1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khóa luận tốt nghiệp đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại công ty cổ phần cấp thoát nước bắc kạn cấp nước cho thành phố bắc kạn

69 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý đồng thời có các biện pháp xử lý hiệu quả em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là một bước rất quan trọng trong công tác giáo dục và đào tạo, thực tập giúp sinh viên củng cố lại kiến thức đã được học trên lý thuyết và tập vận dụng, ứng dụng vào thực tế, qua đó giúp sinh viên học hỏi và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn phục vụ cho công tác sau khi ra trường

Để hoàn thành tốt được đề tài tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan, và sự giúp đỡ của lãnh đạo và cán bộ Công ty

cổ phầncấp thoát nước Bắc Kạn

Nhân dịp này em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa, đặc biệt là cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan gười đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, người đã luôn cố gắng hết sức mình vì sự nghiệp giáo dục đào tạo

Em xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và cán bộ Công ty cổ phầncấp thoát nước Bắc Kạn, bạn bè và những người thân trong gia đình đã động viên, khuyến khích và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài này Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù có những cố gắng nhưng do thời gian

và năng lực còn hạn chế nên đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, nên em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô để đề tài của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày….tháng….năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Lý Sơn Tùng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu 21

Bảng 4.1: Diện tích, dân số thực tế thường trú thành phố Bắc Kạn năm 2018 26

Bảng 4.2.Thống kê lao động thành phố giai đoạn năm 2015 - 2018 26

Bảng 4.4 Chất lượng nguồn nước cấp cho nhà máy để xử lý 37

Bảng 4.5 Chất lượng nước sinh hoạt sau xử lý 38

Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả điều tra ý kiến người dân 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Bản đồ hành chính thành phố Bắc Kạn 23

Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ của hệ thống và nguyên lý hoạt động của các thiết bị 31

Hình 4.3 Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp nước Bắc Kạn 35

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu độ cứng 40

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu TDS 41

Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu COD 41

Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện chỉ tiêu NO3- 42

Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện nhu cầu sử dụng nước của người dân 44

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1

1.1.Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1.Cơ sở khoa học 4

2.1.1.Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Cơ sở thực tiễn 9

2.1.3 Cơ sở pháp lý 10

2.2 Các phương pháp xử lý nước 11

2.2.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ 11

2.2.2.Song chắn và lưới chắn 12

2.2.3.Bể lắng cát 12

2.2.4.Xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất 12

2.2.5.Làm thoáng 12

2.2.6 Clo hóa trước hay clo hóa sơ bộ 13

2.2.7 Quá trình khuấy trộn hóa chất 13

2.2.8 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn 13

2.2.9 Quá trình lắng 13

2.2.10 Quá trình lọc 13

2.2.11 Dùng than hoạt tính để hấp thụ chất gây mùi, màu của nước 13

2.2.12 Flo hóa nước để làm tăng hàm lượng flo trong nước uống 13

2.2.13 Khử trùng nước 14

2.3 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước cấp sinh hoạt 14

2.3.1 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước cấp sinh hoạt trên thế giới 14

Trang 8

2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước cấp sinh hoạt ở Việt Nam 16

2.3.3 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước tại khu vực nghiên cứu 18

PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2.Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

3.3 Nội dung nghiên cứu 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 19

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 19

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn người dân 20

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu 20

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 22

PHẦN 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên- kinh tế, xã hội thành phố Bắc Kạn 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 25

4.2.Tình hình quản lí, cấp nước và sử dụng nước sinh hoạt tại thành phố 30

4.2.1 Tổng quan về Nhà máy cấp nước Bắc Kạn 30

4.2.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt

của các hộ gia đình trên địa bàn TP.Bắc Kạn 35

4.3 Đánh giá chất lượng nước trước và sau xử lý của nhà máy Bắc Kạn 36

4.3.1 Đánh giá chất lượng nguồn nước lấy vào để xử lý 36

4.3.2 Đánh giá chất lượng nước sau xử lý để cấp cho sinh hoạt 37

4.3.3 Đánh giá chất lượng nước theo ý kiến của người dân 42

4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng nguồn nước

sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 44

4.4.1 Đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước

trên địa bàn TP.Bắc Kạn 44

Trang 9

4.4.2 Các giải pháp chung quản lý, bảo vệ nguồn nước trên địa bàn

TP.Bắc Kạn 45

PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 10

tố quan trọng của sản xuất, là nhân tố chính để bảo đảm môi trường.Tuy vậy, nguồn tài nguyên nước đang ngày càng khan hiếm, khối lượng và chất lượng nước ngày càng suy giảm, hạn hán, lũ lụt xảy ra gay gắt ở cả quy mô, mức độ và thời gian trong khi nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng và đó chính là nguyên nhân đã gây

ra khủng hoảng về nước ở nhiều nơi trên thế giới

Trong những năm qua Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể về kinh

tế, tốc độ phát triển kinh tế cao vì thế nhu cầu khai thác sử dụng nguồn nước phục

vụ cho sản xuất, sinh hoạt cũng ngày càng tăng Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng không đi kèm với công tác bảo vệ, phát triển bền vững thì trong tương lai tình trạng suy thoái cạn kiện nguồn nước là hậu quả không thể tránh khỏi Để phát triển kinh

tế - xã hội một cách bền vững thì công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên nước cần được trú trọng

