1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bước đầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn phản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp

130 95 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nh ng năm g n đây, nhi u công trình nghiên c uều tra của Lê Văn Thành tại ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ững giúp hạn chế nguy cơ

Trang 1

Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề

Tai bi n m ch máu não (TBMMN) chi m v trí hàng đ u trong cácến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ầu trong các

b nh c a h th n kinh trung ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng là nguyên nhân quan tr ng gây tọng gây tử ửvong và tàn t t ph bi n m i qu c gia trên th gi i [1], [2].ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ới [1], [2]

Trong các th TBMMN, nh i máu não (NMN) chi m đa s v i t lể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ỷ lệ75% đ n 80% ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các 3, 4 Vi t Nam, theo đi u tra c a Lê Văn Thành t iỞ Việt Nam, theo điều tra của Lê Văn Thành tại ều tra của Lê Văn Thành tại ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Mi n Nam cho th y t l TBMMN khá cao, kho ng 6.060/1.000.000 dânều tra của Lê Văn Thành tại ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỷ lệ ảng 6.060/1.000.000 dân[5]

Cùng v i s phát tri n c a xã h i và y h c, t l s ng sót sauới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ọng gây tử ỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2].TBMMN càng l n cũng đ ng nghĩa v i t l tàn t t do TBMMN càngới [1], [2] ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ới [1], [2] ỷ lệ ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].tăng Di ch ng c a b nh nhân (BN) sau TBMMN bao g m các di ch ngứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

v v n đ ng, c m giác, các r i lo n ch c năng cao c p c a v não [6]ều tra của Lê Văn Thành tại ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ỏ não [6]

…M t trong s đó là tình tr ng r i lo n ph n x nu t ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2]

R i lo n ph n x nu t (RLPXN) là v n đ thốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ều tra của Lê Văn Thành tại ường gặp ở bệnhng g p b nhặp ở bệnh ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].nhân đ t qu não c p (Tai bi n m ch máu não), chi m kho ng 42-ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42- ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân67% gây hít s c d n đ n viêm ph i v i t l lên đ n 73,4% và cũng làặp ở bệnh ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ỷ lệ ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

lý do chính đ s d ng kháng sinh Viêm ph i tăng nguy c t vongể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ử ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ử

g p 5,4 l n Trong đó r i lo n nu t làm tăng nguy c viêm ph i g pấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân3,17 l n và hít s c tăng nguy c viêm ph i g p 6,95 – 11,57 l n, th mầu trong các ặp ở bệnh ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].chí g p 18 l n Tri u ch ng RLPXN sau đ t qu r t thấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42- ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ường gặp ở bệnhng g p chi mặp ở bệnh ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

51 – 55% có nghiên c u đ n 76,5% Phát hi n s m và can thi pứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ới [1], [2].RLPXN không nh ng giúp h n ch nguy c viêm ph i hít mà còn giúpững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

gi m nguy c suy dinh dảng 6.060/1.000.000 dân ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửng, gi m th i gian n m vi n và t l tảng 6.060/1.000.000 dân ờng gặp ở bệnh ằm viện và tỉ lệ tử ỉ lệ tử ửvong [Trích d n t 7].ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ừ 7]

Trong th c hành lâm sàng đi u tr s can thi p s m b ng cáchự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ới [1], [2] ằm viện và tỉ lệ tử

đ t sonde ( ng thông) d dày đã làm gi m đáng k t l hít s c vàặp ở bệnh ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ỉ lệ tử ặp ở bệnh

Trang 2

viêm ph i do hít cũng nh tình tr ng suy dinh dổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ư ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửng [8] Nh ng ch aư ư

có bi n pháp đi u tr ph c h i RLPXN cũng nh nghiên c u v đi uều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ư ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ều tra của Lê Văn Thành tại

tr RLPXN đ gi m th i gian b nh nhân ph i đ t sonde d dày và cácị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ảng 6.060/1.000.000 dân ờng gặp ở bệnh ảng 6.060/1.000.000 dân ặp ở bệnh ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

bi n ch ng do tình tr ng RLPXN gây ra Trong khi đó y h c c truy nến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại

đã quan tâm cùng v i v n đ r i lo n ngôn ng trong tai bi n m chới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ều tra của Lê Văn Thành tại ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácmáu não, tuy ch a có nhi u công trình nghiên c u trong nư ều tra của Lê Văn Thành tại ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ưới [1], [2].c v đi uều tra của Lê Văn Thành tại ều tra của Lê Văn Thành tại

tr ph c h i RLPXN b ng y h c c truy n, nh ng trong th c hành lâmị trí hàng đầu trong các ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ằm viện và tỉ lệ tử ọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại ư ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sausàng vi c áp d ng phụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng pháp châm và phương là nguyên nhân quan trọng gây tửng pháp đi n châm để TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

ph c h i RLPXN cho b nh nhân tai bi n m ch máu não v n di n ra.ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ễn ra

V i mong mu n k th a và phát huy n n y h c c truy n, góp ph nới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ừ 7] ều tra của Lê Văn Thành tại ọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại ầu trong cácnâng cao hi u qu ph c h i ch c năng nu t b nh nhân TBMMN và cũngảng 6.060/1.000.000 dân ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

là bưới [1], [2].c đ u nghiên c u v đi u tr RLPXN, chúng tôi ti n hành đ tài:ầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại

“B ước đầu c đ u ầu đánh giá tác d ng c a đi n châm đi u tr r i lo n ph n ụng của điện châm điều trị rối loạn phản ủa điện châm điều trị rối loạn phản ện châm điều trị rối loạn phản ều trị rối loạn phản ị rối loạn phản ối loạn phản ạn phản ản

x nu t b nh nhân nh i máu não sau giai đo n c p ạn phản ối loạn phản ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ện châm điều trị rối loạn phản ồi máu não sau giai đoạn cấp ạn phản ấp ” v i các m cới [1], [2] ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vongtiêu sau:

1 B ước đầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn c đ u đánh giá tác d ng c a đi n châm đi u tr r i lo n ầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn ụng của điện châm điều trị rối loạn ủa điện châm điều trị rối loạn ện châm điều trị rối loạn ều trị rối loạn ị rối loạn ối loạn ạn

ph n x nu t b nh nhân nh i máu não sau giai đo n c p ản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ạn ối loạn ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ện châm điều trị rối loạn ồi máu não sau giai đoạn cấp ạn ấp.

2. Đánh giá tác d ng không mong mu n c a ph ụng của điện châm điều trị rối loạn ối loạn ủa điện châm điều trị rối loạn ương pháp điều trị ng pháp đi u tr ều trị rối loạn ị rối loạn

và nh n xét m t s y u t nh h ận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ột số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ối loạn ếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ối loạn ản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ưở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ng đ n k t qu đi u tr r i ếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ều trị rối loạn ị rối loạn ối loạn

lo n ph n x nu t b nh nhân nh i máu não sau giai đo n c p ạn ản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ạn ối loạn ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ện châm điều trị rối loạn ồi máu não sau giai đoạn cấp ạn ấp.

Trang 3

CH ƯƠNG 1 NG 1

T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU

1 D CH T H C TBMMN VÀ RLPXN SAU TBMMN ỊCH TỄ HỌC TBMMN VÀ RLPXN SAU TBMMN Ễ HỌC TBMMN VÀ RLPXN SAU TBMMN ỌC TBMMN VÀ RLPXN SAU TBMMN

Theo Bethoux, t l m c b nh TBMMN c a các nỷ lệ ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ưới [1], [2].c phương là nguyên nhân quan trọng gây tửng Tây

c tính 5% đ n 10% dân s [9] Theo th ng kê c a T ch c Y t Thưới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

gi i, m i năm có h n 4,5 tri u ngới [1], [2] ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ường gặp ở bệnh ửi t vong do TBMMN Riêng Châuở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

Tai bi n m ch não đa s x y ra l p ngến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ường gặp ở bệnhi cao tu i và t l tăngổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ỷ lệnhanh theo tu i [3] Trong t ng đ tu i m c TBMMN, đ u th y namổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ừ 7] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ều tra của Lê Văn Thành tại ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dânnhi u h n n [10] Nh ng năm g n đây, nhi u công trình nghiên c uều tra của Lê Văn Thành tại ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

đã nh n m nh đ n TBMMN ngấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ường gặp ở bệnhi tr Nh t B n ngẻ Ở Nhật Bản người trẻ chiếm Ở Việt Nam, theo điều tra của Lê Văn Thành tại ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ường gặp ở bệnhi tr chi mẻ Ở Nhật Bản người trẻ chiếm ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các2,7% trong 1.350 b nh nhân TBMMN Pháp t l m i m c ngỞ Việt Nam, theo điều tra của Lê Văn Thành tại ỷ lệ ới [1], [2] ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ường gặp ở bệnhi

tr là 10 đ n 30/100.000 dân, chi m 5% toàn b các lo i TBMMNẻ Ở Nhật Bản người trẻ chiếm ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các[trích d n t 11].ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ừ 7]

Theo th ng kê năm 2000 cho th y Hoa Kỳ có kho ng 700.000ốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân

ngường gặp ở bệnh ị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót saui b đ t qu não m i m c, trong đó có 500.000 trỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42- ới [1], [2] ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ường gặp ở bệnhng h p đ tợp đột ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

qu não l n đ u D báo đ t qu v n có xu hỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42- ầu trong các ầu trong các ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42- ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ưới [1], [2].ng tăng trong ba mương là nguyên nhân quan trọng gây tửinăm t i: năm 1995 có 12,8% ngới [1], [2] ường gặp ở bệnhi Mỹ trên 65 tu i b đ t qu não vàổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42-

t i năm 2025 sẽ có kho ng 18,7% [12], [13].ới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân

Trang 4

R i lo n nu t r t thốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ường gặp ở bệnhng g p b nh nhân TBMMN c p, theoặp ở bệnh ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dânPerry L và Love CP (2001) t l này chi m kho ng 42 – 67% Theoỉ lệ tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dânTrapl M và c ng s thì t l là 51 – 55% [trích d n t 7].ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỉ lệ tử ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ừ 7].

Thad Wilkins và c ng s (2007) qua nghiên c u 947 b nh nhânội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngghi nh n 214/947 chi m 22,6% b nh nhân b nu t khó, trong đóật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2].80,8% b nh nhân n và 19,2% b nh nhân nam [14].ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp

Gordon và c ng s (1987) trên t ng s 91 b nh nhân TBMMNội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2].giai đo n c p có 45% b nh nhân b ch ng nu t khó [15].ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2]

3 Tình hình TBMMN và RLPXN Vi t Nam ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ện châm điều trị rối loạn phản

Trong nh ng năm g n đây, nững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ưới [1], [2].c ta TBMMN đang có chi uều tra của Lê Văn Thành tại

hưới [1], [2].ng gia tăng, làm nhi u ngều tra của Lê Văn Thành tại ường gặp ở bệnh ửi t vong ho c đ l i di ch ng n ngặp ở bệnh ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ặp ở bệnh

n gây thi t h i l n cho gia đình và xã h i [16], [17].ều tra của Lê Văn Thành tại ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

Lê Văn Thành đi u tra TBMMN thành ph H Chí Minh nămều tra của Lê Văn Thành tại ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

2003 cho th y t l hi n m c là 6.060/1.000.000 dân, tăng h n nămấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỷ lệ ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử

Đinh Văn Th ng theo dõi TBMMN t i B nh vi n Thanh Nhàn tắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ừ 7]

1999 đ n 2003, cho th y năm 2003 tăng 1,58 l n so v i năm 1990, tến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ầu trong các ới [1], [2] ỷ lệ

l n / nam là 1/1,75 [18].ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp

Nh ng th ng kê v r i lo n nu t sau TBMMN t i Vi t Nam r t ítững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dânnên ch a có nhi u s li u Theo Phan Nh t Trí và Ph m Th ng sàngư ều tra của Lê Văn Thành tại ốc gia trên thế giới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây

l c r i lo n nu t theo GUSS b nh nhân đ t qu não c p t i ọng gây tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42- ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các B nh

Theo nghiên c u c a Lê Văn Trí có 30% b nh nhân b nu t khóứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2].sau TBMMN giai đo n c p [19 ] Còn theo Nguy n Văn Đăng trên t ngạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ễn ra ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

Trang 5

s 87 b nh nhân TBMMN (17 b nh nhân xu t huy t não và 70 bốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các nhnhân NMN) thì sau giai đo n c p có t i 51% b nh nhân có bi n ch ngạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

nu t khó [Trích t 20] Nguy n Th Dũng nghiên c u 42 BN TBMMNốc gia trên thế giới [1], [2] ừ 7] ễn ra ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

t i khoa c p c u ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng B nh vi n B ch Mai năm 2009 có 64,3% BN RLPXNạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáctrong ngày đ u [ầu trong các 21] Hoàng Th Vân Anh, Ph m H ng B ng và c ng sị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ằm viện và tỉ lệ tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót saunghiên c u 279 BN đ t qu não giai đo n c p và sau c p có RLPXN t iứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42- ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

n ng, ch y u là nh ng BN cao tu i, nguy c s c cao, gây r i lo n hôặp ở bệnh ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ặp ở bệnh ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

h p [ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân 8]

