1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt cổ lũng, thanh hóa

178 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTTừ viết tắt Nghĩa tiếng Việt AFLP - Amplified Fragment Length Polymorphism - đa hình độ dài các đoạn được nhân chọn lọc He - Expected Heterozygosity OD - Optical Den

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỖ NGỌC HÀ

KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA VỊT CỔ LŨNG, THANH HÓA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM Ọ Ệ Ệ Ệ

ĐỖ NGỌC HÀ

NGHIÊN C U M T S Đ C ĐI M SINH H C Ứ Ộ Ố Ặ Ể Ọ

VÀ KH NĂNG S N XU T C A V T C LŨNG, THANH HÓA Ả Ả Ấ Ủ Ị Ổ

Ng ườ ướ i h ng d n khoa h c: ẫ ọ 1 PGS TS Nguy n Bá Mùi ễ

2 TS Nguy n Văn Duy ễ

Hà Nội - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắccác thầy hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Bá Mùi, TS Nguyễn Văn Duy đã tậntình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian để hướng dẫn tôi trong suốt quá trìnhhọc tập, thực hiện đề tài và viết luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Sinh lý - tập tính động vật, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đãtận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Trung tâmnghiên cứu Vịt Đại Xuyên Các tác giả của Đề tài khoa học cấp nhà nước: “Khai thác vàphát triển nguồn gen vịt Cổ Lũng tại Thanh Hóa” đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thànhluận án

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, Bộ mônKhoa học vật nuôi, các nhà giáo, nhà khoa học của trường Đại học Hồng Đức, cácchuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, đã tạo mọi điều kiện, ủng hộ và giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn cổ vũ, giúp đỡ tôi vềmọi mặt, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án./

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận án

Đỗ Ngọc Hà

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục các hình ix

Trích yếu luận án x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Đóng góp mới của luận án 3

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.5.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

Phần 2 Tổng quan tài liệu 5

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 5

2.1.1 Các đặc điểm về chăn nuôi vịt bản địa và vấn đề bảo tồn nguồn gen 5

2.1.2 Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu vịt 6

2.1.3 Một số kỹ thuật sinh học phân tử được sử dụng trong nghiên cứu đa dạng di truyền nguồn gen vịt 9

2.1.4 Khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của vịt 12

2.1.5 Khả năng sinh sản của vịt 22

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 25

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 27

Trang 6

Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 34

3.1 Vật liệu nghiên cứu 34

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 34

3.2.1 Thời gian nghiên cứu 34

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 34

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 34

3.3.1 Khảo sát số lượng, sự phân bố và một số đặc điểm sinh học của vịt Cổ Lũng 34

3.3.2 Nghiên cứu mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng với một số giống vịt nội của Việt Nam 36

3.3.3 Xác định khả năng sinh sản của vịt Cổ Lũng 41

3.3.4 Xác định khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt của vịt Cổ Lũng 44

3.3.5 Xử lý số liệu 48

Phần 4 Kết quả và thảo luận 49

4.1 Số lượng, sự phân bố và một số đặc điểm sinh học của vịt Cổ Lũng 49

4.1.1 Điều tra, đánh giá hiện trạng về tình hình chăn nuôi vịt Cổ Lũng 49

4.1.2 Một số đặc điểm ngoại hình 55

4.1.3 Kích thước các chiều đo cơ thể 59

4.1.4 Một số chỉ tiêu sinh lý và sinh hóa máu của vịt Cổ Lũng 61

4.2 Nghiên cứu mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng với một số giống vịt nội của Việt Nam 66

4.2.1 Kết quả tách chiết DNA tổng số 66

4.2.2 Sự đa hình của các chỉ thị SSR với các giống vịt nghiên cứu 67

4.2.3 Quan hệ di truyền giữa các giống vịt nghiên cứu 70

4.3 Khả năng sinh sản của vịt Cổ Lũng 72

4.3.1 Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cổ Lũng sinh sản giai đoạn từ mới nở - 22 tuần tuổi 72

4.3.2 Khối lượng vịt Cổ Lũng nuôi để sinh sản qua các giai đoạn 74

4.3.3 Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng 76

4.3.4 Chất lượng trứng và các chỉ tiêu ấp nở 86

4.4 Khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt của vịt Cổ Lũng nuôi thịt 91

4.4.1 Tỷ lệ nuôi sống 91

Trang 7

4.4.2 Khối lượng cơ thể 92

4.4.3 Tiêu tốn thức ăn 97

4.4.4 Khả năng cho thịt và chất lượng thân thịt của vịt Cổ Lũng nuôi thịt 99

4.4.5 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi vịt Cổ Lũng thương phẩm 105

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 108

5.1 Kết luận 108

5.2 Kiến nghị 109

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 110

Tài liệu tham khảo 111

Phụ lục 123

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

AFLP - Amplified Fragment Length Polymorphism - đa hình

độ dài các đoạn được nhân chọn lọc

He - Expected Heterozygosity

OD - Optical Density - mật độ quang

PE - Production Economic - chỉ số kinh tế

PIC - Polymorphic Information Content

PN - Production Number - chỉ số sản xuất

RAPD - Random Amplified Polymorphism DNA - đa hình các

đoạn DNA nhân bản ngẫu nhiênRFLP - Restriction Fragment length Polymorphism - đa hình

độ dài đoạn cắt giới hạn

SM - Super Meat – siêu thịt

SNP - Single Nucleotide Polymorphism

SSR - Simple Sequence Repeats - trình tự lặp lại đơn giảnTBKT - Tiến bộ kỹ thuật

TLNS - Tỷ lệ nuôi sống

TTTA - Tiêu tốn thức ăn

RBC - Red Blood Cell - Tế bào hồng cầu

WBC - White Blood Cell - Tế bào bạch cầu

MCV - Mean corpuscular volume - Thể tích trung bình của

một hồng cầuMCH - Mean Corpuscular Hemoglobin - Số lượng trung bình

của huyết sắc tố có trong một hồng cầuMCHC - Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration - Nồng

độ trung bình của huyết sắc tốHCT - Hematocrit - Tỷ lệ thể tích hồng cầu

PLT - Platelet Count - Số lượng tiểu cầu

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

3.1 Thành phần phản ứng SSR – PCR

3.2 Tên, trình tự và kiểu lặp lại của các mồi sử dụng

3.3 Thành phần gel polyacrylamide 6%

3.4 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn sử dụng cho vịt Cổ Lũng theo các giai đoạn

3.5 Tiêu chuẩn ăn của vịt Cổ Lũng (g/con/ngày)

3.6 Thành phần dinh dưỡng của vịt thí nghiệm

4.1 Số lượng đàn gia súc, gia cầm của huyện Bá Thước từ năm 2015 - 2017

4.2 Số lượng và diễn biến phân bố đàn gia cầm của huyện Bá Thước từ năm 2015 - 2017

4.3 Số lượng và phân bố của vịt Cổ Lũng tại huyện Bá Thước từ năm 2015 - 2017

4.4 Hiện trạng chăn nuôi vịt Cổ Lũng tại Bá Thước năm 2015

4.5 Một số đặc điểm về ngoại hình của vịt Cổ Lũng

4.6 Kích thước một số chiều đo cơ thể vịt Cổ Lũng

4.7 Kết quả phân tích về hồng cầu và tiểu cầu của vịt Cổ Lũng

4.8 Kết quả phân tích bạch cầu và công thức bạch cầu của vịt Cổ Lũng

4.9 Kết quả phân tích số chỉ tiêu sinh hóa máu vịt Cổ Lũng (g/L)

4.10 Độ tinh sạch và nồng độ DNA tổng số

4.11 Số băng đa hình và hệ số PIC của 12 cặp mồi SSR

4.12 Hệ số tương đồng của 38 cá thể vịt

4.13 Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cổ Lũng qua các giai đoạn từ mới nở đến 22 tuần tuổi

4.14 Khối lượng vịt Cổ Lũng từ một ngày tuổi đến 22 tuần tuổi

4.15 Tỷ lệ đẻ của vịt Cổ Lũng (%)

4.16 Năng suất trứng tích lũy của vịt Cổ Lũng (quả/mái)

4.17 Tiêu tốn thức ăn của vịt Cổ Lũng (kg thức ăn/10 quả trứng 4.18 Chất lượng trứng của vịt Cổ Lũng lúc 38 tuần tuổi

4.19 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu ấp nở của vịt Cổ Lũng

Trang 10

4.20 Tỷ lệ nuôi sống của vịt Cổ Lũng nuôi thịt từ mới nở đến 12 tuần tuổi 91

4.21 Khối lượng của vịt Cổ Lũng nuôi thịt từ mới nở đến 12 tuần tuổi 92

4.22 Sinh trưởng tuyệt đối của vịt Cổ Lũng nuôi thịt từ mới nở đến 12 tuần tuổi 94

4.23 Sinh trưởng tương đối của vịt Cổ Lũng nuôi thịt từ mới nở đến 12 tuần tuổi 94

4.24 Các tham số của hàm Richards khảo sát sinh trưởng vịt Cổ Lũng 95

4.25 Khối lượng tiệm cận, thời gian và khối lượng tại điểm uốn của vịt Cổ Lũng khảo sát bằng hàm Richards 96

4.26 Hàm Richards khi khảo sát sinh trưởng vịt Cổ Lũng 96

4.27 Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng của vịt Cổ Lũng đến 12 tuần tuổi 98

4.28 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của vịt Cổ Lũng nuôi thịt đến 12 tuần tuổi (n = 3) 99

4.29 Kết quả khảo sát thân thịt vịt Cổ Lũng thương phẩm tại thời điểm 9, 10 và 11 tuần tuổi 100

4.30 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng thịt (n=6) 102

4.31 Thành phần hóa học thịt lườn của vịt Cổ Lũng 104

4.32 Hàm lượng một số axit amin có trong thịt lườn của vịt thí nghiệm 105

4.33 Ước tính hiệu quả kinh tế chăn nuôi vịt Cổ Lũng thương phẩm 106

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

4.1 Khu vực phân bố của vịt Cổ Lũng tại huyện Bá Thước 53

4.2 Vịt Cổ Lũng 1 ngày tuổi và vịt Cổ Lũng trưởng thành 56

4.3 Vịt mái và vịt trống nuôi thịt giai đoạn 12 tuần tuổi 57

4.4 Màu mỏ và chân của vịt Cổ Lũng khi trưởng thành 58

4.5 Kết quả PCR-SSR với cặp mồi CAUD027 69

4.6 Kết quả PCR-SSR với cặp mồi CAUD031 69

4.7 Cây phân loại của 38 cá thể vịt thuộc 3 quần thể vịt 72

4.8 Khối lượng vịt Cổ Lũng từ một ngày tuổi đến 22 tuần tuổi 75

4.9 Tỷ lệ đẻ của vịt Cổ Lũng qua 3 thế hệ 79

4.10 Tiêu tốn thức ăn của vịt Cổ Lũng 85

4.11 Đồ thị của hàm Richards khi khảo sát sinh trưởng vịt Cổ Lũng 97

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN ÁN

Tên tác giả: Đỗ Ngọc Hà

Tên Luận án: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của vịt Cổ

Lũng, Thanh Hóa

Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 9.62.01.05

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chung

Cung cấp được thông tin có hệ thống và toàn diện về vịt Cổ Lũng, bao gồm sốlượng, phân bố, đặc điểm sinh học, mối quan hệ di truyền với một số giống vịt nội củaViệt Nam, khả năng sinh sản và sản xuất thịt cũng như chất lượng thịt của vịt Cổ Lũng

Mục tiêu cụ thể

- Xác định số lượng, sự phân bố và đặc điểm ngoại hình của vịt Cổ Lũng;

- Xác định được các chỉ tiêu sinh lý - sinh hóa máu;

- Tìm mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng và một số giống vịt nội khác của Việt Nam;

- Xác định khả năng sinh sản, khả năng sinh trưởng, khả năng cho thịt cũng như chất lượng thịt của vịt Cổ Lũng

Phương pháp nghiên cứu

-Số lượng, sự phân bố, đặc điểm sinh học, khả năng sinh sản và sản xuất thịt của vịt Cổ Lũng được thực hiện theo các phương pháp thông dụng trong chăn nuôi

- Nghiên cứu mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng với một số giống vịt nội của Việt Nam bằng chỉ thị phân tử SSR (Simple Sequence Repeats - trình tự lặp lại đơn giản).Các số liệu thu được được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học với phầnmềm Excel 2007; phần mềm SAS phiên bản 9.1; phần mềm Statgraphics Centerion

XV version 15.1.02; phần mềm FSTAT version 2.9.3, Genetix version 4.03 và phầnmềm Microsatellite Analyser (MSA) version 4.05

Kết quả chính và kết luận

-Tổng số lượng vịt Cổ Lũng trong 3 năm từ 2015 - 2017 tại huyện Bá Thước lầnlượt là: 35,8; 24,1 và 32,8 nghìn con Tại thời điểm khảo sát, vịt Cổ Lũng tập trung chủyếu ở 6 xã khu vực Quốc Thành gồm: xã Ban Công, Cổ Lũng, Lũng Niêm, Lũng Cao,

Trang 13

- Vịt Cổ Lũng nuôi thịt đến 10 - 12 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống đạt 95,33%; khốilượng cơ thể 1,9 - 2,0 kg; tiêu tốn 4,02 - 5,41 kg thức ăn/kg tăng khối lượng Tỷ lệ thânthịt lúc 9, 10 và 11 tuần tuổi lần lượt là: 67,97; 68,31 và 69,73%; tỷ lệ thịt lườn lần lượtlà: 12,06; 12,94 và 12,96%; tỷ lệ thịt đùi lần lượt là: 12,24; 12,98 và 12,95% Thịt vịt cóchất lượng tốt Độ pH15 dao động từ 5,82 - 6,35; pH24 từ 5,60 - 6,10 Độ dai của thịt từ29,30 - 32,99 kg.

