Chính vì lẽ đó, trước những yêu cầu của quá trình phát triển xã hội, đổi mới và nâng cao hiệu quả đào tạo của các nhà trường Sư phạm là một tất yếu khách quan, là động lực quan trọng để
Trang 1VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học TDTT
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn 1: PGS.TS Hồ Đắc Sơn Hướng dẫn 2: PGS.TS Vũ Đức Thu
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện Khoa học TDTT
3 Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Trang 3
A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực tiễn giáo dục Việt Nam đã chứng minh: Chất lượng chuyên môn của đội ngũ GV luôn gắn liền với chất lượng đào tạo của các nhà trường Sư phạm; đổi mới và chất lượng đổi mới giáo dục là hệ quả, là sản phẩm trực tiếp của đổi mới trong đào tạo của các nhà trường Sư phạm Chính vì lẽ đó, trước những yêu cầu của quá trình phát triển xã hội, đổi mới và nâng cao hiệu quả đào tạo của các nhà trường Sư phạm là một tất yếu khách quan, là động lực quan trọng để tạo ra hiệu quả đối với toàn bộ
Vì vậy, tích hợp hai nội dung GDTC nêu trên, đồng thời giải quyết hai mục tiêu: Vừa phát triển thể chất, vừa trang bị cho SV kiến thức và kỹ năng giảng dạy môn học GDTC tại các nhà trường Mầm non là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa góp phần nâng cao năng lực hoạt động nghề nghiệp cho
SV khi ra trường Đó là quá trình gắn GDTC với quá trình đào tạo nghề, hiện thực hóa định hướng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội trong lĩnh vực đào tạo GVMN
Với lí do đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đổi mới chương trình
Giáo dục Thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo hướng nâng cao năng lực nghề nghiệp”
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở tích hợp hai chương trình: GDTC thuộc khối kiến thức chung và GDTC thuộc khối kiến thức nghiệp vụ trong đào tạo chuyên ngành GDMN của trường ĐHSP Hà Nội 2 thành “Chương trình GDTC theo định hướng nghề nghiệp”, nhằm đồng thời nâng cao hiệu quả GDTC
và hiệu quả trang bị cho SV kiến thức, kỹ năng triển khai hoạt động GDTC cho trẻ Mầm non
Mục tiêu nghiên cứu:
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài xác định 2 mục tiêu:
Mục tiêu 1 Nghiên cứu thực trạng GDTC trong đào tạo SV chuyên
ngành GDMN của trường ĐHSP Hà Nội 2
Mục tiêu 2 Đổi mới chương trình GDTC trong đào tạo SV chuyên
ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2 theo hướng nâng cao năng lực nghề nghiệp và đánh giá hiệu quả đổi mới
Trang 4Giả thuyết khoa học của đề tài: GDTC thuộc khối kiến thức chung
và GDTC thuộc khối kiến thức nghiệp vụ trong đào tạo chuyên ngành GDMN của trường ĐHSP Hà Nội 2 chưa đạt yêu cầu, thiếu hiệu quả Nguyên nhân cơ bản là do giữa 2 chương trình thiếu sự gắn kết và đồng bộ
về mục tiêu, nội dung và tổ chức thực hiện
Nếu tích hợp 2 chương trình theo hướng: lấy tính nghề làm động lực
để nâng cao hiệu quả GDTC, lấy nội dung GDTC để kết hợp trang bị cho
SV kiến thức và kỹ năng triển khai hoạt động GDTC cho trẻ Mầm non, thì
những hạn chế nêu trên sẽ cơ bản được khắc phục
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
2.1 Luận án đánh giá thực trạng GDTC trong đào tạo SV chuyên ngành GDMN của trường ĐHSP Hà Nội 2 thông qua: Thực trạng năng lực triển khai hoạt động GDTC cho trẻ của GVMN; thực trạng GDTC trong đào tạo SV chuyên ngành GDMN của trường ĐHSP Hà Nội 2 và nhu cầu đổi mới chương trình GDTC thuộc khối kiến thức nghiệp vụ trong đào tạo
