Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc KạnĐánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Trang 1ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NÔNG THỊ HỒNG NGỌC
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHỢ MỚI, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH
BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
THÁI NGUYÊN – 2018
Trang 2ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NÔNG THỊ HỒNG NGỌC
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHỢ MỚI, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH
BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Lớp : K46 – KHMT – N01
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Thạnh
THÁI NGUYÊN – 2018
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố
và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Môi trường, em đã tiến hành thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn Đến nay em đã hoàn thành quá trình thực
tập tốt nghiệp
Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Ban chủ nhiệm khoa và tập thể thầy, cô
giáo trong khoa Môi trường đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân
viên của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Mới đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, tư vấn và chỉ đạo tận
tình của thầy giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Đức Thạnh đã giúp đỡ em trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 06 năm 2018
Sinh viên
Nông Thị Hồng Ngọc
Trang 4ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải rắn 15
Bảng 4.1 Lượng CTRSH phát sinh trong những năm gần đây trên địa bàn huyện Chợ Mới 37
Bảng 4.2 Lượng CTRSH phát sinh và được thu gom trong những năm gần đây tại thị trấn Chợ Mới 38
Bảng 4.3 Thành phần CTRSH tại thị trấn Chợ Mới 39
Bảng 4.4 Thiết bị và phương tiện thu gom 43
Bảng 4.5 Các điểm cẩu rác, thời gian cẩu rác của thị trấn Chợ Mới 44
Bảng 4.6 Mức thu phí vệ sinh của thị trấn Chợ Mới 46
Bảng 4.7 Định mức Công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng lò đốt 49
Bảng 4.8 Đánh giá chất lượng môi trường sống khu vực thị trấn Chợ Mới 53
Bảng 4.9 Mức độ quan tâm của người dân tới công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn Chợ Mới 54
Bảng 4.10 Mức độ hài lòng của người dân với dịch vụ vệ sinh môi trường tại thị trấn Chợ Mới 55
Bảng 4.11 Mức độ ảnh hưởng của điểm tập kết tới cuộc sống người dân tại TT Chợ Mới 56
Bảng 4.12 Số hộ dân phân loại rác thải sinh hoạt hàng ngày trước khi xử lý tại thị trấn Chợ Mới 57
Bảng 4.13 Cách thức xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình tại thị trấn Chợ Mới 58
Trang 5iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý chế biến phân ủ compost (Trịnh Thị Thanh
2004) 19
Hình 2.2 Sơ đồ tác động của chất thải rắn 20
Hình 2.3 Sơ đồ xử lý chất thải rắn (Đặng Thị Kim Chi, 2007) 24
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Chợ Mới 29
Hình 4.2 Bãi rác Tổ 6 48
Hình 4.3 Sơ đồ hệ thống tái chế CTR 52
Hình 4.4 Biểu đồ về chất lượng môi trường sống khu vực thị trấn Chợ Mới 54
Hình 4.5 Biểu đồ mức độ hài lòng của người dân với dịch vụ vệ sinh môi trường tại thị trấn Chợ Mới 55
Hình 4.6 Biểu đồ mức độ ảnh hưởng của điểm tập kết tới cuộc sống người dân thị trấn Chợ Mới 57
Trang 6iv
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ Viết Tắt Nghĩa của từ
VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 7v
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU II DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ III DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT IV MỤC LỤC V
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu 3
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở pháp lý 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn 7
2.2 Sơ lược về chất thải rắn và quản lý chất thải 13
2.2.1 Những khái niệm cơ bản về CTR 13
2.2.2 Nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn 14
2.2.3 Các biện pháp xử lý chất thải 17
2.2.4 Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thu gom chất thải 20
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng rác 21
2.2.6 Phương tiện và công cụ thu gom 22
2.3 Ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước đối với BVMT 24
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
Trang 8vi
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 26
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 26
3.2 Nội dung nghiên cứu 26
3.3 Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 27
3.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực nghiệm 27
3.3.3 Phương pháp phỏng vấn 28
3.3.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 28
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn chợ mới 29
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
4.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 33
4.2 Hiện trạng phát sinh CTR và bảo vệ môi trường của thị trấn Chợ Mới 35
4.2.1 Tình hình thực hiện công tác BVMT trên địa bàn Thị Trấn 35
4.2.2 Hiện trạng khối lượng, thành phần và phân loại CTR tại TT Chợ Mới 37
4.3 Hiện trạng công tác quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý CTR sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới 42
4.3.1 Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn 42
4.3.2 Hiện trạng xử lý rác tại địa bàn 47
4.3.3 Hiện trạng giảm thiểu, tái chế CTR tại thị trấn 51
4.4 Kết quả điều tra nhận thức của người dân về công tác thu gom và xử lý CTRSH tại thị trấn Chợ Mới 53
