“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng kĩ năng tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” được thể hiện trong bài giảng các kiến thức một số qui luật của lớp vỏ địa lí.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………
TRƯỜNG THPT ……….
- -BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ
Đề tài
CHƯƠNG IV MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.
Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20 “Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới”
ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm
Người viết:
Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 10
Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết
2018
THÔNG TIN CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀ
Trang 21 Môn: Địa lí
2 Tên chuyên đề: Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20 “Lớp vỏ địa lí Quy
luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và quiluật phi địa đới” ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh làm trung tâm
5 Đối tượng học sinh: lớp 10
6 Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết
Trang 3CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ 10 CHƯƠNG IV MỘT SỐ QUI LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.
Sử dụng kênh hình trong dạy bài: Bài 20 “Lớp vỏ địa lí Quy luật thốngnhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lý” và Bài 21.“Qui luật địa đới và qui luật phiđịa đới” ở môn Địa lý lớp 10 theo phương pháp dạy học mới lấy học sinh làmtrung tâm
Đồng thời trong mấy năm qua giáo dục môi trường đã được đưa vào nhàtrường phổ thông nói chung, môn Địa lí ở trường THPT nói riêng Nội dungchương trình cũng đã chú ý đến vấn đề cấu trúc của lớp vỏ địa lí và các quy luậtthống nhất hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí giúp học sinh có ý thức bảo vệ tự nhiênphù hợp với quy luật của nó Vì vậy môn Địa lí ở trường THPT có rất nhiềuthuận lợi để giáo dục học sinh, nhưng làm như thế nào để các em say mê bộ mônđịa lí nói chung và nghiên cứu quy luật thống nhất của lớp vỏ địa lí Qui luật địađới và qui luật phi địa đới mới là một vấn đề mà giáo viên bộ môn địa lí cần quantâm, vì bình thường môn địa lý là môn học thuộc và là môn phụ nên các em khôngquan tâm và say mê như nhiều môn khác
Do đó để gây hứng thú cho học sinh học tập và nghiên cứu cần có phươngpháp dạy và học dễ nhớ, dễ hiểu bài Nên giảng dạy địa lí theo phương pháp khaithác sử dụng “kênh hình” đó là một trong những đặc thù của bộ môn địa lí Việcthực hiện phương pháp này cũng là thực hiện quan điểm giáo dục “lấy học sinh
Trang 4làm trung tâm” Trong quá trình dạy học tôi luôn lấy phương pháp này làmphương pháp chủ đạo trong giảng dạy, trong bài viết này tôi xin trình bày cụ thểtrong bài “Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí” vàbài “Qui luật địa đới và qui luật phi địa đới” ở chương trình địa lí lớp 10 ban cơbản thuộc chương IV “Một số quy luật của lớp vỏ địa lí” nhằm mục đích giúp họcsinh nắm nhanh được kiến thức cơ bản của bài học, vừa rèn luyện kĩ năng phântích qua kênh hình và biết đánh giá nhận xét các biểu hiện của quy luật địa lí, ýnghĩa của chúng.
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồidưỡng kĩ năng tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế, tác độngđến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” được thể hiệntrong bài giảng các kiến thức một số qui luật của lớp vỏ địa lí
- Độ dày của lớp vỏ địa lí: Chiều dày của lớp vỏ địa lí từ 30-35km (tính từ giới hạn dưới của lớp ô dôn đến vực thẳm đáy đại dương, ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa)
- Nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên trong lớp vỏ địa lí do quy luật tự nhiên chi phối
2 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
a Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần
và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí
Trang 5* Nguyên nhân: Do các thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực, vì thế chúng không tồn tại một cách cô lập Nhũng thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau khiến chúng có sự gắn bó mật thiết với nhau trong một thể thống nhất và hoàn chỉnh
b Biểu hiện của quy luật: Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều
thành phần ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ
Ví dụ:
+ VD1: Đầm lầy là vùng có địa hình trũng, nông, ngập nước hầu như quang năm, thực vật có các loài ưa nước như sậy, súng, rong, rêu; động vật có tôm, cá, nhuyễnthể…theo thời gian, thực vật trong đầm lầy ngày càng mọc rậm rạp, sau khi chết
đi xác của chúng bị phân hủy tại chỗ ngày càng nhiều kết hợp với các vật liệu do nước mưa mang lại từ các vùng xung quanh làm cho đáy đầm bị lấp dần Khi không còn ngập nước nữa thì đầm lầy trở nên khô hạn, các thực vật ưa nước và động vật sống ở nước bị chết dần, đất rắn lại và biến đổi thính chất
+ VD2: Trong trường hợp thảm hực vật rừng bị phá hủy, đất sẽ bị xói mòn mạnh, khí hậu biến đổi Từ đó kéo theo sự biến đổi của đất VD từ đất Feralit trở thành đất xói mòn, trơ sỏi đá
+ Sự biến đổi của khí hậu từ khô hạn sang ẩm ướt làm thay đổi dòng chảy, làm tăng quá trình xói mòn đất, mặt khác thực vật phát triển nhanh dẫn đến quá trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn
c Ý nghĩa thực tiễn:
- Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí cho chúng ta thấy sự cần thiết phải nghiên cứu kĩ và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trướckhi sử dụng chúng
Ví dụ: xây dựng đập thủy điện trên các sông sẽ dẫn đến sự thay đổi của dòng chảy, chế độ nước sông làm ảnh hưởng đến địa hình, thảm thực vật và môi trường
Trang 6sinh thái cảnh quan của chúng, nên phải dự báo trước những kết quả để khai thác hợp lí, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Tiết 24 - Bài 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI.