- Hàm lượng vật chất khô đạt từ 23,01 - 24,46%, hàm lượng khoáng tổng số đạt từ1,23 - 1,32%, hàm lượng lipit thô đạt từ 1,86 - 2,18%, hàm lượng protein thô đạt từ18,61 - 20,41% Thịt vịt Cổ Lũng có đầy đủ các loại axit amin, đặc biệt là các axit aminthiết yếu

- Nên giết thịt khi vịt 10 tuần tuổi, khối lượng đạt 1,8 - 1,9kg

Trang 14

THESIS ABSTRACT

PhD candidate: Do Ngoc Ha

Thesis title: A study of some biological characteristics and productivity of Co Lung

ducks breed, Thanh Hoa

Major: Animal Science Code: 9.62.01.05

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

Research Objectives

Main objectives:

The study is to provide basic information and overviews of Co Lung ducks,including numbers, distribution, morphological characteristics, haematological andbiochemical parameters, genetic relationships with some local duck breeds in Vietnam,reproduction capacity, meat production and meat quality of Co Lung ducks

Particular objectives:

- To determine the numbers, distribution, morphological characteristics of Co Lung duck including: plumage color, beak and legs color…etc

-Analysis of blood haematological and biochemical parameters in Co Lung ducks

- Analysis of the genetic relationships among Co Lung ducks with some local duck breeds in Vietnam

- To determine reproductive performance of Co Lung ducks

- To determine meat production and meat quality of Co Lung ducks

Materials and Methods

-Survey of the numbers, distribution of Co Lung ducks in Ba Thuoc district isdone by questinare system The secondary data obtained from Statistical Office BaThuoc district Morphological characteristics and dimension of body is done followingmethods: measured, observed, photographed, described and recorded at some point ofgrowth

- Analysis of the genetic relationships among Co Lung ducks with some localduck breeds in Vietnam is done follow method microsatellite molecular markers: SimpleSequence Repeats - SSR

-To determine reproductive performance, meat production and meat quality of Co

Lung ducks is done follow guide of Bui Huu Doan et al (2011).

All of data collected from survey research and experiments were analyzed byExcel 2007 or SAS version 9.1 sofware to descriptive statistics with the parameters suchas: mean, SE, CV%, percentage Using Duncan test to calculate the relationship amongparameters

Trang 15

Data obtained from microsatellite was analyzed by:

1. FSTAT sofware, version 2.9.3; Genetix sofware, version 4.03, Microsatellite Analyser (MSA), version 4.05;

2. Neighbor and consensus program in Phylip sofware, version 3.69; Treeview sofware, version 1.6.6; ggplot2 sofware

Main findings and conclusions

- Total of number of ducks in three years from 2015 to 2017 in Ba Thuoc district

is 35.8; 24.1 and 32.8 thousands, respectively The number and distribution of Co Lungducks in Ba Thuoc district are mainly concentrated in 6 communes of Quoc Thanh area,including Ban Cong, Co Lung, Lung Niem, Lung Cao, Thanh Lam and Thanh Soncommune

- The main morphological characteristics of Co Lung duck is: big head, short neckand medium body The plumage color is mostly dark brown Blood physiological andbiochemical parameters are within the normal range of local ducks in Vietnam

- The genetic relationship of Co Lung ducks was closer with Bau Ben ducks than

Co ducks Genetic correlation coefficient between Bau Ben ducks and Co ducks was0.35, between Co ducks and Co Lung ducks was 0.40 and between Co Lung ducks andBau Ben ducks was 0.59

- Co Lung ducks start laying at 22 weeks of age The average laying rate/52week’s layer is 48.09%, egg productivity is 175.06 egg/layer/year, and feed conversionratio is 4.17 kg feed/10 eggs Egg weight is 71.36g, the percentage of embryos egg is95.19%, hatching rate/embryo egg is 87.71%, hatching rate/ egg incubation number is83.50%; ducks type I / hatching ducks are 94.57%

- Survival rate of Co Lung broiler is 95.33%, body weight at 10 weeks of age is1918.43g, and at 12 weeks of age is 2054.52g Stage from 0 to 10 weeks of age, CoLung ducks consumed 4.02 kg feed per kg weight gain, while stage from 0 to 12 weeks

of age consumed 5.41 kg of feed per kg weight gain

- Carcass ratio at 9, 10 and 11 weeks of age is: 67.97; 68.31 and 69.73% Thethigh ratio is 12.24; 12.98 and 12.95%, respectively The breast ratio is 12.06; 12.94 and12.96%, respectively pH15 ranged from 5.82 to 6.35, pH24 ranged from 5.60 to 6.10

- Dry matter content in Co Lung meat ranged from 23.01 to 24.46%, total ofmineral content ranged from 1.23 to 1.32%, crude lipid content ranged from 1.86 to2.18%, crude protein content ranged from 18.61 to 20.41% Co Lung ducks meat hasfull of amino acids, especially, essential amino acids

- It is recommened to slaughter the Co Lung broiler ducks at 10 weeks of age when ducks in weight from 1.8 - 1.9kg to get the highest profits

Trang 16

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là một nước nông nghiệp có truyền thống trồng lúa nước từ lâuđời, việc canh tác lúa nước luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của các độngvật thuỷ sinh như cua, cá, ốc,… đó là thức ăn cao đạm rất được vịt ưa chuộng.Bên cạnh đó, trong quá trình thu hoạch, đã có một lượng thóc rất đáng kể bị rơirụng Lượng thóc này được thu hồi một cách hiệu quả nhất nhờ chăn nuôi vịt.Chính vì tận dụng được điều kiện tự nhiên là ruộng nước có nhiều động vật thuỷsinh, lượng thóc rụng trong quá trình thu hoạch lúa nên ngành chăn nuôi vịt củanước ta rất phát triển Trong những năm gần đây, Việt Nam sản xuất khoảng 3,5%

số đầu vịt trên thế giới Theo Tổng cục Thống kê (2018), tổng đàn vịt cả nước là76,911 triệu con, sản xuất 197,401 nghìn tấn thịt, sản lượng trứng đạt 4,543 tỷquả và luôn đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển của nền nông nghiệpnói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung

Bên cạnh đó, do con giống có chất lượng chưa tốt, thức ăn chăn nuôithường có giá thành cao, chính sách thuế chưa hợp lý, trình độ thâm canh thấp,quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ… đã đẩy giá thịt gà, lợn và trâu bò trong nước lên rấtcao so với mặt bằng giá cùng loại trên thế giới, đặc biệt cao so với thu nhập củangười lao động, nhất là nông dân Vì vậy, thịt vịt và trứng vịt được người dân sửdụng nhiều do có giá thành rẻ Thịt vịt, do chăn nuôi tận dụng là chính nên có giáthành sản xuất rất thấp so với thịt gà Vào chính vụ, thịt vịt thương phẩm chỉbằng 40 - 50% so với thịt gà Có thể nói, thịt vịt là thực phẩm quan trọng củanhững người có thu nhập thấp và dân nghèo ở nước ta Hơn nữa, thịt vịt và trứngvịt là những thực phẩm được người dân Việt Nam ưa chuộng và sử dụng nhiềunhất Trong khi hầu hết các dân tộc khác trên thế giới không thích ăn thịt vịt vàtrứng vịt thì người Việt lại rất thích Thịt vịt và trứng vịt có hương vị độc đáo và

có nhiều các axit amin thiết yếu cũng như các axit béo không no (Pingel, 2009).Đặc biệt, các giống vịt bản địa với chất lượng thịt, trứng thơm ngon đã tạo nênnhững thương hiệu nổi tiếng và ngày càng phù hợp với yêu cầu và thị hiếu củangười tiêu dùng

Trang 17

Trong lịch sử phát triển của mình, người nông dân nước ta đã tạo ra đượcnhiều giống vịt quý như vịt Bầu Bến, vịt Bầu Quỳ, vịt Kỳ Lừa, vịt Đốm (Pất Lài),vịt Cỏ… có nhiều đặc tính tốt, thích nghi cao với điều kiện địa phương, trong số

đó có giống vịt Cổ Lũng Vịt Cổ Lũng có nguồn gốc từ huyện Bá Thước, tỉnhThanh Hóa được phục tráng và đưa về nuôi giữ nguồn gen tại Trung tâm nghiêncứu Vịt Đại Xuyên từ năm 2012 Vịt Cổ Lũng được đánh giá là có khả năng thíchnghi tốt với môi trường sống trên địa bàn rộng, khả năng chống chịu bệnh cao,xương nhỏ, thịt nhiều nạc, ngọt, thơm ngon, rất phù hợp với yêu cầu và thị hiếucủa người tiêu dùng Mặc dù là giống vịt đặc sản bản địa, nhưng một vài năm trởlại đây, do nhiều nguyên nhân như tập quán nuôi chăn thả tự do của người dân và

sự du nhập của các giống vịt ngoại khiến đàn vịt Cổ Lũng có nguy cơ bị cậnhuyết và lai tạp Nếu không có phương án bảo tồn và phát triển kịp thời, giống vịtđặc sản bản địa này sẽ không còn giữ được nguồn giống thuần chủng Tuy nhiên,hiện nay chưa có nghiên cứu nào được thực hiện một cách có hệ thống và toàndiện về vịt Cổ Lũng Chi tiết các đặc điểm về ngoại hình của vịt Cổ Lũng như thếnào để phân biệt với các giống vịt khác? sự phát triển về khối lượng và các chiều

đo của vịt qua các tuần tuổi như thế nào? Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu cókhác với các giống vịt khác không? mối quan hệ di truyền của vịt Cổ Lũng vớimột số giống vịt nội khác như thế nào? khả năng sinh sản, khả năng sinh trưởng,khả năng cho thịt cũng như chất lượng thịt của vịt như thế nào? là những vấn đềcần được nghiên cứu nhằm mục tiêu bảo tồn, phát triển và khai thác có hiệu quảnguồn gen giống vịt Cổ Lũng

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Cung cấp được thông tin có hệ thống và toàn diện về vịt Cổ Lũng, baogồm số lượng, phân bố, đặc điểm sinh học, mối quan hệ di truyền với một sốgiống vịt nội của Việt Nam, khả năng sinh sản và sản xuất thịt cũng như chấtlượng thịt của vịt Cổ Lũng

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định số lượng, sự phân bố của vịt Cổ Lũng để đánh giá được tình hìnhchăn nuôi cũng như công tác bảo tồn và phát triển giống vịt Cổ Lũng tại địaphương; tìm hiểu các đặc điểm ngoại hình đặc trưng để phân biệt với các giống

Trang 18

- Đánh giá một đặc điểm sinh học, khả năng sinh sản của vịt Cổ Lũng tại Trung tâm nghiên cứu Vịt Đại Xuyên từ tháng 8/2016 - tháng 12/2017.

