lông mày đến đáy hộp sọ, đi qua mí tóc trán và loa tai(Hình 1.4)
- Đường 2: Tuyến mi chẩm: là đường nối từ cung lông mày đến đáy hộp
sọ (Hình 1.4) [67]
Hình 1 4 Cách xác định Đường 1 và Đường 2 [67]
1.3.4.3 Phân chia các vùng kích thích trên da đầu và tác dụng điều trị
Vùng vận động: Là đường chạy theo mặt bên của đầu, đường này được
xác định bởi:
- Điểm cách điểm giữa tuyến 0,5cm về phía sau
- Điểm dưới là giao điểm của chân tóc trán với đường 2 (hình 1.5)
Vùng vận động chia làm 5 phần:
- 1/5 trên: Vùng chi dưới
- 2/5 giữa: Vùng chi trên
- 2/5 dưới: Vùng mặt
Trang 27Tác dụng: Điều trị liệt những vùng tương ứng ở bên đối diện Đoạn 2/5dưới điều trị thất ngôn kiểu vận động, phát âm khó, chảy nước dãi.
phía sau 1,5cm (Hình 1.5)
Đường này cũng chia 3 đoạn:
- 1/5 trên: Vùng chi dưới
- 2/5 giữa: Vùng chi trên
Tác dụng: Điều trị thất điều ở trẻ em, Parkinson
phía trước (Hình 1.5)
Tác dụng: Điều trị các trường hợp phù chi trong liệt trung ương,……
Vùng tiền đình ốc tai: Đoạn nằm ngang dài 4cm từ đỉnh loa tai lên
1,5cm là điểm giữa, từ đây kéo ra trước 2cm, ra sau 2cm (Hình 1.5).Tác dụng: Điều trị chóng mặt, giảm thính lực
3cm Điểm bắt đầu của đường này nằm dưới khớp xương đỉnh tháidương 2cm (Hình 1.5)
Tác dụng: Điều trị thất ngôn kiểu vận động
Vùng ngôn ngữ 3: Từ điểm giữa của vùng tiền đình ốc tai kéo ra sau
4cm, có thể xem đây là đoạn kéo dài của vùng tiền đình ốc tai (Hình1.5)
Trang 28 Vùng tâm thể vận động: Vị trí từ rãnh đỉnh thái dương, kẻ một đường
thẳng đứng và 2 đường nghiêng tạo thành góc 40, có 2 đường mới mỗiđường dài 3cm (Hình 1.5)
Tác dụng: Điều trị chứng ý thức và vận động không phù hợp
đường giữa 1cm Điểm bắt đầu của vùng này tương ứng với điểm trêncủa khu cảm giác kéo ra sau 1cm (Hình 1.5)
Tác dụng: Điều trị các chứng đau, liệt nặng chi dưới bên đối diện, đauvùng thắt lưng, sa tử cung, tiểu nhiều do nguồn gốc trung ương
Vùng thị giác: Xuất phát từ 2 điểm nằm trên đường ngang qua ụ chẩm
1 cm và cách đường giữa 1 cm kéo dài lên trên 4cm (Hình 1.5)
Tác dụng: Điều trị rối loạn thị giác có nguyên nhân vỏ não
cách đường giữa 3,5cm, kéo xuống dưới 4cm thành 1 đường thẳng.Tác dụng: Điều trị rối loạn thăng bằng (Hình 1.5)
Hình 1 5 Sự phân chia các khu vực kích thích tại da đầu [8]
Trang 291.3.4.4 Đầu châm theo Y học cổ truyền
Đầu châm được phát triển dựa trên học thuyết kinh lạc của YHCT, córất nhiều kinh lạc, mạch lạc đi qua vùng đầu Đường kinh của các kinh mạchsau có liên quan mật thiết với vùng đầu [67]: Kinh Túc dương minh vị, kinhTúc thái dương bàng quang, kinh Thủ thiếu dương tam tiêu, kinh Túc thiếudương đởm, kinh Túc quyết âm can, các mạch: Mạch Đốc, mạch Dương kiểu,mạch Dương duy
Kinh khí trong cơ thể thông qua kinh lạc liên hệ với đầu YHCT chorằng “Đầu là phủ của thần minh” Kinh phí của lục phủ ngũ tạng đều tụ ở đầu