4 NMN VÀ RLPXN THEO Y H C HI N Đ I ỌC TBMMN VÀ RLPXN SAU TBMMN ỆU ẠI

TBMMN đượp độtc đ nh nghĩa nh m t “là d u hi u phát tri n nhanhị trí hàng đầu trong các ư ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệtrên lâm sàng các r i lo n ch c năng c c b c a não kéo dài trên 24ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

gi và thờng gặp ở bệnh ường gặp ở bệnhng do nguyên nhân m ch máu” Đ nh nghĩa này cũng là tiêuạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong cácchí ch n đoán lâm sàng, kh i phát đ t ng t g p 95% các tai bi n, đó là* ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ặp ở bệnh ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáctiêu chí có giá tr đ c hi u v ch n đoán [2ị trí hàng đầu trong các ặp ở bệnh ều tra của Lê Văn Thành tại * 2]

TBMMN g m hai th chính: Thi u máu c c b não hay còn g i làồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ọng gây tử

nh i ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ máu não và ch y máu não.ảng 6.060/1.000.000 dân

1.2.2 Nh i máu não ồi máu não sau giai đoạn cấp

1.2.2.1 Đ nh nghĩa: ị rối loạn Nh i máu não là quá trình b nh lý trong đó đ ngồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

m ch não b h p ho c b t c, lạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ẹp hoặc bị tắc, lư ặp ở bệnh ị trí hàng đầu trong các ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ưu lượp độtng tu n hoàn t i vùng não doầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

đ ng m ch não đó phân b b gi m tr m tr ng, d n đ n ch c năngội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ầu trong các ọng gây tử ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngvùng não đó b r i lo n [3].ị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

1.2.2.2 Lâm sàng: ph thu c vào v trí nh i máu.ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ị trí hàng đầu trong các ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

 Nhồi máu não thuộc hệ động mạch cảnh

Trang 6

+ Nhồi máu nhánh nông của động mạch não giữa

o Liệt nửa người với ưu thế tay – mặt do tổn thương hồi trán lên

o Giảm cảm giác nông và sâu nửa người do tổn thương hồi đỉnh lên

o Bán manh bên đồng danh hoặc bán manh góc nếu tổn thương nhánhsau động mạch não giữa

o Tổn thương bán cầu ưu thế: Thất ngôn Wernick hoặc rối loạn ngônngữ kiểu Broca, mất dụng ý vận, mất khả năng viết, mất khả năng tính toán

o Tổn thương bán cầu không ưu thế: Phủ định, không chấp nhận nửangười bên liệt, thờ ơ với các rối loạn, đôi khi có lú lẫn

+ Nhồi máu não nhánh sâu của động mạch não giữa

+ Nhồi máu toàn bộ của động mạch não giữa: Triệu chứng nặng nềcủa cả hai loại nhồi máu nhánh nông và nhánh sâu kết hợp

với động mạch não giữa Biểu hiện liệt nửa người ưu thế ở chân, câm ở giaiđoạn đầu, hội chứng thùy trán (thờ ơ, vô cảm, hưng cảm, rối loạn chủ ý,phản xạ nắm, rối loạn hành vi…), rối loạn ngôn ngữ nếu tổn thương bên trái

+ Liệt hoàn toàn, liệt đồng đều nửa người do tổn thương cánh tay

trước bao trong

+ Mất cảm giác nửa người do tổn thương vùng đồi thị.

Trang 7

+ Bán manh bên đồng danh do tổn thương dải thị.

 Nhồi máu não khu vực hệ động mạch sống – nền

+ Tổn thương nhánh nông: Triệu chứng thị giác nổi bật với bánmanh bên đồng danh, mất đọc, mất nhận thức thị giác, trạng thái lú lẫn

+ Tổn thương nhánh sâu: Xâm phạm vào vùng đồi thị

tay bên đối diện với tổn thương

tự phát hoặc do kích thích, cảm giác đau rất mãnh liệt

năng theo chiều thẳng đứng, có thể có rối loạn ngôn ngữ

+ Nếu nhồi máu lớn, bệnh nhân thường tử vong Trường hợp tổn

thương nhỏ thì có các triệu chứng sau: Hội chứng tháp hai bên, liệt tứ chi,liệt VI, liệt VII hai bên, chỉ còn động tác nhìn lên

+ NMN các nhánh nuôi cho thân não xuất phát từ động mạch thân nền:

chứng tiểu não đối bên)

thương, liệt nửa người bên đối diện), hội chứng Foville (liệt dây VI, nhìnngang về bên liệt, liệt nửa người đối bên)

mặt, liệt màn hầu, lưỡi bên tổn thương, liệt nhẹ nửa người bên đối diện)

Trang 8

+ Bệnh cảnh đột ngột chóng mặt, nôn, hội chứng tiểu não, nystagmus + Nếu kết hợp NMN thân não sẽ có các hội chứng thân não kèm theo Thường có phù não chèn ép vào thân não gây tăng áp lực nội sọ cấp,

có thể gây biến chứng tụt hạnh nhân tiểu não [23], [24], [25], [26], [27]

1.2.2.3 Xét nghi m c n lâm sàng ện châm điều trị rối loạn ận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối

* Ch p c t l p vi tính (CLVT) s não ụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não ắt lớp vi tính (CLVT) sọ não ớp vi tính (CLVT) sọ não ọ não (CT scanner):

- giai đo n s m, nh i máu não có các bi u hi n r t kín đáo (m tỞ Việt Nam, theo điều tra của Lê Văn Thành tại ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ới [1], [2] ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

d i đ o, m nhân đ u, xoá các rãnh cu n não, d u hi u đ ng m ch tăngảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ờng gặp ở bệnh ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

đ m đ , gi m đ m đ vật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ư t quá hai ph n ba vùng phân b c a đ ngợp đột ầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

m ch não gi a ) [28].ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp

- Sau giai đo n c p tính, nh i máu não có các gi m đ m đ , ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].này thường gặp ở bệnhng th y rõ t ngày th hai tr điấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ừ 7] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] Trường gặp ở bệnhng h p h i ch ng ợp đột ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].khuy t: có các gi m đ m đ hình tròn ho c hình b u d c trong ch tến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ặp ở bệnh ầu trong các ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

tr ng và các h ch n n não, đắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ường gặp ở bệnhng kính nh h n 1,5cm ỏ não [6] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử [29]

* Ch p c ng h ụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não ộng hưởng từ hạt nhân (MRI): ưởng từ hạt nhân (MRI): ng t h t nhân (MRI): ừ hạt nhân (MRI): ạt nhân (MRI):

+ Hình nh gi m t tín hi u trên nh T1, tăng tín hi u trên nh T2,ảng 6.060/1.000.000 dân ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ỷ lệ ảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dântiêm thu c đ i quang t th y t n th ng không ng m thu c (giai đo nốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ừ 7] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

c p) ho c ng m thu c (giai đo n bán c p) Giai đo n sau c p ch y uấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ặp ở bệnh ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

th y tăng tín hi u trênấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân nh T2 Hi n tảng 6.060/1.000.000 dân ượp độtng ng m thu c đ i quang gi mấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân

d n sau vài tháng [30].ầu trong các

+ Ch đ nh ch p MRI khi phim ch p CTỉ lệ tử ị trí hàng đầu trong các ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong scanner còn nghi ng ch nờng gặp ở bệnh *đoán nh trư ường gặp ở bệnhng h p NMN trong nh ng gi đ u ho c NMN vùng thânợp đột ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ờng gặp ở bệnh ầu trong các ặp ở bệnhnão, ti u não.ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

* Ch p đ ng m ch não: ụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não ộng hưởng từ hạt nhân (MRI): ạt nhân (MRI): ch p đ ng m ch s hoá xoá n n (DSA)ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tạicho hình nh đ ng m ch não rõ nét, phát hi n đảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp đột ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tâyc t c, h p m chẹp hoặc bị tắc, lư ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácmáu, phình m ch, d d ng m ch, co th t m ch não [31].ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Trang 9

* X hình t ạt nhân (MRI): ướp vi tính (CLVT) sọ não i máu não b nh lý trên máy ch p c t l p phát đi n t ệnh lý trên máy chụp cắt lớp phát điện tử ụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não ắt lớp vi tính (CLVT) sọ não ớp vi tính (CLVT) sọ não ệnh lý trên máy chụp cắt lớp phát điện tử ử

d ương (SPECT:Single photon emission computed tomography) và chụp ng (SPECT:Single photon emission computed tomography) và ch p ụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não

c t l p phát photon đ n (PET: Positron emission tomography): ắt lớp vi tính (CLVT) sọ não ớp vi tính (CLVT) sọ não ơng (SPECT:Single photon emission computed tomography) và chụp cung c pấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

nh ng hình nh đ ng h c v quá trình tững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ọng gây tử ều tra của Lê Văn Thành tại ưới [1], [2].i máu não, các t n thổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ư ngơng là nguyên nhân quan trọng gây tử

m ch máu não, giúp ch n đoán s m, chính xác các t n thạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các * ới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng m chạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácnão Các kích thưới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].c t n thương là nguyên nhân quan trọng gây tửng trên ch p c t l p phát đi n t dụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ới [1], [2] ử ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng(SPECT) thông thường gặp ở bệnhng l n h n so v i ch p CT-Scanner và MRI ới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ới [1], [2] ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong [30],[32]

* Siêu âm Doppler: đ phát hi n d u hi u t c, h p h đ ng m chể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ẹp hoặc bị tắc, lư ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

c nh trong và ngoài s [3], [30] ảng 6.060/1.000.000 dân ọng gây tử

* Các xét nghi m khác: huy t h c, sinh hóa, X- quang tim ph i, đi n ệnh lý trên máy chụp cắt lớp phát điện tử ết học, sinh hóa, X- quang tim phổi, điện ọ não ổi, điện ệnh lý trên máy chụp cắt lớp phát điện tử tim…

Trang 10

1.2.2.4 Ch n đoán NMN sau giai đo n c p ẩn đoán NMN sau giai đoạn cấp ạn ấp.

* Lâm sàng

- Tri u ch ng: Thi u sót v n đ ng n a ngứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ường gặp ở bệnhi, có th kèm li t dâyể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

th n kinh s , r i lo n ngôn ng , r i lo n c tròn, r i lo n nu t, r i lo nầu trong các ọng gây tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

c m giác ảng 6.060/1.000.000 dân

- D u hi u sinh t n (m ch, nhi t đ , huy t áp, nh p th ) n đ nh,ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong cáckhông có d u hi u hô h p, tim m ch c p tính đe d a tính m ng.ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

* C n lâm sàng ận xét một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối

- Ch p CLVT s não: ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ọng gây tử Hình nh gi m t tr ng nhu mô não.ảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ỷ lệ ọng gây tử ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

- Ch p MRI: Hình nh gi m tín hi u trên T1, tăng tín hi u trên T2ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân(là hình nh ch y u) Hi n tảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtng ng m thu c đ i quang gi m d n sauấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ầu trong cácvài tháng

1.2.2.5 Đi u tr NMN sau giai đo n c p ều trị rối loạn ị rối loạn ạn ấp.

* Đi u tr NMN b ng thu c ều trị rối loạn ị rối loạn ằng thuốc ối loạn

- D phòng NMN b ng thu c ch ng ng ng t p ti u c u (Aspegic,ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ằm viện và tỉ lệ tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ư ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ầu trong cácPlavix…)

- Dùng ph i h p các thu c tăng cốc gia trên thế giới [1], [2] ợp đột ốc gia trên thế giới [1], [2] ường gặp ở bệnhng tu n hoàn não và b o vầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân

t bào th n kinh (Cerebrolysin, Gliatilin, Citicolin…).ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ầu trong các

- Đi u tr các y u t nguy c và b nh kèm theo nh : Tăng huy tều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

áp, đái tháo đường gặp ở bệnhng, r i lo n lipid máu….ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

- Ch ng bi n ch ng kèm theo: ch ng b i nhi m, ch ng loét…ốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ễn ra ốc gia trên thế giới [1], [2]

* Ph c h i ch c năng sau giai đo n c p, ch đ ăn u ng và sinh ụng của điện châm điều trị rối loạn ồi máu não sau giai đoạn cấp ức năng sau giai đoạn cấp, chế độ ăn uống và sinh ạn ấp ếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ột số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ối loạn

ho t h p lý [33] ạn ợp lý [33].

