1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hệ thống kiến thức phần Cảm ứng ở thực vật dành cho học sinh ôn tập Sinh học 11

28 560 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 437,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình sinh học lớp 11, phần “Cảm ứng thực vật’’ là một nội dung trọng tâm, và đặc biệt không thể thiếu trong mỗi đề thi học sinh giỏi tỉnh. Kết hợp với đề thi THPT Quốc Gia có lượng kiến thức cả ba khối 10, 11, 12 thì phần “Cảm ứng ở thực vật” là nội dung ôn tập không thể bỏ qua.Với những lý do trên tôi mạnh dạn xây dựng chuyên đề: “Hệ thống kiến thức phần Cảm ứng ở thực vật dành cho học sinh ôn tập Sinh học 11”

Trang 1

Qua việc tích lũy kinh nghiệm của bản thân và sự trao đổi ý kiến với các đồngnghệp, tôi thấy để công tác bồi dưỡng đạt hiệu quả cao thì việc phát triển tư duy sángtạo và khả năng phân tích của học sinh là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Muốnlàm được điều này, ngoài việc có tố chất ở mỗi học sinh thì giáo viên giảng dạy cầnphải cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức chính xác và đủ sâu, rộng.

Trong chương trình sinh học lớp 11, phần “Cảm ứng thực vật’’ là một nội dungtrọng tâm, và đặc biệt không thể thiếu trong mỗi đề thi học sinh giỏi tỉnh Kết hợp với

đề thi THPT Quốc Gia có lượng kiến thức cả ba khối 10, 11, 12 thì phần “Cảm ứng ởthực vật” là nội dung ôn tập không thể bỏ qua

Với những lý do trên tôi mạnh dạn xây dựng chuyên đề: “Hệ thống kiến thức phần Cảm ứng ở thực vật dành cho học sinh ôn tập Sinh học 11”

B Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm trang bị những kiến thức cần thiết, củng cố những kiến thức cònthiếu ở học sinh, góp phần nâng cao chất lượng học sinh giỏi, chất lượng THPT QuốcGia

C Đối tượng nghiên cứu

Học sinh giỏi lớp 11, học sinh 12 ôn thi THPT Quốc Gia

D Giới hạn về không gian của đối tượng nghiên cứu

Trường THPT Yên Lạc II

E Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu

Chuyên đề được nghiên cứu trong năm học 2018 – 2019

Trang 2

NỘI DUNG

A Cơ sở lý luận

- Quá trình dạy học bao gồm hai mặt liên quan chặt chẽ: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Để học sinh có thể hiểu rõ bản chất nội dung vấn đề thì việc hệthống hóa các kiến thức là một công việc rất quan trọng

- Nội dung kiến thức bồi dưỡng nằm rải rác trong các tài liệu tham khảo

C Nội dung nghiên cứu

C.1 LÝ THUYẾT:

- Cảm ứng là phản ứng của cơ thể sinh vật đối với kích thích của môi trường Cảm ứng của thực vật có những điểm khác biệt nhất định so với cảm ứng ở động vật

- Tính cảm ứng là khả năng của thực vật phản ứng đối với kích thích

- Cảm ứng ở thực vật được chia thành 2 kiểu khác nhau:

- Căn cứ vào hướng của phản ứng có thể chia thành 2 loại hướng động:

+ Hướng động dương: là sự sinh trưởng của cơ quan thực vật hướng tới nguồn kích thích

+ Hướng động âm: là sự sinh trưởng của cơ quan thực vật theo hướng tránh xa nguồn kích thích

- Bản chất: do sự sinh trưởng không đều của các tế bào ở hai phía của một cơ quan.+ Nguyên nhân: do sự phân bố không đều của auxin ở hai phía gây ra bởi tác động của tác nhân kích thích

Trang 3

- Các bộ phận của cây như thân, lá có tính hướng sáng dương khi được chiếu sáng từmột phía Thân và lá cây luôn uốn cong về phía có ánh sáng, một số thực vật có bềmặt lá luôn hướng vuông góc với ánh sáng mặt trời.

