Nước ta là nước nông nghiệp để tiến tới công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước một trong những nhiệm vụ phát triển kinh tế là “Đầu tư phát triển chăn nuôi để đưa ngành này thành ngành sản xuất chính”. Để làm được điều đó một trong những khâu trọng yếu là giống vật nuôi. Giống tốt thì năng suất mới tốt. 2. Căn cứ vào chương trình sách giáo khoa Công nghệ 10: Trong chương trình sách giáo khoa Công nghệ 10, phần giống và tạo giống vật nuôi chia thành nhiều bài (bài 23 bài 27) có nội dung liên quan đến nhau nhưng sắp xếp chưa khoa học. Vì vậy việc sử dụng những phương pháp dạy học mới vào từng bài học cụ thể như chương trình cũ, nhiều giáo viên đều lúng túng và tỏ ra lo lắng rằng sẽ bị “cháy giáo án” do học sinh không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong giờ học. Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi xây dựng chuyên đề “ Chọn – tạo giống vật nuôi” nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học, từ đó học sinh có những kiến thức, những ý tưởng lớn cho ngành chăn nuôi của nước ta trong tương lai. Ngoài ra có thể đưa ra những phương pháp chọn tạo giống đơn giản ứng dụng vào thực tiễn ở gia đình và địa phương.
Trang 2CHỦ ĐỀ : “CHỌN – TẠO GIỐNG VẬT NUÔI” (5 tiết)
I LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
1 Căn cứ thực tiễn:
Nước ta là nước nông nghiệp để tiến tới công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước một trongnhững nhiệm vụ phát triển kinh tế là “Đầu tư phát triển chăn nuôi để đưa ngành này thành ngành sảnxuất chính” Để làm được điều đó một trong những khâu trọng yếu là giống vật nuôi Giống tốt thìnăng suất mới tốt
2 Căn cứ vào chương trình sách giáo khoa Công nghệ 10:
Trong chương trình sách giáo khoa Công nghệ 10, phần giống và tạo giống vật nuôi chiathành nhiều bài (bài 23 bài 27) có nội dung liên quan đến nhau nhưng sắp xếp chưa khoa học Vìvậy việc sử dụng những phương pháp dạy học mới vào từng bài học cụ thể như chương trình cũ,nhiều giáo viên đều lúng túng và tỏ ra lo lắng rằng sẽ bị “cháy giáo án” do học sinh không hoànthành nhiệm vụ được giao trong giờ học
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi xây dựng chuyên đề “ Chọn – tạo giống vật nuôi”nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong giờ học, từ đó học sinh có những kiến thức, những ýtưởng lớn cho ngành chăn nuôi của nước ta trong tương lai Ngoài ra có thể đưa ra những phươngpháp chọn tạo giống đơn giản ứng dụng vào thực tiễn ở gia đình và địa phương
II CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA CHUYÊN ĐỀ THEO CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH
1 Kiến thức:
Nêu được các căn cứ và phương pháp, chọn tạo giống vật nuôi: gia súc, gia cầm
Phân biệt được các phương pháp tạo giống vật nuôi: nhân giống thuẩn chủng, lai giống, cấytruyền phôi
Giải thích được cơ sở khoa học của công nghệ cấy truyền phôi
Trình bày được cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhân giống vật nuôi
=====***=====
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Tên chuyên đề: Chọn – Tạo giống vật nuôi.
Tên tác giả : Lê Công Cương
Đối tượng học sinh : Khối 10
Dự kiến số tiết dạy : 5 tiết
Vĩnh Tường, 11/2018
Trang 3Có được quan niệm đúng đắn về vai trò của giống vật nuôi trong việc nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm trong ngành chăn nuôi và thủy sản Từ đó có ý thức lựa chọn, tạo và sử dụnggiống tốt trong sản xuất Có ý thức bảo vệ những giống vật nuôi tốt của địa phương, bảo vệ nguồngen quý của đất nước.
Học sinh say mê với các ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất nông nghiệp để có ýthức hướng tới nghề nghiệp tương lai
III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ vào nội dung chương trình và sách giáo khoa Công nghệ 10, chuyên đề này được cấutrúc lại với các nội dung chính và thời gian như sau:
1 Chọn và nhận dạng giống vật nuôi
2 Các phương pháp tạo giống vật nuôi
3 Sản xuất giống vật nuôi
IV LẬP BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO MỖI LOẠI BÀI TẬP, CÂU HỎI TRONG CHUYÊN ĐỀ
Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và hướng dẫn thựchiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Công nghệ lớp 10 do Bộ GD & ĐT ban hành năm học 2009 –
2010, nội dung bảng mô tả các mức độ yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/ bài tập trong chuyên đềđược xác định như sau:
Nội dung
Loại câu hỏi/ BT
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Chọn
giống vật
nuôi
Câu hỏi/ BT định tính
Nêu được các chỉ tiêu
cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi.
