Các em đã được biết đến vẻ đẹp và sự giản dị của Người qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” ở lớp 7, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về lối sống của Người qua một bài viết của
Trang 11 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS hiểu được:
- Vẻ đẹp của phong cách HCM là sự kết hợp giữa dân tộc và nhân loại, thanh cao vàgiản dị
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dântộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận chính trị - xã hội
- Tích hợp với nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức và tư tưởng Hồ ChíMinh ở việc cho HS liên hệ với cách sống của bản thân
- Thiết bị, học liệu: SGK, in-tơ-nét Máy chiếu cùng các hình ảnh về nhà sàn Bác Hồ.
- Phương pháp: Phân tích, vấn đáp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
+ Học sinh:
- SGK Ngữ văn 9 tập 1 + vở ghi, bài soạn
- Đọc VB và phần chú giải từ Hán Việt ở bảng tra cứu cuối SGK Ngữ văn 9, tập 2
- Ôn lại các tri thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận
- Tìm đọc các mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ trên sách báo, in-tơ-nét
III Tiến trình bài học:
- Tổ chức HS thành 2 nhóm, thi “Ai nhanh hơn”:
+ GV nêu yêu cầu và thể lệ cuộc thi:
Trang 2Trong vòng 3 phút, mỗi thành viên trong nhóm lần lượt lên bảng ghi lại tên các ca khúc viết về Bác Hồ mà mình biết Theo em, điều gì ở Bác đã tạo nên nguồn cảm hứng bất tận cho các sáng tác văn học nghệ thuật?
Đội nào ghi được chính xác nhiều bài hát nhất, đội đó giành chiến thắng Các đáp án trùng nhau thì chỉ tính 1 đáp án Không yêu cầu ghi tên tác giả, nhưng nếu có tranh cãi về tên bài hát thì thành viên trong nhóm phải giải thích được tên tác giả, nếu cần thì hát minh họa Phần thưởng đặc biệt cho cuộc thi này sẽ được bật mí ở cuối trò chơi.
+ Học sinh các nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập Có thể kể ra những bài hát sau:
- Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh.
- Bác Hồ người cho em tất cả.
- Đêm qua em mơ gặp Bác Hồ.
- Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người.
- Bác Hồ một tình yêu bao la.
- Vầng trăng Ba Đình.
(v.v )
- Điều quan trọng nhất làm nên nguồn cảm hứng bất tận cho các sáng tác văn học nghệ thuật kể trên là tình cảm dạt dào Bác dành cho dân cho nước, và trên hết là phẩm chất đạo đức, lối sống giản dị mà cao cả, đẹp đẽ của Người.
+ Yêu cầu HS các nhóm cùng GV xác nhận và đếm đáp án đúng của mỗi đội HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung nếu cần.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá tinh thần, ý thức học tập của HS => Tuyên bố: phần thưởng là nghe 1 bài hát về Bác Hồ do chính GV hoặc 1 HS trong lớp trình bày.
- Giới thiệu bài:
Chủ tịch Hồ Chí Minh là tấm gương sáng của cả nhân loại về đạo đức, lòng yêu nước, tinh thần học tập, lao động và sáng tạo Các em đã được biết đến vẻ đẹp và sự giản dị của Người qua văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” ở lớp 7, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về lối sống của Người qua một bài viết của một cộng sự đắc lực của Bác Hồ, đó là văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”.
- KT việc đọc chú thích của HS, đặc biệt là các từ
ngữ chứa các yếu tố Hán Việt ở bảng tra cứu cuối
SGK Ngữ văn 9, tập 2
- Hỏi HS nghĩa của từ phong cách.
+ Phong cách: tính cách độc đáo chi phối toàn bộ
cuộc sống con người
I Đọc và tìm hiểu chung:
- Xuất xứ: Trích trong tài liệu nghiên
cứu Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam
của Lê Anh Trà
- PTBĐ: nghị luận
- Đề tài: phong cách, lối sống củaHCM
Trang 3+ HĐ nhóm:
+ GV chia HS làm 2 nhóm theo năng lực (mỗi
nhóm là 1 dãy), phân công nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
- Nhóm HS TB và yếu kém tìm hiểu về xuất xứ, đề
tài của văn bản
- Nhóm HS Khá, giỏi tìm hiểu về bố cục của văn
bản, nội dung của mỗi phần trong bố cục văn bản; ý
nghĩa của việc nghiên cứu, xem xét vấn đề trong
văn bản
+ Các nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng
thành viên thực hiện, sau đó thư ký tổng hợp kết
quả, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
+ HS nhận xét kết quả làm việc trong nhóm mình,
đồng thời nhận xét kết quả làm việc của nhóm bạn,
có điều chỉnh, bổ sung, sửa chữa (nếu cần)
+ GV chốt ý kiến thống nhất theo đáp án đúng
- GV bổ sung, nhấn mạnh: Nói đến phong cách là
nói đến các tính cách tốt đẹp Các danh nhân thế
giới mỗi người đều có phong cách riêng Bác Hồ
của chúng ta là một danh nhân có phong cách đặc
biệt Phong cách đó đặc biệt ntn, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu ở HĐ tiếp theo
* HĐ 2.2 Phân tích văn bản (15 phút).
+ HĐ cá nhân: Tìm hiểu con đường hình thành
phong cách văn hóa HCM:
Đọc phần đầu văn bản và TLCH:
? Phong cách HCM được tác giả giới thiệu khái
quát nhất trong câu văn nào?
? Theo lời tác giả, Bác đã tiếp xúc với văn hóa
thế giới bằng con đường nào?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận trong
đoạn văn trên?
? Từ những lí lẽ đó, tác giả muốn chúng ta hiểu
được điều gì về Bác?
+ HĐ nhóm:
- Chia lớp thành 2 nhóm theo vị trí chỗ ngồi, theo
dõi đoạn đầu VB, cùng nhau trả lời 2 câu hỏi bằng
II- Tìm hiểu chi tiết:
1 Con đường hình thành phong cách
Hồ Chí Minh:
- Luận điểm: Cốt cách văn hoá rất ViệtNam, rất phương Đông nhưng cũng rấtmới, rất hiện đại
- Cơ sở hình thành:
+ thăm nhiều nước, học nhiều thứ
tiếng,làm nhiều nghề, tìm hiểu nhiều nền văn hóa, nghệ thuật đến mức uyên thâm;
+ tiếp thu cái hay cái đẹp, đồng thời phê phán cái dở, cái tiêu cực.
- Khẳng định:
+ ít có vị lãnh tụ nào tiết chế như Chủ tịch HCM
+ điều kì lạ là một nhân cách, lối sống
rất giản dị nhưng cũng rất mới, rất hiện đại.
=> Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục
=> Khẳng định nét đẹp, nét độc đáo trong phong cách Hồ Chí Minh.
2 Những biểu hiện của phong cách văn hóa Hồ Chí Minh:
Trang 4những phương diện nào?
2 Mỗi khía cạnh có những biểu hiện cụ thể nào?
- Đại diện từng nhóm trưng bày sản phẩm để cả lớp
quan sát, GV gọi HS các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, cho điểm KTTX 1 nhóm có câu trả
lời hoàn chỉnh và chính xác nhất.
- HS chuyển ND bài học vào vở.
* GV bình: Trong bài thơ Sáng tháng năm, nhà thơ
Tố Hữu có viết:
“Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị
Màu quê hương bền bỉ đậm đà ”
? Lối sống giản dị của Bác được tác giả so sánh như
- GV bình: Lối sống giản dị của Bác không phải là
lối sống tự thần thánh hóa, khác đời, khác người mà
đó là một quan niệm thẩm mỹ về cuộc sống: giản
dị, trong sáng, không toan tính, không vụ lợi
* HĐ 2.3 Tổng kết (5 phút).
+ HĐ cá nhân:
? So với nội dung văn bản “Đức tính giản dị của
BH” đã học ở lớp 7, văn bản này có nội dung gì mới
khi nói về phong cách của Bác?
(Gợi ý: Văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ chỉ
nói về sự giản dị của Bác, nhưng VB này lại nói về
sự kết hợp giữa sự giản dị và vĩ đại, văn hóa nhân
loại và văn hóa dân tộc, truyền thống và hiện đại
trong lối sống của Người)
? Có ý kiến cho rằng tác giả đã vận dụng kết hợp
nhiều phương thức biểu đạt Em hãy chỉ ra các
phương thức biểu đạt ấy trong văn bản?
? Tác giả đã sử dụng các hình thức, biện pháp nghệ
thuật nào? (so sánh, đối lập)
? Từ việc lập luận về cốt cách văn hoá Hồ Chí
Minh, em hiểu tác giả muốn đặt ra cho người đọc
vấn đề gì trong thời kì hội nhập ngày nay?
- HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
- 1 HS đọc phần Đọc thêm trong SGK.
- Lối sống giản dị:
+ Nơi ở, làm việc: vài phòng…
+ Trang phục: quần áo bà ba, áo trấnthủ, đôi dép lốp
+ Tư trang ít ỏi: “va li con với bộ áoquần, vài vật kỉ niệm…”
+ Ăn uống đạm bạc: “cá kho…cháohoa”…
- Lối sống vô cùng thanh cao:
+ giống các vị hiền triết xưa, nhưngkhông phải là cách lánh đời
=> Khẳng định đó là cách di dưỡngtinh thần, một quan niệm thẩm mĩ vềcuộc sống, có khả năng đem lại hạnhphúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác
Làm nổi bật lối sống giản dị, thanhcao, trong sáng của Bác
- Vận dụng các hình thức so sánh, cácbiện pháp nghệ thuật đối lập
2 Ý nghĩa văn bản:
- Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xácthực, tác giả đã cho thấy cốt cách vănhoá Hồ Chí Minh trong nhận thức vàtrong hành động, từ đó đặt ra một vấn
đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinhhoa văn hoá nhân loại, đồng thời phảigiữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dântộc
* Hoạt động 3 Luyện tập, vận dụng và tìm tòi, mở rộng (10 phút):
+ Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu các đặc điểm trong phong cách văn hóa HCM
- Vận dụng tìm hiểu các câu chuyện kể về cuộc sống sinh hoạt của Bác
+ Các bước HĐ:
? Hãy viết 1 đoạn văn ngắn bàn về lối sống của học sinh trong trường em?
Trang 5( HS chuẩn bị ra giấy nháp -> trình bày miệng- giáo viên nhận xét, cho điểm KTTX.)