1.2.3 Gi i ph u và sinh lý quá trình nu t ản ẫu và sinh lý quá trình nuốt ối loạn phản

1.2.3.1 Gi i ph u h u h ng ản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ẫu hầu họng ầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn ọng

* Hình th ngoài: ể ngoài: chia làm ba ph nầu trong các

Trang 11

- Ph n mũi c a h u (Naopharynx): n m ngay l mũi sau, trênầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ằm viện và tỉ lệ tử ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu

ph n mi ng c a h u và đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ượp độtc ngăn cách b i kh u cái m m khi nu t.ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] * ều tra của Lê Văn Thành tại ốc gia trên thế giới [1], [2]

- Ph n mi ng c a h u (Oropharynx): thông v i khoang mi ng ầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].phía trưới [1], [2].c qua eo h ng gi i h n b i lọng gây tử ới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửi gà và hai cung kh u cái Phía*

dưới [1], [2].i thông v i ph n thanh qu n c a h u Thành sau là phía trới [1], [2] ầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ưới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tửc c a

đ t s ng c II và III.ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

- Ph n thanh qu n c a h u (Laryngopharynx): liên ti p v i h uầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ới [1], [2] ầu trong các

mi ng trên và th c qu n dở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ưới [1], [2].i, n m trằm viện và tỉ lệ tử ưới [1], [2].c đ t s ng c III, IV và V.ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].Phía trưới [1], [2].c là thanh qu n, khi nu t n p thanh qu n đ y xu ng ngănảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2].cách thanh h u v i l vào thanh qu n.ầu trong các ới [1], [2] ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ảng 6.060/1.000.000 dân

* Các c c a h ng ơ của họng ủa điện châm điều trị rối loạn phản ọng : ng c c a toàn b h ng g m hai l p v i các ch cốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ọng gây tử ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ới [1], [2] ới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngnăng khác nhau:

- L p c vòng g m 3 c khít h ng là c khít h ng trên g n vàoới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây

n n s ; c khít h ng gi a g n vào xều tra của Lê Văn Thành tại ọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng móng; c khít h ng dơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ưới [1], [2] ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tâyi g nvào s n nh n M i ph n c a c hình ph u này l i ch ng ph n dụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ễn ra ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ầu trong các ưới [1], [2].i

c a nó lên ph n c th p h n T t c các ph n c này đ u g n vàoủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ầu trong các ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ều tra của Lê Văn Thành tại ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây

m t rãnh gân gi a phía sau C khíội và y học, tỷ lệ sống sót sau ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử t h ng dọng gây tử ưới [1], [2].i là m t c đ c bi tội và y học, tỷ lệ sống sót sau ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ặp ở bệnhquan tr ng v m t lâm sàng Nó đọng gây tử ều tra của Lê Văn Thành tại ặp ở bệnh ượp độtc chia ra thành ph n giáp – h ngầu trong các ọng gây tửtrên và ph n nh n – h ng dầu trong các ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ọng gây tử ưới [1], [2].i Tam giác killian đượp độtc hình thành từ 7].thành sau c a h ng dủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ưới [1], [2].i, gi a các s i chéo trên và s i ngang dững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ợp đột ợp đột ưới [1], [2].i Túi

h ng th c qu n có th hình thành đi m y u này thành h ng dọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ưới [1], [2].i

- S nâng h ng và h th p h ng cũng do 3 c đôi th c hi n Ba cự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ơng là nguyên nhân quan trọng gây tửđôi này t phía ngoài đi t a vào thành h ng Đó là các c trâmừ 7] ỏ não [6] ọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử - h ng,ọng gây tử

c vòi tai ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử - h ng, c kh u cáiọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử * - h ng Các c trâmọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử - móng, c trâmơng là nguyên nhân quan trọng gây tử

-h ng cũng làm n-hi m v nâng -h ng C d c t-h c s k-hông có -h ngọng gây tử ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử

mà ch b t đ u t mi ng th c qu n Kh năng c a h ng trỉ lệ tử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ầu trong các ừ 7] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ượp độtt trênkho ng m t vài centimet (cm) là do s t n t i c a các kho ng cânảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ảng 6.060/1.000.000 dân

Trang 12

(c nh h ng và sau h ng) ch a đ y t ch c liên k t l ng l o Các tạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ọng gây tử ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ầu trong các ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ỏ não [6] ẻ Ở Nhật Bản người trẻ chiếm ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].

ch c này có ý nghĩa trong vi c lan truy n nhi m trùng.ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ễn ra

* Chi ph i th n kinh: ối loạn phản ầu

Đ ng tác nu t có s tham gia c a 25 đôi c đội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ượp độtc đi u khi n b iều tra của Lê Văn Thành tại ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].các dây th n kinh s V, VII, IX, X và XII Ngoài ra còn có s chi ph i c aầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tửđám r i th n kinh Auerbach.ốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các

Các đường gặp ở bệnhng hưới [1], [2].ng tâm đượp độtc b o đ m do nhánh th hai c a dây V,ảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tửcác nhánh c a dây IX và dây X Trung tâm n m hành t y.ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ằm viện và tỉ lệ tử ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

Các đường gặp ở bệnhng ly tâm là các dây th n kinh s não IX, X, XII Các giaiầu trong các ọng gây tử

đo n h ng và th c qu n không ch u ki m soát theo ý mu n [34], [35],ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2].[36]

1.2.3.2 Thi t đ đ ng d c h u ếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ồi máu não sau giai đoạn cấp ức năng sau giai đoạn cấp, chế độ ăn uống và sinh ọng ầu đánh giá tác dụng của điện châm điều trị rối loạn

Hình 1.1: Cấu trúc phần hầu họng (Atlas giải phẫu người) [37]

Trang 13

1.2.3.3 Sinh lý nu t ối loạn

Nu t là đ ng tác n a tùy ý, n a t đ ng, có c ch ph c t p đốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ử ử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtcchia làm ba giai đo n:ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

-Giai đo n nu t có ý th c: Viên th c ăn đạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ượp độtc đ t trên lặp ở bệnh ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tử ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửi, l i

c đ ng lên trên và ra sau đ đ y th c ăn vào h ng B t đ u t đâyử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ * ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ọng gây tử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ầu trong các ừ 7]

nu t tr thành ph n x t đ ng.ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

-Giai đo n h ng không có ý th c: Viên th c ăn kích thích vùngạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

nh n c m nu t quanh vòm h ng, đ c bi t trên các c t h nh nhân.ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ặp ở bệnh ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácXung đ ng truy n v trung tâm nu t hành não theo các s i c m giácội và y học, tỷ lệ sống sót sau ều tra của Lê Văn Thành tại ều tra của Lê Văn Thành tại ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ợp đột ảng 6.060/1.000.000 dân

c a dây tam thoa, dây IX T trung tâm xung đ ng theo các dây th nủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ừ 7] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ầu trong cáckinh V, IX, X và XII đ n h ng và th c qu n gây co các c c a h ng theoến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tửtrình t sau:ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau

+ H ng m m b kéo lên trên đ đóng l mũi sau, ngăn s tràoọng gây tử ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau

ngượp độtc th c ăn vào khoang mũi.ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

+ Các n p g p c a vòm h ng hai bên đến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc kéo vào gi a t oững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácthành m t rãnh d c đ th c ăn qua đó vào h ng sau Rãnh này khôngội và y học, tỷ lệ sống sót sau ọng gây tử ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ọng gây tửcho nh ng th c ăn ho c v t có kích thững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ặp ở bệnh ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ưới [1], [2] ới [1], [2].c l n đi qua

+ Các dây thanh âm n m sát c nh nhau, th c qu n b kéo lên trênằm viện và tỉ lệ tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ị trí hàng đầu trong các

và ra trưới [1], [2].c b i các c c Đ ng tác này cùng v i s có m t c a các dâyở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ặp ở bệnh ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

ch ng làm cho n p thanh qu n b đ a ra sau che kín thanh môn, ngănằm viện và tỉ lệ tử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ảng 6.060/1.000.000 dân ị trí hàng đầu trong các ưkhông cho th c ăn đi vào khí qu n.ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ảng 6.060/1.000.000 dân

+ Thanh qu n b kéo lên trên cũng làm m r ng khe th c qu n, cảng 6.060/1.000.000 dân ị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử

th t h ng, th c qu n giãn ra, đ ng th i toàn b c thành h ng co l iắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ờng gặp ở bệnh ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

đ y th c ăn vào th c qu n * ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân

Toàn b giai đo n này kéo dài t 1 đ n 2 giây.ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ừ 7] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

-Giai đo n th c qu n: Ch c năng ch y u c a th c qu n là đ aạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ư

th c ăn t h ng vào d dày nh các sóng nhu đ ng Th i gian th c ănứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ừ 7] ọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ờng gặp ở bệnh ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ờng gặp ở bệnh ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngchuy n trong th c qu n kho ng 8 đ n 10 giây N u ngể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ường gặp ở bệnhi ta ăn tở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ư

Trang 14

th đ ng thì th c ăn sẽ đến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ượp độtc chuy n nhanh h n (ch kho ng 5 đ n 8ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ỉ lệ tử ảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

gi y) do tác d ng c a tr ng l c kéo th c ăn xu ng.ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2]

Các sóng nhu đ ng c a th c qu n đội và y học, tỷ lệ sống sót sau ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ượp độtc ki m soát b i dây th nể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong cáckinh s IX, dây X và đám r i th n kinh Auerback th c qu n [34],ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân[35], [38]

1.2.4 Khái ni m và tri u ch ng lâm sàng RLPXN (Dysphagia) ện châm điều trị rối loạn phản ện châm điều trị rối loạn phản ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

1.2.4.1 Khái ni m ện châm điều trị rối loạn

R i lo n ph n x nu t là m t c m giác “m c k t” hay làm t cốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ẹp hoặc bị tắc, lư ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tâynghẽn đường gặp ở bệnhng đi c a th c ăn qua mi ng, h ng hay th c qu n [7], [38].ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân

1.2.4.2 Sinh lý b nh RLPXN b nh nhân TBMMN ện châm điều trị rối loạn ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ện châm điều trị rối loạn

R i lo n ph n x nu t b nh nhân TBMMN đốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc xem là d uấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

hi u c a t n thủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng não t i nh ng vùng chi ph i và đi u khi n đ ngạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ội và y học, tỷ lệ sống sót sautác nu t Các t n thốc gia trên thế giới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng não v hành não, thân não, ph n th p nh tở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ỏ não [6] ầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

c a h i trán lên và ph n trủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ầu trong các ưới [1], [2].c c a h i trán xu ng v đ i não.ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ỏ não [6] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Nh ng vùng này đững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ượp độtc nuôi dưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửng b i đ ng m ch não gi a và đ ngở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

m ch s ng n n.ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại

Nghiên c u trên đ ng v t cho th y các đứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ường gặp ở bệnhng d n truy n khôngẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ều tra của Lê Văn Thành tại

có v b c đó là gi i đ i th , h vi n (đ c bi t là h nh nhân) và cácỏ não [6] ọng gây tử ảng 6.060/1.000.000 dân ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ặp ở bệnh ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

h ch n n cũng nh là v đ i não và v hành t y tham gia đi u khi nạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ư ỏ não [6] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ỏ não [6] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ều tra của Lê Văn Thành tại ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

m t ph n đ ng tác nu t T n thội và y học, tỷ lệ sống sót sau ầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng các c u trúc này b i t c m chấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các(nh i máu) ho c xu t huy t có th gi i thích tình tr ng RLPXN ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ặp ở bệnh ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

nh ng b nh nhân không có t n thững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng kinh đi n các vùng não để TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtccung c p b i đ ng m ch não gi a ho c t n thấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ặp ở bệnh ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng thân não [15],[39], [40]

Hamdy và c ng s đã dùng kích thích t xuyên s (TMS:ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ừ 7] ọng gây tửTrancranial Magnetic Stimulation) đ thăm dò các vùng v n đ ng c aể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

Trang 15

v não t đó v đỏ não [6] ừ 7] ẻ Ở Nhật Bản người trẻ chiếm ượp độtc b n đ v não và các c tảng 6.060/1.000.000 dân ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ỏ não [6] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng ng đã th y r ngứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ằm viện và tỉ lệ tử

t n thổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng bên bán c u u th h u nh gây RLPXN.ầu trong các ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ầu trong các ư

Veis và Logemann đã dùng chi u đi n quang có quay video (VFSến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các :Videofluoroscopy) đ nghiên c u cho th y nh ng r i lo n hay g pể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ặp ở bệnh

nh t b nh nhân TBMMN có khó nu t là gi m ph n x nu t Gi mấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân

kh năng v n đ ng c a lảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửi, gi m v n đ ng c a h u h ng g p m tảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ọng gây tử ặp ở bệnh ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

n a các trử ường gặp ở bệnhng h p Gi m ch c năng c a nh n h u hi m g p Các r iợp đột ảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ặp ở bệnh ốc gia trên thế giới [1], [2]

lo n này thạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ường gặp ở bệnhng x y ra cùng nhau và 40% các trảng 6.060/1.000.000 dân ường gặp ở bệnhng h p có hít ph iợp đột ảng 6.060/1.000.000 dân

d v t.ị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

Nh v y trong ph m vi TBMMN thì RLPXN pha mi ng - h u cóư ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các

lẽ là đ nh nghĩa t t nh t do vi c c n tr th c ăn t mi ng xu ng h uị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ừ 7] ốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các

đ vào th c qu n RLPXN trong ph m vi này không ph i là tri uể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân

ch ng ch quan và nó không liên quan t i b t thứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ường gặp ở bệnhng c a th c qu n.ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân

S h i ph c ch c năng nu t b nh nhân TBMMN ph thu c vàoự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

di n v n đ ng c a c vùng h u h ng trên bán c u đ i não không bật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ọng gây tử ầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các

t n thổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng, s nguyên v n c a c quan phát đ ng đ ng tác nu t ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ẹp hoặc bị tắc, lư ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].thân não, th i gian kéo dài c a cung ph n x h u và m c đ t nờng gặp ở bệnh ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

thương là nguyên nhân quan trọng gây tửng giác quan Hamdy và c ng s cũng đã dùng kích thích t xuyênội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ừ 7]

s đ theo dõi s ho t đ ng c a v não liên quan t i ph c h i ch cọng gây tử ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ỏ não [6] ới [1], [2] ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngnăng nu t nh ng b nh nhân RLPXN có h i ph c, có s tăng ho tốc gia trên thế giới [1], [2] Ở Việt Nam, theo điều tra của Lê Văn Thành tại ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

đ ng c a vùng nu t bán c u không u th sau TBMMN m t tháng vàội và y học, tỷ lệ sống sót sau ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

ba tháng Còn nh ng b nh nhân RLPXN không h i ph c thì không cóững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong

hi n tượp độtng này Các k t lu n rút ra là s ph c h i ch c năng nu t làến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2]

do s h i ph c c a bên bán c u không u th H u h t các b nh nhânự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácRLPXN do TBMMN h i ph c ch c năng nu t sau vài ngày t i vài tu nồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ầu trong các[40], [41], [42], [43], [44], [45]

1.2.4.3 Tri u ch ng lâm sàng RLPXN ện châm điều trị rối loạn ức năng sau giai đoạn cấp, chế độ ăn uống và sinh

Trang 16

- Ho và/ ho c s c khi ăn ho c u ngặp ở bệnh ặp ở bệnh ặp ở bệnh ốc gia trên thế giới [1], [2].