SV chuyên ngành GDMN
2.2 Luận án tiến hành đã tiến hành đổi mới chương trình GTDC trong đào tạo SV chuyên ngành GDMN của trường ĐHSP Hà Nội theo hướng nâng cao năng lực nghề nghiệp trên sơ sở tích hợp 2 chương trình GDTC (thuộc khối kiến thức chung và khối kiến thức nghiệp vụ) thành 01 chương trình mới với thời lượng 120 tiết học (phần bắt buộc 98 tiết; tự chọn: 22 tiết) được phân bổ trong 04 kỳ học Chương trình đã được trường ĐHSP Hà nội 2 thẩm định và cho phép ứng dụng thử nghiệm trong hai năm học 2013-2014 và 2014-2015 cho SV K39 chuyên ngành GDMN Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả của chương trình đổi mới thông qua: Sự tăng trưởng thể lực, kết quả học tập, tính tích cực hoá hoạt động học tập và tự học cũng như đánh giá của SV
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 144 trang bao gồm phần: Đặt vấn đề; Các nội dung chính của luận án: Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (45 trang), Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (12 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (85), Phần kết luận và kiến nghị (2 trang) Trong luận án có 52 bảng, 5 biểu đồ Ngoài ra, luận án
đã sử dụng 124 tài liệu tham khảo, trong đó có 121 tài liệu bằng tiếng Việt,
3 tài liệu bằng tiếng Anh và phần phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON TRƯỚC YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC THEO HƯỚNG CĂN BẢN VÀ TOÀN DIỆN
1.1.1 Đào tạo giáo viên ở Việt Nam – quá trình hình thành và phát triển
Trang 5Trải qua 67 năm hình thành và phát triển, hệ thống nhà trường Sư phạm đã có những đóng góp to lớn đối với nền giáo dục: Xây dựng và phát triển nền khoa học giáo dục phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của Cách mạng Việt Nam qua từng giai đoạn; hình thành một lực lượng các nhà giáo, các nhà khoa học giáo dục đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước Từng bước chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho đội ngũ GV các bậc học hướng tới hội nhập nền giáo dục tiên tiến của châu lục
là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
1.1.3 Đào tạo giáo viên theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện
Nội dung đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam đã xác định nội dung và yêu cầu đổi mới đối với các nhà trường Sư phạm:
Đổi mới mục tiêu đào tạo; Đổi mới nội dung đào tạo; Đổi mới hoạt động đào tạo; Đổi mới kiểm tra đánh giá trong đào tạo
1.1.4 Đào tạo giáo viên ở một số nước trên thế giới
Từ năm 1990 đến nay, một số nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới như Mỹ, Úc, Nga đã hình thành một xu thế đào tạo GV, đó là: Quá trình đào tạo GV đồng thời là quá trình đào tạo nhà giáo dục; Qui trình đào tạo GV là kết hợp đào tạo ban đầu với đào tạo liên tục; Gắn liền đào tạo chuyên môn với đào tạo nghiệp vụ; Đào tạo kết hợp tự đào tạo; Đào tạo cách dạy và đào tạo cách học; Xu hướng nâng cao trình độ GV; Mở rộng lĩnh vực đào tạo GV
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON Ở BẬC ĐẠI HỌC
1.2.1 Đặc điểm của chương trình đào tạo giáo viên Mầm non theo học chế tín chỉ
1.2.1.1 Đặc điểm của học chế tín chỉ: Người học giữ vai trò chủ đạo
và là chủ thể chiếm lĩnh tri thức, chú trọng hoạt động tự học của SV Giáo viên với vai trò là người dẫn dắt, định hướng sẽ hình thành và phát triển năng lực tự học cho SV, coi đó vừa là động lực, vừa là sản phẩm của quá trình đào tạo bậc Đại học
