1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lí tại xã bản qua, huyện bát xát, tỉnh lào cai

61 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không những vậy với hoạt động sống của con người ngày càng cao, các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.. Tuy nhiên do tiếp nhận nước thải sin

Trang 1

-

SÌN THỊ Ý

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI XÃ BẢN QUA,

HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

-

SÌN THỊ Ý

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI XÃ BẢN QUA,

HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS TRẦN VĂN ĐIỀN

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, các thầy cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến thức quý báu trong suốt khóa học vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền đã giúp đỡ

và dẫn dắt em trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộ xã Bản Qua huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai, đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại cơ quan

Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành tốt các yêu cầu của đợt thực tập nhưng do kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên bản luận văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết

Em rất mong được các thầy cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng …… năm ……

Sinh Viên

SÌN THỊ Ý

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các mẫu nước và vị trí lấy mẫu 21

Bảng 3.2: Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích 22

Bảng 4.1 Phân bố dân cư tại xã Bản qua, huyện Bát xát, tỉnh Lào cai 31

Bảng 4.2 Cơ cấu lao động tại xã Bản qua, huyện Bát xát, tỉnh Lào cai 32

Bảng 4.3 Tình hình sử dụng nước cho sinh hoạt của các hộ gia đình

trên địa bàn xã Bản qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào cai 34

Bảng 4.4: Thống kê tình hình sử dụng nước của người dân xã Bản Qua, huyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai 35

Bảng 4.5: Tình hình sử dụng hệ thống nước lọc tại xã Bản Qua,

huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 36

Bảng 4.6 Nhận thức của người dân về chất lượng nước sinh hoạt tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai 37

Bảng 4.7 Nhận thức của người dân việc kiểm tra chất lượng nước

sinh hoạt tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, Tỉnh Lào Cai 38

Bảng 4.8: Kết quả phân tích chất lượng nước tại xã Bản Qua,

huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai 39

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính xã Bản qua

huyện Bát xát, tỉnh Lào Cai 23

Hình 4.2: Cơ cấu lao động tại xã Bản qua, huyện Bát xát, tỉnh Lào cai 32

Hình 4.3: Kết quả phân tích chỉ tiêu pH nước tại xã Bản Qua

huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai 40

Hình 4.4: Kết quả phân tích chỉ tiêu Độ đục nước tại xã Bản Qua

huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai 40

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Các khái niệm 4

2.1.2 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt 5

2.2 Cơ sở pháp lý 7

2.2.1 Luật 7

2.2.2 Nghị định 8

2.2.3 Thông tư 8

2.2.4 Quy chuẩn Việt Nam 8

2.2.5 Các văn bản liên quan 8

2.3 Cơ sở thực tiễn 9

2.3.1.Vai trò của nước với cuộc sống 9

2.3.2 Các thông số đánh giá chất lượng nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt 10

2.4 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 13

2.4.1 Ô nhiễm do hoạt dộng sinh hoạt 13

2.4.2.Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp 14

2.4.3 Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp 14

2.5 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam 15

2.5.1.Tình hình sử dụng nước trên thế giới 15

2.5.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam 17

2.5.3.Tình hình sử dụng nước ở xã Bản Qua huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai 19

Trang 7

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1 Phương pháp thu nhập và kế thừa tài liệu thứ cấp 20

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn 21

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực tế 21

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm 21

3.4.5 Phương pháp thống kê – xử lý số liệu và phương pháp so sánh 22

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Qua, huyện Bát Xát,

tỉnh Lào Cai 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 26

4.1.3 Thực trạng- điều kiện phát triển kinh tế 28

4.1.4 Điều kiện xã hội 30

4.2 Đánh giá tình hình sử dụng và nhận thức của người dân về nước

sinh hoạt trên địa bàn xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 33

4.2.1 Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Bản Qua,

huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 33

4.2.2.Nhận thức của người dân về nước sinh hoạt trên địa bàn

xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 36

4.3 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Bản qua,

huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 38

4.3.1 Thực trạng chất lượng nước tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai 38

4.4 Những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước tại

xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 41

4.4.1 Ô nhiễm từ chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình 41

Trang 8

4.4.2 Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt 42

4.4.3 Ô nhiễm do chất thải từ các hoạt động nông nghiệp 42

4.4.4 Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp 42

4.5 Đề xuất một số biện pháp nâng cao công tác quản lí nước

sinh hoạt tại xã Bản Qua 43

4.5.1 Biện pháp tuyên truyền 43

4.5.2 Biện pháp pháp luật, chính sách 43

4.5.3 Giải pháp về công tác quản lý 44

4.5.4 Biện pháp kỹ thuật 45

4.5.5 Giải pháp giáo dục 46

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Kiến nghị 49

5.2.1 Đối với cấp lãnh đạo 49

5.2.2 Đối với các hộ gia đình 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật Con người đã từng coi tài nguyên nước là vô hạn, chính vì thế đã sử dụng nước một cách lãng phí, thiếu hiệu quả Không những vậy với hoạt động sống của con người ngày càng cao, các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm nặng nề dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng Đó là: bệnh tật, đói nghèo, chiến tranh do thiếu nước sạch Loài người đang đứng trước nguy cơ thiếu nước nghiêm trọng Vì vậy, để có thể bảo vệ nguồn tài nguyên nước khỏi bị suy thoái, cạn kiệt giúp cho việc quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục

vụ cho thị trấn, trước hết thành phố, các địa phương, các ngành không ngừng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, thông qua đó, mỗi tổ chức cũng như người dân nâng cao nhận thức tầm quan trọng của nước sạch đối với cuộc sống, đồng thời có ý thức đối với hành động, việc làm của mình để không gây thêm sự suy thoái, cạn kiệt nguồn nước sạch quý giá mà xã hội đang sử dụng mỗi ngày

Bản Qua là một xã thuộc huyện Bát Xát với nền kinh tế đang phát triển,

chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Tuy vậy trong thời gian qua cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội thì vấn

đề môi trường của xã đang bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đang báo động Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, kéo theo đó là ô nhiễm nước sinh hoạt Điều này đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của người dân Nguồn nước dùng cho sinh hoạt

tại xã Bản Qua chủ yếu là nước giếng, nước khe và nước máy Trên địa bàn có

2 dòng suối chính là suối Bản vai và suối Bản Náng chảy qua, và có nhiều khe rạch, ao hồ, là một trong những thủy vực quan trọng trong việc cấp nước

Trang 11

cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cũng như các hoạt động khác Tuy nhiên

do tiếp nhận nước thải sinh hoạt của nhiều hộ dân sống gần ý thức của người dân thấp nên xả thải vứt rác xuống sông làm ô nhiễm nguồn nước… Bên cạnh

đó là một xã thuần nông chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, do lạm dụng phân bón, hóa chất BVTV, cùng với chất thải chăn nuôi, rác thải, nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý đã gây ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa

ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử

dụng nước sạch tại địa phương Vì những lý do trên, đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt và đề xuất các biện pháp quản lí tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai” được thực hiện

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn

xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Trang 12

- Đề xuất một số biện pháp khắc phục, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm

nước sinh hoạt và cung cấp nước sạch nhằm nâng cao chất lượng nước sinh

hoạt, đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân địa phương

1.2.3 Ý nghĩa của đề tài

- Vận dụng kiến thức đã học vào trong nghiên cứu khoa học

- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường nước sinh hoạt

- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm

đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân tại địa phương

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các khái niệm

Khái niệm về nước

- Nước và một số khái niệm liên quan:

Trong tự nhiên nước tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nước đóng băng

ở nhiệt độ 0oC nước có khối lượng riêng lớn nhất

+ Nguồn nước: Là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, hồ, ao, đầm, phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác.[16]

+ Nước mặt: Là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo

+ Nước dưới đất: Là nước tồn tại ở trong các tầng chứa nước dưới đất + Nước sinh hoạt: Là nước sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người [3]

+ Nước sạch: Là nước không màu, không mùi, không vị, có thể chứa các yếu tố vật lý hóa học và vi sinh trong mức độ cho phép không gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người [3]

+ Nguồn nước liên tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh thành phố trực thuộc trung ương trở lên

+ Nguồn nước nội tỉnh: Là nguồn nước phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

+ Nguồn nước liên quốc gia: Là nguồn nước chảy từ lãnh thổ Việt Nam sang lãnh thổ nước khác hoặc từ lãnh thổ nước khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nguồn nước nằm trên đường biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng

+ Ô nhiễm nguồn nước: Là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn,

kỹ thuật cho phép gây ảnh hưởng xấu tới con người và sinh vật

Trang 14

+ Suy thoái nguồn nước: Là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc qua các thời kỳ trước đó

+ Cạn kiệt nguồn nước: Là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng của nguồn nước, làm cho nguồn nước không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh

+ Chức năng của nguồn nước: Là những mục đích sử dụng nước n hất định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nước

+ Hành lang bảo vệ nguồn nước: Là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước hoặc bao quanh nguồn nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

+ Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp nhằm chống suy thoái, trách cạn kiệt nguồn nước, đảm bảo an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nước.[2]

2.1.2 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt

Nước được sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người Hiện nay nhu cầu chất lượng cuộc sống ngày càng cao do đó chất lượng nước sử dụng cũng phải tốt hơn Nước ngọt là tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu nước đã vượt cung ở một vài nói trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn đang tiếp tụ tăng làm cho nhu cầu nước càng tăng Các nguồn nước cấp chính cho sinh hoạt chủ yếu vẫn lấy từ nguồn nước mặt, nước ngầm, nước cấp từ nhà máy nước cung

cấp

* Nguồn nước ngầm

Nước ngầm là một dạng dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngầm nước

bên dưới mực nước ngầm Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông

nước ngầm sâu và nước chôn vùi

Trang 15

Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn mặt nước khi so sánh về lượng nước đầu vào Sự khác biệt này làm cho con người sử dụng nó một cách quá mức trong một thời gian dài mà không cần dự trữ Đó là quan niệm sai lầm, khi mà nguồn nước khai thác vượt quá lượng bổ cấp

sẽ cạn kiệt tần chứa nước không thể phục hồi

Được khai thác từ trong lòng đất nên ít bị ảnh hưởng trực tiếp tác động của con người Thành phần chủ yếu của nước là các tạp chất hòa tan như các kim loại nặng như: sắt mangan các hợp chất vô cơ, hữu cơ, các chất khí hòa tan như NH3, H2S, CO2 Tuy nhiên nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người Các chất thải của con người và động vật, các chất thải hóa học, chất thải sinh học cũng như việc sử dụng phân bón hóa học Vì vậy

mà trong nước ngầm cũng thường hay bị nhiễm nitrat, nitrit và amoni, ngoài ra các chỉ tiêu vi sinh có thể không đạt tiêu chuẩn do nhiễm khuẩn Ecoli và

Colifrom Vi khuẩn thường gặp nhất trong nước ngầm là vi khuẩn sắt

* Nguồn nước mặt

Nước mặt là nước trong sông hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước, nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất

đi khi chảy vào đại dương, bốc lên và thấm xuống đất

Lượng nước giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của hồ, vùng đất ngập nước và hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu tố này ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước

Các hoạt động của con người có thể tác động lớn hoặc phá vỡ các yếu tố này Con người thường tăng khả năng trữ nước bằng cách xây dựng các bể chứa làm giảm trữ lượng nước bằng cách tháo khô các vùng đất ngập nước

Trang 16

Con người cũng làm tăng lưu lượng và vận tốc của dòng chảy mặt ở các khu

vực lát đường và dẫn nước bằng kênh

* Nguồn nước mưa

Nước mưa là một nguồn nước tự nhiên quý báu, được nhiều nơi trên thế giới sử dụng như một nguồn cấp nước sinh hoạt quan trọng, đặc biệt là tại các vùng nông thôn các nước đang phát triển Nhiều di tích khảo cổ đã chứng minh rằng con người đã xây dựng nhiều hệ thống thu nhập và lưu trữ nước mưa ở các bể chứa trên 4.000 năm nay Nước mưa được thu từ mái nhà, trên các triền dốc tự nhiên và trên một số đường phố

Nước mưa có đặc điểm là rẻ tiền, dồi dào, nhất là trong mùa mưa, chất lượng nước tương đối sạch Nhược điểm của việc khai thác nước mưa là việc phân bố nước mưa không đồng đều, chủ yếu tập trung vào mùa mưa Việc thu hứng nước mưa tập trung ở một diện tích rộng cũng rất khó Nước mưa được xem như một nguồn cung cấp nước sinh hoạt ăn uống chính ở các vùng nông thôn, hoang mạc, rừng núi, hải đảo Tuy nhiên, khi có hệ thống nước đường ống thì nguồn nước mưa chỉ được xem như một nguồn cung cấp phụ

2.2 Cơ sở pháp lý

2.2.1 Luật

- Luật tài nguyên nước: số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

Trang 17

- Luật bảo vệ Môi trường: Được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

2.2.2 Nghị định

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014

- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 Quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 Thoát nước

và xử lý nước thải Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

2.2.3 Thông tư

- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt Thông tư có hiệu lực từ ngày 21/12/2015 kèm theo QCVN 08-MT: 2015/BTNMT

- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 12 năm 2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm Thông tư có hiệu lực từ ngày 21/12/2015 kèm theo QCVN 09-MT: 2015/BTNMT

2.2.4 Quy chuẩn Việt Nam

- QCVN 02:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật cấp quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt

2.2.5 Các văn bản liên quan

- Văn bản số 04/2013/TTLT–BNNPTNT–BTC-BKHĐT ngày 16 tháng

01 năm 2013 Thông tư liên tịch hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2013

Trang 18

- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 04 năm 2006 Phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo

- Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10 năm 2012 Phê duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

- Công văn số 2411/BYT-MT năm 2015 tăng cường kiểm tra giám sát chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1.Vai trò của nước với cuộc sống

Nước là nguồn tài nguyên tái tạo, bao phủ 3/4 bề mặt Trái Đất Trong

đó, 97% nước trên bề mặt trái đất là nước mặn, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở bắc cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước

ngầm và chỉ còn lại một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí

Nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất Con người mỗi ngày cần 250 lít nước cho sinh hoạt, 1500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2000 lít nước cần cho nông nghiệp Nước chiếm 99% trọng lượng sinh vật sống trong môi trường và 44% trọng lượng cơ thể con người Để sản xuất

1 tấn giấy cần 250 tấn nước, 1 tấn đạm cần 600 tấn nước và 1 tấn chất bột cần

1000 tấn nước (Nguyễn Việt Phổ và cộng sự, 2004) [10]

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là

Trang 19

chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Một người nặng 60 kg cần cung cấp 2-3 lít nước để đổi mới lượng nước của có thể, và duy trì các hoạt động sống bình thường [14]

Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức) Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl…

Trường hợp thiếu nước trầm trọng sẽ dẫn đến hạ huyết áp, tim đập nhanh, tiểu tiện ít, miệng khô, rất khát nước, da, niêm mạc khô, không có mồ hôi, mắt khô và sưng đau, cơ thể mất thăng bằng [15]

Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất

vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định Do nước chiếm một lượng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trương của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dáng nhất định Nước nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối liên hệ khăng khít sự thống nhất giữa cơ thể và môi trường Trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trường đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và OH- do nước phân ly ra Nước tham gia vào quá trình trao đổi năng lượng và điều hòa nhiệt độ cơ thể Nước còn là môi trường sống của rất nhiều loài sinh vật Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.[9]

2.3.2 Các thông số đánh giá chất lượng nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt

* Các chỉ tiêu vật lý

Độ pH: Là đại lượng hóa học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước, pH được sử dụng để đánh giá tính axit hay kiềm của dung dịch (nước)

Trang 20

Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng carbonat ), các quá trình sinh học trong nước Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước, pH được xác

định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ

Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện

môi trường và khí hậu Sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước Nước mạch nông có nhiệt độ: 4 - 40oC, nước ngầm là: 17 - 31oC Nhiệt độ

nước thải thì cao hơn nhiệt độ nước cấp

Màu sắc: Nước nguyên chất không có màu Màu sắc gây nên bởi tạp

chất trong nước (thường là do chất hữu cơ, chất mùn hữu cơ - acid humic), Một số ion vô cơ (sắt ), một số loài thủy sinh vật Nước chứa nhiều thành phần hóa chất CH3COOH, H2S làm ảnh hưởng tới giá trị trong nước cũng như

có thể tác dụng với Clo tạo ra một số phẩm độc

Tổng hàm lượng chất rắn (TS): Các chất rắn trong nước có thể là những

chất tan hoặc không tan Các chất này bao gồm cả nhưng chất vô cơ lẫn các hữu cơ Tổng hàm lượng các chất rắn TS là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở

105oC cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là (mg/l)

Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS): Các chất rắn lơ lửng là những chất

rắn không tan trong nước Hàm lượng các chất lơ lửng SS là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là (mg/l)

* Các chỉ tiêu hóa học:

Độ cứng của nước: Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có

mặt trong nước Chúng phản ứng với một số anion tạo thành kết tủa Trên thực

tế vì các ion Ca2+ và Mg2+ chiếm hàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị nên độ cứng của nước xem như là tổng hàm lượng của các ion Ca2+ và Mg2+ Người ta còn phân biệt các loại độ cứng khác nhau:

Trang 21

Độ cứng carbonat (CH): là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và Mg2+

liên kết với các anion khác HCO3- như SO42-, Cl- độ cứng phi carbonat còn

được gọi là độ cứng thường trực hay độ vĩnh cửu

Hàm lượng oxy hòa tan (DO): Oxy hòa tan trong nước (DO) không tác

dụng với nước về mặt hóa học Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: áp xuất, nhiệt độ, thành phần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật Hàm lượng oxy hòa tan là một chỉ số đánh giá

“tình trạng sức khỏe” của nguồn nước Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết đến các thông số COD và BOD của nguồn nước Nếu trong nước hàm lượng

DO quá cao, các quá trình phân hủy các chất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí, còn nếu hàm lượng DO thấp, thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước sẽ xảy ra theo hướng yếm khí, nước sẽ có mùi và trở nên đen các sinh vật không thể sống được trong nước này Khi DO xuống

đến khoảng 4 – 5 mg/l, số sinh vật có thể sống trong nước giảm mạnh

Nhu cầu oxy hóa học (COD): Là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn có

trong nước phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện hiếm khí (đơn vị tính mg

O2/l) Trong môi trường nước, khi quá trinh oxy sinh học sảy ra thì các vi khuẩn sử dụng oxy hòa tan để oxy hóa các chất hữu cơ và chuyển hóa chúng thành các sản phẩm vô cơ bền như: CO2, CO32-, SO42- và cả NO3-

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): Là lượng oxy cần thiết để sinh vật oxy

hóa các chất hữu cơ trong một khoảng thời gian xác định và được tính bằng đơn vị mg/l Chỉ tiêu BOD phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước thải BOD càng lớn thì nước thải bị ô nhiễm càng cao và ngược lại Thời gian cần thiết để các vi sinh vật oxy hóa hòa tan các chất hữu cơ có thể kéo dài đến vài trục ngày tùy thuộc vào tính chất của nước thải, nhiệt độ và khả năng phân hủy các chất hữu cơ của hệ vi sinh vật trong nước thải Để chuẩn hóa các số liệu người ta thường báo cáo kết quả dưới dạng BOD5 (BOD trong 5 ngày ở 20oC) Mức độ oxy hóa các chất hữu cơ không đều theo thời gian Thời gian đầu, quá trình oxy hóa xảy ra với cường độ mạnh hơn và sau đó giảm dần

Trang 22

* Một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước:

Các hợp chất Clorua: Clor tồn tại trong nước dưới dang Cl- Nói chung ở mức nồng độ cho phép thì các hợp chất Clor không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn 250mg/l thì làm cho nước có vị mặn Nước có nhiều Cl- có tính xâm thực xi măng

Các hợp chất sulfat: Ion sulfat là một trong những anion thường gặp trong nước tự nhiên Nó là chỉ tiêu quan trọng trong nước cấp vì khi hàm lượng

SO42+ trong nước cao sẽ gây ảnh hưởng đến con người do tính chất tẩy rửa của sulfat Với hàm lượng lớn hơn 250mg/l gây tổn hại cho sức khỏe con người Ở điều kiện yếm khí, SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí H2S có độc tính cao Các muối sulfat hoàn tan trong nước biển tương tác với các chất hữu

cơ thải xuống biển.[7]

2.4 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước

Môi trường nước bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm nguyên nhân khách quan như thiên tai, lũ lụt, hạn hán, tuyết tan, Nhưng nguyên nhân chủ quan chủ yếu do xả thải từ các vùng dân cư khu công nghiệp, các phương tiện giao thông vận tải đường biển Tuy nhiên ta có thể liệt kê một

số nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nước như sau:

2.4.1 Ô nhiễm do hoạt dộng sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu

cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbonhydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (P, N), chất rắn và vi trùng Tùy theo mức sống và lỗi sống mà lượng nước thải và tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống cao thì lượng thải và tải lượng thải càng cao Đặc trong của nước thải sinh hoạt thường là chứa nhiều tạp chất khác nhau trong đó khoảng 58% là các chất hữu cơ, 42% là các chất vô cơ và một lượng lớn vi sinh vật thông

Trang 23

thường Các chất vô cơ phân bố ở dạng tan nhiều hơn so với chất hữu cơ Các chất hữu cơ phân bố nhiều ở dạng keo và không tan Phần lớn các vi khuẩn này trong nước thải thường ở các dạng vi khuẩn gây bệnh tả lị, thương hàn.[13]

2.4.2.Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp

- Bao gồm các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, kích thích sinh trưởng, Là những nguồn gây ô nhiễm đáng kể Tổng số các chất thải 12 nông nghiệp xả thải vào nguồn nước khá lớn, đặc biệt là những vùng nông nghiệp phát triển

- Nước tiêu: khoảng 2/3 lượng nước tưới cho cây trồng bị tiêu hao do bốc hơi trên mặt lá, phần còn lại chảy ra các kênh dẫn hoặc thấm xuống nước ngầm nằm ở phía dưới Hiện tượng hòa tan các muối có trong phân bón và sự

cô đặc do bay hơi, phần nước còn lại thường có độ mặn cao từ 3 đến 10 lần so với độ NH3… Mặn trước đó trong nước Những ion chủ yếu trong nước sau khi tưới gồm Ca2+, Mg2+, Na+, HCO3-, SO42-, Cl- , NO3- [13]

- Chất thải động vật: Phân và nước tiểu của động vật là nguồn gây ô nhiễm khá lớn đối với nguồn nước, đặc tính ô nhiễm của chất thải động vật là chứa hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy mang nhiều vi sinh vật gây bệnh

- Nước chảy tràn trên mặt đất: Nước chảy tràn trên mặt đất do nước mưa hoặc do thoát nước từ đồng ruộng là nguồn ô nhiễm nước song, hồ, nước rửa trôi qua đồng ruộng có thể cuốn theo thuốc trừ sâu, phân bón

Các nguồn nguyên nhân gây ô nhiễm trên nhìn chung đều xuất phát từ ý thức và trách nhiệm của người dân chưa được cao

2.4.3 Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp

- Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng loạt các khu công nghiệp được thành lập ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để Nước thải công nghiệp chứa các chất hóa học độc hại (kim loại nặng như Pb, Cd, Hg, Cr,…), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (phenol, chất hoạt động bề mặt,…), chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ các cơ sở sản xuất

Trang 24

công nghiệp thực phẩm Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung mà phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành sản xuất Nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm (đường, sữa, thịt, tôm, cá, nước ngọt, bia ) chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy Nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu

cơ còn có kim loại nặng Nước thải của các xí nghiệp ắc quy có nồng độ axit, chì cao Nước thải nhà máy bột giấy chứa nhiều chất rắn lơ lửng, phenol.[13]

- Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử

lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9

2.5 Tình hình sử dụng nước trên thế giới và Việt Nam

Tài nguyên nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo nhưng cũng có bị cạn kiệt tùy vào mức độ khai thác của con người và khả năng tái tạo của môi trường Ngày nay, sử dụng nước cho một hoạt động đã trở nên phổ biến Tuy nhiên việc sử dụng khai thác nguồn nước tài nguyên này gây ra những hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn tài nguyên nước

2.5.1.Tình hình sử dụng nước trên thế giới

Nước là nguồn tài nguyên quan trọng chiếm 70% trên bề mặt trái đất.Tổng mức tiêu thụ nước của nhân loại khoảng 35.000 km3 /năm, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho nông nghiệp

Nhu cầu nước của con người tăng theo thời gian do dân số và mức sống tăng, mỗi ngày con người cần 1-2 lít nước mỗi ngày, tình trạng khai thác nước ngọt ngày càng lớn để đáng ứng nhu cầu cho con người Nước còn duy trì sự sống cho động thực vật và nhiều loài sinh vật khác [9]

Bên cạnh đó, việc khai thác nước quá mức cho sinh hoạt và công nghiệp

đã gây ra thiếu nước cho nhiều nơi trên thế giới Nhiều quốc gia có tài nguyên nước thuộc vào hàng trung bình trên thế giới nhưng lai ẩn chứa nhiều dấu hiệu

Trang 25

không bền vững Việc khai thác sử dụng không hợp lý đang dẫn tới việc suy thoái tài nguyên nước Biến đổi khí hậu cũng đang làm cho nhiều nơi rơi vào tình trạng khan hiếm nguồn nước Theo báo cáo mới nhất của liên hiệp quốc, đến năm 2050, nhu cầu lương thực tăng 70% và nhu cầu nước tăng 19% Lúc

đó, cần huy động đến 90% nguồn nước trên thế giới Trong khi đó, sự phân bố

và sử dụng nguồn nước đang bộc lộ nhiều điểm bất hợp lý Tổng giám đốc UNESCO Irina Bokova, một trong thành viên trong ban soạn thảo báo cáo nói:

"Việc sử dụng các nguồn nước hiện không hợp lý Trong tương lai, sự bất bình đẳng càng sâu sắc hơn" Khu vực chịu nhiều thách thức nhất thế giới hiện nay

là các nước Mỹ Latin và Caribbean Các thách thức nghiêm trọng liên quan đến nước mà khu vực này đang phải đối mặt xuất phát từ biến đổi khí hậu, thủy học, hoạt động quản lý và xử lý nguồn nước Thêm vào đó, còn có những khác biệt về tính chất à hiệu quả của các hệ thống thể chế, sự bất tương đòng trong phân phối

Dân số đô thị trong khu vực đã tăng gấp 3 lần trong 4 thập kỷ qua, đặc biệt ở các thành phố nhỏ và trung bình, và theo liên hiệp quốc sẽ tiếp tục tăng nhanh từ 460 triệu người hiện nay lên 609 triệu người vào năm 2030 với nhiều thành phố quy mô hơn 1 triệu dân Đô thị hóa không chỉ thay đổi cơ cấu dân

cư mà còn đặt ra nhiều vấn đề ưu tiên đối với chính phủ, trong đó có hệ thông cung cấp nước Trong khi đó, theo các báo cáo dược công bố Diễn đàn nước toàn cầu lần thứ 6 mới đây cho thấy, hiện vẫn còn có tới 3 tỷ người trên thế giới không được tiếp cận nguồn nước an toàn cho sức khỏe Mục tiêu thiên niên kỷ là giảm nửa số người không được tiếp cận với nước sạch đã đạt đúng hạn vào 2010, nhưng tình hình vẫn rất nghiêm trọng, nước bẩn vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây

tử vong trên thế giới, cứ mỗi phút có 7 người trên hành tinh thiệt mạng Uỷ viên châu Âu về hợp tác quốc tế, cứu trợ nhân đạo, Kristalina Georgieva, nhấn mạnh

"Các thảm họa về nước gây thiệt hại nhiều cho con người, cộng đồng Đặc biệt, những người nghèo dễ bị tổn thương và bị ảnh hưởng nhiều nhất"

Trang 26

Trong một thập kỷ qua, thế giới đã tăng 13 lần nguồn tài chính cho cải thiện chất lượng nước, nhưng vấn đề vẫn rất nghiêm trọng Cần có chính sách mới về tiếp cận nước sạch trong các hoạt động cộng đồng Trong việc cứu trợ nhân đạo, những nước bị ảnh hưởng bởi thiên tai cũng cần được cung cấp nước sạch nhiều hơn, chứ không chỉ thực phẩm

Bản tuyên bố cấp bộ trưởng được Diễn đàn với đại diện từ 130 nước thông qua đã đưa ra hai nội dung quan trọng: Một là "tiếp cận nước sạch như quyền cơ bản của con người", hai là: "cùng hợp tác hòa bình để quản ly tối ưu các lưu cực sông xuyên biên giới".[1]

Theo kết quả đánh giá về chất lượng nước thì một số quốc gia có nguồn nước tốt nhất là Phần Lan, Canada, New Zelan, Anh, Đan Mạch, Nhật Bản… Các quốc gia Châu Phi vùng Trung – Nam Á, Ấn Độ rất đáng lo ngại

Báo cáo cũng cho thấy sự chênh lệch lớn sự phân bố lượng nước trên toàn cầu từ mức thấp nhất là 10 mét khối/ người/ năm ở Kowait đến mức cao

nhất là 812.121 mét khối/ người/ năm ở Gana [5]

2.5.2 Tình hình sử dụng nước ở Việt Nam

- Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm có lượng mưa tương đối lớn trung bình từ 1.800 mm - 2.000 mm, nhưng lại phân bố không đồng đều mà tập trung chủ yếu vào mùa mưa từ tháng 4-5 đến tháng 10, riêng vùng duyên hải Trung bộ thì mùa mưa bắt đầu và kết thúc chậm hơn vài ba tháng Sự phân bố không đồng đều lượng mưa và dao động phức tạp theo thời gian là nguyên nhân gây nên nạn lũ lụt và hạn hán thất thường gây nhiều thiệt hại lớn đến mùa màng và tài sản ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia, ngoài ra còn gây nhiều trở ngại cho việc trị thủy, khai thác dòng sông Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313km3 Nếu tính cả lượng nước từ bên ngoài chảy vào lãnh thổ nước ta qua hai con sông lớn là sông Cửu long (550km3) và sông Hồng (50km3) thì tổng lượng nước mưa nhận được hằng

Trang 27

năm khoảng 1.240km3 và lượng nước mà các con sông đổ ra biển hằng năm khoảng 900km3

- Tại các vùng nông thôn và vùng núi xa xôi của Việt Nam, người dân chủ yếu vẫn dùng loại nước thứ hai là nước hợp vệ sinh được lấy từ sông, suối

và nước giếng Theo số liệu của trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thì tính đến hết năm 2010, có 440.000 người dân nông thôn có nguồn nước hợp vệ sinh để sử dụng, đạt tỷ lệ 75%, với số nước tối thiểu là 60 lít/ người/ ngày, trong đó, có khoảng 37% dân số được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Hiện trung bình mỗi người dân nông thôn Việt Nam chỉ được dùng khoảng từ 30 đến 50 lít nước một ngày, ít hơn 10 lần so với người dân tại các nước phát triển.[8]

Như vậy so với nhiều nước, Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000 m3 / người/ năm Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500m3/người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp

- Tình hình khai thác sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt: Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinh hoạt Về mặt sinh lý mỗi người cần 1 - 2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10 - 15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20 -

200 lít cho tắm, 20 - 50 lít cho làm cơm, 40 - 80 lít cho giặt bằng máy… Ở khu vực thành thị: Việt Nam có 708 đô thị bao gồm 5 thành phố trực thuộc trung ương, 86 thành phố và thị xã thuộc tỉnh, 617 thị trấn với 21,59 triệu người chiếm 26,3% dân số toàn quốc Có trên 240 nhà máy cấp nước đô thị với tổng công suất thiết kế là 3,42 triệu m3/ ngày Trong đó 92 nhà máy sử dụng nguồn nước mặt với tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3/ngày và 148 nhà máy sử dụng nguồn nước dưới đất với tổng công suất khoảng 1,47 triệu

Trang 28

m3/ngày Một số địa phương khai thác 100% nước ngầm để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc… Các tỉnh thành Hải Phòng, Hà Nam, Nam Định, Gia Lai, Thái Bình… Khai thác 100% nước mặt Nhiều địa phương dùng cả hai nguồn nước Tổng công suất nước hiện có của các nhà máy cấp nước có thể cung cấp khoảng 150 lít nước sạch mỗi ngày Tuy nhiên, do cơ sơ hạ tầng xuống cấp lạc hậu nên tỷ lệ thất thoát nước sạch khá cao (có nơi tỉ lệ lên tới 40%) Nên thực tế nhiều đô thị chỉ có khoảng 40 -

50 lít/người/ngày

2.5.3.Tình hình sử dụng nước ở xã Bản Qua huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai

Trong xã có 2 suối chính là suối Bản Qua, suối Bản Náng, ngoài ra còn

có nhiều khe lạch và hệ thống ao hồ tại vùng thấp cung cấp nước khá tốt cho sinh hoạt và sản xuất Nguồn nước ngầm, nước mặt khá dồi dào thuận lợi cho

việc khai thác

Hiện nay, xã Bản qua chủ yếu sử dụng nước khe, nước giếng đào, giếng khoan và ít nước máy để sinh hoạt Các hộ gia đình vẫn dùng nước sinh hoạt còn chưa đảm bảo vệ sinh Nước sạch trong sinh hoạt còn thiếu trầm trọng

Nước hiện còn bị ô nhiễm do rác thải, hóa chất, thuốc trừ sâu, nước thải chưa được xử lí vv Vào mùa mưa nước cung cấp từ khe hay giếng đào thường bị đục vàng vì do ảnh hưởng từ sạt lở, bùn, hay chất lơ lửng tồn tại trọng nước

Hiện tại trong xã đã và đang cố gắng khắc phục và đầu tư hệ thống xử lí nước và thoát nước những khu vực thiếu nước cũng như xây dựng các cơ sở để đáp ứng nhu cầu nước sạch của toàn xã

Trang 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nước sinh hoạt tại xã Bản Qua,

huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

3.2.Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 08/2017 – tháng 12/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Bản Qua, huyện Bát Xát,tỉnh Lao Cai

- Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Bản Qua,

huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn

xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

- Đề xuất một số biện pháp nâng cao công tác quản lí nước sinh hoạt tại

xã Bản Qua

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu nhập và kế thừa tài liệu thứ cấp

- Thu thập các số liệu, tài liệu liên quan đến vấn đề nước sinh hoạt

- Thu thập thông tin và kế thừa có chọn lọc các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

- Thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua sách báo, internet

Trang 30

3.4.2 Phương pháp phỏng vấn

- Phỏng vấn người dân về chất lượng nước giếng, nước khe, nước máy

- Phỏng vấn người dân xã Bản Qua bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn

- Đối tượng phỏng vấn: Người dân (số 150/1466 hộ gia đình trong toàn

xã, không phân biệt về nghề nghiệp, tuổi tác, giới tính, trình độ)

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực tế

- Quan sát màu sắc của nước, mùi vị, màu sắc của nước được quan sát trực tiếp bằng mắt thường và đánh giá bằng cảm quan

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm

-Lấy mẫu: Tiến hành lấy 4 mẫu nước, cụ thể như sau:

Bảng 3.1: Các mẫu nước và vị trí lấy mẫu

mẫu

Nước giếng khoan

Thôn Bản Vền, xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 16/10/2017

Thôn Bản Vai, xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 16/10/2017

Khe, rạch

Thôn Cóoc Cài, xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai 16/10/2017

Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN 6663-11: 2011

- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006), Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 1

* Mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm khoa Môi Trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Ngày đăng: 03/08/2019, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w