Câu 1.1
Trình bày khái niệm về ngoại hình, thể chất, khả năng sinh trưởng, phát dục, sức sản xuất.
Câu 1.2 1.5
So sánh được phương pháp chọn lọc hàng loạt và PP chọn lọc cá thể.
Câu 2.1 2.3
Vận dụng được kiến thức đã học để lựa chọn được một
số giống vật nuôi
để làm giống ở gia đình, địa phương.
Câu 3.1 3.3
Lựa chọn và sử dụng các phương pháp chọn lọc phù hợp để chọn 1 số giống vật nuôi có hiệu quả tại gia đình và địa phương.
Trình bày được khái niệm về nhân giống thuần chủng, lai giống
và kỹ thuật cấy truyền phôi bò.
Câu 1.6 1.12
So sánh được phương pháp nhân giống thuần chủng
và PP lai giống PP lai kinh tế và lai tổ hợp
Câu 2.4 2.5
Vận dụng được kiến thức đã học để tạo ra một số giống vật nuôi mới tại gia đình, địa phương.
Câu 3.4
Lựa chọn và sử dụng các phương pháp tạo giống phù hợp với mục đích của người chăn nuôi
Câu 4.2
Trang 43 Sản xuất
giống trong
chăn nuôi
Câu hỏi/ BT định tính
Hệ thống nhân giống vật nuôi
Câu 1.13
Đặc điểm của hệ thống nhân giống vật nuôi
Câu 2.6
V CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MỨC ĐỘ MÔ TẢ
Mức 1 Nhận biết
Câu 1.1 Để chọn một vật nuôi làm giống người ta dựa vào những chỉ tiêu nào?
Đáp án: Ngoại hình, thể chất; khả năng sinh trưởng, phát dục và sức sản xuất
Câu 1.2: Ngoại hình là:
a Hình dáng bên ngoài của con vật, mang đặc điểm đặc trưng của giống
b Chất lượng bên trong cơ thể con vật
c Tốc độ tăng khối lượng cơ thể con vật tính bằng gam/ngày hay kg/tháng
d Mức độ tạo ra sản phẩm của con vật: khả năng làm việc, sinh sản, cho trứng, cho sữa,…
Câu 1.3: Căn cứ vào ngoại hình giúp người chăn nuôi biết được:
a phân biệt được giống vật nuôi này với giống vật nuôi khác
b nhận biết được sức khỏe, cấu trúc và hoạt động của các bộ phận bên trong cơ thể
c dự đoán được khả năng sản xuất của vật nuôi
d Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 1.4
Lựa chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ (………)
Tiêu tốn; khối lượng; tăng; gia tăng
Khả năng sinh trưởng của vật nuôi là tốc độ ………(1)… khối lượng cơ thể tính bằng gam/ngàyhay kg/tháng so với mức ……(2) thức ăn (Cần bao nhiêu kg thức ăn để tăng được 1kg khốilượng cơ thể)
Đáp án: (1): Gia tăng
(2): tiêu tốn
Câu 1.5: Sức sản xuất là:
a là hình dáng bên ngoài của con vật
b là mức độ tạo ra sản phẩm của vật nuôi
c là chất lượng bên trong cơ thể con vật
d là tốc độ gia tăng khối lượng cớ thể
Câu 1.6: Thể nào là nhân giống thuần chủng? Lấy ví dụ.
Đáp án: là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa cá thê đực và cái thuần chủng, thuộc cùng mộtgiống để thu được đời con mang hoàn toàn đặc tính di truyền của giống đó
Ví dụ: P: Con đực Lợn MC x lợn cái MC F1: 100% là lợn Móng Cái
Trang 5b P: Gà trống Ri x Gà mái Ri
c P: Gà trồng Đông Tảo x Gà mái Ri
d P: Lợn đực Duroc x Lợn cái Móng Cái
Câu 1.8: Nhân giống thuần chủng áp dụng trong những trường hợp nào?