- Th c ăn dính l i mi ng h ng, thứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ường gặp ở bệnhng xuyên ph i h ng gi ngảng 6.060/1.000.000 dân ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ọng gây tử

đ làm s ch h ng.ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử

- Ch y nảng 6.060/1.000.000 dân ưới [1], [2].c dãi

- Ăn hay ngh n, nu t ch mẹp hoặc bị tắc, lư ốc gia trên thế giới [1], [2] ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

- Thay đ i gi ng nói sau ăn, u ng (khàn, ông ng, líu ríu…)ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

- Không nhai đượp độtc ho c th g p khi ăn, u ng.ặp ở bệnh ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2]

- Sút cân n u RLPXN kéo dài [41], [46], [47].ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

1.2.4.4 Đánh giá RLPXN.

c n th c hi n s m ngay khi b nh nhân nh p vi n nh m phòng ng aầu trong các ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ới [1], [2] ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ằm viện và tỉ lệ tử ừ 7].các bi n ch ng c a nó, đ c bi t là hít ph i d v t Có nhi u cách đánhến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ặp ở bệnh ảng 6.060/1.000.000 dân ị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tạigiá nh m phát hi n RLPXN và hít ph i d v t v i nh ng u nhằm viện và tỉ lệ tử ảng 6.060/1.000.000 dân ị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ư ư ượp độtc

đi m riêng V i b nh nhân TBMMN c n có m t công c đánh giáể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ới [1], [2] ầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vongnhanh, tin c y, dẽ làm, th c hi n đật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ượp đột ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácc t i bu ng b nh, có th nh c l iồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácnhi u l n Phù h p v i các tiêu chí trên là đánh giá t i giều tra của Lê Văn Thành tại ầu trong các ợp đột ới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ường gặp ở bệnhng (GUSS:The Gugging Swallowing Screening) (ph l c 2).ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong

Michaela Trapl và c ng s nh n th y r ng các b nh nhân cóội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ằm viện và tỉ lệ tửkhuynh hưới [1], [2].ng r i lo n khó nu t ch t l ng h n là ch t đ c m n Đi uốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỏ não [6] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ặp ở bệnh ị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại

đó có nghĩa là m t s b nh nhân sẽ không đội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc ch đ nh ăn u ng quaỉ lệ tử ị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2]

đường gặp ở bệnhng mi ng m c dù h ch khó nu t ch t l ng ch v n còn kh năngặp ở bệnh ọng gây tử ỉ lệ tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỏ não [6] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ảng 6.060/1.000.000 dân

nu t đốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc ch t đ c m n T đó h đã phát tri n m t công c đánh giáấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ặp ở bệnh ị trí hàng đầu trong các ừ 7] ọng gây tử ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong

t i giạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ường gặp ở bệnhng GUSS nh m kh c ph c nhằm viện và tỉ lệ tử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ượp độtc đi m đó GUSS để TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ượp độtcMichaela Trapl và c ng s phát tri n t tháng 6/2005 và công b vàoội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ừ 7] ốc gia trên thế giới [1], [2].tháng 10/2007 [40], [47], [48]

* M t s đi m l u ý khi đánh giá: ột số điểm lưu ý khi đánh giá: ối loạn phản ể ngoài: ư

Trang 17

- B nh nhân c n ng i trên giầu trong các ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ường gặp ở bệnhng ho c gh , đ d c t i thi u 60ặp ở bệnh ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ 0 .

- Ngường gặp ở bệnhi đánh giá ch c ch n b nh nhân có th quan sát đắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ượp độtc m tặp ở bệnh

ngường gặp ở bệnhi đánh giá, thìa, c c và th c ăn c a h ốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ọng gây tử

- Các tiêu chu n đánh giá trong th nghi m nu t tr c ti p là: ho* ử ốc gia trên thế giới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáckhi nu t ho c sau nu t, ph i làm s ch h ng , ch y nốc gia trên thế giới [1], [2] ặp ở bệnh ốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ảng 6.060/1.000.000 dân ưới [1], [2].c dãi, thay đ iổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

gi ng nói D ng th nghi m pháp khi có m t trong các d u hi u trên.ọng gây tử ừ 7] ử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

- M t l n nu t đội và y học, tỷ lệ sống sót sau ầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc quan sát b ng m t l n nâng lên và h xu ngằm viện và tỉ lệ tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2]

c a s n ph u.ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ễn ra

1.2.4.5 Qu n lý b nh nhân TBMMN có RLPXN ản xạ nuốt ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp ện châm điều trị rối loạn

* M c tiêu: ụng của điện châm điều trị rối loạn phản

- Gi m t l m c và t vong do nhi m trùng hô h p liên quanảng 6.060/1.000.000 dân ỷ lệ ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ử ễn ra ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

đ n r i lo n nu t.ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2]

- C i thi n tình tr ng dinh dảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửng

- Đ a b nh nhân quay l i ch đ ăn bình thư ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ường gặp ở bệnhng, c i thi n ch tảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

lượp độtng cu c s ngội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2]

Vi c qu n lý nh m m c tiêu an toàn cho b nh nhân ch t i khiảng 6.060/1.000.000 dân ằm viện và tỉ lệ tử ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ờng gặp ở bệnh ới [1], [2]

ch c năng nu t đứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc ph c h iụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

* Ch đ dinh d ế giới ột số điểm lưu ý khi đánh giá: ưỡng ng

- R i lo n ph n x nu t n ng: không ăn, u ng đốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ặp ở bệnh ốc gia trên thế giới [1], [2] ường gặp ở bệnhng mi ng.Cho ăn qua sonde d dày, n i soi m thông d dày qua da Nuôi dạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửngtĩnh m ch.ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Trang 18

- R i lo n ph n x nu t trung bình: ăn đ đ c m n, nốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ặp ở bệnh ị trí hàng đầu trong các ưới [1], [2].c u ngốc gia trên thế giới [1], [2].

ng m nh , b xung thêm qua sonde d dày, dinh dụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ỏ não [6] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửng tĩnh m ch.ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Ch đ tùy t ng cá th ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ừ 7] ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

- Không r i lo n ph n x nu t: ăn bình thốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ường gặp ở bệnhng, tuy nhiên l nầu trong các

đ u v n c n đầu trong các ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ầu trong các ượp độtc giám sát

*Ph c h i ch c năng ụng của điện châm điều trị rối loạn phản ồi máu não sau giai đoạn cấp ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

- Ng i th ng khi ăn, g p c m ho c xoay c khi nu t (phồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ẳng khi ăn, gập cằm hoặc xoay cổ khi nuốt (phương ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ằm viện và tỉ lệ tử ặp ở bệnh ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửngpháp t p c a Meldeson) B nh nhân g p c m v phía trật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ằm viện và tỉ lệ tử ều tra của Lê Văn Thành tại ưới [1], [2].c ng c khiự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau

nu t Đ ng tác này làm n p thanh qu n và s n ph u đóng l i làmốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ảng 6.060/1.000.000 dân ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ễn ra ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

đường gặp ở bệnhng th đở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc đóng kín khi nu t Xoay đ u là đ ng tác đ n gi n,ốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ảng 6.060/1.000.000 dânxoay đ u v bên li t có th làm tăng t c đ nu t.ầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2]

- T p nâng đ u (Shake và c ng s )ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau : là bài t p nh m c i thi nật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ằm viện và tỉ lệ tử ảng 6.060/1.000.000 dân

m c th t đ làm gi m đ ng th c ăn khi nu t B nh nhân n m trênở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ọng gây tử ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ằm viện và tỉ lệ tử

giường gặp ở bệnhng, nâng đ u lên kh i giầu trong các ỏ não [6] ường gặp ở bệnhng vài giây, l p l i 20 l n Nó làm tăngặp ở bệnh ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ầu trong các

cường gặp ở bệnhng các kh i c trên móng.ốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử

- Châm c u.ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

stimulation)

- Đi u hòa ngều tra của Lê Văn Thành tại ượp độtc sinh h cọng gây tử

- Thu c ACE (Angiotensin converting enzyme)ốc gia trên thế giới [1], [2]

* Đi u tr ngo i khoa ều trị rối loạn phản ị rối loạn phản ạn phản

- M thông d dày qua daở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Trang 19

- M c nh n h u (Cricopharyngeal Myotomy)ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ầu trong các

- Tiêm botulium toxin

- R i lo n nu t m n tínhốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các :

+ Ph u thu t treo thanh qu n (Laryngeal Suspension)ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân

+ Ph u thu t đóng thanh môn (Laryngeal Closure) [40], [41], [46],ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].[49]

1.3 TBMMN VÀ RLPXN THEO Y H C C TRUY N ỌC TBMMN VÀ RLPXN SAU TBMMN ỔNG QUAN TÀI LIỆU Ề

Trong YHCT không có b nh danh TBMMN nói chung và NMN nóiriêng Căn c vào tri u ch ng lâm sàng và tính ch t xu t hi n đ t ng tứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

nh trong giai đo n c p c a YHHĐ thì YHCT x p TBMMN vào ch ngư ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngtrúng phong, giai đo n sau c p c a YHHĐ v i tri u ch ng li t n aạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ử

ngường gặp ở bệnh ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].i n i b t thì YHCT x p vào ch ng bán thân b t to i [50], [51].ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

1.3.1 Ch ng trúng phong ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

1.3.1.1 Nguyên nhân và c ch b nh sinh c a ch ng trúng phong ơng pháp điều trị ếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ện châm điều trị rối loạn ủa điện châm điều trị rối loạn ức năng sau giai đoạn cấp, chế độ ăn uống và sinh

Trúng phong còn g i là th t trúng vì b nh phát sinh c p, đ t ng tọng gây tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

và r t n ng, tri u ch ng thấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ặp ở bệnh ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ường gặp ở bệnhng nhi u bi n hóa, phù h p v i tínhều tra của Lê Văn Thành tại ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ợp đột ới [1], [2].thi n hành đa bi n c a phong B nh nhân đ t nhiên ngã ra b t t nhến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỉ lệ tử

ho c v n còn t nh, bán thân b t to i ho c t chi không c đ ng đặp ở bệnh ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ỉ lệ tử ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ặp ở bệnh ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ượp độtc,

mi ng méo, m t l ch, nói khó [52].ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây Trúng phong là ch ng b nh đứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ượp độtc

đ c p t i t h n 2000 năm nay trong các y văn c nh N i kinh, Linhều tra của Lê Văn Thành tại ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ừ 7] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ư ội và y học, tỷ lệ sống sót saukhu, Kim quỹ y u lến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtc và qua các th i kỳ l ch s đờng gặp ở bệnh ị trí hàng đầu trong các ử ượp độtc b sung, hoànổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].thi n d n.ầu trong các

Ghi chép v b nh, b t đ u t ều tra của Lê Văn Thành tại ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ầu trong các ừ 7] N i kinh là “tà khí xâm ph m vàoội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

n a ngử ường gặp ở bệnhi làm dinh v b hao t n nên chân khí m t, ch còn tà khí l uị trí hàng đầu trong các ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỉ lệ tử ư

