I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Học sinh biết khái niệm về mô, chức năng của cột sống, biết phổi là nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài Học sinh hiểu được phản xạ là gì ? Các yếu tố của một cung phản xạ và hiệu quả hô hấp sẽ tăng khi nào? Học sinh vận dụng kiến thức đã học để đưa ra được các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch, giải thích được vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi 2. Kĩ năng HS có kĩ năng trình bày bài, phân tích. 3. Thái độ Giáo dục học sinh có ý thức cẩn thận và tự giác trong khi làm bài. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA Kiểm tra viết, kết hợp 30% trắc nghiệm và 70% tự luận III. MA TRẬN ĐỀ (Trang sau) Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Vận dụng thấp Vận dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL Khái quát về cơ thể người Khái niệm mô Hiểu được phản xạ là gì ? Các yếu tố của một cung phản xạ Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5 1,5 2 Vận động Chức năng của cột sống Xương to ra bề ngang là nhờ đâu Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5 0,5 1 Tuần hoàn Biết được đông máu liên quan đến yếu tố nào của máu Biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch Giải thích được vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi Số câu 1 1 1 3 Số điểm 0,5 2,5 1 4 Hô hấp Biết phổi là nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài Hiệu quả hô hấp sẽ tăng khi nào Số câu 1 1 2 Số điểm 0,5 0,5 1 Tiêu hóa Biết được các hoạt động tiêu hóa và vai trò của các hoạt động đó Số câu 1 1 Số điểm 2 2 Tổng số câu Số điểm Tỉ lệ 4 2 20% 4 4,5 45% 1 2,5 25% 1 1 10% 10 10 100% IV. ĐỀ KIỂM TRA A. Trắc nghiệm (3 điểm) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Chức năng của cột sống là : A. Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở phía trên khoang bụng B. Giúp cơ thể đứng thẳng, gắn với xương sườn và xương ức tạo thành lồng ngực, bảo vệ tim, phổi. C. Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động D. Bảo đảm cho cơ thể vận động được dễ dàng. Câu 2. Một tập hợp tế bào chuyên hoá, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là: A. Tế bào. B. Mô. C. Cơ quan. D. Hệ cơ quan. Câu 3. Xương to ra về bề ngang là nhờ: A. Sự phân chia của mô xương cứng. B. Sự phân chia của các tế bào xương. C. Tấm sụn ở hai đầu xương D. Mô xương xốp. Câu 4. Chức năng quan trọng nhất của hệ hô hấp là sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài diễn ra ở : A. Khoang mũi B. Thanh quản C. Khí quản và phế quản D. Phổi Câu 5. Hiệu quả hô hấp sẽ tăng khi : A. Thở sâu và giảm nhịp thở B. Thở bình thường C. Tăng nhịp thở D. Cả A, B, C đề sai Câu 6. Quá trình đông máu có sự tham gia của? A. Hồng cầu B. Bạch Cầu C. Tiểu cầu D. Huyết tương B. Tự luận (7 điểm) Câu 7 (1,5 điểm): Phản xạ là gì ? Một cung phản xạ gồm mấy yếu tố ? đó là những yếu tố nào ? Câu 8 (2,5 điểm): Trình bày các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch Câu 9 (2 điểm): Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào? Tiêu hóa có vai trò gì đối với cơ thể người? Câu 10 (1 điểm): Hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi ? V. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM A. Trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án B B B D A C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 B. Tự luận (7 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 7 (1,5 điểm) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh. Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố là: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng. 0,75 0,75 Câu 8 (2,5 điểm) Các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch: Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn + Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, rượu, .... + Cần kiểm tra sức khỏe định kì hàng năm để nếu phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động và sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ. + Khi bị sốc hặc stress cần điều chỉnh cơ thể kịp thời Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như thương hàn,... và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp... Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật. 0,5 0,25 0,5 0,25 0,5 0,5 Câu 9 (2 điểm) Những hoạt động của quá trình tiêu hóa: + Ăn và uống + Đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa + Tiêu hóa thức ăn + Hấp thụ các chất dinh dưỡng + Thải phân Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được. 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 1 Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Vận dụng thấp Vận dụng cao TN TL TN TL TN TL TN TL Chất nguyên tử phân tử Biết cách phân loại chất, biết được đơn chất là gì, hợp chất là gì. Hiểu được cách viết nào chỉ 2 nguyên tử H. Viết được CTHH của hợp chất khi biết hóa trị các nguyên tố cấu tạo nên chất Tính được phân tử khối của H2 Số câu 1 2 1 4 Số điểm 2 1 1 4 Phản ứng hóa học Phát biểu được nội dung định luật BTKL Lập được PTHH theo sơ đồ phản ứng Số câu 1 1 2 Số điểm 1 2 3 Mol và tính toán hóa học Tính khối lượng, thể tích, số mol khi biết đại lượng liên quan. Tính khối lượng của chất khí một cách gián tiếp Số câu 1 1 2 Số điểm 2 1 3 Tổng số câu Số điểm Tỉ lệ 2 3 30% 3 2 20% 2 4 40% 1 1 10% 8 10 100% IV. ĐỀ KIỂM TRA A. Trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp ở trong ngoặc (hợp chất, nguyên tố hóa học, đơn chất) để điền vào chỗ trống trong câu sau ? Chất được phân chia thành hai loại lớn là...............................và....................... ......... Đơn chất được tạo nên từ một.........................., còn...........................được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Câu 2: Cách viết 2O chỉ ý gì ? A. Hai nguyên tử oxi C. Ba nguyên tử oxi B. Hai phân tử oxi D. Hai nguyên tố oxi Câu 3: Phân tử khối của khí Hiđro là ? A. 1 đvC ; B. 2đvC ; C. 3 đvC ; D. 4 đvC B. Tự luận (7 điểm) Câu 4 (1 điểm): Hãy viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi: a) Al (III) và O b) C (IV) và H c) Fe (III) và nhóm (OH) (I) d) Ba (II) và nhóm (PO4) (III) Câu 5 (1 điểm): Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng. Câu 6 ( 2 điểm): Lập phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau: a) P + O2 P2O5 b) Ba + O2 BaO c) P2O5 + H2O H3PO4 d) Zn + HCl ZnCl2 + H2 Câu 7 (2 điểm): Hãy tính a) Số mol của 140 g Fe; 73 g HCl b) Thể tích khí (đktc) của 0,25 mol CO2 c) Khối lượng của 0,5 mol NaCl Câu 8 (1 điểm): Phải lấy bao nhiêu gam của mỗi khí sau để chúng cùng có thể tích khí là 5,6 lít ở đktc a) CO2 ; b) O2 V. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM A. Trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án Thứ tự điền là: đơn chất, hợp chất (hay ngược lại: hợp chất, đơn chất), nguyên tố hóa học, hợp chất. A B Điểm 0,5 điểm 1 cụm từ đúng 0,5 0,5 B. Tự luận (7 điểm) Câu Đáp án Điểm Câu 4 (1 điểm) a) Al2O3 b) CH4 c) Fe(OH)3 d) Ba3(PO4)2 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 5 (1điểm) Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. 1 Câu 6 ( 2 điểm) a) 4P + 5O2 2P2O5 b) 2Ba + O2 2BaO c) P2O5 + 3H2O 2H3PO4 d) Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7 (2điểm) a) Số mol của 140 g Fe là: nFe = mFe : MFe = 140 : 56 = 2,5 (mol) Số mol của 73 g HCl là: nHCl = mHCl : MHCl = 73 : 36,5 = 2 (mol) b) Thể tích khí (đktc) của 0,25 mol CO2 là: VCO = nCO . 22,4 = 0,25 . 22,4 = 5,6 (lít) c) Khối lượng của 0,5 mol NaCl là: mNaCl = nNaCl . MNaCl = ¬ 0,5 . 58,5 = 29,25 (g) 0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 1PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019 MÔN SINH HỌC 8
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết khái niệm về mô, chức năng của cột sống, biết phổi là nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
- Học sinh hiểu được phản xạ là gì ? Các yếu tố của một cung phản xạ và hiệu quả
hô hấp sẽ tăng khi nào?