Thành phố nằm ở trung tâm tỉnh tỉnh lỵ có 6 phường, 2 xã có tổng diện tích tự nhiên là 13.195 ha, chiếm 2,72% diện tích tự nhiên của tỉnh, nằm trong khoảng địa lý từ

22003’55’’ đến 22012’50’’ vĩ độ Bắc và từ 105046’30’’ đến 105056’20’’ kinh độ Đông Địa giới hành chínhPhía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị huyện Bạch Thông Phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hoà Mục huyện Chợ Mới Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh huyện Bạch Thông.Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong huyện Bạch Thông

Thành phố Bắc Kạn với dân số 57.000 người (2018), mật độ dân cư khá đông

do tập trung,có trường cao đẳng cộng đồng, cáctrung học phổ thông, trường trường Trung học cơ sở, trường Tiểu học, mần non trên địa bàn…Sau20 năm tái lập tỉnh, thành phố Bắc Kạnlà trung tâm tỉnh lỵ việc xây dựng và phát triển đô thị hóa nhiều

đã tác động không nhỏ đến môi trường như: đất, nước, không khí với các mức độ

Trang 11

khác nhau Do đó cần phải đưa ra các biện pháp kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường đặc biệt là nguồn nước nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân cũng như phát triển kinh tế - xã hội ngày càng bền vũng Hiện nay, nguồn nước sạch được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như nước giếng đào, nước giếng khoan,nước suối…nhưng chủ yếu là sử dụng nước máy được cấp từ Công ty cổ phầncấp thoát nước Bắc Kạn - nhà máy cấp nước thành phố Bắc Kạn Nhà máy có nhiệm vụ cấp nước cho các phường Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn

Để bảo vệ và sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hợp lý đồng thời có

các biện pháp xử lý hiệu quả em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại Công ty cổ phần cấp thoát nước Bắc Kạn cấp nước cho thành phố Bắc Kạn’’

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu

1.2.1.1 Mục tiêu chung

Đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt của Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn để từ đó đư ra giải pháp bảo vệ và nâng cao chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại địa phương

1.2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Điều tra tình hình phát triển điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại thành phố Bắc Kạn

- Đánh giá được tình hình cấp nước và sử dụng nước tại thành phố Bắc Kạn

- Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng nguồn nước sinh hoạt tai khu vực nghiên cứu

1.2.2 Yêu cầu

- Thông tin và số liệu thu được phải chính xác, trung thực, khách quan

- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực cần nghiên cứu

Trang 12

- Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước

- Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam

- Kết quả phân tích các thông số về chất lượng nước phải chính xác

- Những kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của công

ty và thành phố Bắc Kạn

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Tạo cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế, cách thức tiếp cận và thực hiện một

đề tài

- Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trường

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Phản ánh thực trạng về chất lượng môi trường nước sinh hoạt và các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước của thành phố Bắc Kạn

- Cung cấp số liệu cho công tác quản lý môi trường trên địa bàn thành phố và từ đó đưa ra những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách phù hợp

- Nâng cao chất lượng nước phục vụ cho người dân trên địa bàn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1.Cơ sở khoa học

2.1.1.Cơ sở lý luận

2.1.1.1 Giới thiệu chung về tài nguyên nước

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt

97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực.Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nơi trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền Chương trình khung trong việc định vị các nguồn tài nguyên nước cho các đối tượng sử dụng nước được gọi là quyền về nước (water rights)

Trang 14

Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặn trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu

tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước

Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc đôi khi phá vỡ các yếu

tố này Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa

và giảm trữ nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu vực lát đường và dẫn nước bằng các kênh

Tổng lượng nước tại một thời điểm là vấn đề cần quan tâm Một số đối tượng

sử dụng nước có nhu cầu nước theo vụ Ví dụ, trong mùa hè cần rất nhiều nước để phục vụ cho nông nghiệp hoặc phát điện nhưng trong mùa mưa thì không cần nước,

vì vậy để cung cấp nước tốt cho mùa hè thì cần một hệ thống trữ nước trong suốt năm và xả nước trong một khoảng thời gian ngắn Các đối tượng sử dụng nước khác

có nhu cầu dùng nước thường xuyên như nhà máy điện cần nguồn nước để làm lạnh Để cung cấp nước cho các nhà máy điện, hệ thống nước mặt chỉ cần đủ trong các bể chứa khi dòng chảy trung bình nhỏ hơn nhu cầu nước của nhà máy

Nước mặt tự nhiên có thể được tăng cường thông qua việc cung cấp từ các nguồn nước mặt khác bởi các kênh hoặc đường ống dẫn nước Cũng có thể bổ cấp nhân tạo từ các nguồn khác được liêt kê ở đây, tuy nhiên, số lượng không đáng kể Con người có thể làm cho nguồn nước cạn kiệt (với nghĩa không thể sử dụng) bởi ô nhiễm

