1. Kiến thức Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong việc giải quyết các bài toán. Hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ.2. Kỹ năng Viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ, áp dụng để thể hiện thuật toán của một số bài toán đơn giản.3. Thái độ Tạo cho học sinh thêm yêu thích, say mê, nâng cao kiến thức về sử dụng ngôn ngữ lập trình, tạo hứng thú cho học sinh tư duy, tích cực nghiên cứu môn học. Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc.
Trang 1PHẦN 1 GIỚI THIỆU
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Nhung
Giáo viên: Tin học
Tên chủ đề: Bài 9 Cấu trúc rẽ nhánh - Tin học 11
Đối tượng: Học sinh lớp 11.
Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết
1 1 Rẽ nhánh
2.Câu lệnh if - then
2 3 Câu lệnh ghép
4 Một số ví dụ
PHẦN II KẾ HOẠCH DẠY HỌC CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (tiết 1)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh trong việc giải quyết các bài toán
- Hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ
2 Kỹ năng
- Viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ, áp dụng để thể hiện thuật
toán của một số bài toán đơn giản
3 Thái độ
- Tạo cho học sinh thêm yêu thích, say mê, nâng cao kiến thức về sử dụng ngôn
ngữ lập trình, tạo hứng thú cho học sinh tư duy, tích cực nghiên cứu môn học
- Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Phiếu học tập A0
- Bút màu, nam châm
- Đưa yêu cầu cho học sinh, chia nhóm để học sinh chuẩn bị trước một tuần
2 Học sinh
- Chuẩn bị sách, vở
Trang 2- Chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên trước một tuần.
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu câu lệnh if - then dạng thiếu
+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu câu lệnh if - then dạng đủ
III Tiến trình dạy học
1 Khởi động/ xuất phát - Xem một ví dụ để tìm hiểu nhu cầu của cấu trúc
rẽ nhánh
2 Hình thành kiến thức
- Khái niệm rẽ nhánh
- Câu lệnh if - then + Dạng thiếu + Dạng đủ
3 Luyện tập - Viết câu lệnh rẽ nhánh cho một số bài toán đơn
giản
4 Mở rộng
- Tìm hiểu câu lệnh if – then lồng nhau.
- Viết câu lệnh rẽ nhánh cho các bài toán sau: Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất Max của 3 số nguyên
dương a, b, c
Bài 2: Tìm nghiệm của phương trình bậc 2: ax2 +
bx + c = 0 (a≠ 0)
Hướng dẫn cụ thể tiến trình lên lớp
1 Tình huống xuất phát
(1) Mục tiêu: Tạo động cơ cho học sinh có nhu cầu quan tâm đến cấu trúc rẽ
nhánh trong việc giải quyết các bài toán
(2) Phương pháp/ kỹ thuật dạy học: cá nhân
(3) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính.
(4) Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu tìm hiểu về cấu trúc rẽ nhánh.
Nội dung hoạt động
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giáo viên đặt câu hỏi:
Nhập vào từ bàn phím 2 số nguyên a
và b Tìm và đưa ra màn hình số lớn
nhất (max) của 2 số a và b
Xác định bài toán?
Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
+ Input: 2 số nguyên a và b + Output: Max(a,b)
GV tổ chức cho học sinh thảo luận,
nêu các bước để giải bài toán trên
- HS làm việc cá nhân để tổng hợp kết quả Diễn đạt dưới ngôn ngữ tự nhiên như sau:
+ Bước 1: Khai báo biến + Bước 2: Nhập a,b vào từ bàn phím + Bước 3: Tìm Max(a,b);
+ Bước 4: Đưa kết quả ra màn hình
GV tổ chức cho học sinh thảo luận:
Trong ngôn ngữ lập trình Pascal với
kiến thức đã học ở các bài trước các
em đã làm được những công việc gì,
còn công việc nào chưa làm được?
- HS làm việc cá nhân
- HS báo cáo kết quả: trong NNLT Pascal các em mới được học các câu lệnh để:
+ Khai báo biến
+ Nhập dữ liệu vào từ bàn phím
+ Đưa dữ liệu ra màn hình
- Chưa biết câu lệnh để tìm Max(a,b)
GV dẫn dắt, để lập trình giải bài toán
trên các ngôn ngữ lập trình phải cung
cấp cấu trúc để người lập trình xây
dựng chương trình Cấu trúc có vai trò
- HS nghe giảng
Trang 4như vậy gọi là cấu trúc rẽ nhánh Các
em vào bài học ngày hôm nay: Bài 9:
“Cấu trúc rẽ nhánh”
2 Hình thành kiến thức
(1) Mục tiêu
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh.
