ĐẶNG TRÚC QUỲNH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC “CÁT CĂN THANG” ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ HÀ N I Ộ – 2014... ĐẶNG TRÚC Q
Trang 1ĐẶNG TRÚC QUỲNH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC
“CÁT CĂN THANG” ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
HÀ N I Ộ – 2014
Trang 2ĐẶNG TRÚC QUỲNH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA BÀI THUỐC
“CÁT CĂN THANG” ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 62726001
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ NỘI TRÚ
Nguời hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ THU HÀ PGS.TS HOÀNG MINH CHUNG
HÀ NỘI - 2014
Trang 3Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý - Đào tạo Sau Đại học, Khoa Y học cổ truyền, các Phòng Ban của Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo
điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
TS Nguyễn Thị Thu Hà – Phó trưởng Khoa Y học cổ truyền và PGS.TS Hoàng Minh Chung, nguyên trưởng bộ môn Dược, khoa Y học cổ
truyền Trường Đại học Y Hà Nội, hai người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy và chỉ bảo em trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu.
Các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương, Hội đồng chấm luận văn Bác sỹ nội trú Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy, người
cô đã đóng góp cho em nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành nghiên cứu.
Các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội,
những người đã luôn dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như hoàn thành luận văn.
Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, lãnh đạo khoa cùng toàn thể nhân viên khoa Người có tuổi, khoa Châm cứu dưỡng sinh và khoa Khám bệnh Bệnh viện Y học cổ truyền Trung Ương đã tạo điều kiện cho em
học tập, thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, những
người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên trong quá trình học
tập và nghiên cứu Cảm ơn các anh chị, các bạn, các em, những người luôn
đồng hành cùng em, động viên và chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đã qua.
Hà Nội, ngày 3 tháng 11 năm 2014
Đặng Trúc Quỳnh
Trang 4Tôi là Đặng Trúc Quỳnh, học viên bác sĩ nội trú khóa 36 Trường Đại
học Y Hà Nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa TS Nguyễn Thị Thu Hà và PGS.TS Hoàng Minh Chung
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơinghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 3 tháng 11 năm 2014
Người viết cam đoan
Đặng Trúc Quỳnh
Trang 5AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
(Virus gây suy giảm miễn dịch ở người)
(Hình ảnh cộng hưởng từ)
(Bộ câu hỏi NDI đánh giá hạn chế sinh hoạt hàng ngày do đau cổ)
THCSC Thoái hóa cột sống cổ
VAS Visual Analogue Scale (Thang điểm nhìn đánh giá mức độ đau) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại 3
1.2 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền 10
1.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ trên thế giới và Việt Nam 16
Trang 62.1 Chất liệu nghiên cứu 21
2.2 Đối tượng nghiên cứu 23
2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 24
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33
3.2 Kết quả điều trị 43
3.3 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 52
3.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của BN trong nghiên cứu 53
Chương 4: BÀN LUẬN 57
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 57
4.2 Kết quả điều trị 60
4.3 Các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị 72
4.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của BN trong nghiên cứu .72 KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC Bảng 1.1 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị THCSC 15
YBảng 2.1 Thang điểm VAS 27
Bảng 2.2 Tầm vận động cột sống cổ sinh lý và bệnh lý 29
Bảng 2.3 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 30
Bảng 2.4 Đánh giá co cứng cơ 30
Bảng 2.5 Đánh giá hội chứng rễ 31
Trang 7YBảng 3.1 Đặc điểm chung về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 34
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân từng nhóm theo mức độ đau trước điều trị 35
Bảng 3.3 Đặc điểm về vị trí đau của đối tượng nghiên cứu trước điều trị 36
Bảng 3.4 HC rễ và HC giao cảm cổ sau trước điều trị 37
Bảng 3.5 Đặc điểm về vị trí co cứng cơ trước điều trị 37
Bảng 3.6 Tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 38
Bảng 3.7 Số động tác vận động cột sống cổ bị hạn chế trước điều trị 38
Bảng 3.8 Mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ trước điều trị 39
Bảng 3.9 Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường trước điều trị 40
Bảng 3.10 Phân bố bệnh nhân theo điểm bộ câu hỏi NDI trước điều trị 40
Bảng 3.11 Hình ảnh trên phim X – quang cột sống cổ 41
Bảng 3.12 Các chỉ tiêu đánh giá hội chứng viêm sinh học 42
Bảng 3.13 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS sau 3 tuần điều trị 43
Bảng 3.14 Đánh giá mức độ giảm đau sau điều trị 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần 44
Bảng 3.15 Kết quả giảm đau theo các vị trí sau điều trị 45
Bảng 3.16 Kết quả điều trị hội chứng rễ 46
Bảng 3.17 Kết quả giảm co cứng cơ theo các vị trí sau điều trị 46
Bảng 3.18 Đánh giá tầm vận động cột sống cổ trước – sau 3 tuần điều trị 47
Bảng 3.19 Số động tác vận động cột sống cổ bị hạn chế sau điều trị 48
Bảng 3.20 Hiệu quả giảm mức độ hạn chế tầm vận động cột sống cổ 49
Bảng 3.21 Khoảng cách cằm - ngực và chẩm - tường sau điều trị 50
Bảng 3.22 Hiệu quả giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày sau điều trị 50
Bảng 3.23 Đánh giá mức độ giảm hạn chế sinh hoạt hàng ngày 51
Bảng 3.24 Tác dụng không mong muốn trên cận lâm sàng 53
Bảng 3.25 Mối liên quan giữa lứa tuổi và hiệu quả giảm đau 53
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU Đ
Trang 9Biểu đồ 3.3 Đặc điểm chung về thời gian đau của đối tượng nghiên cứu 34
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ hình ảnh gai xương các vị trí trên phim X - quang 41
Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ hình ảnh hẹp khe đốt sống các vị trí trên phim X - quang 42
Biểu đồ 3.6 Điểm đau VAS ở các thời điểm T0, T1, T2, T3 44
Biểu đồ 3.7 Điểm bộ câu hỏi NDI ở các thời điểm T0, T1, T2, T3 51
Biểu đồ 3.8 Kết quả điều trị chung sau 3 tuần 52
Biểu đồ 3.9 Mối liên quan giữa thời gian đau và kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu 56
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Các đốt sống cổ 3