Brasil được đánh giá là quốc gia có nguồn cung cấp nước ngọt lớn nhất thế giới, sau đó là Nga và Canada

 Dòng chảy ngầm

Trên suốt dòng sông, lượng nước chảy về hạ nguồn thường bao gồm hai dạng

là dòng chảy trên mặt và chảy thành dòng ngầm trong các đá bị nứt nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông Đối với một số Thung lũng lớn, yếu tố không quan sát được này có thể có lưu lượng lớn hơn rất nhiều so với dòng chảy mặt Dòng

Trang 15

chảy ngầm thường hình thành một bề mặt động lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự Nó nhận nước từ nguồn nước ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước ngầm khi nước ngầm cạn kiệt Dạng dòng chảy này phổ biến ở các khu vực karst do ở đây có rất nhiều hố sụt và dòng

sông ngầm

Nước ngầm

Nước ngầm là một dạng nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi

Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách vô tội vạ trong một thời gian dài mà không cần dự trữ

Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp sẽ là cạn kiệt tầng chứa nước và không thể phục hồi

Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương

Nguồn nước ngầm có khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt Ở các vùng ven biển, con người sử dụng nguồn nước ngầm có thể làm co nước thấm vào đại dương từ nước dự trữ gây ra hiện tượng muối hóa đất [cần dẫn nguồn] Con người cũng có thể làm cạn kiệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm nó Con người có thể bổ cấp cho nguồn nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo [16]

2.1.1.2 Vai trò của nước đối với con người

Nước có vai trò đặc biệt với cơ thể con người, con người có thể nhịn ăn được vài ngày nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở

Trang 16

2 dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, nước bọt…Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Mỗi người cần 2-3 lít nước mỗi ngày để đỏi mới lượng nước của cơ thể và duy trì các hoạt ðộng sống bình thường Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng của các hệ thống trong cơ thể Những người thường xuyên uống không đủ nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20% Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống

Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quen uống nước để cơ thể không bị thiếu nước Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua cảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể đang bị thiếu nước Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người.[13]

2.1.1.3 Vai trò của nước đối với sinh vật

Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90%khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98%như

ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốcphân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl… Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chấthữu cơ Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất

vô cơvà hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhấtđịnh Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trươngcủa tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định.Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trongviệc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môitrường Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cựccủa ion H+ và OH- do nước phân ly ra.Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độcơ thể.Nước còn là môi trường sống của rất nhiều

Trang 17

loài sinh vật, giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống củacác sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật Vì vậy các cơ thể sinh vật thường xuyên cần nước.[13]

2.1.1.4 Khái niệm ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm

bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất độc hại như chất có trong thuốc bảo vệ thực vật,chất thải công nghiệp chưa được xử lí, tất cả có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”

Tóm lại, ô nhiễm nước là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và vi sinh vật.[13]

2.1.1.5 Khái niệm về nước sạch

“Nước sạch là nước đảm bảo các yêu cầu sau: Nước trong, không màu,không

có mùi, vị lạ, không có tạp chất, không có chứa chất tan có hại, không có mầm gây bệnh”.[11]

Khi mang đi thử nghiệm đạt giới hạn cho phép tất cả các chỉ tiêu theo quy định tại Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) 01:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước ăn uống hay QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt, ban hành kèm theo thông tư số 04/2009/TT- BYT

và 05/2009/TT- BYT ngày 17/06/2009

2.1.1.6 Khái niệm nước sinh hoạt sạch

Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người [6] Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu sắc (không quá 15 độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 5 độ), mùi (không có mùi hôi, mùi lạ), không có váng cặn, độ axit thích hợp (pH = 6,6-8,5), độ cứng phù hợp (không quá 300mg CaC03/lít, Fe không quá 0,3 mg/lít), Mn (không quá 0,1 mg/lít),

Cu (không quá 0,1 mg/lít), Zn (không quá 3,0 mg/lít), As (không quá 0,05 mg/lít),

Trang 18

Hg (không quá 0,001 mg/lít), Pb (không quá 0,1 mg/lít), Cr (không quá 0,05 mg/lít), xianua (không quá 0,05 mg/lít), florua (không quá 0,1 mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli (không quá 3 vi khuẩn/1ít)

Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng

2.1.1.7 Khái niệm quản lý môi trường

Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lí xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên.[4]

2.1.1.8 Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường

Theo Luật BVMT năm 2014:

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất

lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi

trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan Nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.[5]

2.1.2 Cơ sở thực tiễn

Nước sạch cho người dân nói chung và cho các đô thị nói riêng là vấn đề đã được xã hội hết sức quan tâm Đặc biệt trong công cuộc đổi mới đất nước như hiện nay, nước sạch còn là một trong những tiêu chí thể hiện văn minh của xã hội

Một số tiến bộ khoa học-công nghệ cấp nước phù hợp với điều kiện địa hình, khí tượng, thủy văn của địa phương đã được áp dụng Trong cấp nước nhỏ lẻ đã cải tiến và áp dụng công nghệ, kĩ thuật xử lý nước như dàn mưa và bể lọc cát để xử lý sắt và ô nhiễm asen từ các giếng khoan sử dụng nước ngầm tầng nông Nhiều thiết

bị đồng bộ bằng nhiều loại vật liệu phù hợp để xử lý nước được giới thiệu và áp dụng trên cả nước Một số công trình cấp nước tập trung đã áp dụng công nghệ lọc

