Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp... Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.Một trong những biện pháp nhằm phát triển toàn diện năng lực của người học đó là việc giáo viên xây dựng các chuyên đề, chủ đề dạy học trong đó thiết kế tiến trình dạy học cho phù hợp với từng đối tượng học sinh.Bên cạnh đó như chúng ta biết lực là một phần rất quan trọng trong cuộc sống, chúng luôn luôn tồn tại xung quanh, rất gần gũi với chúng ta và lực cũng là một trong những nội dung chính trong chương II – Vật lí 10. Do đó tôi đã chọn chuyên đề “Xây dựng chuyên đề dạy học “lực và các định
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ………
TRƯỜNG THPT ……….
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
XÂY DỰNG CHUYÊN ĐỀ DẠY HỌC
Trang 21 Lý do chọn chuyên đề……… 1
2 Mục đích của chuyên đề ……… 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 1
4 Phương pháp nghiên cứu……… 1
5 Đối tượng nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu ………
2 PHẦN B NỘI DUNG.……… 3
I CƠ SỞ LÍ LUẬN 3
1 Kỹ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh ………
3 2 Quy trình xây dựng bài học theo chủ đề và thiết kế hoạt động dạy học …………
3 Vận dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong dạy môn Vật lí ………
3.1 Cách xây dựng các năng lực chuyên biệt bằng cách cụ thể hóa các năng lực chung ………
3.2 Cách xây dựng các năng lực chuyên biệt dựa trên đặc thù môn học ………
3 5 5 5
II XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỂ “LỰC VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT NIUTON” ………. 7
1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề………
7 2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng và một số năng lực có thể phát triển………
7 2.1 Kiến thức………
7 2.2 Kỹ năng……… 7
2.3 Thái độ………
2.4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh ………
7
8
Trang 33 Tổ chức hoạt động của học sinh………
3.1 Hướng dẫn chung ………
3.2 Tiết 1 : Tìm hiểu về lực, quy tắc tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm ………
3.3 Tiết 2 : Tìm hiểu nội dụng định luật I, II Niu – tơn ………
3.4 Tiết 3 : Tìm hiểu nội dụng định luật III Niu – tơn Vận dụng ………
4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng ………
5 Câu hỏi kiểm tra đánh giá chuyên đề ………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ………
9 9 10 12 14 16 17 21 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 ………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 ………
CÂU HỎI TRÒ CHƠI « ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ » ………
22 23 24 PHẦN C : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……… 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………
27
Trang 4PHẦN A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn chuyên đề
Đổi mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáodục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đếnviệc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Đểđảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyềnthụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hìnhthành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáoviên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xãhội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyênmôn cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn nhằm phát triển năng lực giảiquyết các vấn đề phức hợp
Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và pháttriển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ), trên
cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựamột cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thựchiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc
“Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáoviên”
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học.Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổchức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn
bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năngthực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học
Một trong những biện pháp nhằm phát triển toàn diện năng lực của người học đó
là việc giáo viên xây dựng các chuyên đề, chủ đề dạy học trong đó thiết kế tiến trình dạy học cho phù hợp với từng đối tượng học sinh
Bên cạnh đó như chúng ta biết lực là một phần rất quan trọng trong cuộc sống, chúng luôn luôn tồn tại xung quanh, rất gần gũi với chúng ta và lực cũng là một trong
những nội dung chính trong chương II – Vật lí 10 Do đó tôi đã chọn chuyên đề “Xây dựng chuyên đề dạy học “lực và các định luật Niuton” theo hướng phát triển năng lực người học”.
2 Mục đích của chuyên đề
Qua việc xây dựng các tiến trình dạy học trong chuyên đề theo hướng phát triển năng lực của người học từ đó hình thành và phát triển năng lực tự học của học sinh góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giờ học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
- Thiết kế giảng dạy chuyên đề: Lực và các định luật Niuton
- Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh
4 Phương pháp nghiêm cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận
- Nghiên cứu chương trình Vật lí 10
Trang 5- Nghiên cứu thực tiễn
5 Đối tượng nghiên cứu
- Chuyên đề lực và các định luật Niuton - Vật lý 10
- Học sinh lớp 10 – trường THPT Nguyễn Thị Giang – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc
6 Phạm vi nghiên cứu
- Chương trình vật lí 10, tập chung vào chương Động lực học chất điểm
Trang 6PHẦN B NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN
1 Kỹ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh
Mỗi bài học bao gồm các hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương phápdạy học tích cực được sử dụng Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một kĩ thuật dạy họctích cực nào đó để tổ chức nhưng đều được thực hiện theo các bước như sau:
(1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả
năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thựchiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thúnhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiệnnhiệm vụ
(2)Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực
hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp
hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên"
(3) Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập
và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luậnvới nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí
(4) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
và những ý kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa các kiến thức mà học sinh đã họcđược thông qua hoạt động
2 Quy trình xây dựng bài học theo chủ đề và thiết kế hoạt động dạy học
Một bài học được lựa chọn và thực hiện nhằm phát triển năng lực của học sinh cầnthực hiện theo một cấu trúc thống nhất và có thể thường xuyên cập nhật, điều chỉnh Cácbước để xây dựng bài học và thiết kế hoạt động học gồm:
đề chung trong môn học Trường hợp có những nội dung kiến thứcliên quan đến nhiều môn học, các tổ chuyên môn liên quan cùng nhaulựa chọn nội dung để thống nhất xây dựng một bài học theo chủ đềliên môn
Vấn đề cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới (khái niệm vật lí,
Trang 7định luật vật lí, ứng dụng kĩ thuật mới của vật lí).