1 Quy luật địa đới
a Khái niệm, nguyên nhân
* Khái niệm: quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần
địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ xích đạo về 2 cực)
* Nguyên nhân: do Trái đất hình cầu và bức xạ mặt trời Dạng hình cầu của Trái
Đất làm cho góc chiếu sáng cỉa tia sáng Mặt Trời đến bề mặt đất (góc nhập xạ) thay đổi từ xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ Mặt Trời cũng thay đổi theo
- Bức xạ mặt trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất Vì thế sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời đã tạo raquy luật địa đới của nhiều thành phần địa lí và cảnh quan địa lí trên Trái Đất
b Biểu hiện của quy luật địa đới:
* Phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất: từ cực B đến cực Nam có 7 vòng
* Các vòng đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
+ Các đai khí áp: Từ xích đạo về cực có 7 đai khí áp: 1 vành đai hạ áp xích đạo, 2 vành đai cao áp cận chí tuyến, 2 vành đai hạ áp ôn đới, 2 vành đai áp cao cực.+ Các đới gió: từ xích đạo về cực có 6 đới gió: 2 vành đai gió mậu dịch, 2 vành đai gió Tây ôn đới, 2 vành đai gió đông cực
Trang 7* Các đới khí hậu: Từ Xích đạo về hai cực mỗi bán cầu có các đới khí hậu sau:
+ Đới khí hậu xích đạo
+ Đới khí hậu cận xích đạo
+ Đới khí hậu nhiệt đới
+ Đới khí hậu cận nhiệt
+ Đới khí hậu ôn đới
Đới lạnh Cận cực lục địa Đài nguyên Đài nguyên
Đới ôn hòa
Ôn đới lục địa (lạnh)
Cận nhiệt gió mùa Rừng cận nhiệt ẩm Đỏ vàng cận nhiệt
ẩmCận nhiệt Địa trung
Hải
Rừng và cây bụi lá cững cận nhiệt
Nhiệt đới gió mùa Rừng nhiệt đới ẩm Đỏ vàng (Feralit)Xích đạo Rừng xích đạo Đỏ vàng (Feralit)
2 Quy luật phi địa đới
a Khái niệm: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính
chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan
- Nguyên nhân: Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất Nguồn năng lượng này
đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao
Trang 8b Biểu hiện của quy luật
* Quy luật đai cao:
- Khái niệm: Quy luật đai cao là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự
nhiên theo độ cao địa hình
- Nguyên nhân: do nhiệt độ giảm theo độ cao, cùng với sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi
- Biểu hiện: phân bố của vành đai đất và thực vật theo độ cao địa hình
Hình 19.11 SGK
+ Vành đai đất: Đất đỏ cận nhiệt, đất nâu, đất Pốt-dôn, đất đồng cỏ núi, đất đài nguyên, đất băng tuyết
+ Vành đai thực vật: Rừng lá rộng, rừng lá kim, thảo nguyên, đài nguyên
* Quy luật địa ô:
- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ
- Nguyên nhân:
+ Do sự phân bố của đất liền và đại dương, làm khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ tây sang đông, càng vào sâu trong lục địa tính chất lục địa càng tăng (nhiệt độ càng khô hạn)
+ Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy dọc theo kinh tuyến
- Biểu hiện: sự thay đổi của các thảm thực vật theo kinh độ
Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới không tồn tại riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau Tuy nhiên mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ chốt trong từng trường hợp cụ thể, chi phối mạnh mẽ chiều hướng phát triển của tự nhiên.