Trang 19

tự động không van, xử lý hóa học ( xử lý sắt, mangan, asen, xử lý độ cứng…), hệ thống bơm biến tần…

Một số mô hình và cơ chế quản lý vận hành, bảo dưỡng công trình cấp nước tập trung và vệ sinh công cộng phù hợp, bước đầu có hiệu quả đã xuất hiện ở nhiều địa phương như mô hình sự nghiệp có thu (Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh), mô hình doanh nghiệp công tư phối hợp dựa vào kết quả đầu ra, mô hình tư nhân đấu thầu quản lý hệ thống cấp nước…

Tuy nhiên, còn nhiều mô hình, cơ chế quản lý, khai thác các công trình nước tập trung ở nhiều nơi chưa hiệu quả và thiếu bền vững

Trách nhiệm của người dân trong quản lý, sử dụng, bảo vệ và giám sát công trình cấp nước chưa cao Nhiều nơi đã có công trình cấp nước tập trung với chất lượng tốt nhưng tỷ lệ đầu nối còn thấp, nhiều hộ chỉ dùng nước máy để ăn uống, còn sinh hoạt vẫn dùng nước chưa đảm bảo vệ sinh

Điều tra, xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc cung cấp nước sinh hoạt sẽ góp phần đưa ra nhứng giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh tỷ lệ cấp nước sạch cho toàn thành phố Bắc Kạntrong tương lai bằng những loại hình tiên tiến, công nghệ hiện đại như hệ thống cấp nước tập trung Đồng thời kết quả của đề tài cũng góp phần phổ biến, tuyên truyền, giáo dục đến người dân về tầm quan trọng của việc sử dụng nguồn nước sạch để đảm bảo sức khỏe cho chính bản thân mình và người thân

Tăng cường sức khỏe cho người dân bằng cách giảm thiểu các bệnh tật có liên quan đến nước sinh hoạt nhờ cải thiện việc cấp nước sạch và nâng cao ý thức vệ sinh của người dân

Nâng cao điều kiện sống: nếu tỷ lệ cấp nước được nâng lên thì đem lại lợi ích

to lớn, nâng cao điều kiện sống cho người dân, làm giảm sự khác biệt giữa các khu vực góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Giảm tình trạng ô nhiễm môi trường: có nguồn nước sinh hoạt thì cá nhân, nhà cửa sạch sẽ, môi trường thoáng đãng góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

2.1.3 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ luật bảo vệ môi trường năm 2014 được quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015

Trang 20

- Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13

- Các Nghị định, Thông tư, Quyết định, Chỉ thị, Văn bản của Chính phủ, cơ quan Trung ương, địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường, tài nguyên nước

- TCXDVN 33:2006 về cấp nước – mạng lưới đường ống và các công trình tiêu chuẩn thiết kế

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước

- Nghị định 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải

- Nghị định 34/2005/NĐ-CP của chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

- Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

- QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống

- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

- QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 14:2008/BTNMT: quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Thông tư của Bộ Y tế số 50/2015/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2015 quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt

2.2 Các phương pháp xử lý nước

2.2.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ

Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô ( nước mặt) là: tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tác động của các điều kiện môi trường, thực hiện các phản ứng oxy hóa do

Trang 21

tác dụng của oxy hòa tan trong nước và làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồn và lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước cấp nhà máy xử lý nước.[7]

2.2.2.Song chắn và lưới chắn

Song chắn và lưới chắn đặt ở cửa dẫn vào công trình thu làm nhiệm vụ loại trừ vật nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước để bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quả làm sạch của công trình xử lý.[8]

2.2.3.Bể lắng cát

Ở các nguồn nước mặt có độ đục lớn hơn hoặc bằng 250mg/l sau lưới chắn, các hạt cặn lơ lửng vô cơ, có kích thước nhỏ, tỷ trọng lớn hơn nước, cứng, có khả năng lắng nhanh được giữ lại ở bể lắng cát

Nhiệm vụ của bể lắng cát là tạo điều kiện tốt để lắng các hạt có kích thước lớn hơn hoặc bằng 0,2mm và tỷ trọng lớn hơn hoặc bằng 2,6 để loại trừ hiện tượng bào mòn các cơ cấu chuyển động cơ khí và giảm lượng chặn lắng tụ lại trong bể tạo bông và bể lắng

2.2.4.Xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất

Xử lý nước tại nguồn bằng hóa chất (thường là nước trong hồ chứa, trong kênh dẫn nội đồng và ở khu vực quanh công trình thu nước sông có vận tốc chảy rất nhỏ trong một thời gian dài của năm) để hạn chế sự phát triển của rong rêu, tảo và

vi sinh vật nước, để loại trừ màu, mùi vị do xác sinh vật chết gây ra Hóa chất thường dùng mỗi đợt xử lý là đồng sunfat CuSO4 liều lượng thường dùng mỗi đợt

xử lý có thể từ 0,12-0,3 mg/l Liều lượng giữa hai lần xử lý phụ thuộc vào thành phần của nước thô như nhiệt độ, độ kiềm, vi sinh, rêu tảo và hàm lượng CO2 trong nước.[7]

