Nước ta có ngành luyện kim đen trong đó có các đơn vị thuộc tổng công ty thép Việt Nam và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác của nhà nước đang hoạt động, hàng ngày thải ra môi trường một
Trang 1PHAN NGHĨA TRUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Thái Nguyên - 2018
Trang 2PHAN NGHĨA TRUNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ KHU VỰC NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Khóa học: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Thị Phả
Thái Nguyên - 2018
Trang 3sự nghiệp phát triển đất nước
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn cô TS Trần Thị Phả đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập khóa luận
tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ trong khoa đã truyền đạt cho em những kiến, kinh nghiệm quý báo trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy
cô, mọi người và toàn thể các bạn để báo cáo này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn.!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Phan Nghĩa Trung
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tỉ lệ số mẫu vượt chuẩn trong năm đối với các thông số 21
Bảng 4.1 Nhiệt độ trung bình tháng trong năm 26
Bảng 4.2 Độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 26
Bảng 4.3 Nhu cầu nguyên liệu hóa chất sử dụng của nhà máy luyện thép Lưu xá 34
Bảng 4.4 Kết quả đo nhanh môi trường vi khí hậu 36
Bảng 4.5 Kết quả quan trắc môi trường không khí khu vực sản xuất của nhà máy Luyện thép Lưu Xá qua các đợt 37
Bảng 4.6 Kết quả quan trắc chất lượng KTOK qua các đợt 40
Bảng 4.7 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh 42
Bảng 4.9 Kinh phí vận hành bảo dưỡng hệ thống lọc bụi túi vải 46
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Biểu đồ tỷ lệ vượt chuẩn và tỷ lệ số mẫu có thông số TSP
vượt quá giới hạn tại các khu vực đô thị 21
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất phôi thép 31
Hình 4.2: Sơ đồ công nghệ điều chế Axetylen 32
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất hydro oxy 33
Hình 4.4: Biểu đồ diễn biến cường độ tiếng ồn trong 2 năm 2016 , 2017 39
Hình 4.5: Biểu đồ diễn biến nồng độ bụi TSP trong 2 năm 2016 , 2017 40
Hình 4.6: Biểu đồ diễn biến chất lượng khí thải ống khói nhà máy Luyện thép Lưu Xá thông qua một số chỉ tiêu 42
Hình 4.7: Biểu đồ diễn biến chất lượng không khí xung quanh nhà máy Luyện thép Lưu Xá thông qua một số chỉ tiêu 44
Hình 4.8: Sơ đồ lưu trình công nghệ của hệ thống lọc bụi túi vải 45
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 12
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 12
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 15
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm thực hiện và thời gian nghiên cứu 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.2.1 Khái quát chung về Nhà máy luyện thép Lưu Xá 22
Trang 83.3.2 Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực Nhà máy luyện thép
Lưu Xá 22
3.3.3 Đề xuất các biện pháp phòng ngừa , khắc phục các tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất đến môi trường không khí xung quanh 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp kế thừa sử dụng tài liệu thứ cấp 22
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 22
3.4.3 Phương pháp xử lý và đánh giá tổng hợp số liệu 24
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Khái quát về Nhà máy luyện thép Lưu Xá 25
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
4.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 30
4.2 Hiện trạng môi trường không khí tại Nhà máy luyện thép Lưu Xá 35
4.2.1 Diễn biến chất lượng môi trường không khí khu vực sản xuất của nhà máy Luyện thép Lưu Xá thông qua một số chỉ tiêu 37
4.2.2 Diễn biến chất lượng khí thải ống khói của nhà máy Luyện thép Lưu Xá 40
4.3.Đề xuất các biện pháp phòng ngừa , khắc phục các tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất đến môi trường không khí xung quanh 44
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 9bị ô nhiễm hết sức nghiêm trọng và với nhiều dạng ô nhiễm khác nhau
Đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí với các nhà máy và cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp thủ công nghiệp sử dụng nhiều nhiên liệu than