- Hiểu cơ chế hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ
(2) Phương pháp/ kỹ thuật: Đàm thoại, phát hiện, giải quyết vấn đề.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu.
(5) Kết quả
- Hiểu nhu cầu của cấu trúc rẽ nhánh.
- Hiểu cơ chế hoạt động của rẽ nhánh dạng thiếu và đủ
- Viết được câu lệnh rẽ nhánh cho một số bài toán đơn giản
Nội dung hoạt động
- GV: HS làm nhóm, trao đổi với bạn
bè trong nhóm về:
1 Khái niệm rẽ nhánh
2 Câu lệnh if – then
a, if – then dạng thiếu
b, if – then dạng đủ
- HS làm việc nhóm, trao đổi với các
bạn trong nhóm
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về khái niệm rẽ
nhánh
+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu câu lệnh if –
then dạng thiếu
+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu câu lệnh if – then dạng đủ
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo - Một nhóm báo cáo, các nhóm khác
nhận xét và đánh giá
Trang 5- GV: nhận xét, đánh giá phần trình bày
của các nhóm
- Nhóm 1: Khái niệm rẽ nhánh
- Nhóm 4: Câu lệnh if - then dạng thiếu
- Nhóm 5: Câu lệnh if - then dạng đủ Giáo viên tổng kết lại kiến thức (ghi cụ
thể nội dung lên silde)
1 Khái niệm rẽ nhánh
- GV ví dụ: Để giải bài toán tìm giá trị
lớn nhất Max của hai số nguyên a và b
- GV: Yêu cầu HS nêu cách giải bài
toán trên? Diễn giải dưới ngôn ngữ tự
nhiên?
- GV: Với cách diễn đạt thứ nhất thuộc
dạng thiếu: Nếu … thì…
- Với cách diễn đạt thứ 2 thuộc dạng
đủ: Nếu …thì….ngược lại thì…
=> GV: Thực tế, chúng ta gặp rất nhiều
các công việc được thực hiện nếu thỏa
mãn một điều kiện cho trước, trong
ngôn ngữ lập trình, cấu trúc dùng để
mô tả mệnh đề như trên gọi là cấu trúc
rẽ nhánh.
GV: Giới thiệu cho học sinh
- HS: lắng nghe
- HS: Để tìm Max(a,b) ta so sánh giá trị của a và b để tìm giá trị lớn hơn
- HS: diễn đạt bằng ngôn ngữ tự nhiên: Cách 1: Nếu a ≥ b thì Max a;
Nếu b > a thì Max b;
Hoặc Cách 2: Nếu b > a thì Max b, trường hợp ngược lại max a;
=> Học sinh hiểu được ý nghĩa của rẽ nhánh: Các công việc được thực hiện khi một điều kiện cụ thể thỏa mãn điều kiện cho trước
HS: lắng nghe, ghi chép, cập nhật vào sản phẩm của mình
b > a Max b
Đúng
Đúng Sai
Sai
Trang 6Hình 1a Sơ đồ thể hiện cấu trúc rẽ nhánh dạng thiếu
Hình 1: Sơ đồ khối thể hiện cấu trúc rẽ nhánh
- GV: Với cách diễn đạt bằng ngôn
ngữ tự nhiên máy tính chưa thể hiểu và
thực hiện được Cấu trúc rẽ nhánh
được ngôn ngữ lập trình Pascal mô tả
như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu:
2 Câu lệnh if – then
- GV: Pascal dùng câu lệnh if – then để
mô tả cấu trúc rẽ nhánh
GV: Với cách diễn đạt như vậy là rẽ
nhánh dạng thiếu Câu lệnh rẽ có cú
pháp như sau:
a Dạng thiếu
- GV: Nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức, câu lệnh có dạng:
If <điều kiện> then <câu lệnh>;
GV: Đặt câu hỏi cho nhóm 2
Điều kiện trong câu lệnh trên có thể
Học sinh:
* Nhóm 1: diễn giải bằng ngôn ngữ tự
nhiên cách giải bài toán tìm Max(a,b) + Nếu a ≥b thì Max a cho ta biết nếu a ≥b thì Max a, ngoài ra không
đề cập đến việc gì sẽ được thực hiện khi b < a
+ Nếu b > a thì Max b cho ta biết nếu b > a thì Max b
* Nhóm 2: Nghiên cứu SGK tìm hiểu
cấu trúc của của câu lệnh if – then HS: Điều kiện nhận giá trị đúng hoặc sai
HS: Biểu thức lôgic hoặc biểu thức quan hệ
* Nhóm 3: Nhận xét bài làm của nhóm
Đúng g Sai
Trang 7nhận những giá trị nào? Biểu thức nào
trong Pascal cho những giá trị đó?