Hình 1.2 Các động tác vận động của cột sống cổ 4
Hình 1.3 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ 5
Hình 1.4 X - quang cột sống cổ bình thường 7
Hình 1.5 X - quang cột sống cổ bị thoái hóa 7
Hình 2.1 Thang điểm đau Visual Analogue Scale (VAS) Hình 4.1 Điểm đau cơ thang trên 67
Hình 4.2 Điểm đau cơ thang giữa và dưới 67
Hình 4.3 Điểm đau cơ thang 67
Hình 4.4 Điểm đau cơ ức đòn chũm 67
Hình 4.5 Điểm đau cơ bậc thang 67
Hình 4.6 Điểm đau cơ dưới chẩm 67
Hình 4.7 Điểm đau cơ gối đầu 68
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoái hóa khớp (còn gọi là hư khớp) là những bệnh của khớp và cộtsống mạn tính, với triệu chứng đau và biến dạng, không có dấu hiệu viêm.Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm(ở cột sống), những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quátải kéo dài của sụn khớp (và đĩa đệm) [1],[2],[3],[4],[5]
Thoái hóa cột sống cổ (THCSC – Cervical spondylosis) đứng hàng thứhai (sau THCS thắt lưng 31%) và chiếm 14% trong các bệnh thoái hóa khớp.Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng do cấu tạo giải phẫu liên quan tớinhiều thành phần mạch máu, thần kinh; trong đó đau vai gáy là một trongnhững nguyên nhân chính khiến bệnh nhân phải đi khám [1],[2],[3],[5]
Hiện nay, THCSC không chỉ phổ biến ở những người cao tuổi mà cònhay gặp ở người trong độ tuổi lao động Nguyên nhân là do cuộc sống tĩnh tại
và liên quan tới tư thế lao động như: ngồi, cúi cổ lâu hoặc động tác đơn điệulặp đi lặp lại của đầu, đòi hỏi sự thích nghi và chịu đựng của cột sống cổ.Bệnh THCSC không chỉ gây khó chịu cho bệnh nhân, giảm năng suất laođộng mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống Vì vậy, THCSC đang là vấn đềthu hút sự quan tâm nghiên cứu của các thầy thuốc [1],[2],[6],[7]
Việc điều trị thoái hóa khớp nói chung và THCSC nói riêng, chủ yếu làđiều trị triệu chứng và phục hồi chức năng; kết hợp điều trị nội khoa và vật lýtrị liệu bằng các nhóm thuốc giảm đau chống viêm không steroid, giãn cơ; kếthợp chiếu tia hồng ngoại, sóng siêu âm, sóng điện từ, kéo giãn CS cổ Phẫuthuật chỉ được cân nhắc khi điều trị nội khoa không có kết quả hoặc chèn épthần kinh nhiều thể hiện trên lâm sàng và/hoặc chẩn đoán hình ảnh [3],[6] Trong Y học cổ truyền (YHCT), thoái hóa khớp được xếp vào chứng Tý,đau vai gáy do THCSC thuộc chứng Tý ở vai gáy Chứng Tý phát sinh do vệ
Trang 11khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí từ bên ngoài như phong, hàn, thấpthừa cơ xâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinhmạch, khí huyết không lưu thông gây đau; hoặc do người cao tuổi chức năngcác tạng phủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư khôngnuôi dưỡng được cân, mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề, cơ bắp cocứng, vận động khó khăn…
Y học cổ truyền điều trị chứng Tý thường dùng các pháp: khu phong, tánhàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăngbằng âm dương, phù chính khu tà, giảm đau và khôi phục lại hoạt động sinh
lý bình thường của vùng cổ gáy Dựa trên pháp điều trị đó, có thể lựa chọncác phương pháp thuộc 2 nhóm dùng thuốc và không dùng thuốc [8],[9],[10].Hiện nay, nhiều bài thuốc YHCT đã và đang được sử dụng trên lâm sàngtrong điều trị THCSC, với ưu điểm không chỉ có tác dụng giảm đau, giải cơ bị
co cứng mà còn bổ chính khí, nâng cao công năng các tạng phủ ; trong đóbài thuốc được sử dụng khá phổ biến là “Quyên tý thang” chỉ định trongchứng Tý ở vai gáy do phong thấp Tuy nhiên, các bài thuốc điều trị chứng Tý
ở vai gáy do nguyên nhân phong hàn, với triệu chứng nổi trội là đau vai gáy
và co cứng cơ, hiện chưa được nghiên cứu và sử dụng nhiều trên lâm sàng.Bài thuốc “Cát căn thang” là bài thuốc cổ phương trích từ tác phẩm “CảnhNhạc toàn thư”, có tác dụng giải cơ, trừ phong hàn, ôn thông kinh lạc, có thểchỉ định cho chứng Tý ở vai gáy thể Phong hàn thấp tý
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với các mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng điều trị của bài “Cát căn thang” trên bệnh nhân đau vai gáy do THCSC.
2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu.
Trang 12Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
1.1.1 Khái niệm
Thoái hóa cột sống (THCS) hay thoái hóa khớp nói chung và THCSCnói riêng, được định nghĩa là tổn thương toàn bộ khớp, bao gồm tổn thươngsụn là chủ yếu, kèm theo tổn thương xương dưới sụn, dây chằng, các cơ cạnhkhớp và màng hoạt dịch Đó là bệnh được đặc trưng các rối loạn về cấu trúc
và chức năng của một hoặc nhiều khớp (và cột sống) Tổn thương diễn biếnchậm tại sụn kèm theo các biến đổi hình thái, biểu hiện bởi hiện tượng hẹpkhe khớp, tân tạo xương và xơ xương dưới sụn [1],[2],[3]
1.1.2 Sơ lược về cấu tạo giải phẫu và chức năng của cột sống cổ
1.1.2.1 Cấu tạo giải phẫu
Hình 1.1 Các đốt sống cổ [11]
Cột sống cổ cấu tạo bởi 7 đốt sống cổ kí hiệu từ C1 – C7, 5 đĩa đệm và
1 đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ – lưng C7 – D1), lỗ gian đốt sống, khớpđốt sống và dây chằng Cột sống cổ thường được chia thành hai vùng: cột
Trang 13sống cổ trên (C1 – C2) và cột sống cổ dưới (C3 – C7), tổn thương ở từngvùng sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau.
1.1.2.2 Chức năng cột sống cổ.
Cột sống cổ tham gia vào sự phối hợp của mắt, đầu, thân mình; đồngthời tham gia vào việc định hướng trong không gian và điều khiển tư thế Cộtsống cổ là nơi chịu sức nặng của đầu và bảo vệ tủy sống nằm trong ống sống.Các đĩa đệm vùng cột sống cổ có nhiệm vụ nối các đốt sống, nhờ khả năngbiến dạng và tính chịu nén ép mà phục vụ cho sự vận động của cột sống, giảmcác chấn động lên cột sống, não và tủy [6],[7],[12]
Hình 1.2 Các động tác vận động của cột sống cổ [13]
1.1.3 Yếu tố thuận lợi và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa cột sống cổ
1.1.3.1 Yếu tố thuận lợi
THCSC thường xuất hiện ở những người tuổi cao hoặc có công việcgây tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của cột sống cổ Ngoài ra, THCSCcòn có các yếu tố nguy cơ như di truyền, rối loạn chuyển hóa, rối loạn nộitiết, bệnh tự miễn… [6],[7],[12],[14],[15]
1.1.3.2 Cơ chế bệnh sinh
Hai lý thuyết chính được nhiều tác giả ủng hộ trong cơ chế bệnh sinh củaTHCSC là lý thuyết cơ học và lý thuyết tế bào Lý thuyết cơ học mô tả các vigãy xương do suy yếu các sợi collagen dẫn đến việc hư hỏng các chấtProteoglycan Lý thuyết tế bào nêu lên cơ chế tăng áp lực làm tế bào sụn cứng
Trang 14lại, giải phóng các enzym tiêu protein làm hủy hoại dần dần các chất cơ bản[6],[7], [12],[14],[15].