đá, dầu mỏ khí đốt, củi gỗ và nạn cháy rừng… làm cho vấn đề ô nhiễm môi trường không khí ngày càng nghiêm trọng Vì vậy bảo vệ môi trường là một trong những ưu tiên hàng đầu mà Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong số những nguồn thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước, đất, không khí phải kể đến nghành công nghiệp sản xuất thép Nước ta có ngành luyện kim đen trong đó có các đơn vị thuộc tổng công ty thép Việt Nam và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác của nhà nước đang hoạt động, hàng ngày thải ra môi trường một lượng lớn các chất thải ở dạng rắn, lỏng, khí ảnh hưởng đến môi trường Bên cạnh đó nguyên liệu để sản xuất chủ yếu
là phế liệu, sắt thép vụn trong quá trình sản xuất thép đã tạo ra một lượng lớn các chất gây ô nhiễm môi trường có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người mà trực tiếp là các công nhân làm việc trong nhà máy Do đó cần có biện pháp quản lý môi trường từ các cơ quan, đơn vị chức năng cùng với ý thức doanh nghiệp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực đến môi trường Hòa cùng với xu thế phát triển chung của đất nước, Thái Nguyên là một tỉnh có nganh công nghiệp phát trển mạnh mẽ với rất nhiều khu công nghiệp.Thái Nguyên có khu công nghiệp Gang Thép sản xuất chủ yếu của khu
Trang 10công nghiệp này cũng về phôi thép và các hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh thép Sự hoạt động của các nhà máy nằm trong khu công nghiệp này nói chung đã tạo được nguồn ngân sách cho nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người dân Tuy nhiên thực tế cho thấy trong quá trình sản xuất của nhà máy, lượng chất thải thải ra môi trường một lượng không nhỏ bao gồm các chất có thể gây ô nhiễm môi trường một lượng không nhỏ bao gồm các chất có thể gây ô nhiễm môi trường của các nhà máy và ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và nhận thấy sự quan trọng trong công tác đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên và cơ sở thực tập phòng Quan trắc – Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Tỉnh Thái Nguyên,dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của giảng viên TS.Trần Thị Phả em thực hiện đề tài : “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực nhà máy luyện thép Lưu Xá thuộc công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý.” nhằm phục vụ công tác môi trường về công tác
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại thành phố Thái Nguyên, qua đó đề xuất một số biện pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường hướng tới sự phát
để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Trang 11- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí của Nhà máy luyện thép Lưu Xá
- Phân tích các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường, xác định vấn đề môi trường bức xúc cần giải quyết trên địa bàn
- Đề ra những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm khắc phục ô
nhiễm môi trường trên địa bàn
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Áp dụng kiến thức đã được học ở nhà trường vào thực tế
- Nâng cao kiến thức thực tế
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
- Bổ sung tư liệu học tập
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đưa ra được các tác động của hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng tới môi trường không khí để từ đó giúp cho đơn vị khai thác có các biện pháp quản lý, phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường không khí, cảnh quan và con người
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi cho mọi
thành viên tham gia hoạt động sản xuất công nghiệp
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở khoa học
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường và ô nhiễm không khí
Quản lý môi trường là một nội dung cụ thể của quản lý Nhà Nước Đó là việc sử dụng các công cụ quản lý trên cơ sở khoa học, kinh tế, luật pháp để tổ chức các hoạt động nhằm đảm bảo giữ cân bằng giữa phát triển kinh tế-xã hội Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý nhà nước về môi trường bao gồm: Khắc phục và phòng chống ô nhiêm suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người Phát triển kinh tế xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ phải thích hợp cho từng ngành từng địa phương và cộng đồng dân cư
- Khái niệm môi trường: Tại điểm 1 điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014 quy định: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.”
- Chức năng của môi trường :
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động của con người
- Môi trường là nơi chúa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sản xuất của mình
- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin
- Khái niệm về phát triển bền vững: * Theo điểm 4 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường năm 2014: “ Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu
Trang 13của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường: * Theo điểm 8 điều 3 Luật Bảo vệ
môi trường Việt Nam năm 2014 thì : “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của
các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường
và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.” Ngày nay thuật ngữ ô nhiễm môi trường còn được diễn tả các hành động phá hoại môi trường tự nhiên Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường
tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và sinh vật khác
- Ô nhiễm môi trường không khí là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kì nguyên nhân nào, có nguy cơ tác hại tới con người, động vật ,thực vật và môi trường sống xung quanh Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình Những hoạt động của con người quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí
- Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất vật lý – hóa học – sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở lên độc hại vói con người và sinh vật Làm giảm độ
da dạng sinh vật trong nước Ô nhiễm môi trường đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp với những phương thức canh tác khác nhau, và do thải bỏ không hợp lý các chất cạn bã đặc và lỏng vào lòng đất, ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất ô nhiễm không khí lắng xuống đất
- Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn là tập hợp âm thanh có cường độ tần số khác nhau, sắp xếp không có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, ảnh hưởng tới quá trình làm việc nghỉ ngơi của con người hay là nhưng âm
Trang 14thanh phát ra không đúng lúc, không đúng nơi, âm thanh phát ra có cường độ quá lớn, vượt quá mức chịu đựng của con người
- Một số khái niệm khác:
* Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng
môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường
* Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của
thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
* Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con
người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi
trường nghiêm trọng ( Luật BVMT 2014)[3]
2.1.1.2 Đặc điểm của chất gây ô nhiễm không khí
- Các chất và tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí CO, H2S và các loại khí halogen ( clo, brom, iot) Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO2) nitơ dioxit (NO2), SO2 :
*Cacbon đioxit (CO 2 ): CO2 với hàm lượng 0,03% trong khí quyển là nguyên liệu cho quá trình quang hợp để sản xuất năng lượng sinh học sơ cấp
ở cây xanh Thông thường lượng CO2 sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với lượng CO2 được sử dụng cho quang hợp Hai hoạt động của con người là đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và phá rừng đã làm cho quá trình mất cân bằng, có
tác động xấu tới khí hậu toàn cầu
* Cacbon monoxit (CO): CO được hình thành do việc đốt cháy không
hết nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và một số chất hữu cơ khác Khí thải từ động cơ xe máy là nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu ở các thành phố Hàng năm toàn cầu sinh ra khoảng 600 triệu tấn CO CO có khả năng gây những ảnh hưởng cấp tính đến sức khỏe Khi con người ở trong không khí có nồng
độ CO khoảng 250ppm sẽ tử vong CO không độc với thực vật vì cây xanh có
Trang 15thể chuyển hóa CO thành CO2 và sử dụng nó trong quá trình quang hợp Vì vậy, thảm thực vật được xem là tác nhân tự nhiên có tác dụng làm giảm ô
nhiễm CO
* Đioxit sunfua (SO 2 ): là chất gây ô nhiễm không khí có nồng độ cao
trong khí quyển, tập trung chủ yếu ở tầng đối lưu SO2 sinh ra do núi lửa phun
và do oxy hóa lưu huỳnh khi đốt cháy các nhiên liệu như than, dầu, sản phẩm của dầu, quặng sunfua SO2 là chất gây kích thích đường hô hấp mạnh
*Nitơ dioxit ( NO 2 ): là chất khí màu nâu đỏ và có vị hăng phát thải
khoảng 0,5-4ppb 0,2 ppm thì không khí bị ô nhiễm, được tạo ra bởi sự oxy hóa nitơ ở nhiệt độ cao NO2 có thể tác động xấu đến phổi, tim, gan
*Nitơ oxit (N 2 O): không màu, không độc dùng trong y tế như thuốc gây
mê nhẹ nồng độ trung bình trong không khí khoảng 0,25ppm Phát thải do công nghiệp thấp Phát thải tự nhiên do vi sinh vật nitrit hóa các nitrit trong môi trường đất, nước và phân bón N2O là loại khí gây hiệu ứng nhà kính, được sinh ra trong quá trình đốt cháy nhiên kiệu hóa thạch Hàm lượng nó