- Các nghiên cứu về khả năng sản xuất thịt, chất lượng thịt của vịt Cổ Lũngtại các trang trại chăn nuôi vịt Cổ Lũng ở tỉnh Thanh Hóa từ tháng 1/2017 đếntháng 4/2018

1.4 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Đưa ra được các thông tin cơ bản có hệ thống về số lượng, sự phân bố, thựctrạng chăn nuôi vịt Cổ Lũng tại huyện Bá Thước Các đặc điểm sinh học đặc trưng,mối quan hệ di truyền giữa vịt Cổ Lũng với một số giống vịt nội ở Việt Nam

- Đánh giá được khả năng sinh sản, khả năng sản xuất thịt của vịt Cổ Lũng

là cơ sở để đề xuất các giải pháp bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen vịt CổLũng tại Thanh Hóa

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.5.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu một cách có hệ thống và đầy đủ về

số lượng, phân bố, đặc điểm sinh học, mối quan hệ di truyền với một số giống vịt

Trang 19

nội của Việt Nam, khả năng sinh sản, khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịtcủa vịt Cổ Lũng, làm phong phú thêm thông tin cơ bản về các giống vịt nội địacủa Việt Nam.

- Các kết quả thu được là căn cứ khoa học cho các hướng nghiên cứu tiếptheo, là nguồn tư liệu rất bổ ích phục vụ cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoahọc về chăn nuôi

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài góp phần cung cấp thông tin quan trọng cho việc bảo tồn, khai thác

và phát triển nguồn gen giống vịt Cổ Lũng, phục vụ cho công tác sử dụng giốngvịt Cổ Lũng trong chăn nuôi vịt ở nước ta

Trang 20

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Các đặc điểm về chăn nuôi vịt bản địa và vấn đề bảo tồn nguồn gen

Chăn nuôi vịt đã có từ lâu đời ở nước ta, cùng với sự phát triển của đấtnước, chăn nuôi vịt ngày càng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống kinh

tế, văn hóa, xã hội của người nông dân Các giống vịt bản địa phát triển rải rác ởhầu hết khắp mọi miền của đất nước với số lượng từ vài chục đến vài nghìncon/đàn, nhưng tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằngsông Cửu Long (Nguyen Duy Hoan, 2016)

Hầu hết, vịt bản địa được nuôi theo hình thức chăn thả, nhỏ lẻ, tận dụngnguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên hoặc thường được chăn thả tự do ngoài đồngsau khi thu hoạch lúa Trải qua thời gian dài, vịt bản địa có khả năng thích nghitốt với điều kiện môi trường ở địa bàn rộng, khí hậu ở Việt Nam Sức kháng bệnhcao, chịu được kham khổ, tuy nhiên tầm vóc nhỏ bé và năng suất thấp Ở mỗivùng địa lý, phương thức chăn nuôi vịt bản địa khác nhau tùy thuộc vào giống,điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội

Các giống vịt chủ yếu là vịt Cỏ, vịt Bầu Bến, vịt Bầu Quỳ, vịt Đốm (PấtLài), vịt Kỳ Lừa, vịt Cổ Lũng, vịt Mốc, vịt Hòa Lan và các con lai của cácgiống vịt nội Có hơn 90% vịt con làm giống được mua ở các lò ấp tư nhân hoặc

ở các chợ và chỉ 10% vịt con làm giống còn lại được mua từ các trung tâmnghiên cứu (Vu Dinh Ton and Phan Dang Thang, 2014) Chính vì vậy, chất lượngcon giống cũng như tỷ lệ ấp nở phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức chăn nuôi củacác chủ lò ấp Hơn nữa nguy cơ tiềm ẩn bùng phát các dịch bệnh là rất cao dothiếu sự quản lý của chính quyền địa phương Đối với những gia đình chăn nuôiquy mô nhỏ dưới 25 con/đàn, vịt con làm giống có thể được mua ngay tại các giađình cùng làng, điều này càng làm gia tăng nguy cơ cận huyết và ảnh hưởng trựctiếp tới chất lượng con giống và năng suất chăn nuôi

Nguồn gen vật nuôi là vật liệu cơ bản ban đầu để lai tạo nên các giống mới

và là hạt nhân của đa dạng sinh học nên giữ vai trò rất quan trọng trong chiếnlược phát triển kinh tế nông nghiệp của mỗi quốc gia Hay nói cách khác, tàinguyên nguồn gen là tài sản riêng của mỗi quốc gia và đồng thời cũng là tài sảnchung của thế giới Bảo tồn sự đa dạng nguồn tài nguyên này là một vấn đề cấpbách không chỉ ở mỗi quốc gia mà nó mang tính chất toàn cầu (Hoffman, 2009)

Trang 21

Theo Quyết định 1671/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng chính phủ, nguồn gen làtài sản quốc gia, là nguồn tài nguyên sinh học để phát triển khoa học, kinh tế - xãhội, môi trường và quốc phòng - an ninh Việc bảo tồn và sử dụng bền vững nguồngen là trách nhiệm của Nhà nước, của cộng đồng, của các tổ chức, cá nhân, doanhnghiệp Bảo tồn và phát triển nguồn gen vật nuôi là cơ sở để nâng cao năng suấtchăn nuôi và phát triển nền chăn nuôi bền vững, góp phần quan trọng vào xoá đóigiảm nghèo, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường của toàn cầu.

Nền nông nghiệp lúa nước gắn liền với chăn nuôi vịt đã có từ bao đời nay,

từ thế hệ này qua thế hệ khác Chính vì vậy Việt Nam có nguồn gen các giống vịtnội, vịt bản địa đa dạng và phong phú Theo ước tính hiện nay nước ta có khoảnghơn 10 giống vịt đang trong diện cần bảo tồn nguồn gen (Phạm Công Thiếu,2016) Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các giống vậtnuôi có năng suất cao đã được nhập về Việt Nam làm thay đổi cơ bản ngành chănnuôi, trong đó có chăn nuôi vịt Các giống vịt hướng trứng, hướng thịt được nhập

về nuôi thích nghi đã đẩy năng suất chăn nuôi vịt lên cao gấp nhiều lần so vớitrước đây Bên cạnh đó, công tác chọn giống, lai tạo đã có những tiến bộ vượtbậc tạo nên sự đa dạng và phong phú các dòng, giống vịt ở Việt Nam Ngược lại,các giống vịt nội địa ngày càng nhận được ít sự quan tâm đầu tư, bảo tồn và pháttriển Số lượng các giống vịt này ngày càng ít đi về số lượng, bị lai tạp, cận huyết

và thu hẹp dần khu vực phân bố Chúng chủ yếu được nuôi giữ, bảo tồn ở cáctrung tâm, các viện nghiên cứu, một số ít còn lại phân bố rãi rác ở các khu vựcnông thôn, miền núi Do đó, việc bảo tồn, gìn giữ và phát triển các nguồn gen vịtbản địa này là vấn đề cấp thiết, cần được quan tâm

2.1.2 Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu vịt

Máu là một chất dịch lỏng lưu thông trong tim và hệ thống mạch quản, lànguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể Khi máu ngấm vào tế bào tổchức tạo thành dịch nội bào, máu ngấm vào khe hở giữa các tế bào thành dịchgian bào, máu đi vào ống lâm ba tạo nên dịch bạch huyết, máu vào não tuỷ tạonên dịch não tuỷ Các đặc tính của máu, thành phần của máu phản ánh tình trạngdinh dưỡng và sức khoẻ của cơ thể, vì vậy những xét nghiệm về máu là nhữngxét nghiệm cơ bản được dùng để đánh giá tình trạng sức khoẻ cũng như giúp cho

việc chẩn đoán bệnh (Everds, 2006; Forbes et al., 2009).

Trong chăn nuôi, các chỉ số về huyết học đóng vai trò rất quan trọng vàđược xem như là các chỉ thị về trạng thái sinh lý của cơ thể, là vật liệu ban đầu để

Trang 22

đánh giá phẩm chất của giống và phục vụ công tác lai tạo giống Các chỉ tiêu sinh

lý, sinh hóa của máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin, protein và cáctiểu phần protein huyết thanh) có liên quan đến đặc tính di truyền, quá trình sinhtrưởng và phát triển, khả năng sinh sản và khả năng thích nghi của động vật với

các môi trường sống khác nhau (Campora et al., 2011; Mesa et al., 2012;

Schäfers, 2013)

- Hồng cầu

Giai đoạn đoạn đầu do lá thai giữa sản xuất, khi ở bào thai hồng cầu đượchình thành từ các cơ quan tạo huyết là gan và lách Hồng cầu được hình thành từtủy đỏ của xương ở cơ thể trưởng thành Số lượng hồng cầu thay đổi phụ thuộcvào giống, tuổi, giới tính, chế độ dinh dưỡng, trạng thái cơ thể khoẻ mạnh haybệnh tật, môi trường khí hậu, tốc độ sinh trưởng Tuy nhiên, số lượng hồng cầucần phải đủ để đảm bảo vận chuyển oxy cho mô bào, bất kỳ lí do gì làm giảmlượng oxy cung cấp cho tế bào đều làm tăng quá trình sản sinh hồng cầu

Thành phần chủ yếu của hồng cầu là huyết sắc tố hemoglobin (Hb) chiếm90% vật chất khô của hồng cầu và đảm nhiệm các chức năng của hồng cầu.Hemoglobin là một hợp chất protein phức tạp dễ tan trong nước, trong thànhphần cấu tạo có một phân tử globin (chiếm 96%) kết hợp với 4 phân tử hem(chiếm 4%) Globin có tính đặc trưng cho từng loài, vì vậy kiểu Hb mang đặctrưng di truyền của phẩm giống, do đó trong chăn nuôi có thể xác định các giốngkhác nhau qua kiểu Hb của từng cá thể Theo Lê Văn Liễn và cs (1998), vịt AnhĐào nuôi công nghiệp có hàm lượng Hb biến động theo các lứa tuổi dao động từ10,8 - 11,2%

Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của con lai ngan vịt ở cácvùng sinh thái khác nhau, Lương Thị Thủy và cs (2008) cho rằng ở vùng cát sốlượng hồng cầu dao động từ 2,88 - 2,98 triệu/mm3, vùng đồng bằng từ 2,89 - 2,98triệu/mm3, và vùng núi từ 2,92 - 3,07 triệu/mm3 Số lượng hồng cầu của vịt Xiêm(ngan): 3,18 triệu/mm3 (Châu Thị Huyền Trang và cs., 2014), vịt Cỏ màu cánh sẻdao động từ 2,47 - 3,55 triệu/mm3 (Nguyễn Thị Minh, 2001)

- Bạch cầu

Bạch cầu là những tế bào máu có nhân và bào tương được tạo ra trong tuỷxương và một phần trong các mô bạch huyết rồi được đưa vào máu để đi khắp cơthể, đặc biệt là những vùng đang bị viêm để chống lại các tác nhân gây nhiễm

Trang 23

trùng bằng quá trình thực bào và miễn dịch Số lượng bạch cầu thường ít hơnhồng cầu và ít ổn định vì chúng phụ thuộc vào trạng thái sinh lý của cơ thể Sốlượng bạch cầu của gia cầm dao động từ 20 - 30 nghìn/mm3, trong đó số lượngbạch cầu của gà, vịt, ngỗng dao động từ 14 - 22 nghìn/mm3 Số lượng bạch cầuthường tăng sau khi ăn, khi đang vận động, khi con vật có thai và giảm khi tuổităng lên Trong các trường hợp bệnh lý, bạch cầu tăng mạnh vì có sự xâm nhậpcủa vi khuẩn, vật lạ và giảm khi bị suy tuỷ Vì vậy xác định số lượng bạch cầu

có ý nghĩa lớn trong chẩn đoán bệnh Công thức bạch cầu gồm hai loại là bạchcầu không hạt (gồm lâm ba cầu, bạch cầu đơn nhân lớn) và bạch cầu có hạt (gồmbạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm và bạch cầu trung tính)

- Protein của huyết thanh

Protein huyết thanh là những chỉ tiêu phản ánh đặc điểm trao đổi chất cóliên quan đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể Có 3 loại chính:albumin, globulin và fibrinogen chiếm 6 - 8% tổng lượng huyết tương

+ Albumin là loại protein tham gia cấu tạo nên các mô bào, cơ quan trong

cơ thể do đó hàm lượng albumin trong máu biểu thị khả năng sinh trưởng của giasúc Hàm lượng albumin trong huyết thanh cũng như protein tổng số biến đổitheo lứa tuổi Albumin được tổng hợp ở gan sau đó đi vào máu, rồi theo máu đếncác mô bào tổ chức và tổng hợp thành albumin cho từng loại mô Albumin là tiểuphần chính tạo nên áp suất thẩm thấu thể keo của máu Albumin còn tham gia vậnchuyển các chất như acid béo, acid mật và một số chất khác

Trang 24

sinh ra Mỗi khi cơ thể bị một kháng nguyên lạ xâm nhập, nồng độ các Ig tănglên để phản ứng lại các kháng nguyên đó, để bảo vệ cơ thể Nồng độ Ig giảmtrong các bệnh thiểu năng hạch lâm ba Globulin còn là thành phần tạo nên các

yếu tố đông máu của huyết tương Ngoài ra những ngưng kết tố (aglutinin), kết tủa tố (prexipitin) là do những globulin tạo nên có chức năng phòng vệ cơ thể.