Có thuyết nói “Đầu người là nơi tụ họp các kinh dương, mạch đốcthống quản các kinh dương và mạch nhâm chịu trách nhiệm về các kinh âm
Cả hai đều đi qua đầu và mặt Từ góc độ tuần hoàn kinh lạc 6 kinh dương vàkinh túc quyết âm đều lên đầu, 5 kinh âm khác đều thông qua lạc mạch liên
hệ với đầu Mạch đốc trong kì kinh bát mạch đã đốc thúc dương khí toànthân cũng chạy vòng quanh đầu Do đó, đầu và toàn thân có quan hệ hữu cơchặt chẽ”
Thiên Mạch yếu tinh vi luận sách Tố Vấn viết: “Đầu giả tinh minh chiphủ” có nghĩa là tinh khí ngũ tạng của lục phủ đều đi lên đầu, nói rõ mối quan
hệ mật thiết giữa đầu và toàn thân
Còn có thuyết cho rằng “Người ta có trí nhớ nhờ vào não” giúp ta thấy
cụ thể phần quan trọng của não đối với hoạt động tinh thần, đối với thất tình(hỉ, nộ, ưu, tư, bi, khủng, kinh) là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây
ra bệnh nội thương Mừng quá làm thương tổn Tâm, giận quá làm thương tổnCan, kinh hãi quá làm thương tổn Thận…[67]
Kinh nghiệm thực tế trên lâm sàng đã chứng minh rằng phương phápđầu châm điều trị một số bệnh thuộc hệ thần kinh và một số bệnh thuộc về nộitạng thu được kết quả tương đối cao
Trang 301.3.4.5 Tình hình nghiên cứu phương pháp đầu châm trong nước và trên
thế giới.
Quá trình phát triển của đầu châm
Đầu châm điều trị chứng trúng phong tại vùng kích thích có tác dụngđặc biệt, từ lâu đã được nhiều học giả chú ý Ông Giao ở viện nghiên cứutrung y Trung Quốc đã đề xuất phương pháp kích thích vùng vận động và cảmgiác bị tổn thương có thể điều trị chứng bán thân bất toại và rối loạn cảm giácnửa người Năm 1979 viện nghiên cứu Trung y Trung Quốc phát hiện châmcác huyệt Bách hội, Chính doanh, Huyền so để điều trị bán thân bất toại thuđược kết quả tốt Năm 1979, ông Trang và cộng sự nghiên cứu “Vùng ưutiên” đề xuất vùng đặc biệt “Vùng vận động” không chỉ hạn chế ở hồi trướctrung tâm đại não Ông Lâm đề xuất điều trị Bán thân bất toại không chỉ chọnvùng vận động mà nên đồng thời chọn cả vùng cảm giác, ông đề xuất khôngnên xem đại não như một tập hợp các vùng chức năng riêng biệt mà nên coi làmột chỉnh thể các vùng chức năng có liên hệ chặt chẽ với nhau Có nghiêncứu cho thấy vùng kích thích vận động có hình thoi trước là huyệt Thần đình,sau là Bách hội, hai bên là huyệt Khúc sai Tháng 6 năm 1984 tại Tôkyô –Nhật Bản nhóm công tác của WHO khu vực Thái Bình Dương đã thông qua
“Tiêu chuẩn hóa huyệt vị Đầu châm” và từ năm 1989 đã được WHO công bốrộng rãi Đây là cơ sở để phương pháp Đầu châm được ứng dụng và phát triểntrên toàn thế giới [27]
Một số công trình nghiên cứu về đầu châm trên thế giới và trong
nước
- Wang DH, Bao F, Zhang YX, Wang FQ SunH (2008), ở bệnh viện Đạihọc Y Bắc Kinh nghiên cứu “So sánh kết quả đầu châm và đầu châm kếthợp thể châm trên bệnh nhân nhồi máu não do xơ vữa mạch giai đoạn
Trang 31cấp” Kết quả: Hiệu quả điều trị đầu châm kết hợp thể châm tốt hơn thểchâm đơn thuần [53].