GV: Khẳng định
+ Điều kiện là một biểu thức lôgic hoặc
biểu thức quan hệ
+ Câu lệnh là một hoặc một nhóm câu
lệnh của Pascal
GV: Đặt câu hỏi cho nhóm 3 để khắc
sâu kiến thức Tại sao điều kiện trong
câu lệnh if – then là biểu thức quan hệ,
hoặc biểu thức lôgic?
GV: Chốt kiến thức với câu lệnh if
<điều kiện> then <câu lệnh> nếu
điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh,
ngược lại thì câu lệnh sẽ bị bỏ qua.
GV: Đưa ra tình huống giải bài toán
trên nhưng với cách diễn đạt khác
- Nếu b > a thì Max b, ngược lại
Max a Ta nói cách diễn đạt như vậy
là rẽ nhánh dạng đủ, câu lệnh có dạng:
b Dạng đủ
GV: Nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức, câu lệnh có dạng:
If <điều kiện> then <câu lệnh 1> else
<câu lệnh 2>;
GV: Tương tự với rẽ nhánh dạng thiếu
+ Điều kiện là một biểu thức lôgic hoặc
2 Trả lời câu hỏi của GV
* Nhóm 4: Nhận xét, bổ sung câu trả
lời của nhóm 3
HS: Câu trả lời mong đợi từ HS
- Giá trị của biểu thức lôgic hoặc biểu thức quan hệ là đúng (true) hoặc sai (false) tương ứng với công việc sẽ được thực hiện nếu thõa mãn, hoặc không thỏa mãn điều kiện cho trước
HS: các nhóm viết câu lệnh rẽ nhánh cho ví dụ trên
- if a>=b then Max:=a;
if b > a then Max:=b;
HS: lắng nghe, ghi bài vào vở
HS: nghe giảng
HS: Nhóm 5, 6 tìm hiểu cú pháp, hoạt động của câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ HS: Một nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Cú pháp:
If <điều kiện> then <câu lệnh 1> else
<câu lệnh 2>;
- Hoạt động: Điều kiện được tính và
kiểm tra, nếu điều kiện đúng thì câu
Trang 8biểu thức quan hệ.
+ Câu lệnh 1, câu lệnh 2 là một câu
lệnh của Pascal
- GV Chú ý: Trong Pascal dấu chấm
phảy (;) dùng để ngăn cách các câu
lệnh Câu lệnh trước từ khóa end có
thể có hoặc không có dấu chấm phảy,
nhưng câu lệnh trước từ khóa else
không có dấu chấm phảy (;)
GV: Nhấn mạnh với câu lệnh rẽ nhánh
dạng đủ nếu điều kiện đúng thì thực
hiện câu lệnh 1, nếu điều kiện sai thì
thực hiện câu lệnh 2.
lệnh 1 được thực hiện, ngược lại thực hiện câu lệnh 2
HS: nghe giảng
HS: viết câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ cho
ví dụ trên:
If b> a then max:=a else max:=b;
HS: Chú ý câu lệnh if b > a then max:=b; else max:=a; là sai cú pháp HS: ghi bài vào vở
Hoạt động của câu lệnh if – then thể hiện qua sơ đồ khối
Hình 2 Hoạt động câu lệnh if – then dạng thiếu
Hình 3: Hoạt động của câu lệnh if – then dạng đủ
GV: Nêu hoạt động
* Ở dạng thiếu: điều kiện sẽ được tính
HS: Lắng nghe
Câu lệnh 1
Đúng
Sai
Đúng Sai
Trang 9và kiểm tra Nếu điều kiện đúng (giá trị
true) thì câu lệnh sẽ được thực hiện,
ngược lại thì câu lệnh sẽ bị bỏ qua
* Ở dạng đủ: điều kiện cũng được tính
và kiểm tra Nếu điều kiện đúng thì
câu lệnh 1 sẽ được thực hiện, ngược lại
thì câu lệnh 2 sẽ được thực hiện.