2.2.5.Làm thoáng

Có hai phương pháp làm thoáng:

- Đưa nước vào trong không khí: cho nước phun thành từng tia hay thành màng mỏng chảy trong không khí ở các dàn làm thoáng tự nhiên, hay cho nước phun thành tia và màng mỏng trong các thùng kín rồi thổi không khí vào thùng như các dàn làm thoáng cưỡng bức

Trang 22

- Đưa không khí vào nước: dẫn và phân phối không khí nén thành các bọt nhỏ theo dàn phân phối đặt ở đáy bể chứa nước, các bọt khí nổi lên, nước được làm thoáng.[7]

2.2.6 Clo hóa trước hay clo hóa sơ bộ

Clo hóa sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng và bể lọc, tiêu tốn lượng clo thường gấp 3 đến 5 lần lượng clo dùng để khử trùng nước sau bể lọc, làm tăng giá thành xử lý.[7]

2.2.7 Quá trình khuấy trộn hóa chất

Mục đích cơ bản của quá trình khuấy trộn hóa chất là tạo điều kiện phân tán nhanh và đều hóa chất vào toàn bộ khối nước cần xử lý.[8]

2.2.8 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

Đông tụ là quá trình trung hòa các hạt keo Keo tụ là quá trình liên kết các hạt keo với nhau tạo thành hạt lớn hơn rồi lắng trọng lực để tách khỏi dòng thải

Tạo bông để cuốn, dính các chất lơ lửng huyền phù rồi lắng trọng lực để tách chúng khỏi dòng thải.[8]

2.2.11 Dùng than hoạt tính để hấp thụ chất gây mùi, màu của nước

Các hạt bột than hoạt tính có bề mặt hoạt tính rất lớn, có khả năng hấp phụ các phân tử khí và phân tử các chất ở dạng lỏng hòa tan trong nước làm cho nước có mùi vị và màu, lên bề mặt các hạt than, sau khi loại các hạt than này ra khỏi nước, nước được khử mùi vị, màu.[7]

2.2.12 Flo hóa nước để làm tăng hàm lượng flo trong nước uống

Ở Việt Nam trừ một vài nguồn nước có lưu lượng nhỏ như giếng Đùn- Lào Cai, một vài giếng nước ngầm mạch nông ở Khánh Hòa, Phú Yên có hàm lượng flo

Trang 23

cao hơn tiêu chuẩn cần phải xử lý, còn lại đa số các nguồn nước mặt đều có hàm lượng flo dưới tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống cần phải pha thêm flo vào nước

2.2.13 Khử trùng nước

Để khử trùng nước thường dùng các biện pháp tiêu diệt vi trùng có trong nước như:

- Đun sôi nước

- Dùng tia tử ngoại

- Dùng siêu âm

- Dùng các hóa chất có tác dụng diệt trùng cao như: ozon, clo và các hợp chất của clo, iot, kali penmanganat KmnO4…

2.3 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước cấp sinh hoạt

2.3.1 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước cấp sinh hoạt trên thế giới

Khi con người bắt đầu trồng trọt và chăn nuôi thì đồng ruộng dần dần phát triển ở miền đồng bằng màu mỡ, kề bên lưu vực các con sông lớn Lúc đầu cư dân còn ít và nước thì đầy ắp trên các sông hồ, đồng ruộng, cho dù có gặp thời gian khô hạn kéo dài thì cũng chỉ cần chuyển cư không xa lắm là tìm được nơi ở mới tốt đẹp hơn Vì vậy, nước được xem là nguồn tài nguyên vô tận và cứ như thế qua một thời gian dài, vấn đề nước chưa có gì là quan trọng

Tình hình thay đổi nhanh chóng khi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện và càng ngày càng phát triển như vũ bão Hấp dẫn bởi nền công nghiệp mới ra đời, từng dòng người từ nông thôn đổ xô vào các thành phố và khuynh hướng này vẫn còn tiếp tục cho đến ngày nay Ðô thị trở thành những nơi tập trung dân cư quá đông đúc, tình trạng này tác động trực tiếp đến vấn đề về nước càng ngày càng trở nên nan giải

Nhu cầu nước càng ngày càng tăng theo đà phát triển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt Tuy nhiên, nhu cầu nước

sử dụng lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia

Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với

Trang 24

một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất , chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ ngót 90% tổng lượng nước sử dụng cho công nghiệp Thí dụ: cần 1.700 lít nước để sản xuất một thùng bia chừng 120 lít, cần 3.000 lít nước để lọc một thùng dầu mỏ chừng 160 lít, cần 300.000 lít nước để sản xuất 1 tấn giấy hoặc 1,5 tấn thép, cần 2.000.000 lít nước để sản xuất 1 tấn nhựa tổng hợp Theo đà phát triển của nền công nghiệp hiện nay trên thế giới có thể dự đoán đến năm 2000 nhu cầu nước sử dụng cho công nghiệp tăng 1.900 km3/năm có nghĩa là tăng hơn 60 lần so với năm 1900 Phần nước tiêu hao không hoàn lại do sản xuất công nghiệp chiếm khoảng từ 1 - 2% tổng lượng nước tiêu hao không hoàn lại và lượng nước còn lại sau khi đã sử dụng được quay về sông hồ dưới dạng nước thải chứa đầy những chất gây ô nhiễm

Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao Trong tương lai do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700 km3/năm Phần lớn nhu cầu về nước được thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu

ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần số lượng lớn nước như vậy chủ yếu là

do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp Dự báo nhu cầu về nước trong nông nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400 km3/năm, chiếm 58% tổng nhu cầu về nước trên toàn thế giới

Nhu cầu về nước Sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/ người/ ngày Ngày nay, do sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí ngày cũng càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và ở các đô thị lớn, nước sinh hoạt

Trang 25

tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần nhiều hơn Theo sự ước tính đó thì đến năm

2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần so với năm 1900, tức

là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới

Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động khác của con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượt ván, bơi lội nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội.[13]

2.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước cấp sinh hoạt ở Việt Nam

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình từ 1.800mm - 2.000mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng

Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thời gian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệt hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông

Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640 km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313 km3 Nếu tính cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con sông lớn là sông Cửu long ( 550 km3 ) và sông Hồng ( 50 km3) thì tổng lượng nước mưa nhận được hằng năm khoảng 1.240 km3 và lượng nước mà các con sông đổ ra biển hằng năm khoảng 900 km3 Như vậy so với nhiều nước, Việt nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000 m3/ người/ năm Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500 m3/người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp

Nước tàng trử trong lòng đất cũng là một bộ phận quan trọng của nguồn tài nguyên nước ở Việt Nam Mặc dù nước ngầm được khai thác để sử dụng cho sinh hoạt đã có từ lâu đời nay; tuy nhiên việc điều tra nghiên cưú nguồn tài nguyên nầy một cách toàn diện và có hệ thống chỉ mới được tiến hành trong chừng chục năm

Trang 26

gần đây Hiện nay phong trào đào giếng để khai thác nước ngầm được thực hiện ở nhiều nơi nhất là ở vùng nông thôn bằng các phương tiện thủ công, còn sự khai thác bằng các phương tiện hiện đại cũng đã được tiến hành nhưng còn rất hạn chế chỉ nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư lớn mà thôi

Theo thống kê chưa đầy đủ thì ở Việt Nam có khoảng 350 nguồn nước khoáng

và nước nóng, trong đó nhóm chứa Carbonic tập trung ở nam Trung bộ, đông Nam

bộ và nam Tây nguyên; nhóm chứa Sulfur Hydro ở Tây Bắc và miền núi Trung bộ; nhóm chứa Silic ở trung và nam Trung bộ; nhóm chứa Sắt ở đồng bằng Bắc bộ; nhóm chứa Brom, Iod và Bor có trong các trầm tích miền võng Hà Nội và ven biển vùng Bắc Kạn; nhóm chứa Fluor ở nam Trung bộ Phần lớn nước khoáng cũng là nguồn nước nóng, gồm 63 điểm ấm với nhiệt độ từ 300 – 400 C; 70 điểm nóng vừa với nhiệt độ từ 410- 600 C và 36 điểm rất nóng với nhiệt độ từ 600 – 10000C; hầu hết

là mạch ngầm chỉ có 2 mạch lộ thiên thuộc loại ấm gặp ở trung Trung bộ và ở đông Nam bộ Từ những số liệu trên cho thấy rằng tài nguyên nước khoáng và nước nóng của Việt Nam rất đa dạng về kiểu loại và phong phú có tác dụng chửa bệnh, đồng thời có tác dụng giải khát và nhiều công dụng khác

Trong những năm gần đây nhu cầu nước sử dụng cho công nghiệp và sinh hoạt không ngừng tăng lên theo đà phát triển của công nghiệp, sự gia tăng dân số, mức sống của người dân không ngừng được nâng cao và sự phát triển của các đô thị

Nước sử dụng cho nông nghiệp cũng tăng lên do việc mở rộng diện tích đất canh tác và sự thâm canh tăng vụ Theo sự ước tính của các nhà chuyên môn thì từ nay đến năm 2000 để đưa diện tích tưới cho nông nghiệp lên 6,5 triệu ha thì tổng lượng nước cần khoảng 60km3, cho chăn nuôi khoảng 10 -15 km3, nhu cầu về nước cho 80 triệu dân khoảng 8 km3; tính chung nhu cầu về nước sẽ tăng lên khoảng từ

90 -100 km3 Như vậy đến năm 2000 lượng nước cần cho sự phát triển đạt xấp xỉ khoảng 30% lượng nước được cung cấp trên toàn lãnh thổ Ðiều đặc biệt là nhu cầu nầy phần lớn tập trung vào mùa khô trong khi mực nước trong các sông ngòi xuống thấp nên có nơi nước sẽ không đủ dùng, điều này cho thấy nếu không quản lý và phân phối tốt sẽ xảy ra tình trạng thiếu nước gay gắt như hiện nay.[13]