- Phản ứng uốn cong của cây do tác động của ánh sáng được điều tiết bởi một loạiquang thụ thể là phototropin Loại thụ thể này rất mẫn cảm với ánh sáng xanh lam vàtím  phản ứng hướng sáng của cây nhạy cảm với ánh sáng xanh lam và tím, đặc biệt

là ánh sáng xanh lam

- Cơ chế:

Giả thuyết được nhiều người ủng hộ nhất là giả thuyết về sự phân bố lại hàm lượnghoocmon auxin do tác động của ánh sáng Đối với ngọn cây, phía không được chiếusáng (bị che tối) có hàm lượng auxin cao hơn phía được chiếu sáng, do đó phía bị chetối có tốc độ sinh trưởng của tế bào nhanh hơn phía được chiếu sáng Kết quả: ngọncây uốn cong về phía ánh sáng

b Hướng trọng lực (hướng đất):

- Khái niệm: là phản ứng sinh trưởng của cây đối với trọng lực

- Đỉnh rễ cây sinh trưởng hướng theo hướng của trọng lực (gọi là hướng trọng lựcdương) Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng ngược lại hướng của trọng lực (gọi làhướng trọng lực âm)

+ Các cây thân rễ (như cây gừng, căn hành,…), cây thân bò (như cây rau má,…) cóthân luôn tạo một góc vuông với hướng của trọng lực gọi là hướng đất ngang Cáccành bên thường tạo một góc nhất định đối với thân, gọi là hướng đất nghiêng

- Cơ chế:

+ Giả thuyết về sự phân bố lại hàm lượng hoocmon auxin: Khi đặt rễ cây nằm ngang,

rễ luôn được điều chỉnh để hướng xuống phía dưới Nguyên nhân: do tác động củatrọng lực dẫn đến sự phân bố không đều của auxin ở 2 phía của rễ, nồng độ auxin phíadưới cao hơn phía trên Sự tăng nồng độ auxin ức chế sự sinh trưởng của các tế bàophía dưới, gây ra sự sinh trưởng chậm rễ uốn cong xuống phía dưới

+ Giả thuyết về hạt thăng bằng: Thực vật có thể cảm ứng được trọng lực là nhờ sựlắng xuống của các hạt thăng bằng trong các tế bào chuyên hóa gọi là tế bào thăngbằng Hạt thăng bằng thực chất là các hạt lạp thể chứa nhiều hạt tinh bột bên trong.Dưới tác động của trọng lực, các hạt thăng bằng bị kéo xuống mặt dưới của tế bào,gây ra sự vận chuyển chủ động ion canxi và auxin về phía dưới của rễ Sự tích lũy củaauxin ở phía dưới cộng với sức trương nước lớn khiến khối lượng mặt dưới mỗi tếbào nặng hơn  gây ra sự uốn cong của rễ Giả thuyết này được ủng hộ khi so sánhthời gian lắng xuống của các hạt thăng bằng với thời gian gây ra phản ứng hướng đấtcủa cây

+ Giả thuyết về sự phân bố điện tích không đồng đều: các cơ quan nằm ngang của câymẫn cảm với điện thế đất Bằng thực nghiệm đo được hiệu điện thế điện đất rất lớn,đến 20mV qua cơ quan nằm ngang Với hiệu điện thế đó có thể phân bố lại ion, cụthể: mặt dưới của rễ mang điện tích dương còn mặt trên mang điện tích âm, tạo sự

Trang 4

khác biệt về hiệu điện thế (vài mV) và có lẽ có tác dụng định hướng lại chiều hướngsinh trưởng của cây (rễ quay xuống dưới).

c Hướng nước:

- Khái niệm: Là sự sinh trưởng của rễ cây hướng tới nguồn nước

- Rễ cây có tính hướng nước dương Điều này được chứng minh bằng thực nghiệm Trong đất, rễ len lỏi giữa các khe hở của đất, hướng đến nguồn nước, lấy nước và cung cấp cho các hoạt động sống của cây Có thể coi nước là một tác nhân kích thích của môi trường gây ra sinh trưởng của rễ  Rễ cây sinh trưởng theo gradien nước

d Hướng hóa:

- Khái niệm: là phản ứng sinh trưởng của rễ cây đối với các hợp chất hóa học

- Rễ cây luôn hướng về nơi có nguồn dinh dưỡng thích hợp, cần cho sự sinh trưởng vàphát triển; ngược lại luôn tránh nơi có nguồn hóa chất độc hại với nó Đó chính là sựvận động theo nguồn dinh dưỡng, thể hiện ở vận động dương và vận động âm

e Hướng tiếp xúc:

- Khái niệm: Là phản ứng sinh trưởng của cây đối với sự tiếp xúc

- Thực vật có tính nhạy cảm với tác động cơ học Khi tiếp xúc với vật rắn, các bộphận của cây sinh trưởng uốn cong về phía được tiếp xúc (tua cuốn, thân cây leo,…)hoặc tránh xa vị trí tiếp xúc (thân cây non sinh trưởng gặp phải chướng ngại,…)

- Cơ chế: Do sự sinh trưởng không đều của các lớp tế bào ở 2 phía của bộ phận

=> Đặc điểm chung về hướng động của thực vật:

+ Phản ứng với các tác nhân có tính định hướng

+ Về cơ chế: Do sự sinh trưởng không đều ở 2 phía của bộ phận đáp ứng dẫn đến sựvận động hướng tới tác nhân kích thích (hướng động dương) hoặc tránh xa tác nhânkích thích (hướng động âm)

+ Sự đáp ứng có được là do sự sinh trưởng của các bộ phận của cây nên tốc độ đápứng tương đối chậm

3 Vai trò của hướng động đối với đời sống thực vật:

- Hướng sáng giúp cây tìm đến nguồn sáng để quang hợp

- Hướng đất: đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ vững cây và để hút nước cùng cácchất khoáng có trong đất

- Hướng nước, hướng hóa: giúp rễ cây sinh trưởng hướng tới nguồn nước và phân bón

để dinh dưỡng

=> Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường đểtồn tại và phát triển

4 Các ứng dụng trong nông nghiệp về vận động hướng động:

- Hướng đất: Làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu

- Hướng nước: Nơi nào được tưới nước thì rễ phân bố đến đó Tưới nước ở rãnh làmcho rễ vươn rộng Khi nước thấm sâu, rễ đâm sâu

Trang 5

- Hướng hóa: Nguồn phân bón cần cho rễ cây vươn tới hấp thụ: bón phân theo tán lánơi có nhiều rễ phụ và lông hút Bón gốc làm phát triển bộ rễ theo chiều sâu Khitrồng cây cần phối hợp đặc điểm của cây: bón phân nông cho cây có rễ chùm Bónphân sâu cho cây có rễ chính.

- Hướng sáng: Trồng nhiều loại cây, chú ý mật độ trồng từng loại cây, không che lấpnhau để vươn theo ánh sáng Chiếu ánh sáng sát mặt đất cho cây và cành thấp pháttriển tạo quả nhiều (nhất là trồng cây trong nhà có mái che kính hay chất dẻo vớinhiều loại cây phối hợp xen kẽ)

II Ứng động (vận động cảm ứng):

1 Khái niệm:

- Là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng

- Cơ chế chung: Do sự thay đổi sức trương nước, co rút chất nguyên sinh, biến đổiquá trình sinh lí, sinh hóa theo nhịp điệu đồng hồ sinh học (nhịp điệu thời gian)

- Căn cứ loại tác nhân kích thích có thể chia thành nhiều kiểu ứng động: quang ứngđộng, nhiệt ứng động, hóa ứng động,…

2 Các kiểu ứng động:

Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của cơ quan mà chia thành 2 kiểu ứng động:

a Ứng động sinh trưởng:

- Khái niệm: Là kiểu ứng động mà sự vận động của cây có liên quan đến sự phân chia

và lớn lên của các tế bào của cây

- Ví dụ: Vận động nở hoa ban ngày, ban đêm, theo giờ và vận động ngủ, thức của một

số cây

- Cơ chế: Do sự sinh trưởng không đều ở 2 phía của bộ phận, cơ quan

Ví dụ: Trong vận động nở hoa, tác nhân kích thích nở hoa sẽ gây sự sinh trưởngkhông đều giữa các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa, dẫn đến cánh hoađang thẳng sẽ bị uốn cong (nở hoa)

b Ứng động không sinh trưởng:

- Khái niệm: Là kiểu vận động cảm ứng không có sự phân chia và lớn lên của các tếbào của cây

- Sự đáp ứng có được do tế bào thay đổi sức trương nước

- Tốc độ phản ứng của ứng động không sinh trưởng nhanh hơn nhiều so với ứng độngsinh trưởng

- Ví dụ:

+ Ứng động sức trương:

Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị tác động cơ học:

Ở lá cây trinh nữ, khi có tác động cơ học, các tế bào thể gối bị mất kali, giảm áp suấtthẩm thấu dẫn đến mất nước Tế bào nhanh chóng bị xẹp lại, gây hiện tượng cụp lá

Trang 6

Trong ứng động không sinh trưởng, có sự lan truyền tác nhân kích thích trong cây.Nếu một lá chét của cây trinh nữ bị va chạm thì lá đó đáp ứng và sau đó các lá tiếptheo đáp ứng Tín hiệu lan truyền từ lá này đến lá khác chính là xung điện (gọi là điệnthế hoạt động, nhưng tốc độ lan truyền thấp hơn ở động vật) Nếu kích thích lá bằngtác nhân kích thích mạnh như kim nóng, tín hiệu kích thích sẽ được truyền đến tất cảcác lá trên cây, làm tất cả các lá chét trên cây đều cụp lại.

Sự đóng mở của tế bào khí khổng: Do sự biến động hàm lượng nước trong các tế bào

Hóa ứng động: Sự uốn cong để phản ứng với kích thích hóa học còn mạnh hơn kíchthích cơ học Ví dụ, đầu sợi lông của cây gọng vó có chức năng tiếp nhận kích thíchhóa học Sau khi tiếp nhận, sợi lông gập lại để giữ con mồi, đồng thời tiết ra dịch đểtiêu hóa con mồi

 Ứng động này xuất hiện các kích thích lan truyền

3 Vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật:

Giúp cơ thể thực vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển

4 Các ứng dụng trong nông nghiệp về vận động ứng động:

- Hãm nụ hoa vào các thời gian mong muốn (đào, huệ, cúc,… nở vào dịp Tết hoặc cácdịp lễ lớn)

- Giữ không để chồi mọc mầm ở củ, thân dùng để ăn (khoai tây, khoai lang, hành tỏi,

…) hay làm giống (huệ, thược dược, tuylip,…)

- Dùng tác nhân kích thích để đánh thức hạt, chồi, mầm (nước, nhiệt độ, hóa chất,…)

áp dụng trong sản xuất nông nghiệp

III Thí nghiệm hướng động:

Thí nghiệm Hướng đất Hướng sáng Hướng nước Hướng hoá

- Đất, bông

- Hạt đậu đã nảy mầm

- Đất, bìa giấy

- Hạt đậu đã nảy mầm

- Mạt mùn cưa

- Hạt đậu đã nảy mầm

- Cốc trồng cây

- Túi bóng màu đen

-Chai nước uống

- Khay lưới thép

lỗ nhỏ hình chữ nhật

- Dây buộc

- 1 chai lavi

Trang 7

- Trồng vào giữa cốc 2-3 cây đậu đang nảy mầm.

- Treo ngược cốc lên

b TN cho hạt nảy mầm trong ống:

- Cắt một đoạn ống dài 2cm

- Cuộn bông ướt quanh một hạt đậu đang nảy mầm và cho nằm ngang

- Cho vào giữa ống

- Để ống ở nơi ẩm

Hiện tượng: - rễ cong xuống còn thân cong lên.

Giải thích:

- Trọng lực Trái Đất làm auxin phân bố không đều ở hai mặt rễ:

Mặt trên có lượng auxin thích hợp sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào " rễ cong

xuống  rễ có tính hướng đất dương

Ở chồi ngọn thì ngược lại:  chồi ngọn có tính hướng đất âm

2 Thí nghiệm hướng sáng:

- Trồng 2-3 hạt đậu đang nảy mầm vào cốc đất và tưới ẩm

- Cắt 2 đầu, lấy phần giữa của chai lavi

- Cắt các miếng bìa thành 3-4 hình tròn có đường kính bằng chai nước uống lavi và khoét đi 1 góc

- Dùng băng dính đính các mảnh bìa vào bên trong lòng đoạn chai lavi với khoảng

cách đều nhau và có lỗ khoét so le

- Dùng túi bóng đen cuộn tròn thành một cái bao vừa chai lavi không đáy

Trang 8

- Chụp đoạn chai lavi vào cốc trồng cây hạt đậu.

- Chụp túi bóng đen vào

 Ngọn cây có tính hướng sáng dương (luôn quay về hướng có ánh sáng)

3 Thí nghiệm hướng nước:

-Trải một lớp giấy ăn vào trong khay

- Cho mùn cưa và dải đều

- Cho một số hạt đậu đang nảy mầm vào một phía của khay và tưới ẩm ở phía đối diện

- Treo khay nghiêng 1 góc 45o, sao cho phía các hạt đậu đang nảy mầm ở phía trên khay

Mô tả: Rễ cây từ phía tưới nước ít hướng về phía có nguồn nước.

Giải thích:

- Cây cần có nước để thực hiện các hoạt động sống nên rễ cây luôn có xu hướng vươn

xa, len lỏi qua các khe hở của đất để tìm nguồn nước

 Rễ cây có tính hướng nước dương (luôn tìm về phía có nước)

4 Thí nghiệm hướng hoá:

- Tạo cốc trồng cây:

+ Cắt lấy phần giữa của chai lavi

+ Nắn, thiết kế thành một hình hộp chữ nhật dẹt, không có nắp (10x12x1cm)

Trang 9

- Cho phân NPK vào trong một miếng túi bóng nhỏ, châm thủng nhiều lỗ.

- Đặt túi phân NPK ở một góc của đáy cốc

"Rễ cây luôn có xu hướng vươn xa để tìm nguồn chất khoáng cần thiết

 Rễ cây có tính hướng hóa dương (đối với các hóa chất cung cấp nguyên tố cần thiết cho cây)

C.2 CÂU HỎI CÓ HƯỚNG DẪN

Câu hỏi nhận biết Câu 1 Trình bày các kiểu hướng động và nêu vai trò của chúng?

HD:- Hướng sáng (quang hướng động): Thân cây có tính hướng sáng dương (hướng

- Hướng nước: Rễ cây hướng về phía nguồn nước để hút nước

- Hướng tiếp xúc: Tua cuốn hướng về phía giá thể, giúp các loại cây thân mềm có thể đứng vững vươn lên nhận ánh sáng

Câu 2 Hướng động là gì? Cho ví dụ về mỗi kiểu hướng động ở thực vật?

HD: - Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước một tác

nhân kích thích có tính định hướng

- Ví dụ:

Câu 3.Ứng động là gì? Vai trò của ứng động đối với đời sống thực vật?

HD: - Ứng động: Là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định

hướng

Trang 10

- Vai trò: Giúp cơ thể thực vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường để tồn tại vàphát triển.

Câu 4 Trình bày các kiểu ứng động? Với mỗi kiểu ứng động hãy nêu 2 ví dụ minh

HD: - Nguyên nhân: Do hoocmon auxin di chuyển từ phía bị kích thích (phía sáng)

đến phía không bị kích thích (phía tối)  phía tối có nồng độ auxin cao hơn sẽ kíchthích tế bào sinh trưởng mạnh hơn

- Cơ chế chung ở mức tế bào: là sự vận động định hướng do tốc độ sinh trưởng khôngđồng đều của các tế bào tại 2 phía của cơ quan (thân, rễ) do nồng độ khác nhau củaauxin gây nên

Câu 2 Ánh sáng đơn sắc nào có hiệu quả nhất đối với vận động theo ánh sáng?

HD: Khi tác động thì loại tia sáng nào có năng lượng lớn nhất thì sẽ có tác động kích

HD: Biết được vận động hướng động của cây có ứng dụng gì trong thực tiễn?

- Hướng đất: Làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu

- Hướng sáng: Trồng nhiều loại cây, chú ý mật độ từng loại cây không che lấp nhau

để lá vươn theo ánh sáng > quang hợp tốt

Câu 4 (HSG sinh 11 tỉnh Vĩnh Long 2009- 2010):

Phân biệt: đặc điểm cảm ứng của thực vật và động vật; hình thức ứng động và hướng động của thực vật; ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng ở thực vật HD: - Phân biệt đặc điểm cảm ứng:

+ Cảm ứng của thực vật: phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình thức kém đadạng

+ Cảm ứng của động vật: phản ứng nhanh, dễ nhận thấy, hình thức đa dạng

- Phân biệt ứng động và hướng động:

Trang 11

+ Ứng động: là vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môitrường tác động đồng đều đến các bộ phận của cây.

+ Hướng động: là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích từ mộtphía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại 2 phía của

cơ quan

- Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng:

+ Ứng động sinh trưởng: là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinhtrưởng của các tế bào tại 2 phía đối diện nhau của cơ quan

+ Ứng động không sinh trưởng: là vận động cảm ứng có liên quan đến sứctrương nước của các miền chuyên hóa

Câu 5 Phân biệt hướng động và ứng động ở thực vật?

HD:

Khái niệm Là hình thức phản ứng của

một bộ phận của cây trướcmột tác nhân kích thích theomột hướng xác định

Là hình thức phản ứng củacây trước một tác nhân kíchthích không định hướng

Cấu tạo cơ quan

thực hiện

Có cấu tạo dạng hình tròn nhưbao lá mầm (ở cây hòa thảo),thân, cành, rễ ở các loài câykhác

Cấu tạo như lá, cánh hoa, đàihoa, cụm hoa hoặc cấu tạokhớp phình nhiều cấp nhưcây trinh nữ

Chiều hướng của

Cơ chế Do tốc độ sinh trưởng không

đồng đều của các tế bào tại haiphía đối diện nhau của cơquan (thân, rễ)

Ứng động không sinh trưởng

do biến đổi sức trương nướccủa các tế bào

Vai trò Giúp cây thích ứng với sự biến

động có hướng của môi trưởng

Là phản ứng thích nghi đadạng của cơ thể thực vật đốivới biến động vô hướng củamôi trường

Câu 5 Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào được xem là hướng động, phản

ứng nào được xem là ứng động?

(1) Cây nắp ấm bắt côn trùng.

(2) Lá cây trinh nữ khép lại khi và chạm nhẹ.

Trang 12

(3) Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

(4) Hoa mười giờ nở vào lúc 10 giờ nếu nhiệt độ thấp.

(5) Vận động thức ngủ của cây họ Đậu.

HD: Không, chỉ có ngọn cây mới có phản ứng, sự phản ứng của ngọn cây theo một

hướng xác định là hướng tới nơi có ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp

Câu 7.a Các cây họ Đậu thường cụp lá khi mặt trời lặn Hiện tượng này thuộc hình

thức vận động sinh trưởng nào? Giải thích?

b So sánh phản ứng hướng sáng của cây với vận động nở hoa của cây?

HD: a - Các cây họ Đậu thường cụp lá khi mặt trời lặn Hiện tượng này thuộc hình

+ Đều là hình thức cảm ứng của cây, giúp cây thích nghi với môi trường sống

+ Cơ sở tế bào của hai phản ứng giống nhau

- Khác nhau:

Dấu hiệu so sánh Phản ứng hướng sáng Vận động nở hoa

Hướng kích thích Từ một hướng Từ nhiều hướng

Cấu tạo cơ quan

thực hiện

Có cấu tạo dạng phình tròn Có cấu tạo hình dẹp hoặc cấu

tạo khớp phình nhiều cấp

Câu 8 Ở thực vật, hãy cho biết:

a Hướng động hay ứng động xảy ra nhanh hơn? Giải thích?

b Dạng cảm ứng nào là thuận nghịch? Giải thích?

HD:a Ứng động xảy ra nhanh hơn vì vận động hướng động liên quan đến sự phân bố

hàm lượng auxin và sinh trưởng của tế bào, trong khi vận động cảm ứng chỉ liên quanđến đồng hồ sinh học và sự thay đổi sức căng trương nước

b Dạng cảm ứng là thuận nghịch: Ứng động không sinh trưởng Chúng thuận nghịch

là do biến đổi độ trương nước trong tế bào hay vùng chuyên hóa của cơ quan

Trang 13

Câu hỏi vận dụng Câu 1 Mô tả thí nghiệm chứng minh tính hướng đất (hướng trọng lực) của cây? Giải

thích kết quả quan sát được?

HD: - Thí nghiệm: Cho hạt đậu đã nảy mầm vào bên trong ống trụ bằng giấy dài

2-3cm nằm ngang Sau một thời gian rễ và thân dài ra khỏi ống trụ Quan sát hiệntượng

- Kết quả: Rễ quay hướng xuống dưới, thân hướng lên trên

- Giải thích: Theo giả thuyết sự phân bố auxin không đều ở 2 phía

+ Ở thân, auxin phân bố nhiều ở mặt dưới, kích thích sinh trưởng dãn dài của tế bàomạnh hơn  ngọn cây con lên trên

+ Ở rễ, nhạy cảm hơn với auxin nên mặt dưới phân bố nhiều auxin làm ức chế sinhtrưởng của rễ, mặt trên ít auxin nên sinh trưởng nhanh hơn  đẩy rễ cong xuốngdưới

Câu 2 (HSG sinh 11 chuyên tỉnh Vĩnh Phúc 2010- 2011).

a* Giải thích tại sao ở thực vật, khi cắt bỏ phần ngọn cây rồi chiếu ánh sáng từ một

phía ta sẽ không quan sát được rõ hiện tượng hướng sáng nữa?

b Giải thích cơ chế lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học?

HD: a Sau khi cắt phần ngọn ta sẽ không thấy rõ hiện tượng hướng sáng vì:

- Auxin được sản xuất ở đỉnh thân và cành di chuyển từ ngọn xuống rễ, cắt ngọn làmgiảm lượng auxin

- Ở thân các tế bào đã phân hoá tốc độ phân chia kém => sự sinh trưởng 2 phía thânkhông có sự chênh lệch lớn

b Cơ chế lá cây trinh nữ cụp xuống khi có va chạm cơ học hoặc khi trời tối:

- Cây trinh nữ ở cuống lá và gốc lá chét có thể gối, bình thường thể gối luôn căngnước làm lá xoè rộng

- Khi có sự va chạm, K+ được vận chuyển ra khỏi không bào làm giảm ASTT tế bàothể gối, tế bào thể gối mất nước làm lá cụp xuống

Câu 3 (HSG sinh 11 tỉnh Yên Bái 2012- 2013).

1 Thí nghiệm của Frits Went đã chứng minh auxin có vai trò làm thân cây cong về

phía có ánh sáng như thế nào?

2 Ánh sáng nào có hiệu quả nhất đối với sự vận động theo ánh sáng của thực vật?