4.5 Một số đề xuất biện pháp cho công tác quản lý CTR, BVMT trên địa bàn thị trấn 60
4.5.1 Đối với công tác thu gom và vận chuyển rác thải 60
4.5.2 Tuyên truyền giáo dục về ý thức của người dân 63
Trang 9vii
4.5.3 Đào tạo cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn 63
4.5.4 Chỉ đạo tổ chức thực hiện 63
4.5.5 Các giải pháp khác 64
PHẦN 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 Kiến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC
Trang 10cả nước và theo dự báo thì số lượng rác thải sẽ tăng cao trong thập kỷ tới đây
So với các nước khác trên thế giới thì lượng rác thải Việt Nam không lớn, nhưng điều đáng quan tâm ở đây là tình trạng thu gom thấp và không phân loại trước khi mang rác thải ra ngoài môi trường
Hiện nay, cùng với công nghiệp hoá, hiện đại hoá thì cuộc sống của người dân nông thôn đang ngày càng được cải thiện Người dân nông thôn đã biết chăm lo cuộc sống hàng ngày của mình tốt hơn Cùng với đó chất thải rắn
từ cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người dân sẽ tăng lên Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của khu vực nông thôn cũng đa dạng hơn
Trong những năm gần đây, Bắc Kạn là một tỉnh miền núi có nền kinh
tế tương đối phát triển nhanh chóng trong nước, đặc biệt đã thu hút rất nhiều nguồn đầu tư kinh tế quan trọng trong và ngoài nước Huyện Chợ Mới, là huyện tập trung các nghành công nghiệp (Công nghiệp chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng, KCN Thanh Bình, …) và dân số đông trong các huyện của tỉnh, đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện khá cao Trong đó có sự góp phần chủ yếu là thị trấn Chợ Mới, đời sống nhân dân được cải thiện đáng kể, nền kinh tế phát triển, tiêu dùng tăng, kéo theo đó sẽ là những vấn đề xung quanh nó như an ninh, chính trị, môi trường… Một vấn đề đang nổi cộm lên ở huyện Chợ Mới hiện nay chính là vấn đề rác thải sinh hoạt Rác thải không những chỉ làm ảnh hưởng đến môi trường, đến mĩ quan của huyện, mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của
Trang 112
người dân nơi đây Rác thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người, được thải vào môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm
Các hoạt động dịch vụ, y tế, sản xuất, kinh doanh, nhất là tại các chợ đã làm gia tăng rác thải như: rác thực phẩm, bao bì, hộp nhựa, giấy thải, vỏ lon kim loại, thủy tinh… Đồng thời, do tập trung đông dân cư nên lượng nước thải sinh hoạt khá lớn
Việc san lấp mặt bằng để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các khu dân cư, đường giao thông… gây ảnh hưởng đến dòng chảy trong mùa mưa Quá trình xây dựng cũng làm phát sinh lượng lớn chất thải như gạch vỡ, ngói, đất cát, phế liệu xây dựng…
Tuy nhiên, do nền kinh tế phát triển, các nhu cầu tiêu thụ của người dân ở huyện Chợ Mới không ngừng tăng mạnh nên lượng rác thải sinh hoạt của người dân ngày càng nhiều Rác thải sinh hoạt đang tăng lên với tốc độ chóng mặt từng ngày từng giờ cùng với nhịp độ phát triển của xã hội Huyện Chợ Mới là một huyện miền núi nên điều kiện cơ sở vật chất nơi đây còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề môi trường tại huyện chưa được quan tâm đúng mức Bên cạnh đó, ý thức bảo vệ môi trường của người dân nói chung không bắt kịp với các nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng của họ đã gây ra những tác động xấu tới môi trường nghiêm trọng, đang đe dọa trực tiếp tới cuộc sống của người dân nơi đây
Vì vậy việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất thải, chất thải rắn sinh hoạt với điều kiện của huyện Chợ Mới là vấn đề cấp bách và cần sự
quan tâm của các cấp chính quyền và cả cộng đồng Tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
và bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn” với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nói
chung và chất thải sinh hoạt nói riêng, đồng thời tăng cường ý thức bảo vệ
Trang 121.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Thông tin và số liệu thu được chính xác trung thực, khách quan
- Các số liệu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong khoa học
- Áp dụng những kiến thức đã được học vào thực tế, làm quen với công
việc và môi trường mới
- Nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm từ thực tế cho công việc sau khi ra trường
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được công tác quản lý, lượng rác thải phát sinh, hiện trạng thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn Thị Trấn
- Đánh giá công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn và đề xuất
một số giải pháp xử lý chất thải rắn tại Thị Trấn
Trang 134
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014 Số:55/2014/QH13, do quốc hội ban hành ngày ngày 23 tháng 06 năm 2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015
ChươngVIII: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ
Chương IX: QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Một số văn bản pháp luật về quản lý chất thải rắn:
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủ ban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến QLCTR
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
Trang 145
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050
- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dậy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại
- Thông tư liên Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18 tháng 1 năm 2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc chọn lựa địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn
- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu
tư cho quản lý chất thải rắn
- QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
Trang 15- QCVN 41: 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử
lý chất thải nguy hại trong lò nung xi măng
- QCVN 56: 2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải
- TCXDVN 261-2001: Bãi chôn lấp chất thải rắn Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 6696-2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – các yêu cầu về môi trường
- TCVN 6706-2009: Chất thải nguy hại – Phân loại
- TCXDVN 320:2004 bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết kế Một số quy định của tỉnh Bắc Kạn về quản lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường
Quyết định số 2084/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn – Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Trang 167
2.1.2 Cơ sở thực tiễn
2.1.2.1 Tình hình quản lý chất thải các nước trên thế giới
Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, con số này
sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày (World Bank, 1999) Tỷ lệ chất thải gia đình trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ
lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc, 78% ở Hồng Kông (kể cả chất thải thương mại), 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1999), các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng
25-35 % chất thải gia đình trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị
Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA, 1997), tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị ở Philipin theo các nhóm người có thu nhập khác nhau là: thu nhập cao: 0,37-0,55 kg/người/ngày, thu nhập trung bình: 0,37-0,60 kg/người/ngày và thu nhập thấp: 0,62-0,90 kg/người/ngày Tương tự, các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị theo GDP tính trên đầu người của các nước thuộc OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế), Hoa Kỳ và Ôxtrâylia được xếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao; nhiều nước thuộc Liên minh châu Âu được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình và Thuỵ Điển, Nhật Bản được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh thấp Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có lượng phát sinh chất thải rắn đô thị cao Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây ở các nước đang phát triển cho thấy, tỷ lệ phát sinh chất thải tính theo các mức thu nhập khác nhau lại không theo nguyên tắc này
Ở Cộng hoà liên bang Nga lượng rác thải trung bình là 300kg/người/năm
và như vậy mỗi năm lượng rác thải của toàn bang là 50 triệu tấn Trong đó Matxcơva mỗi năm thải ra khoảng 3 triệu tấn rác thải sinh hoạt
Trang 178
Mỹ là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất do đó cũng là nước có lượng rác thải lớn nhất thế giới Hàng năm, rác thải sinh hoạt của các thành phố của Mỹ lên đến 210 triệu tấn và bình quân mỗi người thải ra khoảng 2kg rác/ngày Một số bang có luật bắt buộc người dân phải thu nhặt tại nhà những vật có thể tái chế tại nơi đổ sát bên lề đường, một số bang yêu cầu phải phân loại các chất thải từ các hộ thành các loại rác khác nhau trước khi thu gom
Ở Pháp quy định phải dùng các vật liệu, nguyên tố hay nguồn năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục các vật liệu thành phần.Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lý các hỗn hợp, các
tổ hợp thành phần cũng như các phương pháp sản xuất nhất định Chính phủ
có thể yêu cầu các nhà chế tạo và nhà nhập khẩu sử dụng các loại vật liệu tận dụng để bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó Tuy nhiên cần phải tham khảo và thương lượng, nhất trí với các tổ chức, nghiệp đoàn trước khi áp đặt các yêu cầu này (Trần Hiếu Nhuệ, 2001)[10]
Ở Singapo: Đây là nước đô thị hoá 100% và là đô thị sạch nhất trên thế giới Để có được như vậy, singapo đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển
và xử lí rác thải đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lí rác thải tôt hơn Rác thải singapo được thu gom và phân loại bằng túi nilon Các chất thải có thể tái chế được đưa vào nhà máy tái chế lại còn các loại chất thải khác được đưa về nhà máy khác để thiêu huỷ
Ở singapo có hai thành phần tham gia chính cho thu gom và xử lí rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và các công ty, hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát, kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa học công nghệ và Môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công ty ở singapo được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân
Trang 18có thể tái chế
Hàn Quốc và Nhật Bản là những nước phát triển, công tác quản lý môi trường đã đi vào nề nếp, hàng năm Chính phủ, chính quyền địa phương vẫn rất quan tâm tới định hướng chiến lược phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường Nhà nước định hướng và quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp môi trường (quy hoạch định hướng phát triển các nhà máy tái chế, tái
sử dụng với sự bảo hộ về phân vùng lãnh thổ hoạt động, hướng phát triển sản xuất và đầu tư công nghệ)
2.1.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn ở Việt Nam
* Tình hình phát sinh chất thải rắn