BÀI GIẢNG CỤ THỂ CHƯƠNG IV: CÁC QUY LUẬT CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
Tiết 23 - BÀI 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ HOÀN CHỈNH CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU
Trang 91 Kiến thức
- Hiểu khái niệm lớp vỏ địa lí
- Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất và hoànchỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Đối với giáo viên
- Sơ đồ lớp vỏ địa lí
- Máy chiếu và các phương tiện khác
2 Đối với học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 10- Em hãy cho biết hình ảnh này nói đến hiện tượng tự nhiên nào?
- Tại sao hiện tượng tự nhiên này lại xảy ra?
2 Các hoạt động học tập
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
Bước 1: GV cho HS xem một đoạn băng về môi trường Sau đó, yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi sau:
- Đoạn videoclip trên nói đến vấn đề nào?
- Em có suy nghĩ gì về vấn đề này?
Bước 2: HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ để thực hiện nhiệm vụ được
giao
Bước 3: HS trả lời, GV chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về lớp vỏ địa lí
1 Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm lớp vỏ địa lí, độ dài của lớp vỏ địa lí
- Sự khác nhau giữa lớp vỏ địa lí và lớp vỏ lục địa
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích sơ đồ về lớp vỏ địa lí
2 Phương pháp
- Phương pháp nêu vấn đề; sử dụng sơ đồ
Trang 11- Thảo luận nhóm nhỏ.
3 Tổ chức các hoạt động
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
HĐ1: Cá nhân / nhóm nhỏ
B1: Quan sát H20.1 và nội dung SGK hoàn
thiện phiếu học tập sau:
Đặc điểm
- GV: chuẩn kiến thức
- GV: cho quan sát H 20.1-sgk-trang 74 (Sơ
đồ lớp vỏ địa lí của Trái đất);
b) HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện cá
nhân sau đó trao đổi nhóm và chuẩn bị báo cáo
GV, trao đổi với cả lớp về kết qủa thực hiện
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, GV quan
sát và điều chỉnh nhiệm vụ học tập cho phù
hợp với đối tượng HS
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo
luận chung cả lớp Gọi 1 nhóm đại diện báo
cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS khác
lắng nghe và bổ sung, thảo luận thêm
I Lớp vỏ địa lí
+ Là lớp vỏ của Trái Đất, ở
đó có sự xâm nhập và tácđộng lẫn nhau giữa cácquyển
+ Dày khoảng 30 – 35 km + Những hiện tượng và quátrình xảy ra trong lớp vỏ địa
lí đều do các quy luật tựnhiên chi phối
Trang 12d) GV chốt kiến thức; nhận xét, đánh giá kết
quả thực hiện của HS
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
1 Mục tiêu
- Trình bày được khái niệm quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏđịa lí
- Hiểu và trình bày được nguyên nhân của quy luật này
- Lấy được ví dụ minh hoạ về quy luật này
2 Phương pháp
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề
- Hình thức cá nhân hoặc nhóm
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Nội dung 1: Khái niệm, nguyên nhân và biểu
hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
của lớp vỏ địa lí.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS
Đọc SGK nêu khái niệm quy luật thống nhất và
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí và nguyên nhân tạo
nên quy luật
B1: HS nghiên cứu nội dung trong SGK
? Hiểu như thế nào về quy luật thống nhất và
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí? Có những nguyên
nhân nào tạo lên quy luật này ?
B2: - HS trình bày
- GV chuẩn kiến thức
- GV lấy VD về sự tác động qua lại để HS dễ
hiểu về khái niệm
* Nước, khí và chất khoáng thường xuyên xâm
II Quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
1 Khái niệm
- Là quy luật về mối quan
hệ quy định lẫn nhau giữacác thành phần và của mỗi
bộ phận lãnh thổ của lớp
vỏ địa lí
2 Biểu hiện của quy luật
- Trong tự nhiên, bất cứlãnh thổ nào cũng gồmnhiều thành phần ảnhhưởng qua lại phụ thuộcnhau
- Nếu một thành phần thay
Trang 13nhập vào cơ thể sinh vật qua quá trình dinh
dưỡng và quang hợp, đồng thời TV cũng thường
xuyên trả về MT những chất đó qua sự bốc hơi,
hô hấp và sự phân huỷ xác của chúng Những tác
động qua lại đó đã tạo nên một hệ thống vật chất
thống nhất và hoàn chỉnh
Sau đó GV chia lớp làm 2 nhóm và giao nhiệm
vụ:
- Nhóm 1: nghiên cứu kĩ các biểu hiện của quy
luật thông qua các ví dụ trong SGK Lấy thêm 1
ví dụ khác
- Nhóm 2: nghiên cứu kĩ các ví dụ về ý nghĩa
thực tiễn của quy luật thông qua các ví dụ trong
SGK Lấy thêm ví dụ khác
b) HS thực hiện và chuẩn bị báo cáo GV
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả.
d) GV nhận xét và chuẩn hoá kiến thức.
