Rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng đa dạng về số lượng và chủng loại, xuất hiện ngày càng nhiều loại khó xử lý, trong khi công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý của Huyện còn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ THÙY DUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI
HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––––
TRẦN THỊ THÙY DUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI
HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn : ThS: HÀ ĐÌNH NGHIÊM
Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm hệ thống lại toàn bộ
chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào trong thực tiễn Được sự nhất trí
của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Môi Trường, em đã thực tập tại
Khoa Môi Trường Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp
Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban
giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Ban chủ nhiệm khoa Môi trường
và tập thể các thầy giáo, cô giáo trong trường đã truyền đạt lại cho em những kiến
thức quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại nhà trường
Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Môi Trường đã tạo điều kiện giúp
đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại khoa Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự
quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy giáo hướng dẫn: ThS HÀ ĐÌNH NGHIÊM đã
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ,
tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt khoảng thời qua cũng như
vượt qua những khó khăn trong khoảng thời gian thực hiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
TRẦN THỊ THÙY DUNG
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần và tỷ lệ rác thải ở Mỹ 9
Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị hiện nay 11
Bảng 2.4 Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á 13
Bảng 2.5 Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á 13
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế giai đoạn 2015 -2017 23
Bảng 4.2 Dân số của huyện Yên Lập (tính đến ngày 09/11/2017) 26
Bảng 4.3 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các khu dân cư 27
Bảng 4.4 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ khu chợ 28
Bảng 4.5 Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ cụm công nghiệp 29
Bảng 4.6 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ nguồn khác 31
Bảng 4.7 Rác thải sinh hoạt phát sinh từ các nguồn khác nhau trên địa bàn huyện Yên Lập 31
Bảng 4.8 Thành phần rác thải sinh hoạt của huyện Yên Lập 32
Bảng 4.9 Bảng lệ phí thu gom rác
thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Lập 37
Bảng 4.10 Nhận thức của người dân về phân loại rác thải tại nguồn 40
Bảng 4.11 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng đến môi trường
của việc xả rác không đúng nơi quy định 41
Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt 42
Bảng 4.13 Thái độ của người dân tham gia dịch vụ thu gom rác thải 43
Bảng 4.14 Mức phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 43
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 5Hình 2.1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 4
Hình 4.1 Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Phú Thọ 21
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Lập 32
Hình 4.3 Biểu đồ thành phần rác thải sinh hoạt của huyện Yên Lập 33
Hình 4.4 Khu tập kết rác thải sinh hoạt của xã Hưng Long 34
Hình 4.5 Khu t6382823 \h thải sinh hoạt của xã Hưn 36
Hình 4.6 Khu t6382823 \h thải sinh hoạt của xã Hưn 36
Hình 4.7 Lò đốt rác thải sinh hoạt của Trường trung học cơ sở xã Trung Sơn 36
Hình 4.8 Khu xử rác thải sinh hoạt Bến Sơn của thị trấn Yên Lập 39
Hình 4.9 Khu xử rác thải sinh hoạt của xã Ngọc Lập 39
Hình 4.10 Khu xử rác thải sinh hoạt của xã Lương Sơn 40
Hình 4.11 Đề xuất mô hình quản lý CTSH cho huyện Yên Lập 46
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BVMT Bảo vệ môi trường
TTCN Trung tâm công nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 7MỤC LỤC
Phần 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Các khái niệm liên quan 3
2.1.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 4
2.1.3 Nguồn gốc, phân loại và thành phần rác thải 5
2.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng 6
2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên Thế Giới và Việt Nam 8
2.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải trên Thế giới 8
2.2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 10
2.3 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam 12
2.3.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên Thế giới 12
2.3.2 Quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 14
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
3.3 Nội dung nghiên cứu 17
3.4 Phương pháp nghiên cứu 17
3.4.1 Phương pháp kế thừa 17