Trang 20

l i gây nên thiên khô” [50], [51] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Sách T v n vi t: “Ngốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ường gặp ở bệnhi có dương là nguyên nhân quan trọng gây tửng khí vượp độtng, n u gi n quá thìến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].hình khí tuy t, huy t d n lên trên làm ngến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ường gặp ở bệnhi ta b trúng phong” [50].ị trí hàng đầu trong cácCác th y thu c đ i sau do đi u ki n lâm sàng và kinh nghi mầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ờng gặp ở bệnh ều tra của Lê Văn Thành tạikhác nhau, nên v nguyên nhân, c ch b nh sinh, cách đi u tr đ iều tra của Lê Văn Thành tại ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2]

v i b nh này ý ki n không th ng nh t ới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân S phát tri n đó chia làm haiự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệgiai đo n:ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

- T th i trừ 7] ờng gặp ở bệnh ưới [1], [2].c Đường gặp ở bệnhng, T ng l y h c thuy t ngo i phong làốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácchính [17], [53]

- Đ n th i Kim Nguyên thì nêu l p lu n n i phong Đây là bến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ờng gặp ở bệnh ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ưới [1], [2].cchuy n bi n l n v nh n th c b nh trúng phong và nguyên nhân gâyể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

ra b nh này [14], [51], [52], [53]

Danh y Tu Tĩnh (th k XIV) đã nói: “Trúng phong là đ u m i cácến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ỷ lệ ầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2]

b nh, bi n hoá l thến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ường gặp ở bệnhng và phát b nh khác bi t Tri u ch ng là thìnhứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứnglình ngã ra, hôn mê b t t nh, mi ng méo m t l ch, sùi b t mép, bánấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỉ lệ tử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ọng gây tửthân b t to i, nói năng ú , chân tay c ng đ không co du i đấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ờng gặp ở bệnh ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ượp độtc Các

ch ng tr ng nh th đ u là trúng phong c ” [54].ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ảng 6.060/1.000.000 dân

Đ i danh y H i Thạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ượp độtng Lãn Ông Lê H u Trác (th k XVIII) mô tững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ỷ lệ ảng 6.060/1.000.000 dân

ch ng trúng phong nh sau: “Trúng phong là b ng nhiên ngã v t ra,ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ư ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

ngường gặp ở bệnhi m c b nh này b y đ n tám ph n do âm h , còn do dắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ầu trong các ư ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng hư

ch m t hai ph n, b nh ph n nhi u do h y u bên trong mà sinh raỉ lệ tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ầu trong các ầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácphong, th nh tho ng m i có ngo i phong ” [55].ỉ lệ tử ảng 6.060/1.000.000 dân ới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

B nh danh trúng phong xu t hi n trong sách N i kinh, ngoài raấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót saucòn có tên g i khác: thiên phong, thiên khô, thiên thân b t d ng, ph cọng gây tử ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ốc gia trên thế giới [1], [2].kích… Trong “Kim quỹ y u lến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtc” c a Trủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng Tr ng C nh cũng nêuọng gây tử ảng 6.060/1.000.000 dân

b nh danh trúng phong và đượp độtc dùng liên t c đ n nay [51], [52].ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Trang 21

- Ngày nay các th y thu c YHCT cho r ng nguyên nhân c aầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ằm viện và tỉ lệ tử ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tửtrúng phong là do:

+ N i thội và y học, tỷ lệ sống sót sau ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng hao t n: t ch t c th âm huy t suy, dổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng th nhị trí hàng đầu trong các

ho vảng 6.060/1.000.000 dân ượp độtng, phong ho d tích ho c do c th già y u can th n âm h ,ảng 6.060/1.000.000 dân ễn ra ặp ở bệnh ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ưcan dương là nguyên nhân quan trọng gây tửng thiên th nh, khí huy t thị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtng ngh ch, thị trí hàng đầu trong các ượp độtng bít th nầu trong cáckhi u đ t nhiên mà phát b nh [51].ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

+ m th c b t ti t: do ăn u ng không đi u đ , nh hẨm thực bất tiết: do ăn uống không điều độ, ảnh hưởng đến ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ưở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].ng đ nến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáccông năng tỳ v , th p n i sinh tích t sinh đàm, đàm th p sinh nhi t,ị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dânnhi t c c sinh phong, phong k t h p v i đàm ph m vào m ch l c, điự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ợp đột ới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáclên trên làm t c thanh khi u gây b nh [52].ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

+ Tình chí thương là nguyên nhân quan trọng gây tửng t n: u t n thổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng can, can khí b t hoà, khíấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

u t hoá ho , can dấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng b o cang, th n th y h không ch ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ưới [1], [2].c đượp độtctâm ho , khí huy t thảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtng xung lên não mà gây b nh [51]

+ Khí huy t h tà trúng vào kinh l c: do khí huy t không đ ,ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ư ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

m ch l c h r ng nên phong tà nhân ch h trúng vào kinh l c làmạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ư ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ư ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáckhí huy t t c tr Ho c ngến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ặp ở bệnh ường gặp ở bệnhi béo khí suy, đàm th p th nh, ngo iấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácphong d n đ ng đàm th p b t c kinh l c gây nên b nh [56].ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Nh v y, nguyên nhân và c ch gây trúng phong r t ph c t pư ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

nh ng quy l i không ngoài sáu y u t là ư ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] phong (n i phong, ngo iội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

phong), h a ỏa (can h a, tâm h a), ỏ não [6] ỏ não [6] đàm (phong đàm, th p đàm, nhi tấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

đàm), huy t ết học, sinh hóa, X- quang tim phổi, điện (huy t h , huy t ), ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng khí (khí h , khí tr , khí ngh ch) vàư ị trí hàng đầu trong các

hư (tỳ h , can th n h , âm h ) Trong nh ng y u t đó thì can th nư ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ư ư ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

âm h là căn b n, huy t thư ảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ường gặp ở bệnhng xuyên x y ra, hai y u t này tácảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2]

đ ng l n nhau làm cho phong đ ng, khí huy t ngh ch lo n, gây trúngội và y học, tỷ lệ sống sót sau ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácphong [51], [52], [53]

1.3.1.2 Phân lo i c a ch ng trúng phong ạn ủa điện châm điều trị rối loạn ức năng sau giai đoạn cấp, chế độ ăn uống và sinh

Trang 22

Kim quỹ y u lến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtc vi t: “tà l c, c phu b t nhân, tà kinh tr ngến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử

b t th ng (v n đ ng khó), tà ph b t th c nhân (có r i lo n ý th c),ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

tà khí t ng thi t n n ngôn, th đ m dãi” [53] Trên c s đó sau nàyở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ờng gặp ở bệnh ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].phân thành trúng phong kinh l c ( nông) và trúng phong t ng ph (ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].sâu) [53], [57]

* Trúng phong kinh l c: ạn phản m c đ nh , li t n a ngứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ẹp hoặc bị tắc, lư ử ường gặp ở bệnhi không cóhôn mê, tê tay chân, đi l i n ng n , m t mi ng méo, tê li t n a ngạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ặp ở bệnh ều tra của Lê Văn Thành tại ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ử ường gặp ở bệnhi,rêu lưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửi tr ng, m ch phù sác.ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

* Trúng phong t ng ph ạn phản ủa điện châm điều trị rối loạn phản: b nh xu t hi n đ t ng t, li t n aấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ử

ngường gặp ở bệnhi có hôn mê, có hai ch ng:ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

Ch ng b : b t t nh, răng c n ch t, mi ng mím ch t, hai bàn tayứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỉ lệ tử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ặp ở bệnh ặp ở bệnh

n m ch t, da m t đ , chân tay m, không có r i lo n c tròn, m chắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ặp ở bệnh ặp ở bệnh ỏ não [6] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáchuy n h u l c.ều tra của Lê Văn Thành tại ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau

Ch ng thoát: b t t nh, m t nh m, mi ng há, tay du i, chân tayứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỉ lệ tử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu

l nh, có r i lo n c tròn, m ch tr m huy n vô l c.ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau

Phân biệt tính chất hàn, nhiệt và trạng thái hư thực của bệnh [58]: +Trạng thái hư hàn biểu hiện bán thân bất toại, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡitrắng mỏng, thích ăn đồ ấm, đại tiện lỏng, chân tay lạnh, mạch trầm huyền

vô lực

+ Trạng thái thực nhiệt biểu hiện bán thân bất toại, chất lưỡi đỏ, rêulưỡi vàng dày, thích ăn đồ mát, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, chân tay ấm,mạch phù huyền hữu lực

Trúng phong đượp độtc chia làm ba giai đo n: giai đo n c p tính, giaiạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

đo n h i ph c, giai đo n di ch ng [6] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

1.3.2 Đi u tr ch ng trúng phong theo YHCT ều trị rối loạn phản ị rối loạn phản ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

Nguyên tắc chung điều trị chứng trúng phong của YHCT là cân bằng

âm dương, điều hoà chức năng tạng phủ, bổ âm (can, tâm, thận), tả dương,thông kinh hoạt lạc, khai khiếu

Trang 23

 Trúng phong kinh lạc [59], [60], [61]:

Pháp điều trị: tư âm tiềm dương (nếu do âm hư hỏa vượng), tức phongthông lạc hoặc trừ đàm thông lạc (nếu do phong đàm)

Pháp điều trị: Chứng bế: khai khiếu, thanh hỏa, tiêu đàm, tức phong

Chứng thoát: hồi dương, hồi âm, cứu thoát

1.3.3 R i lo n ph n x nu t theo YHCT ối loạn phản ạn phản ản ạn phản ối loạn phản

Sau khi b trúng phong b nh nhân thị trí hàng đầu trong các ường gặp ở bệnhng đ l i di ch ng bánể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngthân b t to i, mi ng m t méo x ch, ch ng th t ngôn và ch ng cách.ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

1.3.3.1 Khái ni m ện châm điều trị rối loạn

R i lo n ph n x nu t (nu t khó, nu t ngh n) theo YHCT đốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ẹp hoặc bị tắc, lư ượp độtc

x p vào ch ng cách “ ” là nu t vào ngh n mà không xuôi, “cách” làến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các Ế” là nuốt vào nghẹn mà không xuôi, “cách” là ốc gia trên thế giới [1], [2] ẹp hoặc bị tắc, lư

ch hung b tr ng i, ăn u ng không xu ng đỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc, nh ng ch ng cáchư ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứnglúc đ u thầu trong các ường gặp ở bệnhng th y nu t vào khó khăn, vì th đ u g i luôn là cách,ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

th c s cũng là m t ch ng b nh [63], [64] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

Ế” là nuốt vào nghẹn mà không xuôi, “cách” là ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ẹp hoặc bị tắc, lư ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ặp ở bệnh Ế” là nuốt vào nghẹn mà không xuôi, “cách” là ưới [1], [2] ầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

là bưới [1], [2].c tăng d n Sách Thiên kim Di n Nghĩa vi t “ v i cách v nầu trong các ễn ra ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các Ế” là nuốt vào nghẹn mà không xuôi, “cách” là ới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2].cùng m t khí B t đ u c a ch ng cách ch a bao gi không do gâyội và y học, tỷ lệ sống sót sau ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ư ờng gặp ở bệnh ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácnên” cho nên g i chung là cách [65].ọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

1.3.3.2 Nguyên nhân và c ch b nh sinh ơng pháp điều trị ếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ện châm điều trị rối loạn

- Ưu tư uất giận [63], [64]

Lo nghĩ có thể hại tỳ, tỳ tổn thương thì khí kết làm cho tân dịch khôngđược phân bố mà tụ lại thành đờm Đờm với khí giao trở nhau ở thực quảndần dần sinh chứng ngẹn

Sách Y Tôn Tất Độc viết: “Đại để khí huyết suy hao, lại vì buồn lo, khígiảm thì tỳ vị bị thương, huyết dịch hao dần, uất khí dinh đờm, đờm thì tắc lạikhông thông; khí thì đi lên, không đi xuống, trở ngài đường thông, thức ăn

Trang 24

uống khó tiến vào nên nghẹn do đó mà sinh ra, đó là nói về lúc ban đầu Nếu

vì uất giận hại can, can là tạng tàng huyết, can uất thì huyết dịch vận hànhkhông thông, đọng lại lâu thì thành ứ huyết; đờm với ứ huyết thường kết lạivới nhau, trở tắc ở miệng dạ dày nên thức ăn không xuống được”

T Linh Thai nói: “Ch ng ngh n t t nhiên có huy t, ngoan đàmừ 7] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ẹp hoặc bị tắc, lư ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácngh ch khí, tr cách v khí, đó là ch vào tình hu ng này”.ị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ỉ lệ tử ốc gia trên thế giới [1], [2]

- Th ương (SPECT:Single photon emission computed tomography) và chụp ng t n v ăn u ng [63], [64] ổi, điện ề ăn uống [63], [64] ống [63], [64].