+ GV yêu cầu HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ SGK/8 Tìm đọc một số mẩu chuyện
về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ Soạn bài: “Các phương châm hội thoại”
+ Học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập theo từng cá nhân
+ Gọi 1-3 HS trình bày, báo cáo sản phẩm HĐ của nhóm, HS khác nhận xét, đánh giá Nếu HS không giải quyết được ngay thì có thể về nhà làm
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả HĐ của HS và giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm tiếp nếu chưa giải quyết hết BT hoặc hết thời gian
* Rút kinh nghiệm:
-Ngày soạn: 13/8 /2018
Ngày dạy: /2018
Tiết 2 Tiếng Việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS:
- Hiểu được phương châm hội thoại là những nguyên tắc cần tuân thủ khi tham gia hội thoại, hiểu được sự cần thiết phải tuân thủ các nguyên tắc hội thoại
- Nắm được hai nguyên tắc quan trọng nhất khi tham gia hội thoại: phương châm
về lượng, phương châm về chất
2 Kĩ năng:
- HS nhận biết, phân tích và biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong từng tình huống giao tiếp cụ thể
- Biết vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong các tình huống giao tiếp cụ thể
3 Thái độ:
- Góp phần hình thành và phát triển óc tư duy sáng tạo, khả năng phân tích, xử lí tình huống
- Có ý thức hơn trong việc lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
4 Năng lực:
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ngôn ngữ
II Chuẩn bị bài học:
- GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án.
- HS:
+ Mỗi tổ chọn 1 tiểu phẩm vui trong mục I hoặc II trong SGK để đóng kịch ngắn
+ Ôn lại phần Hội thoại lớp 8 - đọc bài và trả lời câu hỏi
III Tiến trình bài học:
Hoạt động 1 Khởi động (5 phút):
* Mục tiêu :
+ Tạo tâm thế, hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về các nguyên tắc hội thoại
+ Rèn kỹ năng so sánh, phân tích
Trang 6* Các bước tiến hành :
* Phương án 1
+ Chỉ định 1 Tổ (nhóm) lên bảng trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị ở nhà
+ HS các nhóm khác nhận xét nội dung, kỹ thuật biểu diễn của nhóm bạn
+ GV hỏi HS cảm xúc sau khi thể hiện đoạn hội thoại (hoặc tiểu phẩm) trên? Điều gì đãkhiến cho em có cảm xúc ấy?
+ Hỏi: Theo em, để tránh tiếng cười đó, nhân vật trong tiểu phẩm cần phải nói như thếnào?
+ GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới: Trong giao tiếp, có những nguyên tắc tuy không
được nói ra thành lời nhưng những người tham gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ, nếu không thì dù không mắc lỗi gì, người tham gia giao tiếp cũng vẫn không thành công Những quy định
đó chính là các phương châm hội thoại cần phải tuân thủ Hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu nội dung này.
* Phương án 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Nêu một số câu ca dao, tục ngữ của nhân dân có liên quan đến việc nói năng, giao tiếpcủa con người trong cuộc sống Nêu ngắn gọn nội dung ý nghĩa câu tục ngữ, ca dao vừa tìmđược
Bước 2: HS tiến hành thảo luận.
Bước 3: Gọi 1 nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài mới.
Hội thoại (giao tiếp) là nhu cầu thiết yếu của của con người trong cuộc sống Vậy để hộithoại đạt hiệu quả người tham gia cần chú ý đến điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìmhiểu điều đó
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức (15 phút):
* Mục tiêu :
- Nắm nội dung của phương châm về lượng và phương châm về chất
- Nhận diện các tình huống cụ thể có liên quan đến các phương châm hội thoại
* Cách ti n h nh ến hành ành :
* HĐ2.1 Tìm hiểu phương châm về lượng:
- GV HDHS tìm hiểu nghĩa của từ phương châm trong từ
điển
(phương châm: nguyên tắc cần tuân thủ trong mọi tình
huống nhằm đạt được mục đích)
+ Với lớp Khá:
- Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm HS theo dõi 1 tình
huống trong mục I SGK và trả lời câu hỏi:
? Chỉ ra nguyên nhân gây cười trong mỗi tình huống
trên? Cho biết để không gây ra tiếng cười đó, mỗi người
tham gia giao tiếp cần phải làm gì?
- HS thảo luận nhóm trong 5 phút và thống nhất kết quả
thảo luận vào phiếu học tập GV theo dõi và trợ giúp nếu
cần
- Lần lượt gọi đại diện của mỗi nhóm lên bảng trưng bày
sản phẩm HĐ nhóm Gọi 2 HS đọc kết quả thảo luận của
từng nhóm
I Phương châm về lượng:
1 Ví dụ: Tình huống giao tiếpgiữa An và Ba:
- An muốn biết địa chỉ học bơi
- Ba nói đến môi trường của hoạtđộng bơi
Câu trả lời không đáp ứng đúng nội dung câu hỏi
-> gây cười
Trang 7- Gọi 1 HS nhận xét kết quả hoạt động của các nhóm Có
điều chỉnh hoặc bổ sung (nếu cần)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ và kết quả hoạt động của
HS Cho điểm KTTX từ 1 -2 em nếu thấy các em thể hiện
sự cố gắng nỗ lực cao trong quá trình hoạt động
1 Đoạn đối thoại 1:
- An Cậu học bơi ở đâu vậy? (hỏi địa điểm học bơi như
ở bể bơi nào, sông/ biển…)
- Ba Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu
Lẽ ra phải TL là: Tớ tập bơi ở quê/ ở bể bơi Sao Mai
v.v…
2 Truyện cười: Lợn cưới, áo mới.
- Lợn cưới thừa thông tin
- Từ lúc tôi mặc cái áo mới buồn cười (vì sự khoe
của)
…con lợn? - chẳng thấy…
Thừa nội dung Từ lúc mặc cái áo mới
+ Với lớp Yếu:
Vẫn chia lớp thành 2 nhóm để thảo luận, nhưng thay
bằng câu hỏi sau:
? Trong tình huống thứ nhất, em thấy câu TL của Ba có
làm hài lòng An hay không? Vì sao? Để đáp ứng điều An
muốn biết, Ba cần phải làm gì, nói ntn?
? Trong truyện cười Lợn cưới, áo mới, người hỏi và
người TL cần hỏi và TL ntn để không gây cười?
- Hoạt động cá nhân:
? Qua hai tình huống trên, em rút ra bài học gì khi giao
tiếp, nói năng?
- Cần nói vào nội dung trọng tâm của cuộc giao tiếp,
không nói thiếu hoặc thừa thông tin
HS trả lời ghi nhớ SGK
GV lưu ý: Trong giao tiếp, có lúc vì sơ ý hay vội
vàng, người nói diễn đạt mơ hồ, thiếu rõ ràng, cụ thể
khiến người nghe dễ hiểu lầm.
Hay trong các bài TLV của các em khi không đọc kĩ
đề bài, nắm đúng yêu cầu đề bài nên nhiều em bị phê là
lan man, thừa ý, thiếu ý Đó là lỗi vi phạm nguyên tắc
(phương châm) hội thoại
* HĐ2: Tìm hiểu phương châm về chất:
- HS theo dõi truyện cười trong SGK và trả lời các câu
hỏi:
? Truyện kể về ai? Kể về việc gì?
- Quả bí to bằng cái nhà -> không có thật
- Cái nồi to bằng cái đình làng
? Truyện phê phán điều gì? Từ đó em hiểu trong giao tiếp
cần lưu ý điều gì?
Phê phán thói khoác lác Trong giao tiếp không nên
Bài học giao tiếp:
+ Nội dung của lời nói phải đápứng đúng yêu cầu của cuộc giaotiếp
+ Không nói thiếu hoặc thừathông tin
Ghi nhớ SGK.
Trang 8nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật.
? Giả sử trong lớp có bạn nghỉ học Nếu không biết
chắc vì sao bạn nghỉ học thì em có nên trả lời với thầy cô
là bạn ấy nghỉ học vì ốm không? Tại sao? Trong trường
hợp này, nên nói ntn?
- Không nói “nghỉ học vì ốm” vì không có bằng chứng
(thông tin chưa được kiểm chứng)
- Chỉ có thể nói kiểu nước đôi (hình như, có thể là )
? Vậy trong giao tiếp cần tránh điều gì
> Đọc Ghi nhớ
Bài tập nhanh.
*Hoạt động nhóm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv chia lớp thành 2 nhóm Các nhóm trả lời câu hỏi sau:
? Tìm các tình huống có liên quan đến việc tuân thủ hoặc
vi phạm phương châm về chất
Bước 2: HS tiến hành thảo luận.
Bước 3: Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả
thảo luận
Bước 4: GV nhận xét và chốt ý.
Hoạt động 3 Luyện tập (20 phút):
* Mục tiêu:
- Thực hành nhận diện tình huống giao tiếp có liên quan
đến mỗi phương châm hội thoại
- Rèn kỹ năng so sánh, phân tích
* Cách tiến hành:
Bước 1: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đọc và làm 1
BT trong SGK
Bước 2: HS tiến hành thảo luận và ghi kết quả thảo luận
ra phiếu học tập GV quan sát và hỗ trợ cho HS
Bước 3: Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày kết quả
thảo luận
Bước 4: GV nhận xét tinh thần, kết quả làm việc nhóm
Dự kiến câu trả lời của HS
- BT1:
a Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà
-> thừa: gia súc Vi phạm
Vì: gia súc đã có nghĩa thú nuôi ở nhà phương châm
b én là một loài chim có hai cánh: về lượng
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a)
- Mắc lỗi thừa từ: Nuôi ở nhà
- Sửa :Trâu là một loài gia súc.b)
Bài tập 4:
a Nhằm báo cho người nghe biết
là thông tin mà mình đưa ra chưađược kiểm chứng Tuân thủ
Trang 9e Nói trạng
Phương châm về chất
+ Làm tương tự với các BT còn lại.
- BT3: “Rồi có nuôi được không?”:Câu hỏi thừa => vi
phạm phương châm về lượng
- BT4:
+ a: Trong nhiều trường hợp, nhiều lí do, người nói muốn
nói điều mà chưa có bằng chứng xác thực để không vi
phạm phương châm về chất và báo người nghe biết là
thông tin chưa được kiểm chứng xác thực
+ b: Trong giao tiếp, để nhấn mạnh, chuyển ý, người nói
cần nhắc lại một nội dung nào đó,, hay giả địng mọi
người đã biết nhằm đảm bảo phương châm về lượng,
nhằm cảnh báo người nghe biết rằng việc nhắc lại nội
dung đã cũ là do chủ ý của người nói
phương châm về chất
b Để đảm bảo phương châm vềlượng người nói phải dùng cáchnói trên nhằm báo cho ngườinghe biết là việc nhắc lại nộidung đã cũ là do chủ ý của ngườinói
+ Cách tiến hành: Lớp Khá làm tại lớp Lớp Yếu giao về nhà thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Vận dụng kiến thức đã học giải thích nghĩa các thành ngữ sau và cho biết các thànhngữ đó có liên quan đến phương châm hội thoại nào
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều cho người khác
- Ăn ốc, nói mò: nói không có căn cứ
- Ăn không nói có :Vu khống, bịa đặt
- Cãi chày, cãi cối : Cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: Nói năng ba hoa, khoác loác, phô trương
- Nói dơi, nói chuột :nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
- Hứa hươu, hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa
Những cách nói trên không tuân thủ phương châm về chất Các thành ngữ này chỉnhững điều tối kị trong giao tiếp, HS cần tránh
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời Ai nhanh được trả lời trước.