3 Luyện tập - vận dụng
(1) Viết được câu lệnh rẽ nhánh cho một số bài toán đơn giản
(2) Phương pháp/ kỹ thuật: cá nhân, thảo luận nhóm
(3) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính, nam châm, khổ giấy A0 (4) Sản phẩm: Học sinh viết được câu lệnh rẽ nhánh trên giấy A0
Nội dung hoạt động
GV: Các nhóm thảo luận viết các câu
lệnh rẽ nhánh để xét các trường hợp
sau:
* Ví dụ 1: Tìm số lớn nhất Max trong
hai số nguyên dương a và b
* Ví dụ 2: Nếu a chia hết cho 2 thì a là
số chẵn, ngược lại a là số lẻ
* Ví dụ 3: Nếu Delta nhỏ hơn 0 thì
phương trình vô nghiệm
GV: Các nhóm viết câu lệnh
GV: Quan sát giúp đỡ học sinh khi cần
GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo (4
HS: lắng nghe đề bài
HS: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
viết câu lệnh rẽ nhánh cho các bài toán
HS: làm việc nhóm HS: Hoạt động nhóm, các nhóm viết chương trình vào giấy A0
HS: Cùng nhau chia sẻ kiến thức
HS: Các nhóm dùng nam châm ghi sản phẩm lên bảng, cử học sinh đại diện báo cáo, các nhóm khác còn lại trao
Trang 10nhóm treo sản phẩm giấy A0 lên bảng),
đánh giá, hỗ trợ học sinh
GV: Gọi đại diện các nhóm phản biện
GV: Tổng kết, chiếu silde kết quả
* Ví dụ 1:
Cách 1: Max:=a;
if b > Max then Max:=b;
Cách 2:
if b > a then Max:=b else Max:=a;
* Ví dụ 2:
If a mod 2 = 0 then writeln(‘a la so
chan’) else writeln(‘a la so le’);
* Ví dụ 3:
If D < 0 then writeln(‘phuong trinh vo
nghiem’);
GV: Phát phiếu học tập để củng cố
khắc sâu kiến thức Sau đó nhận xét
khả năng tiếp thu kiến thức của HS
đổi, phản biện
HS: lắng nghe, cập nhật sản phẩm vào nhóm mình
HS: Hoàn thành phiếu học tập
4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng
(1) Mục tiêu: Giúp học sinh sử dụng thành thạo những bài toán có sử dụng cấu trúc
rẽ nhánh
(2) Phương pháp/ kỹ thuật: Làm việc cá nhân, nhóm.
(3) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính,máy chiếu.
(4) Sản phẩm: Học sinh báo cáo kết quả về quá trình tìm hiểu của mình.
Nội dung hoạt động
Trang 11GV: Trình chiếu đề bài cho học sinh
đọc
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất Max của 3 số
nguyên dương a, b, c
Bài 2: Tìm nghiệm của phương trình
bậc 2: ax2 + bx + c = 0 (a≠ 0)
- Tìm hiểu câu lệnh if – then lồng nhau
HS: Lắng nghe
GV: Nêu nhiệm vụ:
- Xác định bài toán
- Nêu ý tưởng để giải bài toán trên
GV: Nhận xét, chốt ý tưởng
HS: Ghi nhiệm vụ, làm việc cá nhân, thảo luận đưa ra Input, Output và nêu ý tưởng giải bài toán
GV: - Viết các câu lệnh rẽ nhánh
- GV: Có thể sử dụng câu lệnh rẽ nhánh
lồng nhau
HS: Về nhà tìm hiểu và giới thiệu với các bạn trong lớp vào tiết học sau
GV: Lưu ý học sinh có ý thức học tập
nghiêm túc, có thể tham khảo trên
mạng Interner
HS: Nghiêm túc làm bài tập về nhà
CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (tiết 2)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu câu lệnh ghép
- Sử dụng được cấu trúc rẽ nhánh để mô tả thuật toán của một số bài toán đơn giản
2 Kỹ năng
- Viết được câu lệnh rẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ, áp dụng để viết chương trình
cho một số bài toán đơn giản
3 Thái độ
- Tạo cho học sinh thêm yêu thích, say mê, nâng cao kiến thức về sử dụng ngôn
ngữ lập trình, tạo hứng thú cho học sinh tư duy, tích cực nghiên cứu môn học
Trang 12- Rèn luyện đức tính cẩn thận, nghiêm túc.