đang tăng dần trên phạm vi toàn cầu, hàng năm khoảng từ 0,2-0,3%
* Mêtan (CH 4 ): Mêtan là một chất khí gây hiệu ứng nhà kính Nó được
sinh ra từ các quá trình sinh học, như sự men hóa đường ruột của động vật có guốc, cừu và những động vật khác, sự phân giải kỵ khí ở đất ngập nước, ruộng lúa, cháy rừng và đốt nhiên liệu hóa thạch CH4 thúc đẩy sự oxy hóa hơi nước ở tầng bình lưu Sự gia tăng hơi nước gây hiệu ứng nhà kính mạnh hơn nhiều so với hiệu ứng trực tiếp của CH4
* Khí H 2 S : H2S có mùi trứng thối, dễ có thể nhận biết H2S là khí gây ngạt vì chúng tước đoạt ôxy rất mạnh; khi hít phải nạn nhân có thể bị ngạt, bị viêm màng kết do H2S tác động vào mắt, bị các bệnh về phổi vì hệ thống hô hấp bị kích thích mạnh do thiếu ôxy, có thể gây thở gấp và ngừng thở H2S ở nồng độ cao có thể gây tê liệt hô hấp và nạn nhân bị chết ngạt.H2S xuất hiện
do đốt cháy không hoàn toàn các nhiên liệu (than đá, dầu ) chứa nhiều lưu
Trang 16huỳnh H2S cũng bốc lên từ bùn ao, đầm thiếu ôxy (là nguyên nhân làm cá chết ngạt)
- Các hợp chất flo :
* Tác hại: Mặc dù Flo nguyên chất ở dạng khí, nhưng trong môi trường,
Flo thường kết hợp với các nguyên tố khác tạo thành hợp các hợp chất muối Florua Flo có ái lực cao với canxi nên thường tước đoạt canxi của cơ thể Nếu nước ăn giàu Flo, người dùng (nhất là trẻ em dưới 12 tuổi) thường bị mủn răng do Flo lấy canxi của răng Flo cũng có thể lấy canxi của xương làm cho xương bị xốp, tạo ra các chỗ ròn xương, cốt hoá dây chằng và gân, làm xương bị ròn dễ gẫy Flo lấy canxi trong máu gây hội chứng co cứng cơ, suy tim mạch
Hợp chất axít HF ở dạng khí, có thể bị hít vào phổi Người bị nhiễm HF
sẽ bị đau xương ức, ho ra đờm hoặc ra máu, phù nề phổi Những chỗ tiếp xúc với HF có thể bị loét
*Nguồn phát sinh: Trong tự nhiên, Flo (dạng muối Florua) có thể có
trong đất hay nước ngầm ở vùng khô hạn, thậm chí có thể xuất hiện ở các mỏ CaF2 Trong công, nông nghiệp, Florua xuất hiện trong quá trình sản xuất và
sử dụng phốt phát (phân lân)
- Các chất tổng hợp (ete, benzen) :
* Tác hại: Benzen là một chất lỏng dễ bay hơi, khi hỗn hợp với không
khí có thể gây nổ Benzen xâm nhập vào cơ thể người qua da (tiếp xúc trực tiếp) và qua phổi Khi xâm nhập, chừng 75-90% được cơ thể thải ra trong vòng nửa giờ; phần còn lại tích luỹ trong mỡ, tuỷ xương, não, sau đó được bài tiết rất chậm ra ngoài Phần Benzen tích luỹ sau này có thể gây các biểu hiện sinh lý: gây ra sự tăng tạm thời của bạch cầu; gây rối loạn ôxy hoá - khử của
tế bào dẫn đến tình trạng xuất huyết bên trong cơ thể; nếu hấp thụ nhiều Benzen trong cơ thể sẽ bị nhiễm độc cấp với các hội chứng khó chịu, đau đầu, nôn, có thể tử vong vì suy hô hấp
Trang 17Nếu thường xuyên tiếp xúc với Benzen có thể gây độc mãn tính; lúc đầu
là rối loạn tiêu hoá, ăn kém ngon, xung huyết niêm mạc miệng, rối loạn thần kinh, đau đầu, chuột rút, cảm giác kiến bò, thiếu máu nhẹ, xuất huyết trong, phụ nữ hay bị rong kinh, khó thở do thiếu máu; tiếp theo là xuất huyết trong nặng, thiếu máu nặng, giảm bạch cầu và cả hồng cầu; phụ nữ đẻ non hoặc sẩy thai Đây là bệnh nguy hiểm vì Benzen có thể tích luỹ lâu dài trong tuỷ xương, có thể sau hai năm mới phát bệnh kể từ khi nhiễm Benzen
* Nguồn phát sinh: Benzen được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất
các chất hữu cơ; dùng làm dung môi hoà tan mỡ, cao su, vecni; tẩy xương, da, sợi, vải len dạ; lau khô, tẩy dầu mỡ bám trên các dụng cụ, vật liệu
- Các chất lơ lửng ( bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa
- Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt kẽm, niken, thiếc, cadami
- Khí quang hóa như ozon, NOx, anđehuyt, etylen :
Ôzôn là một chất độc có khả năng ăn mòn và là một chất gây ô nhiễm chung Nó có mùi hăng mạnh Nó tồn tại với một tỷ lệ nhỏ trong bầu khí quyển Trái Đất Nó có thể được tạo thành từ O2 do phóng tĩnh điện, tia cực tím, ví dụ như trong các tia chớp, cũng như bởi tác động của bức xạ điện từ trường cao năng lượng Ôzôn được điều chế trong máy ôzôn khi phóng điện êm qua ôxi hay qua không khí khô, tinh khiết Trong thiên nhiên, ôzôn được tạo thành khi có sự phóng điện trong khí quyển (sấm, sét)
- Chất thải phóng xạ :
Các chất phóng xạ đặc biệt nguy hiểm vì giác quan của con người không thể nhận ra chúng, các tia phóng xạ không có màu, không mùi, không vị và cũng không phát nhiệt, chỉ có máy đo phóng xạ mới phát hiện và định lượng mức độ nhiễm xạ Mặt khác không có cơ thể sinh vật nào có khả năng miễn dịch với tia phóng xạ và cũng không có phương pháp nào điều trị đặc hiệu
Trang 18- Nhiệt độ :
Ô nhiễm nhiệt là hoạt động làm thay đổi nhiệt độ của nguồn nước và khí
tự nhiên, từ đó làm thay đổi thành phần nước như nồng độ oxy, cấu trúc các chất hữu cơ khiến cho hệ sinh thái bị thay đổi
Các tác nhân ô nhiễm không khí có thể phân hai dạng: Dạng hơi khí và dạng phân tử nhỏ tuy nhiên, phần lớn các tác nhân ô nhiễm đều gây hại đối với sức khỏe con người
Tác nhân ô nhiễm được chia làm hai loại: sơ cấp và thứ cấp.Sunfua đioxit sinh ra trong quá trình do đốt cháy tan đó là tác nhân ô nhiễm sơ cấp
Nó tác động trực tiếp tới bộ phận tiếp nhận Sau đó, khí này lại liên kết với oxy và nước của không khí sạch để tạo thành axit sunfuaric (H2SO4) rơi xuống đất cùng với nước mưa làm thay đổi pH của đất và thủy vực, tác động xấu tới nhiều thực vật, động vật và vi sinh vật Như vậy, mưa axit là tác nhân thứ cấp được tạo thành do sự kết hợp SO2 với nước Cũng như trường hợp, các tác nhân ô nhiễm thứ cấp mới, gây tác động xấu Cơ thể sinh vật phản ứng đối với các tác nhân ô nhiễm phụ thuộc vào nồng độ ô nhiễm và thời gian tác
động.(Dư Ngọc Thành,2008)[5]
Trang 192.1.1.3 Nguồn gốc ô nhiễm Ô nhiễm không khí
Có rất nhiều nguồn gây ô nhiễm không khí có thể chia ra thành hai nguồn như sau: nguồn nhân tạo và nguồn tự nhiên
-Nguồn tự nhiên :
+ Sự va chạm và cháy các thiên thạch trong vũ trụ: Có những thiên thạch rơi vào khí quyển và cháy do ma sát nhiệt độ nóng chảy càng tan nước rồi bốc hơi( sao băng)
+ Hoạt động của núi lửa: Ở bờ biển, quần đảo và các đảo ở thái Bình Dương có khoảng 380 núi lửa đang hoạt động, Đại tây Dương và biểm Địa Trung Hải có khoảng 75 núi lửa, Ấn Độ Dương và Châu Á có khoảng 30 núi lửa Núi lửa hoạt động khối lượng lớn nham thạch, bụi, khí trong lòng đất tung lên mặt đất và không khí Đất cát, sa mạc đất trồng bị mưa gió bào mòn
10 Quá trình phân hủy động thực vật Cháy rừng gây ra bụi, tro tàn, khí CO2,
CO và khói Bụi theo gió cuốn Phóng xạ tự nhiên Khí và mùi từ các phân hủy
tự nhiên Ozon từ sét và tầng ozon Mỗi nguồn đều có ô nhiễm nền và chất lượng ô nhiễm của chúng khó kiểm soát
Tổng lượng tác nhân gây ô nhiễm thiên nhiên thường rất lớn, nhưng phân bố tương đố đồng đều trên khắp trái đất
- Nguồn nhân tạo : Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng nhưng chủ yếu do các hoạt động công nghiệp, quá trình đốt cháy các nguyên liệu hóa thạch, hoạt động của các phương tiện giao thông vận tải và nông nghiệp Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện, vật liệu xây dựng, hóa chất và phân bón, dệt và giấy, luyện kim, thực phẩm, các xí nghiệp
cơ khí, các nhà máy thuộc ngành công nghiệpnhẹ, Giao thông vận tải, bên
cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người ( Đinh Xuân Thắng,2007) [6]
Trang 202.1.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ7 thông qua ngày 23/06/2014, ban hành ngày 01/07/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Qui chuẩn Quốc gia về Môi trường
- QCVN 05 : 2013/BTNMT Quy chuẩn về chất lượng không khí xung quanh
- TCVN 5067 : 1995 chất lượng không khí – phương pháp khối luợng
xác định hàm lượng bụi
- TCVN 7878-2:2010 Âm học, Mô tả, đo và đánh giá tiếng ồn môi trường
- Quyết định 3733/2002/BYT Quyết định về việc ban hành 21 tiêu chuẩn
vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
- TCVN 6137 : 2009 không khí xung quanh - xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit - phương pháp griess-saltzman cải biên
- TCVN 7172:2002 (ISO 11564 : 1998) về sự phát thải nguồn tĩnh - xác định nồng độ khối lượng nitơ ôxit - phương pháp trắc quang dùng naphtyletylendiamin
- QCVN 26:2010/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 51:2013/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp sản xuất thép
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Hiện nay vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, đặc biệt tại các đô thị không chỉ là vấn đề riêng lẻ của một quốc gia hay một khu vực mà nó đã trở thành vấn đề toàn cầu Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia trên thế giới trong thời gian qua nó đã tác động lớn đến môi trường, và làm
Trang 21cho môi trường sống của con người bị thay đổi dẫn đến sự biến đổi về khí hậu
và nóng lên toàn cầu, suy giảm tầng ozon và mưa axit… Ô nhiễm không khí, bao gồm cả môi trường bên trong và bên ngoài,bây giờ trở thành vấn đề lớn nhất ảnh hưởng tới sức khỏe,và nó tác động tới mọi người, cả các quốc gia phát triển và các quốc gia đang phát triển Các khu vực chịu ảnh hưởng lớn nhất là khu vực Đông Nam Á, bao gồm Ấn Độ, Indonesia và Tây Thái Bình Dương từ Trung Quốc,Hàn Quốc đến Nhất Bản và Philippines