Tình hình phát sinh và xử lý CTR ở khu vực đô thị vẫn là một trong những vấn đề môi trường nổi cộm trong nhiều năm qua Theo thống kê, lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở khu vực đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày với mức gia tăng trung bình 12% mỗi năm Chất thải rắn sinh hoạt đô thị có tỷ lệ hữu
cơ vào khoảng 54 - 77%, chất thải có thể tái chế (thành phần nhựa và kim loại) chiếm khoảng 8 - 18% Chất thải nguy hại (CTNH) còn bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt mang đến bãi chôn lấp là 0,02 ÷ 0,82% Chất thải rắn y tế phát sinh là 600 tấn/ngày với mức độ gia tăng khoảng 7,6% mỗi năm Đối với CTR công nghiệp khu vực đô thị, hiện chưa có thống kê con số cụ thể nhưng ước tính khối lượng CTR công nghiệp phát sinh trong các khu vực đô thị khá
Trang 19có khoảng hơn 90% bệnh viện thực hiện thu gom hàng ngày và có thực hiện phân loại chất thải từ nguồn Năm 2015, tỷ lệ CTR y tế được thu gom đạt trên 75% Tuy nhiên, phương tiện thu gom còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn, không có các trang thiết bị đảm bảo cho quá trình vận chuyển được an toàn Công nghệ xử lý CTR y tế chủ yếu bằng các lò đốt Hiện nay, một số công nghệ xử lý chất thải y tế bằng phương pháp không đốt được khuyến khích và ưu tiên phát triển Đối với CTR công nghiệp, lượng thu gom, xử lý CTR thông thường gia tăng qua các năm Một số loại CTR được chính cơ sở tận dụng tái sử dụng, tái chế Một phần được xử lý thông qua hợp đồng với Công ty môi trường đô thị Đối với chất thải công nghiệp nguy hại, được thu gom, xử lý bởi các đơn vị có chức năng, được cơ quan quản lý cấp
phép thực hiện [5]
* Quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động: phòng ngừa và giảm thiểu phát sinh CTR; phân loại tại nguồn; thu gom, vận chuyển; tăng cường
Trang 2011
tái sử dụng, tái chế; xử lý và tiêu huỷ Công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam hiện nay còn chưa tiếp cận được với phương thức quản lý tổng hợp trên quy mô lớn, chưa áp dụng đồng bộ các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế (3R) để giảm tỷ lệ chất thải phải chôn lấp Hoạt động giảm thiểu phát sinh CTR, một trong những giải pháp quan trọng và hiệu quả nhất trong quản lý chất thải, còn chưa được chú trọng Hoạt động phân loại tại nguồn chưa được
áp dụng rộng rãi, chỉ mới được thí điểm trên qui mô nhỏ ở một số thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Tỷ lệ thu gom chất thải ở các vùng đô thị, thị trấn, khu đông dân cư trung bình đạt khoảng 80-82%, thấp nhất là đô thị loại IV (65%), ở Hà Nội cao hơn (90%); ở các điểm dân cư nông thôn ~ 40-55% Khoảng 60% khu vực ở nông thôn chưa có dịch vụ thu gom chất thải, chủ yếu dựa vào tư nhân hoặc cộng đồng địa phương Tỷ lệ thu gom, vận chuyển CTR tuy đã tăng dần song vẫn còn ở mức thấp, chủ yếu phục vụ cho các khu vực đô thị, chưa vươn tới các khu vực nông thôn Xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển CTR tuy đã được phát triển nhưng chưa rộng và chưa sâu, chủ yếu được hình thành ở các
đô thị lớn
Năng lực trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn thiếu và yếu, dẫn tới tình trạng tại một số đô thị đã thực hiện phân loại CTR tại nguồn nhưng khi thu gom, vận chuyển lại đem đổ chung làm giảm hiệu quả của việc phân loại Tái sử dụng và tái chế chất thải mới chỉ được thực hiện một cách phi chính thức, ở qui mô tiểu thủ công nghiệp, phát triển một cách tự phát, không đồng
bộ, thiếu định hướng và chủ yếu là do khu vực tư nhân kiểm soát Công nghệ
xử lý CTR chủ yếu vẫn là chôn lấp ở các bãi lộ thiên không đạt tiêu chuẩn môi trường với 82/98 bãi chôn lấp trên toàn quốc không hợp vệ sinh Các lò đốt rác chủ yếu dành cho ngành y tế và chỉ đáp ứng được 50% tổng lượng chất thải y tế nguy hại Việc phục hồi môi trường đối với các cơ sở xử lý CTR
Trang 2112
còn nhiều hạn chế Tình trạng đổ chất thải không đúng nơi quy định còn xảy
ra, gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng
* Hoạt động tái chế
Hoạt động tái chế đã có từ lâu ở Việt Nam Các loại chất thải có thể tái chế như kim loại, đồ nhựa và giấy được các hộ gia đình bán cho những người thu mua đồng nát, sau đó chuyển về các làng nghề Công nghệ tái chế chất thải tại các làng nghề hầu hết là cũ và lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, quy mô sản xuất nhỏ dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở một số nơi Một số công nghệ đã được nghiên cứu áp dụng như trong đó chủ yếu tái chế chất thải hữu cơ thành phân vi sinh (SERAPHIN, ASC, Tâm Sinh Nghĩa) hay viên nhiên liệu (Thủy lực máy-Hà Nam) song kết quả áp dụng trên thực
tế chưa thật khả quan
Nhìn chung, hoạt động tái chế ở Việt Nam không được quản lý một cách hệ thống, có định hướng mà chủ yếu do các cơ sở tư nhân thực hiện một cách tự phát
* Hiện trạng rác thải rắn ở Bắc Kạn
Theo thống kê của Phòng Quản lý đô thị thành phố Bắc Kạn, với dân
số hơn 5,6 vạn người, lượng rác thải trên địa bàn có xu hướng tăng Lượng chất thải rắn được thu gom xử lý trên địa bàn là 32 tấn/ngày, thì con số này hiện nay là 42,5 tấn/ngày tỷ lệ thu gom rác của thành phố đạt 76%:
- Lượng chất thải rắn (Các mảnh vụn, vỏ cây, mấu mắt, đầu mẩu, gỗ thừa, ván, cành cây) từ công đoạn sơ chế nguyên liệu phát sinh trung bình khoảng 5.640 kg/năm, được các cơ sở thu gom sử dụng làm nguyên liêu đốt phục vụ nấu ăn
- Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là thức ăn thừa, vỏ hoa quả, giấy báo, túi nilon, chai lọ, vật dụng gia đình loại bỏ tại các cơ sở sản xuất và bột giấy trên địa bàn tỉnh ước tính phát thải khoảng 606 kg/năm, đây là loại chất thải