Rượp độtu v i đ ăn giúp cho th p sinh ra nhi t, n u u ng rới [1], [2] ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtu quánhi u l i ăn nhi u th ngon béo thì d gây thành đ m tr c; n u ănều tra của Lê Văn Thành tại ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ễn ra ờng gặp ở bệnh ọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácnhi u th cay th m, khô nóng thì d làm cho hao tân táo huy t Đ mều tra của Lê Văn Thành tại ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ễn ra ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ờng gặp ở bệnh

tr c làm cho đọng gây tử ường gặp ở bệnhng ăn h p l i, huy t táo làm cho h ng nu t khô sáp,ẹp hoặc bị tắc, lư ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ốc gia trên thế giới [1], [2]

nh ng cái đó đ u có th ngăn tr h ng mà phát sinh ch ng ngh n.ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ẹp hoặc bị tắc, lưSách Lâm ch ng ch nam nói: “Rứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ỉ lệ tử ượp độtu th p, th c ăn béo gây nênấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

đ m c n tr đờng gặp ở bệnh ảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ường gặp ở bệnhng khí”

Sách Y phi n nói: “Ngến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ường gặp ở bệnhi nghi n rượp độtu hay sinh ngh n vì u ngẹp hoặc bị tắc, lư ốc gia trên thế giới [1], [2]

rượp độtu nóng vào nhi u, nóng làm hao tân d ch, ng h ng khô sáp l i thìều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

th c ăn không vào đứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ượp độtc”

Sách C nh nh c nói: “T u s c quá đ h i âm, âm thảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ử ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng t n thìổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].tinh huy t khô ki t, khí không l u hành thì ngh n b nh ph n trên,ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ư ẹp hoặc bị tắc, lư ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong cáctinh huy t khô ki t thì b nh táo k t ph n dến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các ưới [1], [2].i, b nh c cũng khôngơng là nguyên nhân quan trọng gây tử

ra ngoài tinh thi u d ch khô, khí không v n hành làm cho huy t d chến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong cáckhô ki t V trí b nh ngh n là h ng ăn, do v khí làm ch ”.ị trí hàng đầu trong các ẹp hoặc bị tắc, lư ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

Di p Thiên Sỹ nói: “Th c qu n h p mà gây ra, nh ng xét v cự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ẹp hoặc bị tắc, lư ư ều tra của Lê Văn Thành tại ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử

ch b nh này ngoài v ra còn có quan h m t thi t v i can tỳ th n vìến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ới [1], [2] ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

ba t ng này đ u có đạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ường gặp ở bệnhng kinh l c liên h v i th c đ o Trên côngạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácnăng thì v i v v n hành tân d ch, can khí thì s ti t, th n dới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng thì ôn

m cũng giúp cho v khí hòa giáng, mà tinh khí c a th n thì theo

ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

đường gặp ở bệnhng kinh túc thi u âm nhu nhu n h ng nh ng nhân t trên đ uến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại

Trang 25

có tác d ng hi p đ ng đ i v i vi c đ a th c ăn t h ng vào v , choụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ư ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ừ 7] ọng gây tử ị trí hàng đầu trong cácnên can, tỳ, th n b b nh có th liên quan v i v và th c qu n r i d nật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là

đ n sinh ra ngh n”.ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ẹp hoặc bị tắc, lư

- Theo H i Th ải Thượng lãn Ông [66]: ượng lãn Ông [66]: ng lãn Ông [66]:

“ ” (ăn ngh n) là b nh khô h p môn, h p môn là kho ng h iẾ” là nuốt vào nghẹn mà không xuôi, “cách” là ẹp hoặc bị tắc, lư ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

y m (lể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửi gà), b nh thở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtng tiêu, ph n nhi u do v qu n khô ráo,ầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dânhuy t d ch suy kém, đ y là b nh âm suy h a vến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ỏ não [6] ượp độtng

“Cách” là b nh khô thở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtng v , b nh trung tiêu, ph n nhi u doị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại

lo nghĩ t c gi n, gây thành u t k t, đ m khí trên cách mô (B nh “ ”,ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ờng gặp ở bệnh ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

“cách”, ph n nhi u phát ra do huy t d ch khô c n, ghé có u t, b i vìầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].khí u t mà k t tr l i mà ch n ngang trong ng c, vì th hay m a raấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ử

đ m, nờng gặp ở bệnh ưới [1], [2].c), ho c làm cho trong ngặp ở bệnh ường gặp ở bệnhi khó ch u không th t , làm choị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ảng 6.060/1.000.000 dân

tỳ khô khan, kém ph n tầu trong các ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ốc gia trên thế giới [1], [2].i s ng, y là b nh th t tình v y.ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

1.3.3.3 Các th lâm sàng c a ch ng cách ể lâm sàng của chứng ế cách ủa điện châm điều trị rối loạn ức năng sau giai đoạn cấp, chế độ ăn uống và sinh ếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối

Đàm khí giao tr ở bệnh nhân nhồi máu não sau giai đoạn cấp

-Tri u ch ng lâm sàng: Nu t b vứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ưới [1], [2].ng h ng, ng c cách đ y t c,ọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngkhi tình chí tho i mái thì b nh b t, mi ng khô, h ng ráo, ch t lảng 6.060/1.000.000 dân ới [1], [2] ọng gây tử ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tử ơng là nguyên nhân quan trọng gây tửi h i

đ rêu m ng nh n, m ch huy n ho t.ỏ não [6] ỏ não [6] ờng gặp ở bệnh ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

-Phép đi u tr : Khai u t, hóa đàm, nhu n táo.ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

-Phương là nguyên nhân quan trọng gây tửng: Khai cách tán

Tân thi u nhi t k t ế giới ện châm điều trị rối loạn phản ế giới.

-Tri u ch ng lâm sàng: Nu t vứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ưới [1], [2].ng m c mà đau, th c ăn đ cắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ặp ở bệnhkhông nu t đốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc còn l ng thì nu t đỏ não [6] ốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc, ngường gặp ở bệnh ầu trong cáci g y mòn d n, mi ngầu trong cáckhô h ng ráo, đ i ti n khô k t, ngũ tâm phi n nóng, ch t lọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tử ỏ não [6]i đ khô

ho c có vân n t, m ch huy n t sác.ặp ở bệnh ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

-Pháp đi u tr : T dều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ư ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửng tân d ch.ị trí hàng đầu trong các

-Phương là nguyên nhân quan trọng gây tửng: Ngũ tr p yên trung m.ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân *

Trang 26

Ứ huyết nội kết huy t n i k t ế giới ột số điểm lưu ý khi đánh giá: ế giới.

-Tri u ch ng lâm sàng: Đau vùng ng c cách, ăn không xu ngứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2]

đượp đột ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácc l i nôn ra, th m chí nật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ưới [1], [2].c không nu t vào đốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc, có khi nôn ra

th nh nử ư ưới [1], [2].c đ u đ , đ i ti n r n nh phân dê, s c m t t i tr , hìnhật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ỏ não [6] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ư ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ặp ở bệnh ốc gia trên thế giới [1], [2]

th ngày càng g y róc, da khô ráo, lể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ầu trong các ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tử ỏ não [6]i đ ho c h i xanh tím, m ch tặp ở bệnh ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácsáp

-Pháp đi u tr : T âm dều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ư ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửng huy t, phá k t hành ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

-Phương là nguyên nhân quan trọng gây tửng: Thông u thang gia gi m.ảng 6.060/1.000.000 dân

-Tri u ch ng lâm sàng: Là hi n tứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ượp độtng ăn u ng không vào đốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc kéodài, s c m t tr ng nh t, tinh th n m t m i, ngắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ặp ở bệnh ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ợp đột ầu trong các ỏ não [6] ường gặp ở bệnh ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáci l nh, khí đo n, nônảng 6.060/1.000.000 dân

m a ra nử ưới [1], [2].c, m t phù, chân s ng, b ng trặp ở bệnh ư ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ưới [1], [2].ng, lưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửi nh t rêu tr ng,ợp đột ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây

m ch t nhạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtc

-Pháp đi u tr : Ôn b tỳ th n.ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

-Phương là nguyên nhân quan trọng gây tửng: B khí v n tỳ thang k t h p v i H u quy hoàn [64],ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ợp đột ới [1], [2] ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp[65]

1.4 PH ƯƠNG 1 NG PHÁP ĐI N CHÂM ĐI U TR RLPXN ỆU Ề ỊCH TỄ HỌC TBMMN VÀ RLPXN SAU TBMMN

1.4.1 Đi n châm ện châm điều trị rối loạn phản

1.4.1.1 Đ nh nghĩa đi n châm và c ch tác d ng c a châm c u ị rối loạn ện châm điều trị rối loạn ơng pháp điều trị ếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ụng của điện châm điều trị rối loạn ủa điện châm điều trị rối loạn ức năng sau giai đoạn cấp, chế độ ăn uống và sinh

Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng chữa bệnhcủa châm cứu với tác dụng các dòng điện qua một máy điện châm (dòngđiện một chiều hoặc dòng điện xung) [61]

Cơ chế tác dụng của châm cứu: phản ứng tại chỗ thông qua cung phảnxạ; phản ứng tiết đoạn thông qua tiết đoạn thần kinh của nội tạng và phảnứng toàn thân thông qua cơ chế thần kinh, thể dịch [61] Nhiều côngtrình nghiên cứu cho thấy châm cứu có ảnh hưởng đến nhiều chức năngkhác nhau của cơ thể [67]

Trang 27

Khi tác động vào huyệt, vỏ não chuyển sang trạng thái hưng phấn hay ứcchế tùy thuộc vào thời gian tác động và trạng thái chức năng ban đầu của hệthần kinh trung ương Nói cách khác, nó tác động vào một số huyệt gây biếnđộng hoạt tính điện trong nhiều cấu trúc thuộc não bộ, tạo điều kiện thuận lợicho các tế bào thần kinh hoạt động đồng bộ ở mức cao hơn Đặc biệt có sự cảithiện chức năng của vỏ não trong và sau khi tác động lên huyệt

Ảnh hưởng của tác động lên huyệt đối với hệ nội tiết được xem như

cơ chế tác dụng của tác động lên huyệt theo con đường thể dịch Các côngtrình nghiên cứu cho thấy tùy từng huyệt được kích thích mà có những đápứng khác nhau lên trục dưới đồi – tuyến yên – các tuyến nội tiết nhằm điềuhòa đối với việc bài tiết từng hormon cụ thể

Khi châm c u ph i đ t đứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtc c m giác đ c khí, châm b ho c tảng 6.060/1.000.000 dân ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ặp ở bệnh ảng 6.060/1.000.000 dântùy theo b nh lý h th c Ph i v n d ng thích h p châm hay c u:ư ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ợp đột ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngnhi t thì châm, hàn thì c u, h thì b , th c thì t ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ư ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân

Trang 28

1.4.2 Châm c u đi u tr ch ng cách ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia) ều trị rối loạn phản ị rối loạn phản ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia) ế giới.

1.4.2.1 M t s công th c huy t ột số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị rối ối loạn ức năng sau giai đoạn cấp, chế độ ăn uống và sinh ện châm điều trị rối loạn

Theo các tài li u có nêu lên m t s công th c huy t đi u tr ch ng ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáccách

Theo Châm c u Đ i Thành quy n th 8, đi u tr ch ng ngh nứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ẹp hoặc bị tắc, lư

“ cách” do khí h , huy t h , nhi t, đ m h a, huy t tích có th c u:ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ư ờng gặp ở bệnh ỏ não [6] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngThiên Đ t, Th ch Quan, Túc Tam Lý, V Du, Th y Phân, V Qu n,ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dânCách Du, Khí H i [68] ảng 6.060/1.000.000 dân

Cũng theo Châm c u Đ i Thành quy n th 9 đi u tr ch ng ngũ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các(năm ch ng cách) thì châm: Lao Cung, Trung Khôi, Trung Qu n, Túcứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dânTam Lý, Đ i Lăng, Chi Câu, Thạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp độtng qu n [68] ảng 6.060/1.000.000 dân

Châm C u H c Gi ng Nghĩa: Châm bình b bình t Cách du, Cứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ọng gây tử ảng 6.060/1.000.000 dân ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót saukhuy t, N i quan, Túc tam lý, V du (Cách du đi u hành khí huy t, Khến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng, khai thông hoành cách mô; V du, Túc tam lý thông đi u v khí trungứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các

tiêu.)

Châm C u Tr Li u h c: Đ a ra công th c huy t đi u tr nh sau:ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ư ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ư+ Th c ch ng châm t : Chiên chung, C khuy t, Cách du, Tỳ du,ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ảng 6.060/1.000.000 dân ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácCách quan

+ H ch ng châm b : Tỳ du, Khí h i, Cách du, Túc tam lý, Côngư ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dântôn, châm t Lao cung.ảng 6.060/1.000.000 dân

1.4.2.2 Phác đ huy t s d ng trong nghiên c u ồi máu não sau giai đoạn cấp ện châm điều trị rối loạn ử dụng trong nghiên cứu ụng của điện châm điều trị rối loạn ức năng sau giai đoạn cấp, chế độ ăn uống và sinh

- T i ch : ạn phản ỗ: Thượp độtng liêm tuy n (ngoài kinh), Ngo i kim tân (ngoàiều tra của Lê Văn Thành tại ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáckinh), Ngo i ng c d ch (ngoài kinh); Nhân nghinh (III.9), Th y đ tạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau(III.10), Khí xá (III.11), Thiên đ t (XIV.22).ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

Trang 29

- Toàn thân: H p c c (II.4), Túc tam lý (III.36), Bách h i (XIII.20),ợp đột ốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

Th n môn (V.7), N i quan (IX.6), Tam âm giao (IV.6), Huy t h iầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân

Các huyệt dùng luân phiên trong phác đồ điều trị

1.4.2.3 Tác d ng c a các huy t s d ng trong phác đ ụng của điện châm điều trị rối loạn ủa điện châm điều trị rối loạn ện châm điều trị rối loạn ử dụng trong nghiên cứu ụng của điện châm điều trị rối loạn ồi máu não sau giai đoạn cấp.

a Theo YHHĐ.