- Trương Cảnh Giới với đề tài “Đánh giá 34 trường hợp huyễn vựng dobệnh lý đốt sống cổ bằng Uyển đầu châm kết hợp với trị liệu thư giãn”.Kết quả, tốt: 88,2%, khá: 8,8%, kém: 3% [56]
- Đồng Huy Kiệt và cộng sự đã báo cáo 180 trường hợp điều trị hội chứngMeniere bằng Huyễn vựng thang kết hợp đầu châm Kết quả, tốt: 70%,khá: 18,3%, trung bình: 8,3%, kém: 3,4% [60]
- Hạ Thu Phương với đề tài “Nghiên cứu tác dụng điều trị Huyễn vựng cấpbằng Đầu châm” [62]
- Trương Giới báo cáo 38 trường hợp điều trị Huyễn vựng do bệnh cột sống
cổ bằng Đầu châm kết hợp Thủy châm [57]
- Vũ Thị Hải Yến với đề tài “Tác dụng phục hồi vận động ở bệnh nhân nhồimãu não bằng thể châm, thuốc YHCT kết hợp đầu châm”[45]
Trang 32CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU2.1 CHẤT LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu:
Công thức huyệt châm cứu:
Dựa vào các nghiên cứu của Trung quốc, chúng tôi sử dụng phương phápĐầu châm: Vùng tiền đình ốc tai, Vùng thăng bằng
Vùng tiền đình ốc tai: Là một đoạn nằm ngang, dài 4 cm Từ đỉnh loatai lên 1,5 cm là điểm giữa, từ đây kéo ra trước 2 cm và kéo ra sau 2 cm[63] Châm vào điểm giữa của đường này
Vùng thăng bằng: Lấy 2 điểm trên đường ngang qua ụ chẩm, cáchđường giữa 3,5 cm, kéo xuống dưới 4 cm thành 1 đường thẳng [63].Châm vào điểm giữa của đường này
Thuốc đối chứng: Cao thông u.
bồ Đào nhân Nga truật Hồng hoa
Hoàng tinh
Hà thủ ôThục địaCam thảo Đương quy
Trang 33 Nơi sản xuất: Bệnh viện YHCT – TW.
Dạng bào chế: Cao
Liều dùng, cách dùng: Uống 50ml/ngày, chia sáng – chiều
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu:
Kim châm cứu: kim dài 5cm
Máy điện châm: Loại Model 1592 - ET - TK 21 do công ty đầu tư pháttriển công nghệ xây lắp K & N - Việt Nam sản xuất
Bộ đo huyết áp: Loại máy ALPK2 của Nhật Bản sản xuất
Bông cồn, khay vô trùng, pince kẹp bông
Máy đo lưu huyết não: Loại Rheoscreen, do sản xuất
Máy ghi điện não đồ: Loại Hill Med, do sản xuất
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân được chẩn đoán là TNTHN – MT được điều trịnội trú tại khoa Nội, Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, từ tháng08/2012 đến tháng 10/2013
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Bệnh nhân trên 18 tuổi
Được chẩn đoán là TNTHN – MT theo:
Y học hiện đại:
Tiêu chuẩn lâm sàng: Chọn bệnh nhân dựa theo hướng dẫn chẩnđoán TNTHN – MT của Phạm Khuê (1993), dựa bảng tiêu chuẩnchẩn đoán TNTHN – MT của Khadjev (1979), có tổng số điểm từ23,9 điểm trở lên
Trang 34 Tiêu chuẩn cận lâm sàng: Chọn những bệnh nhân có TNTHN – MTtrên lưu huyết não đồ dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán lưu huyết não
đồ của Đào Phong Tần và Vũ Đăng Nguyên[33]
Y học cổ truyền: Dựa theo tứ chẩn để quy nạp bệnh nhân theo các hộichứng về bát cương, tạng phủ, khí huyết, chia bệnh nhân theo hai thểbệnh chính là:
Thể Đàm trọc trung trở
Thể Khí huyết suy hư
Tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trình điều trị
Không áp dụng phương pháp điều trị khác trong thời gian nghiên cứu
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Bệnh nhân rối loạn tâm thần
Tai biến mạch máu não
Đang mắc các bệnh cấp tính khác
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng mở
có đối chứng và so sánh trước – sau điều trị
Cỡ mẫu nghiên cứu: Chọn 60 bệnh nhân (mẫu thuận tiện), chia làm 2nhóm:
- Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân điều trị bằng Đầu châm và Cao thông u
- Nhóm đối chứng: 30 bệnh nhân điều trị bằng Cao thông u
2.3.2 Quy trình nghiên cứu
2.3.2.1 Tuyển chọn bệnh nhân:
Bệnh nhân được chẩn đoán TNTHN – MT đáp ứng đầy đủ cáccác tiêu chuẩn về đối tượng nghiên cứu như đã đề cập ở mục 2.2.2,
Trang 35được thăm khám LS, CLS theo một mẫu bệnh án thống nhất (Phụ lục1).