Trang 222.2 Sơ lược về chất thải rắn và quản lý chất thải
2.2.1 Những khái niệm cơ bản về CTR
Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (LBVMT,2015) [7]
Chất thải rắn theo Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, chất thải rắn được hiểu là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [4]
Như vậy, chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại [4]
Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người [4]
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ [4]
CTRXD là chất thải rắn phát sinh trong quá trình khảo sát, thi công xây dựng công trình (bao gồm công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời,
tu bổ, phục hồi, phá dỡ) [15]
Chất thải rắn nông nghiệp (CTRNN): là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ hoạt động nông nghiệp Chủ yếu là chất thải hữu cơ
Trang 2314
Chất thải rắn đô thị bao gồm chất thải rắn sinh hoạt từ các khu dân cư, từ các cơ sở công nghiệp (khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ), từ các khu vực xây dựng và đập phá (xà bần), khu vực nhà máy
xử lý (nhà máy xử lý nước, nước thải sinh hoạt), lò đốt chất thải rắn đô thị
Thu gom CTR: là hoạt động tập hợp phân loại, đóng gói và lưu trữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cở sở được cơ quan nhà nươc có thẩm quyền chấp nhận [9]
Lưu trữ CTR: là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở
xử lý [9]
Xử lý CTR: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kĩ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích của CTR: thu hồi tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong CTR [9]
Quản lý CTR sinh hoạt: là hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư, xây dựng cơ sở quản lý CTR sinh hoạt Thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái chế, tái
sử dụng và xử lý CTR sinh hoạt để giảm ô nhiễm môi trường [11]
Quản lý chất thải là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải (LBVMT,2015) [7]
2.2.2 Nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn
* Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau chủ yếu từ sinh hoạt
và các hoạt động của con người và rất đa dạng
Trang 2415
Bảng 1.1 Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải rắn
Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự,
chung cư
Thực phẩm dư thừa, giấy, can nhựa, thuỷ tinh, can thiếc, nhôm
Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ,
khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện,
văn phòng, công sở nhà nước
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại
Công trình xây dựng
Khu nhà xây dựng mới, sửa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền xây dựng
Gạch, bêtông, thép, gỗ, thạch cao, bụi…
Khu công cộng Đường phố, công viên,
khu vui chơi giải trí, bãi tắm
Rác vườn, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí
Nhà máy xử lý chất
thải đô thị
Nhà máy xử lý nước cấp, nước thải và các quá trình
xử lý chất thải công nghiệp khác
Bùn, tro
Công nghiệp
Công nghiệp xây dựng, chế tạo, công nghiệp nặng, nhẹ, lọc dầu, hoá chất, nhiệt điện
Chất thải do quá trình chế biến công nghiệp, phế liệu và các rác thải sinh hoạt
Nông nghiệp
Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây ăn quả, nông trại
Thực phẩm bị thối rữa, sản phẩm nông nghiệp thừa, rác, chất độc hại
Trang 2516
* Phân loại chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn là do hoạt động của con người, chính
vì vậy chất thải rắn rất đa dạng.Có nhiều cách phân loại chất thải rắn, ví dụ như phân loại theo nguồn gốc phát sinh, phân loại theo thành phần hóa học, theo tính chất độc hại, theo khả năng công nghệ xử lý và tái chế…
a) Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Tùy theo lĩnh vực hoạt động của con người mà chất thải rắn sinh ra được phân loại thành:
- Chất thải rắn đô thị: chất thải từ hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan…
- Chất thải rắn nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ thực vật…
- Chất thải rắn công nghiệp: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp Ví dụ như nhựa, cao su, giấy, thủy tinh…
b) Phân loại theo thành phần hóa học
- Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất thải chế biến thức ăn…
- Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy tinh…
c) Phân loại theo tính chất độc hại
- Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, thủy tinh…
- Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…
d) Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế
- Chất phải phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học,
- Chất thải cháy được, chất thải không cháy được,
- Chất thải tái chế được: kim loại, cao su, giấy, gỗ…
Trang 2617
e) Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh
- Chất thải sinh hoạt: Phát sinh hàng ngày ở đô thị, làng mạc, khu du lịch, nhà ga, trường học, công viên…
- Chất thải công nghiệp: Phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch…
f) Phân loại theo trạng thái tồn tại
- Chất thải rắn: Bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải nhà máy chế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hoá chất, nhựa, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng v.v )
- Chất thải lỏng: Phân bùn bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước thải nhà máy sản xuất giấy và vệ sinh công nghiệp…
- Chất thải khí: Bao gồm khí thải các động cơ đốt trong, máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu…
g) Phân loại theo tính chất nguy hại