Trang 27

2.3.3 Tình hình quản lý và sử dụng nguồn nước tại khu vực nghiên cứu

Thành phố Bắc Kạn nằm phía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị huyện Bạch Thông, phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hoà Mục huyện Chợ Mới, phía Đông giáp xã

Mỹ Thanh huyện Bạch Thông, phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong huyện Bạch Thông có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt cho các phường Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn thành phốBắc Kạn.Tuy nhiên chất lượng nước sau xử lý và hàm lượng hóa chất trong nước sau xử lý có đảm bảo theo QCVN 01:2009/BYT còn là câu hỏi của người dân khi mà hàng ngày họ đều sử dụng nước của nhà máy cấp nước cho mọi hoạt động trong cuộc sống của mình

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại Công ty cổ phầncấp thoát nước Bắc Kạn-Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn về chất lượng nước đầu ra so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường mà công ty đem lại

3.1.2.Phạm vi nghiên cứu

Nhà máy cấp nước thành phố Bắc Kạn

Nghiên cứu trên phạm vi phường Đức Xuân, Sông Cầu, Phùng Chí Kiên, Nguyễn Thị Minh Khai, Huyền Tụng thành phố Bắc Kạn

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2018 đến tháng 4/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

1 Khái quát về điều kiện tự nhiên- kinh tế, xã hội tại thành phố Bắc Kạn

2 Tình hình cấp nước và sử dụng nước tại thành phố Bắc Kạn

- Tổng quan về nhà máy nước thành phố Bắc Kạn

- Tình hình sử dụng và xả thải nước sinh hoạt của người dân tại TP Bắc Kạn

3 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn

+ Kết quả quan trắc trực tiếp

+ Đánh giá thông qua ý kiến người dân

4 Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng nguồn nước sinh hoạt tai khu vực nghiên cứu

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu: Đối tượng thu thập gồm: điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, diện tích tự

Trang 29

nhiên và phân vùng địa giới hành chính, địa hình, khí hậu, thủy chế, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, thỗ nhưỡng, địa chất - khoáng sản), đặc điểm kinh tế (tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế), về vấn đề xã hội, dân số, giáo dục - đào tạo … các số liệu, các tư liệu chủ yếu được thu thập tại các cơ quan sau: Công

ty cổ phần cấp thoát nước Bắc Kạn -Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn, UBND các phường, xã…

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn người dân

Đối tượng được phỏng vấn: các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu

Số hộ: 20 hộ

Hình thức: phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp

Lựa chọn ngẫu nhiên các hộ đang hoặc chưa sử dụng nước cấp của Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

* Phương pháp lấy mẫu nước:

Mẫu phân tích là một lượng mẫu nhất định tối thiểu cần thiết được lấy từ đối tượng cần quan trắc đem về phòng thí nghiệm để phân tích các chỉ tiêu mong muốn của đối tượng cần nghiên cứu phân tích đó, nhưng nó phải đại diện đúng cho một đối tượng đó

Mẫu nước được lấy ở 2 điểm: nước sinh hoạt đang sử dụng và nước thô từ hồ chứa nước nhà máy nước Bắc Cạn, mẫu lấy ra từ vòi ra của bể chứa nước sau đó mẫu được phân tích để xác định các thành phần trong nước

* Phương pháp lấy mẫu từ vòi nước: Lấy mẫu càng gần nguồn cung cấp càng tốt ( lấy trực tiếp tại các ống dẫn nước ra ) Việc lấy mẫu phải ở đầu vòi để tránh sai

số trong quá trình lấy mẫu Để chảy hết phần nước cũ (3 – 5 phút) rồi lấy mẫu Lấy mẫu từ từ để tránh xuất hiện bọt khí trong bình chứa

* Phương pháp bảo quản và vận chuyển mẫu

Thời gian vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến phòng thí nghiệm càng ngắn càng tốt Phải giữ mẫu ở chỗ tối và nhiệt độ thấp

Khi vận chuyển mẫu phải bọc chai, chèn lót giữa các chai bằng giấy mềm, đặt chai vào hộp gỗ, túi da sao cho an toàn tránh đổ vỡ trong khi vận chuyển

Trang 30

Các điều kiện bảo quản và thời hạn lưu mẫu để phân tích các chất cụ thể xem phần phụ lục của tiêu chuẩn này

Hóa chất dùng để bảo quản mẫu phải là loại tinh khiết để phân tích (TCPT)

* Mẫu nước sau khi lấy được đem về phân tích tại phòng hóa nghiệm Nhà máy nước thành phố Bắc Kạn

Đề tài chủ yếu dùng phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích đánh giá, tổng hợp các vấn đề liên quan đến hiệu quả cấp và

sử dụng nước sinh hoạt của thành phố Bắc Kạn

Phương pháp phân tích thống kê được sử dụng trong quá trình điều tra, tập hợp,

xử lý số liệu, phân tích làm rõ bản chất và quy luật phát triển của sự vật, hiện tượng