Bước 4: GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
- GV chiếu truyện cười sau lên màn hình, yêu cầu HS theo dõi và TLCH ở bên dưới:
Trong truyện cười sau đây, ai là người vi phạm phương châm hội thoại? Vì sao? Hãy chữa lại cho đúng.
Không phải cháu
Một người đi đường vào 1 ngôi nhà cạnh đường để xin nước Sau khi uống
nước, khách hỏi chủ nhà:
- Anh chị được mấy cháu rồi ạ?
- Tôi chưa có đứa nào cả.
- Thế mấy đứa nhỏ đang chơi ngoài ngõ là con của ai vậy?
- Đó là con đẻ của tôi.
- Sao lúc nãy bác bảo chưa có đứa nào cả?
Trang 10- À, lúc nãy tôi tưởng anh hỏi về cháu.
* Gợi ý:
- Câu trả lời của chủ nhà vi phạm phương châm về lượng
- Lẽ ra phải trả lời số con vì người VN thường có thói quen gọi con là "cháu" khinói chuyện với người khác
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS giải thích nghĩa của một số thành ngữ liên
quan đến phương châm hội thoại vừa học, qua đó nêu nhận xét về những điều cần tránh khigiao tiếp Nêu và phân tích một ví dụ cụ thể trong thực tế liên quan đến phương châm hội thoại
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS trả lời yêu cầu của BT.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS.
Hoạt động 5 Tìm tòi, mở rộng (1 phút) :
- Mục tiêu: HS có ý thức vận dụng các phương châm hội thoại trong việc giao tiếp hàng
ngày
- Cách tiến hành :
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS giải thích nghĩa của một số thành ngữ liên
quan đến phương châm hội thoại vừa học, qua đó nêu nhận xét về những điều cần tránh khigiao tiếp Nêu và phân tích một ví dụ cụ thể trong thực tế liên quan đến phương châm hội thoại
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS trả lời yêu cầu của BT.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Rút kinh nghiệm:………
============================================================
Ngày soạn: 13/8 /2018
Ngày dạy:
Tiết 3 Tiếng Việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)I- Mục tiêu bài học:
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ
II- Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV và các tài liệu có liên quan đến bài dạy
2 Học sinh:
Trang 11- Đọc kĩ bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV (Trả lời các câu hỏi trong SGK).
III- Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho giờ học, HS nhớ lại kiến thức liên quan đến bài học.
- Cách tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Kể cho các bạn nghe một câu chuyện cười có liên quan đến phương châm về chất
Bước 2,3: HS xung phong kể chuyện.
Bước 4: GV nhận xét và chuyển dẫn vào bài mới.
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15 phút)
- Mục tiêu: Qua việc phân tích các ví dụ giúp HS hiểu được thế nào là phương châm
cách thức, phương châm quan hệ, phương châm lịch sự; lấy được ví dụ cụ thể
- Cách ti n h nh: ến hành ành
2.1 Tìm hiểu khái niệm phương châm quan hệ.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc bài tập và trả lời các câu hỏi:
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời:
GV: Trong tiếng Việt có thành ngữ "Ông nói gà, bà
nói vịt" Em hiểu thành ngữ này ntn?
HS: Ông nói một đằng, bà nói một nẻo
GV: Trong giao tiếp tình huống này dùng để chỉ
tình huống hội thoại nào?
HS: Dùng để chỉ tình huống hội thoại mà trong đó
mỗi người nói một đằng, không khớp nhau, không
hiểu nhau
GV: Theo em khi giao tiếp điều gì sẽ xảy ra nếu
xuất hiện những tình huống như vậy?
HS: Con người sẽ không hiểu nhau được và xã hội
sẽ trở nên rối loạn
- Muốn biết một câu nói có tuân thủ phương
châm quan hệ hay không, cần phải biết thực sự
người đó cần biết điều gì qua câu đó
- Đối với những câu nói bắt đầu cuộc hội thoại,
khi đề tài giao tiếp chưa được xác định rõ thì các
phương châm quan hệ có thể không được đặt ra
- Trong quá trình hội thoại, nếu muốn, những
người tham gia giao tiếp có thể thay đổi đề tài
VD: - À này, còn chuyện hôm qua thì sao?
- Thôi, nói chuyện khác cho vui đi
2.2 Tìm hiểu khái niệm phương châm cách
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài
mà hội thoại đang giao tiếp, tránh nóilạc đề
* Ghi nhớ :( SGK)
II- Phương châm cách thức :
1 Ví dụ:
Trang 12Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc ví dụ trong sách giáo khoa và trả
lời câu hỏi;
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời:
? Trong tiếng Việt có những thành ngữ như: "dây
cà ra dây muống, lúng búng như ngậm hột thị ".
Hai thành ngữ này dùng để chỉ những cách nói
? Có thể hiểu câu sau đây theo mấy cách "Tôi đồng
ý với những nhận định về truyện ngắn của ông
ấy "?
? Có thể diễn đạt lại như thế nào?
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về
truyện ngắn.
2.3 Tìm hiểu khái niệm phương châm lịch sự.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời:
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều
cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái
Bước 3: Đại diện các nhóm lần lượt lên trình bày
kết quả thảo luận
Nhóm 1: Những câu tục ngữ và ca dao khuyên
dạy chúng ta điều gì? Tìm những câu tục ngữ và
- Nói dài dòng, rườm rà
- Cách nói ấp úng, không thành lời,không rành mạch
> Làm cho người nghe khó tiếp nhậnhoặc tiếp nhận không đúng nội dungđược truyền đạt
3 Kết luận:
- Khi giao tiếp cần chú ý đến cách nóingắn gọn, rành mạch
- Khi giao tiếp tránh cách nói mơ hồ
III- Phương châm lịch sự:
Bài tập 1:
a Những câu tục ngữ ca dao đó khẳngđịnh vai trò của ngôn ngữ trong đờisống và khuyên ta trong giao tiếp nêndùng những lời lẽ lịch sự nhã nhặn
b Những câu tục ngữ ca dao tương tự:
- Chim khôn hót tiếng rảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe
Trang 13quan trực tiếp đến phương châm lịch sự Cho VD.
Nhóm 3: Chọn từ thích hợp điền vào ô trống.
Nhóm 4: Vận dụng những phương châm hội thoại
đã học để giải thích vì sao người nói đôi khi phải
dùng những cách diễn đạt như vậy
Bước 4: GV nhận xét và chốt đáp án đúng.
*Hoạt động 4: Vận dụng (6 phút)
- Mục tiêu: Từ các kiến thức đã học HS biết vận
dụng để giải thích nghĩa của các thành ngữ
- Cách tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? BT 5: Vận dụng kiến thức đã học giải thích
nghĩa các thành ngữ sau và cho biết các thành ngữ
đó có liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời Ai nhanh được
b Trong giao tiếp đôi khi vì một lí donào đó người nói phải nói điều màngười đó nghĩ là sẽ làm tổn thương đếnthể diện người đối thoại tuân thủphương châm lịch sự
c Cách nói này báo hiệu cho người đốithoại biết là người đó đã không tuân thủphương châm lịch sự và phải chấm dứt
sự không tuân thủ đó
Bài tập 5:
- Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, thô
bạo (phương châm lịch sự)
- Nói như đấm vào tai: Nói dở, khó
nghe, gây ức chế.(phương châm lịchsự)
- Điều nặng tiếng nhẹ: Nói dai, trách
móc, chì chiết ( Phương châm lịch sự)
- Nửa úp, nửa mở: Nói không rõ ràng,
khó hiểu.( Phương châm cách thức)
- Mồm loa mép giải: Nhiều lời, nói lấy
được, bất chấp phải trái, đúng sai.(Phương châm lịch sự)
- Đánh trống lảng: Cố ý né tránh vấn
đề mà người đối thoại muốn trao đổi.(Phương châm quan hệ)
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy: Nói
thô thiển, kém tế nhị (Phương châmlịch sự)
* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (2 phút)
- Mục tiêu: HS có ý thức vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
Trang 14- Cách tiến hành:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà giải thích nghĩa của một số thành ngữ liên quan đến
các phương châm hội thoại vừa học, qua đó nêu nhận xét về những điều cần tránh khi giao tiếp.Nêu và phân tích một ví dụ cụ thể trong thực tế liên quan đến phương châm hội thoại
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS trả lời yêu cầu của BT.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Rút kinh nghiệm bài
học:
==============================================================
==
Ngày soạn: 15/8 /2018
Ngày dạy: / /2018
TIẾT 4 Tiếng Việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS:
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huốnggiao tiếp: vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ
II Chuẩn bị bài học:
- GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án, bảng phụ.
- HS: Đọc SGK - trả lời các câu hỏi trong SGK Ôn lại các phương châm hội thoại đã
Bước 1: GV đưa ra một số tình huống và yêu cầu HS dựa vào các phương châm hội
thoại, hãy nêu ý kiến:
Tình huống 1: Đi đường, thấy một bác nông dân đang cày ruộng phía xa, em ra hiệu
cho bác nông dân lại phía em Bác nông dân tha cày, đi về phía em Em khoanh tay hỏi: “Thưabác, bác làm việc vất vả lắm phải không ạ?”
Tình huống 2: Người chiến sĩ sa vào tay địch, dù bị tra tấn dã man nhưng người chiến
sĩ vẫn không khai báo hết sự thật
Bước 2: Các cặp suy nghĩ.
Bước 3: Đại diện cặp nêu ý kiến, bổ sung.
Trang 15- Tình huống 1: Không phải tuân thủ phương châm hội thoại lịch sự mà thực chất là gây
phiền hà khi người ta đang làm việc
- Tình huống 2: Người nói không tuân thủ phưng châm về chất để ưu tiên cho một yêu
cầu khác quan trong hơn (giữ bí mật)
Bước 4: GV kết luận và dẫn vào bài.
GV dẫn dắt vào bài: Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần phải tuân thủ các nguyên
tắc hội thoại Tuy nhiên, trên thực tế không phải cứ tuân thủ tất cả các nguyên tắc đó là có thể đạt được mục đích của mình khi giao tiếp Việc vận dụng các phương châm hội thoại còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Vậy các yếu tố đó là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
+ GV dẫn dắt vào bài: Khi tham gia hội thoại, mỗi người cần phải tuân thủ các nguyên
tắc hội thoại Tuy nhiên, trên thực tế không phải cứ tuân thủ tất cả các nguyên tắc đó là có thể đạt được mục đích giao tiếp Điều đó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Vậy các yếu tố đó là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
* Hoạt động 2 Hình thành kiến thức- kĩ năng (15 phút):
- Mục tiêu: Giúp HS quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp, một
số trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
- Cách tiến hành:
2.1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa phương châm hội thoại
với tình huống giao tiếp (8p)
+ HĐ nhóm:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc câu
chuyện “Chào hỏi” và trả lời câu hỏi:
? Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương
châm lịch sự không? Vì sao em nhận xét như vậy?
? Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì
Bước 2: Các nhóm thảo luận.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung.