1.2.1.2 Đặc điểm của chương trình đào tạo giáo viên Mầm non theo học chế tín chỉ: Theo qui định của học chế tín chỉ, các đầu môn học bị
Trang 6giảm đi và xuất hiện các môn tích hợp, khối lượng kiến thức và kỹ năng cũng có xu thế thay đổi Tự học của SV được coi là một loại hình đào tạo trọng yếu của chương trình Tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế về mục tiêu và nội dung của chương trình
1.2.2 Đặc điểm đào tạo giáo viên Mầm non ở bậc đại học
Có sự khác biệt lớn so với đào tạo GV phổ thông của các nhà trường
Sư phạm SV được trang bị kiến thức và kỹ năng để thực hiện tốt các chức năng quan trọng như: nuôi, chăm sóc và giáo dục trẻ, đảm bảo cho trẻ có
sự phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ và nhân cách 1.2.3 Đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của giáo viên Mầm non
1.2.3.1 Vị trí của người giáo viên Mầm non trong xã hội hiện đại:
Người GVMN có một vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp giáo dục của Đảng, là cầu nối liền giữa nền văn hóa dân tộc và nhân loại với sự tái sản xuất nền văn hóa ấy trong chính đứa trẻ
1.2.3.2 Đặc thù lao động của giáo viên Mầm non: Lao động của
GVMN tạo ra sản phẩm đặc biệt, đó là sức khỏe, kỹ năng sống, kỹ năng vận động, khả năng tư duy và nhân cách của trẻ trước tuổi đến trường phổ thông
1.2.3.3 Yêu cầu chuẩn về nghề nghiệp của giáo viên Mầm non: Có
đạo đức tốt, yêu nghề, mến trẻ, hiểu biết về tâm - sinh lý trẻ Mầm non; hiểu rõ chương trình GDMN hiện hành của Bộ GD&ĐT; hội tụ đầy đủ kiến thức và kỹ năng về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, phát triển thể chất cho trẻ; biết lập kế hoạch theo dõi, chăm sóc, giáo dục trẻ theo giai đoạn; giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; dạy trẻ một số kỹ năng tự phục vụ, chăm sóc cho bản thân
1.3 GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG GIÁO DỤC MẦM NON
VÀ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON
1.3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về Giáo dục Thể chất trong đào tạo thế hệ trẻ
Nhà nước và Chính phủ trong từng giai đoạn của cách mạng Việt Nam cũng đã có các chủ trương, chính sách tạo điều kiện để phát triển công tác GDTC trường học Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 đã đề ra các giải pháp có tính cơ bản để phát triển công tác GDTC và thể thao trường học, phát triển đội ngũ GV TDTT và triển khai sâu rộng Chủ trương xã hội hóa TDTT trong phạm vi nhà trường các cấp Đặc biệt, nội dung của Chiến lược đã nhấn mạnh: Coi học sinh, GV là động lực cơ bản và trường học là địa bàn chiến lược để phát triển TDTT
1.3.2 Giáo dục Thể chất trong giáo dục Mầm non
1.3.2.1 Vị trí của Giáo dục Thể chất trong giáo dục Mầm non
Nghị quyết Trung ương 2 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã chỉ rõ: Ở mọi bậc học, cấp học, ngành học nhất thiết không thể coi nhẹ việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho học sinh, tạo mọi điều kiện cho
Trang 7các em được rèn luyện thông qua các hoạt động, đặc biệt là hoạt động TDTT, để bản thân các em luôn có trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội
1.3.2.2 Nhiệm vụ của Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non:
Bảo vệ và tăng cường sức khoẻ, nhiệm vụ giáo dưỡng, nhiệm vụ giáo dục
1.3.3 Giáo dục Thể chất trong đào tạo giáo viên Mầm non:
Số liệu thống kê trẻ Mầm non đến trường tăng lên qua từng năm học
từ 80.000 đến 275.000 trẻ cho thấy; nhu cầu GDTC không chỉ quan trọng đối với trẻ cả về qui mô và hiệu quả, mà còn cực kỳ quan trọng đối với sức khỏe và thể chất của đội ngũ GV Vì vậy, tăng cường hiệu quả GDTC đối với sự nghiệp đào tạo GVMN của các nhà trường Sư phạm có ý nghĩa xã hội vô cùng sâu sắc
1.4 CÁC KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
1.4.1 Các khái niệm: Trong luận án, tác giả đã làm sáng tỏ một số
khái niệm về nghề nghiệp, năng lực, năng lực nghề nghiệp, năng lực nghề nghiệp của GVMN, đào tạo, đào tạo nghề, hiệu quả đào tạo, nghề Sư phạm, chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chương trình giảng dạy, chất lượng, chất lượng đào tạo, chất lượng chương trình đào tạo, tiêu
chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, đánh giá chất lượng đào tạo
1.4.2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu: Những vấn đề về GDTC cho trẻ
mầm non từ trước thế kỉ XVII đến thế kỉ XIX, giai đoạn từ thế kỉ XIX đến thế kỉ XX, giai đoạn từ thế kỉ XX đến nay
1.4.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Các công trình nghiên cứu về GDTC cho trẻ Mầm non;
Các công trình nghiên cứu về GDTC theo hướng đào tạo và phát triển năng lực hoạt động nghề nghiệp;
Các công trình nghiên cứu về đổi mới chương trình và đào tạo GV;
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP
VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Chương trình GDTC theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp cho SV chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2
2.1.2 Khách thể nghiên cứu
Khách thể phỏng vấn: 1576 GVMN đang trực tiếp giảng dạy tại các
trường Mầm non công lập một số tỉnh phía Bắc; 107 Hiệu trưởng và Hiệu phó trường Mầm non thuộc các tỉnh phía Bắc; 91 giảng viên khoa GDTC của một số trường ĐHSP có đào tạo chuyên ngành GDTC và chuyên ngành GDMN, chuyên gia về lĩnh vực GDTC trường học, chuyên viên quản lý GDTC trường học của phòng GD&ĐT một số tỉnh thành phía Bắc;
Trang 8326 SV K37, K38 chuyên ngành GDMN của trường ĐHSP Hà Nội 2 và 8 giảng viên giảng dạy chương trình thực nghiệm
Khách thể thực nghiệm: 197 SV lớp thực nghiệm thuộc K39 khoa
GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Phương pháp phân tích và
tổng hợp tài liệu; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương pháp nhân trắc; Phương pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học thống kê
2.3 TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.3.1 Địa điểm nghiên cứu: ĐHSPHN2, Viện Khoa học TDTT 2.3.2 Kế hoạch nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ
tháng 02 năm 2012 đến nay
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
3.1.1 Thực trạng nội dung Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non
3.1.1.1 Khái quát chương trình Giáo dục Mầm non
Chương trình GDMN được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT – Bộ GD&ĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 Chương trình bao gồm 3 phần: Phần 1: Những vấn đề chung; Phần 2: Chương trình Giáo dục Nhà trẻ (trẻ từ 1 tuổi đến 3 tuổi); Phần 3: Chương trình Giáo dục Mẫu giáo (trẻ từ 4 tuổi đến 6 tuổi)
3.1.1.2 Thực trạng nội dung chương trình Giáo dục Thể chất trong Giáo dục Mầm non: Các bài tập tương đối đơn giản về cấu trúc, có lượng