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 17
3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 17
3.4.4 Phương pháp xác định thành phần rác thải 18
3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 19
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Yên Lập 20
Trang 84.1.1 Điều kiện tự nhiên 20
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 23
4.2 Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt
trên địa bàn huyện Yên Lập 27
4.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn Huyện 27
4.2.2 Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn Huyện 34
4.3 Đề xuất mô hình quản lý chất thải sinh hoạt huyện Yên Lập
đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 45
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 KẾT LUẬN 49
5.2 KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 9PhAGER MhAGER
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có những chuyển biến tích cực Cho đến nay, nó không chỉ phát triển ở các thành phố, khu đô thị lớn của nước ta mà đang mở rộng ra các quận, huyện, các thị trấn và phạm vi nhỏ hẹp hơn là các xã, các xóm
Song song với quá trình phát triển đó, chất lượng cuộc sống của người dân cũng được nâng cao Mức sống của người dân càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng lớn, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng rác thải sinh hoạt
và nó được thải vào môi trường ngày càng nhiều
Huyện Yên Lập là một huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh Phú Thọ, có địa giới hành chính tiếp giáp: Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Hạ Hoà, Phía Đông giáp huyện Cẩm Khê, Phía Đông Nam giáp huyện Tam Nông, Phía Tây giáp huyện Văn Chấn - Tỉnh Yên Bái, Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tân Sơn và Thanh Sơn, với số dân là 92.581 người sinh sống trên địa bàn 16 xã và 1 thị trấn
Yên Lập sau những năm đổi mới đã thu được nhiều kết quả tốt về mọi mặt, từ
đó bộ mặt Huyện đã có sự thay đổi rõ nét, tốc độ đô thị hóa cao, các công trình kiến trúc xây dựng ngày càng nhiều, đa dạng và phong phú Kinh tế phát triển, đời sống vật chất của cộng đồng được nâng cao, kéo theo đó là sự gia tăng về khối lượng - thành phần rác thải sinh hoạt, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống
Rác thải sinh hoạt phát sinh ngày càng đa dạng về số lượng và chủng loại, xuất hiện ngày càng nhiều loại khó xử lý, trong khi công tác phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý của Huyện còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu Tình trạng xả rác thải không đúng nơi quy định tại các khu vực công cộng vẫn còn diễn ra khá phổ biến, gây ô nhiễm môi trường, mất vệ sinh, đặc biệt là khu vực nông thôn Và, việc thu gom, xử lý rác thải khu vực nông thôn cải thiện còn chậm
Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại Huyện Yên Lập, Tỉnh Phú Thọ” làm cơ sở để
đề xuất giải pháp quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Huyện Yên Lập
Trang 101.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng thành phần, khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên
địa bàn Huyện Yên Lập
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại Huyện Yên Lập
- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Huyện Yên Lập
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện, hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực, chính xác
- Bố trí thí nghiệm phải đại diện cho địa bàn nghiên cứu
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Đề tài là tài liệu để học tập và tham khảo
- Số liệu của đề tài là cơ sở để thiết kế mô hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của Huyện Yên Lập
- Phát hiện những khó khăn bất cập và những thiếu sót trong công tác thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện
Trang 11PhPhát ThPhát hiện những
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Các khái niệm liên quan
2.1.1.1 Khái niệm về chất thải
Chất thải là sản phẩm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại du lịch, giao thông, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra còn phát sinh trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy… Chất thải là kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác
(Nguyễn Xuân Nguyên và cs, 2004) [8]
2.1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn
Theo Điều 3, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn quy định:
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
- Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình nơi công cộng gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp
- Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
- Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian
nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến
cơ sở xử lý
- Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng
Trang 12- Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải
rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn
2.1.1.3 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại
Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả vv…
2.1.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt
Hình 2.1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt Ghi chú:
Chất thải
Nguyên vật liệu, sản phẩm, các vật liệu thu hồi và tái sử dụng
Nguyên vật liệu Chất thải
Chất thải Chế biến
Tiêu thụ
Chế biến lần 2 Thu hồi và tái chế
Thải bỏ
Trang 132.1.3 Nguồn gốc, phân loại và thành phần rác thải
2.1.3.1 Nguồn gốc
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số,
sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)
- Từ các trung tâm thương mại, các công sở, trường học, công trình công cộng
- Từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, các hoạt động xây dựng
- Từ các làng nghề v.v…
2.1.3.2 Phân loại rác thải
a./ Phân loại theo mức độ nguy hại
- Rác thải nguy hại: Là rác thải chứa các chất hoặc hợp chất có một trong
những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy,dễ nổ,dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác
- Rác thải không nguy hại: là những loại rác thải không có chứa các chất và
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người
b./ Phân loại theo nguồn thải
- Rác thải sinh hoạt: Là rác thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,hộ gia đình,
nơi công cộng được gọi chung là rác thải sinh hoạt
- Rác thải công nghiệp: Là rác thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là rác thải công nghiệp
- Rác thải nông nghiệp: Là lượng rác thải phát sinh từ các hoạt động như:
trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra từ chế biến
sữa, các lò giết mổ…được gọi chung là rác thải nông nghiệp
- Rác thải xây dựng: Là các phế thải như: đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ do các
hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình… Được gọi chung là rác thải xây dựng
- Rác thải y tế: Rác thải phát sinh từ các hoạt động y tế như: khám bệnh, bào
chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y,… Sinh ra từ các bệnh viện, các trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng Bao gồm:
Trang 14Rác thải y tế thông thường (sinh hoạt) bao gồm: bìa, bao hộp đóng gói, khăn giấy lau tay, thức ăn bỏ đi…
Rác thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như: bông, băng thấm dịch hoặc máu, các hộp thuốc quá hạn, kim tiêm…
- Rác thải từ các nguồn khác như: thương mại, dịch vụ…
Để tiện cho việc quản lý còn có cách phân loại khác
c./ Cách phân loại khác
- Rác thải sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có nguồn
gốc từ động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả, thức ăn, rơm rác, xương, ruột gà…
- Rác thải sinh hoạt vô cơ: Là các chất nilon, nhựa, da, cao su, vải, sợi… được
thải ra trong sinh hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được
- Các chất trơ: thủy tinh, đá, kim loại, sành sứ, đất sét
2.1.3.3 Thành phần chất thải rắn
Chất thải rắn nói chung là một hỗn hợp đồng nhất và phức tạp của nhiều vật chất khác nhau Tùy theo cách phân loại, mỗi một loại chất thải rắn có một số thành phần đặc trưng nhất định Thành phần chất thải rắn đô thị là bao quát hơn tất cả vì nó bao gồm mọi thứ chất thải rắn từ nhiều nguồn gốc phát sinh khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, xác chết, rác đường phố)
Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:
- Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27% - 62,22%)
- Chứa nhiều đất và cát, sỏi vụn, gạch vỡ
- Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900cal/kg) (Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001) [9]
2.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng
Mức sống của con người càng cao thì lượng rác thải phát sinh ngày càng nhiều Sự thải ra các chất rắn trong quá trình sinh hoạt và sản xuất của con người đã sinh ra hàng loạt các vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, ô nhiễm đất, nước, phá hủy cảnh quan, mất cân bằng sinh thái
2.1.4.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng
Một trong những dạng chất thải nguy hại xem là ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường là các chất hữu cơ bền Những hợp chất này vô cùng bền vữmg, tồn tại lâu trong môi trường, có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản
Trang 15phẩm, thực phẩm, trong các nguồn nước mô mỡ của động vật gây ra hàng loạt các bện nguy hiểm đối với con người, phổ biến nhất là ung thư Đặc biệt, các chất hữu cơ trên được tận dụng nhiều trong trong đời sống hàng ngày của con người ở các dạng dầu thải trong các thiết bị điện trong gia đình, các thiết bị ngành điện như máy biến thế, tụ điện, đèn huỳnh quang, dầu chịu nhiệt, dầu chế biến, chất làm mát trong truyền nhiệt Theo đánh giá của các chuyên gia, các loại chất thải nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng nghiêm trọng nhất là đối với khu dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm môi trường do chất thải rắn cũng đã đến mức báo động (Hội bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, 2004) [5]
2.1.4.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất
Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, căng kháng, hóa chất…Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm đất, tác động đến các hệ sinh thái đất
+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình xử
lý nước
+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột…đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó sang người và động vật…
- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất
- Rác còn là nơi sinh sống của cá loài công trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm mốc những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm cho cộng đồng
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất
Tóm lại rác thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm đất (Hoàng Đức Liên
-Tống Ngọc Tuấn, 2003) [6]
Trang 162.1.4.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm
- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt
Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần
2.1.4.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,
NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa
CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ
- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc lẫn trong rác
2.1.4.5 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý thì sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa
2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên Thế Giới và Việt Nam
2.2.1 Hiện trạng phát sinh rác thải trên Thế giới
Nhìn chung, lượng rác thải sinh hoạt ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế giới như sau: Băng Cốc (Thái Lan) là 1,6 kg/người/ngày; Singapo là 2kg/người/ngày;
Hồng Kông là 2,2 kg/người/ngày; NewYork (Mỹ) là 2,65 kg/người/ngày
Tỷ lệ chất thải sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60 - 70% ở Trung Quốc (Gao et al.2009); chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Phillipin và 37% ở Nhật Bản, và chiếm 80% ở Việt
Trang 17Nam Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng
25 - 35% chất thải sinh hoạt trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị
+ Theo số liệu thống kê mới đây của Bộ Môi trường Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với rác thải sinh hoạt của các gia đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón
+ Mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore được phân loại tại nguồn Nhờ vậy 56% số rác thải ra mỗi ngày (khoảng 9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro, nhiệt năng tạo ra được sử dụng để chạy phát điện cung cấp điện cho 3% hộ dân
+ Hàng năm toàn nước Mỹ phát sinh một khối lượng rác khổng lồ lên tới 10 tỷ tấn Trong đó, rác thải từ quá trình khai thác dầu mỏ và khí chiếm 75%; rác thải từ quá trình sản xuất nông nghiệp chiếm 13%; rác thải từ hoạt động công nghiệp chiếm 9,5%; rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1%; rác thải sinh hoạt chiếm 1,5%
Bảng 2.1 Thành phần và tỷ lệ rác thải ở Mỹ
Thành phần
Tỷ lệ % các loại rác theo các nguồn khác nhau
Tại bãi rác colombia Theo EPA Trung bình cả
Trang 18Qua bảng trên thấy, thành phần rác thải sinh hoạt của Mỹ cũng rất đa dạng, bao gồm các thành phần như: Giấy, nhựa, kim loại, thủy tinh, và rác thải hữu cơ…Tuy nhiên tỷ lệ phần trăm các loại rác có sự khác biệt tùy theo các nguồn khác nhau, nhưng theo số liệu thống kê của bảng thì đặc trưng rác thải sinh hoạt tại Mỹ là rác thải hữu cơ không chiếm tỷ lệ cao như Việt Nam và một số nước khác Tỷ lệ trung bình của rác thải hữu cơ trong cả nước chỉ dao động từ 18 - 29%, trong khi đó, giấy luôn chiếm tỷ lệ cao, tại bãi rác Colombia là 41%, theo EPA là 33%,và trung bình cả nước dao động từ 35 - 37%
2.2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
Tình hình phát sinh và xử lý chất thải rắn ở khu vực đô thị vẫn là một trong những vấn đề môi trường nổi cộm trong nhiều năm qua Theo thống kê, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ở khu vực đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày với mức gia tăng trung bình 12% mỗi năm Chất thải rắn sinh hoạt đô thị có tỷ lệ hữu cơ vào khoảng 54 - 77%, chất thải có thể tái chế (thành phần nhựa và kim loại) chiếm khoảng 8 - 18% Chất thải nguy hại còn bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt mang đến bãi chôn lấp là 0,02 ÷ 0,82% Chất thải rắn y tế phát sinh là 600 tấn/ngày với mức độ gia tăng khoảng 7,6% mỗi năm Đối với chất thải rắn công nghiệp khu vực đô thị, hiện chưa có thống kê con số cụ thể nhưng ước tính khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh trong các khu vực đô thị khá cao, tập trung ở các ngành cơ khí, dệt may, da giầy và thực phẩm Ước tính lượng chất thải nguy hại trong chất thải rắn công nghiệp chiếm tỷ lệ khoảng20-30%
Công tác phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn đã đạt được những kết quả nhất định Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trung bình đạt khoảng 85% vào năm 2014 và tăng lên 85,3% trong năm 2015 Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phổ biến là chôn lấp, ủ phân hữu cơ và đốt Tại khu vực đô thị, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được chôn lấp trực tiếp khoảng 34%, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được tái chế tại các cơ sở xử lý đạt khoảng 42% và lượng chất thải rắn còn lại là bã thải của quá trình xử lý được chôn lấp chiếm khoảng 24% Phần lớn chất thải rắn sinh hoạt đô thị chưa phân loại tại nguồn, tại một số đô thị lớn, hoạt động này mới chỉ được triển khai thí điểm tại một số phường, quận Theo số liệu báo cáo của Cục
Trang 19Quản lý môi trường y tế (Bộ Y tế) về tình hình quản lý đối với chất thải rắn y tế, có khoảng hơn 90% bệnh viện thực hiện thu gom hàng ngày và có thực hiện phân loại chất thải từ nguồn Năm 2015, tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom đạt trên 75% Tuy nhiên, phương tiện thu gom còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn, không có các trang thiết bị đảm bảo cho quá trình vận chuyển được an toàn Công nghệ xử lý chất thải rắn y tế chủ yếu bằng các lò đốt Hiện nay, một số công nghệ xử lý chất thải y tế bằng phương pháp không đốt được khuyến khích và ưu tiên phát triển Đối với chất thải rắn công nghiệp, lượng thu gom, xử lý chất thải rắn thông thường gia tăng qua các năm Một số loại chất thải rắn được chính cơ sở tận dụng tái sử dụng, tái chế Một phần được xử lý thông qua hợp đồng với Công ty môi trường đô thị Đối với chất thải công nghiệp nguy hại, được thu gom, xử lý bởi các đơn vị có chức năng, được cơ quan quản lý cấp phép thực hiện
Bảng 2.3 Thành phần chất thải rắn ở một số đô thị hiện nay
rác thải
Địa điểm Đơn
vị
Hà Nội
Hải Phòng
Hạ Long
Đà Nẵng
Trang 202.3 Tình hình quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên Thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên Thế giới
Vấn đề quản lý, xử lý rác thải ở các nước trên thế giới ngày càng được quan tâm hơn Đặc biệt tại các nước phát triển, công việc này được tiến hành một cách rất chặt chẽ, từ ý thức thải bỏ rác thải của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết rác thải cho tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại rác
* Tại Nhật: Chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng
nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (reduce, reuse, recycle)
Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở Nhật, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân hủy, rác khó tái chế nhưng có thể cháy và rác có thể tái chế
Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày được đưa đến nhà máy sản xuất phân compost; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng; rác có thể tái chế thì được đưa vào các nhà máy tái chế… Với các loại rác cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở hè phố Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất
* Tại các nước đang phát triển: Công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn đề
bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết
bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả lại thấp Tại thành phố Bombay của Ấn Độ việc bố trí phương tiện thu gom, vận chuyển và số trạm trung chuyển rác rất ít, chỉ có 2 trạm trung chuyển với số lần vận chuyển là 2 lần/ngày so với mức dân số 8,5 triệu người thì số lượng trạm trung chuyển và số lần vận chuyển trong ngày là rất thấp chưa đáp ứng đủ nhu cầu, trong khi đó thành phố Jakarta của Indonexia và thành phố Seoul - Hàn Quốc số trạm trung chuyển là khá cao với 776 và 630 trạm
Trang 21Bảng 2.4 Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á
(triệu người)
Số trạm trung chuyển
Số chuyến vận chuyển trong ngày
(Nguồn: Trung tâm quốc gia về phát triển khu vực của Nhật Bản, 2010)
* Đối với các nước Châu Á: Chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến
để xử lý chất thải vì chi phí rẻ Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi
lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp sinh Chất lượng của các bãi chôn lấp liên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước có thu nhập cao, trong khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển
Bảng 2.5 Các phương pháp xử lý rác thải của một số nước ở Châu Á
(Đơn vị: %)
Nước
Bãi rác lộ thiên, chôn lấp Thiêu đốt Chế biến
phân compost
Phương pháp khác
Trang 22Philipin 85 - 10 5
(Nguồn: Viện khoa học thủy lợi, 2012)
Cho đến năm nay, các phương pháp được áp dụng chủ yếu để xử lý rác thải của các nước này vẫn không thay đổi
Việt Nam đa số vẫn là các bãi rác lộ thiên và chôn lấp (chiếm 96%) còn 4% là
áp dụng công nghệ chế biến phân compost Qua đó cho thấy nước ta vẫn chưa áp dụng được các công nghệ tiên tiến để xử lý rác thải tạo thêm nguồn năng lượng phục
vụ nhu cầu của con người
Các nước như: Ấn Độ, Philipin, Thái Lan, Indonexia thì tiên tiến hơn, lượng rác thải được sử dụng để chế biến phân compost chiếm tỷ lệ cao hơn dao động từ 10 - 20% Số liệu chi tiết được thể hiện ở bảng 2.5
2.3.2 Quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
2.3.2.1 Quản lý rác thải tại Việt Nam
Hiện nay, trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh Mà tuỳ theo yêu cầu bức xúc của các quận, huyện và mỗi địa phương mà hình thành một xí nghiệp công trình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt và một phần rác thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gom rác hàng ngày
Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý chất thải đô thị thường do Công ty Môi trường đô thị (URENCO) đảm nhận Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt và quét dọn đường phố thường làm vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông
URENCO cho biết, trung bình mỗi ngày công ty thu gom hơn 2.000 tấn rác thải, trong đó, thành phần rác hữu cơ nếu được phân loại tốt sẽ tận dụng được tới 40% Hiện nay, công nhân của Công ty này tự phân loại được 100 tấn rác hữu cơ/ngày để làm phân bón ở nhà máy xử lý rác thải Cầu Diễn Theo tính toán của cơ quan chuyên môn, nếu thực hiện tốt mô hình 3R mỗi tháng thành phố Hà Nội sẽ tiết kiệm được gần 4 tỷ đồng chi phí xử lý rác
2.3.2.2 Xử lý rác thải tại Việt Nam
Trang 23- Công nghệ xử lý bằng chôn lấp
Chôn lấp chất thải là phương pháp lưu giữ chất thải trong các hố bãi có phủ lấp đất lên trên
Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là phân giải yếm khí các hợp chất hữu
cơ có trong rác thải và các chất dễ thối rữa tạo ra sản phẩm cuối cùng là chất hữu cơ giàu dinh dưỡng như: axit hữu cơ, nitơ các hợp chất amon và các khí CO2, CH4,…
Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp
+ Về quy mô: Quy mô bãi rác phụ thuộc dân số đô thị, lượng rác thải hàng
năm để xác định loại bãi rác thải lớn, vừa, hay nhỏ
+ Về vị trí bãi chôn lấp: Phải xem xét đến khoảng cách an toàn môi trường
đến các trung tâm đô thị, cụm dân cư, công trình văn hóa, khu du lịch, công trình khai thác nước ngầm, đường giao thông chính, tránh các tác động có hại tới môi trường và sức khỏe con người nhưng lại không quá xa trung tâm các đô thị và khu công nghiệp để hạn chế chi phí cho việc vận chuyển…
Đồng thời không nên quy hoạch bãi chôn lấp ở những vùng có chứa tầng nước ngầm với trữ lượng lớn, vùng có đá vôi
- Công nghệ đốt
+ Khái niệm: Xử lý rác thải bằng phương pháp đốt là quá trình oxy hóa chất thải
ở nhiệt độ cao, phù hợp để xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại hữu cơ như cao su, nhựa, cặn dầu, dung môi, thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt là chất thải y tế
+ Cơ sở khoa học: Cơ sở khoa học của phương pháp này là oxy hóa ở nhiệt
độ cao, với sự có mặt của oxi trong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành dạng khí và chất thải rắn không cháy được Các chất khí được làm sạch
hoặc không làm sạch thoát ra ngoài không khí Chất thải rắn còn lại được chôn lấp
+ Yêu cầu cơ bản: Cung cấp đủ oxy cho quá trình nhiệt phân bằng cách đưa
vào buồng đốt một lượng không khí dư, khí dư sinh ra trong quá trình cháy phải được duy trì lâu trong lò đốt đủ để cháy hoàn toàn ít nhất 4 giây, các vật sắc nhọn khi vận chuyển phải để trong các hộp cứng và đậy nắp, lò phải đảm bảo đủ nhiệt độ để phá hủy các vật sắc nhọn tối thiểu 1.000 0C, yêu cầu trộn lẫn tốt các khí cháy xoáy
2.3.2.3 Tình hình quản lý rác thải tại tỉnh Phú Thọ
Trang 24Vấn đề môi trường - Quản lý chất thải rắn ở Phú Thọ có những nét chung giống
của cả nước, song cũng có những nét đặc thù riêng của Phú Thọ Là một tỉnh miền núi nhưng có điều kiện môi trường tự nhiên khá đa dạng, có đặc điểm của ba vùng sinh thái: Đồng bằng - trung du và vùng núi Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tỉnh Phú Thọ đã hình thành ba khu công nghiệp chính là: Việt Trì, Bãi Bằng - Lâm Thao, Thanh Ba - Hạ Hoà Phần lớn các nhà máy ở đây đều đang sử dụng hệ thống công nghệ sản xuất lạc hậu, thiết bị, máy móc cũ, tiêu tốn nhiều năng lượng, nguyên liệu, thải ra nhiều chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn) với sự thiếu đồng bộ hoặc không có công nghệ xử lý chất thải tiêu chuẩn cho phép trước khi thải vào môi trường đã gây tác hại xấu đến chất lượng môi trường xung quanh Ngoài ra còn có các cơ sở tiểu thủ công nghiệp phát triển theo nhu cầu thị trường bám theo các khu công nghiệp (KCN), đô thị, nằm xen kẽ trong các khu vực dân cư Chất thải trong quá trình sản xuất của các cơ sở này khó kiểm soát và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng môi trường sống Từ đó dẫn đến vấn đề suy thoái, ô nhiễm môi trường ở Phú Thọ đang trở nên ngày càng bức xúc, nhiều chỗ, nhiều nơi đã trở thành điểm nóng cần phải giải quyết, trong đó nguyên nhân chính là do ảnh hưởng của các chất thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt, đô thị mới chỉ được thu gom chưa thực hiện những biện pháp phân loại chất thải và tách các chất thải nguy hại tại nguồn Ngoài ra lượng chất thải rắn xây dựng thải ra trong quá trình cải tạo nhà, xây dựng mới các khu đô thị, khu dân cư cũng tăng lên nhanh chóng cùng với xu thế phát triển của xã hội, đối với loại chất thải này, một phần được thu gom cùng với chất thải rắn sinh hoạt, còn lại chủ yếu đổ vào các khu đất trũng, bỏ hoang hoặc các ao hồ san lấp
Về rác thải y tế: việc phân loại, thu gom vận chuyển rác thải y tế để xử lý hợp
vệ sinh chưa được thực hiện triệt để: một phần lượng chất thải y tế được thải theo đường rác thải sinh hoạt, một phần được xử lý chôn lấp tại cơ sở y tế hoặc đốt thủ
công.(Hiện trạng quản lý, xử lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ)[7]
Trang 25Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải sinh hoạt tại Huyện Yên Lập, Tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi nghiên cứu: Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của Huyện Yên Lập, Tỉnh Phú Thọ
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm thực hiện: Huyện Yên Lập, Tỉnh Phú Thọ
- Thời gian: Từ tháng 08/2017 đến tháng 11/2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện Yên Lập
- Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn
Tham khảo tài liệu, giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn khoa học…
có liên quan đến đề tài nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện, báo cáo kinh tế xã hội 6 tháng đầu năm, báo cáo về nông thôn mới, hiện trạng rác thải sinh hoạt, công tác thu gom, vận chuyển, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại UBND huyện Yên Lập
3.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Trang 26Điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình để thu thập thông tin về hiện trạng môi trường, số lượng, thành phần rác thải, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương
Số lượng phiếu: 100 phiếu
Số phiếu này được chia đều cho các xã và thị trấn, lựa chọn đối tượng phỏng vấn ngẫu nhiên
3.4.4 Phương pháp xác định thành phần rác thải
* Rác thải của hộ gia đình:
- Dân cư trên địa bàn huyện được chia ra làm 3 vùng khác nhau về mật độ dân
số, phân bố dân cư, điều kiện cơ sở hạ tầng, gồm:
+ Vùng 1, thị trấn: tập trung nhiều hộ gia đình kinh doanh, buôn bán thường
xuyên Phỏng vấn 15 phiếu trên địa bàn thị trấn và phỏng vấn ngẫu nhiên người dân sống ở thị trấn
+ Vùng 2, các xã gần thị trấn, bao gồm: xã Nga Hoàng, Đồng Thịnh, Phúc Khánh, Thượng Long, Hưng Long, Xuân Thủy, Xuân Viên, Xuân An, Lương Sơn,
Mỹ Lương, Mỹ Lung, Đồng Lạc, Minh Hòa, Ngọc Đồng, Ngọc Lập.Phỏng vấn 5 phiếu trên địa bàn mỗi xã và phỏng vấn ngẫu nhiên người dân sống ở các xã
+ Vùng 3,xã xa thị Trấn : xã Trung Sơn Phỏng vấn 10 phiếu trên địa bàn xã và phỏng vấn ngẫu nhiên người dân sống ở trên địa bàn xã
- Lấy rác theo 3 vùng của các hộ đại diện để cân rác của mỗi vùng
- Cách thức tiến hành: Phát túi nilon cho các hộ gia đình được chọn, tiến hành
thu gom và phân loại rác thải rác hữu cơ vào túi màu xanh và rác thải cô cơ vào túi màu đỏ Sau đó tiến hành cân rác thải hàng ngày (mỗi ngày cân 1 lần) trong 10 ngày liên tiếp
- Thời gian cân rác: Vào buổi chiều
Trang 27- Xác định thành phần: Cân 20 kg rác tại các điểm tập, sau đó phân loại và cân từng thành phần
* Rác thải từ cơ quan, trường học:
Tiến hành cân rác ở UBND thị trấn và các xã, Trạm Y tế thị trấn và các xã, Trường mầm non, Trường tiểu học và trường THCS 5 lần trong 5 ngày liên tiếp
3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
- Số liệu sơ cấp: Lượng rác thải theo dõi được tổng hợp theo bảng, sau đó được nhập và tính trung bình trên exel
- Số liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo công tác quản lý và xử lý chất thải rắn của huyện
Trang 28Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội huyện Yên Lập
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Yên Lập là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có toạ độ địa lý từ 21o13’ đến
21o33’ vĩ độ Bắc và từ 104o52’ đến 105o10’ kinh độ Đông Tổng diện tích tự nhiên
là 43.824,65 ha, với 17 đơn vị hành chính (16 xã và 01 thị trấn) Địa giới hành chính giáp các tỉnh huyện sau:
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Hạ Hoà
- Phía Đông giáp huyện Cẩm Khê
- Phía Đông Nam giáp huyện Tam Nông
- Phía Tây giáp huyện Văn Chấn - Tỉnh Yên Bái
- Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tân Sơn và Thanh Sơn
Trung tâm huyện là thị trấn Yên Lập, cách thành phố Việt Trì khoảng 70km, trên địa bàn huyện có các tuyến giao thông chính là: Quốc lộ 70B với chiều dài 66Km; 5 tuyến đường tỉnh: ĐT 313, ĐT 321, ĐT 321B, ĐT 313D và ĐT 313C Do
ở vị trí nằm khá xa trung tâm tỉnh, cùng với hệ thống giao thông không thuận tiện nên huyện Yên Lập gặp nhiều khó khăn, bất lợi hơn so với các huyện khác trong giao lưu phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành công nghiệp và dịch vụ
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Yên Lập khá đa dạng và phức tạp, có nhiều dãy núi cao, độ dốc lớn, hệ thống suối, khe, ngòi hẹp và dốc lại phân bố không đều làm cho địa hình bị phân cắt mạnh và được chia thành 3 dạng chính
- Địa hình núi thấp đồi cao được phân bố chủ yếu ở các xã vùng hạ huyện bao gồm các xã Minh Hòa, Đồng Lạc, Ngọc Đồng, Ngọc Lập, Phúc Khánh; dạng địa hình này phù hợp cho phát triển các loài cây công nghiệp lâu năm (chè) và cây nguyên liệu giấy, đồng thời sản xuất chế biến vật liệu xây dựng Tuy nhiên, do địa hình phân cắt nên việc phát triển hệ thống thủy lợi gặp nhiều khó khăn
Trang 29- Địa hình thung lũng được phân bố chủ yếu ở các xã Xuân Viên, Xuân Thủy, Hưng Long, Đồng Thịnh, Thương Long, thị trấn Yên Lập Đây là vùng được tạo bởi hai sườn núi cao phía đông và tây huyện, đất được hình thành do bồi tụ trong quá trình phong hóa, có thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt trung bình và đất thịt nặng, phù hợp cho phát triển những giống lúa chất lượng cao, sản xuất lương thực (lúa, ngô) theo hướng chuyên canh và thâm canh
Hình 4.1 Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Phú Thọ
Trang 30- Địa hình núi cao bao gồm các xã Mỹ Lung, Mỹ Lương, Lương Sơn, Xuân
An, Nga Hoàng và Trung Sơn Đây là vùng địa hình bị phân cắt mạnh, một số khu vực đồi núi có độ dốc cao trên 250, về mùa mưa thường xảy ra lũ quét, về mùa khô lại hay bị hạn Trong tiểu vùng có một số khoáng sản và một vài diểm danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử Do vậy tiểu vùng này phù hợp với phát triển lâm nghiệp với các loại cây lấy gỗ và cây đặc sản có giá trị kinh tế cao; phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp; phát triển dịch vụ du lịch và khai thác quặng sắt
4.1.1.3 Khí hậu
Yên Lập nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa; nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 22,50C, cao nhất là 390C và thấp nhất là 4 - 50C; số giờ nắng bình quân qua các năm từ 1361giờ/năm
- Yên Lập có hai mùa chính là mùa đông lạnh và khô hạn, kéo dài từ tháng
10 đến tháng 2 năm sau, với nhiệt độ trung bình 14,2 - 180C; mùa hè nắng nóng và mưa nhiều, kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9 với nhiệt độ trung bình 28 - 300C
- Lượng mưa trung bình năm là 1.570 mm, lượng mưa thất thường
- Độ ẩm tương đối trung bình 86 - 89%, cao nhất lên đến 90% vào tháng 7, tháng 8 và thấp nhất xuống đến 62% (thường xảy ra vào tháng 12 hàng năm)
- Gió: Có 2 loại gió chính là gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10; gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
4.1.1.4 Thuỷ văn
Trên địa bàn huyện không có hệ thống sông nào chảy qua Tuy nhiên hệ thống
ao hồ, đập, suối ngòi của huyện khá phong phú như: hồ đập Ly, hồ Rộc Rang, đập phai Ngà, ngòi Giành, ngòi Lao, ngòi Thiểu, ngòi Cả và các con suối lớn nhỏ khác
- Ngòi Giành: Bắt nguồn từ huyện Nghĩa Tâm tỉnh Yên Bái chảy qua địa bàn các xã: Trung Sơn, Xuân An, Xuân Viên, Lương Sơn của huyện Yên Lập, xã Phượng Vĩ huyện Cẩm Khê và đổ ra sông Hồng
- Ngòi Lao: Bắt nguồn từ Mũi Kim tỉnh Yên Bái chảy qua địa phận các xã
Mỹ Lung, Mỹ Lương rồi đổ ra sông Hồng
- Ngoài ra hệ thống các khe, suối lớn nhỏ (ngòi Cả, suối Gió ) trong huyện cũng góp phần đáng kể phục vụ cho nhu cầu nước sinh hoạt cũng như nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là các xã vùng cao đặc biệt khó khăn
Trang 314.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế và quá trình tăng trưởng kinh tế của huyện Yên Lập giai đoạn
2015 - 2017 được thể hiện trong bảng 4.1
Nhìn chung, cơ cấu kinh tế ngành huyện Yên Lập đang có sự chuyển dịch đúng hướng đó là: Giảm dần tỷ trọng nhóm ngành nông - lâm - thủy sản, tăng dần tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Tuy nhiên chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành và trong nội bộ từng ngành còn chậm; công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại chiếm tỷ trọng thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của huyện Cụ thể: Cơ cấu ngành nông lâm thủy sản giảm từ 66,5% năm 2005 xuống còn 51,82% năm 2016, ngành công nghiệp xây dựng tăng từ 3,4% năm 2005 lên 13% vào năm 2016 và ngành dịch vụ từ 30,1% năm 2005 lên 35,18% năm 2016
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện các mục tiêu kinh tế giai đoạn 2015 -2017
Những mục tiêu chủ yếu Đơn
GTSX bình quân đầu người Triệu 17,72 19,13 20,68
Sản lượng lương thực Tấn 38325,6 40.414,0 38.695,0 + Tăng trưởng GTSX CN - XD % 126,50 155,40 164,00
Cơ cấu kinh tê
(Ngu6h vụhiệp - Xây dựngXDm 4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực kinh tế nông nghiệp
Ủy ban nhân dân huyện đã tập trung chỉ đạo quyết liệt, lựa chọn ban hành 02
đề án (chăn nuôi trâu, bò và nhân rộng các mô hình có hiệu quả trong sản xuất nông