Mối tương quan giữa lượng albumin và globulin trong huyết tương gọi là tỷ

lệ A/G Tương quan này gọi là hệ số protein phản ánh tình hình sức khoẻ của cơthể và là một chỉ tiêu đánh giá phẩm chất con giống, cũng dùng để chẩn đoánbệnh Nếu A/G tăng thì hoặc A tăng hoặc G giảm Nếu A/G giảm thì hoặc A giảmhoặc G tăng A giảm khi thiếu protein lâu ngày, bị suy gan hay viêm cầu thận Gtăng là dấu hiệu có xâm nhập của vi khuẩn và vật lạ vào cơ thể G tăng đột ngột

là biểu hiện gia súc nhiễm trùng nặng

2.1.3 Một số kỹ thuật sinh học phân tử đƣợc sử dụng trong nghiên cứu đa dạng di truyền nguồn gen vịt

Công tác thu thập, bảo tồn và đánh giá mức độ đa dạng di truyền nguồn genvật nuôi là bước nghiên cứu quan trọng quyết định đến sự thành công trong chọntạo giống mới Hiện nay, có nhiều công nghệ để đánh giá sự đa dạng di truyềncủa các giống cây trồng, vật nuôi Trong đó, chỉ thị phân tử là công cụ hữu hiệutrong việc đánh giá các biến dị di truyền, giải thích mối quan hệ di truyền giữacác giống và hỗ trợ việc quản lý các nguồn tài nguyên di truyền động, thực vật

(Song et al., 2003; Teixeira et al., 2005) Tuy nhiên, các nghiên cứu về chỉ thị di truyền của vịt đang còn rất hạn chế (Paulus and Tiedemann, 2003; Huang et al., 2005) Một số kết quả nghiên cứu trên vịt như Chen et al (2001); Zuo et al (2004); Yan et al (2005) phân tích đa dạng di truyền bằng phương pháp đa hình

các đoạn DNA nhân bản ngẫu nhiên - Random amplification polymorphic DNA(RAPD) và đa hình các độ dài các đoạn được nhân chọn lọc - Amplification

fragment length polymorphism (AFLP) Huang et al (2005); Tang et al (2007)

phân tích, phân loại các giống ngan và một số giống vịt nội Trung Quốc bằngmicrosatellites

dài các đoạn cắt giới hạn)

Kỹ thuật RFLP do Bostein et al (1980) phát minh để lập bản đồ di truyền

người Nguyên lý của kỹ thuật RFLP dựa trên cơ sở sử dụng mẫu dò

Trang 25

đặc hiệu (một trình tự DNA đã biết) để xác định sự thay đổi trong locus đặc hiệu

đó ở bộ gen của các cá thể cần nghiên cứu Kỹ thuật RFLP được tiến hành nhưsau: các endonuclease cắt giới hạn được sử dụng để cắt DNA bộ gen

ở trình tự nhận biết đặc trưng, tạo ra hàng loạt các phân đoạn nhỏ có kích thướckhác nhau Số lượng các phân đoạn này phụ thuộc vào điểm nhận biết trong bộgen Sản phẩm của quá trình cắt sẽ được điện di, sau đó được chuyển nguyên vị

và cố định trên màng lai Đa hình độ dài các đoạn cắt giới hạn sẽ được phát hiệnbằng sự kết hợp giữa mẫu dò đã được đánh dấu (bằng phóng xạ hoặc bằngphương pháp hoá học) và các đoạn DNA của mẫu cần phân tích (được tạo ra từcùng một locus theo nguyên tắc bổ sung)

Theo lý thuyết, sự đa hình trong phân tích RFLP có thể được ghi nhận như

sự có mặt hay vắng mặt của một băng riêng biệt trên gel Đó chính là những biếnđổi về cặp bazơ nitơ có thể xuất hiện hoặc do biến đổi chuỗi DNA trên phạm virộng lớn như là kết quả của sự đảo đoạn, chuyển đoạn, khuyết đoạn Có một sốcách xác định biến dị của chuỗi DNA, đó là xác định trình tự DNA và so sánhtừng đoạn; sử dụng enzym cắt hạn chế để cắt DNA thành những phân đoạn cóchiều dài khác nhau RFLP là chỉ thị đồng trội mà nhờ đó các đoạn DNA từ tất cảcác nhiễm sắc thể (NST) đồng dạng đều được phát hiện Do vậy, chúng có thểxác định một đặc điểm liên kết ở trạng thái đồng hợp hoặc dị hợp của một cá thể

và rất đáng tin cậy Tuy nhiên, kỹ thuật này có nhược điểm là tốn kém, mất thờigian và đòi hỏi phải có một lượng lớn DNA

đoạn DNA nhân bản ngẫu nhiên)

Nguyên tắc của chỉ thị này như sau: chỉ thị RAPD sử dụng kỹ thuật PCRvới các đoạn mồi ngẫu nhiên Đoạn mồi có thể bám vào bất kỳ vị trí bổ sung nàotrên mạch DNA khuôn, có thể ở nhiều locus khác nhau 10 base chứa khoảng hơn60% G + C để gắn kết chặt chẽ hơn với DNA khuôn Nếu các mồi định hướngngược chiều nhau và nằm trong khoảng cách 200 - 2000 bp thì đoạn DNA nằmgiữa mồi được nhân lên Sau khi điện di và quan sát sản phẩm PCR trên bản gelagarose nhuộm với EtBr (ethidium bromide) dưới đèn tử ngoại, người ta đã pháthiện thấy sự khác nhau trong phổ giữa các phân đoạn DNA được nhân bản

Trang 26

- Kỹ thuật AFLP (Amplified Fragment Lengthe Polymorphism - đa hình độ dài các đoạn được nhân chọn lọc)

AFLP là một kỹ thuật đánh dấu phân tử dựa vào nguyên lý của PCR đểnhân các đoạn phân cắt Cũng như các chỉ thị phân tử khác, AFLP khám phá hiệntượng đa hình qua sự khác nhau về độ dài của các đoạn DNA được nhân Kỹthuật này gồm 3 bước: cắt DNA bộ gen bằng enzym giới hạn, gắn các đoạnoligonucleotit tiếp hợp (adapter), nhân một cách chọn lọc các đoạn giới hạn vàphân tích trên gel các đoạn DNA được nhân lên

Chỉ thị AFLP ít phức tạp hơn RFLP, với ưu điểm là độ đa hình cao nhậndạng tới cá thể, thông qua đó có thể tìm được những chỉ thị liên kết rất chặt và vìthế là một kỹ thuật hữu ích trong nghiên cứu di truyền

Kỹ thuật AFLP có ưu điểm là phân tích đa hình di truyền trong khoảngthời gian ngắn, lượng DNA đòi hỏi ít, cho sự đa hình cao Kỹ thuật này đượcđánh giá là nhanh chóng và có hiệu quả trong việc xác định tính đa dạng ditruyền ở cây trồng, như lúa, lạc, đậu xanh…

- Kỹ thuật SSR (Simple Sequence Repeats - trình tự lặp lại đơn giản)

SSR là một đoạn DNA có sự lặp lại của một trật tự nucleotit nào đó Hiệntượng tồn tại các SSR trong cơ thể sinh vật nhân chuẩn là khá phổ biến Tuynhiên, tuỳ từng loài mà số lượng nucleotit trong mỗi đơn vị lặp lại có thể thay đổi

từ 1 đến hàng chục và số lượng đơn vị lặp lại có thể biến động từ 2 đến hàngngàn lần hoặc nhiều hơn Các đoạn lặp lại di, tri và tetra-nucleotit như (CA)n,(AAT)n và (GATA)n phân bố rộng rãi trong hệ gen của các loài động và thực vật.Phương thức lặp lại được phân thành 3 loại chính: lặp lại hoàn toàn (các đơn vịlặp lại sắp xếp nối tiếp nhau); lặp lại không hoàn toàn (xen kẽ vào các đơn vị lặplại là một hoặc một số nucleotit khác); lặp lại phức tạp (sự xen kẽ giữa nhữngđơn vị lặp lại khác nhau)

Chỉ thị SSR là công cụ hữu ích cho hệ thống truy xuất vật nuôi Chỉ thịSSR đủ khả năng để phân biệt vì nó đa hình hơn các chị thị di truyền khác Một

số bản đồ liên kết di truyền cũng đã được công bố trên vịt (Maak et al., 2003; Yinhua et al., 2005; Huang et al., 2005; Huang et al., 2006) Jin et al (2012) đã

nghiên cứu về phân loại vịt hoang dã sử dụng gen cytochrome oxidase I (COI) vàtrình tự vùng D-loop để phân tích phát sinh nguồn gốc, nhưng rất khó để phânbiệt các loại vịt bản địa có nguồn gốc từ hoang dại (Mallards và Spot-billed Duck

Trang 27

ancestors) Đối với chỉ thị SSR một số nghiên cứu đã sử dụng để xây dựng cây

phát sinh chủng loại (Maak et al., 2003; Yinhua et al., 2005; Huang et al., 2006), các nghiên cứu về nguồn gốc loài và phân biệt loài (Seo et al., 2015) Seo et al.

(2016) đã xác định các chỉ thị SSR có đa hình cao trên vịt để đánh giá sự đa dạng

di truyền và sự phân biệt quần thể vịt bản địa ở Nam và Đông Á

2.1.4 Khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt của vịt

2.1.4.1 Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng

a Khả năng sinh trưởng của vịt

Sinh trưởng là một quá trình tích luỹ các chất dinh dưỡng, là sự tăng vềchiều cao, chiều dài, bề ngang và khối lượng của các bộ phận cũng như của toàn

bộ cơ thể Nói cách khác là sự tăng lên về khối lượng của các tế bào Sinh trưởngthực chất là quá trình sinh tổng hợp protein do đó để đánh giá khả năng sinhtrưởng của vật nuôi người ta thường lấy việc tăng khối lượng và kích thước cácchiều đo của cơ thể làm các chỉ tiêu đánh giá

Phát triển là sự biến đổi về hình thái và chức năng sinh lý của các cơ quantrong cơ thể Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình xảy ra song song, đồngthời bổ sung cho nhau Sinh trưởng là điều kiện để phát triển và phát triển làmthay đổi quá trình sinh trưởng

Đối với gia cầm, sinh trưởng có thể được chia thành 3 giai đoạn: giai đoạnphôi thai, giai đoạn con non và giai đoạn trưởng thành

+ Giai đoạn phôi thai: thời kỳ này là thời kỳ hình thành các khí quan, các cơquan của cơ thể sống Do đó, giai đoạn này gồm hai quá trình song song đồngthời đó là quá trình sinh sản và phát triển của các tế bào

+ Giai đoạn con non: giai đoạn này số lượng tế bào tăng nhanh nên quátrình sinh trưởng diễn ra rất nhanh, tốc độ mọc lông nhanh, kích thước các cơquan tăng nhanh Tuy nhiên các cơ quan nội tạng chưa phát triển hoàn chỉnh như

hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn… do đó, các men tiêu hóa chưa đầy đủ, khả năng điềutiết thân nhiệt kém, gia cầm con dễ bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài,thành phần dinh dưỡng của thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng…

+ Giai đoạn trưởng thành: giai đoạn này các cơ quan trong cơ thể gia cầm gầnnhư đã phát triển hoàn thiện Số lượng tế bào tăng chậm, mà chủ yếu là quá trìnhphát dục Giai đoạn này, chất dinh dưỡng có trong thức ăn chủ yếu được sử dụng đểtích lũy mỡ, các cơ quan chức năng khác phát triển chậm lại Vì vậy cần xác định

Trang 28

tuổi giết mổ thích hợp để cho hiệu quả kinh tế cao nhất.

