1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

TRIỂN KHAI HẠ TÂNG MẠNG TRÊN NÊN TẢNG MIKROTIK

94 778 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm chính của công ty là một hệ điều hành dựa trên Linux có tên là Mikrotik RouterOS, được cài đặt trên phần cứng độc quyền của công ty RouterBOARD hoặc trên các máy tính bình thườn

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây Việt Nam đang rất phát triển về mặt Công Nghệ Thông Tin Trong đó bảo mật, giám sát và vận hành hệ thống mạng nội bộ đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, công

ty Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc triển khai một hệ thống mạng nội bộ với giá thành vừa phải nhưng đảm bảo tính ổn định và bảo mật là ưu tiên hàng đầu

Vì vậy chúng em chọn đề tài “ Triển khai hạ tầng mạng trên nền tảng Mikrotik “ làm đồ án tốt nghiệp của mình Chúng em nhận thấy đây là đề tài mang tính chất thực tế cao, giúp cho các doanh nghiệp có thể giám sát, quản lý và vận hành hệ thống mạng tốt hơn Đồng thời đề tài này cũng giúp ích cho chúng

em rất nhiều trong công việc sau này

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên , chúng em xin chân thành cảm ơn Trường Cao Đẳng Nghề ISPACE đã tạo điều kiện

cho chúng em được thực hiện đề tài này Chúng e xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Viết Long đã

tận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến

thức quý báu trong những năm học vừa qua

Trong phạm vi khả năng cho phép, chúng em đã cố gắn hết mình để hoàn thành đề tài một cách tốt

nhât Song, chắc chắn sẽ không tránh nhưng thiếu sót Chúng em kính mong nhận được sự cảm thông

và những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn

Đà Nẵng, Ngày 15 Tháng 6 Năm 2019

Nhóm sinh viên Trần Thiện Toán – Phan Việt Hiếu

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 3

NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP 4

MỤC LỤC HÌNH ẢNH 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MIKROTIK ROUTER 11