vận động không cao, GV có thể thị phạm trực tiếp cho trẻ bằng chính những kỹ năng vận động sẵn có của bản thân; Nội dung chủ yếu tập trung phát triển kỹ năng vận động; không định hướng loại tố chất thể lực chuyên biệt đối với trẻ trong từng độ tuổi Mẫu giáo; Toàn bộ nội dung chương trình dành cho các độ tuổi Mẫu giáo chưa quan tâm đúng mức đến việc sử
dụng trò chơi vận động, trò chơi dân gian để giải quyết nhiệm vụ GDTC
3.1.2 Thực trạng năng lực triển khai hoạt động Giáo dục Thể chất cho trẻ Mầm non của giáo viên Mầm non
Năng lực triển khai các hoạt động GDTC cho trẻ của GVMN được đánh giá thông qua thực trạng về: Kiến thức và kỹ năng vận dụng phương pháp GDTC; Kiến thức và kỹ năng vận dụng các nguyên tắc về phương pháp trong GDTC; Kiến thức và kỹ năng lập kế hoạch và xây dựng tiến trình GDTC; Kiến thức và kỹ năng lựa chọn bài tập để thực hiện nội dung GDTC của GVMN
3.1.3 Thực trạng Giáo dục Thể chất trong đào tạo sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Trang 93.1.3.1 Khái quát chương trình đào tạo giáo viên Mầm non trong các trường đại học Sư phạm
Khối kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ có sự đa dạng về nội dung và lĩnh vực chuyên môn; mỗi học phần, SV có trung bình 2 tín chỉ để lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng Đó là một khó khăn không nhỏ đối với GV và nhà trường để đào tạo có hiệu quả năng lực nghề nghiệp cho SV GDTC trong đào tạo SV chuyên ngành GDMN được cấu trúc thành 2 môn học: GDTC thuộc khối kiến thức chung nhằm phát triển thể chất cho SV trong quá trình đào tạo; phương pháp GDTC cho trẻ Mầm non thuộc khối kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ nhằm trang bị cho SV năng lực thực hành chương trình GDTC trong các cơ sở GDMN
3.1.3.2 Thực trạng Giáo dục Thể chất theo chương trình thuộc khối
0,05 cho thấy: Đại đa số SV đều nhận thức được giá trị của hoạt động thể thao đối với việc giữ gìn và nâng cao sức khỏe của bản thân; nhận thức được trách nhiệm và sự nỗ lực cần thiết trong mỗi giờ học
Số đông SV bằng lòng với điểm trung bình trong học tập môn học; chưa tích cực và thường xuyên tự rèn luyện thân thể; số đông SV chưa coi quá trình GDTC của nhà trường là cơ hội và điều kiện để vận động thân thể, tăng cường và phát triển thể lực của bản thân
Thực trạng về kết quả học tập của SV trong học tập môn học GDTC thuộc khối kiến thức chung
Thống kê kết quả học tập môn học GDTC thuộc khối kiến thức chung được trình bày tại bảng 3.10
Bảng 3.10 Kết quả học tập môn học GDTC thuộc khối kiến thức chung của SV K37 và K38 chuyên ngành GDMN (n = 326)
T
T Khóa
Kết quả học tập (điểm)
Từ 9 đến 10 Từ 8 đến cận 9 Từ 7 đến cận 8
Từ 6 đến cận
7
Từ 5 đến cận
6
Điểm dưới 5
Trang 10Kết quả trình bày tại bảng 3.10 cho thấy: Chỉ có 3,7 SV đạt điểm khá và giỏi; 47,2 SV đạt điểm trung bình; còn tới 49,1 SV chưa đạt điểm trung bình trong kiểm tra lần đầu
Kết quả học tập đồng thời phản ánh nhiều yếu tố bất cập trong GDTC: SV chưa tích cực trong học tập môn học GDTC thuộc khối kiến thức chung, cho dù kết quả học tập môn học là điều kiện để xét tốt nghiệp; chương trình và tổ chức đào tạo đã được triển khai theo hướng cho SV tự chọn nội dung và thời gian học, song chưa thu hút đáng kể sự quan tâm và đầu tư của SV Số lượng SV có điểm môn học dưới trung bình chiếm tỷ lệ cao đã phản ánh sự hạn chế về tính tích cực và thái độ trách nhiệm của SV trong quá trình thực hiện chương trình GDTC chung
Thực trạng thể lực của SV chuyên ngành GDMN trường ĐHSP
Hà Nội 2