2.3.2.2 Quy trình điều trị:
60 bệnh nhân được chia thành 2 nhóm theo phương pháp ghép cặp,đảm bảo sự tương đồng về tuổi, mức độ bệnh
Đánh giá các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị
Điều trị theo phác đồ đối với từng nhóm:
Nhóm chứng: Thuốc Cao thông u, 50ml/ngày chia sáng – chiều x 30ngày
Nhóm nghiên cứu:
- Thuốc Cao thông u, 50ml/ngày chia sáng – chiều x 30 ngày
- Điện châm 1 lần/ ngày, vào buổi sáng các ngày trong tuần (nghỉ thứ 7
và chủ nhật) x 30 ngày
- Các thao tác tiến hành điện châm:
+ Xác định các khu vực kích thích trên da đầu: Vùng tiền đình ốc tai,Vùng thăng bằng
+ Sát trùng da đầu+ Châm kim giữa da đầu và xương đầu, châm chếch 150, sâu đến khibệnh nhân có cảm giác đắc khí
+ Điện châm bổ pháp với:
o Tần số 150 – 200 lần/phút
o Cường độ xung 1 – 4 mA (theo mức chịu đựng của bệnh nhân)
o Thời gian kích thích: 30 phút/lần
Thời gian điều trị cho 2 nhóm: 30 ngày
Đánh giá lại các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng sau điều trị
Theo dõi tác dụng không mong muốn sau điều trị
Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa hai nhóm
Trang 362.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi
Thể lâm sàng theo YHCT:
Dựa theo phương pháp khám (Tứ chẩn) để quy nạp bệnh nhântheo các hội chứng về bát cương, tạng phủ, khí huyết, chúng tôi chiabệnh nhân theo hai thể chính là:
Lưỡi nhợt, rêu trắng mỏng.Văn Tiếng nói nhỏ, rõ Hơi thở ngắn, đoản khí,
ngại nói, tiếng nói nhỏ
Vấn
Đầu căng, váng đầu, nặngđầu, đi đứng không vững
Người mệt mỏiChán ăn, buồn nôn, khó tiêuNgủ kém
Choáng váng, đầu trống rỗng
Làm việc quá sức: đau đầu,chóng mặt tăng
Ăn kémNgủ ítThiết Mạch huyền hoạt hoặc nhu
hoãn
Mạch tế nhược
Trang 37 Các chỉ tiêu cận lâm sàng
Công thức máu: Số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
Sinh hoá máu: Urê, Creatinin, AST, ALT, Cholesterol, Triglycerid,HDL – C, LDL – C
Chụp X quang cột sống cổ
Lưu huyết não đồ:
- Thời gian nhánh lên α: Được tính từ chân sóng đến điểm cực đại củasóng, tính bằng giây (s) Bình thường thời gian α nhỏ hơn 0,2 giây Chỉ
số này phản ánh trương lực, tốc độ dẫn truyền của mạch (làm đầy máutối đa, độ kéo dài của động mạch)
- Tỷ lệ α/T (X%): Phản ánh trương lực mạch máu, độ đàn hồi thànhmạch Tính bằng tỷ lệ phần trăm thời gian nhánh lên α với toàn bộ thờigian một chu kỳ sóng lưu huyết não đồ (T) Bình thường α/T nhỏ hơn20%
- Chỉ số lưu huyết A/C: là tỷ số giữa độ cao biên độ cực đại của sóng (A)
và độ cao biên độ chuẩn (C) Bình thường ở đạo trình trán – chũm (F –M) chỉ số A/C ≥ 1,5, đạo trình chẩm – chũm (O – M) chỉ số A/C ≥ 1,3
- Hệ số mất đối xứng giữa hai bán cầu (K): Tính bằng tỷ lệ % hiệu sốgiữa hai biên độ lưu huyết não bên phải và bên trái
K =
Trong đó: K: Hệ số mất đối xứng