Động tác nuốt chủ yếu do lưỡi, các cơ vùng hầu họng và thực quảnđảm nhiệm, lại được chi phối bởi các dây thần kinh sọ V, VII, IX, X, vàXII [34], [35], [36] Đó là cơ sở của việc sử dụng các huyệt tai chỗ để kíchthích hoạt động của lưỡi, cơ vùng hầu họng và thực quản Các huyệt tại chỗtrong công thức: Thượng liêm tuyền, Ngoại kim tân, Ngoại ngọc dịch,Nhân nghinh, Thủy đột, Khí xá

b Theo YHCT.

Công thức huyệt đã chọn nhóm huyệt tại chỗ dùng trong điều trị nuốtkhó Theo lý luận của YHCT, điều trị bệnh nhằm mục đích điều hòa cânbằng âm dương, thông kinh lạc tại vùng bị bệnh theo nguyên tắc: “kinh lạc

sở quá, chủ trị sở cập” tức là kinh lạc đi qua vùng nào bị bệnh thì chọnhuyệt vùng đó Ngoài ra, công thức huyệt trên còn sử dụng nhóm huyệttoàn thân chủ yếu các huyệt nằm trên kinh Vị, Tỳ, Can, Thận Xét về cơchế bệnh sinh ngoài Vị ra còn có quan hệ mật thiết với Can, Tỳ, Thận vì batạng này đều có đường kinh lạc liên hệ với thực đạo Trên công năng thì

v i V v n hành tân d ch, Can khí thì s ti t, Th n dới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng thì ôn mấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dâncũng giúp cho v khí hòa giáng, mà tinh khí c a th n thì theo đị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ường gặp ở bệnhngkinh túc thi u âm nhu nhu n h ng nh ng nhân t trên đ u có tácến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ọng gây tử ững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại

d ng hi p đ ng đ i v i vi c đ a th c ăn t h ng vào v , cho nên Can,ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ư ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ừ 7] ọng gây tử ị trí hàng đầu trong các

Tỳ, Th n b b nh có th liên quan v i v và th c qu n r i d n đ n.ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

Trang 30

M t khác v l i qu n lý vùng h u h ng, m ch nhâm cũng lên vùng h uặp ở bệnh ị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ầu trong các ọng gây tử ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ầu trong các

h ng vì th các huy t kinh V và m ch nhâm đọng gây tử ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ượp đột ưc u tiên s d ngử ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong[63], [64]

Trang 31

1.4.3 M t s nghiên c u v đi u tr RLPXN sau TBMMN ột số điểm lưu ý khi đánh giá: ối loạn phản ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia) ều trị rối loạn phản ều trị rối loạn phản ị rối loạn phản

Fan C, Jiang H, Wu L (2007) nghiên c u 60 BN đứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ượp độtc chia hai nhóm

m i nhóm 30 BN, trong đó nhóm NC b ng thu c YHHĐ k t h p châmỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ằm viện và tỉ lệ tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ợp đột

c u huy t phong ph và 3 huy t xung quanh huy t Liêm tuy n th yứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ều tra của Lê Văn Thành tại ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

t l hi u qu đ t 86,7% nhóm NC và ch 30% nhóm ch ng [69].ỷ lệ ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ỉ lệ tử ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngXie Y, Wang L và c ng s (2008) nghiên c u trong 66BN đội và y học, tỷ lệ sống sót sau ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ượp độtcchia hai nhóm, trong đó nhóm NC có 34 BN đượp độtc ti n hành châm c uến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngthì có 12/34 BN ph c h i ăn u ng bình thụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ường gặp ở bệnhng, 32 BN còn l i nhómạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

ch ng thì có 7 BN c i thi n ăn u ng bình thứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ường gặp ở bệnhng [70]

Huang YL, Liang FR, Chang HS (2008), ti n hành nghiên c u đánhến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứnggiá nh hảng 6.060/1.000.000 dân ưở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].ng c a châm c u lên ch t lủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ượp độtng cu c s ng b nh nhânội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].NMN có RLPXN trên 66 BN, đượp độtc chia làm 3 nhóm đi u tr : nhóm đi uều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại

tr b ng đi n châm, nhóm đi u tr b ng ph c h i ch c năng và nhómị trí hàng đầu trong các ằm viện và tỉ lệ tử ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ằm viện và tỉ lệ tử ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

đi u tr b ng th y châm Hi u qu đi u tr nhóm đi n châm làều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ằm viện và tỉ lệ tử ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ảng 6.060/1.000.000 dân ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].69,6%, nhóm ph c h i ch c năng là 50%, nhóm th y châm là 64%.ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

Nh ng c i thi n đ i v i tình tr ng chung c a b nh nhân, th i gian ănững giúp hạn chế nguy cơ viêm phổi hít mà còn giúp ảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ờng gặp ở bệnh

u ng, t n s lo l ng, c m xúc, c m giác ngon mi ng, kh năng quan hốc gia trên thế giới [1], [2] ầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân

xã h i, m t m i, gi c ng …trong nhóm đi n châm đã vội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỏ não [6] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ượp độtt tr i h n soội và y học, tỷ lệ sống sót sau ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử

v i hai nhóm khác (p < 0,05) Nh v y châm c u có th c i thi n ch tới [1], [2] ư ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ảng 6.060/1.000.000 dân ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

lượp độtng cu c s ng BN sau đ t qu NMN có RLPXN [71].ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng

42-Xue WX, Wu QY, Tang WD (2012), ti n hành nghiên c u trên 80ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

BN đượp độtc chia hai nhóm m i nhóm 40 BN Trong đó nhóm NC th c hi nỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau

th y châm Mecobanlamin vào huy t Phong trì đi u tr r i lo n nu t ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

BN sau đ t qu K t qu cho th y nhóm NC có 34/40 BN chi m 88%ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng 42- ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

đ t k t qu t t, nhóm ch ng có 11/40 BN chi m 27,5% đ t k t quạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân

t t [72].ốc gia trên thế giới [1], [2]

Trang 32

Zhou XM, Li XZ, Gu BL (2013), nghiên c u 80 BN đứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ượp độtc chia 2nhóm, m i nhóm 40 BN, trong đó nhóm NC đỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ượp độtc đi u tr b ng châmều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ằm viện và tỉ lệ tử

c u vùng sau gáy k t h p ph c h i ch c năng có t l đ t hi u qu làứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ợp đột ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ỷ lệ ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân85% (34/40 BN); cao h n 65% (26/40 BN) so v i nhóm đi u tr thôngơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các

thường gặp ở bệnhng (k t h p ph c h i ch c năng v i thu c) Nh v y châm c uến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ợp đột ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ư ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngvùng gáy k t h p v i ph c h i ch c năng c i thi n đáng k ch c năngến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ợp đột ới [1], [2] ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ảng 6.060/1.000.000 dân ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

nu t c a b nh nhân sau đ t qu [73] ốc gia trên thế giới [1], [2] ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ỵ não cấp (Tai biến mạch máu não), chiếm khoảng

Vi t nam các nghiên c u v đi u tr RLPXN b ng YHCT h u

Ở Việt Nam, theo điều tra của Lê Văn Thành tại ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ằm viện và tỉ lệ tử ầu trong các

nh ch a th y và đây cũng là bư ư ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ưới [1], [2].c đi m i trong v n đ nghiên c uới [1], [2] ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ều tra của Lê Văn Thành tại ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

c a YHCT.ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

Trang 33

CH ƯƠNG 1 NG 2

Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG 1 NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ huyết nội kết.

2.1 Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG NGHIÊN C U Ứ huyết nội kết.

B nh nhân đ c ch n đoán xác đ nh NMN theo YHHĐ sau giai đo nượp đột * ị trí hàng đầu trong các ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

c p có đ tu i ≥ 18 tu i, đ ng ý tham gia NC, đi u tr n i trú t i khoa YHCTấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

B nh vi n B ch Mai t 01/2014 – 10/2014.ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ừ 7]

2.1.1 Tiêu chu n l a ch n b nh nhân ẩn lựa chọn bệnh nhân ựa chọn bệnh nhân ọng ện châm điều trị rối loạn phản

2.1.1.1 Tiêu chu n l a ch n b nh nhân theo YHHĐ ẩn đoán NMN sau giai đoạn cấp ựa chọn bệnh nhân theo YHHĐ ọng ện châm điều trị rối loạn

- B nh nhân b NMN sau giai đo n c p (trên m t tu n) đị trí hàng đầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ầu trong các ượp độtc

ch n đoán lâm sàng và c n lâm sàng (CT scanner ho c MRI), có tình* ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ặp ở bệnh

tr ng r i lo n nu t đạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc ch n đoán thông qua h i và khám trên lâm* ỏ não [6]sàng

- M c đ r i lo n ph n x nu t theo GUSS ≤ 19 đi m.ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

- B NMN l n đ u.ị trí hàng đầu trong các ầu trong các ầu trong các

h ng trọng gây tử ưới [1], [2].c khi b b nh ị trí hàng đầu trong các

- B nh nhân và ho c ngặp ở bệnh ường gặp ở bệnhi nhà b nh nhân đ ng ý tham gia nghiênồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

c u.ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

2.1.1.2 Tiêu chu n l a ch n b nh nhân theo YHCT ẩn đoán NMN sau giai đoạn cấp ựa chọn bệnh nhân theo YHHĐ ọng ện châm điều trị rối loạn

B nh nhân đượp độtc ch n đoán nh i máu não đ* ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ượp đột ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sauc l a ch n theo tiêuọng gây tửchu n YHHĐ trên, đ* ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtc phân lo i b ng YHCT d a vào t ch n và bátạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ằm viện và tỉ lệ tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng *

cương là nguyên nhân quan trọng gây tửng đ phân ra làm hai lo i ch ng h u chính: ch ng h và ch ng th cể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ư ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau

Trang 34

+Trạng thái hư: biểu hiện bán thân bất toại, ế cách, chất lưỡi nhợt, rêulưỡi trắng mỏng, thích ăn đồ ấm, đại tiện lỏng, chân tay lạnh, mạch trầmhuyền vô lực

+ Trạng thái thực: biểu hiện bán thân bất toại, ế cách, chất lưỡi đỏ, rêulưỡi vàng dày, thích ăn đồ mát, đại tiện táo, tiểu tiện vàng, chân tay ấm,mạch phù huyền hữu lực

2.1.2 Tiêu chu n lo i tr b nh nhân ẩn lựa chọn bệnh nhân ạn phản ừ bệnh nhân ện châm điều trị rối loạn phản

- B nh nhân có r i lo n ph n x nu t không ph i do NMN: Xu tốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dânhuy t não, ch n thến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng s não, u não, b nh lý tâm th n, b nh lý t nọng gây tử ầu trong các ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

thương là nguyên nhân quan trọng gây tửng dây th n kinh ngo i biên… ầu trong các ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

- B nh nhân hôn mê Glasgow < 11 đi m.ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

- B nh nhân b TBMMN thoáng qua.ị trí hàng đầu trong các

- Li t khu trú sau đ ng kinh c c b ho c đ ng kinh c n l n kèmội và y học, tỷ lệ sống sót sau ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ặp ở bệnh ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ới [1], [2]

ti n s đ ng kinh.ều tra của Lê Văn Thành tại ử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

- B nh nhân b tái phát TBMMN trong quá trình đi u tr ị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các

- B nh nhân m c thêm các b nh khác: Lao, HIV/ AIDS…ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây

2.2.1 Ch t li u nghiên c u ấp ện châm điều trị rối loạn phản ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

* Phác đ n n trong nghiên c u ồi máu não sau giai đoạn cấp ều trị rối loạn phản ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia) .

- Thu c YHHĐ trong phác đ đi u tr : ống [63], [64] ồ điều trị: ề ăn uống [63], [64] ị:

+ Thu c ch ng ng ng t p ti u c u Acid acetylsalicylic (Aspegic)ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ư ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ầu trong các100mg/gói c a hãng Sanofi Aventis s n xu t U ng ngày 1 gói trong 30ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2].ngày

Trang 35

+ Tăng cường gặp ở bệnhng dinh dưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửng, b o v t bào th n kinh: Cholinảng 6.060/1.000.000 dân ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ầu trong cácAlfoscerate (Gliatilin) 1g/ ng do Italfamaco S.P.A s n xu t Pha 2 ngốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2].trong 100ml dung d ch Natriclorua 0,9% truy n tĩnh m ch XXX gi t/ị trí hàng đầu trong các ều tra của Lê Văn Thành tại ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tửphút/ngày trong 30 ngày.