Hình 1.3 Những biến đổi thoái hóa ở cột sống cổ [11]
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
Trang 15 Hội chứng rễ thần kinh:
Khi có hội chứng rễ, bệnh nhân thường có các rối loạn cảm giác kiểu rễnhư đau âm ỉ lan dọc theo đường đi của rễ thần kinh, đau tăng khi ho, hắt hơi,rặn (dấu hiệu Dèjerine), đau tăng khi trọng tải trên cột sống cổ tăng (khi đi,đứng, ngồi lâu) và khi vận động Bệnh nhân có thể có các dị cảm vùng da do
rễ thần kinh bị chèn ép chi phối như tê bì, kiến bò, nóng rát… Nặng hơn, bệnhnhân có thể có rối loạn vận động kiểu rễ gây giảm vận động một số cơ chitrên (thường ít khi liệt) hoặc giảm hay mất phản xạ gân xương do rễ thần kinhchi phối bị chèn ép Triệu chứng teo cơ chi trên ít gặp [3],[6],[16]
Hội chứng động mạch đốt sống (HC giao cảm cổ sau Barré Liéou):
Bệnh nhân có hội chứng động mạch đốt sống thường có các triệu chứngnhức đầu hoặc đau đầu vùng chẩm từng cơn; chóng mặt; hoa mắt, giảm thịlực thoáng qua; rung giật nhãn cầu; ù tai, tiếng ve kêu trong tai, đau tai;loạn cảm thành sau họng, bệnh nhân nuốt vướng hoặc đau [5],[6],[7]
Trên lâm sàng, có thể định hướng chẩn đoán cho bệnh nhân không phảithoát vị đĩa đệm cột sống cổ hoặc THCSC có HC tủy cổ nếu khám không códấu hiệu Spurling và Lhermitte
Dấu hiệu Spurling: khi ấn đầu xuống trong tư thế ngửa cổ và nghiêng
đầu về bên đau, tạo ra đau nặng từ vùng cổ lan xuống vai, cánh tay, cẳng tay
và bàn tay Đây là dấu hiệu quan trọng đánh giá đau kiểu rễ Đau ở đây xuấthiện do động tác làm hẹp lỗ gian đốt sống và tăng thể tích phần đĩa đệm lồi ra
Dấu hiệu Lhermitte: cảm giác như điện giật đột ngột lan từ cột cống cổ
xuống cột sống lưng khi cúi cổ Trong THCSC, dấu hiệu này chỉ gặp ở nhómbệnh nhân có hội chứng tủy cổ [17],[18]
1.1.4.2 Triệu chứng cận lâm sàng
X - quang cột sống cổ trong THCSC cho thấy các hình ảnh: gai xương ởthân đốt sống, mặt khớp đốt sống, lỗ gian đốt sống; hẹp khoang gian đốt sống,
Trang 16hẹp lỗ tiếp hợp (tư thế chếch ¾); đặc xương dưới sụn, phì đại mấu bánnguyệt và mất đường cong sinh lý cột sống cổ [3],[5],[6],[19]
Hình 1.4 X - quang cột sống cổ bình thường [20]
Tư thế chụp trước sau (A), tư thế chụp nghiêng (B), tư thế chụp chếch (C)
Hình 1.5 X - quang cột sống cổ bị thoái hóa [21]
Tư thế chụp trước sau (D), tư thế chụp nghiêng (E)
Trang 17 Cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từ trong THCSC cho thấy các hình ảnh tổnthương như phim X – quang và có thể có hình ảnh phì đại dây chằng dọc…
1.1.5 Chẩn đoán đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ
Chẩn đoán xác định: Bệnh nhân đau vai gáy (có triệu chứng đau ho c têặsau gáy lan xu ng vai tay, thố ường có co c ng c vùng vai gáy và/ho c cóứ ơ ặ
th kèm theo y u, gi m trể ế ả ương l c các c tự ơ ương ng v i các r th nứ ớ ễ ầkinh b t n thị ổ ương chi ph i) đáp ng tố ứ iêu chuẩn chẩn đoán THCSC gồm
HC cột sống cổ trên lâm sàng và hình ảnh thoái hóa cột sống cổ trên phim X –quang [3],[14],[22],[23],[24]
Chẩn đoán phân biệt: THCSC cần được chẩn đoán phân biệt với các bệnh lýcột sống cổ như khối u cột sống cổ, viêm cột sống cổ nhiễm khuẩn, chấnthương cột sống cổ, TVĐĐ cột sống cổ; các bệnh lý trong ống sống cổ như utủy, xơ cứng cột bên teo cơ, xơ cứng rải rác; bệnh lý ngoài cột sống cổ nhưviêm đám rối thần kinh cánh tay…
1.1.6 Điều trị và phòng bệnh thoái hóa cột sống cổ theo Y học hiện đại
Về nội khoa, THCSC được điều trị bằng các nhóm thuốc sau:
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh như thuốc chống viêm khôngsteroid (Diclofenac, Meloxicam…); corticoid (không dùng đường toàn thân,chỉ dùng đường nội khớp); thuốc giãn cơ vân (Mydocalm, Myonal…); thuốc
Trang 18giảm đau sử dụng theo bậc thang giảm đau của WHO Khi dùng các nhómthuốc này cần lưu ý các chống chỉ định và tác dụng phụ.
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm bao gồm thuốc ức chế mentiêu sụn (Chondroitin sulfate), tăng cường tổng hợp proteoglycan và tăng sảnxuất chất nhầy dịch khớp (Glucosamin sulfate)…
Các vitamin nhóm B (Neurobion, Methylcoban…) đặc biệt hay được sửdụng khi có tổn thương thần kinh
Phương pháp vật lý trị liệu bao gồm tập vận động CS cổ; chiếu đènhồng ngoại, đắp bùn nóng; tắm nước khoáng, bơi và kéo giãn cột sống cổ…[3],[14],[25],[26],[27]
Điều trị phẫu thuật trong THCSC được chỉ định khi các dấu hiệu thần kinhtiến triển nặng hoặc đã điều trị bảo tồn tại cơ sở chuyên khoa không kết quả;các dấu hiệu X – quang chứng tỏ có sự chèn ép thần kinh phù hợp với thămkhám lâm sàng hoặc trường hợp nặng có chỉ định phẫu thuật nới rộng khớpmỏm móc – đốt sống [6],[7],[17],[22]
1.1.6.2 Phòng bệnh
Những người có THCSC cần lưu ý chống các tư thế xấu trong sinh hoạt
và lao động; tránh các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế khi mang vác,xách, nâng các đồ vật…; giữ ấm vùng cổ vai, tránh nhiễm mưa, gió, lạnh… vàtránh giữ lâu cổ ở tư thế cúi cổ ra trước, ưỡn ra sau hay nghiêng về mộtbên Khi ngồi làm việc lâu hoặc ngồi xe đường dài, bệnh nhân cần dùng ghế
có tấm đỡ cổ và lưng hoặc đeo đai cổ để giữ tư thế sinh lý thích hợp và tránhcác vận động quá mức của cột sống cổ
Đối với những người làm việc có liên quan tới tư thế bất lợi của cộtsống cổ, cần có chế độ nghỉ ngơi thích hợp để thư giãn cột sống cổ, xoa bóp
và tập vận động cột sống cổ nhẹ nhàng; kiểm tra định kỳ phát hiện sớm cácbiểu hiện bệnh lý và điều trị kịp thời
Trang 19Để tránh thoái hóa khớp thứ phát, cần phát hiện sớm các dị dạng cộtsống cổ để có biện pháp chỉnh hình phù hợp [3],[5],[22].