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) mới đây đã công bố một báo cáo mới, trong đó cảnh báo rằng mức độ ô nhiễm nghiêm trọng tại hàng loạt các thành phố lớn trên thế giới đang cướp đi sinh mạng của hàng triệu người dân và đe dọa sẽ làm chao đảo các dịch vụ y tế trên phạm vi toàn cầu
Trước khi công bố các con số thống kê chính thức để cho thấy mức độ ô nhiễm ở hàng trăm khu vực đô thị đang trở nên nghiêm trọng hơn kể từ năm
2014, WHO cho hay, thế giới đang phải đối mặt với “tình trạng y tế khẩn cấp”, có khả năng sẽ gây thất thoát lớn cho Chính phủ các nước
Dữ liệu mới nhất được khảo sát từ 2.000 thành phố lớn cho thấy, tại các vùng tập trung đông dân cư, mức độ ô nhiễm tăng cao với sự xuất hiện những làn khói bụi độc hại cấu thành từ khói thải của các loại phương tiện giao thông, bụi bẩn từ các công trường, khói độc từ các nhà máy điện và việc đốt củi, than ở các hộ gia đình
“Chúng ta đang đối mặt với tình trạng khẩn cấp về y tế công ở nhiều nước, do ô nhiễm môi trường Đây là vấn đề lớn nhất mà cả thế giới đang phải đối mặt, gây tổn thất cho nền kinh tế” và tình trạng ô nhiễm trên toàn cầu hiện nay là nguyên nhân gây ra nhiều chứng bệnh mãn tính như hen suyễn, viêm phổi, tim, các bệnh về đường huyết, thậm chí là chứng mất trí nhớ - Giám đốc Cơ quan y tế công cộng thuộc WHO Maria Neira cho hay
Theo tổ chức Liên hợp quốc, hiện nay trên thế giới trung bình mỗi năm
có khoảng 33 triệu trẻ em bị chết do ô nhiễm không khí, trong đó có tới
Trang 22khoảng 1/3 trường hợp mắc các căn bệnh liên quan đến tim và đột quỵ Với gần 1,4 triệu cái chết do ô nhiễm mỗi năm, Trung Quốc đã trở thành quốc gia
bị ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất, tiếp đến là Ấn Độ với 645.000 người và Pakistan với 110.000 người
Theo một bản báo cáo mới của Ủy ban Môi trường châu Âu (EEA), ô nhiễm hiện cũng gây nên tình trạng khẩn cấp trong ngành y tế công ở châu lục này, khiến cho khoảng 430.000 trẻ em tử vong “Tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng làm giảm tuổi thọ con người và góp phần gây nên nhiều loại bệnh như bệnh tim, các bệnh liên quan tới hệ hô hấp và thậm chí là ung thư Nó cũng gây ảnh hưởng đến kinh tế của một nước, khi khiến chi phí thuốc men tăng cao trong khi giảm năng suất” - Giám đốc EEA, ông Hans Bruyninckx cho
biết.(Nguồn :Đức Anh,2016)[13]
Nhà kinh tế học Lord Stern nói với tờ Guardian rằng, tình trạng ô nhiễm còn là nhân tố chủ chốt gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu mà cả thế giới đang đồng tâm chống lại “Ô nhiễm không khí là nhân tố cơ bản gây nên hiện tượng biến đổi khí hậu Chúng tôi vẫn đang nghiên cứu về mức độ độc hại của việc đót than đá và dầu diesel Chúng ta biết được rằng ở Trung Quốc, có khoảng 4.000 người chết mỗi ngày vì ô nhiễm không khí Còn ở Ấn Độ thì tình hình còn nghiêm trọng hơn nhiều Đó là một vấn đề rất, rất nghiêm trọng” - ông Stern nhận định
Tình trạng ô nhiễm không khí trên toàn cầu hiện nay chính là nguyên nhân gây ra nhiều chứng bệnh mãn tính, khiến bệnh nhân phải nhập viện do ô nhiễm ngày càng gia tăng Cụ thể, ô nhiễm không khí gây ra nhiều chứng bệnh như: hen suyễn, viêm phổi, bệnh tim, ung thư,… hay thậm chí là chứng mất trí nhớ
Theo tổ chức LHQ cho biết trên thế giới hiện nay có khoảng 33 triệu trẻ
em chết mỗi năm do ô nhiễm không khí, khoảng 1/3 trong số này chịu các căn bệnh liên quan như đau tim và đột quỵ Trong đó, số người chết do ô nhiễm
Trang 23mỗi năm ở Trung Quốc là 1,4 triệu người, ở Ấn Độ là 645.000 người và
Pakistan là 110.000 người (Nguồn : Môi Trường Deal t/h,2014 )[12]
Theo một báo cáo khác, khoảng 4 trong 10 người Mỹ (xấp xỉ 133,9 triệu người trên cả nước Mỹ) hiện đang sống trong không khi bị ô nhiễm ôzôn Và điều này khiến họ có nguy cơ mắc một loạt các tình trạng sức khỏe, bao gồm ung thư phổi, các cơn hen suyễn, tổn thương tim mạch, tổn thương phát triển
và sinh sản, và thậm chí tử vong sớm
Chủ tịch Hiệp hội Phổi Hoa Kỳ và Giám đốc điều hành quốc gia Harold
P Wimmer gọi báo cáo này là một cuộc đánh thức cho cư dân về các mối nguy hiểm của ô nhiễm không khí
“ Nhiệt độ kỷ lục từ biến đổi khí hậu của chúng tôi đã dẫn đến mức độ ô nhiễm ôzôn nguy hiểm ở nhiều thành phố trên khắp đất nước, làm cho ozone trở thành một mối đe dọa sức khỏe khẩn cấp cho hàng triệu người Mỹ,” ông nói trong một tuyên bố "Quá nhiều người Mỹ đang sống với không khí ô nhiễm, khiến sức khỏe và cuộc sống của họ có nguy cơ bị đe dọa."