+ Thu c đi u tr b nh kèm theo n u có nh tăng huy t áp, đáiốc gia trên thế giới [1], [2] ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ư ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáctháo đường gặp ở bệnhng…

-Châm c u đi u tr li t v n đ ng ứu điều trị liệt vận động ề ăn uống [63], [64] ị: ệnh lý trên máy chụp cắt lớp phát điện tử ận động ộng hưởng từ hạt nhân (MRI):

+ Chi trên bên liệt: Kiên ngung (II.15), Khúc trì (II.11), Thủ tam lý(II.10), Ngoại quan (X.5), Hợp cốc (II.4), Bát tà (ngoài kinh)

+ Chi dưới bên liệt: Hoàn khiêu (XI.30), Phong thị (XI.31), Túc tam

lý (III.36), Dương lăng tuyền (XI.34), Huyền chung (XI.39), Giải khê(III.41), Bát phong (ngoài kinh)

+ Mặt bên liệt (liệt VII Trung ương): Địa thương (III.4), Giáp xa(III.6), Nghinh hương (II.20), Ế phong (X.17)

Thời gian điện châm 25 – 30 phút/ngày, liệu trình điện châm 30 ngàyCác huyệt dùng luân phiên trong phác đồ điều trị, mỗi lần châm 15 –

18 huyệt

* Ph ươ của họng ng huy t đi u tr RLPXN trong nghiên c u: ện châm điều trị rối loạn phản ều trị rối loạn phản ị rối loạn phản ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

- T i ch ạn phản ỗ: : Thượp độtng liêm tuy n (ngoài kinh), Ngo i kim tân (ngoàiều tra của Lê Văn Thành tại ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cáckinh), Ngo i ng c d ch (ngoài kinh), Nhân nghinh (III.3), Th y đ tạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ọng gây tử ị trí hàng đầu trong các ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử ội và y học, tỷ lệ sống sót sau(III.3), Khí xá (III.11), Thiên đ t (XIV.22) S d ng các huy t t i chội và y học, tỷ lệ sống sót sau ử ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu

v i tác d ng gây kích thích t i ch các c vùng h u h ng và th c qu nới [1], [2] ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu ơng là nguyên nhân quan trọng gây tử ầu trong các ọng gây tử ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dânnhanh h i ph c.ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong

- Toàn thân: H p c c (II.4), Túc tam lý (III.36), Tam âm giaoợp đột ốc gia trên thế giới [1], [2].(IV.6), Huy t h i (IV.10), Th n môn (V.7), N i quan (IX.6), Phong trìến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ầu trong các ội và y học, tỷ lệ sống sót sau(XI.20), Thái xung (XII.3), Bách h i (XIII.20), Đ n trung (XIV.17).ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ảng 6.060/1.000.000 dân

Trang 36

Phương pháp bổ tả:

- Thể hư:

+ Châm tả các huyệt: Ngoại kim tân, Ngoại ngọc dịch, Thượng liêmtuyền, Nhân nghinh, Thủy đột, Khí xá, Thiên đột, Đản trung, Hợp cốc,Bách hội, Huyết Hải

+ Châm bổ các huyệt: Nội quan, Tam âm giao, Thái xung, Thần môn,Túc tam lý

- Thể thực:

+ Châm tả các huyệt: Thượng liêm tuyền, Ngoại kim tân, Ngoại ngọcdịch, Nhân nghinh, Thủy đột, Khí xá, Thiên đột, Đản trung, Bách hội, Hợpcốc, Nội quan, Thần môn, Huyết hải, Thái xung

+ Châm bổ các huyệt: Tam âm giao, Túc tam lý

Kỹ thu t châm các huy t.ật phổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2]

-Thượp độtng liêm tuy n (ngoài kinh): Dùng kim 4 – 6cm châm xiên,ều tra của Lê Văn Thành tại

hưới [1], [2].ng mũi kim v phía g c lều tra của Lê Văn Thành tại ốc gia trên thế giới [1], [2] ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửi Sau khi m c đi n, lắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ưỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tửi b nh nhânrungtheo xung đi n là đ t.ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các

- Ngoại kim tân, Ngoại ngọc dịch (ngoài kinh): Dùng kim 4 – 6 cmchâm thẳng qua da rồi hướng mũi kim về gốc lưỡi cho tới khi đắc khí

- Nhân nghinh (III.9): Dùng kim 3 – 4 cm châm nhanh qua da xuôitheo đường kinh đến khi đắc khí (cần tránh động mạch)

- Thủy đột (III.10): Dùng kim 3 – 4 cm châm nhanh qua da dọc theođường kinh đến khi đắc khí

- Khí xá (III.11): Dùng kim 3 – 4 cm châm nhanh qua da hướng vàođường giữa dọc dưới bờ xương ức đến khi đắc khí

- Đản trung (XIV.17:): Dùng kim 3 – 4 cm châm chếch kim xuốngbụng theo hướng ngược đường kinh đến khi đắc khí

Trang 37

- Thiên đột (XIV.22): Dùng kim 3 – 4 cm châm xiên, hướng kim ramặt sau xương ức, đến khi đắc khí là được.

- Bách hội (XIII.20): Dùng kim 3 – 4 cm làm thành góc 30 độ với dađầu, tiến hành châm nhanh qua da theo hướng ngược đường kinh

- Hợp cốc (II.4): Dùng kim 3 – 4 cm châm nhanh qua da, đẩy kim từ

từ đến khi đắc khí, thẳng hướng mũi kim về huyệt Lao cung

- Thần môn (V.7): Dùng kim 3 – 4 châm nhanh qua da từ 0,3 – 0,4thốn theo hướng đường kinh

- Nội quan (IX.6): Dùng kim 3 – 4 cm làm thành góc 30 độ với mặt

da, tiến hành châm nhanh qua da đến khi đắc khí

- Tam âm giao (IV.6): Dùng kim 3 – 4 cm tiến hành châm nhanh qua

da xuôi theo đường kinh đến khi đắc khí

nhanh qua da, đẩy từ từ 0,5 – 1,2 thốn đến khi đắc khí, châm theo hướngđường kinh

- Thái xung (XII.3): Dùng kim 3 – 4 cm châm nhanh qua da, đẩy kim

từ từ 0,5 thốn đến đắc khí, châm theo đường kinh

Sau khi đã xác định đúng huyệt vị và châm kim vào huyệt người thầythuốc có cảm giác đắc khí, BN không đau mà chỉ có cảm giác tức thì tiếnhành “dẫn khí” theo nguyên tắc huyệt cần châm tả mắc dây bên kênh tả,huyệt cần bổ mắc dây bên kênh bổ, và theo nguyên tắc “hư thì bổ, thực thìtả” [57] Các cặp dây sẽ kích thích cho 2 huyệt cùng ở một kinh dương hoặccùng một kinh âm hoặc trên hai đường kinh cùng là âm, cùng là dương

Tần số: tả từ > 6 – 20 Hz, bổ 0,5 – 4 Hz (1Hz = 60 chu kỳ/phút)

Trang 38

Thời gian kích thích 25 – 30 phút.

Liệu trình điều trị: 30 ngày

2.2.2 Ph ươ của họng ng ti n nghiên c u ện châm điều trị rối loạn phản ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

- B ng đánh giá r i lo n ph n x nu t t i giảng 6.060/1.000.000 dân ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ảng 6.060/1.000.000 dân ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ường gặp ở bệnhng (GUSS) (2007)

c i biên rút g n (ph l c 2)ảng 6.060/1.000.000 dân ọng gây tử ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong

- Thang đi m Orgogozo (1986) (ph l c 3).ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong

- Máy đi n châm: Vi t Nam do b qu c phòng s n xu t, Model:ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân

1592 – ET – TK21 (E= 6V, ch y b ng pin).ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ằm viện và tỉ lệ tử

-Kim châm c u: kim thép không r do Trung Qu c s n xu t có đ dài 3 –ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ỉ lệ tử ốc gia trên thế giới [1], [2] ảng 6.060/1.000.000 dân ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ội và y học, tỷ lệ sống sót sau6cm

-Các d ng c khác: k p, bông c n , găng, ng kim, b đo huy tụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ụng kháng sinh Viêm phổi tăng nguy cơ tử vong ẹp hoặc bị tắc, lư ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong cácáp

2.3.1 Thi t k nghiên c u ế giới ế giới ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

- Thi t k nghiên c u ế giới ế giới ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia) : Th nghi m lâm sàng có đ i ch ng, soử ốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứngsánh trưới [1], [2].c và sau đi u tr ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các

- C m u nghiên c u ỡng ẫu và sinh lý quá trình nuốt ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia) : Ch n c m u ch đích: n = 60 b nh nhânọng gây tử ỡng, giảm thời gian nằm viện và tỉ lệ tử ẫn đến viêm phổi với tỷ lệ lên đến 73,4% và cũng là ủa hệ thần kinh trung ương là nguyên nhân quan trọng gây tử

đượp độtc ch*n đoán NMN sau giai đo n c p đáp ng các tiêu chu n v l aạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ấy tỷ lệ TBMMN khá cao, khoảng 6.060/1.000.000 dân ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng * ều tra của Lê Văn Thành tại ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau

ch n b nh nhân đã trình bày trên, sau đó chia làm 2 nhóm: Nhómọng gây tử ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2].nghiên c u và nhóm đ i ch ng.ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

+ Nhóm ch ng: 30 b nh nhân đi u tr theo phác đ n n ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ều tra của Lê Văn Thành tại

+ Nhóm nghiên c u: 30 b nh nhân đi u tr theo phác đ n n nhứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ều tra của Lê Văn Thành tại ưtrên ph i h p v i đi n châm theo công th c huy t đi u tr RLPXN ốc gia trên thế giới [1], [2] ợp đột ới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các

2.3.2 Quy trình nghiên c u ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

Trang 39

60 b nh nhân nghiên c u đứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ượp độtc làm b nh án, thăm khám lâm sàng,làm các xét nghi m đ ch n đoán xác đ nh, phù h p v i tiêu chu n l aể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ * ị trí hàng đầu trong các ợp đột ới [1], [2] * ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau

ch n b nh nhân B nh nhân đọng gây tử ượp độtc chia vào hai nhóm, m i nhóm 30ỗi năm có hơn 4,5 triệu người tử vong do TBMMN Riêng ở Châu

b nh nhân đ m b o s tảng 6.060/1.000.000 dân ảng 6.060/1.000.000 dân ự phát triển của xã hội và y học, tỷ lệ sống sót sau ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng đ ng v tu i, m c đ b nh.ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ều tra của Lê Văn Thành tại ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

Nhóm ch ng ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia) :

- Đi u tr theo phác đ n n trong 30 ngày:ều tra của Lê Văn Thành tại ị trí hàng đầu trong các ồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ều tra của Lê Văn Thành tại

+ Aspegic 100mg x 1 gói Uống ngày 1 gói sau ăn no

+ Gliatilin 1g x 2 ống Pha 2 ống trong 100ml dung dịch Natriclorua0,9% truyền tĩnh mạch XXX giọt/phút

+ Thuốc điều trị bệnh kèm theo nếu có như THA, ĐTĐ…

+ Châm cứu điều trị liệt vận động

- Điều trị theo phác đồ nền trong 30 ngày (như nhóm chứng)

- Điện châm theo công thức huyệt điều trị RLPXN

2.3.3 S đ nghiên c u ơ của họng ồi máu não sau giai đoạn cấp ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

LS + CLS (N0)

RLPXN do NMN sau giai đoạn cấp (n = 60)

Trang 40

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu

2.3.4 Ch tiêu nghiên c u ỉ tiêu nghiên cứu ứng lâm sàng RLPXN (Dysphagia).

2.3.4.1 Các ch tiêu lâm sàng ỉ tiêu lâm sàng

* Đ c đi m đ i tặp ở bệnh ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ượp độtng nghiên c u: Tu i, gi i, v trí t n thứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ới [1], [2] ị trí hàng đầu trong các ổ biến ở mọi quốc gia trên thế giới [1], [2] ương là nguyên nhân quan trọng gây tửng trênlâm sàng, th i gian m c b nh đ n khi NC, th b nh YHCT.ờng gặp ở bệnh ắc bệnh TBMMN của các nước phương Tây ến mạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ

* Đánh giá m c đ r i lo n nu t theo GUSS: chia làm làm b n m cứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng ội và y học, tỷ lệ sống sót sau ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ốc gia trên thế giới [1], [2] ứng của bệnh nhân (BN) sau TBMMN bao gồm các di chứng

đ :ội và y học, tỷ lệ sống sót sau

+ 0 - 9 đi m: R i lo n nu t n ng.ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ặp ở bệnh

+ 10 – 14 đi m: R i lo n nu t v a.ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ừ 7]

+ 15 – 19 đi m: R i lo n nu t nh ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2] ẹp hoặc bị tắc, lư

+ 20 đi m: không r i lo n nu t ể TBMMN, nhồi máu não (NMN) chiếm đa số với tỷ lệ ốc gia trên thế giới [1], [2] ạch máu não (TBMMN) chiếm vị trí hàng đầu trong các ốc gia trên thế giới [1], [2]

Kết quả điều trịToán thống kê

Ngày đăng: 03/08/2019, 16:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w