1.1.7 Hậu quả về sức khỏe của THCSC
THCSC có thể gây những thương tổn cho bệnh nhân về cả thể chất vàtinh thần Về thể chất, THCSC làm bệnh nhân đau, hạn chế vận động, gây ảnhhưởng đến sinh hoạt, lao động THCSC ảnh hưởng đến tinh thần thông quaviệc đau kéo dài gây ra lo lắng, mất ngủ, bệnh nặng có thể làm cho bệnh nhân
bị suy nhược cơ thể
Nếu bệnh nhân có hội chứng tủy cổ, có thể bị liệt cứng nửa người hoặcliệt cứng tứ chi tăng dần, nếu không được điều trị hợp lý có thể để lại di chứng.Bệnh nhân cũng có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn của thuốcđiều trị khi dùng kéo dài như nhóm chống viêm giảm đau không steroid gâyloét dạ dày, tá tràng… [3],[6],[23]
1.2 Quan niệm về thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
1.2.1 Bệnh danh thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền
Trong Y học cổ truyền, đau vai gáy do thoái hóa cột sống cổ được xếpvào chứng Tý, vị trí bệnh ở vùng vai gáy
Tý là sự bế tắc kinh mạch, khí huyết Chứng Tý phát sinh trên cơ sở khíhuyết suy kém, âm dương không điều hòa, các tà khí từ bên ngoài thừa cơxâm phạm vào cân, cơ, khớp, xương, kinh lạc… làm bế tắc kinh mạch, khíhuyết không lưu thông gây đau; hoặc do người cao tuổi chức năng các tạngphủ suy yếu, thận hư không chủ được cốt tủy, can huyết hư không nuôi dưỡngđược cân, tỳ hư cơ nhục yếu mà gây ra xương khớp đau nhức, sưng nề, cân cocứng, teo cơ, vận động khó khăn…[8],[9],[28],[29]
Trang 201.2.2 Nguyên nhân và thể bệnh
1.2.2.1 Nguyên nhân
Nguyên nhân gây chứng Tý rất đa dạng bao gồm ngoại nhân, nội nhân
và bất nội ngoại nhân Các yếu tố bên ngoài như phong, hàn, thấp, nhiệt tà cóthể đơn độc hoặc cùng kết hợp xâm nhập vào cơ thể Bệnh cũng có thể do nộinhân như rối loạn tình chí, tiên thiên bất túc hoặc sau kinh nguyệt, sinh đẻ làmkhí huyết suy kém, âm dương không điều hòa Các yếu tố bất nội ngoại nhânnhư lao động vất vả, ăn uống, tình dục không điều độ làm khí huyết suy hoặc
do đàm ẩm, huyết ứ mà gây bế tắc kinh lạc cũng có thể gây chứng Tý [8],[9],[28],[29],[30]
1.2.2.2 Các thể lâm sàng
Theo YHCT chứng Tý vùng vai gáy được chia thành các thể [30]:
Thể phong hàn tà gây bế tắc kinh lạc:
Thể bệnh này có triệu chứng chính là đau nhức vùng đầu, cổ, vai vàngực lưng, có điểm đau cố định ở cổ, có thể sờ thấy co cơ ở cổ vai gáy, cứng
cổ hạn chế vận động Đau, tê và nhức tứ chi, có thể có cảm giác nặng và yếuhai chi trên, đau nặng đầu Người thích nóng, sợ lạnh, lưỡi nhợt, rêu trắngmỏng, mạch phù hoãn hoặc sáp Pháp điều trị là trừ phong tán hàn, thông kinhhoạt lạc; sử dụng bài thuốc “Quế chi gia Cát căn thang” gia giảm để điều trị.Châm các huyệt Hậu khê (VI.3), Phong trì (XI.20), Đại chùy (XIII.14), Liệtkhuyết (I.7) [30]
Trang 21mạch Phương dược hay dùng là “Phục linh hoàn” gia giảm Châm cứu sửdụng các huyệt Hậu khê (VI.3), Phong trì (XI.20), Đại chùy (XIII.14), Âmlăng tuyền (IV.9), Phong long (III.40) [30].
Thể khí trệ huyết ứ:
Thể khí trệ huyết ứ có triệu chứng chính là đau nhức, tê vùng đầu, cổ,vai và ngực lưng; tê, đau nhói cố định, đau tăng về đêm, ban ngày đỡ đau, đau
cự án, co cứng cơ tại chỗ và tứ chi, kích thích khó chịu Miệng khô, lưỡi tím,
có thể có điểm ứ huyết, mạch huyền hoặc sáp Thể khí trệ huyết ứ thường ítxuất hiện đơn thuần mà kết hợp với các thể lâm sàng khác của chứng Tý vùngvai gáy Pháp điều trị là hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc chỉ thống; sửdụng bài “Đào hồng ẩm” gia giảm Châm cứu các huyệt Hậu khê (VI.3), Thânmạch (VII.62), Hợp cốc (II.4), Tam âm giao (IV.6), A thị huyệt [30]
Thể khí huyết hư kèm huyết ứ:
Thể khí hư huyết ứ thường có triệu chứng đau đầu và cổ, hạn chế vậnđộng vùng cổ và yếu tứ chi đặc biệt hai chi trên, tê vùng vai và cánh tay Mệtmỏi, mất ngủ, hay mơ, ra mồ hôi trộm, hoa mắt chóng mặt, hồi hộp trốngngực, hơi thở ngắn; sắc mặt xanh Rối loạn kinh nguyệt ở nữ Lưỡi nhợt, rêutrắng mỏng, mạch tế nhược Pháp điều trị là bổ khí dưỡng huyết, thông kinhhóa ứ Phương dược hay dùng là bài “Hoàng kỳ Quế chi Ngũ vật thang” gia
vị Châm các huyệt Túc tam lý (III.36), Đại chùy (XIII.14), Cách du (VII.17),Can du (VII.18), Tỳ du (VII.20), Tam âm giao (IV.6), Hợp cốc (II.4) [30]
Thể can thận âm hư:
Thể can thận âm hư có triệu chứng chính là đau nhức vai gáy và ngựclưng, đau căng đầu, tê và yếu tứ chi, đau mỏi lưng gối, hoa mắt chóng mặt,nhìn mờ Triều nhiệt, ra mồ hôi trộm Miệng họng khô, lưỡi đỏ ít rêu; mạch tếsác Pháp điều trị là tư dưỡng can thận, hoạt huyết thông kinh lạc; sử dụng bài
Trang 22thuốc “Hổ tiềm hoàn” gia vị Châm các huyệt Thái khê (VIII.3), Đại trữ(VII.11), Huyền chung (XI.39) [30].
* Do các thể đàm thấp và khí trệ huyết ứ đơn thuần ít gặp mà thườngphối hợp với các thể khác nên trên lâm sàng thường chia thành các thể:
- Thể Phong hàn thấp tý: THCSC giai đoạn đầu chủ yếu biểu hiện
vùng cổ gáy đau nhức, cứng khó vận động; đau tăng lên khi gặp lạnh, gió,mưa, ẩm; đau giảm khi chườm ấm hoặc xoa bóp Ngoài ra có các triệu chứngđau đầu, đau lan xuống vai, tay; vận động nặng nề, khó khăn, không sưngnóng đỏ các khớp Rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi nhớt, mạch phù hoạt
- Thể Phong hàn thấp tý kèm can thận hư: Bệnh lâu ngày, thể chất hư
yếu, tà khí làm tổn thương tạng phủ Can thận hư gây cân cơ co rút, xươngkhớp nhức đau, biến dạng, vận động khó khăn [30]
1.2.3 Một số phương pháp điều trị chứng Tý theo Y học cổ truyền
Điều trị chứng Tý theo YHCT gồm: khu phong, tán hàn, trừ thấp, thôngkinh hoạt lạc, tư bổ can thận nhằm khôi phục lại sự thăng bằng âm dương,phù chính khu tà, thông kinh hoạt lạc và khôi phục lại hoạt động sinh lý bìnhthường của vùng vai gáy [10],[28],[29],[31],[32] Dựa vào pháp trên, có haiphương pháp điều trị chính là dùng thuốc và không dùng thuốc
Nền YHCT có nhiều bài thuốc cổ phương có giá trị trên lâm sàng trongđiều trị chứng Tý, tùy thuộc vào mỗi thể bệnh mà có một bài thuốc phù hợp.Đối với thể phong hàn thấp tý, tùy vào nguyên nhân gây bệnh nào nổi trội hơn
mà việc sử dụng thuốc biến hóa linh hoạt Nếu thiên về phong tý thường dùngbài "Phòng phong thang" (Phòng phong, Cát cánh, Hạnh nhân, Khươnghoạt ), thiên về hàn tý lại dùng "Ô đầu thang" (Ô đầu chế, Ma hoàng, Hoàngkỳ ), thấp tý là chính thì dùng bài "Ý dĩ thang" (Ý dĩ, Khương hoạt, Thươngtruật, Độc hoạt ) Nhưng với chứng Tý vùng vai gáy thể phong thấp tý kèmcan thận hư cần dùng pháp công bổ kiêm trị thì "Quyên tý thang" là bài thuốc
Trang 23cổ phương thường được sử dụng (Khương hoạt, Hoàng kỳ, Khương hoàng ).Trong bài thuốc, Khương hoạt có tác dụng khu phong thấp ở nửa người trên,Phòng phong khu phong, Khương hoàng phá ứ thông kinh lạc; Đương quy,Xích thược hoạt huyết thông lạc; Hoàng kỳ cố vệ, Cam thảo điều hòa bàithuốc Vì vậy “Quyên tý thang” chủ yếu trị chứng phong thấp tý khiến vai gáytay đau Tuy nhiên, các bài thuốc này đều chưa phát huy tác dụng nổi trộitrong trường hợp cả phong hàn tà là nguyên nhân gây bệnh chính, tương ứngvới đau vai gáy cấp ở bệnh nhân THCSC [33],[34],[35],[36],[37].