- Vật phẩm nguy hại sinh ra tại các bệnh viện trong quá trình điều trị người bệnh (các loại vật phẩm gây bệnh thông thường được xử lý ở chế độ nhiệt cao, từ 1150oC trở lên, cá biệt có loại vi sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt khi nhiệt xử lý lên tới 3000oC…)
- Kim loại nặng: Các chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có thành phần As, Pb, Hg, Cd…là mầm mống gây bệnh ung thư cho con người
Các chất phóng xạ, các phế thải có phóng xạ sinh ra qua quá trình xử lý giống cây trồng, bảo quản, khai khoáng năng lượng…
Trang 27+ Phương pháp chôn lấp có phân loại và xử lý: Rác thải thu gom về được phân ra thành rác vô cơ và hữu cơ, đối với rác vô cơ độc hại được đem
đi chôn lấp, còn rác hữu cơ được nghiền ủ làm phân bón
- Phương pháp thiêu huỷ
+ Đốt tự nhiên: Đổ chất thải vào thung lũng ở hai dãy núi rồi đốt, phương pháp này thích hợp ở những vùng xa dân cư vì khói khí thải dễ gây ô nhiễm môi trường không khí
+ Lò thiêu huỷ: Rác trước khi đưa vào lò đốt được phân loại ra rác hữu
cơ và PVC để loại bỏ hoặc tái chế rác vô cơ rắn, còn lại đưa vào lò đốt duy trì
ở nhiệt độ 1000 đến 1100°C Phương pháp này sử dụng để thiêu huỷ chất thải rắn hữu cơ như rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, bệnh viện… nhìn chung lò thiêu huỷ là phương pháp sạch nhưng chi phí cao
- Phương pháp sinh học
+ Phương pháp khí sinh học: Phương pháp này phân huỷ chất thải trong các bể kín (kị khí trong điều kiện ngập nước) Sản phẩm chủ yếu là khí meetan được tận dụng làm năng lượng, thích hợp với xử lý các chất giàu protein (phân người, phân động vật,…)
+ Nuôi giun đất: Nuôi tự nhiên và nuôi công nghiệp
+ Phương pháp phân huỷ vi sinh: Rác thải được phân loại, rác hữu cơ đượctách ly, nghiền nhỏ, ủ háo khí với 1 tập hợp các loại men vi sinh vật tạo
Trang 2819
ra 1 loạimen vi sinh cho sản xuất nông nghiệp Phương pháp này với những
ưu điểm nổi bậtlà phí vận chuyển, tiêu diệt được các loại vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh, sản phẩm phân bón hữu cơ là phân bón sạch (Hoàng Đức Liên
Trang 2920
Hình 2.2 Sơ đồ tác động của chất thải rắn
2.2.4 Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thu gom chất thải
Thu dọn chất thải trên địa bàn thành phố, thị xã, thị trấn v.v là một công việc khó khăn và phức tạp vì sự “sản xuất” chúng ở nhà dân, các nơi công cộng là quá trình xảy ra rộng, mọi nơi và mọi lúc Do sự phức tạp như vậy nên phải tập trung một khoản kinh tế lớn cho khâu thu dọn và vận chuyển Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thu gom chất thải rắn gồm:
Yếu tố địa hình (vùng trũng hay ngập nước khi trời mưa to sẽ gây khó khan cho xe, người đến điểm thu gom)
- Quy hoạch đô thị, xây dựng nhà ở, quy hoạch các khu dân cư, các công trình công cộng,…
- Đường phố: chiều dài, chiều rộng, chất lượng của đường,…
- Thời tiết: thời tiết nóng, ẩm, mưa, gió,…
Trang 3021
- Kinh phí: sử dụng cho trang thiết bị, trả lương cho công nhân,
- Phương tiện thu dọn chất thải rắn: xe, chổi quét, áo bảo hộ lao động
- Ý thức, thái độ của dân
- Quy định luật lệ về vệ sinh công cộng: quy định về nơi đổ rác, quy định về thùng chứa rác
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng rác
Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượt bậc của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng và cũng làm gia tăng nhanh chóng lượng chất thải rắn phát sinh Chất thải rắn tăng nhanh chóng về số lượng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý Chính vì vậy, hiệu quả đạt được trong công tác quản lý, xử
lý chất thải có những yếu tố ảnh hưởng nhất định đến lượng rác như sau:
- Khu vực địa lý: Ảnh hưởng đến cả khối lượng chất thải phát sinh cũng như thời gian phát sinh chất thải
- Mùa trong năm (các yếu tố thời tiết, độ ẩm nhiệt độ trong năm v.v.): khối lượng phát sinh chất thải rắn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết
- Tần suất thu dọn nhìn chung nếu dịch vụ thu gom không bị hạn chế, chất thải sẽ được thu gom nhiều hơn Tuy nhiên, kết quả này không được cho phép áp dụng để suy luận rằng lượng chất thải sinh ra sẽ nhiều hơn Như vậy vấn đề cơ bản là ảnh hưởng của tần suất thu gom đến sự phát sinh lượng rác chưa được giải đáp
- Đặc điểm khu dân cư: Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào nguồn thải Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau trong khi đó khu dân cư là nói tập trung thành phần chất thải đặc trưng, khối lượng rác lớn
Trang 3122
- Luật pháp: Yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát sinh và khối lượng chất thải rắn là sự ban hành các luật lệ, quy định có liên quan đến việc
sử dụng các vật liệu và đồ bỏ phế thải…
- Ý thức cộng đồng: Khối lượng rác thải rắn phát sinh ra sẽ giảm đáng
kể nếu người dân bằng lòng và sẵn sàng thay đổi ý muốn cá nhân, tập quán và cách sống của họ để duy trì và bảo về tài nguyên thiên nhiên đồng thời giảm gánh nặng kinh tế, điều này có ý nghĩa quan trọng trong công tác có liên quan đến vấn đề quản lý chất thải rắn
2.2.6 Phương tiện và công cụ thu gom
∗ Công cụ thu dọn rác
- Thùng đựng rác
Thùng đựng rác có kích thước khác nhau phù hợp với nguồn thải, ở các nước phát triển, kích thước cũng như chất liệu màu sắc của thùng đựng rác được chuẩn hoá, có thêm nắp đậy chống ruồi nhặng và mùi hôi thối, ở nước ta các thùng đựng rác gia đình chưa được chuẩn hoá về chất lượng và màu sắc, thường là tận dụng các xô, chậu hỏng, thậm chí là chỉ bỏ vào túi nilon
- Chổi quét rác