a Phục hồi và duy trì những giống vật nuôi có nguy cơ tuyệt chủng
b Phát triển về số lượng với những giống vật nuôi nhập nội
c Phát triển về số lượng và củng cố những đặc tính mong muốn của những giống vật nuôi mới gâythành
d Cả 3 đáp án trên
Câu 1.9: Sắp xếp quy trình sản xuất gia súc giống cho đúng:
(1) Chọn lọc và nuôi dưỡng gia súc bố, mẹ
(2) Cai sữa và chọn lọc để chuyển sang giai đoạn nuôi sau tùy mục đích
(3) Phối giống và nuôi dưỡng gia súc mang thai
(4) Nuôi dưỡng gia súc đẻ, nuôi con và gia súc non
Đáp án: (1) (3) (4) (2)
Câu 1.10: Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ (……)
Phôi vẫn sống, bò mẹ này, bò mẹ khác, đưa phôi, sinh ra bình thường
Công nghệ cấy truyền phôi là quá trình ……(1)…….được tạo ra từ cơ thể …….(2)……… (bò chophôi) rồi đưa vào cơ thể …… (3)…… (bò nhận phôi) phôi vẫn sống và con được …….(4)……
Đáp án:
(1): đưa phôi; (2): bò mẹ này; (3): bò mẹ khác; (4): sinh ra bình thường
Câu 1.11: Ghép nội dung cột (1) với cột (2) để được đáp án đúng
Kinh nghiệm chọn gia cầm con
1/ Lông2/ Mắt3/ Chân4/ Mỏ
a/ To, thắng, cân đốib/ Mượt, màu sác đặc trưng cho giốngc/ Khép kín
d/ Nở nang, cân đốie/ Sáng, không có khuyết tật
Đáp án: (1) – b; (2) - e; (3) – a; (4) - c
Câu 1.12: Ghép nội dung cột (1) với cột (2) để được đáp án đúng
Kinh nghiệm chọn lợn nái giống
Trang 61/ Lông2/ Lưng3/ Chân4/ Số lượng vú5/ Vai
a/ Nở nangb/ Dài, rộngc/ Thưa, mượt, đặc trưng cho giốngd/ Thẳng, chắc, khỏe
e/ Có 12 vú trở lên, không có vú kẹf/ Nhanh nhẹn, hoạt bát
- Chọn lọc bản thân: Các đối tượng chọn lọc được nuôi dưỡng, chăm sóc ở cùng môt điều kiện và được so sánh với nhau về một số chỉ tiêu nào đó Những đối tượng có các chỉ tiêu đạt yêu cầu sẽ được chọn làm giống
- Chọn lọc đời sau: Căn cứ vào phẩm chất của đời sau đối tượng chọn lọc để quyết định xem có chọn đối tượng đó làm giống hay không
- Trước khi chọn lọc, người ta phải đặt ra những tiêu chí cụ thể với con vật sẽ được chọn làm giống
- Theo dõi trong đàn vật nuôi, những cá thể nào đạt những tiêu chí đã đặt ra thì sẽ được chọn làm giống
- Nuôi dưỡng những vật nuôi đã chọn để làm giống.
ĐIỀU KIỆN
CHỌN LỌC Phải tiến hành tại các trung tâm sản xuất giống Không yêu cầu khắt khe về điều
kiện chọn lọc
ƯU ĐIỂM Hiệu quả chọn lọc cao, đảm bảo tính chính xác Kết hợp
được chọn lọc trên kiểu hình với kiểm tra kiểu gen
Dễ thực hiện, nhanh cho kết quả, không tốn kém Dễ dàng áp dụng rộng rãi
NHƯỢC ĐIỂM
Tiến hành lâu, phức tạp, tốn kém Khó áp dụng rộng rãi Hiệu quả chọn lọc không cao,thiếu chính xác Không kết hợp
được chọn lọc KH với kiểm tra KG
Câu 2.2 Tại sao trong chọn lọc cá thể chỉ áp dụng với vật nuôi là đực giống và vật nuôi có chất
lượng cao mà không áp dụng với những vật nuôi khác
Trang 7Đỏp ỏn: Vỡ “Một nỏi tốt chỉ tốt một ổ cũn một đực tốt thỡ tốt cả đàn” PP này tiến hành mất nhiều
thời gian, phức tạp, tốn kộm, đũi hỏi phải cú trỡnh độ chuyờn mụn cao vỡ vậy nếu những vật nuụi cúgiỏ trị thấp ỏp dụng PP chọn lọc này sẽ bị thiệt hại lớn về kinh tế
Cõu 2.3 Sưu tầm những cõu ca dao, tục ngữ núi về kinh nghiệm chọn giống vật nuụi của ụng cha ta
Đẻ nhiều trứng lớn con vừa khộo nuụi
Chẳng nờn nuụi giống pha mựi
Đẻ khụng được mấy nuụi con vụng về,…
Cõu 2.4 Nờu sự giống và khỏc nhau giữa PP nhõn giống thuần chủng và PP lai giống.