Về điều trị không dùng thuốc, châm cứu là một trong những phươngpháp chữa bệnh có lịch sử lâu đời của YHCT phương Đông, được sử dụng đểchữa bệnh ở Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên và nhiều quốc giatrên thế giới Cơ chế tác dụng của châm cứu là điều hòa âm dương, và điềuchỉnh cơ năng hoạt động của hệ kinh lạc để điều trị bệnh tật [9],[10] Châmcứu có bổ có tả, tác dụng của hai thủ thuật này là để điều khí, khi khí đượcđiều hòa thì huyết sẽ hòa, khí huyết hòa thì kinh mạch thông sướng, âmdương được nuôi dưỡng tốt, gân xương vững chắc, các khớp vận động đượclinh hoạt Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnhcủa châm với tác dụng của dòng điện qua máy điện châm nhằm tăng tác dụngđắc khí và dẫn khí khi châm cứu [10]
Ngoài châm cứu, xoa bóp bấm huyệt cũng là thủ thuật thường được sửdụng trong điều trị giảm đau do THCSC Theo YHCT, xoa bóp thông qua tácđộng vào các huyệt vị, kinh lạc để khu tà, điều hòa được dinh vệ, thông kinhhoạt lạc và điều hòa chức năng tạng phủ; tác động từ nông đến sâu, từ ngoàivào trong; có tác dụng làm giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, giãn cơ, đặcbiệt là những nhóm cơ bị co cứng trước đó Xoa bóp giúp cải thiện các tìnhtrạng trên và làm tăng tính linh hoạt của các khớp Một số động tác cơ bảnđược tiến hành ở vùng CS cổ như: xoa, xát, day, ấn huyệt (Giáp tích, Kiêntỉnh, Phong trì, Đại chùy, Kiên ngung, A thị huyệt…), vận động CS cổ
Trang 241.2.4 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy
Bảng 1.1 Các huyệt thường sử dụng trong điều trị chứng Tý ở vai gáy Tên
Phong trì
XI.20
Túc thiếudương Đởm
Từ giữa xương chẩm (C1) đongang ra 2 thốn, huyệt ở chỗtrũng phía ngoài cơ thang, phíatrong cơ ức đòn chũm
Châm hướngmũi kim vềnhãn cầu bênđối diện 0,5 – 0,8 thốnĐại chùy
1 thốnĐại trữ
VII.11
Túc tháidương Bàngquang
Từ giữa khe D1 – D2 đo ngang
ra 1,5 thốn
Châm chếch0,5 thốnKiên tỉnh
XI.21
Túc thiếudương Đởm
Ở trên vai, nằm giữa đường nối
từ Đại chùy (XIII.14) đến đỉnhvai
Châm thẳng0,5 thốnKiên
ngung
II.15
Thủ dươngminh Đạitrường
Ở giữa mỏm cùng vai và mấuchuyển lớn xương cánh tay, ngaychính giữa phần trên cơ delta
Châm thẳng 0,5 – 1 thốnGiáp tích
D1 – D6
Huyệt ngoàikinh
Từ khe đốt sống đo ngang ra 0,5thốn
Châm chếch 0,3 – 0,5 thốnHợp cốc
II.4
Thủ dươngminh Đạitrường
Ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2,trên cơ liên đốt mu tay 1 và phíadưới trong xương đốt bàn tay 2
Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn
A thị
huyệt
Huyệt ngoàikinh
Là các điểm đau xuất hiện khi cóbệnh, mà thầy thuốc phát hiện ratrong thăm khám hoặc bệnh nhânchỉ ra Chọn huyệt ở điểm ấn đaunhất của vùng bị bệnh
Tùy theo vịtrí huyệt
Trang 251.3 Tình hình nghiên cứu về điều trị thoái hóa cột sống cổ trên thế giới
và Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới
Thoái hóa cột sống cổ đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu vềđặc điểm lâm sàng và các phương pháp điều trị, bao gồm cả phương pháp Yhọc hiện đại và Y học cổ truyền
Witt C M và cộng sự (2006) đã tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên có đối chứng đa trung tâm và một nghiên cứu thuần tập trên hơn
14000 bệnh nhân đau cổ gáy mạn tính trên 6 tháng ở Đức (chọn ngẫu nhiên
1880 BN vào nhóm điều trị châm cứu và 1886 bệnh nhân vào nhóm chứngkhông châm cứu, 10395 bệnh nhân vào nhóm châm cứu nghiên cứu thuầntập) Bệnh nhân nhóm châm cứu được châm 15 lần trong 3 tháng Kết quảnghiên cứu cho thấy nhóm châm cứu có kết quả giảm đau và hạn chế vậnđộng tốt hơn nhóm chứng với p < 0,001 và duy trì trong suốt 6 tháng sau đó.Nhóm nghiên cứu thuần tập có mức độ đau trước điều trị nặng hơn nhómngẫu nhiên, nhưng mức độ phục hồi sau điều trị tốt hơn [38]
He D và cộng sự (2005) ở khoa Y, Đại học tổng hợp Oslo, Nauy đãnghiên cứu tác dụng giảm đau cột sống cổ và đau vai mạn tính của châmcứu ở 24 phụ nữ làm công việc văn phòng (47 ± 9 tuổi) có thời gian đau từ
3 – 21 năm Kết quả cho thấy châm cứu ngoài tác dụng giảm đau, còn cótác dụng cải thiện giấc ngủ, giảm các triệu chứng lo lắng, trầm uất và cảithiện chất lượng cuộc sống Theo dõi tiếp tục trong 6 tháng đến 3 năm cáctác giả thấy các triệu chứng này vẫn được cải thiện hơn ở nhóm nghiên cứu
so với nhóm chứng [39]
Blossfeldt P (2004) đánh giá điều trị đau cổ mạn tính bằng châm cứu ở
153 bệnh nhân thấy hiệu quả điều trị đạt 68% Theo dõi trong thời gian dài
Trang 26thấy 49% số bệnh nhân duy trì hiệu quả điều trị sau 6 tháng và 40% duy trìsau 1 năm [40].