Như vậy, bản chất của sinh trưởng là một quá trình sinh học phức tạp từ khiđược thụ thai đến khi trưởng thành và kết thúc sự sống bao gồm hai quá trình xảy rasong song đồng thời trong cơ thể đó là sự sinh sản và phát triển của tế bào Cùng với

sự sinh trưởng là sự hoàn thiện các chức năng của các hệ cơ quan về chất đó là quátrình phát dục Các quá trình này chịu sự chi phối điều khiển bởi hệ thống thần kinhthể dịch và sự tương tác giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

Trong nghiên cứu gia cầm để đánh giá khả năng sinh trưởng của gia cầmngười ta thường đánh giá qua tốc độ sinh trưởng Tốc độ sinh trưởng là chỉ tiêuquan trọng trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn nuôi gia cầm lấy thịt Tốc độsinh trưởng quyết định đến năng suất sản xuất thịt của gia cầm vì đây là tínhtrạng mang tính di truyền và có liên quan đến khả năng trao đổi chất của cơ thể.Tốc độ sinh trưởng của gia cầm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như loài,giống, dòng, hướng sản xuất, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng,điều kiện môi trường… Theo Bùi Hữu Đoàn và cs (2011), tốc độ sinh trưởng củagia cầm được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:

+ Tốc độ sinh trưởng tích lũy: chính là khối lượng cơ thể qua các giai đoạnnuôi và thường xác định theo tuần tuổi, đơn vị tính là g/con hoặc kg/con Đâychính là sự tích lũy các chất hữu cơ qua quá trình đồng hóa và dị hóa

+ Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối: là sự tăng lên về khối lượng cơ thể giữa hailần khảo sát, đơn vị tính là g/con/ngày Đây chính là kết quả được rút ra từ sinhtrưởng tích lũy, đồ thị biểu diễn có dạng hình parabol

+ Tốc độ sinh trưởng tương đối: là tỷ lệ % tăng lên của khối lượng cơ thểgiữa hai lần khảo sát, đơn vị tính là phần trăm (%), đồ thị biểu diễn có dạng hìnhhypebol Tốc độ sinh trưởng tương đối của vịt cao nhất ở tuần đầu tiên và giảmdần ở các tuần tiếp theo

Để xác định đường cong sinh trưởng người ta thường dùng các hàm toánhọc để mô tả Đây là một giải pháp hữu hiệu không những lấp đầy được cáckhoảng trống không cân đo mà còn tránh được những sai số khi cân đo và suy rađược các kết quả không theo dõi được thông qua các tham số Việc dùng đườngcong sinh trưởng để minh họa khả năng sinh trưởng đã xuất hiện từ những năm

1825 với hàm Gompertz, hàm Logistic (1838), hàm Brody (1945), hàmBertalanffy (1957), hàm Richards (1959) và hàm Chambers (1990) Nhìn chung,

Trang 29

các nghiên cứu sau này người ta thường dùng các hàm Logistic, hàm Gompertz

và hàm Richards là phổ biến

Theo Brody (1945) và Champers (1990), đường cong sinh trưởng của giacầm gồm 4 pha: pha sinh trưởng tăng khối lượng nhanh dần sau khi nở; điểm uốncủa đường cong tại thời điểm có tốc độ sinh trưởng cao nhất; pha sinh trưởngchậm dần; đường tiệm cận với giá trị của gà trưởng thành Đường cong sinhtrưởng nói lên sự ổn định của tốc độ sinh trưởng Sự ổn định này khác nhau phụthuộc vào dòng, giống, giới tính và sự tác động của điều kiện môi trường

Đặng Vũ Hòa (2015) đã sử dụng các hàm sinh trưởng để đánh giá tốc độsinh trưởng của vịt Đốm thấy rằng: khối lượng trưởng thành (g), thời gian điểmuốn (tuần) và khối lượng tại điểm uốn (g) đối với con mái khi khảo sát bằng hàmRichards lần lượt là: 2005,79; 3,71 và 736,88, hàm Gompertz: 2004,83; 3,71 và737,54, hàm Logistic: 1825,67; 4,48 và 912,84 Đối với con trống hàm Richards:2163,75; 3,95 và 794,92, hàm Gompertz: 2162,55; 3,96 và 795,56, hàm Logistic:1940,21; 4,71 và 970,11

b Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của vịt chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như ditruyền, giới tính, dinh dưỡng và thức ăn, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng…

+ Ảnh hưởng của các yếu tố di truyền

Khối lượng cơ thể của từng giống, dòng khác nhau là do di truyền Theo đó,các giống có nhiều gen quy định tính trạng tăng khối lượng nhanh thường có khốilượng lớn hơn các giống không có các gen này Ở gia cầm, kích thước và bộxương có ảnh hưởng lớn đến khối lượng và hình dáng của cơ thể Đây là mốitương quan thuận, nếu như giống nào có kích thước và bộ khung xương lớn thìthường có khối lượng lớn và ngược lại

Kết quả nghiên cứu trên vịt Đốm và con lai với vịt T14 (một dòng của vịtSuper M) thấy rằng tại thời điểm 8 tuần tuổi vịt Đốm có khối lượng đạt 1660g/con,trong khi vịt T14 có khối lượng 2890g/con (Đặng Vũ Hòa và cs., 2014) Giống vịthướng trứng Triết Giang có nguồn gốc từ Trung Quốc tại thời điểm 8 tuần tuổi cókhối lượng 821,58g/con, trong khi vịt Cỏ kiêm dụng của Việt Nam có khối lượngtrung bình đạt 1077,56g/con (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011h)

Trang 30

Sự di truyền tính trạng khối lượng cơ thể được quy định bởi nhiều gen thamgia Vì vậy, để đánh giá ảnh hưởng của di truyền với khả năng sinh trưởng củagia cầm người ta thường sử dụng hệ số di truyền Hệ số di truyền trung bình củatính trạng khối lượng h2 = 0,33 - 0,76 (Powell, 1985).

Theo Stasko (1981), hệ số di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể tại thờiđiểm 4 tuần tuổi của vịt trống là h2 = 0,64; của vịt mái là h2 = 0,43 Tại thời điểm

8 tuần tuổi khối lượng vịt trống có hệ số di truyền h2 = 0,35; vịt mái có hệ số ditruyền h2 = 0,43 (Pingel and Heimpold, 1983) Trong khi Kain (1988) cho rằngvịt trống có hệ số di truyền h2 = 0,43; vịt mái h2 = 0,41

Nghiên cứu trên vịt CV Super M, Dương Xuân Tuyển (1998) cho rằng tạithời điểm 8 tuần tuổi hệ số di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể h2 = 0,216 -0,218 Hệ số di truyền về khối lượng cơ thể Vịt Kỳ Lừa dao động trong khoảng

h2 = 0,311 - 0,69 (Nguyễn Thị Minh Tâm và cs., 2006b) Theo Hoàng Thị Lan(2009) tại thời điểm 7 tuần tuổi tính trạng khối lượng cơ thể vịt có hệ số di truyền

h2 = 0,55

+ Ảnh hưởng của giới tính

Do khác nhau về đặc điểm về sinh lý, quá trình trao đổi chất trong cơ thể vàkhối lượng cơ thể nên khả năng sinh trưởng của gia cầm trống và mái có sự khácnhau Thường thì vịt trống có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với vịt mái Sự khácnhau này có thể được giải thích do các gen quy định liên với giới tính North andBell (1990) cho rằng: trong cùng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng giống nhau thìgia cầm trống thường sinh trưởng nhanh hơn gia cầm mái Lúc mới nở, con trốngthường lớn hơn con mái khoảng 1%, tuổi càng nhiều thì sự khác biệt này cànglớn Sai khác về tính biệt của vịt chỉ bắt đầu xuất hiện ở tuần tuổi thứ 6, thứ 7(P<0,05) Mức độ sai khác tăng lên ở tuần tuổi thứ 8 (P<0,01) và ở tuần tuổi 9,

10 mức độ sai khác là P<0,001 (Đặng Vũ Hòa, 2015)

Nghiên cứu trên vịt Kỳ Lừa, Nguyễn Thị Minh Tâm và cs (2006a) cho rằngkhối lượng cơ thể vịt lúc 1 ngày tuổi con trống là 41,4g/con, vịt mái là 40,1g/con,chênh lệch 1,3g/con Đến thời điểm 8 tuần tuổi con trống đạt 1544,9g/con, conmái đạt 1508,7g/con chênh lệch 36,2g/con, mức chênh lệch khối lượng của contrống và mái dao động từ 0,97 - 1%

Trang 31

Nghiên cứu trên vịt CV Super M2 nuôi tại trung tâm nghiên cứu Vịt ĐạiXuyên Nguyễn Đức Trọng và cs (2011b) thấy rằng vịt CV Super M2 lúc 8 tuầntuổi dòng trống con trống có khối lượng 2830g/con, con mái có khối lượng2269g/con; dòng mái con trống có khối lượng 2662g/con, con mái có khối lượng1964g/con Vịt CV Super M3 tại thời điểm 8 tuần tuổi dòng trống con trống cókhối lượng là 2801,9g/con, con mái có khối lượng 1864,7g/con; Dòng mái contrống có khối lượng 1965,2g/con, con mái có khối lượng 1693,2g/con (NguyễnĐức Trọng và cs., 2011f) Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của vịt CV Super M dòngtrống giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi con trống đạt 58,38g/con/ngày, con mái đạt53,72g/con/ngày Dòng mái, con trống đạt 54,89g/con/ngày, con mái đạt50,50g/con/ngày (Dương Xuân Tuyển, 1998).