* VD về sự thay đổi dây chuyền của các thành
phần tự nhiên
Hoang mạc Atacama nằm dọc theo bờ tây LĐ
Nam Mỹ, tại đây có dòng biển lạnh Pê ru chảy
gần bờ Vào mùa hạ ở BCB dòng biển này chảy
lên xích đạo, vào mùa đông dòng biển Pê ru yếu
đi; cùng thời điểm đó dòng biển nóng En-Ni-Nô
từ XĐ tiến xuống phía nam Cứ khoảng 12 năm
một lần thường vào tháng 2-tháng 3, dòng
En-Ni-Nô tiến sâu tới 120-130 N lúc đó những trận
mưa rào đổ xuống phía nam, các thung lũng biến
đổi sẽ dẫn đến sự thay đổicủa các thành phần còn lại
và toàn bộ lãnh thổ
3 Ý nghĩa thực tiễn
- Cho chúng ta thấy sự cầnthiết phải nghiên cứu kĩcàng và toàn diện điềukiện địa lí của bất kì lãnhthổ nào trước khi sử dụngchúng
- Những hoạt động KT củacon người (ngăn sông, đắpđập, đốt nương, làm rẫy
…) đã can thiệp nhất địnhlàm ảnh hưởng tới toàn bộhoàn cảnh tự nhiên, gây ranhiều hậu quả nghiêmtrọng
- Cần có ý thức và hànhđộng hợp lí bảo vệ tựnhiên phù hợp với quy luậtcủa nó
Trang 14thành dòng sông, đất đai trở lên ẩm ướt, nhiềuloài TV- ĐV phát triển tình trạng đó chỉ kéodài trong thời gian ngắn khoảng 2-4 tháng sau đódòng En-Ni-Nô lùi lên phía bắc dòng Pêru trở lại
vị trí bình thường của nó Trong hoang mạc lúcnày không còn những trận mưa, TV khô cháy,sâu bọ biến mất Atacama trở về trạng tháihoang mạc vốn có của nó
Nội dung 2: Ý nghĩa của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
a) GV giao nhiệm vụ cho HS:
Dựa vào kiến thức đã học hãy trả lời các câu hỏisau:
- Lấy 2 ví dụ minh hoạ về tác động tích cực vàtiêu cực của con người ảnh hưởng đến tự nhiên
- Theo em, cần làm gì để hạn chế những ảnhhưởng tiêu cực của con người đến môi trường?
c) GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả và thảo luận chung cả lớp, gọi 1 vài HS đại diện cả lớp
báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; các HS kháclắng nghe và bổ sung, thảo luận thêm
d) GVchốt kiến thức; nhận xét đánh giá kết quả
Trang 15thực hiện của HS Chú ý đánh giá quá trình để
tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh GV đưa thêm một số
tranh ảnh tương ứng với ví dụ trong SGK để HS
phân tích và nêu câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chia HS thành 5 nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm HS: Dựa
vào kiến thức đã học thành lập sơ đồ tư duy bài Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Bước 2: HS làm việc theo nhóm.
Bước 3: GV gọi đại diện một vài nhóm HS treo sản phẩm của nhóm mình lên
GV hướng dẫn HS đặt vấn đề để liên hệ hoặc vận dụng GV có thể yêu cầu
HS chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
- Lấy 10 ví dụ thực tế để minh hoạ biểu hiện của quy luật thống nhất vàhoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Theo em, việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện ở thượng nguồn của sông
có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường và cuộc sống của người dân?
Trang 163 Đánh giá
GV khuyến khích, động viên HS làm bài và nhận xét sản phẩm của HS
PHỤ LỤC
Thông tin phản hồi phiếu học tập ( phần I )
Là lớp bề mặt của TĐ ở
đó có sự xâm nhập và tácđộng lẫn nhau giữa cácquyển
30 – 35km
Những hiện tượng và quátrình xẩy ra trong lớp vỏ
ĐL đều do các quy luật tựnhiên chi phối
Thông tin phản hồi ( mục 2 phần II )
- Thay đổi lượng của sông
vào mùa lũ:
- Kết quả: lượng nước mưa
tăng, lưu lượng nước sông,
- Thảm TV bị pháhuỷ
Kết quả: đất bị xóimòn, KH bị biếnđổi (đất Feralit bịxói mòn và trơ sỏi
Kết quả
1- Lưu lượng nước sông tăng2- Phù sa tăng
3- Tốc độ dòng chảy tăng4- Xói lỡ tăng
Ví dụ: dùng sơ đồ minh họa cho 3 ví dụ của Sgk
Trang 17- Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức
đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu
3 Thái độ
- Hình thành thế giới quan khoa học biện chứng, có nhận thức đúng về quy luật
tự nhiên để có thể vận dụng giải thích các hiện tượng địa lý tự nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực
- Hợp tác, sáng tạo, giải quyết vấn đề, phân tích
Nguyên Nhân
Sự biến đổi của khí hậu từ
khô hạn sang ẩm ướt
Kết quả
Chế độ dòng chảy thay đổiQuá trình xói mòn tăngThực vật phát triển mạnhQua trình phá hủy đá và hình thành đất nhanh hơn
Nguyên Nhân
Mất-thảm thực vật Kết quả
1- Đất bị xói mòn2- Khí hậu bị biến đổi3- Đất bị biến đổi
Trang 18II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Thực hiên các dự án đã được phân công và chuẩn bị báo cáo
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ - 4 phút
- Nêu khái niệm của lớp vỏ địa lý Hãy phân biệt vỏ Trái Đất và vỏ Địa lý về độdày, phạm vi, thành phần, trạng thái…
- Trình bày khái niệm, sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất
và hoàn chỉnh của lớp lớp vỏ địa lý
3 Nội dung bài mới (40 phút)
Qua nghiên cứu các quyển chúng ta nhận thấy các thành phần tự nhiên tồn tại vàphát triển theo những quy luật riêng của nó, đồng thời cũng có sự thay đổi theoquy luật chung và bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các quy luật tiếp theo củalớp vỏ địa lý
Hoạt động 1: Tìm hiểu qui luật địa đới.
1 Mục tiêu
- Nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa đới
- Trình bày những biểu hiện của quy luật, lấy vd minh họa
- Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức
đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu
2 Phương thức.
- Thảo luận nhóm
Trang 19- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Bước 1: GV có thể tách lớp thành 5
nhóm nhỏ
+ Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm quy luật
địa đới, nguyên nhân
Khái niệm
Lấy VD minh họa
Tại sao các thành phần tự nhiên và
cảnh quan địa lí lại thay đổi một cách
có quy luật như vậy?
+ Nhóm 2: Tìm hiểu sự phân bố các
vòng đai nhiệt trên Trái Đất
Trên Trái Đất có mấy vòng đai nhiệt.
thứ tự các vòng đai nhiệt từ xích đạo
về 2 cực
Tại sao lại có kết quả như vậy.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các đai khí áp và
các đới gió trên Trái Đất
Dựa vào hình 12.1 các vành đai khí áp
và các đới gió trên Trai Đất(trang 44
SGK) quan sát và nhận xét
Các đai khí áp từ Xích đạo về 2 cực
Các đới gió từ xích đạo về 2 cực
+ Nhóm 4: Tìm hiểu các đới khí hậu
I Quy luật địa đới.
1 Khái niệm:
- Là sự thay đổi có quy luật của tất cả
các thành phần địa lí và cảnh quan địa
lý theo vĩ độ
2 Nguyên nhân
- Góc chiếu của tia sáng Mặt trời tới bềmặt đất nhỏ dần từ xích đạo về 2 cực ->lượng bức xạ Mặt Trời cũng giảm theo
3 Biểu hiện
Trang 20các kiểu thảm thực vật trên Trái Đất.
Dựa vào H19.2 hãy cho biết:
GV khắc sâu kiến thức bài 20 : Tất cả
các thành phần của lớp vỏ địa lí đều
đồng thời chịu tác dộng trực tiếp hoặc
gián tiếp của bức xạ
Bước 2: Đại diện HS các nhóm lên trình
bày
- Các nhóm học sinh khác góp ý
- GV mô tả lại sự phân bố một cách có
quy luật của các yếu tố và quá trình tự
nhiên vừ nêu trên Khắc sâu nguyên
nhân hình thành
a Sự phân bố của các vòng đai nhiệt trên Trái đất.