Quách Xuân Ái (2006) quan sát trên 30 bệnh nhân dùng châm cứu, xoabóp điều trị triệu chứng hoa mắt chóng mặt do THCSC thấy rằng: Khỏi bệnh33,33%, đỡ bệnh 90,0% [41]
Đảng Kiến Quân (2003) nghiên cứu châm cứu điều trị đau vai gáy doTHCSC bằng các huyệt Phong trì, Kiên trung du, Kiên tỉnh, Đại trùy, Thiêntông kết hợp xoa bóp cho 56 bệnh nhân Kết quả có hiệu quả 96,4% [42]
Vương Mẫn (2009) nghiên cứu các triệu chứng hẹp động mạch đốtsống cổ do THCSC gây ra, bao gồm huyễn vựng, buồn nôn, thị lực giảmsút, tê cánh tay hoặc có cảm giác dị cảm Từ tháng 9/2005 tới 6/2009 tácgiả dùng châm cứu kết hợp thuốc Đông y điều trị 74 bệnh nhân đạt hiệuquả 83,33% [43]
1.3.2 Tại Việt Nam
Nguyễn Phương Lan (2003) nghiên cứu tác dụng của điện châm trên 50bệnh nhân mắc Hội chứng vai tay tại Viện châm cứu Trung ương thấy kết quảđiều trị 72% tốt, 28% khá, không có bệnh nhân kết quả kém Trước điều trị có100% bệnh nhân đau vai gáy, giảm chỉ còn 5/50 bệnh nhân (10%) sau điều trị,hạn chế vận động cột sống cổ cũng giảm từ 100% xuống còn 2% Trong quátrình nghiên cứu không thấy xảy ra tác dụng không mong muốn nào [44]
Trương Văn Lợi (2007) điều trị cho 36 bệnh nhân có HC co cứng cơvùng cổ gáy bằng phương pháp xoa bóp bấm huyệt thấy điểm đau VAS trungbình giảm từ 6,81±1,21 điểm xuống 2,01±1,35 điểm, có ý nghĩa thống kê với
p < 0,001 27,8% bệnh nhân có chức năng cột sống cổ về bình thường, 72,2%còn hạn chế ít, không còn trường hợp hạn chế nhiều [45]
Phương Việt Nga (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị Hội chứng cocứng cơ vùng cổ gáy bằng phương pháp điện châm mang lại kết quả: điểm
Trang 27đau VAS trung bình giảm từ 6,67 ± 1,21 xuống 2,96 ± 2,36 điểm; sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê với p < 0,05; cải thiện biên độ cột sống cổ Kết quả điềutrị chung: Tốt 36,67% và khá 56,67% [46]
Hồ Đăng Khoa (2011) sử dụng phương pháp xoa bóp bấm huyệt có kếthợp tập vận động theo YHCT trong điều trị đau vai gáy do THCSC mang lạikết quả 86,7% tốt, 10% khá, 3,3% trung bình [47]
Nguyễn Tuyết Trang (2013) đánh giá tác dụng của cấy chỉ Catgut trong điều trị đau vai gáy
do THCSC thể phong hàn thấp tý, nhóm cấy chỉ có điểm đau VAS trung bình giảm từ 5,78 ± 1,28 điểm xuống 1,53 ± 0,84 điểm, cao hơn nhóm điện châm với p > 0,05, cải thiện tầm vận động cột sống cổ và mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày cao hơn nhóm điện châm với p < 0,05 [48].
1.4 Tổng quan về điện châm và bài “Cát căn thang”
1.4.1.2 Chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định:
Điện châm được dùng để cắt chứng đau trong một số bệnh: đau khớp,đau răng, đau dây thần kinh ; chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng liệt như liệtnửa người, liệt các dây thần kinh ngoại biên; châm tê để tiến hành phẫu thuật
Trang 28 Chống chỉ định:
Điện châm không được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý thuộc cấpcứu; người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc đang mắc bệnh tim,phụ nữ đang có thai hoặc hành kinh; cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: vừalao động xong, mệt mỏi, đói…; một số huyệt không có chỉ định châm hoặccấm châm sâu như Phong phủ, Nhũ trung…[8],[10]
1.4.1.3 Cách tiến hành điện châm
Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện đượcnối tới máy điện châm
Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khivận hành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độkích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ Thờigian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút đến 1tiếng (như trong châm tê để mổ)
1.4.1.4 Liệu trình điện châm
Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị [10],[49]
Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tả
là 4 - 10 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường
độ điện châm cho phù hợp [10],[49],[50],[51]
1.4.2 Bài “Cát căn thang”
1.4.2.1 Nguồn gốc bài thuốc
Bài thuốc “Cát căn thang” được tác giả Trương Giới Tân (1536 - 1640sau Công nguyên) tự Cảnh Nhạc, viết trong chương 66 của tác phẩm “CảnhNhạc toàn thư” “Cảnh Nhạc toàn thư” là bộ y thư được xuất bản năm 1624,
Trang 29đời nhà Minh, gồm 64 quyển, bao quát toàn bộ từ y luận, chẩn đoán, bản thảo,phương tễ, các khoa lâm sàng Trương Cảnh Nhạc chủ trương lấy sinh khí củacon người ta làm chủ, dương khó được mà dễ mất, mất rồi thì khó có lại, do
đó chủ trương ôn bổ [52]
1.4.2.2 Cấu trúc bài thuốc
Quế chi 8g Tế tân 6g
1.4.2.4 Phân tích bài thuốc
Trong bài thuốc, Cát căn là chủ dược có tác dụng giải cơ trong trườnghợp cơ bị co cứng do cảm phải ngoại tà phong hàn thấp Hỗ trợ tác dụng nàycho Cát căn có Bạch thược, làm tăng tác dụng thư cân chỉ thống
Phòng phong, Tế tân, Quế chi, Ma hoàng, Sinh khương có tác dụng trừphong hàn tà ở cơ biểu Tế tân, Quế chi làm ôn ấm kinh lạc, thông kinh hoạtlạc Bạch thược bổ âm, dưỡng huyết hòa âm, liễm hãn làm giảm sức phát hãncủa Ma hoàng, Quế chi Đảng sâm, Cam thảo bổ khí, hỗ trợ nâng cao chínhkhí Cam thảo còn có tác dụng hòa hoãn cơn đau Chỉ xác lý khí khoan hung,Xuyên khung hành khí trong huyết để trừ đau, trị các chứng đau do bế tắckinh lạc [36],[52],[53],[54],[55]
Trang 301.4.2.5 Các vị thuốc trong bài thuốc
Xem phụ lục 1
Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Bài thuốc “Cát căn thang”
Thành phần cho 1 thang thuốc bao gồm [36],[52],[56]:
TT Tên dược liệu làm
thuốc
Bộ phận dùng Tên khoa học bộ
phận dùng
Liều lượng
Tiêu chuẩn chất lượng
Radix
Quả chín còn xanh vỏcủa một số cây thuộc
8 Quế chi Cành nhỏ của nhiều
Trang 31khung cây Xuyên khung Ligustici wallichii
Các vị thuốc được bào chế cơ sở tại khoa Dược, bệnh viện YHCTTrung ương theo quy định của Bộ Y tế Thuốc được sắc và đóng gói sẵn tạikhoa Dược, bệnh viện YHCT Trung ương theo quy trình bằng máy HandleKSNP - B1130 - 240L của hãng KYUNG SEO MACHINE (Hàn Quốc) Thờigian sắc 1 lần là 2 tiếng, 150ml/gói, 1 thang sắc 2 gói Cách dùng: Mỗi ngàybệnh nhân uống 2 gói, chia 2 lần sáng, chiều Chống chỉ định với các trườnghợp bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của bài thuốc
2.1.2 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu
Công thức huyệt gồm: Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiên tỉnh, Kiên ngung, Giáp tích D1 – D6, Hợp cốc, A thị huyệt.