Nghiên cứu trên vịt Cỏ màu cánh sẻ Lê Viết Ly (1998) cho rằng tốc độ sinhtrưởng tuyệt đối lúc 3 tuần tuổi của con trống là 8,31g/con/ngày, con mái là6,9g/con/ngày Lúc 8 tuần tuổi con trống là 18,05g/con/ngày và con mái là16,55g/con/ngày

+ Ảnh hưởng của dinh dưỡng và thức ăn

Thức ăn liên quan chặt chẽ đến khả năng sinh trưởng của gia cầm Gia cầm

có tốc độ sinh trưởng càng cao thì nhu cầu các chất dinh dưỡng càng cao Nănglượng và protein là 2 yếu tố quan trọng nhất trong khẩu phần của gia cầm (Rose,1997) Ngoài ra, các thành phần khác như axit béo, khoáng, vitamin và nướccũng không thể thiếu được Các nguyên tố khoáng vô cơ như Canxi (Ca), Kali(K), Photpho (P), Mangan (Mn), Natri (Na) và Clo (Cl) có những chức năng khácnhau trong cơ thể, đặc biệt là các nguyên tố như Ca, P, Na có vai trò trong việchình thành xương, vỏ trứng và điều khiển chức năng thẩm thấu của cơ thể vàhoạt động như những chất bổ trợ enzim

Kết quả nghiên cứu để xác định hàm lượng protein thích hợp trong thức ăncủa vịt Super M thấy rằng dòng trống khối lượng cơ thể của lô cho ăn thức ăn cóhàm lượng 19,5% protein lớn hơn lô cho ăn thức ăn có hàm lượng protein 18,5%

từ 47,62 - 157,45g/con (Lê Xuân Thọ và cs., 2011) Kết quả nghiên cứu ảnhhưởng các mức năng lượng và protein khẩu phần khác nhau cũng ảnh hưởng đến

sự thay đổi khối lượng cơ thể vịt CV Super M ở 7 tuần tuổi với các mức thấp,trung bình và cao lần lượt là: 3032g/con, 3076g/con và 3108g/con (Trần QuốcViệt và cs., 2010)

Trang 32

Theo Xie et al (2009), sử dụng khẩu phần ăn ở các mức lysine khác nhau,

tốc độ sinh trưởng tuyệt đối của vịt Bắc Kinh giai đoạn 7 - 21 ngày cao nhất ở lô

sử dụng khẩu phần ăn 0,95% (73,4g/con/ngày), tiếp đến là lô có mức 1,1% lysine(72,6g/con/ngày) và thấp nhất là lô bổ sung 0,65% lysine (59,6g/con/ngày) Sửdụng ốc bươu vàng làm thức ăn để bổ sung hàm lượng protein trong chăn nuôi vịtSuper M2 Bùi Xuân Mến và cs (2010) cho rằng khẩu phần ốc bươu vàng không

vỏ thay thế với mức bổ sung 45 và 90% protein bánh đậu nành có tốc độ tăngtrọng/ngày lần lượt là 54,8 và 57,4g/con/ngày Nghiên cứu ảnh hưởng của bổsung các mức DL-Methionine vào khẩu phần tự phối chế có 18% protein cho conlai ngan vịt với công thức 0,1; 0,2 và 0,3% có tốc độ tăng trọng lần lượt là 48,31;44,73 và 45,31g/con/ngày (Lương Thị Thủy và cs., 2010)

+ Ảnh hưởng của tốc độ mọc lông

Tốc độ mọc lông là một trong những đặc tính di truyền có liên quan đếnsinh trưởng và phát triển của cơ thể gia cầm Tốc độ mọc lông có mối liên quanthuận với khả năng sinh trưởng của gia cầm Những gia cầm mọc lông nhanh thìsinh trưởng phát dục tốt hơn so với gia cầm mọc lông chậm và ngược lại Nhữngalen quy định tốc độ mọc lông nhanh phù hợp với khả năng tăng trọng cao Trongcùng một giống thì con mái mọc lông đều hơn con trống

Nghiên cứu tốc độ mọc lông của vịt CV Super M trong các điều kiện chănnuôi ở đồng bằng sông Hồng, Lương Tất Nhợ và cs (2011) cho rằng: vịt CV.Super M có tốc độ mọc lông nhanh và sớm Lông bật rạch lúc 21 - 22 ngày tuổi,răng lược lúc 33 - 34 ngày tuổi, nửa lưng lúc 48-51 ngày, chéo cánh lúc 62 - 65ngày Vịt trống thường mọc lông chậm hơn vịt mái 1 - 2 ngày

Vịt Bầu Bến bật rạch lúc 20 - 23 ngày tuổi, trùm lông bụng lúc 24 - 28ngày, quay lông đầu lúc 30 - 32 ngày, răng lược lúc 36 - 39 ngày, bơi chèo lúc 45

- 52 ngày, chéo cánh lúc 65 - 70 ngày tuổi (Hồ Khắc Oánh và cs., 2011) Tại thờiđiểm 8 tuần tuổi, vịt CV Super M3 con trống chiều dài lông cánh 15,36cm cókhối lượng 2937g/con, con mái dài lông cánh là 15,55cm có khối lượng2731g/con (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011f), trong khi vịt Super M3 SuperHeavy (SM3SH) chiều dài lông cánh là 17,43cm có khối lượng 3687,50g/con(Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011i)

+ Ảnh hưởng của môi trường và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng

Các giống gia cầm cao sản có tốc độ sinh trưởng và phát triển mạnh, nhưng

Trang 33

sức đề kháng của cơ thể với môi trường sống kém hơn, vì vậy nó chịu ảnh hưởngrất lớn bởi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, mật độ nuôi…đặc biệt đối với gia cầm non Các yếu tố môi trường như quá nóng, quá lạnh, ẩm

độ quá cao hay quá thấp, mật độ nuôi quá dày, độ thông thoáng kém sẽ gây tácđộng xấu đến quá trình sinh trưởng của gia cầm

+ Nhiệt độ, độ ẩm

Nhiệt độ môi trường là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng của giacầm Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng tới sinh trưởng của gia cầm.Khi nhiệt độ thấp vịt phải sản sinh ra một lượng năng lượng để chống rét làm ảnhhưởng đến quá trình sinh trưởng của vịt Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng rấtlớn đến nhu cầu năng lượng và protein của vịt Khi nhiệt độ môi trường tăng nhucầu về năng lượng và protein giảm Vì vậy muốn đạt tỷ lệ nuôi sống cao, khảnăng tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp phải tạo nhiệt độ thích hợp cho vịt.Nếu ẩm độ cao làm cho chất độn chuồng ẩm ướt, thức ăn dễ ôi, mốc tạođiều kiện cho vi khuẩn nấm mốc phát triển, sản sinh ra nhiều khí NH3 do vikhuẩn phân huỷ các axit nucleic trong phân và chất độn chuồng, gây ảnh hưởngxấu đến sức khỏe của đàn gia cầm Ẩm độ thích hợp nhất cho vịt con là 60 - 70%,song ở nước ta ẩm độ không khí rất cao 80 - 90%, nhiều lúc lên tới 100% Ẩm độcao, chuồng ướt, dễ gây cho vịt con cảm nhiễm bệnh rất nguy hiểm Ẩm độkhông khí và mật độ vịt con/m2 tỷ lệ thuận, cho nên ẩm độ cao cần hạ thấp mật

độ vịt con/m2 Khi độ ẩm cao cần đảo và cho thêm chất độn khô hàng ngày đểgiữ cho vịt được ấm chân và sạch lông

+ Mật độ

Mật độ nuôi cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinhtrưởng và phát triển của vịt Ở mỗi giai đoạn nuôi, mỗi phương thức nuôi đều cónhững quy định về mật độ nuôi nhất định Khi mật độ nuôi nhốt cao thì chuồngnhanh bẩn, lượng khí thải NH3, CO2, H2S cao và quần thể vi sinh vật phát triểnmạnh làm ảnh hưởng tới khả năng tăng khối lượng và sức khoẻ của đàn gia cầm,chúng dễ bị cảm nhiễm bệnh tật, tỷ lệ đồng đều thấp, tỷ lệ chết cao, và hậu quả làlàm giảm hiệu quả trong chăn nuôi Ngược lại, mật độ nuôi nhốt thấp thì chi phíchuồng trại cao, lãng phí diện tích chuồng nuôi Do vậy, tuỳ theo mùa vụ, tuổi vịt

và mục đích sử dụng cần có mật độ chăn nuôi thích hợp

+ Ánh sáng

Hầu hết các giống gia cầm đều bị ảnh hưởng bởi các bước sóng và có đáp

Trang 34

ứng với các màu sắc khác nhau qua kích thích của hệ thần kinh Võng mạc mắt,tuyến tùng và các tế bào mô não sâu là 3 địa điểm được chứng minh có chứa các

tế bào quang điện (Rathinam and Kuenzel, 2005) Vì vậy, trong chăn nuôi giacầm công nghiệp hiện đại, người ta sử dụng bước sóng dài hoạt động như một

yếu tố kích thích quá trình phát dục (Hassan et al., 2013), bước sóng ngắn để tăng cường quá trình sinh trưởng (Hassan et al., 2014; Kim et al., 2013; Cao et

al., 2012) và miễn dịch thông qua kích thích hệ thần kinh giao cảm (Klinghardt,

2003)

Tuy nhiên, vịt là loại thủy cầm có các đặc điểm về sinh lý tiêu hóa, sinh lýsinh sản, thành phần cơ thể khác với gà do đó mối quan hệ giữa ánh sáng và khảnăng sinh trưởng của vịt vẫn đang là vấn đề cần nghiên cứu kỹ hơn Tầm nhìncủa vịt là dựa trên các cơ chế thấu kính và có sự khác biệt về số lượng tế bào hoại

tử võng mạc giữa vịt và gà (Rahman et al., 2007).

Kết quả nghiên cứu của Hassan et al (2017) về ảnh hưởng của các màu sắc

ánh sáng khác nhau đến khả năng sinh trưởng của vịt Cherry valey (Màu vàng

(Y) ở bước sóng 595nm, màu xanh lá cây (G) 530nm, màu xanh da trời (B) ởbước sóng 460nm và màu sáng trắng của đèn Compact (C) ở bước sóng 400 -770nm) thấy rằng khối lượng cơ thể của vịt CV ở 21 ngày tuổi nuôi ở ánh sáng Gcao hơn so với vịt được nuôi dưới ánh sáng của các màu còn lại (P<0,012) Ởgiai đoạn 22 - 42 ngày tuổi khả năng tăng trọng cao nhất ở vịt nuôi trong ánhsáng G và B (P<0,004) Ngược lại, khả năng thu nhận thức ăn (P<0,654) và FCR(P<0,712) khác nhau không có ý nghĩa thông kê giữa các màu ánh sáng ở giaiđoạn 0-3 tuần tuổi hoặc 4 - 6 tuần tuổi

Theo Barber et al (2004) gia cầm nuôi ở cường độ ánh sáng thấp có thể

giúp giảm thiểu các vấn đề với mổ cắn nhau, nhưng lại dẫn đến các vấn đề khác

như chậm phát phát triển thị giác và tăng sự sợ hãi Cũng theo Barber et al.

(2004) vịt con 1 ngày tuổi ưa thích ở môi trường ánh sáng trắng (200 lux) hơncác lứa tuổi khác

+ Ảnh hưởng của phương thức nuôi

Phương thức nuôi cũng ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể vịt Khối lượngvịt CV Super M lúc vào đẻ nuôi theo phương thức nuôi khô dòng ông có khốilượng là 3,3kg/con, dòng bà có khối lượng 2,9kg/con và nuôi nước dòng ông cókhối lượng 2,9kg/con, dòng bà là 2,7kg/con (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011c)

Trang 35

Theo Kschischan (1995) khối lượng cơ thể vịt trống và vịt mái Bắc Kinh nuôithâm canh đạt 2437g/con và 2114g/con so với nuôi quảng canh là 2209g/con và2091g/con.