Bước 4: Gv nhận xét và chốt kiến thức.
- Câu hỏi tuy thể hiện sự quan tâm đến người khác nhưng
không tuân thủ phương châm lịch sự
- Vì quan tâm không đúng chỗ, đúng lúc: người được hỏi
đang ở trên cành cây cao nên phải vất vả xuống để trả lời
- Lời quan tâm của chàng ngốc lại là sự quấy rối, gây
phiền hà cho người khác
Khi giao tiếp, cần vận dụng các phương châm hội thoại
phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (nói với
ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?)
+ HĐ cá nhân:
? Em hãy tìm những tình huống mà lời thăm hỏi kiểu như
trên được dùng một cách thích hợp, đảm bảo tuân thủ
phương châm lịch sự
- HS tìm các tình huống
VD: Đi đường gặp một bác nông dân cày ruộng đang ngồi
nghỉ bên vệ đường.Dừng lại chào và hỏi han công việc của
bác "bác làm việc vất vả lắm phải không ạ".
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
1.Ví dụ:Truyện cười “Chào hỏi’.
-> Khi giao tiếp, phải nắm đượccác đặc điểm của tình huốnggiao tiếp: Nói với ai? Nói khinào? Nói ở đâu? Nói nhằm mụcđích gì?
Trang 16? Tại sao cùng một cách nói nhưng trong tình huống 2 lại
cho là tuân thủ đúng phương châm lích sự
- Vì nói đúng đối tượng, đúng lúc, đúng chỗ, thể hiện
được sự quan tâm đến người khác
- HS đọc ghi nhớ SGK
2.2 Tìm hiểu các trường hợp không tuân thủ phương
châm hội thoại.(12 p)
HĐ nhóm.
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc lại các ví dụ và trả lời câu
hỏi:
Nhóm 1: (VD1)
? Kể tên các phương châm hội thoại đã học.
? Xác định những tình huống mà phương châm hội thoại
không được tuân thủ
Nhóm 2: (VD2)
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin đúng
như An mong muốn không
? Có phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ
? Vì sao người nói không tuân thủ đúng phương châm ấy
Nhóm 3: (VD3)
? Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình
trạng sức khỏe của bệnh nhân đó thì phương châm hội
thoại nào có thể không được tuân thủ? Vì sao bác sĩ phải
làm như vậy? Nêu các tình huống tương tự
Nhóm 4: (VD4)
? Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người nói
không tuân thủ phương châm về lượng hay không? Phải
hiểu ý nghĩa của câu này như thế nào?
Bước 2: Các nhóm thảo luận.
Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhóm 1:
- Trừ tình huống trong phần học về phương châm lịch sự,
tất cả các tình huống còn lại đều không tuân thủ phương
châm hội thoại
Nhóm 2:
- Vi phạm phương châm về lượng (không cung cấp đủ
thông tin như An muốn biết)
- Ba vi phạm p/c về lượng vì Ba không biết chính xác
chiếc máy bay đầu tiên trên TG được chế tạo năm nào Để
tuân thủ phương châm về chất (không nói điều mà mình
không có bằng chứng xác thực) nên Ba phải trả lời một
1 Ví dụ 1: đoạn đối thoại (SGK)
-> Phương châm về lượngkhông được tuân thủ (khôngcung cấp đủ thông tin) để đảmbảo 1 phương châm khác quantrọng hơn
-> Nhắc nhở: ngoài tiền bạc đểduy trì cuộc sống, con ngườicòn có những mối quan hệ khácthiêng liêng hơn như tình chacon, anh em, bạn bè Vậykhông nên vì tiền bạc mà quên
đi tất cả
Trang 17- Có thể: không tuân thủ phương châm về chất (nói điều
mà mình tin là không đúng)
- Bác sĩ phải làm như vậy vì đó là việc làm nhân đạo và
cần thiết giúp cho bệnh nhân lạc quan hơn, có nghị lực
hơn để sống khoảng thời gian còn lại của cuộc đời (để ưu
tiên cho một yêu cầu khác quan trọng hơn mà người nói vi
- Nếu xét nghĩa tường minh không tuân thủ phương
châm về lượng vì không cung cấp cho người nghe thêm
thông tin nào
- Xét về hàm ý vẫn tuân thủ: Tiền bạc chỉ là phương
tiện sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con
người răn dạy con người không nên chạy theo tiền bạc
mà quên đi những thứ khác quan trọng hơn, thiêng liêng
hơn trong cuộc sống (để người nghe hiểu câu nói theo
hàm ý nào đó người nói vi phạm p/c về lượng)
Những câu nói tương tự :
- Chiến tranh là chiến tranh; Nó vẫn là nó
* GV chốt: Như vậy, trong các trường hợp trên, người nói
đã không tuân thủ theo các phương châm hội thoại, nhưng
không phải họ cố ý mà là có nguyên nhân.Đó là các
nguyên nhân sau:
Bước 2: HS thảo luận nhóm.
Bước 3: Các nhóm trình bày, bổ sung.
- Khi có một yêu cầu khác quantrọng hơn
- Người nói muốn gây sự chú ý
để người nghe hiểu câu nói theomột hàm ý nào đó
2 Bài tập 2:
- Thái độ, lời nói của chân, tay,
tai, mắt không tuân thủ phương
châm lịch sự
- Khách đến nhà thì phải chàohỏi rồi mới nói chuyện Hơnnữa, thái độ và lời nói của các vịkhách thật hồ đồ, chẳng có căn
cứ gì
- Nguyên nhân: do sự tức bực
Trang 18quá mức của cả 4 vị khách.
* Hoạt động 4 Vận dụng, tìm tòi và mở rộng (1 phút):
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm thêm những tình huống không tuân thủ PCHT và phân tích, tìm hiểu nguyên nhân
Rút kinh nghiệm:
==========================================================
==
TIẾT 5 Tập làm văn :
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
- Củng cố văn bản thuyết
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn
2 Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
3 Thái độ :
- Góp phần hình thành thói quen tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập
4 Năng lực:
- Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ
II Chuẩn bị.
- GV: tham khảo tài liệu, soạn bài, máy chiếu.
- HS: học bài theo hướng dẫn.
III Tiến trình bài học.
Hoạt động 1: Khởi động (4 phút)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về văn thuyết minh, gợi kiến thức mới cần khám phá và
tạo tâm thế cho học sinh
- Cách tiến hành:
HĐ nhóm.
Bước 1 GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh? Các phương pháp thuyết minh thường sử dụng?
? Để văn bản thuyết minh được hấp dẫn, sinh động có sức biểu cảm cao, chúng ta cần đưa thêm các yếu tố nào?
Bước 2,3: Các nhóm thảo luận và trình bày, bổ sung.
Bước 4 GV chốt ý bổ sung dẫn vào bài mới
- Văn bản thuyết minh nhằm đưa ra những kiến thức về XH, Tn một cách khái quát,
chính xác, phổ thông.
- Có 6 phương pháp t/m: định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ,liệt kê, sử dụng số liệu, so sánh
Trang 19 Để văn bản thuyết minh được hấp dẫn, sinh động có sức biểu cảm cao, chúng ta cần
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào bài văn thuyết minh.
* Ho t ạt động 2 Hình thành kiến thức (15 phút) động 2 Hình thành kiến thức (15 phút) ng 2 Hình th nh ki n th c (15 phút) ành ến hành ức (15 phút)
2.1 Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc văn bản và trả lời câu
hỏi:
? Đối tượng thuyết minh của văn bản là gì
- Sự kì lạ của đá và nước ở Hạ Long
* Có thể thấy đối tượng thuyết minh là một danh lam
thắng cảnh hết sức nổi tiếng đã từng được tổ chức
UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể
tầm cỡ thế giới Đây không phải là một vật dụng cụ
thể mà chúng ta có thể quan sát dễ dàng và giới
thiệu Cần phải có một kiến thức hiểu biết rất chính
xác về quần thể di tích Hạ Long mới có thể thuyết
minh được.
? Văn bản đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào
là chủ yếu
? Ngoài các phương pháp thuyết minh mà các em đã
biết ở lớp 8, em thấy trong văn bản này tác giả còn sử
dụng những biện pháp nghệ thuật nào
? Hãy tìm những câu văn có sử dụng các biện pháp
nghệ thuật trong văn bản
? Qua văn bản trên, tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ
của Hạ Long chưa? Em có cảm nhận gì về cảnh quan
Hạ Long qua cách viết của tác giả ?
? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong
văn bản là gì? Từ văn bản trên, em rút ra điều gì ?
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời, bổ sung
Bước 4.GV chốt ý, bổ sung kiến thức.
GV: Thông thường, khi giới thiệu vẻ đẹp của vịnh Hạ
Long, người ta thường nói về độ rộng/hẹp, bao nhiêu
hòn đảo lớn nhỏ, bao nhiêu động đá, hình thù ra
sao… Còn Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long với Đá
và nước đã đem đến cho du khách những cảm giác
thú vị
HS đọc Ghi nhớ trong sgk/13
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Văn bản: Hạ Long - Đá và Nước
- Phương pháp TM: giải thích, liệt kê,nêu ví dụ…
- Các biện pháp nghệ thuật được sửdụng: miêu tả, so sánh :
+ Nhân hóa: “Chính nước làm cho
đá sống dậy,…bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận ” + Sự sống của đá và nước, sự thông minh của thiên nhiên
+ “Trên thế gian này, chẳng có gì là
vô tri cả, cho đến cả đá”.
=> Trí tưởng tượng phong phú khiến văn bản thuyết minh có tính thuyết phục hơn.
- Vận dụng biện pháp: kể chuyện, tựthuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhânhoá hoặc các hình thức vè, diễn ca
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuậtthích hợp góp phần làm nổi bật đặcđiểm của đối tượng thuyết minh vàgây hứng thú cho người đọc
Trang 20Bước 2: HS tiến hành thảo luận theo nhóm.
Bước 3: Các nhóm trình bày, bổ sung.
Bước 4 Giáo viên chốt kiến thức:
Bài 1:
- Là một văn bản thuyết minh vì đã cung cấp tri thức khách quan về loại ruồi
- Tính chất thuyết minh:Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi có hệ thống:tính chất chung
về họ, giống, loài, tập tính sinh sống, đẻ, đặc điểm có thể tác hại của loài ruồi, ý thức phòng vàdiệt ruồi
* Bài thuyết minh sử dụng phương pháp:
- Nêu định nghĩa: thuộc họ côn trùng
- Phân loại: các loại ruồi
- Thống kê số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sản
- Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính
* Trong văn bản thuyết minh sử dụng biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá
Tác dụng: Gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, nó như một câu chuyện vui mà vẫncung cấp được tri thức
GV: Việc tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật kể chuyện một câu chuyện vui giúp
người đọc dễ tiếp nhận tri thức hơn
Bài 2
- Đoạn văn thuyết minh tập tính của loài chim cú
- Phương pháp TM: nêu định nghĩa
Ngoài phương pháp trên tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật kể chuyện
GV: Câu chuyện kể lại một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận
thức lại sự nhầm lẫn cũ > tập tính linh hoạt của loài chim cú
* Hoạt động 4 Vận dụng (10 phút):
- Mục tiêu: Từ những kiến thức đã học, HS biết vận dụng vào làm bài văn thuyết minh
cụ thể
- Cách tiến hành: Gv giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện.