2.1.3 Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm cứu làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,5 mm, dài
5 cm, xuất xứ hãng Energy, Trung Quốc
- Pince vô khuẩn
Trang 322.2 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân được chẩn đoán là đau vai gáy do THCSC, điều trị tạibệnh viện YHCT Trung ương
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học hiện đại
Bệnh nhân tuổi từ 30 trở lên, không phân biệt giới tính, nghề nghiệpđược chẩn đoán xác định đau vai gáy: đau ho c tê sau gáy lan xu ng vai tay,ặ ố
co c ng c vùng vai gáy và/ho c kèm theo y u, gi m trứ ơ ặ ế ả ương l c các cự ơ
tương ng v i các r th n kinh b t n thứ ớ ễ ầ ị ổ ương chi ph i ố
Các b nh nhân đệ ược khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâmsàng cần thiết, nếu được ch n đoán nguyên nhân đau vai gáy do ẩ THCSC sẽđược lựa chọn vào nghiên cứu: Về lâm sàng BN phải có HC cột sống cổ; vềcận lâm sàng, BN phải có hình ảnh thoái hóa trên phim X - quang CS cổ vàkhông có biểu hiện viêm trong xét nghiệm máu BN được chẩn đoán lần đầuhoặc đợt cấp của bệnh mạn tính
Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trìnhđiều trị; không áp dụng các phương pháp điều trị khác trong thời gian nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền
Bệnh nhân được chẩn đoán chứng Tý ở vai gáy thể Phong hàn thấp tý:vùng cổ gáy đau nhức, cứng khó vận động; đau tăng lên khi gặp lạnh, gió,mưa, ẩm; sợ lạnh, cảm giác lạnh vùng cổ gáy, đau giảm khi chườm ấm hoặcxoa bóp Ngoài ra có các triệu chứng đau đầu, đau lan xuống vai, tay; vậnđộng nặng nề, khó khăn, không sưng nóng đỏ các khớp Rêu lưỡi trắng mỏnghoặc hơi nhớt, mạch phù hoạt
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Các trường hợp bệnh nhân như sau sẽ bị loại trừ khỏi nghiên cứu: Bệnhnhân đau vai gáy do bệnh lý không phải THCSC; đau vai gáy do THCSC có
Trang 33hội chứng chèn ép tủy, TVĐĐ; đau vai gáy kèm theo các bệnh mạn tính nhưlao, suy tim, suy gan, suy thận, HIV/AIDS…; các bệnh viêm nhiễm cấp tínhnhư nhiễm trùng huyết, viêm phổi, viêm da tại vùng vai gáy… Bệnh nhânkhông đồng ý tham gia nghiên cứu và bệnh nhân không tuân thủ điều trị.
2.3 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Người có tuổi, khoa Châm cứudưỡng sinh và khoa Khám bệnh Bệnh viện YHCT Trung ương, trong thờigian từ tháng 01/2014 đến tháng 10/2014
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp can thiệp lâm sàng mở, so sánhtrước và sau điều trị, có đối chứng
2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Chọn các BN được chẩn đoán là đau vai gáy có nguyên nhân THCSC,thuộc chứng Tý thể Phong hàn thấp tý theo YHCT, có chỉ định điều trị bằngđiện châm và thuốc YHCT, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về đối tượngnghiên cứu đã đề cập đến trong mục 2.2.1 và 2.2.2
Các BN được chia thành hai nhóm, theo phương pháp chọn mẫu có chủđích, cho đến khi mỗi nhóm được 30 BN, BN giữa hai nhóm tương đồng vềtuổi, mức độ đau theo thang VAS và thời gian từ lúc đau đến khi khám
Trang 34Chẩn đoán (+) THCSC theo YHHĐ và YHCT
BN Đau vai gáy vào Bệnh viện YHCT TW
Đau vai gáy do THCSC
Đánh giá kết quả và so sánh
Kết luận
Điều trị
Nhóm đối chứng (I)
Điện châm Điện châm + ”Cát căn thang”Nhóm nghiên cứu (II)
2.4.3 Quy trình nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán đau vai gáy do THCSC, đáp ứng các tiêu
chuẩn chọn bệnh nhân à được lựa chọn vào đối tượng nghiên cứu
Chia 2 nhóm đảm bảo sự tương đồng về tuổi, mức độ bệnh, thời gian đau
Đánh giá các triệu chứng lâm sàng trước điều trị (thời điểm T0)
Làm các xét nghiệm CLS cần thiết: Bệnh nhân trong nghiên cứu được
chụp X - quang cột sống cổ 3 tư thế thẳng, nghiêng và chếch ¾; làm xét
nghiệm công thức máu, tốc độ máu lắng sau 1 giờ và 2 giờ Bệnh nhân
nhóm nghiên cứu được kiểm tra chức năng gan (AST, ALT), chức năng
thận (Ure, Creatinin) trước điều trị
Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm:
- Nhóm nghiên cứu: 30 bệnh nhân điều trị bằng điện châm và uống thuốc
sắc bài “Cát căn thang”
- Nhóm chứng: 30 bệnh nhân điều trị bằng điện châm đơn thuần
Trang 35Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Chuẩn bị bệnh nhân và trang thiết bị trước khi tiến hành:
Địa điểm châm cứu cần thoáng mát, sạch sẽ, đủ ánh sáng Bệnh nhânđược giải thích rõ về quá trình điện châm và đo huyết áp trước khi tiến hành
Phương pháp điện châm:
Công thức huyệt sử dụng bao gồm Phong trì, Đại chùy, Đại trữ, Kiêntỉnh, Kiên ngung, Giáp tích D1 – D6, Hợp cốc, A thị huyệt Đối tượng nghiêncứu được lựa chọn là các BN đau vai gáy do THCSC thể Phong hàn thấp tý,tương ứng đợt cấp của bệnh do ngoại tà phong hàn thấp, vì vậy điện châm sửdụng pháp tả, tần số điện châm 4 - 10 Hz, điều chỉnh cường độ điện châm phùhợp với bệnh nhân, lưu kim 25 phút Điện châm 1 lần/ngày
Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và yếu tố liên quan tới quá trình điều trị
Liệu trình điều trị cho 2 nhóm là 3 tuần, đánh giá kết quả sau tuần 1 (T1),sau tuần 2 (T2) và sau tuần 3 (T3) Bệnh nhân nhóm nghiên cứu được làmlại xét nghiệm chức năng gan, thận sau 3 tuần
2.4.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.4.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi triệu chứng LS theo YHHĐ trước và sau điều trị
Triệu chứng toàn thân: Ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ
Triệu chứng cơ năng:
- Mức độ đau của bệnh nhân: đánh giá theo thang điểm VAS
- Vị trí đau: vùng đỉnh, chẩm, cổ gáy, vai, tay, ngực
Triệu chứng thực thể:
Trang 36- Hội chứng cột sống cổ: Co cứng cơ (4 vị trí): cổ, vai, ngang D6, xungquanh xương bả vai; tầm vận động cột sống cổ (6 động tác): cúi, ngửa,nghiêng trái, nghiêng phải, quay trái, quay phải; khoảng cách cằm -ngực, chẩm - tường.
- Hội chứng rễ thần kinh: tê lan xuống tay, xuống ngón tay, liệt 2 tay,giảm phản xạ gân xương, teo cơ
2.4.4.2 Chỉ tiêu theo dõi mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày do đau cổ của bệnh nhân trước và sau điều trị: Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI) [57].