- Vấn đề kiểm nghiệm, tìm hiểu các kiến thức vật lí (khái niệm,định luật, thuyết vật lí và ứng dụng kĩ thuật của vật lí)
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiếnthức vật lí vào đời sống
lí thuyết và thực nghiệm, có thể thực hiện cả ở lớp và ở nhà Trên cơ
sở đó xác định các nội dung cần thiết để cấu thành chủ đề Lựa chọncác nội dung của bài học từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của mộtmôn học hoặc/và các môn học có liên quan để xây dựng bài học
Căn cứ vào nội dung của chủ đề đã lựa chọn, dựa trên trình độ hiện
có của học sinh, các mục tiêu năng lực được xác định để biên soạncác nhiệm vụ học tập, câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu
đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học vàkiểm tra, đánh giá, luyện tập theo bài học đã xây dựng
6 Thiết kế tiến
trình dạy học
Thiết kế tiến trình dạy học bài học theo các giai đoạn của dạy họcgiải quyết vấn đề thành các hoạt động học cụ thể và được tổ chức chohọc sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà Trong chuỗi hoạt độnghọc, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát Các hoạt độngtiếp theo trong tiến trình dạy học thể hiện tiến trình sư phạm củaphương pháp dạy học được lựa chọn
3 Vận dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực trong dạy môn Vật lí:
Trang 8Để áp dụng phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực,trước hết giáoviên có thể chủ động xác định năng lực chung và chuyên biệt môn Vật lý cấp THPT
3.1 Cách xây dựng các năng lực chuyên biệt bằng cách cụ thể hóa các năng lực chung
- Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tự học,năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực sáng tạo, năng lực quản lý
- Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Nhóm năng lực công cụ : năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng
lực tính toán
3.2 Cách xây dựng các năng lực chuyên biệt dựa trên đặc thù môn học
- Chia nhỏ các năng lực: năng lực giải quyết, năng lực hợp tác vấn đề, năng lực thựcnghiệm, năng lực quan sát,năng lực tự học,năng lực sáng tạo… thành các năng lực thànhphần
- Chỉ ra các thao tác liên quan đến từng năng lực thành phần, mà các thao tác này có thểnhận biết được và đưa ra chỉ báo rõ ràng về mức độ chất lượng của từng thao tác
* Nhóm NLTP liên quan đến sử dụng kiến thức Vật lý (ký hiệu: K)
- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơbản, các phép đo, các hằng số vật lí
- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí
- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …)kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn
* Nhóm NLTP về phương pháp (tập trung vào năng lực thực nghiệm và năng lực mô hìnhhóa (P1->P9))
- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí
- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lítrong hiện tượng đó
- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyếtvấn đề trong học tập vật lí
- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
- P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí
- P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm vàrút ra nhận xét
Trang 9- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận đượckhái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này.
* Để đánh giá thành phần này có thể thông qua quá trình biện luận kết quả thí nghiệm.Nhóm NLTP về trao đổi thông tin (X1->X8)
- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặcthù của vật lí
- X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống vàngôn ngữ vật lí (chuyên ngành)
- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau
- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ
- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )
- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới gócnhìn vật lí
- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí
* Nhóm năng lực thành phần liên quan đến cá thể (từ C1->C6)
- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong họctập vật lí
- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằmnâng cao tŕnh độ bản thân
- C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau
về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
- C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trườnghợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí
- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thínghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại
- C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử
Các thành phần năng lực C3, C5 và C6 ít được thể hiện và được tổ chức đánh giá ở HS.
II XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY CHUYÊN ĐỂ “LỰC VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT NIUTON”
1 Xác định vấn đề cần giải quyết của chuyên đề
Trang 10Chuyên đề nằm ở chương trình vật lý 10, sau khi các em đã học xong chương I –Động học chất điểm Chuyên đề làm rõ các nội dung kiến thức:
- Khái niệm về véc tơ lực
- Quy tắc tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm
- Định luật I Niu-tơn và quán tính
- Định luật II Niu-tơn và mối liên hệ giữa quán tính và khối lượng
- Định luật III Niu-tơn Lực và phản lực
Nội dung kiến thức nói trên được thể hiện trong sách giáo khoa Vật lí 10- cơ bảngồm 3 tiết (bài 9, bài 10) và trong sách giáo khoa vật lí 10 – nâng cao trong 4 tiết (bài 13,
14, 15, 16)
Nội dung kiến thức, kĩ năng trong chuyên đề này xoay quanh vấn đề lực có ảnhhưởng như thế nào đến tính chất chuyển động của các vật? các vật tương tác với nhautheo quy luật nào? Do vậy chúng tôi đã gộp nội dung các bài học thành một chyên đề
“lực và các định luật Niuton” với thời lượng dự kiến trong 3 tiết
2 Chuẩn kiến thức, kỹ năng và một số năng lực có thể phát triển
2.1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ
- Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực
- Nêu được quán tính của vật là gì và nêu một số ví dụ về quán tính
- Phát biểu được định luật I Niu-tơn
- Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật IINiu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này
- Phát biểu được định luật III Niu-ton và viết được hệ thức của định luận này
- Nêu được những đặc điểm của lực và phản lực
2.2 Kỹ năng :
- Vận dụng quy tắc tổng hợp và phân tích lực để giải một số bài tập đơn giản
- Giải thích một số ứng dụng thực tế dựa trên quy tắc tổng hợp và phân tích lực
- Vận dụng được mối liên hệ giữa khối lượng và mức quán tính để giải thích một sốhiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật
- Vận dụng định luật II Niu-tơn để giải một số bài tập
- Chỉ ra được điểm đặt của lực và phản lực Phân biệt cặp lực này với cặp lực cânbằng
- Vận dụng định luật II và III Niu-ton để giải các bài tập, giải thích được các hiệntượng liên quan trong cuộc sống
2.3 Thái độ:
- Bồi dưỡng cho học sinh các đức tính: cần cù, cẩn thận, hợp tác và chia sẽ với bạn
bè các thông tin cần thiết cho công việc , qua đó bồi dưỡng cho học sinh tình yêu khoahọc vật lý nói riêng và cuộc sống nói chung
2.4 Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh
- Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong chủ đề
Nhóm Năng lực thành phần Mô tả mức độ thực hiện trong chuyên
Trang 11K1: Trình bày được kiến thức
về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí
- Trình bày được đặc điểm của lực
- Trình bày được nội dung của các định luật Niuton, tính chất của lực và phản lực, khối lượng quán tính
K2: Trình bày được mối quan
hệ giữa các kiến thức vật lí - Mối quan hệ giữa tính chất chuyểnđộng và lực tác dụng.K3: Sử dụng được kiến thức
- Sử dụng các định luật Niu-tơn để giảithích được các hiện tượng vật lý liênquan và giải được các bài tập vật lý như:Quy luật chuyển động của các vật, …
- Lấy được ví dụ thực tiễn biểu hiện quántính của các vật
- So sánh được mức quán tính của cácvật
- Giải thích được một số hiện tượngthường gặp trong đời sống và kĩ thuậtliên quan đến quán tính
đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, …Hoặc vật theo các phương nó chuyểnđộng ntn?