Thực trạng thể lực ban đầu của SV năm thứ nhất
Để đánh giá hiệu quả GDTC nội khóa đối với sự phát triển thể lực của SV chuyên ngành GDMN, quá trình nghiên cứu đã tiến hành kiểm tra thể lực ban đầu của 326 SV năm thứ nhất K37 và K38 chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2 vào thời điểm nhập học, kết quả kiểm tra
được trình bày tại bảng 3.11
Bảng 3.11 Thực trạng thể lực ban đầu của SV K37 và K38
bảng 3.12
Trang 11Bảng 3.12 Xếp loại thể lực ban đầu của SV năm thứ nhất K37, K38 chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2 theo tiêu chuẩn
đánh giá của Bộ GD&ĐT (n = 326)
Kết quả trình bày tại bảng 3.12 cho phép nhận xét như sau:
Xếp loại thể lực ban đầu của SV năm thứ nhất theo tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT:
Từ kết quả đánh giá thể lực ban đầu tại bảng 3.11 trong luận án, quá trình nghiên cứu đã xếp loại trình độ thể lực của SV chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2 theo tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT Kết quả xếp loại được trình bày tại bảng 3.12 trong luận án cho phép nhận xét:
Ở cả hai khóa K37 và K38, số lượng SV có trình độ thể lực đạt loại tốt (ở từng chỉ tiêu) theo tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT chỉ chiếm từ
0 đến 4,76 Có từ 34,01 đến 77,09 SV thuộc loại đạt ở từng chỉ tiêu và còn từ 21,23 đến 65,99 SV có trình độ thể lực thuộc loại không đạt từ 1 đến 4 chỉ tiêu
Kết quả đánh giá cho thấy trách nhiệm GDTC của nhà trường đối với
đa số SV chuyên ngành GDMN mới trúng tuyển còn rất nặng nề, cần phải
Trang 12Bảng 3.13 Đánh giá sự phát triển thể lực của SV K37 và K38 chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2 sau một năm tập luyện (n = 326)
Thể lực ban đầu
Ở chỉ tiêu chạy tùy sức 5 phút, SV cả hai khóa đều có sự tăng trưởng đáng kể so với kết quả kiểm tra ban đầu với ngưỡng xác suất p < 0,05
Thực trạng trình độ thể lực của SV sau hai năm học tập môn GDTC thuộc khối kiến thức chung
Đánh giá sự phát triển thể lực của SV chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2 sau hai năm học tập môn GDTC được trình bày tại bảng 3.14
Trang 13Bảng 3.14 Đánh giá sự phát triển thể lực của SV K37 và K38 chuyên ngành GDMN trường ĐHSP Hà Nội 2 sau hai năm tập luyện (n = 326)
Thể lực ban đầu Thể lực sau 2 năm t P W
P < 0,05; các chỉ số về cân nặng và chạy 30m XPC không có sự khác biệt
Đối với SV K38, các chỉ tiêu về hình thái không có sự khác biệt sau
2 năm học tập môn GDTC; 100 các chỉ tiêu đánh giá trình độ thể lực đều
có sự khác biệt ở ngưỡng xác suất P < 0,05
Mức độ phát triển thể lực của SV sau 2 năm tập luyện còn tương đối khiêm tốn, một mặt phản ánh sự tương đồng với kết quả học tập môn học còn nhiều hạn chế (tại bảng 3.10 trong luận án), mặt khác đã phản ánh sự bất cập và thiếu hiệu quả của chương trình GDTC hiện hành đối với SV chuyên ngành GDMN
3.1.3.3 Thực trạng Giáo dục Thể chất thuộc khối kiến thức nghiệp vụ
Thực trạng về tính tích cực của SV trong học tập môn GDTC thuộc khối kiến thức nghiệp vụ
Kết quả 2 lần khảo sát tự đánh giá của SV về tính tích cực trong học tập môn học GDTC thuộc khối kiến thức nghiệp vụ tại bảng 3.18 trong luận án có tính < bảng với sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngưỡng xác suất P > 0,05 cho phép có nhận xét sau: Một tỷ lệ đáng kể SV ý thức được trách nhiệm học tập môn học vì tương lai nghề nghiệp; tích cực trong học tập và hoàn thành nhiệm vụ giao về nhà