II Chuẩn bị của GV và HS
1 Giáo viên
- Phiếu học tập A0.
- Bút màu, nam châm
- Đưa yêu cầu cho học sinh, chia nhóm để học sinh chuẩn bị trước một tuần
2 Học sinh
- Chuẩn bị sách, vở.
- Chuẩn bị theo sự phân công của giáo viên trước một tuần
- Nhóm 1 - 4: Tìm hiểu tại sao phải sử dụng câu lệnh ghép? Cú pháp?
III Tiến trình lên lớp
1 Khởi động/xuất phát - Xem ví dụ để tìm hiểu nhu cầu phải sử
dụng câu lệnh ghép
2 Hình thành kiến thức - Hiểu khi nào cần sử dụng câu lệnh ghép.
- Cú pháp câu lệnh ghép
- Viết một số câu lệnh rẽ nhánh có sử dụng câu lệnh ghép
3 Luyện tập - Tìm hiểu một số chương trình có sử dụng
cấu trúc rẽ nhánh
Bài 1: Tìm giá trị Max của 4 số nguyên a,
b, c, d
Bài 2: Nhập vào từ bàn phím 3 số nguyên
dương, kiểm tra xem 3 số đó có phải ba cạnh của một tam giác hay không?
IV Hướng dẫn cụ thể tiến trình dạy học
1 Tình huống xuất phát
(1) Mục tiêu: Tạo động cơ cho học sinh có nhu cầu sử dụng câu lệnh ghép.
(2) Phương pháp/kỹ thuật: cá nhân, thảo luận nhóm.
Trang 13(3) Phương tiện dạy học: SGK, máy chiếu, máy tính.
(4) Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu tìm hiểu về câu lệnh ghép, tìm hiểu một số
chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
Nội dụng hoạt động
GV đặt câu hỏi:
- Các nhóm báo cáo câu lệnh rẽ nhánh
cho 2 bài toán sau:
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất Max của 3 số
nguyên dương a, b, c
Bài 2: Tìm nghiệm của phương trình bậc
2: ax2 + bx + c = 0 (a≠ 0)
HS: Chuẩn bị báo cáo kết quả (nội dung đã chuẩn bị ở nhà)
- Tổ chức cho học sinh báo cáo
- Đánh giá, hỗ trợ học sinh
GV: Với bài toán giải phương trình bậc 2
ở trên có thể viết câu lệnh rẽ nhánh dạng
đủ như sau: (không nhất thiết HS phải
đưa ra nghiệm x1, x2)
HS: - Các nhóm ghi sản phẩm lên bảng (dùng nam châm ghi giấy A0 lên bảng)
HS: Câu trả lời mong đợi
- Bài 1:
max:=a;
If b > max then max:=b;
If c > max then max:=c;
- Bài 2: Dùng 3 câu lệnh rẽ nhánh
dạng thiếu
If D < 0 then writeln(‘PT vo nghiem’);
If D = 0 then writeln(‘PT co nghiem
Trang 14If D < 0 then writeln(‘PT vo nghiem’)
else writeln(‘PT co hai nghiem x1,x2’);
kep’);
If D > 0 writeln(‘PT co hai nghiem phan biet’);
HS: lắng nghe, nhận xét, phản biện
GV dẫn dắt với trường hợp Delta ≥ 0
phương trình đưa ra hai nghiệm x1, x2,
nếu viết theo đúng cú pháp của câu lệnh
if - then ở trên chương trình chỉ đưa ra
nghiệm x1 Vậy làm thế nào để sau từ
khóa then, else chương trình có thể đưa ra
kết quả x1, x2 chúng ta sẽ tìm hiểu:
Câu lệnh ghép và một số ví dụ có sử
dụng cấu trúc rẽ nhánh.
HS: lắng nghe
2 Hình thành kiến thức
(1) Học sinh hiểu khi nào cần sử dụng câu lệnh ghép, viết được một số chương trình đơn giản có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
(2) Phương pháp/kỹ thuật: Đàm thoại, phát hiện giải quyết vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: làm việc cá nhân, hoạt động nhóm
(4) Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu
(5) Kết quả: Học sinh hiểu được câu lệnh ghép và một số chương trình có sử dụng cấu trúc rẽ nhánh
Nội dung hoạt động
- HS làm việc với SGK, trao đổi với
các bạn trong nhóm về câu lệnh ghép
- HS làm việc với SGK, làm việc cá nhân,
trao đổi kết quả với các bạn trong lớp