1 Giới Thiệu 11

2 Các dòng thiết bị Mikrotik 12

2.1 WiFi hotspot Router RB941-2nD 12

2.2 Enterprise Core Router Mikrotik CCR1036-12G-4S-EM 13

2.3 Router Mikrotik RB2011UiAS-IN 14

2.4 Router Switch Mikrotik CRS125-24G-1S-IN 15

2.5 Wireless Access Point Mikrotik RBmAP2n (mAP): 16

2.6 Wireless Access Point Mikrotik RBmAPL-2nD (mAP lite): 17

3 Một số các tính năng của router MIKROTIK: 18

3.1 Dịch vụ pppoe trên mikrotik: 18

3.2 Tính năng DNS server: 18

3.3 Tính năng Link Aggregate Group (LAG) hay còn gọi là Bonding: 19

3.4 Tính năng Load Balancing trên Mikrotik: 20

3.5 Block website: 20

3.6 Thiết lập remote log trên mikrotik: 22

3.7 Tính năng hostpot gateway: 23

3.8 Tính năng dhcp-server: 24

3.9 Tính năng giới hạn băng thông (bandwith limit)-QOS: 24

3.10 Tính năng wireless trên Mikrotik: 25

3.11 Tính năng NAT port - port forwarding: 25

CHƯƠNG II: THIẾT LẬP ROUTER MIKROTIK 26

1 Download router os: 26

2 Cài đặt router os: 26

2.1 Cài đặt: 26

2.2 Cấu hình router bằng winbox: 28

Trang 9

CHƯƠNG III: CHUẨN BỊ VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG 30

1 Mô hình thiết kế: 30

2 Giải pháp: 30

CHƯƠNG IV: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN 31

1 Sơ đồ hệ thống: 31

2 Chuẩn bị: 31

3 Nội dung triển khai: 31

4 Chi tiết triển khai: 32

4.1 Cấu hình ip tĩnh cho các interface của router mikrotik: 32

4.2 Cấp phát DHCP cho các đường mạng LAN tương ứng các phòng ban: 41

4.3 Cấu hình NAT và pppoe: 46

4.4 Cấu hình load balancing 2 đường wan ra internet: 53

4.5 Cấu hình VPN pptp client to site: 67

4.6 Cấu hình bandwitch limit: 75

4.7 Cấu hình hotspot with radius server: 77

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 91

Trang 10

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1- 1: Router mikrotik 11

Hình 1- 2: WiFi hotspot Router RB941-2nD 12

Hình 1- 3: Thông Số Router Mikrotik RB941-2Nd 12

Hình 1- 4: Router Mikrotik CCR1036-12G-4S-EM 13

Hình 1- 5: Thông số Router Mikrotik CCR1036-12G-4S-EM 13

Hình 1- 6: Router Mikrotik RB2011UiAS-IN 14

Hình 1- 7: Thông số Router Mikrotik RB2011UiAS-IN 14

Hình 1- 8: Router Switch Mikrotik CRS125-24G-1S-IN 15

Hình 1- 9: Thông số Router Switch Mikrotik CRS125-24G-1S-IN 15

Hình 1- 10: Wireless Access Point Mikrotik RBmAP2n (mAP) 16

Hình 1- 11: Thông số Wireless Access Point Mikrotik RBmAP2n (mAP) 16

Hình 1- 12: Wireless Access Point Mikrotik RBmAPL-2nD (mAP lite) 17

Hình 1- 13: Thông số Wireless Access Point Mikrotik RBmAPL-2nD (mAP lite) 17

Hình 1- 14: pppoe trên mikrotik 18

Hình 1- 15: DNS server mikrotik 18

Hình 1- 16: Link Aggregate Group (LAG) 19

Hình 1- 17: Load Balancing trên Mikrotik 20

Hình 1- 18: web proxy mikrotik 20

Hình 1- 19: route policy mikrotik 21

Hình 1- 20: content filter mikrotik 21

Hình 1- 21: layer 7 firewall mikrotik 22

Hình 1- 22: remote log mikrotik 22

Hình 1- 23: server lưu trữ log của mikrotik 23

Hình 1- 24: wifi hostpot mikrotik 23

Hình 1- 25: DHCP server mikrotik 24

Hình 1- 26: bandwith limit mikrotik 24

Hình 1- 27: wireless mikrotik 25

Hình 1- 28: NAT port mikrotik 25

Hình 2- 1: download mikrotik iso 26

Hình 2- 2: cài đặt router os 26

Hình 2- 3: cài đặt router os 27

Hình 2- 4: cài đặt router os 27

Hình 2- 5: cài đặt router os 27

Hình 2- 6: cấu hình router bằng winbox 28

Hình 2- 7: cấu hình router bằng winbox 28

Hình 2- 8: cấu hình router bằng winbox 29

Hình 2- 9: cấu hình router bằng winbox 29

Hình 3- 1: Mô hình thiết kế 30

Hình 4- 1: sơ đồ hệ thống 31

Hình 4- 2: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 32

Hình 4- 3: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 32

Hình 4- 4: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 33

Hình 4- 5: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 33

Trang 11

Hình 4- 6: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 34

Hình 4- 7: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 34

Hình 4- 8: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 35

Hình 4- 9: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 35

Hình 4- 10: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 36

Hình 4- 11: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 36

Hình 4- 12: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 37

Hình 4- 13: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 37

Hình 4- 14: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 38

Hình 4- 15: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 38

Hình 4- 16: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 39

Hình 4- 17: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 39

Hình 4- 18: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 40

Hình 4- 19: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 40

Hình 4- 20: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik 41

Hình 4- 21: cấu hình dhcp server mikrotik 41

Hình 4- 22: cấu hình dhcp server mikrotik 42

Hình 4- 23: cấu hình dhcp server mikrotik 42

Hình 4- 24: cấu hình dhcp server mikrotik 42

Hình 4- 25: cấu hình dhcp server mikrotik 43

Hình 4- 26: cấu hình dhcp server mikrotik 43

Hình 4- 27: cấu hình dhcp server mikrotik 44

Hình 4- 28: cấu hình dhcp server mikrotik 44

Hình 4- 29: cấu hình dhcp server mikrotik 44

Hình 4- 30: cấu hình dhcp server mikrotik 45

Hình 4- 31: cấu hình dhcp server mikrotik 45

Hình 4- 32: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 46

Hình 4- 33: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 46

Hình 4- 34: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 47

Hình 4- 35: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 47

Hình 4- 36: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 48

Hình 4- 37: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 48

Hình 4- 38: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 49

Hình 4- 39: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 49

Hình 4- 40: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 50

Hình 4- 41: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 50

Hình 4- 42: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 51

Hình 4- 43: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 51

Hình 4- 44: cấu hình NAT và PPPOE MIKROTIK 52

Hình 4- 45: cấu hình loadblancing 53

Hình 4- 46: cấu hình loadblancing 53

Hình 4- 47: cấu hình loadblancing 54

Hình 4- 48: cấu hình loadblancing 55

Hình 4- 49: cấu hình loadblancing 56

Hình 4- 50: cấu hình loadblancing 56

Trang 12

Hình 4- 51: cấu hình loadblancing 57

Hình 4- 52: cấu hình loadblancing 58

Hình 4- 53: cấu hình loadblancing 58

Hình 4- 54: cấu hình loadblancing 59

Hình 4- 55: cấu hình loadblancing 59

Hình 4- 56: cấu hình loadblancing 60

Hình 4- 57: cấu hình loadblancing 60

Hình 4- 58: cấu hình loadblancing 61

Hình 4- 59: cấu hình loadblancing 61

Hình 4- 60: cấu hình loadblancing 62

Hình 4- 61: cấu hình loadblancing 62

Hình 4- 62: cấu hình loadblancing 63

Hình 4- 63: cấu hình loadblancing 63

Hình 4- 64: cấu hình loadblancing 64

Hình 4- 65: cấu hình loadblancing 64

Hình 4- 66: cấu hình loadblancing 65

Hình 4- 67: cấu hình loadblancing 65

Hình 4- 68: cấu hình loadblancing 66

Hình 4- 69: cấu hình loadblancing 66

Hình 4- 70: cấu hình loadblancing 67

Hình 4- 71: cấu hình VPN pptp client to site 67

Hình 4- 72: cấu hình VPN pptp client to site 68

Hình 4- 73: cấu hình VPN pptp client to site 68

Hình 4- 74: cấu hình VPN pptp client to site 69

Hình 4- 75: cấu hình VPN pptp client to site 70

Hình 4- 76: cấu hình VPN pptp client to site 71

Hình 4- 77: cấu hình VPN pptp client to site 72

Hình 4- 78: cấu hình VPN pptp client to site 73

Hình 4- 79: cấu hình VPN pptp client to site 74

Hình 4- 80: cấu hình VPN pptp client to site 74

Hình 4- 81: cấu hình VPN pptp client to site 75

Hình 4- 82: Cấu hình bandwitch limit 75

Hình 4- 83: Cấu hình bandwitch limit 76

Hình 4- 84: Cấu hình bandwitch limit 76

Hình 4- 85: Cấu hình bandwitch limit 77

Hình 4- 86: Cấu hình bandwitch limit 77

Hình 4- 87: Cấu hình hotspot with radius server 77

Hình 4- 88: Cấu hình hotspot with radius server 78

Hình 4- 89: Cấu hình hotspot with radius server 78

Hình 4- 90: Cấu hình hotspot with radius server 79

Hình 4- 91: Cấu hình hotspot with radius server 79

Hình 4- 92: Cấu hình hotspot with radius server 80

Hình 4- 93: Cấu hình hotspot with radius server 80

Hình 4- 94: Cấu hình hotspot with radius server 81

Hình 4- 95: Cấu hình hotspot with radius server 81

Trang 13

Hình 4- 96: Cấu hình hotspot with radius server 81

Hình 4- 97: Cấu hình hotspot with radius server 82

Hình 4- 98: Cấu hình hotspot with radius server 82

Hình 4- 99: Cấu hình hotspot with radius server 83

Hình 4- 100: Cấu hình hotspot with radius server 83

Hình 4- 101: Cấu hình hotspot with radius server 84

Hình 4- 102: Cấu hình hotspot with radius server 84

Hình 4- 103: Cấu hình hotspot with radius server 85

Hình 4- 104: Cấu hình hotspot with radius server 86

Hình 4- 105: Cấu hình hotspot with radius server 87

Hình 4- 106: Cấu hình hotspot with radius server 87

Hình 4- 107: Cấu hình hotspot with radius server 88

Hình 4- 108: Cấu hình hotspot with radius server 88

Hình 4- 109: Cấu hình hotspot with radius server 88

Hình 4- 110: Cấu hình hotspot with radius server 89

Hình 4- 111: Cấu hình hotspot with radius server 89

Hình 4- 112: Cấu hình hotspot with radius server 90

Hình 4- 113: Cấu hình hotspot with radius server 90

Trang 14

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ MIKROTIK ROUTER

1 Giới Thiệu

Mikrotik là tên của một nhà sản xuất thiết bị mạng máy tính ở Latvian Công ty thành lập năm 1995 Sản phẩm chính của công ty là một hệ điều hành dựa trên Linux có tên là Mikrotik RouterOS, được cài đặt trên phần cứng độc quyền của công ty (RouterBOARD) hoặc trên các máy tính bình thường, biến máy tính đó thành router và thực hiện các tính năng của router như firewall, bandwidth, virual private network (VPN), hotspot gateway và đầy đủ các tính năng khác của router

Hình 1- 1: Router mikrotik

Trang 15

2 Các dòng thiết bị Mikrotik

2.1 WiFi hotspot Router RB941-2nD

Router RB941-2nD (hAP lite classic) được trang bị một CPU mạnh mẽ 650 MHz, RAM 32 MB, WiFi hoạt động trên dải tần 2.4GHz

Router có 4 cổng Fast Ethernet và 1 license RouterOS L4 Cung cấp nguồn điện thông qua cổng USB

Hỗ trợ nút bấm WPS mang lại sự tiện lợi khi một ai đó muốn truy cập WiFi mà không cần gõ một mật khẩu phức tạp, có thể cho biết chế độ CAP và tham gia mạng quản lý tập trung CAPsMAN bằng cách ấn một nút

Hỗ trợ hệ điều hành RouterOS với đầy đủ tính năng: Cấu hình băng thông, tường lửa, kiểm soát truy cập người dùng và nhiều tính năng khác

Là thiết bị WiFi nhỏ gọn thích hợp sử dụng cho căn hộ, nhà ở hoặc văn phòng vừa và nhỏ

Hình 1- 2: WiFi hotspot Router RB941-2nD

Hình 1- 3: Thông Số Router Mikrotik RB941-2 Nd

Trang 16

2.2 Enterprise Core Router Mikrotik CCR1036-12G-4S-EM

Hình 1- 4: Router Mikrotik CCR1036-12G-4S-EM

CCR1036-12G-4S-EM là Router rất mạnh với 12 cổng Ethernet Gigabit, CPU 1.2Ghz, 36 lõi kép, 4

x SFP, dung lượng RAM 16GB, 1 x serial port, 1 x LCD cảm ứng, 1 x microUSB Thiết bị có thể đạt mức truyền tải 24 triệu gói mỗi giây hoặc đạt tốc độ 16 Gigabits trên đường truyền

CCR1036-12G-4S-EM hỗ trợ Performance lên đến 15,6Gbps có thể đáp ứng cho 3000 kết nối đồng thời x 4 Mbps/kết nối

Thiết bị sử dụng hệ điều hành RouterOS Đây là hệ điều hành có đầy đủ các tính năng như: Định tuyến động (dynamic routing), quản lý người dùng mạng WiFi công cộng (WiFi Hotspot), tường lửa, giao thức MPLS, VPN, chất lượng dịch vụ nâng cao (QoS), cân bằng tải/ Bonding, giám sát theo thời gian thực…

CCR1036-12G-4S-EM được dùng làm Router tại các doanh nghiệp lớn (Enterprise) hoặc làm Quản lý người dùng truy cập cho các mạng WiFi công cộng (WiFi Hotspot) tại khách sạn cao cấp, trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm,…

Hình 1- 5: Thông số Router Mikrotik CCR1036-12G-4S-EM

Trang 17

2.3 Router Mikrotik RB2011UiAS-IN

Router Mikrotik RB2011UiAS-IN là dòng sản phẩm Router có một cổng khe cắm cho module cáp quang SFP với khả năng truyền tải Gigabit cho phép triển khai cáp quang FTTH đến tận nhà Ngoài ra, RB2011UiAS-IN có 5 cổng Ethernet 10/ 100/ 1000 và phần cứng mạnh, nên nó được dùng làm Router trong doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMB) hoặc kết hợp với các thiết bị WiFi khác

làm WiFi Công cộng (WiFi Hotspot) tại các quán cafe lớn , khách sạn vừa

Định tuyến động (dynamic routing)

Quản lý Người dùng Mạng WiFi Công cộng (WiFi Hotspot)

Tường lữa - Nghi thức MPLS

Hổ trợ VPN

Hổ trợ Chất lượng Dịch vụ nâng cao (QoS)

Cân bằng tải / Bonding

Giám sát theo thời gian thực

Hình 1- 6: Router Mikrotik RB2011UiAS-IN

Hình 1- 7: Thông số Router Mikrotik RB2011UiAS-IN

Trang 18

2.4 Router Switch Mikrotik CRS125-24G-1S-IN

Hình 1- 8: Router Switch Mikrotik CRS125-24G-1S-IN

Cloud Router Switch là dòng thiết bị chuyển mạch thông minh (Smart Switch) mới của Mikrotik

Nó là một bộ chuyển mạch với đầy đủ các tính năng Layer 3, và cũng được hỗ trợ bởi hệ điều hành RouterOS quen thuộc Tất cả các tùy chọn cấu hình chuyển mạch đều được thể hiện rõ ràng, đặc biệt hơn là hoàn toàn có thể thay thế đặc tính của các port từ cấu hình chuyển mạch sang sử dụng cho các mục đích định tuyến

Một gateway SOHO hoàn hảo với đầy đủ tính năng router và switch chỉ trong một thiết bị:

 Thiết kế với cổng Ethernet, cổng quang, hoặc 4G (thông qua modem USB tùy chọn) kết nối Internet

 Thiết kế RouterOS đảm nhiệm router Gateway/ Firewall/VPN với tính năng làm mát thụ động

 Có thể cấu hình lên đến 25 cổng Switch Gigabit (1 x SFP và 24 x RJ45)

Thiết bị Cloud Router Switch CRS125-24G-1S-IN được thiết kế với khung vỏ để bàn

Hình 1- 9: Thông số Router Switch Mikrotik CRS125-24G-1S-IN

Trang 19

2.5 Wireless Access Point Mikrotik RBmAP2n (mAP):

mAP (micro Access Point) là một điểm truy cập không dây ở tần số 2.4 GHz, có kích thước nhỏ với đầy đủ các tính năng RouterOS

mAP dễ dàng xách tay, có thể dùng nguồn điện từ USB, Passive PoE và jack cắm điện Nó cũng hoạt động như một cổng PoE - Ethernet cung cấp nguồn tới 500mA cho thiết bị khác

Hình 1- 10: Wireless Access Point Mikrotik RBmAP2n (mAP)

Hình 1- 11: Thông số Wireless Access Point Mikrotik RBmAP2n (mAP)

Trang 20

2.6 Wireless Access Point Mikrotik RBmAPL-2nD (mAP lite):

mAP lite là thiết bị Wifi Access Point nhỏ nhất của Mikrotik Với kích thước chỉ vừa lớn hơn 1 chiếc hộp diêm, nên phải sử dụng một cổng Ethernet đặc biệt để phù hợp với thiết kế nhỏ Bạn có thể mang nó bất cứ nơi nào: Mở rộng internet khi đi du lịch, cải thiện phạm vi tín hiệu máy tính xách tay, Nó cũng có thể phục vụ như một công cụ cấu hình đơn giản cho máy chủ nếu không có Ethernet trên thiết bị di động

mAP lite là thiết bị wifi chuẩn 802.11 b/g/n và hoạt động ở băng tần 2GHz

Hình 1- 12: Wireless Access Point Mikrotik RBmAPL-2nD (mAP lite)

Hình 1- 13: Thông số Wireless Access Point Mikrotik RBmAPL-2nD (mAP lite)

Trang 21

3 Một số các tính năng của router MIKROTIK:

3.1 Dịch vụ pppoe trên mikrotik:

Dịch vụ PPPoE là dịch vụ Point to Point Protocol Over Ethernet được các ISP dùng để cung cấp user/pass cho người sử dụng dịch vụ Internet của họ Người dùng cần cấu hình PPPoE để được xác thực bởi ISP và đc cung cấp 1 địa chỉ IP WAN để truy cập internet

Hình 1- 14: pppoe trên mikrotik

Trang 22

3.3 Tính năng Link Aggregate Group (LAG) hay còn gọi là Bonding:

Mô hình vlan và kết nối các switch dùng trunk link đã đạt được mục đích ở khía cạnh business nhưng ở khía cạnh một network admin thì mô hình này không có tính dự phòng Nếu trunk link

mà bị down thì gần như truyền thông giữa các máy tính bị sụp đổ Giải pháp cho vấn đề trên đó là LAG

Đặc điểm của LAG:

Hình 1- 16: Link Aggregate Group (LAG)

Trang 23

3.4 Tính năng Load Balancing trên Mikrotik:

Load balancing là công nghệ giúp chúng ta chạy song song cùng lúc nhiều line WAN khác nhau phục vụ cho mục đích cân bằng tải và dự phòng khi sử dụng dịch vụ internet Mục đích sử dụng Load Balancing để tăng bandwidth, down một đường cũng không bị ảnh hưởng Và Mikrotik hỗ

là mangle rule để xác định traffic khởi tạo từ Internet vào các interface WAN và đánh dấu connection-mark) các traffic này với interface WAN mà nó vào

Trang 24

3.5.2 Route policy:

Chúng ta sẽ sử dụng tính năng route của router để block website đó Nhược điểm của cách này

là ko hỗ trợ domain, và sẽ block tất cả traffic tới IP đó

Hình 1- 19: route policy mikrotik

3.5.3 Content filter:

Ở đây ta sử dụng Firewall để block tất cả traffic sử dụng port 80,443

Chúng ta vào ip- firewall-filter:

Hình 1- 20: content filter mikrotik

Trang 25

3.5.4 Layer 7 firewall:

Ta sẽ chặn website ở layer 7 application Đầu tiên ta phải tạo 1 chain, vào ip - firewall - layer 7 protocols

Hình 1- 21: layer 7 firewall mikrotik

3.6 Thiết lập remote log trên mikrotik:

Ta vào System - Logging để bắt đầu thiết lập Đầu tiên ta cần tạo 1 Action log để mikrotik biết được server lưu trữ log

Hình 1- 22: remote log mikrotik

Trang 26

Setup server lưu trữ log của mikrotik: Phần mềm được sử dụng trên Ubuntu là Rsyslog là 1 phần mềm tích hợp sẵn trên ubuntu dùng để lưu log server này, ta sẽ sử dụng để lưu log của Mikrotik luôn.

Hình 1- 23: server lưu trữ log của mikrotik.

3.7 Tính năng hostpot gateway:

Wifi hotspot là điểm truy cập mạng không dây công cộng, được thiết lập ở các nơi cần cung cấp dịch vụ truy cập không dây - wifi cho người dùng như: quán cafe, ga tàu, bến xe, khách hàng đến công ty giao dịch Thông thường, khi cung cấp dịch vụ wifi hotspot, người dùng truy cập vào trạm hotspot sẽ yêu cầu cung cấp một số thông tin để đăng nhập và sử dụng dịch vụ wifi miễn phí Ở trang đăng nhập này, chúng ta có thể để các banner quảng cáo, trang chào

Hình 1- 24: wifi hostpot mikrotik

Trang 27

3.8 Tính năng dhcp-server:

Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP - giao thức cấu hình động máy chủ) là một giao thức cho phép cấp phát địa chỉ IP một cách tự động cùng với các cấu hình liên quan khác như subnetmask và gateway mặc định Máy tính được cấu hình một cách tự động vì thế sẽ giảm việc can thiệp vào hệ thống mạng Nó cung cấp một database trung tâm để theo dõi tất cả các máy tính trong hệ thống mạng Mục đích quan trọng nhất là tránh trường hợp hai máy tính khác nhau lại có cùng địa chỉ IP

Hình 1- 25: DHCP server mikrotik.

3.9 Tính năng giới hạn băng thông (bandwith limit)-QOS:

Bandwidth Limit - Giới hạn băng thông người dùng, được tích hợp trong router Mikrotik

nhằm giới hạn tốc độ download và upload của các máy tính trong mạng

Hình 1- 26: bandwith limit mikrotik

Trang 28

3.10 Tính năng wireless trên Mikrotik:

Mikrotik có hỗ trợ wireless mặc định sẽ có 1 port wlan được tạo, ngoài ra có thể được tạo không giới hạn số lượng virtual port Wireless LAN với các tên phát sóng SSID khác nhau.Các virtual port Wireless LAN luôn chạy trên nền Card WLAN gốc

Hình 1- 27: wireless mikrotik

3.11 Tính năng NAT port - port forwarding:

Nat port hay Port Forwarding là hình thức mở Port cho các ứng dụng trong mạng nội bộ để có thể được quản lí giám sát hay vận hành từ xa ra môi trường internet bên ngoài

Để cấu hình Nat port cần phải xác định được địa chỉ đích, port gốc và port biên dịch, xác định cổng In.Interface (interface ngõ vào) hay địa chỉ In.Address (địa chỉ WAN)

Hình 1- 28: NAT port mikrotik

Trang 29

CHƯƠNG II: THIẾT LẬP ROUTER MIKROTIK

1 Download router os:

Mikrotik Router OS là hệ điều hành dung cho phần cứng RouterBoard của Mikrotik

Router OS có thể được cài đặt trên một máy tính bình thường để biến máy tính thành một con router tích hợp rất nhiều chức năng như: Routing, Firewall, Bandwidth management wireless access point, backhaul link, hostpot gateway, VPN server,…

Truy cập https://mikrotik.com/download/archive

chọn phiên bản muốn cài đặt, sau đó tải phiên bản file đuôi “ISO”

Hình 2- 1: download mikrotik iso

2 Cài đặt router os:

2.1 Cài đặt:

Sau đó dùng chương trình Burn disk như “UltraISO” burn file iso ra đĩa CD và tiến hành cài đặt: Sau khi boot vào đĩa CD cài đặt, ta được giao diện như sau:

Hình 2- 2: cài đặt router os

Trang 30

Trên màn hình sẽ hiện một số tùy chọn các gói chức năng, tùy theo nhu cầu sử dụng ở đây bấm phím “a” để chọn hết.

Sau đó nhấn “I” để tiến hành cài đặt

Nó sẽ hỏi bạn có muốn giữ lại cấu hình cũ không? Chọn N (No)

Và cảnh báo: tất cả dữ liệu sẽ bị xóa! Có tiếp tục không? Chọn Y (Yes)

Quá trình cài đặt hoàn tất, khởi động lại

Hình 2- 3: cài đặt router os

Sau khi khởi động lại chương trình, sẽ hiện ra màn hình đăng nhập:

Hình 2- 4: cài đặt router os

Đăng nhập với User: admin và pass: bỏ trống

Màn hình sau khi đăng nhập:

Hình 2- 5: cài đặt router os

Trang 31

2.2 Cấu hình router bằng winbox:

Sử dụng Winbox để quản lý & cấu hình Mikrotik Rouster OS:

Tải Winbox từ link https://mikrotik.com/download

Hình 2- 6: cấu hình router bằng winbox

Winbox là tiện ích dùng để cấu hình Mikrotik Router OS bằng giao diện đồ họa nhanh chóng và đơn giản

trước tiên chúng ta cần phải đặt IP cho Mikrotik Router OS:

Hình 2- 7: cấu hình router bằng winbox

Trang 32

sau đó mở winbox lên và nhập địa chỉ ip đã được đặt cho mikrotik router bên trên để vào giao diện cấu hình:

Hình 2- 8: cấu hình router bằng winbox

và đây là giao diện chính của trang quản trị mikrotik:

Hình 2- 9: cấu hình router bằng winbox

Trang 33

CHƯƠNG III: CHUẨN BỊ VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG

Switch CISCO Catalyst 2960

Trang 34

CHƯƠNG IV: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1 Sơ đồ hệ thống:

Hình 4- 1: sơ đồ hệ thống

2 Chuẩn bị:

1 image router mikrotik 6.44.3 (MIKROTIK)

1 image router mikrotik 6.44.3 (radius-server)

1 switch cisco layer 2 (SW-CENTER)

1 cloud card VMNET 5 giả lâp wan 1 (shared by card local Ethernet)

1 cloud card VMNET 8 giả lập wan 2 (VMware Workstation 15 Pro)

5 switch thường GNS3 (kinhdoanh,ketoan,nhansu,HOTSPOT-CLIENT,SW)

3 Nội dung triển khai:

Cấu hình ip cho các interface router mikrotik

Cấu hình DHCP cấp phát ip cho mạng nội bộ

Cấu hình NAT,PPPOE router mikrotik

Cấu hình load blancing 2 đường internet

Cấu hình VPN pptp client to site

Giới hạn băng thông (bandwidth limit)

Cấu hình hotspot with radius server router mikrotik

Trang 35

4 Chi tiết triển khai:

4.1 Cấu hình ip tĩnh cho các interface của router mikrotik:

4.1.1 Tạo card bridge cho từng phòng ban:

Đặt tên các cổng Ethernet theo đúng như sơ đồ trên router MIKROTIK:

Hình 4- 2: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Với mỗi phòng ban ta tạo 1 bridge tương ứng:

Hình 4- 3: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Trang 36

Hình 4- 4: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Kết quả ta được như sau:

Hình 4- 5: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Trang 37

4.1.2 Tạo và map các vlan cho từng phòng ban:

Với mỗi phòng ban ta tạo các interface vlan tương ứng:

Hình 4- 6: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Hình 4- 7: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Trang 38

Kết quả ta được như sau:

Hình 4- 8: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Ta thực hiện map các interface vlan vào từng card bridge tương ứng:

Hình 4- 9: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Trang 39

Hình 4- 10: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Kết quả ta được như sau:

Hình 4- 11: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Trang 40

sau khi hoàn thành tất cả các công đoạn trên ta được interface list như sau:

Hình 4- 12: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

tiếp theo ta đặt ip cho từng card bridge của mỗi phòng ban:

Hình 4- 13: cấu hình ip tĩnh cho interface mikrotik

Ngày đăng: 03/08/2019, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w