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để đưa ra được các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch, giải thích được vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi
2 Kĩ năng
- HS có kĩ năng trình bày bài, phân tích
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh có ý thức cẩn thận và tự giác trong khi làm bài
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
- Kiểm tra viết, kết hợp 30% trắc nghiệm và 70% tự luận
III MA TRẬN ĐỀ (Trang sau)
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2Mức độ
Chủ đề
Cộng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 3Khái quát
về cơ thể
người
- Khái niệm
mô - Hiểu được phản xạ là gì ? Các yếu tố của một
cung phản xạ
Vận động - Chức năng của cột sống - Xương to ra bề ngang là nhờ đâu
Tuần hoàn
- Biết được đông máu liên quan đến yếu
tố nào của máu
- Biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch
- Giải thích được vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi
Hô hấp
- Biết phổi là nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
- Hiệu quả hô hấp sẽ tăng khi nào
Tiêu hóa động tiêu hóa và vai trò- Biết được các hoạt
của các hoạt động đó
Tổng số
câu
Số điểm
Tỉ lệ
4 2 20%
4 4,5 45%
1 2,5 25%
1 1 10%
10 10 100%
Trang 4IV ĐỀ KIỂM TRA
A Trắc nghiệm (3 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Chức năng của cột sống là :
A Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở phía trên khoang bụng
Trang 5B Giúp cơ thể đứng thẳng, gắn với xương sườn và xương ức tạo thành lồng ngực, bảo vệ tim, phổi
C Giúp cơ thể đứng thẳng và lao động
D Bảo đảm cho cơ thể vận động được dễ dàng
Câu 2 Một tập hợp tế bào chuyên hoá, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định gọi là:
A Tế bào B Mô C Cơ quan D Hệ cơ quan
Câu 3 Xương to ra về bề ngang là nhờ:
A Sự phân chia của mô xương cứng B Sự phân chia của các tế bào xương.
C Tấm sụn ở hai đầu xương D Mô xương xốp
Câu 4 Chức năng quan trọng nhất của hệ hô hấp là sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài diễn ra ở :
A Khoang mũi B Thanh quản C Khí quản và phế quản D Phổi
Câu 5 Hiệu quả hô hấp sẽ tăng khi :
A Thở sâu và giảm nhịp thở B Thở bình thường
C Tăng nhịp thở D Cả A, B, C đề sai
Câu 6 Quá trình đông máu có sự tham gia của?
A Hồng cầu B Bạch Cầu C Tiểu cầu D Huyết tương
B Tự luận (7 điểm)
Câu 7 (1,5 điểm): Phản xạ là gì ? Một cung phản xạ gồm mấy yếu tố ? đó là những
yếu tố nào ?
Câu 8 (2,5 điểm): Trình bày các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại
cho tim mạch
Câu 9 (2 điểm): Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào? Tiêu hóa có vai trò
gì đối với cơ thể người?
Câu 10 (1 điểm): Hãy giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi ?
V ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
A Trắc nghiệm (3 điểm)
Trang 6B Tự luận (7 điểm)
Câu 7
(1,5 điểm)
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh
- Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố là: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng
0,75 0,75
Câu 8
(2,5 điểm)
Các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho tim mạch:
- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim
và huyết áp không mong muốn + Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, rượu,
+ Cần kiểm tra sức khỏe định kì hàng năm để nếu phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động và sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ
+ Khi bị sốc hặc stress cần điều chỉnh cơ thể kịp thời
- Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như thương hàn, và điều trị kịp thời các chứng bệnh như cúm, thấp khớp
- Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật
0,5 0,25 0,5
0,25 0,5 0,5
Câu 9
(2 điểm)
- Những hoạt động của quá trình tiêu hóa:
+ Ăn và uống + Đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa + Tiêu hóa thức ăn
+ Hấp thụ các chất dinh dưỡng + Thải phân
- Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người:
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được
0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 1
Câu 10
(1 điểm)
Giải thích: Vì chu kì hoạt động của tim là 0.8 giây, trong
đó pha dãn chung là 0.4 giây tim đã được phục hồi lại nên hoạt động suốt đời không mệt mỏi
1
LÃNH ĐẠO PHÊ