Bảng 3.1 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu

TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích

Trang 31

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các kết quả thu thập được thống kê thành các bảng, sơ đồ, hiệu chỉnh hợp lý

và đưa vào báo cáo chủ yếu sử dụng 2 phần mềm Microsoft Word để soạn thảo báo cáo và Microsoft Excel để xử lý số liệu và vẽ đồ thị

- Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong nước được so sánh với:

+ QCVN 01:2009/BYT: chất lượng nước ăn uống

+ QCVN 08 - MT:2015/BTNMT: chất lượng nước mặt

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên- kinh tế, xã hội thành phố Bắc Kạn

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Phía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị huyện Bạch Thông

Phía Nam giáp xã Thanh Vận, Hoà Mục huyện Chợ Mới

Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh huyện Bạch Thông

Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong huyện Bạch Thông

Hình 4.1 Bản đồ hành chính thành phố Bắc Kạn

Trang 33

Thành phố Bắc Kạn cách thủ đô Hà Nội 156 km, cách thành phố Thái Nguyên 80

km về phía Nam, cách thành phố Cao Bằng 120 km về Phía Bắc theo Quốc lộ 3 chạy qua, là đầu mối giao thông quan trọng trong quá trình giao lưu kinh tế, văn hoá với các địa phương khác trong tỉnh và cả nước

Thành phố Bắc Kạn nằm theo dọc đường quốc lộ 3 Bắc Kạn Cao Bằng; là đô thị loại III của tỉnh Bắc Kạn đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, với kỳ vọng sẽ phát triển nhanh và bền vững ở vùng Đông Bắc

Có vị trí quan trọng đặc biệt về quốc phòng, an ninh, là tuyến phòng thủ phía Đông Bắc của tổ quốc

Thành phố Bắc Kạn là thung lũng lòng chảo, nằm theo hai bờ Sông Cầu, xung quanh đều có các dãy núi bao bọc, hướng dốc từ Tây sang Đông.Độ cao trung bình từ 150 đến 200 m Đỉnh núi cao nhất là đỉnh Nặm Dắt (xã Xuất Hoá), cao 728 m; núi Khau Lang (xã Dương Quang) cao 746 m Nhìn chung thành phố Bắc Kạn bao gồm ba loại địa hình chính:

Địa hình núi đá vôi tập trung ở phường Xuất Hoá, đồi núi cheo leo, đỉnh núi lởm chởm, sắc nhọn, hiểm trở độ cao trung bình từ 150 m đến 160 m so với mực nước biển Thành phần đá mẹ chủ yếu là sa kết, bột kết, sét kết, rải rác có khu vực thành phần đá mẹ có nguồn gốc Mac ma hoặc biến chất Dưới các thung lũng nhỏ hẹp kéo dài đã được nhân dân khai thác trồng trọt.Khu vực nội thành

có địa hình tương đối bằng phẳng có tổng diện tích tự nhiên 13.195 ha, chiếm 2,72% diện tích tự nhiên của thành phố

4.1.1.2 Đặc điểm yếu tố khí hậu, thời tiết, thủy văn

a Khí hậu

Thành phố Bắc Kạn nằm trong khu vực khí hậu gió mùa xích đạo, thời tiết được chia làm 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông Mùa hạ kéo dài từ tháng 4 - 10; mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tiết trời giá rét, nhiều khi có sương muối Sư chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa nóng - lạnh tương đối lớn

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1.600mm- 1.800mm, vào cuối mùa xuân (khoảng tháng 3 - 4) hay có hiện tượng mây mù dày đặc

Trang 34

Nhiệt độ trung bình năm là 21,80C, nhiệt độ trung bình cao nhất 27,60C, nhiệt

độ trung bình thấp nhất 14,70C

Hướng gió cũng thay đổi theo mùa rõ rệt và phù hợp với sự thay đổi cùa hoàn lưu gió mùa, nhưng do vướng núi nên tốc độ gió nhỏ hơn so với vùng đồng bằng Bắc Bộ.Trong các tháng hè thường chịu ảnh hưởng của mùa mưa bão với sức gió và lượng mưa lớn

Khí hậuở thành phố Bắc Kạn thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, đời sống

và mưu sinh Trong đó nhờ địa hình đa dạng tạo ra nhiều khí hậu khác nhau, thích hợp cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

Suối Nặm Cắt tiếp nối từ xã Đông Phong huyện Chợ Đồn, kết thúc ở phần đất

xã Dương Quang, có đập tràn thủ Điện để lấy nước làm mát cho thủy điện nặm Cắt

Suối Nông Thượng chảy qua trung tâm thành phố, có khả năng cung cấp nước tưới tiêu phục vụ cho nông nghiệp

4.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội

4.1.2.1 Dân số

Theo niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn năm 2010, tổng số dân thị xã Bắc Kạn là 37.739 người, trong đó dân số khu vực nội thị là 24.748 người, nông thôn là 12.991 người

Trong quá trình sản xuất, ngành sản xuất nào cũng đòi hỏi có đầy đủ 3 yếu tố

là lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động Lao động muốn nói lên mục đích của con người thông qua công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất theo ý muốn của con người

Ngày đăng: 03/08/2019, 11:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w