3 Một bạn học sinh phát biểu "hướng động xảy ra chậm và ứng động xảy ra nhanh

hơn" Hãy cho biết điều đó đúng hay sai? Giải thích.

4* Vận động của các bẫy bắt mồi của các cây ăn thịt thuộc loại vận động gì? Giải

thích.

HD: 1 Năm 1962 Went đã chứng minh có một hóa chất sản sinh ra từ chóp thân của cây

(auxin) gây nên hiện tượng cây cong về phía ánh sáng Chất này được sản sinh ra nhiều ởđỉnh bao lá mầm của các loài thân cỏ Cắt đỉnh bao lá mầm sau 3-4 ngày mọc mầm rồilại đặt lên miếng thạch trong 1 giờ để cho auxin chuyển vào miếng thạch

Trang 14

TN1: Đặt miếng thạch có auxin đó lệch về 1 phía trụ lá mầm rồi để ở trong tối,phía đó sinh trưởng nhanh làm cong bao lá mầm về phía không có auxin như sinhtrưởng hướng đến ánh sáng

TN2: Đặt miếng thạch có auxin đó cân đều trên trụ lá mầm rồi để ở trong tối Kếtquả cây sinh trưởng thẳng đứng

Ánh sáng đã tạo nên hiện tượng di chuyển auxin về phía đối diện như trường hợpđặt miếng thạch lệch về một phía Như vậy auxin có tác động tới tính hướng sáng củachồi thân

2 Ánh sáng xanh tím có hiệu quả nhất đối với vận động theo ánh sáng của thực vật vì

ánh sáng này có năng lượng photon lớn nhất

3 Đúng, vì hướng động liên quan đến sự phân bố lại hàm lượng auxin và sinh trưởng

của tế bào Còn vận động cảm ứng chỉ liên quan đến đồng hồ sinh học và sự thay đổiliên quan đến sức căng trương nước

4 Là sự vận động theo sức căng trương nước Vận động này xảy ra khi sự tác động cơ

học của con mồi đã gây ra sự hoạt động của các bơm ion Các bơm này rút các ion vànước ra khỏi các tế bào khớp của bẫy Các tế bào khớp mất sức căng trương nước làmcác khớp khép lại

Câu 4.a Khi đặt củ khoai tây đang nảy mầm sao cho chồi mầm và chồi rễ đều nằm

ngang Sau một thời gian nồng độ auxin ở mặt trên của hai chồi đều thấp hơn ở mặt dưới, rễ sẽ cong xuống đất và mầm cong lên Giải thích vai trò auxin trong trường hợp này?

b Đặc trưng cảm ứng của động vật khác với đặc trưng cảm ứng của thực vật ở

những điểm cơ bản nào? Vì sao?

HD: a Vai trò của auxin trong sự phát triển rễ, mầm:

- Rễ: Tế bào chồi rễ thích hợp với nồng độ auxin thấp nên sinh trưởng, phát triểnmạnh hơn ở nồng độ thấp  rễ cong xuống đất (hướng đất dương)

- Mầm: Tế bào chồi mầm thích hợp với nồng độ auxin cao nên sinh trưởng, phát triểnmạnh hơn ở nồng độ cao  mầm cong lên

Câu 5 Giải thích hiện tượng tự vệ của cây trinh nữ?

HD: Khi có kích thích chạm vào lá, các lá chét khép lại, cuống cụp xuống.

- Lá khép xuống do thể gối ở cuống lá và gốc lá chét mất nước làm giảm sức trương.Nguyên nhân là do: K+ đi ra khỏi không bào làm giảm áp suất thẩm thấu gây mấtnước?

Câu 6 (HSG sinh 11 tỉnh Vĩnh Phúc 2009- 2010): Hiện tượng xếp lá của cây trinh nữ

khi có va chạm và hiện tượng xếp lá " thức, ngủ" của cây có gì giống và khác nhau?

Ngày đăng: 03/08/2019, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w