A1: Biên độ lưu huyết não lớn hơnA2: Biên độ lưu huyết não nhỏ hơnLưu huyết não đồ được coi là mất đối xứng rõ rệt về biên độ giữa hai bán cầu (có biến đổi bệnh lý) khi K ≥ 25%
Trang 38- Thể tích máu qua bán cầu não trong một phút (Vml/ phút/ bán cầu):tính theo công thức Khadjev (1979):
Các xét nghiệm này đều được tiến hành tại khoa xét nghiệm, khoa chẩnđoán hình ảnh – Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
Các chỉ tiêu lâm sàng và cận lâm sàng được theo dõi vào ba thờiđiểm trước điều trị (D0), sau điều trị 15 ngày (D15) và sau điều trị 30ngày (D30)
Trên lâm sàng
- Châm cứu+ Tại chỗ: Dị ứng, mẩn ngứa, chảy máu, gẫy kim, nhiễm trùng.+ Toàn thân: Buồn nôn, nôn, vựng châm
Trang 39- Thuốc: Buồn nôn, nôn, dị ứng, rối loạn tiêu hóa: đau bụng, ỉachảy
Trên cận lâm sàng
- CTM
- SHM
2.2.4 Phương pháp đánh giá kết quả
2.2.4.1 Đánh giá hiệu quả của phương pháp Đầu châm
Đánh giá kết quả lâm sàng
Dựa vào bảng điểm của Khadjev so sánh và đánh giá kết quả trước
và sau điều trị 15 ngày và 30 ngày của từng nhóm
Dựa vào bảng tính điểm của Test sa sút trí tuệ để so sánh và đánhgiá kết quả trước và sau điều trị của từng nhóm
Dựa vào thang điểm Pittsburgh đánh giá rối loạn giấc ngủ để sosánh và đánh giá kết quả trước và sau điều trị của từng nhóm
Đánh giá kết quả điều trị chung theo phân loại [14] [26]
Loại tốt: Số điểm Khadjev giảm > 90% so với trước điều trị
Loại khá: 50% < Số điểm Khadjev giảm ≤ 90 % so với trước điềutrị
Loại trung bình: 10% < Số điểm Khadjev giảm ≤ 50% so với trướcđiều trị
Loại kém: Số điểm Khadjev ≤ 10% hoặc tăng lên so với trước điềutrị
2.2.4.2 Đánh giá tác dụng không mong muốn của Đầu châm.
Tác dụng không mong muốn của các phương pháp điều trị đượcđánh giá trên các chỉ số LS, CLS trước và sau điều trị
Trang 402.2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu thu được trong nghiên cứu được phân tích, xử lý theo phươngpháp xác suất thống kê y sinh học Các số liệu được xử lý trên máy vi tínhphần mềm SPSS 16.0
Sử dụng thuật toán:
Tính tỷ lệ phần trăm (%)
Tính trung bình thực nghiệm ( X )
Tính độ lệch chuẩn thực nghiệm (SD)
Student – T test: So sánh sự khác nhau giữa hai giá trị trung bình
Student – T test ghép cặp: So sánh hai giá trị trung bình của từng nhóm trước và sau điều trị
Kiểm định 2 : So sánh khác nhau giữa các tỷ lệ (%)
+ Với p ≥ 0,05: Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
+ Với p < 0,05: Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Không sử dụng các thuốc khác trong quá trình điều trị
Các chỉ số xét nghiệm cận lâm sàng trước và sau điều trị được làm trêncùng một máy và tại cùng một địa điểm là Khoa xét nghiệm, Khoa chẩn đoánhình ảnh Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương
2.3 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08/2012 đến tháng 10/2013
Địa điểm: Khoa Nội – Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương