1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề: THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

24 152 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 832,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: HS hiểu thế nào là nhận thức, thế nào là thực tiễn, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. Về kĩ năng: Giải thích được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, lấy được các ví dụ trong thực tiễn để chứng minh. Về thái độ: Có ý thức khắc phục tình trạng chỉ học lí thuyết mà không biết thực hành, luôn biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để những kiến thức thu nhận được trở nên có ích. Các năng lực hướng tới: Năng lực nhận thức, năng lực hợp tác, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, tư duy logic...

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …………

Trang 2

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Chuyên đề:

THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC

A Mục tiêu của chuyên đề:

- Về kiến thức: HS hiểu thế nào là nhận thức, thế nào là thực tiễn, vai trò của thực tiễnđối với nhận thức

- Về kĩ năng: Giải thích được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, lấy được các ví

dụ trong thực tiễn để chứng minh

- Về thái độ: Có ý thức khắc phục tình trạng chỉ học lí thuyết mà không biết thựchành, luôn biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để những kiến thức thunhận được trở nên có ích

- Các năng lực hướng tới: Năng lực nhận thức, năng lực hợp tác, năng lực tự học, tựgiải quyết vấn đề, tư duy logic

B Nội dung tổng quát và phân phối tiết dạy của chuyên đề.

b Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn

3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Thực tiễn là động lực của nhận thức

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức

- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

C BẢNG MÔ TẢ CẤP ĐỘ NHẬN THỨC VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI/BÀI TẬP

I BẢNG MÔ TẢ CẤP ĐỘ NHẬN THỨC

Trang 3

Nội dung Cấp độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng caoNêu được

- Các quan điểm về nhận thức

- Khái niệm nhận thức, thực tiễn

- Nêu được các vai trò củathực tiễn đối với nhận thức

- Phân biệt được hai giai đoạn của quá trình nhận thức

- Hiểu được nhận thức theo quan điểm của THDVBC là đúng đắn

- Hiểu được hoạt động sản xuất vật chất là

cơ banr nhất

- Hiểu và phân biệt được các vai trò của thựctiễn đối với nhận thức

- Vận dụng kiến thức bài học để giải thích hiện tượng lý luân liên hệ với thực tiễn trên mọi lĩnh vực

- Biết sử dụngkiến thức thunhận được để

áp dụng vàocuộc sống

- Chủ động tham gia hoạt động thực tiễn cũng như nhậnthức để đáp ứng nhu cầu phát triển của

xã hội…

II BIÊN SOẠN CÂU HỎI.

Câu 1 Nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với

sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng là giai đoạn nhận thức nào dưới đây?

Câu 3 Quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm

Câu 4 Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc

A trực tiếp với các sự vật, hiện tượng B gián tiếp với các sự vật, hiện tượng

Trang 4

C gần gũi với các sự vật, hiện tượng D trực diện với các sự vật, hiện tượng.

Câu 5 Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là

Câu 6 Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực

tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng Điều này thể hiện, thực tiễn là

A cơ sở của nhận thức B mục đích của nhận thức

C động lực của nhận thức D tiêu chuẩn của chân lí

Câu 7 Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn điều này thể hiện, thực tiễn là

A cơ sở của nhận thức B mục đích của nhận thức

C động lực của nhận thức D tiêu chuẩn của chân lí

Câu 8 Thực tiễn là động lực của nhận thức vì

A luôn đặt ra những yêu cầu mới

B luôn cải tạo hiện thực khách quan

C thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

D thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm

Câu 9 Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm nào dưới đây của sự vật, hiện tượng?

A Đặc điểm bên trong B Đặc điểm bên ngoài

Câu 10 Nhận thức cảm tính giúp cho con người nhận thức sự vật, hiện tượng một cách?

A Cụ thể và sinh động B Chủ quan và máy móc

C Khái quát và trừu tượng D Cụ thể và máy móc

Câu 11 Nhận thức gồm hai giai đoạn nào dưới đây?

A So sánh và tổng hợp B Cảm tính và lí tính

C Cảm giác và tri giác D So sánh và phân tích

Câu 12 Nhận thức cảm tính cung cấp cho nhận thức lí tính những

A tài liệu cụ thể B tài liệu cảm tính

Câu 13 Nội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động thực tiễn?

Trang 5

A Hoạt động sản xuất của cải vật chất B Hoạt động chính trị xã hội.

C Hoạt động thực nghiệm khoa học D Trái Đất quay quanh mặt trời.Câu 14 Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về thực tiễn?

A Thực tiễn là toàn bộ hoạt động tinh thần

B Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất

C Thực tiễn chỉ là những hoạt động lao động

D Thực tiễn chỉ là những hoạt động khách quan

Câu 15 Việc làm nào dưới đây không phải là hoạt động sản xuất vật chất?

A Sáng tạo máy bóc hành tỏi B Nghiên cứu giống lúa mới

C Chế tạo rô-bốt làm việc nhà D Quyên góp ủng hộ người nghèo.Câu 16 Trường hợp nào dưới đây không phải là hoạt động chính trị - xã hội?

A Ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt B Ủng hộ trẻ em khuyết tật

C Thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ D Trồng rau xanh cung ứng ra thị trường

Câu 17 Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

A gắn lí thuyết với thực hành B đọc nhiều sách

C đi thực tế nhiều D phát huy kinh nghiệm bản thân.Câu 18 Trong cuộc sống học tập, lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học, hoạt độngchính trị - xã hội, chúng ta cần phải coi trọng

A hoạt động thực tiễn B nghiên cứu khoa học

C đào tạo nhân lực D hoạt động sản xuất

Câu 19 Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?

A Cái khó ló cái khôn B Con vua thì lại làm vua

C Con hơn cha là nhà có phúc D Kiến tha lâu cũng đầy tổ

Câu 20 Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông” Câu nói của Bác có nghĩa: thực tiễn là

A cơ sở của nhận thức B động lực của nhận thức

C mục đích của nhận thức D tiêu chuẩn của chân lí

Câu 21 Câu nào dưới đây không nói về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

A Học đi đôi với hành B Đi một ngày đàng, học một sàngkhôn

C Trăm hay không bằng tay quen D Dốt đến đâu học lâu cũng biết

Trang 6

Câu 22 Con người quan sát mặt trời, từ đó chế tạo các thiết bị sử dụng năng lượng

mặt trời điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

A Mục đích của nhận thức B Động lực của nhận thức

C Cơ sở của nhận thức D Tiêu chuẩn của chân lí

Câu 23 Việc làm nào dưới đây không phải là vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa

thực tiễn và nhận thức?

C Học tài liệu sách giáo khoa D Tham quan du lịch

Câu 24 Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh.

Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?

A Tiêu chuẩn của chân lí B Động lực của nhận thức

C Cơ sở của nhận thức D Mục đích của nhận thức

Câu 25 Giai đoạn nhận thức nào sau đây cho ta biết cách làm thế nào để điều chế

Câu27 Hoạt động thực tiễn được khái quát thành mấy hình thức cơ bản?

Câu 28 Người xưa, nhờ có lần sét đánh cháy rừng nên đã khám phá ra rằng thức ăn

được nướng chín thì sẽ ngon hơn Từ đó họ biết dùng lửa để nướng thức ăn Điều nàyphản ánh vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 29 Nói “Thực tiễn đưa ra đơn đặt hàng cho nhận thức” là cách mô tả vai trò nào

sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

Câu 30 Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

Trang 7

A Nhận thức là quá trình phức tạp, trải qua hai giai đoạn: Nhận thức cảm tính và nhậnthức lý tính.

B Nhận thức là quá trình phức tạp, trải qua các giai đoạn: Cảm giác, tri giác và biểutượng để có hiểu biết về sự vật

C Nhận thức là sự nhận biết của con người về sự vật

D Nhận thức là do chúa tạo ra

Câu 31 Trong giờ sinh hoạt cuối tháng, trước khi đọc kết quả hạnh kiểm tháng của

lớp, cô giáo nói: "Tháng này, các em đã rất cố gắng, lớp ta luôn dẫn đầu toàn trường trong các tuần và các phong trào Để ghi nhận thành tích đó của các em, tháng này cô xếp loại cả lớp đều được hạnh kiểm tốt" Theo em, cô giáo đã vận dụng vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức để đưa ra kết luận đó?

A Thực tiễn là cơ sở của nhận thức B Thực tiễn là động lực của nhận thức

C Thực tiễn là mục đích của thực tiễn D thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

- Về kĩ năng: Giải thích được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, lấy được các ví

dụ trong thực tiễn để chứng minh

- Về thái độ: Có ý thức khắc phục tình trạng chỉ học lí thuyết mà không biết thựchành, luôn biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống để những kiến thức thunhận được trở nên có ích

- Các năng lực hướng tới: Năng lực nhận thức, năng lực hợp tác, năng lực tự học, tựgiải quyết vấn đề, tư duy logic

II Tổ chức các hoạt động học

Trong bài với các phương pháp cụ thể: trò chơi, thảo luận nhóm, thảo luận lớp, nêuvấn đề giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học thông qua: trảinghiệm, làm việc nhóm, làm việc cá nhân…

1 Hoạt động khởi động

* Mục tiêu:

- Học sinh bước đầu nhận thức qua trò chơi, từ đó định hướng được nội dung bài học:

tìm hiểu về nhận thức, về thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

- Năng lực hướng tới: Trải nghiệm, làm việc cá nhân, năng động…

* Cách tiến hành: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, biên chế của 4 nhóm không thay

đổi trong suốt giờ học Vẽ 4 ô vuông dùng ghi điểm cho 4 nhóm vào 1 góc bảng Cácnhóm sẽ thi đua bằng cách tích điểm, cuối giờ, nhóm nào có nhiều điểm nhất nhóm đó

sẽ nhận phần thưởng

Trang 8

Hoạt động khởi động được tiến hành thông qua trò chơi “Thử tài đoán vật”

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV phổ biến luật chơi:

Giáo viên chuẩn bị sẵn 4 hộp kín, trong đó có chứa các đồ vật Mỗi nhóm cử 1 bạn lênchơi, nhiệm vụ của người chơi là cho tay vào hộp, chọn 1 đồ vật và gọi tên đồ vật đó.Mỗi người chơi có 1 phút để thực hiện Chỉ người chơi được nói tên đồ vật Mỗi câutrả lời đúng được tính 1 điểm cho nhóm

- Học sinh nghe phổ biến luật chơi, cử đại diện nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Từng học sinh thực hiện trò chơi, học sinh khác có thể khích lệ nhưng không nhắc

- GV giám sát người chơi đồng thời quan sát học sinh ngồi dưới tránh việc các emnhắc cho nhau, nếu nhóm nào vi phạm luật chơi sẽ bị dừng chơi

Bước 3 Phát hiện vấn đề

- Sau khi 4 học sinh chơi hết lượt, giáo viên tổng kết, ghi điểm cho các nhóm Sau đómời các em trả lời câu hỏi:

? Vì sao em biết đó là đồ vật gì?

? Vì sao có đồ vật em lại không đoán ra?

- GV nghe câu trả lời của học sinh sau đó dẫn dắt tới vấn đề cần giải quyết trong bài

Việc các em biết về một thứ gì đó tưởng chừng là điều hiển nhiên nhưng không phải vậy Hiểu biết không có sẵn trong con người mà nó phải trải qua một quá trình Quá trình đó gọi là quá trình nhận thức Nhận thức giúp con người biết về những thứ chưa biết, và biết rõ hơn về những thứ đã biết Vậy nhận thức là gì? Nhận thức bắt nguồn

từ đâu? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp những câu hỏi đó.

* Sản phẩm mong đợi: Làm nảy sinh những thắc mắc trong học sinh, khiến học sinh

muốn được giải đáp đó là: hiểu biết của con người do đâu mà có? và có được bằngcách nào…?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung 1 Thế nào là nhận thức?

Hoạt động 1.1 Tìm hiểu những quan niệm về nhận thức.

+Yêu cầu HS trả lời: Các em cho cô biết trong hộp có cái gì?

+ Gọi từ 3 đến 5 HS trả lời (Học sinh đoán bừa, trả lời)

Trang 9

- Bước 2 GV từ từ mở hộp ra

+ HS nhìn thấy, nhận ra ngay và trả lời được đây là những quả chanh

- GV nêu các câu hỏi

1 Tại sao ở bước 1 các em lại không trả lời đúng?

2 Nêu các quan điểm khác nhau về nhận thức.Trong các quan điểm đó, quan điểm nào là đúng đắn? Tại sao?

- HS trả lời câu hỏi

+ GV liệt kê các ý kiến( trừ trường hợp trùng lặp)

+ Phân loại các ý kiến, làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ

+ Tổng hợp ý kiến HS, hỏi xem HS có thắc mắc hay bổ sung gì không

* Sản phẩm mong đợi

Học sinh hiểu được quan điểm THDVBC về nhận thức là đúng đắn

Ghi nhớ:

- THDT: nhận thức là do bẩm sinh, hay thần linh

- THDV trước Mác: nhận thức là sự phản ánh đơn giản, máy móc thụ động về SVHT

- Học sinh hiểu được thế náo là nhận thức cảm tính

- Năng lực hình thành: kỹ năng trải nghiệm bằng các giác quan, làm việc hợp tác…

* Cách tiến hành:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV để 1 đồ vật đã chuẩn bị lên bàn (quả cam, điax cam đã bổ sẵn) Nhiệm vụ củahoc sinh là dùng tất cả các giác quan của mình để tìm hiểu về đồ vật Một học sinh đạidiện cho nhóm giơ tay nhanh nhất sẽ được tham gia, 1 học sinh thuộc các nhóm cònlại sẽ làm thư kí

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- GV tìm ra 1 bạn tham gia trải nghiệm, cử 1 thư kí để ghi kết quả

- Gợi ý để hs tìm ra nhiều đặc điểm nhất của đồ vật

- Khích lệ các học sinh còn lại nếu các em có ý kiến bổ sung

Trang 10

- Học sinh trải nghiệm có thể nhìn, ngửi, sờ, nếm biết được điều gì sẽ đọc cho thư kíghi lên bảng.

- Các học sinh còn lại quan sát, lắng nghe và bổ sung sau khi các bạn ghi xong

Bước 3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét kết quả tìm hiểu của học sinh trải nghiệm và đặt câu hỏi cho cả lớp

? Em quan sát những đặc điểm gì của quả cam?

? Đây là đặc điểm bên trong hay bên ngoài của qua cam?

? Vì sao em quan sát được những được điểm này?

? Giai đoạn nhận thức này gọi là gì?

? Nhận thức cảm tính là gì?

- Gv kết luận: Những điều các bạn đã tìm hiểu, được ghi trên bảng kia chính là những

nhận thức ban đầu của chúng ta về quả cam Nhận thức ấy được mang lại nhờ các

giác quan (mắt, mũi, da, lưỡi ) Và người ta gọi đó là nhận thức cảm tính.

- GV ghi và tích điểm vào ô của các nhóm sau mỗi câu trả lời

* Sản phẩm mong đợi:

- Hs tự trả lời câu hỏi: Con người biết được về svht trước hết bằng cách nào?

- Hiểu được thế nào là nhận thức cảm tính

Hoạt động 1.3 Tìm hiểu giai đoạn nhận thức lí tính

* Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được thế nào làn nhận thức lý tính

- Năng lực hướng tới: năng lực động não, tư duy, làm việc hợp tác…

* Cách tiến hành:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi nêu vấn đề;

? Giai đoạn nhận thức cảm tính cho ta biết điều gì về svht?

? Muốn biết sâu hơn về svht (bản chất, quy luật, các yếu tố bên trong của nó) taphải làm gì?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát kết quả vừa ghi, thảo luận với bạn cùng bàn để trả lời câu hỏi

- HS có thể trả lời không chính xác về việc làm thế nào để khám phá được bản chất,quy luật của svht

- GV nghe câu trả lời của học sinh, dẫn dắt tới giai đoạn nhận thức tiếp theo

- Giúp học sinh tìm hiểu về nhận thức lí tính bằng các câu hỏi gắn với sự vật học sinh

đã tìm hiểu ở trên

VD:

Trang 11

- Làm thế nào để biết được quả cam có những chất dinh dưỡng gì? Tốt cho sứckhỏe như thế nào?