Chổi quét rác dùng trong gia đình cũng rất đa dạng về kích thước chất liệu và được bán ở các cửa hàng đa dụng, chổi quét đường thường làm bằng chất liệu cứng hơn, ở Việt Nam chủ yếu là chổi tre, cán dài tạo cho người quét rác có tư thế thoải mái, không phải khom lưng khi làm việc
Bao gồm 2 loại chính là loại dùng cho gia đình và loại dùng cho công nhân quét rác Loại dùng cho gia đình có cán ngắn, làm bằng nhựa hoặc kim loại, loại dành cho công nhân quét rác có cán dài, làm bằng kim loại, cứng và
to hơn Loại xẻng này còn dùng để xúc bùn, cát,…
- Giày, ủng, găng tay, khẩu trang, mũ, quần áo
Trang 3223
Các loại bảo hộ lao động này giúp công nhân dọn rác bảo vệ da, ngăn ngừa bụi, mùi hôi xâm nhập vào đường hô hấp Đặc biết quan trọng đối với công nhân phải thu dọn các loại chất độc hại như chất thải bệnh viện, hoá chất,…
- Xe đẩy tay
Ở các thành phố, thị xã, thị trấn của Việt Nam, các công ty môi trường
đô thị đã trang bị các xe đẩy tay có thùng đựng rác khoảng 0.5m3 Cứ 2 – 3 công nhân quét rác thì phụ trách một xe đẩy tay
- Phương tiện vận chuyển rác
Ngày nay các phương tiện vận tải như ô tô, tàu hoả, xà lan được sử dụng để chở rác đến khu xử lý, tái chế, bãi thải Ô tô tải có nhiều loại khác nhau về trọng tải, kiểu dáng thiết kế, thiết bị kèm theo Một số loại ô tô chở rác như: ô tô tải thường gắn thùng phía sau để chở rác rời, xe mốc,…
Sử dụng các phương tiện chở rác cần đạt các yêu cầu sau:
- Chi phí thấp
- Phương tiện chở rác thải phải được che đậy
- Cần có những con đường dành cho xe chở rác thải
- Đảm bảo trọng tải, tốc độ
Trang 3324
∗ Xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn muốn xử lý phải qua nhiều khâu trung gian như: thu gom, tập kết rác thải, đưa đến nơi xử lý, phân loại, xử lý Việc phân loại rác ngay tại nguồn sẽ làm công tác xử lý đơn giản hơn nhiều, dưới đây là sơ đồ xử lý chất thải rắn thông thường
Hình 2.3 Sơ đồ xử lý chất thải rắn (Đặng Thị Kim Chi, 2007) [6] 2.3 Ý nghĩa của công tác quản lý nhà nước đối với BVMT
∗ Ý nghĩa của công tác quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đối với BVMT
Bảo vệ môi trường ngày nay đã trở thành một vấn đề vô cùng bức bách
và trọng yếu của mọi quốc gia vì nó liên quan đến vấn đề sống còn của nhân loại Cùng với phát triển của khoa học và công nghệ, cùng với sự đô thị hóa
Trang 3425
nhanh, công nghiệp hóa phát triển là những tiêu chuẩn để đánh giá sự tăng trưởng 1 đất nước, làm cho đời sống kinh tế đất nước có những khởi sắc Tuy vậy nó cũng tồn tại hạn chế đó là gây áp lực đối với môi trường, nguồn tài nguyên thiên nhiên của nước ta đang ngày càng cạn kiệt, chất lượng môi trường của xã hội ngày càng kém đi Đối với các nhà quản lý môi trường về lĩnh vực QLCTR cũng được đặt ra nhiều thách thức không nhỏ để góp phần xây dựng đất nước góp phần phát triển bền vững đất nước vì vậy công tác QLCTR cũng có những ý nghĩa cụ thể như:
- Cung cấp một cơ sở dữ liệu của việc nguyên cứu cơ bản về hiện trạng QLCTR qua đó góp phần BVMT
- Đây là công cụ, tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý, quy hoạch môi trường hiệu quả góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đi dôi với phát triển bền vững
- Đề xuất được giải pháp quản lý thu gom, vận chuyển, phân loại CTR tại nguồn phù hợp đối với tình hình phát triển khu vực, góp phần nâng cao khả năng xử lý, chôn lấp, tái chế tái sử dụng các loại CTR
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển, phân loại và xử lý CTR đô thị
- Giải quyết được bài toán về CTR ở những đô thị mới và đang phát triển như thị trấn Chợ Mới
Trang 3526
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về hiện trạng rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Chợ Mới (nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng rác) và hiện trạng quản lý của Huyện (tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý…)
- Ý thức người dân thị trấn Chợ Mới về việc thu gom, xử lý CTR và BVMT
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Trong phạm vi địa bàn thị trấn Chợ Mới
- Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 đến ngày 20
tháng 12 năm 2017
3.2 Nội dung nghiên cứu
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thị trấn Chợ Mới
- Đặc điểm tự nhiên
- Đặc điểm kinh tế – xã hội
2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới
- Tình hình thực hiện công tác BVMT trên địa bàn thị trấn
- Hiện trạng khối lượng, thành phần và phân loại CTR tại TT Chợ Mới
3 Hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý CTR sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới
- Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn
- Hiện trạng xử lý rác tại thị trấn Chợ Mới
- Hiện trạng giảm thiểu, tái chế CTR tại thị trấn
4 Nhận thức của người dân về công tác thu gom và xử lý CTR sinh hoạt tại thị trấn Chợ Mới
Trang 3627
5 Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTR, bảo vệ môi trường trên địa bàn thị trấn Chợ Mới
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu, tư liệu đã nghiên cứu có liên quan đến công tác quản lý môi trường và tài liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội của địa phương
- Thu thập thông tin liên quan đến chuyên đề qua sách báo, internet: số liệu
- Tài liệu về tình hình thu gom và xử lý CTR sinh hoạt địa bàn nghiên cứu
- Sưu tầm những hình ảnh, tư liệu, video từ thực tế hay các nguồn thông tin khác
- Tham khảo các đề cương chi tiết nghiên cứu khoa học môi trường
3.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực nghiệm