2.4.4.3 Các chỉ tiêu cận lâm sàng để chẩn đoán THCSC trước điều trị
- Công thức máu, tốc độ máu lắng sau 1 giờ, 2 giờ
- Hình ảnh tổn thương trên phim X - quang cột sống cổ
2.4.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi tác dụng không mong muốn xuất hiện trong quá trình điều trị
Theo dõi các tác dụng không mong muốn của điện châm như vựngchâm, gãy kim, chảy máu, nhiễm trùng tại chỗ châm; của bài thuốc như rốiloạn tiêu hóa, dị ứng ngoài da, thay đổi chỉ số chức năng gan, thận
2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị
2.4.5.1 Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS
Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được lượng giá bằng thang VAS(Visual Analogue Scale) Thang VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi
11 điểm từ 0 (hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thể chịuđược, có thể choáng ngất) [58] Đánh giá mức độ đau lúc vào viện và sau từngtuần điều trị (T0, T1, T2, T3) Thang VAS được chia thành 6 mức độ sau:
Bảng 2.1 Thang điểm VAS
Trang 37Điểm VAS Mức độ Điểm
8 < VAS ≤ 10 điểm Đau nghiêm trọng không chịu được 5 điểmĐánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điềutrị của từng nhóm và giữa hai nhóm ở các thời điểm T0, T1, T2, T3
2.4.5.2 Đánh giá, so sánh các triệu chứng lâm sàng sau điều trị của hai nhóm
Tầm vận động của cột sống cổ:
Phương pháp đo TVĐ CS cổ dựa trên phương pháp đo TVĐ khớp doViện hàn lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình của Mỹ đề ra [59] Phương phápnày quy định mọi cử động khớp đều được đo từ vị trí khởi đầu Zero, trong đó
vị trí Zero là tư thế thẳng của người được khám, gồm đầu thẳng, mắt nhìn raphía trước, hai chân thẳng, đầu gối không gập, hai bàn chân song song vớinhau, bờ trong hai bàn chân áp sát vào nhau Vị trí giải phẫu duỗi của chi vàthân thể được quy ước là 00
.
TVĐ khớp được đo chủ động hoặc thụ động Vận động chủ động làchuyển động khớp của bệnh nhân qua TVĐ góc quy định của khớp Vận độngthụ động là chuyển động khớp của người khám qua TVĐ quy định của khớp
TVĐ khớp được đo bằng thước có gốc là mặt phẳng hình tròn, chia độ
từ 00 - 3600, một cành di động và một cành cố định, dài 30cm BN được ngồithẳng, tựa lưng ngang vai, khớp gối và háng gập vuông góc, hai bàn chânđặt trên sàn nhà, hai tay xuôi khép sát dọc thân người TVĐ của cột sống cổđược đo ở các động tác gấp duỗi (cúi ngửa), nghiêng bên và quay
Trang 38Đo độ gấp duỗi: người đo đứng phía bên bệnh nhân, hai cành của
thước đi qua đỉnh đầu, người bệnh ở tư thế thẳng góc với mặt đất (đứng hayngồi), lần lượt cúi ngửa cổ, cành cố định ở vị trí khởi điểm, cành di động theohướng đi của đỉnh đầu Bình thường gấp có thể đạt đến cằm chạm vào ngực,duỗi đến mức ụ chẩm nằm ngang
Đo độ nghiêng bên: người đo đứng phía sau BN, gốc thước đặt ở mỏm
gai C7, cành cố định nằm ngang song song với mặt đất, cành di động trùngvới trục đứng của thân Góc đo được là góc tạo giữa cành cố định và cành diđộng đặt theo hướng đường nối từ điểm gốc C7 đến đỉnh đầu bệnh nhân
Đo cử động quay: người đo đứng ở phía sau, gốc thước là giao điểm
của đường nối đỉnh vành tai hai bên cắt đường giữa thân Hai cành của thướcchập lại đặt theo hướng nối đỉnh đầu đi qua đỉnh mũi Khi BN xoay đầu lầnlượt sang từng bên, cành di động của thước xoay theo hướng đỉnh mũi trongkhi cành cố định ở lại vị trí cũ
Mức độ chính xác và yếu tố ảnh hưởng phụ thuộc vào trình độ và sựthận trọng của người đo, hiểu biết và sự hợp tác của đối tượng [60],[61]
Bảng các giá trị TVĐ bình thường của các động tác CS cổ được trìnhbày trong bảng 2.2 Điểm vận động của 1 động tác bằng 0 khi TVĐ trong giớihạn bình thường; hạn chế từ 10 – 50 được tính 1 điểm, 60 – 100 được tính 2điểm, 110 – 150 được tính 3 điểm, trên 150 được tính 4 điểm Cách cho điểmchi tiết của từng động tác trong nghiên cứu của chúng tôi được trình bày trongbảng 2.2 và 2.3 Điểm tầm vận động chung được tính bằng tổng các điểm vậnđộng cả 6 động tác cúi, ngửa, nghiêng phải, nghiêng trái, quay phải, quay trái
Trang 39 Khoảng cách cằm - ngực và khoảng cách chẩm - tường
Khoảng cách chẩm - tường được đo ở tư thế người bệnh đứng áp lưngvào tường, hai chân thẳng sao cho gót chân, mông, lưng chạm tường Khoảngcách cằm - ngực được đo khi người bệnh đứng hoặc ngồi thẳng lưng, cúi cổtối đa để cằm chạm vào ngực Bình thường vùng chẩm sát với tường, cằmchạm sát vào ngực, khoảng cách chẩm - tường và cằm - ngực bằng 0 cm Khi
có tổn thương cột sống cổ hoặc lưng (gù, dính CS cổ…) hoặc bệnh nhân đauvai gáy cấp có co cứng cơ, hạn chế vận động CS cổ thì ụ chẩm có thể khôngsát được với tường mà có một khoảng cách, cằm không chạm được vào ngựckhi cúi tối đa Đo hai khoảng cách này có thể đánh giá mức độ của bệnh [62]
Tình trạng co cứng cơ
Trang 40Sự co cứng cơ được đánh giá ở 4 vị trí cổ, vai, ngang D6, xung quanhxương bả vai Bệnh nhân không có co cứng cơ ở cả 4 vị trí được tính 0 điểm;
có co cứng cơ ở tối thiểu 1 vị trí được tính 1 điểm
Bảng 2.4 Đánh giá co cứng cơ
Hội chứng rễ thần kinh
Hội chứng rễ thần kinh được đánh giá bằng các triệu chứng tê lanxuống tay, xuống ngón tay, liệt 2 tay, giảm phản xạ gân xương, teo cơ Bệnhnhân không có triệu chứng nào của hội chứng rễ được tính 0 điểm; có tốithiểu 1 triệu chứng được tính 1 điểm
Bảng 2.5 Đánh giá hội chứng rễ
2.4.5.3 Đánh giá mức độ cải thiện hạn chế sinh hoạt hàng ngày theo Bộ câu hỏi Neck Disability Index (NDI)
Bộ câu hỏi Neck Disability Index của tác giả Howard Vernon là mộtcông cụ dùng để tự đánh giá mức độ hạn chế gây ra do đau cổ gáy hoặc cácbệnh lý chấn thương cổ Bộ câu hỏi NDI được công bố lần đầu vào năm 1991
và là bộ câu hỏi đầu tiên cho việc tự đánh giá mức độ hạn chế gây ra do đau
cổ gáy, đã được dịch ra hơn 20 ngôn ngữ và được sử dụng rộng rãi trongnghiên cứu điều trị Bộ câu hỏi NDI gồm 10 mục, điểm tối đa là 50 điểm vàđược đánh giá như sau:
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ hạn chế sinh hoạt hàng ngày (NDI) [57]