P2: mô tả được các hiện tượng
tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí
và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
- Mô tả được vật đứng yên hoặc chuyểnđộng thẳng đều vì hợp lực tác dụng vào
nó bằng khôngP3: Thu thập, đánh giá, lựa
chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyếtvấn đề trong học tập vật lí
- Tìm kiếm, xử lí thông tin về vai trò củacác định luật Niuton trong lịch sử vật lí,vai trò của quán tính trong đời sống và kĩthuật
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí
- Sử dụng mô hình vật chuyển động trênđệm không khí để giải thích định luật INiu-tơn
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí
- Sử dụng các công cụ toán học như véc
tơ, phép chiếu véc tơ, hệ phương trìnhhai ẩn để giải các bài toán hệ vật
P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí - Lí tưởng hóa trường hợp vật chuyểnđộng không ma sát.P7: đề xuất được giả thuyết;
suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được
- Suy ra được các hệ quả có thể kiểm trađược bằng thí nghiệm kiểm nghiệm địnhluật II, định luật III
P8: xác định mục đích, đề xuất - Đề xuất được giả thuyết, phương án thí
Trang 12- Phân biệt được khái niệm khối lượng,trọng lượng, trọng lực
X5: Ghi lại được các kết quả
từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)
- Học sinh tự nghi lại các nội dung củahoạt động học tập và kiến thức cuả mìnhtìm tòi cũng như của nhóm mình haynhóm bạn
X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìnvật lí
- Tiến hành thảo luận trong nhóm để đưa
ra tiếng nói chung trong nhóm
X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí - Tham gia tích cực vào tiến trình xâydựng kiến thức của nhóm mình cũng như
phản hồi tích cực đối với nhóm bạn
- Nắm được khái niệm về lực đã học ởcấp THCS
C3: Chỉ ra được vai trò (cơhội) và hạn chế của các quanđiểm vật lí đối trong cáctrường hợp cụ thể trong mônVật lí và ngoài môn Vật lí
- Chỉ ra việc lưu ý đến quán tính của vậttrong giao thông
C6: Nhận ra được ảnh hưởngvật lí lên các mối quan hệ xãhội và lịch sử
- Trình bày được tầm quan trọng của cácđịnh luật niu tơn tới sự phát triển của vậtlí
3 Tổ chức các hoạt động học của học sinh
3.1 Hướng dẫn chung
Chuyên đề này cần thực hiện trong thời gian 3 tiết trên lớp Cụ thể:
- Tiết 1: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về lực, quy tắc tổng hợp và phân tích lực Điều kiệncân bằng của chất điểm
- Tiết 2: Tổ chức cho học sinh nghiên cứu nội dung định luật I và II Niuton
- Tiết 3: Tổ chức cho học sinh nghiên cứu nội dung định luật III Niuton – vận dụng
Mỗi nội dung được thiết kế gồm có: Chuyển giao nhiệm vụ - Thực hiện nhiệm vụ - Báo cáo,thảo luận - Kết luận Phần vận dụng và tìm tòi mở rộng được giáo viên giao cho học sinh tựtìm hiểu ở nhà
Có thể mô tả chuỗi hoạt động học và dự kiến thời gian như sau:
Thời lượng dự kiến
Trang 13Hoạt động 3 Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất
điểm Quy tắc phân tích lực
10 phút
Tiết 2
Hoạt động 1 Tìm hiểu định luật I Niuton 15 phút Hoạt động 2 Tìm hiểu định luật II Niuton 20 phútHoạt động 3 Tìm hiểu về khối lượng và mức quán tính 10 phút
Tiết 3
Hoạt động 1 Tìm hiểu định luật III Niuton 15 phútHoạt động 2 Tìm hiểu đặc điểm lực và phản lực 10 phútHoạt động 3 Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập
3.2 Tiết 1: Tìm hiểu về lực, quy tắc tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm
3.2.1 Hoạt động 1: Hình thành khái niệm lực và cân bằng lực
- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: quả nặng, dây treo, hình ảnh người đang bắn cung
- Mục tiêu hoạt động:
+Cần nắm được khái niệm lực và khái niệm cân bằng các lực
- Tiến trình thực hiện hoạt động:
được hình thành
K1, K2
2 Thực hiệnnhiệm vụ Học sinh thực hiện phiếu học tập số 1 K1, k2, k3P1, P2, P3
X1, X53
K1, K3
Trang 14thức - Nêu được khái niệm lực cân bằng: Các lực cân
bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vậtthì không gây ra gia tốc cho vật
3.2.2 Hoạt động 2: Hình thành khái niệm và quy tắc tổng hợp lực
- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: Các quả nặng giống nhau, dây treo, ròng rọc cố định,
bảng từ, một số hình ảnh qua máy chiếu về tổng hợp lực
- Mục tiêu hoạt động:
+Cần nắm được khái niệm và quy tắc tổng hợp lực
- Tiến trình thực hiện hoạt động:
được hình thành
- Phát phiếu học tập số 2
K1, K2
2 Thực hiệnnhiệm vụ Thực hiện phiếu học tập số 2 K1, k2P1, P2, P3
X1, X53
+ Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làmthành hai cạnh của một hình bình hành , thì đườngchéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực củachúng
- Rút ra mối liên hệ giữa lực thành phần và lực tổnghợp
K1, K2, K3
3.2.3 Hoạt động 3: Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm và quy tắc phân tích lực
- Chuẩn bị phương tiện cần thiết: quả nặng, dây treo, hình ảnh người đang bắn cung, một
số hình ảnh qua máy chiếu về phân tích lực
- Mục tiêu hoạt động:
+Cần nắm điều kiện cân bằng của chất điểm
+Cần nắm được khái niệm và quy tắc phân tích lực
- Tiến trình thực hiện hoạt động:
được hình