Tiến hành khảo sát khu vực thực tập và tham gia cùng thực hiện các công việc mà Ban thu gom và xử lý rác thải huyện Chợ Mới làm Tìm hiểu nhiệm vụ và tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn thị trấn
- Điều tra, khảo sát thực địa thông qua phiếu điều tra tại một số điểm thu gom, trung chuyển, xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn TT Chợ Mới
- Điều tra khảo sát thực địa thông qua 6 phiếu đối với 6 công nhân làm việc tại Ban thu gom và xử lý rác thải huyện Chợ Mới Để xác định thời gian cẩu rác, trang thiết bị và phương tiện thu gom rác
- Xác định thành phần chất thải rắn: lựa chọn ngẫu nhiên 08 hộ, tổng
Tổ 1 và Tổ 7 trên địa bàn thị trấn là 16 hộ, phát túi cho các hộ đựng rác và đến cân vào giờ đó ngày hôm sau Sử dụng cân để xác định khối lượng rác bằng phương pháp khối lượng Ghi lại trọng lượng, thành phần rác từng hộ trên 3 phiếu mỗi tổ, tổng 6 phiếu trong 6 ngày vào các ngày thứ 2, 4, 6 rác
Trang 37- Phỏng vấn trực tiếp người dân thông qua 40 phiếu điều tra tại một số
hộ gia đình gần các điểm tập kết rác, xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn TT Chợ Mới, theo phương pháp ngẫu nhiên
3.3.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
- Tổng hợp tất cả các số liệu, tài liệu thu thập được từ các phương pháp trên và phân tích
- Xử lý số liệu bằng excel
Trang 3829
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn chợ mới
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
- Vị trí địa lý
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Chợ Mới
Huyện Chợ Mới có tổng diện tích tự nhiên là 60.716,08ha, gồm 16 đơn
vị hành chính (15 xã và 01 thị trấn) Thị trấn Chợ Mới là trung tâm huyện lỵ cách thị xã Bắc Kạn 42km về phía Nam và cách thủ đô Hà Nội 142km về phía Bắc Huyện có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, là cửa ngõ phía nam của tỉnh Bắc Kạn.Huyện nằm ở phía nam tỉnh Bắc Kạn:
Trang 3930
- Phía bắc giáp huyện Bạch Thông và thành phố Bắc Kạn
- Phía tây giáp huyện Chợ đồn(Bắc Kạn) và huyện Định Hóa (Thái Nguyên)
- Phía nam là huyện Võ Nhai và Phú Lương (Thái Nguyên)
- Phía đông là huyện Na Rì
- Địa hình
Thị trấn Chợ Mới nằm trong khu vực thấp của tỉnh Bắc Kạn, độ cao trung bình dưới 300m, có địa hình đồi xen kẽ núi thấp, nhiều thung lũng, sông suối Độ dốc trung bình từ 15 – 250, thuận lợi cho canh tác nông lâm nghiệp kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và lâm nghiệp
Đường Quốc lộ 3 là con đường giao thông huyết mạch chạy dọc theo chiều dài của huyện, đi qua 7 xã, thị trấn Nhờ con đường này, từ Chợ Mới có thể đi lại một cách dễ dàng về phía Nam xuống thủ đô Hà Nội, lên phía Bắc đến tận Cao Bằng Ngoài ra còn hệ thống đường liên xã tạo thành một mạng lưới giao thông phục vụ nhu cầu đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của nhân dân các dân tộc trong vùng Khác với nhiều huyện trong tỉnh, hệ thống đường giao thông của thị trấn Chợ Mới luôn gắn chặt với trục đường bộ quan trọng ở Miền núi phía Bắc Các tuyến giao thông đối nội và đối ngoại quan trọng của huyện cũng là những trục giao thông chính của Bắc Kạn và của nhiều tỉnh ở Trung Du, Miền núi phía Bắc Đây là một thuận lợi lớn, góp phần thúc đẩy giao lưu và phát triển kinh tế, khai thác các thế mạnh của huyện, đặc biệt là nguồn lợi từ rừng và tài nguyên du lịch
- Thủy văn
Thị trấn Chợ Mới có con sông Cầu chảy quanh, đồng thời cũng là con sông lớn nhất tỉnh Bắt nguồn từ núi Tam Tao, sông Cầu chảy qua một phần của huyện Bạch Thông, đến thị xã Bắc Kạn, huyện Chợ Mới, chảy sang Thái Nguyên và hợp lưu với sông Thái Bình Chiều dài trên địa phận Bắc Kạn khoảng 100 km với lưu vực trên 510 km2 cùng hàng chục con suối lớn nhỏ
Trang 4031
Lòng sông rộng, ít thác gềnh nhất tại địa phận huyện Chợ Mới Sông Cầu là tuyến đường thuỷ quan trọng phục vụ vận tải liên huyện và liên tỉnh, nối Chợ Mới với các tỉnh khác Lưu lượng dòng chảy lớn, sông Cầu có vai trò quan trọng trong đời sống dân cư của hầu hết các xã trong huyện, mang tới nguồn thủy lợi dồi dào, đường giao thông ngược xuôi, nguồn thủy sản phong phú Đặc biệt, sông Cầu bồi đắp cho các xã dọc lưu vực một lớp phù sa màu mỡ để phát triển nông lâm nghiệp
- Khí hậu
Khí hậu thị trấn Chợ Mới mang đặc trưng của khí hậu nhiêt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình trong năm 21 0C Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất
là tháng 6, tháng 7 và tháng 8 (270 - 27,5 0C), các tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (14 -14,5 0C) Tổng tích nhiệt bình quân năm là 7.850 0C Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng
kể
Ngoài chênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu thị trấn Chợ Mới còn có những đặc trưng khác như sương mù, sương muối Một năm bình quân có khoảng 87 - 88 ngày sương mù Vào các tháng 10, tháng 11, số ngày sương mù thường cao hơn Đôi khi có sương muối, mưa đá, nhưng không nhiều, bình quân mỗi năm khoảng 0,2 - 0,3 ngày, thường vào các tháng 12, tháng 1 và đầu mùa xuân
Lượng mưa thuộc loại trung bình 1.500 - 1.510 mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 7 và 8, có khi mưa tới 100mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75 - 80% lượng mưa cả năm
Thịnh hành là các chế độ gió mùa đông bắc kèm theo không khí khô lạnh và gió mùa đông nam mang theo hơi nước từ biển Đông, tạo ra mưa về mùa hè.Thị trấn Chợ Mới nằm trong khu vực khí hậu gió mùa, mỗi năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa hạ có gió mùa đông nam, mùa đông có gió mùa