- Cam trồng ở vùng đất nào thì cho sản lượng cao, chất lượng tốt?

- Khích lệ nếu học sinh trả lời chưa chính xác, đồng thời kết hợp giảng giải, giúp họcsinh từng bước rút ra được kết luận về nhận thức lí tính

Bước 3 Kết luận thực hiện nhiệm vụ

- GV kết luận: Dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính mang lại, con người dùng

các thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát giúp tìm ra bản chất, quy luật của svht Quá trình đó được gọi là nhận thức lí tính.

- Được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với SVHT

- Đem lại những hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của SVHT

* Nhận thức lý tính (Tư duy trừu tượng)

- Là giai đoạn nhận thức tiếp theo

- Dựa trên những tài liệu (tri thức) của nhận thức cảm tính

- Nhờ các thao tác của tư duy phân tích, so sánh, tổng hợp

- Tìm ra được quy luật, bản chất của SVHT

Nhận thức là quá trình phản ánh SVHT của thế giới khách quan vào bộ óc của con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thực tiễn là gì?

* Mục tiêu:

- HS hiểu được thực tiễn là gì, các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn

- Năng lực hướng tới: năng lực quan sát, làm việc nhóm, làm việc cá nhân

* Cách tiến hành:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV phổ biến: Sau đây các em sẽ được xem hình ảnh về một số hoạt động thực tiễn.(Các hình ảnh được đánh số từ 1 đến hết) Yêu cầu các em:

Nhóm 1- Quan sát và tìm ra đặc điểm chung của các hoạt động đó

Nhóm 2- Tìm và chỉ ra các hình ảnh liên quan đến hoạt động sx vật chất

Trang 12

Nhóm 3- Tìm và chỉ ra các hình ảnh liên quan đến hoạt động chính trị-xh

Nhóm 4- Tìm và chỉ ra các hình ảnh liên quan đến hoạt động thực nghiệm khoa học

- Sau đó tất cả các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: Trong các hoạt động cơ bản trên,hoạt động nào có ý nghĩa quyết định nhất? Vì sao?

- HS nhận nhiệm vụ

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- GV chiếu file chứa hình ảnh đã chuẩn bị sẵn cho học sinh quan sát

- Theo dõi phần làm việc của học sinh

- HS quan sát hình ảnh, có thể làm việc cá nhân bằng cách xếp luôn thứ tự hình ảnhtheo yêu cầu vào giấy nháp, sau đó đối chiếu với các bạn trong nhóm để có kết quảđúng nhất

- Cử đại diện trình bày

- Nhận xét, phản biện các nhóm khác nếu muốn

Bước 3 Kết luận thực hiện nhiệm vụ

- GV nghe và nhận xét kết quả báo cáo của các nhóm

- Chốt vấn đề sau khi hs báo cáo, tranh luận (Thực tiễn là gì? Hoạt động thực tiễn bao

gồm những hình thức cơ bản nào? Hoạt động nào là quan trọng, quyết định nhất?)

- Ghi điểm cho các nhóm theo thứ tự từ cao xuống thấp dựa trên kết quả thực hiệnnhiệm vụ

* Sản phẩm mong đợi

- HS sắp xếp đúng hình ảnh đã cho vào các nhóm hoạt động thực tiễn

- Hiểu được thực tiễn bao gồm những hoạt động nào, lấy được ví dụ về hoạt động thựctiễn diễn ra hàng ngày xung quanh các em

+ Hoạt động chính tri-xã hội

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học

Hoạt động sản xuất vật chất là cơ bản nhất

Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (HS tự

nghiên cứu sgk, trao đổi thảo luận nhóm, thuyết trình)

* Mục tiêu:

Ngày đăng: 03/08/2019, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w