1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN “KHU ĐÔ THỊ CAPITAL SQUARE 2”

41 114 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy biện pháp được đưa ra cho các dự án này là lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM để có thể tránh khỏi các hậu quả không mong muốn, các tác động xấu đến môi trường trong quá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

“KHU ĐÔ THỊ CAPITAL SQUARE 2”

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ SƯƠNG

Cán bộ hướng dẫn : THS TRẦN NGỌC SƠN

Chuyên ngành : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Cơ sở thực tập : TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI

TRƯỜNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá thực tập tốt nghiệp, em xin cảm ơn thầy giáo trực tiếp hướng dẫn ThS Trần Ngọc Sơn; sự quan tâm, tạo điều kiện và giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa Sinh – Môi trường Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cán bộ hướng dẫn ThS Nguyễn Văn Lợi, Ban giám đốc, cũng như

sự giúp đỡ tận tình của các anh chị ở Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt khóa thực tập này!

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

UBMTTQ : Uỷ ban mặt trận Tổ quốc

VLC : Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; nhà sinh hoạt cộng

đồng, trường, mẫu giáo, y tế,…

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Bảng cân bằng diện tích sử dụng đất của dự án (theo quy hoạch 1:500) 7

Bảng 2 Các nguồn gây tác động chính do hoạt động giải phóng mặt bằng 9

Bảng 3 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng 11

Bảng 4 Lượng đất thừa phát sinh trong quá trình thi công tầng hầm 13

Bảng 5 Hệ số ô nhiễm trong khí thải của xe diezen 14

Bảng 6 Số chuyến xe vận chuyển trong từng giai đoạn 14

Bảng 7 Tải lượng chất ô nhiễm của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu 15

Bảng 8 Hệ số phát thải của máy móc, thiết bị thi công trên công trường 15

Bảng 9 Các thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt 16

Bảng 10 Nguồn phát sinh chất thải khi dự án đi vào hoạt động 17

Bảng 11 Hệ số ô nhiễm trong khói thải ô tô 19

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng 3

Hình 2 Cơ cấu tổ chức đơn vị 3

Hình 3 Quy trình lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 5

Hình 4 Vị trí dự án 7

Hình 5 Hệ thống xử lý mùi hôi từ HTXL nước thải 27

Hình 6 Sơ đồ dây chuyền thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 28

Hình 7 Quy trình xử lý nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung 29

Hình 8 Sơ đồ hệ thống thu rác nhà cao tầng 30

Hình 9 Các buổi báo cáo nội dung được giao trong quá trình thực tập 33

Hình 10 Tham quan hệ thống xử lý nước thải của dự án Khách sạn Lavista Đà Nẵng 33

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1: NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 2

1.Nội dung thực tập 2

2.Tiến độ thực hiện 2

PHẦN 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP 3

I TÌM HIỂU VỀ ĐƠN THỰC TẬP 3

1.Thông tin đơn vị 3

2.Tổ chức, nhân sự 3

3.Chức năng nhiệm vụ 4

II QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA ĐƠN VỊ TƯ VẤN 5

III KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN “KHU ĐÔ THỊ CAPITAL SQUARE 2” 6

CHƯƠNG I: MÔ TẢ TẮT DỰ ÁN 6

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 9

CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 24

IV MỘT SỐ CÔNG VIỆC KHÁC TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 32

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT 34

1.Thuận lợi 34

2.Khó khăn 34

3.Đề xuất 34

PHẦN 4: PHẦN NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 35

PHẦN 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 36

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vấn đề môi trường đang là vấn đề nóng trên thế giới, với các điểm chất lượng môi trường ngày càng suy giảm, nguồn tài nguyên thiên nhiên dần cạn kiệt, ô nhiễm môi trường ở bất cứ đâu Song song với các vấn đề đó là sự phát triển của kinh tế, khoa học – công nghệ và nhu cầu cuộc sống của con người đòi hỏi ngày càng cao càng khiến cho tình trạng trên ngày càng nghiêm trọng

Việt Nam là một nước đang phát triển, sự tăng trưởng về kinh tế đã góp phần cho việc xoá đói giảm nghèo, đời sống nhân dân được nâng cao Kinh tế phát triển kéo theo các dự án kinh tế, cơ sở hạ tầng – kỹ thuật, khu nghỉ dưỡng, khu công nghiệp, được đầu tư ồ ạt Cũng bởi đó mà nhiều khu công nghiệp, nhà máy, nhà hàng,… lợi dụng mọi cơ hội để xả thải, đưa các chất độc hại chưa qua xử lý ra môi trường, bên cạnh đó còn chiếm diện tích đất tự nhiên dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường ở mức báo động Việc phát triển kinh tế tuy có tác động nghiêm trọng đến môi trường nhưng chúng ta không thể ngừng việc phát triển kinh tế để bảo vệ môi trường được, để có thể làm giảm các tác động do phát triển kinh tế gây ra cho môi trường thì cần đưa ra các biện pháp phòng chống, tránh ảnh hưởng đến môi trường một cách thấp nhất

Đà Nẵng là thành phố trẻ, năng động, phát triển kinh tế theo hướng phát triển

du lịch và còn được gọi là “thành phố đáng sống” Hàng năm nơi đây thu hút hàng nghìn khách du lịch đến thăm quan, bên cạnh đó còn thu hút lượng lớn công nhân lao động đến làm và lưu trú Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng cao thì đòi hỏi các dự án cũng được chú trọng đầu tư hơn, điều này đồng nghĩa với việc tác động đến môi trường cũng nhiều hơn Vì vậy biện pháp được đưa ra cho các dự án này là lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) để có thể tránh khỏi các hậu quả không mong muốn, các tác động xấu đến môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động Đây cũng là công cụ giúp cho cơ quan quản lý nhà nước có thể kiểm soát được các tác động của dự án đến môi trường

Để có thể hiểu rõ hơn về quá trình thực hiện một ĐTM cũng như áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế Nhân cơ hội được thực tập tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng em đã lựa chọn đề tài “ Thực hiện đánh giá tác động môi trường của dự án Khu đô thị Capital Square 2”

Trang 7

PHẦN 1: NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Giới thiệu nội dung, chức năng trung tâm

và chức năng phòng tư vấn kỹ thuật

Trang 8

PHẦN 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP

I TÌM HIỂU VỀ ĐƠN THỰC TẬP

1 Thông tin đơn vị

Cơ quan chủ quản : Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng

Tên đơn vị : Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường Đà Nẵng

Tên tiếng Anh : Danang Natural Resources And Enviromenttal Monitoring

Center Địa chỉ : 24 Hồ Nguyên Trừng, phường Hoà Cường Nam, quận Hải

Phó Giám đốc Ông Nguyễn Trần Quân

Phòng Tư Vấn

& Kỹ Thuật Giám đốc Ông Nguyễn Văn Anh

Trang 9

3 Chức năng nhiệm vụ

3.1 Phòng hành chính - tổng hợp

- Trưởng phòng: Bà Phan Thị Hồng Ngân

- Chức năng:

+ Thực hiện chức năng tổng hợp, điều phối các hoạt động theo chương trình,

kế hoạch công tác của Trung tâm về kế hoạch, tài chính - kế toán, tổ chức cán bộ, hành chính-quản trị, văn thư, lưu trữ, các nội quy, quy chế, thi đua - khen thưởng; + Tổ chức các sự kiện và điều phối các hoạt động có liên quan đến các đơn

vị trực thuộc Trung tâm, thực hiện nhiệm vụ khác trong khuôn khổ chức năng nhiệm

vụ của Trung tâm

3.2 Phòng quan trắc và phân tích môi trường

- Trưởng trạm: Ông Trần Đình Sơn

- Phụ trách phòng thí nghiệm: Bà Hoàng Thị Xuyến

- Chức năng: Thực hiện hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn thành phố Đà

Nẵng gồm: môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất, không khí, nước thải, khí thải, chất thải rắn, trầm tích, khí tượng, thủy văn và đa dạng sinh học

3.3 Phòng Tư Vấn Và Kỹ Thuật

- Quản lý phòng: Ông Nguyễn Văn Lợi

Ông Huỳnh Minh Hiền

- Chức năng:

 Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư, cơ sở thuộc các loại hình:

+ Dự án thủy điện, thủy lợi, lâm nghiệp

+ Dự án phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp

+ Dự án phát triển du lịch, khu vui chơi - giải trí, khách sạn

+ Các ngành công nghiệp như Chế biến đông lạnh thủy hải sản; Chế biến thực phẩm (bia rượu, nước giải khát, thức ăn nuôi tôm, tinh bột sắn ), Cao su, Cơ khí - cán thép; Giấy; Vật liệu xây dựng; Khai thác khoáng sản; Hoạt động và kinh doanh xăng dầu

 Tư vấn thiết kế Hệ thống xử lý chất thải (khí thải, nước thải, chất thải rắn); các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, sản xuất sạch hơn

Trang 10

 Đánh giá và kiểm soát ô nhiễm môi trường công nghiệp

 Tổ chức tập huấn, đào tạo trong lĩnh vực quản lý và kỹ thuật môi trường

II QUY TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA ĐƠN VỊ TƯ VẤN

Hình 3 Quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trường của một dự án

Lập báo cáo tham vấn

B3: Quan trắc môi trường

B4: Điều tra, thu thập thông

tin về dự án, xin ý kiến

cộng đồng tại khu vực dự

án

Trang 11

III KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA

DỰ ÁN “KHU ĐÔ THỊ CAPITAL SQUARE 2”

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, tôi được bên đơn vị thực tập giao nhiệm

vụ hoàn thành các chương I, III và IV của một báo cáo ĐTM Tuy nhiên, do giới hạn về dung lượng của bài báo cáo thực tập, nên tôi xin trình bày sơ bộ các chương trong báo cáo ĐTM như sau:

CHƯƠNG I: MÔ TẢ TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án: KHU ĐÔ THỊ CAPITAL SQUARE 2

Địa điểm: phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

1.2 Chủ dự án: Công ty TNHH Mega Assets

Địa chỉ liên hệ: đường Ngô Quyền, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

Khu đất có tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp: Dự án Tổ hợp khách sạn, Trung tâm thương mại Riverview Complex Đà Nẵng

- Phía Nam giáp: đất trống thuộc dự án Capital Square 3

- Phía Tây giáp: đường Trần Hưng Đạo

- Phía Đông giáp: đường Ngô Quyền

Trang 12

Hình 4 Vị trí dự án

1.4.Nội dung chủ yếu của dự án

Mục tiêu chung của dự án

- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật của lô đất, khớp nối hạ tầng kỹ thuật nội bộ lô đất với hạ tầng kỹ thuật xung quanh;

- Đầu tư xây dựng 07 khối căn hộ có quy mô từ 26 đến 30 tầng với tổng số

1.721 căn hộ;

- Cung cấp tiện ích dịch vụ tốt nhất cho dân cư lưu trú trong các khối căn hộ, đồng thời góp phần cùng thành phố xây dựng một bộ mặt đô thị văn minh hiện đại

Quy mô các hạng mục của dự án

Tổng diện tích lô đất là 31.960m2 được đầu dư cho các mục đích chính: đất ở, đất công trình hạ tầng kỹ thuật, đất giao thông

Bảng 1 Bảng cân bằng diện tích sử dụng đất của dự án (theo quy hoạch 1:500)

(m 2 )

Tỷ lệ (%)

Trang 13

- Xây dựng 07 khối căn hộ và 01 khối 2.VLC (hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; nhà sinh hoạt cộng đồng, trường mẫu giáo, y tế…) với tổng diện tích sàn

245.573m2, tổng số căn hộ 1.721 căn (tổng diện tích sàn căn hộ: 98.643m2, quy mô dân số: 3.946 người)

Tiến độ thực hiện dự án

Giai đoạn 1 (1/2019-2020): Đầu tư và hoàn tất việc xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của dự án

+ Từ tháng 1-6/2019: thiết kế và xin giấy phép triển khai thi công

+ Từ tháng 6/2019-6/2020: thi công và hoàn thành

Giai đoạn 2 (2020-2022): Thiết kế và xây dựng các khối căn hộ

2.1;2.2;2.3

+ Từ tháng 1/2020 – 10/2020: thiết kế và hoàn thành hồ sơ giấy phép xây dựng công trình và thi công phần móng;

+ Từ tháng 10/2020 – 6/2022: thi công phần thô;

+ Từ tháng 6/2022: hoàn thiện công trình

Trang 14

Giai đoạn 3 (2022-2024): Thiết kế và xây sựng Công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (trường học, y tế, cấp điện, cấp nước, …) và khối căn

hộ 2.4

+ Từ tháng 1/2022 – 10/2022: thiết kế và hoàn thành hồ sơ giấy phép xây dựng công trình và thi công phần móng;

+ Từ tháng 10/2022 – 6/2024: thi công phần thô;

+ Từ tháng 6/2024: hoàn thiện công trình

Giai đoạn 4 (2024-2027): Thiết kế và xây dựng khối căn hộ 2.5;2.6;2.7

+ Từ tháng 1/2024 – 10/2024: thiết kế và hoàn thành hồ sơ giấy phép xây dựng công trình và thi công phần móng;

+ Từ thàng 10/2024 – 6/2027: thi công phần thô công trình;

+ Từ tháng 6/2027: hoàn thiện công trình

Từ quý IV/2027: Hoàn thiện toàn bộ công trình

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ

ÁN

1 Đánh giá, dự báo tác động

1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

1.1.1 Giai đoạn chuẩn bị của dự án

Khu vực thực hiện của dự án là đất chưa san lấp mặt bằng Như vậy khối lượng công việc cần thực hiện trong quá trình giải phóng mặt bằng bao gồm phát quang cây cối và phá dỡ công trình cũ (nhà mẫu cấp 4)

Bảng 2 Các nguồn gây tác động chính do hoạt động giải phóng mặt bằng

STT Nguồn gây

tác động

Chất thải phát sinh

Đối tượng bị tác động

Phạm

vi tác động

Thời gian tác động

- Môi trường không khí

- Cảnh quan khu vực

Khu vực công trường

04 giờ

Trang 15

- CBCNV trên công trường

2 Hoạt động

phát quang

cây cối

- Sinh khối thực vật

- Cảnh quan khu

ngày

a) Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

Trong quá trình giải phóng mặt bằng, đơn vị thi công sẽ phá dỡ công trình cũ

(01 nhà mẫu cấp 4 hiện trạng) Khối lượng xà bần phát sinh khi phá dỡ nhà hiện

trạng khoảng 10m3, tương đương với 20 tấn Để đánh giá nồng độ bụi sinh ra từ

quá trình phá dỡ, dựa theo Tài liệu hướng dẫn đánh giá các nguồn ô nhiêm không

khí, nước và đất của Ngân hàng Thế Giới - 1993, tải lượng bụi lan toả là

0,14kg/tấn bê tông

Với thời gian phá dỡ khoảng 04 giờ trong ngày, lượng bụi sinh ra là:

Mbụi = 200,14/4 = 0,7 kg/h

Để tính toán nồng độ ô nhiễm của bụi trong khu vực dự án ta có thể áp dụng

mô hình khuếch tán nguồn mặt của “GS.TS Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí

và Xử lý khí thải (tập 1)”

Khối không khí tại khối nhà cần phá dỡ được hình dung như một hình hộp

với các kích thước chiều dài L(m), chiều rộng W(m) và chiều cao H(m), một cạnh

đáy của hình hộp không khí song song với hướng gió Giả sử luồng gió thổi vào

hộp là không ô nhiễm, khí thải phát sinh không đi ra khỏi hộp và không bị phân

huỷ (hoặc lắng đọng) thì nồng độ bụi phát sinh trung bình được tính theo công

Trang 16

M – Tải lượng chất ô nhiễm, M = 194,4 (mg/s)

S – Diện tích nhà cần phá dỡ lấy khoảng S = 200 (m2)

Nhận xét: Kết quả tính toán cho thấy nồng độ bụi phát sinh do quá trình

phá dỡ nhà vượt gấp 20 lần QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh Bụi phát sinh chủ yếu ảnh hưởng cục bộ đến CBCNV trực tiếp tham gia phá dỡ, đơn vị thi công sẽ có biện pháp hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của bụi đến sức khoẻ CBCNV

b) Nguồn gây ô nhiễm do chất thải rắn

- Đối với CTR từ quá trình phá dỡ nhà: Khối lượng xà bần phát sinh khi phá

dỡ ngôi nhà mẫu hiện trạng

- Đối với sinh khối phát sinh từ hoạt động phát quang cây cối tại dự án: Chủ yếu là thân cây cỏ dại, cây keo đậu, cây dây leo,… Theo ước tính sơ bộ, khối

lượng phát quang tại khu vực dự án khoảng 10m3 (tương đương khoảng 5 tấn)

Nhận xét: Chất thải rắn sinh do hoạt động giải phóng mặt bằng lớn, cần có

biện pháp thu gom và xử lý hợp lý tránh gây mất mỹ quan tại khu vực

1.1.2 Giai đoạn thi công xây dựng

Bảng 3 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công

xây dựng

STT Nguồn gây

tác động

Chất thải phát sinh

Đối tượng bị tác động

Phạm

vi tác động

Thời gian tác động

1 Hoạt động thi

công móng và

tầng hầm

Bụi, khí thải, tiếng

ồn, đất thừa, nước ngầm

- Môi trường không khí

- Cảnh quan khu vực

- CBCNV thi công

Khu vực công trường

08 giờ/ngày trong 03 tháng

Trang 17

- Nhân viên, công nhân xây dựng

- Người dân tham gia giao thông và đi qua khu vực dự án

- Các khu lân cận

Trên tuyến đường

xe vận chuyển

và công trường

4 Bãi tập kết

nguyên vật

liêu xây dựng Bụi

- Môi trường không khí

- Nhân viên, công nhân thi công

Trên công trường

Trong suốt thời gian thi công

- Nước thải xây dựng

- Chất thải rắn xây dựng

- Môi trường đất, nước, không khí

- Nhân viên, công nhân xây dựng

- Các khu lân cận

- Cảnh quan

Công trường, khu vực dự

án và khu lân cận

6 Hoạt động

sinh hoạt của

CBCNV

- Nước thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt

- Môi trường đất, nước

- Cảnh quan

Công trường, khu vực dự

án và khu lân cận

7 Nước mưa

chảy tràn

- Nước mưa chảy tràn

- Môi trường đất, nước

Công trường

Vào mùa mưa

Trang 18

và xung quanh

dự án

a) Nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

 Quá trình thi công móng và tầng hầm

Theo tính toán, trong quá trình thi công các tầng hấm sẽ phát sinh đất thừa cần vận chuyển ra khỏi công trình với tổng khối lượng khoảng 128.595m3, cụ thể như sau:

Bảng 4 Lượng đất thừa phát sinh trong quá trình thi công tầng hầm

Giai đoạn thi công Khối lượng đất phát sinh (m 3 )

Giai đoạn 1 (Thi công HTKT)

k – Cấu trúc hạt, có giá trị trung bình 0,35

U – Tốc độ gió trung bình, U = 3,3 m/s

M – Độ ẩm trung bình của vật liệu, M = 20%

Theo phương phápp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khối

lượng bụi phát sinh được tính theo công thức:

W = ExQxd Trong đó: W – Lượng bụi phát sinh (kg)

E – Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất)

Q – Lượng đất đào đắp (m3)

Trang 19

d – Tỷ trọng đất đào đắp (d = 1,3 tấn)

Vậy ta tính được lượng bụi phát sinh trong quá trình thi công móng và tầng hầm là 3.343,47 kg

Nhận xét: Khi có gió, các chất ô nhiễm sẽ theo gió phát tán ra môi trường

bên ngoài Do đó, những người trong khi vực hướng gió di chuyển sẽ bị tác động

từ nguồn thải này Hiện nay, toàn bộ khu vực dự án đã được che chắn bằng tôn cao 3m nên tác động do hoạt động đào đất trong quá trình này chủ yếu ảnh hưởng đến CBCNV tại công trường Vì bụi phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu là những hạt bụi có kích thước lớn, không có khả năng phát tán xa Chủ dự án sẽ có các biện pháp để hạn chế ảnh hưởng này

 Hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu

Các phương tiện vận tải vận chuyển nguyên vật liệu sẽ phát sinh các chất ô nhiễm do quá trình đốt cháy nhiên liệu của động cơ Mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào lưu lượng dòng xe, chất lượng kỹ thuật xe và lượng nhiên liệu

Theo QCVN 05:2009/BGTVT, giá trị giới hạn khí thải của xe diezen theo tiêu chuẩn phát thải Euro 2 như bảng sau:

Bảng 5 Hệ số ô nhiễm trong khí thải của xe diezen

Chú thích: (*) Lấy theo WHO, Rapid Environmental Assessment, 1993

S: Hàm lượng phần trăm lưu huỳnh trong nhiên liệu dầu Diezen (%), lấy S = 0,05%

Dự án sử dụng xe 15 tấn để vận chuyển toàn bộ nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình xây dựng Qua các giai đoạn số chuyến xe cần để vận chuyển là:

Bảng 6 Số chuyến xe vận chuyển trong từng giai đoạn

Số chuyến/h

Trang 20

Giai đoạn 3 51.624 24 tháng 83 10

Tải lượng các chất ô nhiễm trong môi trường không khí tính theo công thưc sau: Tải lượng (mg/m.h) = Lưu lượng xe (xe/h) x Hệ số ô nhiễm (mg/m.xe)

Bảng 7 Tải lượng chất ô nhiễm của phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu

Hoạt động Chất ô nhiễm Tải lượng đơn vị

 Hoạt động của máy móc, thiết bị thi công tại công trình

Trong quá trình thi công xây dựng các hạng mục công trình các loại thiết bị, máy móc sử dụng nhiên liệu là dầu DO sẽ phát thải ra các chất như bụi, NOx, SO2,

CO, VOC,… làm ảnh hưởng xấu đến môi trường không khí xung quanh

Việc xác định tải lượng các nguồn thải có thể dựa vào các số liệu thống kê của WHO

Bảng 8 Hệ số phát thải của máy móc, thiết bị thi công trên công trường

Tác nhân gây ô nhiễm Ước tính hệ số phát thải

Khói thải của các phương tiện thi công cơ giới có

chứa bụi, CO, SO2, NOx,…(3,5 – 16 tấn)

Bụi: 4,3 kg/tấnDO SO2: 20S kg/tấnDO NOx: 70 kg/tấnDO CO: 14 kg/tấnDO Với S là hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu DO, S = 0,05%

Trong quá trình thi công các thiết bị máy mọc sẽ không hoạt động cùng một lúc

mà sẽ dàn trải ra trong toàn bộ thời gian thi công xây dựng Do đó, nồng độ các chất ô nhiễm cũng sẽ được hạn chế

 Hoạt động hoàn thiện công trình

Các quá trình hoàn thiện công trình thường phát sinh bụi từ hoạt động trét và đánh matit tường, phun sơn và khí thải hàn khi lắp đặt máy móc thiết bị,… Trong

Ngày đăng: 03/08/2019, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w