(Nguồn:Julissa Treviño,2018) [10]
Theo một nghiên cứu khoa học mới đây nhất được đăng tải trên Tạp chí khoa học danh tiếng Nature, ô nhiễm không khí ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn, khiến cho số người chết tăng dần theo mỗi năm, thậm chí còn vượt qua cả tổng số người chết do virus HIV và bệnh sốt rét cộng lại Ở nhiều quốc gia, số người chết do ô nhiễm không khí gấp 10 lần số người chết do tai nạn giai thông
Theo WHO, chất lượng không khí trên phạm vi toàn thế giới đang suy giảm trông thấy, đến mức mà cứ trong 8 người sống ở các thành phố lớn thì chỉ có 1
người được hít thở bầu không khí đạt chuẩn hạn chế về mức độ ô nhiễm
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ô nhiễm môi trường không khí đang là một vấn đề bức xúc đối với đô thị, công nghiệp và các làng nghề ở nước ta hiện nay Ô nhiễm môi trường
Trang 24không khí có tác động xấu tới sức khỏe (đặc biệt là gây ra các bệnh về đường
hô hấp), ảnh hưởng đến hệ sinh thái và biến đổi khí hậu ( hiệu ứng nhà kính,mưa axit,thủng tầng ozon……) Công nghiệp hóa càng mạnh, đô thị hóa càng phát triển thì nguồn thải ô nhiễm môi trường ngày càng nhiều, ảnh hưởng tới chất lượng môi trường ngày càng cao và yêu cầu bảo vệ môi trường ngày càng trở nên quan trọng Hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm không khí chủ yếu là từ các hoạt động của các khu, cụm khu công nghiệp đặc biệt là các cụm khu công nghiệp cũ như : Thượng Đình, Minh Khai-Mai Động (Hà Nội), Biên Hòa( Đồng Nai), khu công nghiệp Việt Trì Và khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên…… đặc biệt là ô nhiễm từ các nhà máy xi măng, các lò nung gạch,các nhà máy nhiệt điện đốt than dầu và đốt dầu FO, các nhà máy đúc đồng luyện thép, các nhà máy sản xuất phân hóa học,…… Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung ở một số địa phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì để giảm chi phí Đến nay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử
lí nước thải Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác Dọc lưu vực sông Đồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động nhưng chỉ có 21 khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại đều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác động xấu đến chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận Có nơi, hoạt động của các nhà máy trong khu công nghiệp
đã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh đồng hạn hán, ngập úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả
Trang 25nước chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đó làm cho môi trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng đồng dân cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp
Từ đó, gây bất bình, dẫn đến những phản ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối với những hoạt động gây ô nhiễm môi trường, có khi bùng phát thành các xung đột xã hội gay gắt Cùng với sự ra đời ồ ạt các khu, cụm, điểm công nghiệp, các làng nghề thủ công truyền thống cũng có sự phục hồi và phát triển
mà còn ảnh hưởng đến cả những người dân sống ở vùng lân cận, gây phản ứng quyết liệt của bộ phận dân cư này, làm nảy sinh các xung đột xã hội gay
gắt.(Nguồn :Tổng cục thống kê,2014)[11]
Trang 26Bên cạnh các khu công nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môi trường, tại các đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động Đó là các
ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn Những năm gần đây, dân số ở các đô thị tăng nhanh khiến hệ thống cấp thoát nước không đáp ứng nổi và xuống cấp nhanh chóng Nước thải, rác thải sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môi trường mà không có bất kỳ một biện pháp xử lí môi trường nào ngoài việc vận chuyển đến bãi chôn lấp Theo thống kê của cơ quan chức năng, mỗi ngày người dân
ở các thành phố lớn thải ra hàng nghìn tấn rác; các cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm nghìn mét khối nước thải độc hại; các phương tiện giao thông thải ra hàng trăm tấn bụi, khí độc Trong tổng số khoảng 34 tấn rác thải rắn y tế mỗi ngày, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh chiếm đến 1/3; bầu khí quyển của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mức benzen và sunfua đioxit đáng báo động Theo một kết quả nghiên cứu mới công bố năm
2008 của Ngân hàng Thế giới , trên 10 tỉnh thành phố Việt Nam, xếp theo thứ hạng về ô nhiễm đất, nước, không khí, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là những địa bàn ô nhiễm đất nặng nhất Theo báo cáo của Chương trình môi trường của Liên hợp quốc, thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là 1 trong những thành phố đứng đầu châu Á về mức độ ô nhiễm bụi Đánh giá về
ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam thì ô nhiễm bụi tiếp tục là vấn đề nổi cộm nhất Đối với các chất khí khác như NOx, SO2, CO… hầu hết các giá trị vẫn nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép Ngoại trừ một số khu vực như ven các trục giao thông chính, khu vực sản xuất công nghiệp , nồng độ các chất này có xu hướng tăng lên Ô nhiễm tiếng ồn tại các đô thị và khu vực sản xuất cũng là vấn đề tồn tại từ nhiều năm nay chưa được khắc phục Ngoài ra,
ô nhiễm mùi cũng là một trong những vấn đề bức xúc, mặc dù vấn đề này chỉ mang tính chất cục bộ Trong thời gian gần đây, một số nghiên cứu đã cho thấy, Việt Nam có nhiều nguy cơ bị tác động bởi một số nguồn ô nhiễm
Trang 27không khí xuyên biên giới Một số vấn đề ô nhiễm không khí xuyên biên giới đang nhận được sự quan tâm của nhiều quốc gia đó là ô nhiễm bụi mịn, thủy ngân, lắng đọng axit và khói mù quang hóa do nguồn phát thải từ các nước lân cận Theo đánh giá của Bộ Y tế, trong những năm gần đây, tỷ lệ mắc các bệnh về đường hô hấp được đánh giá là cao nhất và một trong những nguyên nhân là do ô nhiễm không khí Theo thống kê, tỷ lệ người dân mắc các bệnh
hô hấp tại các làng nghề, khu vực gần các khu sản xuất công nghiệp, nút giao thông… cao hơn các khu vực khác Ô nhiễm không khí còn gây những thiệt hại không nhỏ về kinh tế, ảnh hưởng xấu tới các hệ sinh thái tự nhiên và là một trong những nguyên nhân sâu xa của vấn đề biến đổi khí hậu, gia tăng nhiệt độ bề mặt trái đất, nước biển dâng, gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan và thiên tai ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Trong những năm qua, công tác bảo vệ môi trường không khí tiếp tục được đẩy mạnh và thu được những kết quả khá tốt Hành lang pháp lý về bảo vệ môi trường không khí đã và đang tiếp tục được hoàn thiện Hệ thống tổ chức quản
lý nhà nước về môi trường không khí cũng đã đi vào hoạt động ổn định Các ngành, lĩnh vực cũng đã có những hoạt động cụ thể, đem lại những kết quả tích cực trong kiểm soát và bảo vệ môi trường không khí Đó là việc tăng cường quản lý hoạt động giao thông nhằm kiểm soát và giảm thiểu các chất ô nhiễm phát thải vào không khí; từng bước kiểm soát và khắc phục ô nhiễm từ hoạt động làng nghề, sản xuất công nghiệp; tiếp tục duy trì và đẩy mạnh hệ thống quan trắc không khí tự động Cũng trong giai đoạn này, việc triển khai nhóm các giải pháp xanh (chi trả dịch vụ môi trường rừng, tăng trưởng xanh
và phát triển phát thải các bon thấp) cũng đã góp phần giảm thiểu lượng khí thải hiệu ứng nhà kính, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập trong công tác quản lý đã tồn tại từ nhiều năm nay nhưng chưa được giải quyết triệt để: vẫn thiếu các quy định đặc thù cho môi trường không khí; tính hiệu quả, hiệu lực thực thi chính sách, pháp luật chưa cao và
Trang 28thiếu tính gắn kết Đặc biệt, chưa thực hiện được việc kiểm soát khí thải tại nguồn, cùng với đó là ý thức tuân thủ các quy định về BVMT của các chủ nguồn thải còn kém Các hạn chế này cũng là nguyên nhân khiến cho tình trạng ô nhiễm môi trường không khí chưa có nhiều cải thiện trong thời gian qua Chính vì vậy, các cấp quản lý cần xem xét và có sự quan tâm đúng mức
để có những giải pháp khắc phục hiệu quả những hạn chế nêu trên trong thời gian tới
Các thông tin và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí trong báo cáo được xây dựng dựa trên số liệu quan trắc từ các chương trình quan trắc môi trường do Tổng cục Môi trường, các đơn vị trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và các địa phương thực hiện Số liệu trạm quan trắc tự động liên tục có thể đánh giá chính xác, toàn diện và đầy đủ nhất về chất lượng không khí Tuy nhiên, hiện nay số lượng trạm quan trắc tự động, liên tục tại Việt Nam còn rất hạn chế Hầu hết các đô thị lớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt, phụ thuộc vào quy mô đô thị, mật độ dân số, đặc biệt là mật độ giao thông và tốc độ xây dựng Đối với các khu vực khác nhau trong một đô thị như: các tuyến đường giao thông, khu công trường xây dựng, khu vực sản xuất công nghiệp trong đô thị, khu vực dọc các sông, kênh rạch nội thành, khu vực công viên, hồ nước chất lượng không khí phân hóa khá rõ rệt Các đô thị nhỏ, các đô thị ở khu vực miền núi, môi trường không khí còn khá trong lành Trong các vấn đề ô nhiễm môi trường không khí tại các đô thị Việt Nam thì vấn đề ô nhiễm không khí
do bụi vẫn là vấn đề nổi cộm nhất Tỉ lệ số mẫu quan trắc TSP vượt QCVN của các chương trình quan trắc quốc gia luôn lớn hơn 80% số mẫu quan trắc trong năm Các chất khí ô nhiễm SO2 , CO về cơ bản vẫn nằm trong giới hạn của QCVN, riêng khí O3 , NO2 đã có dấu hiệu ô nhiễm trong một
số năm gần đây
Trang 29Bảng 2.1 Tỉ lệ số mẫu vượt chuẩn trong năm đối với các thông số
Hình 2.1 Biểu đồ tỷ lệ vượt chuẩn và tỷ lệ số mẫu có thông số TSP vượt quá
giới hạn tại các khu vực đô thị
(Nguồn : Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia,TCMT 2016)[7]