Vịt Cỏ nuôi nhốt có khối lượng lúc 21 ngày tuổi rất cao: con trống có khốilượng 476,8g/con, con mái có khối lượng 427,3g/con, cao gấp 2,2 lần so với contrống và 2,3 lần so với con mái ở cùng ngày tuổi nuôi theo phương thứ c chăn thả

cổ truyền nhưng không khác ở các lứa tuổi tiếp theo (Nguyễn Thị Minh và cs.,2011d)

2.1.4.2 Khả năng cho thịt, chất lượng thịt vịt và các yếu tố ảnh

hưởng a Khả năng cho thịt và chất lượng thịt vịt

Khả năng cho thịt là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng trong chăn nuôi vịt,được phản ánh qua các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt

Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất thịt trên gia cầm sống bao gồm: tỷ lệnuôi sống, khối lượng cơ thể gia cầm, tốc độ mọc lông, kích thước các chiều đo

và sự phát triển của cơ ngực, khả năng sinh trưởng, FCR…

Các chỉ tiêu đánh giá khả năng cho thịt khi giết mổ bao gồm: tỷ lệ thịt xẻchính là tỷ lệ phần trăm của khối lượng thân thịt so với khối lượng sống của giacầm, tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt đùi, tỷ lệ thịt lườn, tỷ lệ mỡ bụng, trong đó tỷ lệ thịtđùi và tỷ lệ thịt lườn là hai chỉ tiêu quan trọng nhất trong nghiên cứu khả năngcho thịt của gia cầm Ngoài ra trong một số trường hợp người ta còn tính cả tỷ lệtim, tỷ lệ gan, tỷ lệ mề tùy vào mục đích nghiên cứu Phương pháp đánh giá tỷ lệthân thịt và tỷ lệ các thành phần thân thịt khi kết thúc thí nghiệm theo phươngpháp mổ khảo sát gia cầm của Auaas and Wilke (1978) (dẫn theo Bùi Hữu Đoàn

và cs., 2011)

Chất lượng thịt được phản ánh qua thành phần hóa học của thịt Thành phầnchính của thịt gia cầm là nước (75%), protein (18,5%), lipit (3%), hydratcacbon,vitamin, khoáng (1%) và một số chất cần thiết cho cơ thể sống Tỷ lệ các chấtnày phụ thuộc vào dòng, giống, giới tính và cấu trúc của tế bào trong cơ thể.Các chỉ tiêu đánh giá phẩm chất thịt của gia cầm gồm: các chỉ tiêu về thànhphần hóa học của thịt, độ pH, độ dai, độ mất nước bảo quản và chế biến, các chỉtiêu cảm quan (màu sắc, trạng thái, mùi vị), mức độ tồn dư các chất độc hại…Giá trị của thịt gia cầm được biểu thị chủ yếu qua hàm lượng protein của chúngbởi vì protein là thành phần dinh dưỡng có giá trị nhất, nó không chỉ cung cấpcác chất cơ bản để tạo nên tế bào mới mà còn là nguồn cung cấp năng lượng

Trang 36

b Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cho thịt và chất lượng thịt vịt

+ Ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền

Các dòng, giống vịt khác nhau thì có năng suất thịt và chất lượng thịt khácnhau Theo Chambers (1990), giữa các dòng các giống khác nhau tồn tại sự saikhác di truyền về năng suất thịt và các thành phần thân thịt Tương quan ditruyền giữa khối lượng cơ thể và khối lượng thân thịt là (+0,74) Trong khi tươngquan giữa khối lượng thân thịt và các phần của thân thịt là (+0,57) Cũng theoChambers (1990) hệ số di truyền về thành phần hóa học của thịt gia cầm là: tỷ lệprotein (0,47), tỷ lệ mỡ (0,47), tỷ lệ khoáng (0,25) và tỷ lệ nước (0,38)

Tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu trên vịt CV Super M thương phẩm nuôitại trại vịt giống Vigova cho thấy tỷ lệ thịt xẻ đạt 65,4%, tỷ lệ thịt đùi và thịt lườnđạt lần lượt là 20,74% và 27,26% (Dương Xuân Tuyển, 1993) Tổ hợp lai 4 dòngT5164 của vịt CV Super M thương phẩm tại thời điểm 8 tuần tuổi có tỷ lệ thânthịt đạt 74,18%, tỷ lệ thịt đùi và thịt lườn đạt lần lượt là 11,03% và 16,79% (Lê

Sỹ Cương và cs., 2009) Nghiên cứu trên vịt Đốm tại thời điểm 8 tuần tuổi tỷ lệthịt xẻ đạt 67,47%, tỷ lệ thịt đùi và thịt lườn đạt lần lượt là 14,59% và 11,78%(Đặng Vũ Hòa và cs., 2014) Vịt Bầu Bến có tỷ lệ thân thịt là 66,3%, tỷ lệ thịt đùi

và thịt lườn lần lượt là 10,85% và 14,91% (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011a).+ Ảnh hưởng của giới tính

Giới tính có ảnh hưởng đến năng suất thịt và chất lượng thịt Vịt Kỳ Lừa tạithời điểm giết thịt 70 ngày tuổi con trống có tỷ lệ thịt xẻ là 69,7%, tỷ lệ thịt đùi

và thịt lườn lần lượt là 17,0% và 17,5%, con mái có tỷ lệ thịt xẻ là 68,3%, tỷ lệthịt đùi và thịt lườn là 17,7% và 19,1% (Nguyễn Thị Minh Tâm và cs., 2006a)

Tỷ lệ thân thịt của con trống cao hơn so với con mái tuy nhiên tỷ lệ thịt đùi vàlườn của của vịt trống thấp hơn so với vịt mái

+ Ảnh hưởng của dinh dưỡng và thức ăn

Dinh dưỡng và thức ăn có ảnh hưởng đến khả năng sản xuất thịt của vịt.Kết quả nghiên cứu của Trần Quốc Việt và cs (2010) về ảnh hưởng của các mứcnăng lượng và protein đến khả năng sản xuất thịt của vịt CV Super M cho thấy ởcác mức năng lượng và protein thấp tỷ lệ thân thịt đạt 69,9%, mức trung bình đạt72,9% và mức cao đạt 71,4%

Nghiên cứu ảnh hưởng của mức bổ sung methionine đến chất lượng thânthịt của con lai ngan vịt theo các mức 0%; 0,1%; 0,2% và 0,3% khẩu phần thì tỷ

Trang 37

lệ thân thịt có sự khác nhau lần lượt là 64,2%, 75,3%, 68,2% và 68,0% (P<0,05)(Lương Thị Thủy và cs., 2010).

+ Ảnh hưởng của tuổi giết thịt

Tỷ lệ thịt đùi và tỷ lệ thịt lườn có sự biến động theo độ tuổi giết thịt Tỷ lệthịt đùi giảm và tỷ lệ thịt lườn tăng theo độ tuổi Nghiên cứu khả năng sản xuấtthịt của vịt Bắc Kinh thấy tỷ lệ thịt đùi từ 18% lúc 28 ngày tuổi giảm xuồng còn13,5% lúc 56 ngày tuổi và lúc 68 ngày tuổi còn 12%, trong khi tỷ lệ thịt lườn lạităng từ 4,8% lúc 28 ngày tuổi lên 14,1% lúc 56 ngày tuổi và đạt 15,4% lúc 68ngày tuổi (Abdelsamine and Farrell, 1985) Các đặc điểm về cảm quan của thịt,chất lượng thịt sẽ thay đổi theo tuổi giết mổ, tuy nhiên cũng cần phải tính toánthời gian giết mổ phù hợp đảm bảo về giá thành sản phẩm và chất lượng thịt,điều này phụ thuộc vào phong tục tập quán của từng địa phương

Kết quả nghiên cứu về khả năng sản xuất của vịt Kỳ Lừa nuôi tại Viện chănnuôi lúc 56 ngày tuổi cho thấy tỷ lệ thân thịt đạt 66,35%; tỷ lệ thịt đùi đạt17,25%; tỷ lệ thịt lườn đạt 17,95% Tỷ lệ này tăng lên tại thời điểm 70 ngày tuổi

tỷ lệ thân thịt đạt 69,0%, tỷ lệ thịt đùi 17,35; tỷ lệ thịt lườn từ 18,30% (NguyễnThị Minh Tâm và cs., 2006a)

+ Ảnh hưởng của phương thức nuôi

Kết quả nghiên cứu của Lương Tất Nhợ và cs (2011) về khả năng cho thịtcủa vịt CV Super M nuôi theo phương thức công nghiệp có tỷ lệ thân thịt là73,82%, tỷ lệ thịt lườn và đùi lần lượt là 15,44% và 12,11%; phương thức báncông nghiệp có tỷ lệ thịt xẻ đạt 69,02%, tỷ lệ thịt lườn và thịt đùi đạt lần lượt là11,75 và 12,37%

2.1.5 Khả năng sinh sản của vịt

Khả năng sinh sản là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sứcsản xuất của vịt Khả năng sinh sản của vịt được thể hiện qua tuổi đẻ, năng suấttrứng và chất lượng trứng, tỷ lệ trứng có phôi và tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng

- Tuổi đẻ

Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên tính từ khi gia cầm nở ra đến khi đẻ quả trứngđầu tiên, là chỉ tiêu đánh giá sự thành thục của vịt, tuổi đẻ này được tính toán dựatrên số liệu đẻ trứng của từng cá thể vịt hay tỷ lệ đẻ 5% của toàn bộ đàn do vậy

mà nó phản ánh được mức độ biến dị của tính trạng Tuổi đẻ là chỉ tiêu có hệ số

Trang 38

di truyền thấp Theo Pingel (1976) hệ số di truyền của tuổi đẻ quả trứng đầu tiên

ở vịt là h2 = 0,34 - 0,49, hệ số di truyền của tuổi đẻ quả trứng đầu tiên ở vịt BắcKinh là h2 = 0,22 - 0,31 (Wezyk, 1985)

Tuổi đẻ của vịt phụ thuộc bởi nhiều yếu tố như giống, hướng sản xuất, chế độchăm sóc nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng, phương thức nuôi Các giống vịt hướngtrứng thường có tuổi đẻ sớm hơn các giống vịt hướng thịt Vịt Cỏ có tuổi đẻ là 21tuần tuổi, vịt Triết giang 17 tuần tuổi (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011h), vịt Khakicampell là 20 - 21 tuần tuổi (Lê Thị Phiên và cs., 2011), vịt Đốm là 22

- 23 tuần tuổi (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011e), vịt Super M2 là 23 - 26 tuần tuổi (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011b)

- Năng suất và chất lượng trứng

+ Năng suất trứng là số lượng trứng của vịt đẻ ra trong một thời gian nhấtđịnh thường tính là 365 ngày hoặc 52 tuần đẻ hoặc là 1 năm đẻ trứng Đây là mộtchỉ tiêu quan trọng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như giống, dòng, tuổi thànhthục, tuổi đẻ của vịt, hướng sản xuất, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ dinhdưỡng và thức ăn, phương thức chăn nuôi Vịt Đốm có năng suất trứng đạt 150 -

180 quả/mái/năm (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011d), vịt Bầu Bến đạt 174quả/mái/năm (Hồ Khắc Oánh và cs., 2011), vịt Triết Giang đạt 266,54quả/mái/năm, vịt Cỏ đạt 254,97 quả/mái/năm, trong khi con lai TC và CT đạtnăng suất lần lượt là 280,65 và 260,62 quả/mái/năm (Nguyễn Đức Trọng và cs.,2011h) Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi đến năng suất trứng được thểhiện trong nghiên cứu của Nguyễn Đức Trọng và cs (2011c) trên vịt CV Super

M khi nuôi theo 2 phương thức nuôi khô không cần nước bơi lội và nuôi có nướcbơi lội cho thấy năng suất trứng của vịt dòng ông và dòng bà ở phương thức nuôikhô không có nước bơi lội là 154 và 171 quả/mái/40 tuần đẻ, trong khi đó năngsuất trứng của dòng ông và dòng bà ở phương thức nuôi có nước bơi lội là 164 và

176 quả/mái/ 40 tuần đẻ

+ Chất lượng trứng

Chất lượng trứng là một trong những cơ sở quan trọng quyết định cho sựphát triển của phôi cũng như quyết định tới chất lượng gia cầm con mới nở Chấtlượng trứng được xác định bởi các chỉ tiêu như khối lượng trứng, chỉ số hìnhdạng, đơn vị Haugh, lòng trắng, lòng đỏ và vỏ trứng

Trang 39

- Tỷ lệ trứng có phôi

Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, dòng, tỷ lệ trống mái trongđàn, chất lượng tinh trùng của vịt trống, thời điểm giao phối, khoảng thời gianthụ tinh của tinh trùng sau một lần giao phối, thời điểm thay thế đàn, phươngthức chăn nuôi, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng

Kết quả nghiên cứu trên vịt CV Super M của Dương Xuân Tuyển (1998)cho thấy tỷ lệ trứng có phôi của dòng mái là 92,91% cao hơn so với tỷ lệ trứng cóphôi của dòng trống từ 88,2 - 92,0% Tỷ lệ trứng có phôi của tổ hợp lai hai dòngvịt Super M T15, T51, T46, T64 lần lượt là 87,85; 87,82; 92,44 và 90,88%(Hoàng Thị Lan và cs., 2009) Khi nuôi theo phương thức nuôi khác nhau, thì tỷ

lệ trứng có phôi cũng khác nhau Kết quả tỷ lệ trứng có phôi của vịt CV Super Mtheo phương thức nuôi khô không cần nước bơi lội dòng trống là 90%, dòng mái

là 93%, trong khi nuôi theo phương thức nuôi nước tỷ lệ trứng có phôi dòngtrống là 93% và dòng mái là 94% (Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011c) Kết quảnghiên cứu trên vịt Anh Đào Hungari cho thấy khi nuôi nhốt với tỷ lệ trống/ mái

từ 1/5 - 1/6 và nuôi chăn thả tỷ lệ trống/ mái là 1/8 thì tỷ lệ trứng có phôi đạt từ85,5 - 95,4% (Hoàng Văn Tiệu và cs., 1993)

- Tiêu tốn thức ăn/ 10 quả trứng

Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, hướng sản xuất, phươngthức chăn nuôi, tuổi đẻ của vịt, khối lượng trứng Mức tiêu tốn thức ăn/10 quảtrứng của vịt CV Super M2 dòng trống là 4,4 - 5,12kg, dòng mái là 3,19 - 4,18kg(Nguyễn Đức Trọng và cs., 2011b) Vịt CV Super M3 có mức tiêu tốn thức ăn/10quả trứng dòng trống là 4,39kg, dòng mái là 3,79kg (Nguyễn Đức Trọng và cs.,2011f) Phương thức chăn nuôi cũng ảnh hưởng đến tiêu tốn thức ăn/10 quảtrứng Theo Nguyễn Đức Trọng và cs (2011c) vịt CV Super M nuôi theo phươngthức nuôi khô không có nước bơi lội dòng trống có mức tiêu tốn thức ăn/10 quảtrứng là 4,2kg; dòng mái là 3,93kg, trong khi nuôi theo phương thức nuôi nướcdòng trống có mức tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng là 4,6kg và dòng mái là 4,44kg

Ở các tuần đẻ khác nhau thì tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng là khác nhau TheoHoàng Thị Lan và cs (2009) tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng của 2 dòng vịt Super

M cao nhất ở tuần đẻ 1 - 2 khoảng 10,0 - 12,5kg và thấp nhất ở tuần đẻ 12-14khoảng 2,6 - 3,3kg

Trang 40

2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trong những năm qua, chăn nuôi vịt thế giới đã có nhiều thay đổi và đạtđược nhiều thành tựu to lớn Thời gian nuôi thịt giảm từ 136 ngày xuống còn 70ngày, tỷ lệ nuôi sống tăng từ 82 lên 98%, khối lượng xuất chuồng tăng từ 1,5 lên3,7 kg/con, tiêu tốn thức ăn từ 4,7 giảm xuống còn 2,1 kg TĂ/kg tăng khối lượng(dẫn theo Đặng Vũ Hòa, 2015)

Ismoyowati et al (2011) đã tiến hành chọn lọc nâng cao năng suất trứng của

giống vịt Tagal ở 120 ngày đẻ Khối lượng cơ thể ở thế hệ xuất phát là 1550,18g/con,thế hệ 1 đạt 1554,65g/con (P<0,01), năng suất trứng đến 120 ngày đẻ ở thế hệ xuấtphát là 78,0 quả/mái, sau 1 thế hệ chọn lọc đã tăng lên 88,12 quả/mái/120 ngày đẻ.Kết quả chọn lọc vịt Bắc Kinh theo hướng tăng khối lượng cơ thể và tăng độ dày thịtlườn của Farhat (2009) cho thấy khối lượng cơ thể ở 7 tuần tuổi của vịt không đượcchọn lọc là 3,06kg/con ở vịt trống và 2,72kg/con ở vịt mái; đối với vịt chọn lọc theohướng tăng khối lượng cơ thể đạt 3,70kg/con đối với vịt trống và 3,29kg/con đối vớivịt mái trong khi ở vịt chọn lọc theo hướng tăng độ dày cơ lườn con trống đạt3,32kg/con, con mái đạt 2,93kg/con Lúc 23 tuần tuổi, khối lượng cơ thể vịt khôngđược chọn lọc con trống đạt 3,65kg/con, con mái đạt 3,09kg/con; vịt được chọn lọctheo hướng tăng khối lượng cơ thể: Con trống đạt 4,54kg/con, con mái đạt3,85kg/con; vịt được chọn lọc theo hướng tăng độ dày thịt lườn: con trống đạt3,91kg/con, con mái đạt 3,32kg/con

Tại Phần Lan, các nghiên cứu nghiên cứu về vịt Bắc Kinh và con lai với vịthoang dã nuôi bảo tồn tại viện nghiên cứu quốc gia cho thấy: vịt Bắc kinh cókhối lượng trứng đạt 85,8 - 86,2g/quả, tỷ lệ trứng có phôi đạt 88,1 - 92,3%; tỷ lệnở/trứng có phôi đạt 71,5 - 72,7%, tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 63,1 - 67,2%; khốilượng cơ thể tại thời điểm 7 tuần tuổi con trống đạt 2471,9g/con, con mái đạt2385,7g/con; tỷ lệ thịt lườn từ 10,5 - 11,6%, tỷ lệ thịt đùi từ 14,7 - 15,1% Trongkhi con lai có khối lượng trứng đạt 69,5 - 70,0g/quả, tỷ lệ trứng có phôi đạt 88,0 -93,5%; tỷ lệ nở/trứng có phôi đạt 72,7 - 73,6%, tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 64,8 -67,9%; khối lượng cơ thể tại thời điểm 7 tuần tuổi con trống đạt 1572,9g/con,con mái đạt 1450,8g/con; tỷ lệ thịt lườn từ 13,5 - 14,8%, tỷ lệ thịt đùi từ 13,3 -13,8% (Ksiazkiewicz, 2002) Khi so sánh về chất lượng thịt của 2 giống vịt nàythấy rằng thịt lườn của vịt Bắc Kinh có pH15 từ 6,09 - 6,11, pH24 từ 5,90 - 5,93;thịt đùi có pH15 từ 6,33 - 6,37, pH24 từ 6,12 - 6,26 Màu sắc của

Ngày đăng: 03/08/2019, 05:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Châu Thị Huyền Trang, Hồ Kim Ngọc và Phan Thị Thúy Quỳnh (2014). Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của giống vịt xiêm địa phương (Carina Moschata Domesticus) nuôi tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ. 7. tr. 1 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carina MoschataDomesticus
Tác giả: Châu Thị Huyền Trang, Hồ Kim Ngọc và Phan Thị Thúy Quỳnh
Năm: 2014
82. Huang Y., Y. Zhao, C. S. Haley, S. Hu, J. Hao, C. Wu and N. Li (2006). A genetic and cytogenetic map for the duck (Anas platyrhynchos). Genetics (173). pp. 287-296 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anas platyrhynchos
Tác giả: Huang Y., Y. Zhao, C. S. Haley, S. Hu, J. Hao, C. Wu and N. Li
Năm: 2006
85. Ismoyowati B., I. Suswoyo, A. T. A. Sudewo and S. A. Santosa (2011). Increasing productivity of egg production through individual selection on Tegal ducks (Anas javanicus). Animal Production 11 (3). pp. 183 - 188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anasjavanicus
Tác giả: Ismoyowati B., I. Suswoyo, A. T. A. Sudewo and S. A. Santosa
Năm: 2011
95. Maak S., K. Wimmers, S. Weigend and K. Neumann (2003). Isolation and characterization of 18 microsatellites in the Peking duck (Anas platyrhynchos) and their application in other waterfowl species. Mol. Ecol. Notes 3. pp. 224-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anas platyrhynchos
Tác giả: Maak S., K. Wimmers, S. Weigend and K. Neumann
Năm: 2003
98. Mulley R.C. (1979). Haematology and blood chemistry of the black duck (Anas superciliosa). Journal of Wildlife Diseases.vol 15. pp. 437 - 441 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anas superciliosa
Tác giả: Mulley R.C
Năm: 1979
99. Mulley R.C. (1980). Haematology of the wood duck (Anas superciliosa). Journal of Wildlife Diseases.vol 16. pp. 271 - 273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anas superciliosa
Tác giả: Mulley R.C
Năm: 1980
103. Okeudo N.J., I.C. Okoli and G.O.F. Igwe (2003). Hematological Characteristics of Ducks (Cairina moschata) of Southeastern Nigeria. Tropicultura (2). pp. 61 - 65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cairina moschata
Tác giả: Okeudo N.J., I.C. Okoli and G.O.F. Igwe
Năm: 2003
104. Olayemi F.O. and R.O.A. Arowolo (2009). Seasonal Variations in the Haematological Values of the Nigerian Duck (Anas platyrhynchos). International Journal of Poultry Science 8 (8).pp. 813 - 815 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anas platyrhynchos
Tác giả: Olayemi F.O. and R.O.A. Arowolo
Năm: 2009
109. Rahman M.L., M. Aoyama and S. Sugita (2007). Topography of ganglion cells in the retina of the duck (Anas platyrhynchos var. domesticus). Animal Science Journal, (78).pp. 286-292 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anas platyrhynchos var. domesticus
Tác giả: Rahman M.L., M. Aoyama and S. Sugita
Năm: 2007
111. Robert C., L. Angel, S. A. Renato, S. Severino, M. S. Capitan and G. N. Medino (2016). Microsatellite based genetic diversity and relationship analyses of three genetic groups of domesticated mallard ducks (Anas platyrhynchos domesticus L.). Philipp J. Vet Anim Sci. 42(2).pp. 102-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anas platyrhynchos domesticusL
Tác giả: Robert C., L. Angel, S. A. Renato, S. Severino, M. S. Capitan and G. N. Medino
Năm: 2016
127. Yinhua H., T. Jianfeng, C. Xuebo, T. Bo, H. Xiaoxiang, L. Zhaoliang, F. Jidong, L. Yankun, L. Li and X. Ke (2005). Characterization of 35 novel microsatellite DNA markers from the duck (Anas platyrhynchos) genome and cross- amplification in other birds. Genet. Sel. Evol. (37). pp. 455-472 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anas platyrhynchos
Tác giả: Yinhua H., T. Jianfeng, C. Xuebo, T. Bo, H. Xiaoxiang, L. Zhaoliang, F. Jidong, L. Yankun, L. Li and X. Ke
Năm: 2005
1. Bùi Hữu Đoàn (2010). Đánh giá khả năng sinh sản của vịt Triết Giang bố mẹ nuôi trong nông hộ ở huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật chăn nuôi. 6. tr. 31-35 Khác
2. Bùi Hữu Đoàn, Hoàng Anh Tuấn và Nguyễn Hoàng Thịnh (2017). Đánh giá khả năng sản xuất thịt của vịt lai broiler F1 (Sín chéng x Super M3). Tạp chí Khoa học Kỹ thuật chăn nuôi. 216. tr. 22 - 27 Khác
3. Bùi Hữu Đoàn, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Sơn và Nguyễn Huy Đạt (2011). Các chỉ tiêu dùng trong nghiên cứu gia cầm. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 39-43 Khác
4. Bùi Xuân Mến và Nguyễn Thành Công (2010). Sử dụng ốc bươu vàng làm thức ăn bổ sung protein trong khẩu phần vịt thịt. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ. 5. tr. 199-208 Khác
6. Chính phủ (2015). Quyết định 1671/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chương trình bảo tồn và sử dụng bền vững nguồn gen đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 9 năm 2015 Khác
7. Doãn Văn Xuân, Nguyễn Đức Trọng và Hoàng Văn Tiệu (2011a). Nghiên cứu đặc điểm và một số chỉ tiêu năng suất của vịt Đốm (PL2). Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt - ngan. Viện Chăn nuôi, Trung tâm Nghiên cứu vịt Đại Xuyên. tr. 183 - 186 Khác
8. Doãn Văn Xuân, Nguyễn Đức Trọng và Hoàng Văn Tiệu (2011b). Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và sinh sản của các cặp lai giữa vịt Cỏ và vịt CV. 2000 Layer. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt – ngan.Viện Chăn nuôi, Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên. tr. 237 - 241 Khác
9. Doãn Văn Xuân, Nguyễn Đức Trọng và Hoàng Văn Tiệu (2011c). Nghiên cứu chọn lọc để tạo 2 dòng vịt CV 2000 layer tại Trung tâm nghiên cứu Vịt Đại Xuyên. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt – ngan.Viện Chăn nuôi, Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên. tr. 159 - 169 Khác
10. Dương Xuân Tuyển (1993). Khả năng sinh trưởng và phát triển của vịt thương phẩm CV. Super M nuôi tại Trại vịt giống Vigova Thành phố Hồ Chí Minh. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học chăn nuôi vịt (1988 - 1992). NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 58 - 64 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w