Đỏp ỏn:
ND so sỏnh Nhõn giống thuần chủng Lai giống
Giống nhau - Đều phải chọn lọc con đực và cỏi tốt; sau đú cho ghộp đụi giao phối
- Mục đớch: Nhằm phỏt triển số lượng, duy trỡ, củng cố, nõng cao và tạo ra những con giống cú đặc tớnh di truyền tốt nhằm đỏp ứng nhu cầu nào đú trong chăn nuụi.
Khỏc nhau
Khỏi niệm Là phương phỏp ghộp đụi giữa hai cỏ thể
đực và cỏi cựng giống để cú được đời con mang hoàn toàn cỏc đặc tớnh di truyền của giống đú
Là phương phỏp cho ghộp đụi giao phối giữa hai cỏ thể đực và cỏi khỏc giống (hoặc khác loài) để tạo ra con lai mang những tớnh trạng di truyền mới tốt hơn bố mẹ - tạo ra u thế lai.
Mục đớch
Duytrỡ, củng cố và nõng cao độ thuần của giống Thay đổi tớnh trạng di truyền của giống
hoặc tạo ra giống mới
Phương phỏp - Tuyển chọn cỏc cỏ thể đực, cỏi tốt của giống;
- Cho giao phối để sinh con
Lai kinh tếLai gõy thành
Vớ dụ P: Gà Ri trống x gà Ri mỏi
F1: 100% Gà Ri
P : Gà Rốt trống x Gà Ri mỏi F1 : Gà RụtRi
Trang 8Không sử dụng làm giống (Vì tỷ lệ dị hợp
tử giảm dần, đồng hợp tử tăng dần lên)
Tiến hành qua nhiều bước, nhiều thế hệ để con lai có đặc tính di truyền ổn định có thể làm con giống để nhân giống vật nuôi Tức là tạo ra một giống có đặc điểm khác các giống khác và có đặc tính di truyền ổn định
Mức 3 Vận dụng thấp
Câu 3.1 Chọn giống vật nuôi phù hợp điền vào phần khuyết:
` `
Trang 9a Bò vàng Việt nam
b Bò Laisind
c Bò Sind
d Bò sữa Hà lan
Câu 3.2 Chọn giống vật nuôi phù hợp
điền vào phần khuyết
a Lợn Móng Cái
b Lợn Ỉ
c Lợn Đuroc
d Lợn Mường Khương
Câu 3.3 Lựa chọn công thức lai giống phù hợp
a Nhân giống thuần chủng
b Lai kinh tế
c Lai luân chuyển
Câu 3.4: Lựa chọn công thức lai giống phù hợp
L?n Yoosaik L?n Móng Cái
F1: L?n lai
Trang 10a Nhân giống thuần chủng
b Lai kinh tế đơn giản
c Lai kinh tế phức tạp
d Lai luân chuyển
Mức 4 Vận dụng cao
Câu 4.1 Nhà Mai nuôi 100 con gà Ri, mẹ Mai thấy rằng gà Ri thịt thơm ngon nhưng khối lượng
nhỏ nên không kinh tế Mẹ Mai muốn cải tạo đàn gà nhà mình muốn có những con gà thịt thơmngon nhưng khối lượng to lớn hơn đàn gà hiện tại Bằng những kiến thức đã học em hãy giúp mẹbạn Mai một số công thức lai để có đàn gà như ý muốn
Câu 4.2 Gia đình bác An mua một đàn lợn về nuôi lấy thịt, trong đàn bác thấy có con lợn cái phát
triển tốt, khỏe mạnh và bác muốn nuôi để làm giống Bằng kiến thức đã học em hãy tư vấn cho bácnên hay không nên làm như vậy và giải thích để bác hiểu
Trang 11CHỦ ĐỀ : “CHỌN – TẠO GIỐNG VẬT NUÔI” (5 tiết)
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Biết được các căn cứ và phương pháp, chọn tạo giống vật nuôi: gia súc, gia cầm
Trình bày được các phương pháp tạo giống vật nuôi: nhân giống thuẩn chủng, lai giống, ứngdụng công nghệ tế bào trong công tác giống (khái niệm, mục đích, ý nghĩa,…)
2/ Kĩ năng
Chọn được một số giống vật nuôi đạt tiêu chuẩn để làm giống;
So sánh được các phương pháp tạo giống vật nuôi Vận dụng các phương pháp lai giống đểtạo ra các giống vật nuôi có năng suất cao, phẩm chất tốt cho gia đình và địa phương
3/ Thái độ
Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
Có được quan niệm đúng đắn về vai trò của giống vật nuôi trong việc nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm trong ngành chăn nuôi và thủy sản Từ đó có ý thức lựa chọn, tạo và sử dụnggiống tốt trong sản xuất Có ý thức bảo vệ những giống vật nuôi tốt của địa phương, bảo vệ nguồngen quý của đất nước