- Trên thế giới có 5 vòng đai nhiệt
b Các đai khí áp và các đới gió trên Trái đất.
- Có 7 đai áp:
+ 3 đai áp thấp ( 1 ở xđ, 2 ở ôn đới )+ 4 đai áp cao ( 2 ở chí tuyến, 2 ở cực )
- Có 6 đới gió hình tinh:
+ 2 đới gió Mậu dịch
+ 2 đới gió Tây ôn đới
+ 2 đới gió Đông cực
c Các đới khí hậu trên Trái đất.
- Có 7 đới khí hậu chính : Xích đạo –>cận xích đạo –> nhiệt đới –> cận nhiệtđới –> ôn đới –> cận cực –> cực
d Các đới đất và các thảm thực vật
trên Trái đất.
- Có 10 kiểu thảm thực vật chính trênTrái đất
- Có 10 nhóm đất chính trên Trái đất
Hoạt động 2: Tìm hiểu qui luật phi địa đới.
Trang 211 Mục tiêu
- Nắm được khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật phi địa đới
- Trình bày những biểu hiện của quy luật, lấy vd minh họa
- Biết quan sát, nhận xét kênh hình trong sách giáo khoa, kết hợp với kiến thức
đã học giải thích sự phân chia các đới gió, các đới khí hậu
2 Phương thức.
- Làm việc cá nhân và cặp
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
3 Tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản
Chuyển ý: Ta đã biết các thành tphần dịa lí
và cảnh quan đều thay đổi một cách có quy
luật từ từ xích đạo về hai cực Thế nhưng
hình 21, và các hình vành đai thực vật theo
độ cao trên núi Chim-bô- ra-giô (trên
bảng) lại biểu hiện sự thay đổi các đới
cảnh quan theo hướng Đông Tây và theo
độ cao Tại sao vậy?
GV giao nhiệm vụ Cả lớp – 5 phút, làm
việc cá nhân ngay tại lớp.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu khái niệm và
nguyên nhân của việc hình thành quy luật
phi địa đới
- GV giải thích nguyên nhân Giải thích
thật cặn kẽ các mối quan hệ nhân quả gián
tiếp, từ nguồn năng lượng trong lòng đất
-các dãy núi - quy luật đai cao; sự phân bố
lục địa và đại dương - quy luật địa ô
II Quy luật phi địa đới
1 Khái niệm
- Là quy luật phân bố không phụthuộc vào tính chất phân bố theo địađới của các thành phần địa lí và cảnhquan
2 Nguyên nhân
- Do nguồn năng lượng bên tronglòng đất - phân chia bề mặt Trái Đấtthành : lục địa, đại dưong và địa hìnhnúi cao
3 Biểu hiện
Trang 22Tìm hiểu biểu hiện quy luật phi địa đới:
hoạt động nhóm
Bước 1: GV chia lớp thành 2 nhóm – 10
phút
Hoàn thành theo các yêu cầu sau
- Nhóm 1: tìm hiểu về quy luật địa ô
Quan sát H19.1, hãy cho biết dọc theo vĩ
tuyến 40 0 B từ đông sang Tây có những
- Nhóm 2: tìm hiểu về quy luật đai cao
+ Nhóm nghiên cứu SGK, quan sát kỹ Các
vành đai thực vật theo độ cao trên núi
Chim-bô- ra-giô (trên bảng)
+ Yêu cầu các nhóm quan sát sự thay đổi
các vành đai thực vật từ chân núi lên đỉnh
núi qua hình các vành đai thực vạt theo độ
cao trên núi của núi Anpơ (trên bảng)
Hoặc quan sát h 19.11 SGK trang 73
=>thảo luận về khái niệm, nguyên nhân
và biểu hiện của tính đai cao.
Bước 2: HS lên trình bày, yêu cầu sử dụng
a Quy luật đai cao
- Khái niệm: Sự thay đổi có quy luậtcủa các thành phần tự nhiên và cáccảnh quan địa lí theo độ cao của địahình
- Nguyên nhân: Do sự thay đổi nhiệt
ẩm theo độ cao
- Biểu hiện: Sự phân bố các vành đaithực vật theo độ cao
b Quy luật địa ô
- Khái niệm: Là sự thay đổi có quyluật của các thành phần tự nhiên vàcác cảnh quan theo kinh độ
- Nguyên nhân: Do sự phân bố đất,biển và đại dương
- Biểu hiện: Sự thay đổi các thảmthực vật theo kinh độ