Viết 1 đoạn văn thuyết minh về một đồ dùng học tập mà em yêu thích, trong đó có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - làm ở nhà (1 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thức tìm tòi, mở rộng hiểu biết về sử dụng các biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh và tác dụng của nó
- Cách tiến hành:
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ cho HS.
Trang 21? Tìm thêm một số văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật mà embiết? Đó là biện pháp gì? Nêu tác dụng của nó?
Bước 2,3: HS sưu tầm văn bản và trả lời câu hỏi.
Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá vào buổi học sau.
* Rút kinh nghiệm:
đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được NT nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2 Kĩ năng:
- Biết trao đổi, trình bày ý kiến cá nhân về hiện trạng, về giải pháp để đấu tranhchống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hòa bình
- Suy nghĩ sáng tạo: biết suy nghĩ, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ
chiến tranh hạt nhân hiện nay; từ đó nêu được những việc làm của cá nhân và xã hội để phấnđấu vì một thế giới hòa bình
- Giao tiếp: biết trình bày ý tưởng của cá nhân, biết lắng nghe, phản hồi tích cực
về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thếgiới hòa bình
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giớihòa bình
II- Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung SGK,SGV và các tài liệu có liên quan đến bài dạy.
2 Học sinh:
- Đọc kĩ trước bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV
- Tìm hiểu về chiến tranh hạt nhân
Trang 22III- Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho giờ học, HS nhớ lại kiến thức liên quan đến bài học.
- Cách tiến hành :
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
? Trình bày những hiểu biết của cá nhân về nguy cơ và hiện trạng chiến tranh đang diễn
ra trên thế giới
Bước 2,3: HS xung phong trả lời câu hỏi.
GV gợi ý để HS nhận ra: trong các cuộc chiến tranh thì chiến tranh hạt nhân đang là mốinguy cơ lớn nhất trên thế giới và đang là mối quan tâm của nhiều quốc gia
Bước 4: GV nhận xét và chuyển dẫn vào bài mới.
Chiến tranh và hoà bình luôn là những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhân loại
vì nó liên quan đến cuộc sống và sinh mệnh của hàng triệu người và nhiều dân tộc Trong thế
kỷ XX, nhân loại đã phải trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới vô cùng khốc liệt và rất nhiều cuộc chiến tranh khác Từ sau Chiến tranh Thế giới thứ 2, nguy cơ chiến tranh vẫn luôn tiềm
ẩn và đặc biệt, vũ khí hạt nhân phát triển mạnh đã trở thành hiểm hoạ đe doạ toàn bộ loài người và tất cả sự sống trên trái đất Vì thế, nhận thức đúng về nguy cơ chiến tranh và tham gia vào cuộc đấu tranh cho hoà bình là yêu cầu đặt ra cho mỗi công dân trên thế giới nói chung, người học sinh nói riêng Điều đó đã được nhà văn nổi tiếng Cô- lôm-bi-a - người từng được tặng giải thưởng Nô-ben Thế giới về văn học- Gabri-en Gác-xi-a Mácket nói rất rõ trong
văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình mà chúng ta tìm hiểu hôm nay.
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (61 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm và hiểu được giá trịnội dung, nghệ thuật của văn bản
- Cách ti n h nh ến hành ành :
2.1 Tìm hiểu chung về văn bản.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS theo dõi chú thích dấu * và trả lời
các câu hỏi sau:
? Nêu những hiểu biết của em về cuộc đời và sự
nghiệp của nhà văn? Bài văn được viết khi nào?
? Đây là bài tham luận khi tác giả được mời tham dự
cuộc gặp gỡ giữa 6 nguyên thủ quốc gia bàn về việc
chấm dứt chạy đua vũ trang
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Dự kiến câu trả lời của HS:
Bước 4: GV nhận xét và chốt ý đúng.
2.2 Hướng dẫn đọc, giải thích từ khó, tìm bố cục.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc: Yêu cầu đọc rõ
ràng, dứt khoát, đanh thép, chú ý các từ phiên âm,
các từ viết tắt (UNICEF, FAO, MX), các con số
- GV đọc mẫu một đoạn
- Gọi 2 HS đọc - GV nhận xét
- GV cùng HS giải thích từ khó SGK
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
I- Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
- Ga-bri-en Gác xi-a Mác-két (1928),
là nhà văn nổi tiếng của Cô-lôm-bi-a
- Ông được nhận giải thưởng Nô-ben
về văn học năm 1982
2 Tác phẩm:
- Trích từ bài tham luận 8-1986
Trang 23Dựu kiến câu trả lời của HS:
? Xét về đề tài, văn bản trên thuộc kiểu văn bản
nào?
? Nêu luận điểm của bài văn? Luận điểm ấy được
thể hiện ntn
- Luận điểm: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
- Nằm ngay ở nhan đề của văn bản (còn gọi là luận
đề)
? Để triển khai luận điểm trên, tác giả đã sử dụng hệ
thống luận cứ ntn - 4 luận cứ
+ Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả
năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh khác trong
hệ mặt trời
+ Cụôc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng
cải thiện đời sống cho hàng tỷ người
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lý trí
của loài người mà còn ngược lại lí trí của tự nhiên,
phản lại sự tiến hoá
+ Tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc
chiến tranh hạt nhân, đấu tranh cho một thế giới hoà
bình? Văn bản trên được viết theo phương thức biểu
đạt nào
Bước 4: GV nhận xét và chốt ý đúng.
2.4 Tìm hiểu nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi
Bước 2,3: HS đọc và suy nghĩ và trả lời:
- HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến "vận mệnh thế giới".
? Để thấy được tính chất hiện thực và sự khủng
khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân tác giả đã
mở đầu cho bài viết của mình ntn
? Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của kho
vũ khí hạt nhân tác giả tiếp tục đưa ra những tính
toán ntn
? Những dẫn chứng ấy nói lên điều gì?
? Em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả và
cách đưa ra những chứng cứ để chứng minh
- Vào đề trực tiếp bằng việc xác định cụ thể thời
gian, chứng cứ xác thực
? Điều đó có tác dụng gì
- Gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của
vấn đề đang được nói tới
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.
Chiến tranh hạt nhân không những nguy hiểm mà
chiến tranh hạt nhân còn ảnh hưởng rất nhiều đến
cuộc sống của con người Điều đó được thể hiện rõ
ở phần tiếp theo của bài học.
- Kiểu văn bản : Văn bản nhật dụng
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
chính trị, xã hội
- Bố cục: 4 phần
- Luận điểm chính: Cần phải đấu
tranh vì một thế giới hoà bình
II- Tìm hiểu chi tiết:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.
- Mỗi người đang ngồi trên một thùng
Thấy được mức độ nguy hiểm củanguy cơ chiến tranh hạt nhân
2 Tác động của cuộc chạy đua vũ
Trang 242.5 Tác động của cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân
đối với đời sống xã hội và sự tiến hóa của tự
nhiên.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm
Nhóm 1,2: đọc tiếp đến "đủ tiền xoá nạn mù chữ
cho toàn thế giới".
và trả lời các câu hỏi:
? Để làm rõ luận cứ này tác giả đã đưa ra một loạt
những dẫn chứng về lĩnh vực nào Vì sao
? Nêu các ví dụ về các lĩnh vực
? Qua những đẫn chứng đó tác giả muốn nói tới điều
gì
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả
Nhóm 3,4: Theo dõi phần 3 của văn bản và trả lời
các câu hỏi:
? Đoạn văn tiếp theo tác giả đề cập tới vấn đề gì
? Để làm rõ luận cứ này tác giả đưa ra những chứng
cứ ntn
? Những dẫn chứng trên cho thấy điều gì
? Em có nhận xét gì về NT lập luận của t/g Cách
lập luận đó giúp người đọc hiểu được điều gì
Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận GV theo dõi
và giúp đỡ các nhóm
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày và nhận
xét bài làm của nhau
Dự kiến câu trả lời của HS GV bổ sung thêm câu
hỏi
Nhóm 1,2:
? Để làm rõ luận cứ này tác giả đã đưa ra một loạt
những dẫn chứng về lĩnh vực nào
- Lĩnh vực y tế, xã hội, tiếp tế thực phẩm, giáo dục.
? Tại sao tác giả lại đưa ra những dẫn chứng về
những lĩnh vực đó
- Vì đó là những lĩnh vực hết sức thiết yếu trong đời
sống của con người, đặc biệt là với nước nghèo,
? Từ đó tác giả đi tới khẳng định điều gì
? Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả
- Tác giả lần lựơt đưa ra những ví dụ so sánh trên
khí hạt nhân đối với đời sống xã hội.
- Về y tế: Giá 10 chiếcc tàu sân bayNi- mít mang vũ khí hạt nhân đủ đểthực hiện chương trình phòng bệnhtrong 14 năm cho 1 tỷ người khỏi sốtrét
- Trong lĩnh vực tiếp tế thực phẩm: 27tên lửa MX là đủ tiền mua nông cụcần thiết cho các nước nghèo
- Trong lĩnh vực giáo dục: Chỉ 2 chiếctàu ngầm mang vũ khí hạt nhân đủtiền xoá mù chữ cho toàn thế giới
- Nghệ thuật: Lập luận đơn giảnnhưng có sức thuyết phục cao
Cuộc chạy đua vũ trang cực kì tốnkém và hết sức phi lí
Trang 25nhiều lĩnh vực và đó là những con số biết nói.
? Cách so sánh ấy gây cho người đọc điều gì
- Gây sự ngạc nhiên bất ngờ trước sự thật hiển nhiên
mà rất phi lí
Nhóm 3,4
? Đoạn văn tiếp theo tác giả đề cập tới vấn đề gì
? Để làm rõ luận điểm này, tác giả đưa ra những
chứng cứ ntn
? Những dẫn chứng trên cho thấy điều gì
- Sự sống ngày nay trên trái đất và con người là kết
quả của 1 quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của tự
2.7 Lời kêu gọi chống vũ khí hạt nhân.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi
Bước 2,3: HS đọc và suy nghĩ và trả lời:
- HS đọc tiếp đến hết văn bản
? Sau khi chỉ ra sức nguy hiểm của vũ khí hạt nhân
đang đe doạ loài người ông đã kêu gọi và đề nghị
mọi người phải làm gì
? Để kết thúc lời kêu gọi của mình Mác-két đã nêu
ra một đề nghị ntn
- Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình, lịch sử sẽ
lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào
thảm hoạ hạt nhân
? Qua đó giúp ta hiểu thêm được điều gì về tâm hồn
của Mác-Két?
- Tâm hồn của ông cháy bỏng một niềm khát khao
hoà bình cho nhân loại
? Tại sao nói "Đ/t hoà bình" mang ý nghĩa như
một bức thông điệp
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.
Tích hợp tư tưởng HCM: Lúc sinh thời, Bác Hồ
của chúng ta cũng đã thể hiện tư tưởng yêu nước và
độc lập dân tộc trong quan hệ với hòa bình thế giới
(chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh)
đặc biệt là trong những năm đất nước vừa dành
được độc lập 1945
2.8 Tổng kết.
3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Qua 380 triệu năm con bướm mớibay được
- 180 triệu năm bông hồng mới nở
- Qua 4 thế kỉ địa chất con người mớihát hay hơn chim và mới chết vì yêu
- Chỉ cần bấm nút một cái là tất cả lạitrở về điểm xuất phát của nó
Sự huỷ diệt nhanh chóng, chỉ trongnháy mắt
- NT lập luận rất sắc bén , sử dụng lốibiện luận tương phản về thời gian
Mức độ huỷ diệt khủng khiếp củachiến tranh hạt nhân
4 Lời kêu gọi chống vũ khí hạt nhân:
- Hãy đem tiếng nói tham gia vào bảnđồng ca của những người đòi hỏi 1thế giới không có vũ khí và 1 cuộcsống hoà bình công bằng
- Đề nghị mở một nhà băng để lưu trữtrí nhớ có thể tồn tại sau thảm hoạ hạtnhân
III- Tổng kết:
1 Nội dung.
Trang 26Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
Bước 2,3: HS đọc và suy nghĩ và trả lời:
? Bức thông điệp mà tác muốn gửi gắm đến người
đọc là gì?
Tích hợp GD môi trường: Chúng ta cần phải làm
gì để bảo vệ ngôi nhà chung Trái đất?
? Nêu những nét đặc sắc về NT trong bài viết của
- Dẫn chứng cụ thể, xác đáng
* Ghi nhớ:(SGK)
* Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố và mở rộng thêm những hiểu biết về Bác.
- Nội dung: Thảo luận về những việc cần làm của cá nhân và xã hội để góp phần ngănchặn nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV đưa ra câu hỏi thảo luận.
? Từ góc độ các nhân, em hiểu gì về thực trạng và nguy cơ chiến tranh hạt nhân hiệnnay?
? Em có thể làm gì để góp phần đấu tranh cho một thế giới hòa bình, ngăn chặn và xóa
bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân?
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trình bày ý kiến của cá nhân và bổ sung ý kiến của bạn Bước 4: GV nhận xét và đưa ra kết luận.
* Hoạt động 4: Vận dụng (Về nhà) (2 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS có những cảm nhận về các cuộc chạy đua vũ trang.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS Viết một đoạn văn hoặc một bài văn nêu suy
nghĩ của em về thực trạng của chiến tranh hạt nhận ngày nay
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS trả lời yêu cầu của BT.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (Làm ở nhà) (1 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS có ý thức tìm hiểu về cuộc chạy đa vũ trang.
- Cách tiến hành :
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS Sưu tầm thêm việc chạy đua vũ trang của các
nước trên thế giới và việc chấm dứt cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS trả lời yêu cầu của BT.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS.
Rút kinh nghiệm bài học:
………
………
==============================================================
Trang 27- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản miêu tả
- Tích hợp với văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” và “Các phương châm hộithoại”
- Góp phần rèn luyện và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ
II Chuẩn bị bài học:
GV: N/c soạn bài, sưu tầm một số đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu cho HS quan sát 2 đoạn văn cùng thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam, 1đoạn có yếu tố miêu tả, một đoạn không có yếu tố miêu tả
- GV yêu cầu HS đọc, cho HS nhận xét đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?
Bước 2: HS thảo luận trao đổi.
Bước 3: HS trình bày, nhận xét.
Bước 4: GV chốt ý, dẫn dắt vào bài học mới.
- Như vậy cùng một đoạn văn thuyết minh, nhưng khi sử dụng yếu tố miêu tả sẽ hay hơn, hấp dẫn hơn và nổi bật được đối tượng Vậy ta sử dụng yếu tố miêu tả như thế nào trong văn thuyết minh để phát huy tác dụng của nó chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
* Hoạt động 2 Hình thành kiến thức, kĩ năng (15 phút)
+ Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
và biết vận dụng một cách hiệu quả
+ Cách ti n h nh: ến hành ành
2.1 Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh.
HĐ nhóm.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc văn bản “Cây chuối trong đời
sống Việt Nam”, các HS khác theo dõi
SGK
- GV giao gói câu hỏi:
? Đối tượng thuyết minh trong văn bản là
gì? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì?
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1.Ví dụ:
Cây chuối trong đời sống Việt Nam;
*Đối tượng thuyết minh: Cây chuối trong đời
sống con người Việt Nam (Nhan đề: nhấnmạnh vai trò của cây chuối đối với đời sốngvật chất và tinh thần của người Việt Nam)
* Các câu thuyết minh trong văn bản:
- Hầu như … nhà nào cũng trồng chuối
Trang 28Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung, yêu cầu cần đạt
? Em hãy chỉ ra các câu thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của đối tượng
? Tìm những câu văn miêu tả đối tượng
thuyết minh và cho biết tác dụng của nó?
Bước 2: HS thảo luận trao đổi.
Bước 3: HS trình bày, nhận xét.
Bước 4 GV chốt kiến thức.
? Theo yêu cầu chung của văn bản thuyết
minh, có thể thêm hoặc bớt những nội dung
gì?
* TM:
- Phân loại chuối: Chuối tây, chuối hột,
chuối tiêu
- Thân chuối gồm nhiều lớp bẹ, có thể dễ
đàng bóc ra phơi khô tước lấy sợi
- Lá gồm có cuống lá và lá
- Nõn chuối màu xanh
- Hoa chuối: màu hồng, có nhiều lớp bẹ
- Gốc có củ và rễ
* Miêu tả:
- Thân tròn, mát rượi, mọng nước…
- Tàu lá xanh rờn, bay xào xạc trong gió…
- Củ chuối khi gọt vỏ trắng mỡ mạng như
màu củ đậu đã bóc vỏ
- Chuối tây thân cao, màu trắng, quả ngắn
- Chuối hột thân cao to, màu tím sẫm, quả
ngắn, trong ruột có hột
? Hãy kể thêm 1 số công dụng của chuối.
* Có thể nêu thêm một số công dụng:
- Thân chuối non (Chuối tiêu, hột có thể
thái nhỏ làm rau sống ăn rất mát, có tác
dụng giải nhiệt.).
- Thân chuối tươi có thể làm phao tập bơi,
làm bè vượt sông.
- Hoa chuối dùng làm món ăn bổ dưỡng.
- Quả chuối tiêu xanh bẻ ra lấy nhựa chữa
bệnh hắc lào, phải bỏng Quả chuối hột
- Cây chuối rất ưa nước vô tận
- Người phụ nữ nào chẳng liên quan hoaquả
- Nào chuối Hương hấp dẫn
- Mỗi cây chuối đều cho một buồng
- Có buồng chuối lắm quả nghìn quả
- Quả chuối chín ăn mịn màng…
- Chuối xanh nấu với các loại truyền lại
- Người ta có thể chế biến ra mâm ngũ quả
- Chuối thờ bao giờ cũng dùng nguyên nải
* Câu văn có yếu tố miêu tả :
- Đi khắp đất Việt những cây chuối thânmềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng,toả ra vòm tán lá xanh mướt che rợp từ vườntược đến núi rừng
- Chuối mọc thành rừng bạt ngàn, vô tận.Chuối phát triển nhanh
- Có một loại chuối
- Chuối xanh có vị chát
Tác dụng: Làm cho đối tượng TM được nổibật, gây ấn tượng, bài viết thêm sinh động, hấpdẫn, người đọc thấy rõ được công dụng củacây chuối trong đời sống hàng ngày
(Cây chuối hiện lên cụ thể, sinh động và nổibật hơn.)
Trang 29Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung, yêu cầu cần đạt
thái lát nhỏ phơi khô, xao vàng hạ thổ chữa
bệnh đường ruột
- Lá chuối tiêu dùng gói bánh nếp, cốm
- Củ chuối gọt vỏ, thái thành sợi nhỏ để xào
ốc, lươn thành những món ăn đặc sản.
? Từ đó em thấy việc sử dụng yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh có ý nghĩa gì?
HS đọc Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)
+ Mục tiêu: Qua việc giải các bài tập giúp
HS củng cố lại phần lí thuyết vừa học
+ Cách tiến hành :
HĐ nhóm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Các nhóm thảo luận, làm bài tập:
Nhóm 1,2: làm bài tập 1
Nhóm 3,4: làm bài tập 2 ( thời gian 6’).
Bước 2: Các nhóm thảo luận trao đổi.
Bước 3: Các nhóm trình bày, nhận xét, hai
nhóm theo dõi chéo và bổ sung cho nhau
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại lạithoang thoảng mùi thơm dân dã
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như 1phong thư kín đang đợi gió mở ra
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưatrong gió chiều nom giống như búp lửa củathiên nhiên kì diệu
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậylên một mùi thơm ngào ngạt quyến rũ
Bài tập 2: Yếu tố miêu tả:
- Tách là loại chén của Tây, có tai
- Có uống nóng
Bài tập 3:
* Những câu văn miêu tả:
- Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc,lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các hoạtiết đẹp
- Lân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột Bêncạnh có ông Địa vui nhộn chạy quanh
- Bàn cờ là sân bãi rộng, mỗi phe có 16 ngườimặc đồng phục đỏ hoặc xanh, cầm trên tay hayđeo trước ngực biển kí hiệu quân cờ
- Hai tướng của hai bên đều mặc trang phụcthời xưa lộng lẫy có cờ đuôi nheo đeo chéosau lưng và được che lọng
- những con thuyền lao vun vút trong tiếng
hò reo cổ vũ và chiêng, trống rộn rã
Hoạt động Vận dụng (10 phút)
+ Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng yếu tố miêu tả vào viết đoạn văn thuyết minh.
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn 5-7 câu thuyết minh về chiếc áo dài VN có sd yếu tố miêu tả
Trang 30Bước 2: HS viết đoạn văn.
Bước 3: HS trình bày, nhận xét.
Hoạt động 5 Tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào việc tìm tòi, phát hiện những điều liên
qua đến bài học để khắc sâu kiến thức
- Cách tiến hành:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS : Tìm một số đoạn văn thuyết minh có yếu tố
miêu tả và nhận xét tác dụng của yếu tố miêu tả
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS trả lời yêu cầu của BT.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
Rút kinh nghiệm bài học:
……… ………
……… ………
========================================================
Ngày soạn: 25/8/2018
Ngày dạy:
Tiết 10 Tập làm văn: LUYỆN TẬP
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT VÀ YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINHI- Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS:
Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc kết hợpvới miêu tả và sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu …
II- Chuẩn bị bài học:
- GV : N/c soạn bài
- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn và lập dàn bài "Con trâu ở làng quê Việt Nam".
III- Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Khởi động (5’)
+ Mục tiêu: Củng cố kiến thức, tạo hứng thú học tập cho HS.
+ Cách tiến hành: HĐ cặp đôi.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu cho HS quan sát 2 đoạn văn cùng thuyết minh về cây lúa, 1 đoạn có yếu tốmiêu tả, một đoạn không
- GV yêu cầu HS đọc, chỉ ra phương thức biểu đạt chính của 2 đoạn văn, nhận xét đoạnvăn nào hay hơn? Vì sao?
Bước 2: HS thảo luận trao đổi.
Trang 31Bước 3: HS trình bày, nhận xét.
Bước 4: GV chốt ý, dẫn dắt vào bài học mới
> Như vậy cùng một đoạn văn thuyết minh, nhưng khi sử dụng yếu tố miêu tả sẽ hayhơn, hấp dẫn hơn và nổi bật được đ.tượng Vậy ta cần sd yếu tố miêu tả như thế nào và tácdụng của nó ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
Hoạt động 2 Luyện tập (38’)
+ Mục tiêu: HS củng cố các kiến thức, kĩ năng về văn TM; biết sử dụng một số
yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật để thuyết minh
+ Cách ti n h nh: ến hành ành
2.1 Thực hành tìm hiểu đề văn thuyết
minh về cây trồng hoặc vật nuôi.
- GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày
dàn ý đã chuẩn bị ở nhà
2.2 Thực hành lập dàn ý cho bài văn
thuyết minh
2.3 Thực hành viết đoạn văn thuyết
minh có sử dụng yếu tố miêu tả và các
biện pháp nghệ thuật
+ HĐ nhóm (Trên cơ sở dàn ý đã
chuẩn bị , cho HS thực hành trên lớp)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhóm 1: Vận dụng yếu tố miêu tả trong
việc giới thiệu hình ảnh con trâu trên
đồng ruộng, làng quê Việt Nam
Nhóm 2: Vận dụng yếu tố miêu tả trong
việc giới thiệu con trâu trong việc làm
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu
b, Con trâu là tài sản lớn
c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống
d, Con trâu đối với kí ức tuổi thơ
e, Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chếbiến đồ mĩ nghệ
- Có thể sử dụng những tri thức về sức kéo của contrâu
- Con trâu trong lễ hôi, đình đám
- Con trâu – nguồn cung cấp thịt, da để thuộc, sừngtrâu để làm đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của người nông dân VN
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu
+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của người nôngdân
3 Thực hành làm bài.
- Đã bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo càytrên đồng ruộng rất quen thuộc, gần gũi đối vớingười nông dân VN Vì thế, con trâu đã trở thànhngười bạn tâm tình của người nông dân VN:
“ Trâu ơi quản công”
- Chiều chiều, khi 1 ngày lao động tạm dừng, contrâu được tháo cày và đủng đỉnh bước trên đườnglàng, miệng luôn “nhai trầu” bỏm bẻm Khi ấy, cáidáng đi khoan thai, chậm rãi của con trâu khiến chongười ta có cảm giác không khí của làng quê VN
Trang 32Nhóm 3: Vận dụng yếu tố miêu tả trong
việc giới thiệu con trâu trong một số lễ
hội
Nhóm 4: Vận dụng yếu tố miêu tả trong
việc giới thiệu con trâu đối với tuổi thơ
sao mà thanh bình và thân quen đến thế
- Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa màcòn là 1 trong những vật tế thần trong lễ hội đâmtrâu ở Tây Nguyên, là nhân vật chính trong lễ hộichọi trâu ở Đồ Sơn
- Không một ai từng sinh ra và lớn lên ở các làngquê VN mà lại không có tuổi thơ gắn bó với contrâu Thuở nhỏ, đưa cơm cho cha đi cày, mải mêngắm nhìn con trâu được thả lỏng say sưa gặm cỏ 1cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghệncưỡi trên lưng trâu trong những buổi chiều tà Cưỡitrâu ra đồng, cưỡi trâu lội sông, cưỡi trâu phi nướcđại Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lạitrong kí ức tuổi thơ của mỗi người bao nhiêu kỷniệm ngọt ngào
Hoạt động 4,5 Vận dụng và tìm tòi mở rộng (2’)
Mục tiêu: HS vận dụng những điều đã học vào việc tìm tòi, phát hiện những điều liên
qua đến bài học để khắc sâu kiến thức
- Cách tiến hành : giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện.
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ :
? Hãy viết 1 đoạn văn thuyết minh về cái bút, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS đọc đoạn văn đã viết.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
* Rút kinh nghiệm bài học:
Trang 33- Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng - nghị luận chính trị, xã hội.
- Tự nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi cá
nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của
II- Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên: Nghiên cứu kĩ SGK, SGV và các tài liệu có liên quan đến bài dạy.
2 Học sinh: Đọc bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV Tìm hiểu về chiến tranh hạt nhân.
III- Tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho giờ học, gợi mở cho HS kiến thức liên quan đến bài học.
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Trình bày những hiểu biết của cá nhân về thực trạng trẻ em trên thế giới hiện nay
Bước 2: HS tự bộc lộ và tranh luận.
Bước 3 Gọi HS nhận xét lẫn nhau.
(GV gợi ý để HS nhận ra: trên thế giới hiện nay còn rất nhiều trẻ em chưa thực sự đượcquan tâm còn sống trong tình trạng đói nghèo, suy dinh dưỡng, mù chữ )
Bước 4: GV nhận xét và chuyển dẫn vào bài mới.
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (67 phút)
+ Mục tiêu: Giúp HS nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm và hiểu được giá
trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
+ Cách ti n h nh: ến hành ành
2.1 Tìm hiểu chung về văn bản.
+ Mục tiêu: Giúp HS nắm được những thông tin chung
về xuất xứ văn bản, kiểu loại và PTBĐ của văn bản
+ Cách tiến hành :
I- Giới thiệu chung:
Trang 34Bước 1: GV yêu cầu HS theo dõi chú thích dấu * và trả
lời các câu hỏi sau:
? Văn bản trên được trích từ tuyên bố nào, họp vào ngày
tháng năm nào
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi HS khác nhận
xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét và chốt ý đúng.
GV bổ sung: Văn bản này không phải là toàn bộ lời
tuyên bố mà sau phần nhiệm vụ (hết mục 17) bản tuyên
bố còn có phần "Cam kết", phần "Những bước tiếp theo"
khẳng định quyết tâm và nêu ra một chương trình, các
bước cụ thể cần phải làm
- Cùng với bản tuyên bố này, hội nghị còn công bố kế
hoạch hành động khá chi tiết trên từng mặt cơ bản
- Sau đó hội đồng bộ trưởng nước CHXHCN Việt Nam
đã quyết định chương trình hành động vì sự sống còn
của trẻ em Việt Nam từ năm 1991 -> 2000 đặt thành
một bộ phận của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước
- GV gợi một vài điểm chính của bối cảnh thế giới: Mấy
chục năm cuối thế kỉ XX, khoa học kĩ thuật phát triển,
kinh tế tăng trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các
quốc gia trên thế giới được củng cố, mở rộng Đó là
điều kiện thuận lợi song cũng có không ít khó khăn: Sự
phân hoá rõ rệt về mức sống giữa các nước, giữa người
giàu và người nghèo trong một nước, tình trạng chiến
tranh và bạo lực ở nhiều nơi trên thế giới khiến cho số
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Dự kiến phương án trả lời của HS:
? Văn bản trên thuộc kiểu loại văn bản nào?
? Xác định đề tài của văn bản?
+ Phần "Cơ hội": Những điều kiện thuận lợi để thực
hiện quyền trẻ em
- Trích "Tuyên bố của hội nghị cấp
cao TG về trẻ em" họp tại trụ sở
liên hiệp quốc ở Niu-oóc ngày 9-1990
30-* Kiểu văn bản: nhật dụng
* Đề tài: Quyền trẻ em
* Phương thức biểu đạt: Nghị luậnchính trị- xã hội
* Bố cục: 3 phần.
+ Phần 1 (2 đoạn đầu): Trẻ em cóquyền được sống, được phát triển.Cần chăm sóc và bảo vệ trẻ em.+ Phần 2 Thực trạng cuộc sốngcủa trẻ em, những cơ hội và tháchthức
+ Phần 3 Nhiệm vụ của cộngđồng quốc tế trong việc thực hiệnquyền trẻ em
Trang 35+ Phần "Nhiệm vụ": Nhiệm vụ của cộng đồng thế giới
trong việc bảo vệ quyền trẻ em
-> Là nội dung chính của bản tuyên bố
Bước 4: GV nhận xét và chốt ý đúng.
2.3 Phân tích phần Mở đầu.
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi.
? Điều 1,2 đề cập tới vấn đề gì
Bước 2,3: HS đọc và suy nghĩ và trả lời HS nhận xét
lẫn nhau và bổ sung (nếu cần)
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức: Cách nêu vấn
- HS đọc điều 37 sau đó các nhóm cùng nhau trả lời
gói câu hỏi sau:
? Điều 4,5,6 chỉ ra những bất hạnh và thảm họa gì của
trẻ em trên TG
? Chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến thảm hoạ đó?
? Em có nhận xét gì về cách trình bày của bản tuyên bố?
? Từ đó em hiểu bản tuyên bố muốn nói lên điều gì?
Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận GV theo dõi và
giúp đỡ các nhóm
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày và nhận xét
bài làm của nhau
- Dự kiến câu trả lời của HS GV bổ sung thêm câu hỏi
+ Nguyên nhân dẫn đến thảm hoạ:
- Do tác động nặng nề của nợ nước ngoài, hoặc tình
hình kinh tế "không có khả năng tăng trưởng "
- Văn bản không chỉ nêu lên thực trạng của trẻ em trên
thế giới mà còn nói lên nguyên nhân Tuy nhiên lời văn
không hề đụng chạm đến quốc gia nào Đó chính là tính
pháp lí thể hiện cách viết sâu sắc, tế nhị
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.
2.5 Tìm hiểu phần “Cơ hội”.
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc các điều 8,9 và trả lời các
câu hỏi
? Em hãy tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để
cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm
sóc, bảo vệ trẻ em
? Các điều kiện đó có ảnh hưởng thế nào đến việc bảo
II- Tìm hiểu chi tiết:
1 Lí do của bản tuyên bố:
- Nêu vấn đề, giới thiệu mục đích
và nhiệm vụ của Hội nghị cấp caothế giới
- Khẳng định quyền được sống,được phát triển trong hoà bình,hạnh phúc của trẻ em
=> Cách nêu vấn đề gọn rõ, nhưmột lời khẳng định đanh thép về
sự cần thiết phải bảo vệ quyền trẻem
2 Thực trạng cuộc sống của trẻ
em trên thế giới:
- Trở thành nạn nhân của chiếntranh và bạo lực, phân biệt chủngtộc, sự xâm lược, chiếm đóng vàthôn tính của nước ngoài
- Chịu đựng những thảm hoạ củađói nghèo, khủng hoảng kinh tế,của tình trạng vô gia cư, dịchbệnh, mù chữ, môi trường xuốngcấp
- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày dosuy dinh dưỡng và bệnh tật
=> Những nghiên cứu kĩ lưỡng,thể hiện sự am hiểu XH và sựquan tâm sâu sắc
=> Thấy được thực trạng đángthương của trẻ em trên thế giớihiện nay
3 Những cơ hội để thực hiện quyền trẻ em:
- Sự liên kết của các quốc giacùng ý thức cao của cộng đồngquốc tế
- Đã có công ước về quyền trẻ em
Trang 36vệ và chăm sóc trẻ em?
Bước 2: Các nhóm tiến hành thảo luận
Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày và nhận xét
bài làm của nhau
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.
+ Tích hợp tư tưởng HCM: Lúc sinh thời, Bác Hồ của
chúng ta cũng đã thể hiện tư tưởng yêu nước và độc lập
dân tộc trong quan hệ với hòa bình thế giới (chống nạn
đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh) đặc biệt là trong
những năm đất nước vừa giành được độc lập 1945
+ HS thảo luận theo cặp đôi:
? Em có suy nghĩ gì về điều kiện của nước ta hiện tại
trong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em?
- Đảng và Nhà nước có sự quan tâm rất cụ thể, nhiều tổ
chức xã hội cũng rất quan tâm
2.5 Tìm hiểu phần “Nhiệm vụ”.
Bước 1: Gv yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:
? Sau khi nêu ra các điều kiện thuận lợi, phần "Nhiệm vụ"
đã chỉ rõ các nhiệm vụ cụ thể ntn?
Bước 2,3: HS đọc và suy nghĩ và trả lời:
Dự kiến các câu trả lời của HS
Bước 4: GV nhận xét và chốt kiến thức.
GV bổ sung phần liên hệ:
? Ở nước ta việc làm này được chú ý ntn
- Chăm sóc quan tâm tới hàng chục vạn trẻ em bị chất
độc màu da cam trong chiến tranh: mở các trường dạy
trẻ em khuyết tật
? Em có nhận xét gì về lời văn của bản tuyên bố khi đề
ra các nhiệm vụ đó
- Các yêu cầu đó được nêu một cách cụ thể và toàn diện
- Lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng
? Điều 17 nêu rõ để thực hiện được các nhiệm vụ đó cần
có yêu cầu gì
? Từ đó em hiểu bản tuyên bố muốn hướng tới điều gì?
2.6 Tổng kết
Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Văn bản giúp em hiểu được điều gì về vấn đề chăm
Tạo điều kiện giúp việc chămsóc, bảo vệ trẻ em thu được nhiềuthành tựu tốt đẹp
4 Nhiệm vụ của cộng đồng quốc
tế trong việc bảo vệ quyền trẻ em
- Tăng cường sức khoẻ và chế độdinh dưỡng của trẻ em, giảm tỷ lệ
tử vong của trẻ sơ sinh
- Chăm sóc nhiều hơn đối với trẻ
em tàn tật và hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn
- Tăng cường vai trò của phụ nữ,đảm bảo bình đẳng nam nữ, các
em gái được đối xử bình đẳng
- Trẻ em được học hết bậc THCS
- Đảm bảo an toàn cho phụ nữ khimang thai và sinh đẻ, kế hoạchhóa gia đình
- Tạo môi trường sống tốt cho trẻ
- Khôi phục sự phát triển kinh tế ởtất cả các nước
Đòi hỏi phải có "những nỗ lực
liên tục", "sự phối hợp trong hoạt động" của từng nước.
III- Tổng kết :
1 Nội dung.
- Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến
sự phát triển của trẻ em là mộttrong những vấn đề quan trọng,cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu
2 Nghệ thuật.
- Cấu trúc văn bản chặt chẽ , hợp
lí Lời văn dứt khoát, rõ ràng, mạchlạc
* Ghi nhớ : (SGK)
Trang 37Mục tiêu: Giúp HS củng cố và mở rộng thêm kiến thức.
Cách tiến hành : HĐ cá nhân.
Bước 1: GV đưa ra câu hỏi thảo luận.
? Từ góc độ các nhân, em hiểu gì về thực trạng của trẻ
em hiện nay
? Em có thể làm gì để góp phần cải thiện tình trạng của
đó
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trình bày ý kiến của cá nhân
và bổ sung ý kiến của bạn
Bước 4: GV nhận xét và đưa ra kết luận.
IV- Luyện tập:
- Nội dung: Thảo luận về tìnhtrạng trẻ em trên thế giới và trongnước và những việc cần làm của
cá nhân và xã hội để góp phần cảithiện tình trạng của trẻ em hiệnnay
* Hoạt động 4: Vận dụng (Về nhà) (2 phút)
Mục tiêu: Giúp HS có những cảm nhận về thực trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS ? Viết một đoạn văn hoặc một bài văn nêu
suy nghĩ của em về thực trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS trả lời yêu cầu của BT.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS.
* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (Làm ở nhà) (1 phút) Mục tiêu: Giúp HS có ý thức tìm hiểu về cuộc chạy đa vũ trang.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS tìm hiểu về sự quan tâm, chăm sóc của
chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội đối với trẻ em
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS trả lời yêu cầu của BT.
Bước 4: GV nhận xét câu trả lời của HS.
Rút kinh nghiệm bài học:
Tiết 13 Tiếng Việt :
CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾPI- Mục tiêu bài học:
- Rèn luyện kĩ năng trích dẫn khi viết văn bản
- Nhận ra được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Sử dụng được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lậpvăn bản
Trang 38II- Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV và các tài liệu có liên quan đến bài dạy
2 Học sinh: Đọc kĩ trước bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV
III- Tiến trình bài học:
* Hoạt động 1: Khởi động (4 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho giờ học, HS nhớ lại kiến thức liên quan đến bài học.
- Cách tiến hành :
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV cho HS quan sát hai đoạn hội thoại trên máy chiếu:
Đoạn 1:
Hôm nay nhà Hoa có việc nên phải nghỉ học Tan học về, Hoa gặp Lan và hỏi:
- Hôm nay cô giáo có dặn gì không cậu?
Lan trả lời:
- Cô bảo mai được nghỉ
Đoạn 2:
Hôm nay nhà Hoa có việc nên phải nghỉ học Tan học về Hoa gặp Lan và hỏi:
- Hôm nay cô giáo có dặn gì không cậu?
Lan trả lời:
- Cô bảo: "Ngày mai các em được nghỉ không phải đi học nhé"
? Câu trả lời của bạn Lan ở đoạn hội thoại thứ nhất có gì khác đoạn hội thoại thứ 2.
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.
GV chia lớp thành 2 nhóm Yêu cầu HS đọc VD trong
SGK và đưa ra cho mỗi nhóm 1 gói câu hỏi
3 Trong cả hai đoạn trích, có thể thay đổi vị trí giữa
bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước nó được
không? Nếu được thì hai bộ phận ấy ngăn cách với
b)
- Là ý nghĩ của nhân vật
- Ngăn cách bởi dấu ngoặc kép vàdấu hai chấm
Trang 39Bước 3: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhận
xét lẫn nhau, tranh biện
Bước 4: GV nhận xét và bổ sung thêm.
GV lưu ý: Có khi lời nói bên trong (ý nghĩ) và lời nói
bên ngoài (lời được nói ra) tuy giống nhau về nội
dung, nhưng khác nhau về tác dụng thực tế.Có khi lời
nói bên trong rất đúng đắn, nghiêm túc nhưng nếu biến
nó thành lời nói bên ngoài thì nó trở thành không thích
hợp có khả năng mất đi tính nghiêm túc.VD: truyện
cười "Thà chết cứ nhất định không khai bạn đang nấp
trong đống rơm".
2.2 Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.
- Hình thức HĐ: Trao đổi, hoạt động chung
GV: Việc dùng từ đệm "rằng" hoặc "là" gặp nhiều hơn
trong ngôn ngữ nói để phân biệt câu chứa lời dẫn với
câu không chứa lời dẫn
? Em hiểu thế nào là lời dẫn gián tiếp?
- HS đọc ghi nhớ SGK
? Lấy VD?
? Trong giao tiếp khi nào thì dùng lời nói trực tiếp và
khi nào thì dùng cách nói gián tiếp?
- Khi kể chuyện bằng lời nói, dùng cách dẫn gián tiếp
Còn lời trao đổi của các nhân vật trong truyện thường
được dẫn trực tiếp và được gọi là "lời thoại".
Lời thoại thường được viết tách riêng như kiểu viết
một đoạn văn và có thêm dấu gạch ngang ở đầu lời
thoại
? Như vậy có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một
người hay một nhân vật?
II- Cách dẫn gián tiếp:
- Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếpsang lời dẫn gián tiếp, người tathường thêm vào trước ý được dẫn
các từ rằng hoặc là.
III- Luyện tập :
Bài tập 1:
Trang 40- Mục tiêu: Qua việc giải các bài tập giúp HS củng cố
lại phần lí thuyết vừa học
Bước 2: HS thảo luận.
Bước 3: HS trình bày kết quả và nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: GV nhận xét, chốt/ Chiếu nội dung lời giải
các BT
? Tìm lời dẫn trong những đoạn trích Cho biết đó là
lời nói hay ý nghĩ được dẫn, là lời dẫn trực tiếp hay
dẫn gián tiếp?
+ HĐ cá nhân :
? Viết đoạn văn nghị luận có sử dụng cách dẫn trực
tiếp và gián tiếp?
- HS viết- GV sửa
? Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp
? Đây là lời thoại của ai nói với ai?
- Của Vũ Nương nói với Phan Lang
? Trong lời thoại đó, phần nào người nghe cần chuyển
+ Trong "Báo cáo chính trị tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng", Chủ tịch HCM nêu rõ
"Chúng ta phải "
- Dẫn gián tiếp
+ Trong "Báo cáo ." chủ tịch
HCM khẳng định rằng chúng taphải
* Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút)
- Mục tiêu: Biết vận dụng để chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp.
- Cách tiến hành:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: cho HS quan sát đoạn văn và nêu yêu cầu của
BT: Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn gián tiếp:
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đó cho lão rồi
(Theo Tuốc-ghê-nhép, Ngữ văn 9 - tập I, trang 22)
Bước 2,3: HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi HS khác nhận xét.
Bước 4: GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng:
- ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười Ông cảm ơn tôi và nói như vậy là
tôi đã cho ông rồi.(HS có thể thêm bớt một số từ ngữ khác miễn là phù hợp)
* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (Làm ở nhà) (2 phút)
- Mục tiêu: HS biết cách sử dụng lời dẫn trực tiếp và gián tiếp cho phù hợp.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS:
BT1: Tìm thêm một số tình huống sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.BT2: Phân biệt sự giống và khác nhau giữa lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp
Bước 2: HS về nhà thực hiện yêu cầu.
Bước 3: Tiết học sau HS trả lời yêu cầu của BT.
Bước 4: GV nhận xét bài làm của HS.
* Rút kinh nghiệm bài học:
………
………