Học sinh say mê với các ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất nông nghiệp để có ýthức hướng tới nghề nghiệp tương lai
4/ Các năng lực cần hướng tới
Thông qua việc học tập chuyên đề này sẽ góp phần hình thành cho học sinh các năng lực sau:
- Năng lực tự học, sang tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề: HS tự giác, chủ động xác địnhnhiệm vụ học tập, mục tiêu học tập phù hợp với bản thân và nỗ lực, tự lực thực hiện các nhiệm vụhọc tập được giao để thực hiện được mục tiêu học tập Chịu khó, chủ động đọc tài liệu, ghi chépthông tin cần thiết và nội dung thảo luận khi thực hiện các nhiệm vụ học tập chuyên đề Chủ độngvận dụng kiến thức đã học trong chuyên đề vào việc giải quyết các bài tập tình huống và đề xuấtbiện pháp lai tạo giống vật nuôi tạo ra những giống vật nuôi mới có năng suất cao, phẩm chất tốt
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm; tựđánh giá khả năng của mình và đánh giá khả năng của các thành viên trong nhóm để phân công côngviệc phù hợp; chủ động hoàn thành phần việc được giao; chỉ ra mặt được, mặt thiếu sót của cá nhân
và của cả nhóm; khiêm tốn, láng nghe tích cực trong quá trình học tập chuyên đề, luôn học hỏi thànhviên trong nhóm; diễn đạt ý tưởng của bản thân một cách tự tin…
II CÁC HÌNH THỨC, PP, KTDH, THỜI LƯỢNG
1/ PPDH: Dạy học nêu vấn đề, PP vấn đáp, thảo luận nhóm.
2/ KTDH: Kỹ thuật tia chớp, kỹ thuật động não không công khai, kỹ thuật khăn phủ bàn
Trang 12- Bài thiết kế chuyên đề và các phiếu học tập; giấy A0, nam châm
- Một số món ăn đã được chế biến từ lương thực, thực phẩm
- Tranh ảnh, video clip minh họa một số giống vật nuôi nội và một số giống vật nuôi ngoại
- Đọc thêm tài liệu có liên quan đến chuyên đề
2/ Học sinh:
- Tài liệu học tập (SGK)
- Tham gia tìm hiểu một số giống vật nuôi ở gia đình, địa phương
- Bút dạ các màu khác nhau (Đỏ, xanh, đen)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv tổ chức cho học sinh quan sát hình ảnh một số giống vật nuôi ở gia đình, địa phương, mục
đích nuôi và trả lời câu hỏi sau;
1) Em sẽ chọn những con vật nuôi nào để làm giống? Vì sao?
2) Sau khi chọn được con vật nuôi đạt tiêu chuẩn để làm giống, làm thế nào để phát triển
được đàn vật nuôi?
3) Theo em một con bò mẹ là bò vàng Việt Nam có thể sinh ra con bò Hà Lan được không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
Bước 4: Kết luận: GV thể chế và gợi ý để học sinh nêu ra được vấn đề cần nghiên cứu và giải quyết
trong chủ đề
Làm thế nào để vừa duy trì, củng cố những giống vật nuôi tốt mà vừa có thể làm đa dạng thêm đàn vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Chọn và nhận dạng giống vật nuôi
1.1 Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc giống vật nuôi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I bài 23, trang 68, 69 (SGK Công nghệ 10)
trả lời nhanh câu hỏi: Để chọn 1 vật nuôi làm giống có thể dựa vào những tiêu chí nào?
HS trả lời: Dựa vào ngoại hình, thể chất; khả năng sinh trưởng, phát dục và sức sản xuất
GV yêu cầu HS vận dụng hiểu biết từ nội dung đã học, suy nghĩ để trả lời các câu hỏi trong phiếuhọc tập số 1: