1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm quyền của hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

95 338 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn giải quyết những nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu những vấn đề l luận về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m như: Khái niệm, đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi

Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng theo quy định

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận văn này

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Phạm Minh Huấn

Trang 4

DANH MỤC CÁC T VI T TẮT

BLTTHS Bộ luật tố tụng hình sự

VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC T VI T TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 T nh ấ thiết ủ ề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu ề tài 2

3 Đối tượng nghi n ứu hạm vi nghiên cứu ủ uận v n 5

4 Mụ h và nhiệ vụ nghi n ứu ủ uận v n 5

5 Phương há uận và hương há nghi n ứu ủ uận v n 5

6 ngh h họ và thực tiễn ủ uận v n 6

7 Bố ụ ủa luận v n 6

CHƯƠNG 1 7

NHỮNG VẤN ĐỀ L LUẬN VỀ THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM ĐỐI VỚI BẢN ÁN SƠ THẨM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ 7

1 1 hái niệ thẩ u ền ủ H i ồng t h thẩ ối với ản án sơ thẩ t ng tố tụng hình sự 7

1 2 Đặ iểm thẩm quyền củ H i ồng t h thẩ ối với ản án sơ thẩ trong tố tụng hình sự 9

1 3 Cơ s u ịnh thẩ u ền ủ H i ồng t h thẩ ối với ản án sơ thẩ t ng tố tụng hình sự 11

1 4 ngh ủ việ u ịnh và thực hiện thẩ u ền ủ H i ồng t h thẩ ối với ản án sơ thẩ t ng tố tụng hình sự 15

Kết luận hương 1 16

CHƯƠNG 2 17

QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ NĂM 2015 VỀ THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM ĐỐI VỚI BẢN ÁN SƠ THẨM 17

2 1 h ng hấ nhận háng á háng nghị và gi ngu n ản án sơ thẩ .17

2 2 S ản án sơ thẩ .18

2 3 Hủ ản án sơ thẩ ể iều t ại h ặ t ại 37

2 4 Hủ ản án sơ thẩ và ình h vụ án 45

Trang 6

2 5 Đình h việc xét x phúc thẩm 50 Kết luận hương 2 51 CHƯƠNG 3 53 THỰC TIỄN, YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP N NG CAO CHẤT LƯỢNG THỰC HIỆN THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM ĐỐI VỚI BẢN

ÁN SƠ THẨM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ 53 3.1 Thực tiễn thực hiện thẩm quyền của H i ồng xét x phúc thẩ ối với bản

án sơ thẩm theo u ịnh của B luật tố tụng hình sự n 2015 53 3.2 Yêu cầu và giải há n ng hất ượng thực hiện thẩm quyền của H i ồng xét x phúc thẩ ối với bản án sơ thẩm trong tố tụng hình sự 66 Kết luận hương 3 74

K T LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 T nh ấ thiết ủ ề tài

Kể từ Đại hội toàn quốc lần thứ VI (năm 1986), Đảng ta chủ trương đổi mới toàn diện đất nước trên nhiều mặt, lĩnh vực Trong điều kiện đó, cải cách tư pháp là đòi hỏi cấp thiết khách quan nhằm đáp ứng với những yêu cầu của sự nghiệp đổi mới Những tư tưởng về cải cách tư pháp đã dần được hình thành, ghi nhận trong các Nghị quyết Trung ương 8 khoá VII (tháng 01/1995), Nghị quyết Trung ương 3 khoá VIII (tháng 7/1996), Nghị quyết Trung ương 7 khoá VIII (tháng 8/1998), Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX (tháng 4/2001) Trong đó, Nghị quyết Trung ương 3 khoá VIII đã

đặt vấn đề “Cải cách tư pháp” và dành cả mục IV Phần II của Nghị quyết cho vấn đề này Đến Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị “Về một số

nhiệm vụ trọng tâm của công tác tư pháp trong thời gian tới” (Nghị quyết

08-NQ/TW) thì các vấn đề liên quan đến công tác tư pháp được đề cập một cách toàn diện, có tính hệ thống Sau Nghị quyết số 08-NQ/TW, Bộ Chính trị có liên tiếp Nghị

quyết số 48-NQ/TW về “Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt

Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020” (Nghị quyết số 48-NQ/TW), Nghị

quyết số 49-NQ/TW về “Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020” (Nghị quyết

49-NQ/TW) chuyên sâu về chính sách pháp luật và cải cách tư pháp Tại các Nghị quyết này, tư tưởng về cải cách tư pháp tiếp tục được phát triển thêm, làm rõ hơn mục tiêu, quan điểm chỉ đạo cũng như phương hướng, nhiệm vụ của công cuộc cải cách tư pháp trên tất cả các mặt, trong đó công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật được đặt lên hàng đầu

Công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật đặt ra yêu cầu cấp bách hoàn thiện các đạo luật về tố tụng, trong đó có Bộ luật Tố tụng hình sự Theo Nghị quyết của Quốc hội về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2014 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2015, VKSND tối cao được giao nhiệm vụ chủ trì và phối hợp cùng các cơ quan hữu quan

để sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự Đây là đạo luật cơ bản, quan trọng, trực tiếp liên quan đến tổ chức và hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng trong lĩnh vực hình sự; liên quan đến yêu cầu duy trì và bảo vệ trật tự xã hội; bảo vệ trật tự pháp luật, bảo

vệ công lý; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người dân Ngày 27/11/2015, BLTTHS năm 2015 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10, chính thức

có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2018, trên cơ sở kế thừa những quy định của BLTTHS năm 2003 và có nhiều quy định sửa đổi, ổ sung mang tính tiến bộ, về cơ ản đã đáp ứng được yêu cầu của chủ trương cải cách tư pháp Tuy nhiên, đây là một đạo luật mới

Trang 8

có hiệu lực thi hành, còn nhiều vấn đề về l luận và thực ti n cần được làm rõ, trong đó

có chế định về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m

Từ góc nhìn của một học viên cao học ứng dụng chuyên ngành Luật hình sự và

tố tụng hình sự, đồng thời đang làm công tác pháp luật tại cơ quan tiến hành tố tụng cấp phúc th m, tác giả muốn đi sâu tìm hiểu và luận giải các quy định của B TT S năm 2015 về th m quyền của ội đồng xét xử phúc th m đối với ản án sơ th m, làm

rõ những vấn đề thực ti n liên quan đến thi hành các quy định này, từ đó xác định các yêu cầu và đưa ra các giải pháp ảo đảm thực hiện th m quyền của Hội đồng xét xử

phúc th m đối với bản án sơ th m Chính vì vậy, học viên đã lựa chọn đề tài: “Thẩm

quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015”

2 Tình hình nghi n ứu ề tài

Trong khoa học luật tố tụng hình sự Việt Nam, vấn đề th m quyền của Hội đồng xét xử phúc th m đối với bản án sơ th m đã được đề cập ở những cấp độ và mức

độ nghiên cứu khác nhau

Ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học, một số luận án tuy không nghiên cứu trực tiếp

th m quyền của Hội đồng xét xử phúc th m đối với bản án sơ th m nhưng đã đề cập

đến vấn đề này ở một số khía cạnh Luận án Thẩm quyền của Tòa án các cấp theo luật

tố tụng h nh sự Việt Nam của tác giả Nguy n Văn uyên tại Trường Đại học Luật Hà

Nội năm 2002, trên cơ sở nghiên cứu các quy định của pháp luật tố tụng hình sự và thực ti n x t xử của Tòa án, đã làm sáng tỏ cơ sở l luận và thực ti n, ản chất và nội dung của chế định th m quyền của Tòa án, trong đó đã làm rõ các quan niệm, quan điểm khoa học, nhận thức chung về th m quyền của Tòa án cấp phúc th m trong tố tụng hình sự, phân tích các quy định của B TT S về th m quyền x t xử, giới hạn,

phạm vi x t xử, th m quyền quyết định của Tòa án cấp phúc th m Luận án Phúc

thẩm trong tố tụng hình sự của tác giả Nguy n Đức Mai tại Viện Nghiên cứu Nhà

nước và pháp luật năm 2004 đã nghiên cứu và làm sáng tỏ các nội dung cơ ản của phúc th m trong đó có th m quyền của Tòa án cấp phúc th m Luận án đã đưa ra khái niệm mang tính khoa học về th m quyền của Tòa án cấp phúc th m, làm rõ các căn cứ xác định th m quyền của Tòa án cấp phúc th m, đó là dựa trên các nguyên tắc cơ ản của tố tụng hình sự; sự phân định các chức năng cơ ản trong tố tụng hình sự; tính chất và nhiệm vụ của Tòa án cấp phúc th m trong tố tụng hình sự và nội dung kháng cáo, kháng nghị Luận án cũng đề cập đến quyền hạn của Tòa án cấp phúc th m: bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ th m; sửa bản án sơ th m và hủy bản

án sơ th m Luận án Nguyên tắc hai cấp xét xử trong tố tụng hình sự Việt Nam của tác

giả Vũ Gia âm tại Trường Đại học Luật Hà Nội năm 2008 đã phân tích một số vấn

Trang 9

đề lí luận cơ ản về nguyên tắc hai cấp xét xử trong tố tụng hình sự, đưa ra được khái

niệm “cấp xét xử” và “hai cấp xét xử” trong tố tụng hình sự; làm rõ thực trạng pháp luật

và thực ti n áp dụng pháp luật về nguyên tắc hai cấp xét xử ở Việt Nam; đề xuất một

số kiến nghị hoàn thiện các quy định của pháp luật về nguyên tắc hai cấp xét xử trong

tố tụng hình sự Việt Nam trong đó có liên quan đến th m quyền của Hội đồng xét xử

phúc th m Luận án iệu lực của háng cáo, háng nghị theo thủ tục ph c thẩm trong

tố tụng h nh sự Việt Nam của tác giả Mai Thanh Hiếu tại Khoa Luật Đại học quốc gia

Hà Nội năm 2015 là công trình nghiên cứu đầu tiên, trực tiếp và có hệ thống về hiệu lực của kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m trong tố tụng hình sự Việt Nam Luận án đã phân tích hiệu lực của kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m trong việc làm phát sinh và giới hạn việc thực hiện th m quyền của Tòa án cấp phúc th m Hội đồng xét xử phúc th m thực hiện th m quyền trong giới hạn xét xử sơ th m, phạm

vi và hướng kháng cáo, kháng nghị Cụ thể: Hội đồng xét xử phúc th m không được chấp nhận yêu cầu của kháng cáo, kháng nghị vượt quá giới hạn xét xử sơ th m; không được xem xét và quyết định ngoài phạm vi kháng cáo, kháng nghị; không được làm xấu hơn tình trạng của bị cáo và đương sự nếu không có kháng cáo, hoặc kháng nghị theo hướng không có lợi cho họ

Ở cấp độ luận văn thạc sĩ luật học, có một số luận văn đã nghiên cứu trực tiếp

về th m quyền của Hội đồng xét xử phúc th m trong tố tụng hình sự như: Luận văn

Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm trong tố tụng hình sự Việt Nam của tác

giả Lê Thị Thu Hồng tại trường Đại học Luật Hà Nội năm 2010; Luận văn Quyền hạn,

trách nhiệm của Hội đồng xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng hình

sự Việt Nam của tác giả Nguy n Ích Sáng tại trường Đại học Luật Hà Nội năm 2013;

Luận văn Quyền sửa bản án sơ thẩm của Tòa án phúc thẩm theo Bộ luật Tố tụng hình

sự năm 2003 của tác giả Hoàng Thị Giang Thanh tại Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà

Nội năm 2014; Luận văn Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm đối với bản án

sơ thẩm trong tố tụng hình sự của tác giả Nguy n Thị ường tại trường Đại học Luật

Hà Nội năm 2017 và một số luận văn khác Các luận văn nói trên đều đã phân tích, làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về th m quyền của Hội đồng xét xử phúc th m trong tố tụng hình sự; phân tích các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 để chỉ ra những điểm tiến bộ và bất cập, hạn chế trong các quy định đó và làm rõ những vấn đề thực ti n trong thực hiện quy định về th m quyền của Hội đồng xét xử phúc th m

Ở góc độ tạp chí chuyên ngành, hội thảo khoa học, công trình nghiên cứu các cấp có nhiều bài nghiên cứu chuyên sâu về th m quyền của Hội đồng xét xử phúc th m đối với bản án sơ th m trong tố tụng hình sự như: “Áp dụng quy định về sửa bản án sơ

th m hình sự” của tác giả Nguy n Thị Tuyết trên Tạp chí Toà án nhân dân số

Trang 10

01/2003; “Một số vấn đề về sửa bản án sơ th m khi xét xử phúc th m theo Bộ luật tố

tụng hình sự năm 2003” của tác giả Đinh Văn Quế trên Tạp chí Tòa án nhân dân số

13/2005; “Tòa án cấp phúc th m áp dụng điều khoản Bộ luật tố tụng hình sự về tội

nặng hơn - những vấn đề lý luận và thực ti n” của tác giả Đinh Văn Quế trên Tạp chí

Tòa án nhân dân số 5/2008; “Thấy gì qua một số vụ án bị kháng nghị theo thủ tục

giám đốc th m” của tác giả Đinh Văn Quế trên Tạp ch T a án nhân dân số 20/2008;

“Bàn về th m quyền của toà án phúc th m trong việc sửa bản án sơ th m theo hướng

tăng nặng đối với bị cáo” của tác giả Hồ Đức Anh trên Tạp chí Kiểm sát số

7/2008; “Một số vấn đề về phạm vi xét xử và quyền hạn của ội đồng x t xử phúc

th m vụ án hình sự” của tác giả Vũ Gia âm trên Tạp ch T a án nhân dân số 18/2009;

“Một số vấn đề cần chú ý khi áp dụng các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm

hình sự” của tác giả Đinh Văn Quế trên Tạp chí Tòa án nhân dân số 04/2010; “Thủ tục

xét xử phúc th m trong tố tụng hình sự Việt Nam, thực trạng và phương hướng hoàn

thiện” của tác giả Nguy n Tất Vi n tại Hội thảo khoa học: Hoàn thiện mô hình tố tụng

hình sự Việt Nam đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp – kinh nghiệm Cộng hòa Liên bang Đức do VKSNDTC và Quỹ hợp tác quốc tế về pháp luật Cộng hòa liên ang Đức

phối hợp tổ chức tại Hà Nội ngày 11/6/2011; “Quyền sửa bản án sơ th m theo hướng không có lợi cho bị cáo về phần hình sự của toà án cấp phúc th m” của tác giả Vũ Gia

Lâm trên Tạp chí Luật học số 04/2011; “Tòa án cấp phúc th m hủy án sơ th m để xét

xử lại theo hướng có tội - những vấn về lý luận và thực ti n” của tác giả Đinh Văn Quế

trên Tạp chí Tòa án nhân dân số 08/2013; “Hoàn thiện quy định về quyền sửa bản án

sơ th m trong tố tụng hình sự” của tác giả Nguy n Khắc Quang trên Tạp ch Nhà nước

và pháp luật số 02/2014; ngoài ra còn nhiều bài viết khác

Những công trình khoa học trên đây, ở những mức độ khác nhau, đã đề cập những vấn đề l luận, pháp luật cũng như thực ti n về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m trong tố tụng hình sự Việt Nam Tuy nhiên, những vấn đề pháp luật và thực ti n trong các công trình nghiên cứu nói trên được nghiên cứu trên cơ sở quy định và thi hành B TT S năm 2003 Vấn đề th m quyền của ội đồng

x t xử sơ th m đối với ản án sơ th m theo quy định của B TT S năm 2015 mới

được đề cập tại một số công trình như: Giáo tr nh Luật tố tụng h nh sự Việt Nam của trường Đại học uật à Nội; B nh luận hoa học Bộ luật tố tụng h nh sự năm 2015 chủ iên Trần Văn Biên, Đinh Thế ưng; B nh luận hoa học Bộ luật tố tụng h nh sự năm

2015 chủ iên Nguy n Văn uyên, ê an Chi Tuy nhiên, trong những công trình

này, vấn đề th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m chỉ được nghiên cứu một cách khái quát nên cần những công trình nghiên cứu chuyên sâu hơn Mặt khác, những vấn đề l luận về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m

Trang 11

đối với ản án sơ th m vẫn cần được tiếp tục nghiên cứu Luận văn của tác giả sẽ kế thừa và phát triển những vấn đề l luận của những công trình nghiên cứu trước, phân tích những vấn đề pháp luật và thực ti n mới về th m quyền của ội đồng x t xử phúc

th m đối với ản án sơ th m, so sánh với B TT S năm 2003, tìm ra những điểm tiến

ộ cũng như những hạn chế, ất cập trong B TT S năm 2015, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao chất lượng thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m

3 Đối tượng nghi n ứu hạ vi nghi n ứu ủ uận v n

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề l luận, quy định của pháp luật về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m, thực ti n thi hành quy định của pháp luật về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m

Trong phạm vi của một luận văn Thạc sĩ, tác giả tập trung nghiên cứu quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, so sánh với Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 về

th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m và thực ti n khi áp dụng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

4 Mụ h và nhiệ vụ nghi n ứu ủ uận v n

Trên cơ sở nghiên cứu l luận, quy định của pháp luật và thực ti n về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m, luận văn đưa ra những giải pháp ảo đảm thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản

án sơ th m trong tố tụng hình sự

Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn giải quyết những nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu những vấn đề l luận về th m quyền của ội đồng x t xử phúc

th m đối với ản án sơ th m như: Khái niệm, đặc điểm, cơ sở xác định th m quyền của

ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m trong tố tụng hình sự; nghĩa của việc quy định và thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án

sơ th m trong tố tụng hình sự;

- Phân tích các quy định của B TT S năm 2015 về th m quyền của ội đồng

x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m, rút ra những điểm tiến ộ so với BLTTHS năm 2003 và những hạn chế, ất cập;

- Nghiên cứu thực ti n thi hành các quy định của B TT S năm 2015 về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m;

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m

5 Phương há uận và hương há nghi n ứu ủ uận v n

uận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng ồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về Nhà nước và

Trang 12

pháp luật, về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, về cải cách tư pháp và hoàn thiện hệ thống pháp luật

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng là: phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, lịch sử để giải quyết những vấn đề đặt ra

6 ngh h họ và thự tiễn ủ uận v n

uận văn là công trình nghiên cứu một cách hệ thống, tương đối toàn diện và đầy đủ về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m theo quy định của B TT S năm 2015

Luận văn góp phần ổ sung và làm rõ hơn những vấn đề l luận pháp luật và thực ti n về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m; có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo luật; làm tiền đề cho công tác nghiên cứu chuyên sâu và áp dụng có hiệu quả vào thực ti n công tác của ản thân và đồng nghiệp

7 Bố ụ ủ uận v n

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành a chương Cụ thể:

Chương 1: Những vấn đề l luận về th m quyền của ội đồng x t xử phúc

th m đối với ản án sơ th m trong tố tụng hình sự

Chương 2: Quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về th m quyền của

ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m

Chương 3: Thực ti n, yêu cầu và giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện th m

quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m trong tố tụng hình sự

Trang 13

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ L LUẬN VỀ THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM ĐỐI VỚI BẢN ÁN SƠ THẨM TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ

1 1 hái niệ thẩ u ền ủ H i ồng t h thẩ ối với ản án

sơ thẩ t ng tố tụng hình sự

Khái niệm th m quyền của Hội đồng xét xử phúc th m được xác định dựa trên

cơ sở khái niệm th m quyền của Tòa án cấp phúc th m Để hiểu được thế nào là th m quyền của Tòa án cấp phúc th m, trước hết chúng ta phải tìm hiểu về th m quyền của Tòa án

“Thẩm quyền” là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong khoa học pháp lý

Theo Từ điển Tiếng Việt, th m quyền là “quyền xem xét để kết luận và định đoạt một

vấn đề theo pháp luật”1 Theo Từ điển luật học, “thẩm quyền” được hiểu là “tổng hợp

các quyền và nghĩa vụ hành động, quyết định của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống

bộ máy Nhà nước do pháp luật quy định”2 Khái niệm th m quyền gồm hai nội dung

chính là quyền hành động và quyền quyết định Quyền hành động là quyền được làm những công việc nhất định, còn quyền quyết định là quyền hạn giải quyết việc đó trong phạm vi pháp luật cho ph p Như vậy, th m quyền là tổng hợp các quyền mà pháp luật quy định cho một cơ quan, tổ chức hoặc một cán bộ, công chức Nhà nước được thực hiện công việc trong những lĩnh vực và phạm vi nhất định

Khi nhắc đến th m quyền thì nó phải gắn liền với một chủ thể nhất định và th m

quyền phải do pháp luật quy định Vậy “thẩm quyền” khi gắn với chủ thể là Tòa án

được hiểu như thế nào? Khái niệm th m quyền của Tòa án được các nhà nghiên cứu khoa học luật tố tụng hình sự xem x t ở những góc độ khác nhau Từ điển luật học

định nghĩa th m quyền của Tòa án là “quyền xem xét và quyền giải quyết vụ án bao

gồm ra bản án và các quyết định hác trong hoạt động xét xử của T a án theo quy định của pháp luật” 3 Khi đề cập về th m quyền giám đốc th m, tác giả Nguy n Văn

Hiện cho rằng th m quyền của Tòa án là “tập hợp các quy định pháp luật tố tụng hình

sự liên quan đến việc giao vụ án … cho cấp Tòa án nào giải quyết, phạm vi các vấn đề cần giải quyết và quyền ra các quyết định của T a án … trong quá tr nh giải quyết vụ án” 4

Tác giả Nguy n Văn uyên cho rằng: “Thẩm quyền của Tòa án là tổng hợp các quyền mà pháp luật quy định cho Tòa án được xét xử những vụ án cụ thể và quyết định

Trang 14

đối với các vấn đề về nội dung vụ án hoặc đảm bảo cho việc xét xử trong giới hạn hoặc phạm vi nhất định”5 Mặc dù có nhiều cách nhìn nhận th m quyền của Tòa án dưới nhiều khía cạnh khác nhau, nhưng theo tác giả, th m quyền của Tòa án được hiểu là toàn bộ các quyền mà pháp luật quy định cho Tòa án được xem x t, giải quyết những

vụ việc cụ thể theo quy định của pháp luật

Chế định th m quyền của Tòa án trong tố tụng hình sự ao gồm các nội dung chính sau:

- Th m quyền về x t xử, để xác định Tòa án nào có th m quyền x t xử một vụ

án cụ thể, Tòa án được x t xử những vụ án nào

- Giới hạn và phạm vi x t xử, để xác định quyền của Tòa án được xem x t những vấn đề gì khi x t xử

- Th m quyền quyết định, để xác định quyền hạn giải quyết những vấn đề về nội dung vụ án đã được xem x t, những vấn đề đảm ảo cho việc x t xử hoặc các vấn đề khác của tố tụng hình sự liên quan đến hoạt động x t xử.6

Th m quyền của Tòa án có thể phân thành th m quyền về mặt hình thức và

th m quyền về mặt nội dung Th m quyền về mặt hình thức thể hiện ở quyền hạn xem

x t và phạm vi xem x t, tức xác định xem những vấn đề gì thuộc th m quyền xem x t của Tòa án, Tòa án được xem x t vấn đề đó trong giới hạn, phạm vi nào Th m quyền

về mặt nội dung được thể hiện ở quyền hạn giải quyết, ra các quyết định đối với các vấn đề đã xem x t Đây là hai nội dung có mối quan hệ không thể tách rời, th m quyền xét xử, giới hạn và phạm vi xét xử là cơ sở để xác định th m quyền quyết định của Tòa

án vì Tòa án chỉ có thể quyết định những vấn đề được xem xét trong phạm vi giới hạn nhất định Ngược lại, những vấn đề thuộc th m quyền xem xét của Tòa án sẽ chỉ có ý nghĩa khi được giải quyết bằng những quyết định của Tòa án

X t xử phúc th m là cấp x t xử thứ hai, trong đó Tòa án cấp trên trực tiếp x t xử lại vụ án hoặc x t lại quyết định sơ th m mà bản án, quyết định sơ th m đối với vụ án

đó chưa có hiệu lực pháp luật ị kháng cáo hoặc kháng nghị ội đồng x t xử phúc

th m là chủ thể có vai trò trực tiếp thực hiện việc x t xử tại Tòa án cấp phúc th m ội

đồng x t xử là “ ội đồng bao gồm các Thẩm phán và ội thẩm nhân dân do T a án

c thẩm quyền lập ra để nhân danh Nhà nước trực tiếp xét xử tại phiên t a các vụ án

và ra các bản án hoặc quyết định đối với các vụ án”7

5

Nguy n Văn uyên (2002), “Thẩm quyền của Tòa án các cấp theo luật tố tụng hình sự Việt

Nam”, Luận án tiến sỹ luật học, trường Đại học Luật Hà Nội, tr 22

6

Lê Hữu Thể, Đỗ Văn Đương, Nguy n Thị Thủy (2013), Những vấn đề lý luận và thực tiễn

cấp bách của việc đổi mới thủ tục tố tụng hình sự đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, Nxb

Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr 10

7

Viện khoa học pháp lý Bộ Tư pháp (2006), Từ điển luật học, Nx Tư pháp và Nx Từ điển

bách khoa, Hà Nội, tr 384

Trang 15

ội đồng x t xử phúc th m có những điểm khác iệt so với ội đồng x t xử sơ

th m Trong thành phần ội đồng x t xử sơ th m, việc ội th m tham gia là một nguyên tắc ắt uộc để đảm ảo tính nhân dân trong hoạt động x t xử, góp phần tăng cường quan hệ giữa Tòa án và nhân dân, để đảm ảo cho công tác x t xử được chính xác, đảm ảo sự kết hợp giữa kiến thức chuyên môn của Th m phán và kinh nghiệm thực tế của ội th m, làm cho công tác x t xử đúng người, đúng tội, vừa có tình, vừa

có lý, nâng cao hiệu quả giáo dục của x t xử Để đảm ảo việc ội th m tham gia không chỉ là hình thức, pháp luật quy định số lượng ội th m trong ội đồng x t xử sơ

th m bao giờ cũng chiếm đa số Khi x t xử phúc th m, Tòa án cấp phúc th m kiểm tra, đánh giá tính hợp pháp và tính có căn cứ của ản án sơ th m, xem x t vụ án về mặt nội dung trong phạm vi quyền hạn của mình, khắc phục những thiếu sót của Tòa án cấp sơ

th m Do đó, thành phần Hội đồng x t xử phúc th m cần phải có tính chuyên môn cao, vững chắc so với cấp x t xử thứ nhất thể hiện ở số lượng Th m phán tham gia x t xử,

đó là thành phần ội đồng x t xử phúc th m gồm a Th m phán Nếu như BLTTHS năm 2003 còn quy định trường hợp cần thiết ội đồng x t xử phúc th m có thể có thêm hai ội th m, thì B TT S năm 2015 đã không còn quy định sự tham gia của ội

th m trong thành phần ội đồng x t xử phúc th m Điều này thể hiện rõ quan điểm của pháp luật tố tụng hình sự đặc iệt đề cao tính chuyên môn của ội đồng x t xử phúc

c hiệu lực pháp luật bị háng cáo, háng nghị để giải quyết vụ án về nội dung bằng việc ra bản án theo quy định của pháp luật

1 2 Đặ iể thẩ u ền ủ H i ồng t h thẩ ối với ản án

sơ thẩ t ng tố tụng hình sự

Dựa trên khái niệm th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án

sơ th m, có thể rút ra những đặc điểm cơ ản của th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m như sau:

- Chủ thể thực hiện th m quyền: Chủ thể thực hiện th m quyền x t xử lại vụ án theo thủ tục phúc th m mà ản án sơ th m trong vụ án đó chưa có hiệu lực pháp luật ị kháng cáo, kháng nghị là ội đồng x t xử phúc th m ội đồng x t xử phúc th m gồm những Th m phán là người được ổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác x t xử phúc th m tại các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao,

Trang 16

Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự trung ương với số lượng thành viên theo quy định của pháp luật ội đồng x t xử phúc th m được thành lập theo sự phân công của Chánh án Tòa án cấp phúc th m để thực hiện công tác x t xử phúc th m đối với từng vụ án cụ thể

- Cơ sở phát sinh việc thực hiện th m quyền: Cơ sở phát sinh việc thực hiện

th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m là kháng cáo, kháng nghị hợp pháp đối với ản án sơ th m chưa có hiệu lực pháp luật Ngoài ra, quyết định của ội đồng giám đốc th m, ội đồng tái th m, ội đồng Th m phán Tòa

án nhân dân tối cao hủy quyết định của ội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao, hủy ản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để x t xử lại ở cấp phúc th m cũng làm phát sinh việc thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ

th m Tuy nhiên, “Nội dung yêu cầu, phạm vi và hướng của háng cáo, háng nghị

ph c thẩm trước đây vẫn là những yếu tố giới hạn việc thực hiện thẩm quyền của Toà

án cấp ph c thẩm hi xét xử lại vụ án…”.8

- Đối tượng của th m quyền: ội đồng x t xử phúc th m có quyền xem x t và quyết định đối với ản án sơ th m chưa có hiệu lực pháp luật ị kháng cáo, kháng nghị Đối với các phần khác của ản án sơ th m không ị kháng cáo, kháng nghị thì ội đồng x t xử phúc th m chỉ xem x t trong trường hợp x t thấy cần thiết Bản án sơ th m

có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị Sau khi hết thời hạn theo quy định của pháp luật tố tụng hình

sự mà không có ất kì kháng cáo, kháng nghị nào tức là những người có quyền kháng cáo, kháng nghị đã thừa nhận ản án sơ th m Theo đó, ản án sơ th m có hiệu lực pháp luật và được đưa ra thi hành không phải là đối tượng cần phải xem x t lại theo thủ tục phúc th m Trường hợp sau khi ản án sơ th m có hiệu lực pháp luật mà phát hiện vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng khi giải quyết vụ án hoặc tình tiết mới có thể làm thay đổi cơ ản nội dung ản án thì ản án sơ th m đó có thể trở thành đối tượng x t lại theo thủ tục giám đốc th m, tái th m Đây cũng là điểm khác iệt cơ ản

để phân iệt th m quyền phúc th m với th m quyền giám đốc th m, tái th m

- Nội dung th m quyền: Th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với

ản án sơ th m gồm hai nội dung là x t xử lại về mặt nội dung và kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của ản án sơ th m ội đồng x t xử phúc th m x t xử lại vụ án

về mặt nội dung, tức là xem x t, đánh giá lại sự thật của vụ án trên cơ sở tất cả những chứng cứ cũ và những chứng cứ mới được ổ sung trong giai đoạn x t xử phúc th m

ội đồng x t xử phúc th m xem x t lại tính có căn cứ và tính hợp pháp của ản án sơ

8

Mai Thanh Hiếu (2015), iệu lực của háng cáo, háng nghị theo thủ tục ph c thẩm trong

tố tụng h nh sự Việt Nam, Luận án tiến sỹ luật học, Khoa Luật Đại học quốc gia Hà Nội, Hà

Nội, tr 35

Trang 17

th m tức là xem x t lại sự phù hợp của những kết luận trong ản án với những sự kiện thực tế của vụ án và với những quy định của pháp luật

- Phạm vi thực hiện th m quyền: Trong quá trình thực hiện chức năng x t xử, Tòa án được Nhà nước trao cho quyền năng đưa ra các quyết định có tính chất quyền lực nhà nước để giải quyết vụ án, đồng thời, hạn chế quyền năng đó trong một giới hạn pháp luật nhất định gọi là phạm vi th m quyền Tuy nhiên, th m quyền xem x t còn được mở rộng ra những phần khác của ản án không có kháng cáo, kháng nghị, thậm chí mở rộng xem x t toàn ộ nội dung ản án nếu ội đồng x t xử nhận thấy đó là

những trường hợp cần thiết và không vi phạm nguyên tắc “ hông làm xấu hơn t nh

trạng của bị cáo” Bên cạnh nguyên tắc “ hông làm xấu hơn t nh trạng của bị cáo” thì

việc mở rộng th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m cũng không được xâm phạm đến quyền lợi hợp pháp của các chủ thể tham gia tố tụng khác, không được vi phạm

nguyên tắc “tự định đoạt” trong dân sự

Nghiên cứu B TT S của nước Cộng hòa nhân dân Trung oa, tại Điều 186

quy định về giới hạn x t xử phúc th m thì: “Toà án cấp ph c thẩm phải tiến hành xem

xét toàn diện các t nh tiết và áp dụng pháp luật trong bản án sơ thẩm và hông được giới hạn phạm vi háng cáo, háng nghị” Như vậy, quan điểm của pháp luật tố tụng

Trung Hoa về vấn đề này có phần cứng rắn hơn khi ắt uộc ội đồng x t xử phúc

th m phải xem x t toàn ộ các vấn đề liên quan đến vụ án trong mọi trường hợp Trong khi đó, Điều 345 B TT S năm 2015 của nước ta chỉ quy định ội đồng x t xử phúc

th m có thể xem x t các phần khác của ản án không ị kháng cáo, kháng nghị “nếu

xét thấy cần thiết” Quy định của pháp luật tố tụng Việt Nam về vẫn đề này có phần

linh hoạt hơn, tạo sự chủ động cho ội đồng x t xử phúc th m trong việc thực hiện

th m quyền của mình, đảm ảo sự ổn định về mặt hậu quả pháp l cho những phần của

ản án không ị kháng cáo, kháng nghị; đồng thời cũng giảm tải khối lượng công việc đáng kể đặt lên vai các cơ quan tiến hành tố tụng cấp phúc th m

1 3 Cơ s u ịnh thẩ u ền ủ H i ồng t h thẩ ối với

ản án sơ thẩ t ng tố tụng hình sự

Th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m cũng như

th m quyền của Tòa án được xác định dựa trên các cơ sở sau: các nguyên tắc cơ ản của tố tụng hình sự; sự phân định các chức năng cơ ản trong tố tụng hình sự; tính chất, nhiệm vụ của Tòa án cấp phúc th m trong tố tụng hình sự; và đặc iệt căn cứ vào quyền kháng cáo, kháng nghị

Thứ nhất, các nguyên tắc cơ bản của tố tụng h nh sự

Nguyên tắc cơ ản là nguyên tắc được đề ra cho tất cả các chế định của pháp luật tố tụng hình sự Th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m không nằm ngoài

Trang 18

phạm trù đó Cụ thể:

Nguyên tắc xác định sự thật của vụ án là nguyên tắc liên quan đến quá trình giải quyết vụ án, thông qua nhiều giai đoạn khác nhau, các giai đoạn đều có mục đích chung là tìm ra sự thật vụ án Đây chính là tư tưởng chủ đạo, là nhiệm vụ bao trùm của toàn ộ hoạt động tố tụng hình sự Trong quá trình tiến hành tố tụng, các cơ quan có

th m quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng mọi iện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ Việc thực hiện nguyên tắc này là yếu tố đảm ảo cho trật tự xã hội Đã có nhiều trường hợp vì những sai sót không đáng

có của người có th m quyền tiến hành tố tụng mà nhiều người phải chịu án oan sai, vì vậy việc hình thành cấp x t xử thứ hai, với những th m quyền đặc trưng của ội đồng

x t xử phúc th m là điều thiết yếu Th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m được hình thành từ chính mục đích của nguyên tắc trên

Nguyên tắc suy đoán vô tội là nguyên tắc đặc trưng của tố tụng hình sự

B TT S năm 2015 đã ổ sung và quy định đầy đủ nội dung của nguyên tắc suy đoán

vô tội; chừng nào chưa có ản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người

ị uộc tội vẫn chưa ị coi là người phạm tội, nghiêm cấm các cơ quan tố tụng đối xử với họ như người phạm tội; trường hợp đã áp dụng đầy đủ các iện pháp cần thiết mà vẫn không đủ căn cứ để chứng minh tội phạm thì phải kết luận họ không có tội9 Chính

vì vậy, th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m chỉ nằm trong phạm vi những ản

án chưa có hiệu lực pháp luật ị kháng cáo, kháng nghị Nguyên tắc trên đòi hỏi sự uộc tội phải dựa trên những chứng cứ xác thực, không còn nghi ngờ, nếu không chứng minh làm rõ được sự nghi ngờ thì phải được giải thích theo hướng có lợi cho ị can, ị cáo Mục đích của nguyên tắc này là tội phạm phải được phát hiện và xử l theo quy định của pháp luật, nhưng không làm oan người vô tội, không ỏ lọt tội phạm và người phạm tội Đây cũng chính là mục đích khi pháp luật hình thành cấp x t xử phúc

th m, với những quy định về th m quyền đủ để đảm ảo cho việc kết luận thân phận pháp l đối với một người Nguyên tắc này là nguyên tắc tiến ộ, ảo vệ chính sách nhân đạo của pháp luật hình sự và lợi ích của người ị truy cứu trách nhiệm hình sự

Nguyên tắc thực hiện chế độ hai cấp x t xử trước đây và nay là nguyên tắc chế

độ x t xử sơ th m, phúc th m được ảo đảm, là nguyên tắc căn ản hình thành lên cấp

x t xử phúc th m, và cũng có thể được coi là một nguyên tắc quốc tế, vì được hầu hết các nước trên thế giới thừa nhận Nguyên tắc này thể hiện sự thận trọng của Tòa án trong việc x t xử và tôn trọng quyền của ị cáo và những người tham gia tố tụng khác

9

Nguy n òa Bình (2018), “Tổng quan những nội dung sửa đổi, bổ sung lớn trong Bộ luật

tố tụng hình sự năm 2015”, Tạp chí Tòa án nhân dân, (03), tr 5

Trang 19

được chống lại ản án và quyết định của Tòa án.10

Đúng với ản chất của x t xử phúc

th m, theo nguyên tắc này sau khi x t xử sơ th m, nếu ản án sơ th m chưa có hiệu lực pháp luật ị kháng cáo, kháng nghị, thì vụ án được x t xử lại ở Tòa án cấp trên trực tiếp Nguyên tắc này cũng chính là căn cứ để xác định tính chất, nhiệm vụ và quyền hạn của ội đồng x t xử phúc th m.11 Bởi lẽ, khi x t xử lại vụ án, ội đồng x t xử phúc th m không chỉ xem x t về mặt áp dụng luật mà còn giải quyết nội dung vụ án

Nguyên tắc ảo đảm quyền ào chữa của người ị uộc tội, ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ị hại, đương sự là nguyên tắc rất quan trọng trong chế định x t xử phúc th m Một phiên tòa phúc th m được hình thành để ảo đảm cho ị cáo, ị hại và đương sự ảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước tòa án Chính vì vậy, pháp luật tố tụng hình sự đã quy định các điều kiện cần thiết ảo đảm cho ị cáo có thể thực hiện được việc ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Tòa án và có quyền chống lại việc uộc tội; đồng thời ị hại, đương sự cũng được pháp luật trao quyền để thực hiện việc ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ Theo luật tố tụng hình sự Việt Nam, khi có kháng cáo của ị cáo, ị hại hoặc đương sự trong thời hạn luật định (hoặc kháng cáo quá hạn nhưng có l do chính đáng) thì vụ án phải được x t

xử ở Tòa án cấp trên trực tiếp Từ nguyên tắc này, việc quy định th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m phải được pháp luật tố tụng quy định chặt chẽ và việc thực hiện các th m quyền đó phải có căn cứ, và các điều kiện pháp l cần thiết để đảm ảo quyền

ào chữa của ị cáo, ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ị hại, đương sự trong giai đoạn x t xử phúc th m

Thứ hai, căn cứ vào các chức năng cơ bản trong tố tụng hình sự

Th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m cũng chính là th m quyền của Tòa

án cấp phúc th m Tòa án là chủ thể duy nhất có chức năng x t xử, đây là nguyên tắc hiến định được ghi nhận tại điều 102 iến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi) thông qua tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII, ngày 28/11/2013 Chức năng x t xử của Tòa án là căn cứ để xác định th m quyền của Tòa án nói chung và

th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m nói riêng trong việc xem x t và quyết định

về các vụ án hình sự Chức năng này của Tòa án xác định các quyền hạn của ội đồng

x t xử phúc th m là kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ của ản án sơ th m chưa

có hiệu lực pháp luật ị kháng cáo, kháng nghị, phát hiện và khắc phục kịp thời các vi phạm của Tòa án cấp sơ th m Chức năng này của Tòa án không cho phép Tòa án nói chung và ội đồng x t xử phúc th m nói riêng thực hiện các quyền hạn thuộc về chức

10 Trường Đại học uật à Nội (2017), Giáo tr nh luật tố tụng h nh sự Việt Nam, Nxb Công

an nhân dân, Hà Nội, tr 80

11

Nguy n Đức Mai (2004), Phúc thẩm trong tố tụng hình sự, uận án tiến sỹ luật học, Viện

nghiên cứu Nhà nước và pháp luật, à Nội, tr 35

Trang 20

năng uộc tội hay ào chữa Tòa án trong tố tụng hình sự đóng vai trò phân xử giữa

ên uộc tội và ên ào chữa, dựa trên kết quả tranh tụng tại phiên tòa Th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m nằm trong phạm vi chức năng của Tòa án

Thứ ba, căn cứ vào sự phân định thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ án h nh sự

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành, Tòa án cấp trên trực tiếp của Tòa án đã x t xử sơ th m vụ án có th m quyền x t xử phúc th m các vụ án hình sự

mà ản án sơ th m chưa có hiệu lực pháp luật ị kháng cáo, kháng nghị Như vậy,

“Thẩm quyền xét xử sơ thẩm là cơ s xác định gián tiếp thẩm quyền xét xử phúc thẩm”12 Sự mở rộng hay thu hẹp th m quyền x t xử sơ th m các vụ án hình sự ảnh hưởng trực tiếp đến th m quyền x t xử phúc th m, đảm ảo sự cân đối trong hoạt động

x t xử giữa các cấp Tòa án, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng x t xử

Thứ tư, căn cứ vào t nh chất của xét xử ph c thẩm và nhiệm vụ của T a án cấp

th m và đặc iệt là quyền hạn của Tòa án cấp phúc th m Việc xác định th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m trong tố tụng hình sự phải xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của mình một cách có hiệu quả

Thứ năm, căn cứ vào quyền háng cáo, háng nghị và phạm vi xét xử ph c thẩm

Căn cứ đầu tiên làm phát sinh giai đoạn x t xử phúc th m là việc có kháng cáo của ị cáo, ị hại, đương sự, kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp đối với ản án, quyết định sơ th m chưa có hiệu lực pháp luật Như vậy, phạm vi

x t xử phúc th m của Tòa án cần căn cứ vào kháng cáo, kháng nghị Th m quyền của

ội đồng x t xử phúc th m cũng được xác định dựa trên kháng cáo, kháng nghị đó Việc kháng cáo, kháng nghị đối với toàn ộ hoặc một phần ản án sơ th m chưa có hiệu lực pháp luật; việc thay đổi, ổ sung hay rút kháng cáo, kháng nghị của các chủ

12

Nguy n Văn uyên (2002), “Thẩm quyền của Tòa án các cấp theo luật tố tụng hình sự Việt

Nam”, Luận án tiến sỹ luật học, trường Đại học Luật Hà Nội, tr 82.

Trang 21

thể đều ảnh hưởng đến các quyền hạn của ội đồng x t xử phúc th m trong việc xem

x t và quyết định các vấn đề cụ thể của vụ án ội đồng x t xử phúc th m chỉ có quyền

x t lại những ản án sơ th m chưa có hiệu lực pháp luật ị kháng cáo, kháng nghị, xem

x t nội dung kháng cáo, kháng nghị và nếu cần thiết có thể x t các phần khác không ị kháng cáo, kháng nghị

là tiến hành x t xử lại vụ án hình sự Trong đó, thông qua việc x t lại những ản án sơ

th m ị kháng cáo, kháng nghị, ội đồng x t xử phúc th m sẽ phát hiện và kịp thời sửa chữa những sai lầm của Tòa án cấp sơ th m, đảm ảo giải quyết đúng đắn vụ án hình

sự ằng một ản án hợp pháp và có căn cứ

Trong quá trình trực tiếp thực hiện th m quyền của mình khi giải quyết các vụ

án hình sự cụ thể, ội đồng x t xử phúc th m sẽ phát hiện ra những thiếu sót, ất cập còn tồn tại trong chính những quy định đó Những kiến nghị ội đồng x t xử phúc

th m sẽ là cơ sở pháp l để cơ quan lập pháp tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và những quy định về th m quyền của Tòa án nói riêng ay nói cách khác, việc thực hiện các quy định của pháp luật về th m quyền của ội đồng x t

xử phúc th m có nghĩa rất lớn trong việc phối hợp với cơ quan lập pháp nhằm xây

dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

nghĩa về mặt ch nh trị, x hội

Việc xác định cụ thể và thực hiện đúng đắn th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của công tác x t xử vụ án hình sự chính là góp phần thực hiện yêu cầu của chiến lược cải cách tư pháp, đáp ứng được yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

Việc quy định và thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m nói riêng và Tòa án nói chung sẽ đảm ảo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa Thông qua việc giải quyết đúng đắn vụ án hình sự, quyền và lợi ích của công dân được đảm

ảo, lợi ích của Nhà nước trong việc quản l xã hội ằng pháp luật cũng được củng cố Đồng thời, thông qua việc kiểm tra, phát hiện và sửa chữa những sai lầm của Tòa án cấp sơ th m, ội đồng x t xử phúc th m đã góp phần đảm ảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để và thống nhất Đây chính là sự thể chế hóa đường lối chỉ đạo của Đảng Việc áp dụng pháp luật một cách thống nhất và không có ngoại lệ chính

là đảm ảo sự thống nhất và ổn định vững chắc của chính trị

Trang 22

Việc quy định và thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử có nghĩa quan trọng trong việc đảm ảo công ằng xã hội, thiết lập và ổn định trật tự xã hội trên cơ sở nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa Từ đó, nâng cao thức chấp hành pháp luật, tăng cường niềm tin của người dân vào Nhà nước và pháp luật

T LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này tác giả đã làm rõ những vấn đề l luận cơ ản về th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m trong tố tụng hình sự như: Khái niệm, đặc điểm, cơ sở quy định và nghĩa của việc quy định và thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m Trước tiên, ằng việc tìm hiểu

những khái niệm như “Thẩm quyền”, “Xét xử ph c thẩm”, “ ội đồng xét xử”, tác giả

đã làm rõ được nội hàm của khái niệm “Thẩm quyền của ội đồng xét xử ph c thẩm

đối với bản án sơ thẩm”, đó là tổng hợp các quyền mà pháp luật quy định cho ội

đồng x t xử phúc th m trên cơ sở kiểm tra lại tính hợp pháp và tính có căn cứ của ản

án sơ th m chưa có hiệu lực pháp luật ị kháng cáo, kháng nghị để giải quyết vụ án về

nội dung ằng việc ra ản án theo quy định của pháp luật Th m quyền của ội đồng

x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m có những đặc trưng riêng về chủ thể, cơ sở phát sinh, đối tượng, nội dung và phạm vi của th m quyền Th m quyền này phát sinh trên cơ sở kháng cáo, kháng nghị hợp pháp của người có quyền kháng cáo, kháng nghị đối với ản án sơ th m Trên cơ sở đó, ội đồng x t xử phúc th m kiểm tra lại tính hợp pháp và có căn cứ của ản án sơ th m, đồng thời xem x t các phần khác của ản án sơ

th m không ị kháng cáo, kháng nghị trong những trường hợp cần thiết Việc quy định

th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với ản án sơ th m trong pháp luật tố tụng hình sự xuất phát từ những cơ sở căn ản như: Các nguyên tắc cơ ản của tố tụng hình sự; các chức năng cơ ản trong tố tụng hình sự; sự phân định th m quyền xét xử

sơ th m các vụ án hình sự; tính chất của x t xử phúc th m và nhiệm vụ của Tòa án cấp phúc th m trong tố tụng hình sự; quyền kháng cáo, kháng nghị và phạm vi x t xử phúc

th m Việc quy định và thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m đối với

ản án sơ th m trong tố tụng hình sự có nghĩa cả về mặt chính trị, xã hội và pháp l Thông qua việc x t lại những ản án sơ th m ị kháng cáo, kháng nghị, ội đồng x t

xử phúc th m sẽ phát hiện và kịp thời sửa chữa những sai lầm của Tòa án cấp sơ th m, đảm ảo giải quyết đúng đắn vụ án hình sự ằng một ản án hợp pháp và có căn cứ, đồng thời phát hiện ra những tồn tại, ất cập trong những quy định của pháp luật để có những kiến nghị trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật Việc quy định và thực hiện th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m nói riêng và Tòa án nói chung sẽ đảm

ảo nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, đảm ảo công ằng xã hội, thiết lập và ổn định trật tự xã hội trên cơ sở nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa

Trang 23

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG HÌNH SỰ NĂM 2015 VỀ THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM ĐỐI VỚI BẢN ÁN SƠ THẨM

2.1 Kh ng hấ nhận háng á háng nghị và gi ngu n ản án sơ thẩ

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 355 B TT S năm 2015 thì ội đồng

x t xử phúc th m có quyền không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản

án sơ th m Trước hết, không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị là không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người kháng cáo như: ị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vụ án hoặc người đại diện của họ; người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người được tòa

án tuyên không có tội; yêu cầu kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp khi các yêu cầu của kháng cáo, kháng nghị không có căn cứ, Tòa án cấp sơ

th m đã x t xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật Bên cạnh đó, Tòa án cấp phúc

th m không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị có thể về hình thức hay nói cách khác là tính hợp lệ kháng cáo, kháng nghị Kháng cáo, kháng nghị không được chấp nhận về mặt hình thức thường là kháng cáo, kháng nghị không đúng th m quyền, thủ tục, thời hạn do luật định Trong thực ti n xét xử rất hiếm khi xảy ra trường hợp này, bởi lẽ việc kiểm tra tính hợp lệ của kháng cáo đã được Tòa án cấp sơ th m thực hiện ngay từ thủ tục tiếp nhận và xử l kháng cáo theo Điều 334 BLTTHS năm 2015 hoặc đối với kháng cáo vi phạm thời hạn sẽ được chấp nhận hoặc không chấp nhận tại phiên họp xét kháng cáo quá hạn theo Điều 335 B TT S năm 2015 Khi Tòa án cấp phúc th m đã thụ lý vụ

án thì kháng cáo, kháng nghị được coi là hợp lệ Việc giữ nguyên bản án sơ th m là trường hợp toàn bộ bản án sơ th m đều được giữ nguyên, không thay đổi Trong trường hợp một bản án có nhiều kháng cáo, kháng nghị, việc Toà án không chấp nhận một số kháng cáo, kháng nghị, giữ nguyên phần quyết định bị kháng cáo, kháng nghị đó, đồng thời chấp nhận một số kháng cáo, kháng nghị khác và quyết định sửa bản án; hoặc không chấp nhận tất cả kháng cáo, kháng nghị đồng thời sửa theo hướng có lợi cho bị cáo không có kháng cáo kháng nghị thì được coi là trường hợp sửa bản án sơ th m, chứ không được coi trường hợp không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản

án sơ th m

B TT S năm 2015 đã ổ sung một quy định mới so với B TT S năm 2003,

đó là quy định cụ thể các căn cứ để ội đồng x t xử phúc th m không chấp nhận kháng

cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ th m tại Điều 356 như sau: “Tòa án cấp phúc

thẩm không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm khi xét thấy các quyết định của bản án sơ thẩm c căn cứ và đ ng pháp luật” Như vậy, có hai

căn cứ để ội đồng x t xử phúc th m không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ th m đó là: tính có căn cứ và tính đúng pháp luật của bản án sơ th m

Trang 24

Tính có căn cứ của bản án sơ th m thể hiện ở sự phù hợp giữa kết luận của bản án với những sự kiện thực tế khách quan của vụ án trên cơ sở những chứng cứ, tài liệu đã được th m tra xem xét công khai và kết quả tranh tụng tại phiên toà Tính đúng pháp luật hay còn gọi là tính hợp pháp của bản án sơ th m thể hiện ở chỗ, Toà án cấp sơ

th m đã giải quyết vụ án theo đúng quy định của luật nội dung, luật hình thức về mặt nội dung vụ án như vấn đề về định tội danh, quyết định hình phạt…và về mặt tố tụng như th m quyền xét xử, thủ tục xét xử… Đây là hai thuộc tính cơ ản của một bản án hình sự, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau, một bản án đảm bảo được hai căn

cứ trên sẽ là bản án khách quan, hợp l và đúng đắn

So sánh BLTTHS Việt Nam với BLTTHS của một số nước thì BLTTHS của những nước này cũng quy định cụ thể căn cứ để ội đồng x t xử phúc th m không

chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ th m Ví dụ: Khoản 1 Điều

189 BLTTHS của nước Cộng hòa nhân dân Trung oa quy định: “Nếu phán quyết ban

đầu là đ ng trong việc quyết định các tình tiết và áp dụng pháp luật và phù hợp với hình phạt, Toà án phải bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án ban đầu”

Điều 514 BLTTHS của nước Cộng hòa Pháp quy định: “Toà tiểu hình phúc thẩm có

quyền quyết định không chấp nhận kháng cáo quá hạn hoặc kháng cáo không hợp lệ Toà tiểu hình phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm, nếu xét thấy việc kháng cáo hông c căn cứ dù được chấp nhận”

Thực ti n xét xử cho thấy giai đoạn trước khi B TT S năm 2015 có hiệu lực thì Tòa án cũng dựa vào tính có căn cứ và tính hợp pháp của bản án sơ th m để làm căn

cứ cho việc không chấp nhận kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ th m Tuy nhiên, với việc luật hóa quy định này vào trong B TT S năm 2015 đã thể hiện sự tiến bộ trong kỹ thuật lập pháp của nhà làm luật, phù hợp với quy định của pháp luật tố tụng trên thế giới

2.2 S ản án sơ thẩ

Quyền sửa bản án sơ th m của ội đồng x t xử phúc th m được quy định tại Điều 357 B TT S năm 2015 Theo đó, sửa bản án sơ th m là việc ội đồng x t xử phúc th m làm thay đổi nội dung của bản án sơ th m như thay đổi tội danh, quyết định hình phạt, bồi thường thiệt hại… khi có căn cứ xác định ản án sơ th m đã tuyên không đúng với tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi phạm tội, nhân thân bị cáo hoặc có tình tiết mới ội đồng x t xử phúc th m có thể sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ

th m theo hướng có lợi hoặc theo hướng bất lợi cho bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự,

bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án theo quy định của pháp luật Quyền sửa bản án sơ th m là quyền quan trọng để Toà án cấp phúc th m khắc phục những sai lầm, thiếu sót của Toà án cấp dưới trực tiếp, đảm bảo pháp chế xã hội chủ nghĩa, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước Quyền

Trang 25

này xuất phát từ tính chất của x t xử phúc th m là xét xử lại vụ án Đây cũng là quyền năng tạo nên điểm khác biệt trong th m quyền của Toà án cấp phúc th m mà Hội đồng giám đốc th m và tái th m không có Căn cứ vào Điều 357 B TT S năm 2015, Hội đồng xét xử phúc th m sửa bản án sơ th m trong các trường hợp:

2.2.1 Sửa bản án sơ thẩm theo hướng có lợi cho bị cáo

Việc sửa bản sơ th m theo hướng có lợi cho bị cáo là việc thay đổi nội dung bản

án sơ th m theo hướng giảm nhẹ cho bị cáo so với tình trạng của bị cáo mà bản án sơ

th m đã tuyên trước đó Khi sửa bản án theo hướng có lợi cho bị cáo, Tòa án cấp phúc

th m không bị ràng uộc ởi phạm vi và hướng kháng cáo, kháng nghị Việc kháng cáo, kháng nghị theo hướng giảm nhẹ được tiến hành khi có kháng cáo, kháng nghị theo hướng giảm nhẹ hoặc tăng nặng, kể cả khi tất cả các kháng cáo, kháng nghị đều theo hướng tăng nặng13 Theo quy định tại khoản 2 Điều 357 B TT S năm 2015 thì khi có căn cứ ội đồng x t xử phúc th m vẫn có quyền sửa bản án sơ th m theo hướng

có lợi cho bị cáo như: giảm hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn, chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn, giữ nguyên mức hình phạt tù

và cho hưởng án treo, giảm mức bồi thường thiệt hại ngay cả khi có kháng cáo, kháng nghị yêu cầu tăng nặng

Khoản 3 Điều 357 B TT S năm 2015 quy định: đối với những bị cáo không kháng cáo hoặc không bị kháng cáo, kháng nghị, nếu có căn cứ, ội đồng x t xử phúc

th m vẫn có thể sửa bản án theo tất cả các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 357 Việc sửa bản án theo hướng có lợi cho những bị cáo không kháng cáo hay không bị kháng cáo, kháng nghị thường áp dụng trong trường hợp vụ án có nhiều bị cáo, qua việc xét xử phúc th m ội đồng x t xử phúc th m nhận thấy nếu chỉ sửa bản án sơ

th m theo hướng có lợi cho người kháng cáo mà không sửa bản án sơ th m theo hướng

có lợi cho những người không có kháng cáo, kháng nghị là không công bằng Ví dụ:

Tòa án cấp sơ th m xử phạt T (là bị cáo chính trong vụ án) 05 năm tù và (là ị cáo có vai trò thứ yếu trong vụ án đồng phạm) 04 năm tù T kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt

và giảm bồi thường, H không kháng cáo ội đồng x t xử phúc th m nhận thấy hình phạt mà bản án sơ th m áp dụng đối với T là nặng, cần giảm hình phạt cho T xuống còn 03 năm tù Trong trường hợp này, nếu ội đồng x t xử phúc th m không giảm hình phạt cho H xuống dưới 03 năm tù sẽ là không công bằng Nếu xác định mức thiệt hại xảy ra thấp hơn so với mức bồi thường mà Tòa án sơ th m đã tuyên thì ội đồng

x t xử phúc th m cần phải giảm mức bồi thường cho cả T và H Trong mọi trường hợp Tòa án cấp phúc th m không được sửa bản án sơ th m đối với những người không có

13 Trường Đại học uật à Nội (2017), Giáo tr nh luật tố tụng h nh sự Việt Nam, Nxb Công

an nhân dân, Hà Nội, tr 426

Trang 26

kháng cáo hoặc không bị kháng cáo, kháng nghị theo hướng làm xấu hơn tình trạng của

họ14

Quy định trên đã ổ sung, khắc phục hạn chế trong quy định tại B TT S năm

2003 ở chỗ: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 249 B TT S năm 2003 thì nếu có căn cứ

ội đồng x t xử phúc th m chỉ có thể giảm hình phạt hoặc áp dụng điều khoản BLHS

về tội nhẹ hơn, chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn; giữ nguyên mức hình phạt tù và cho hưởng án treo cho những bị cáo không kháng cáo hoặc không bị kháng cáo, kháng nghị Nghĩa là ội đồng x t xử phúc th m không được mi n trách nhiệm hình sự hoặc mi n hình phạt, sửa quyết định xử lý vật chứng cho những bị cáo không kháng cáo hoặc không bị kháng cáo, kháng nghị Quy định của B TT S cũ như vậy là không hợp lý, phiến diện và thu hẹp th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m, bởi xét về mặt lý luận và thực ti n thì ội đồng x t xử phúc th m phải được sửa bản án sơ

th m theo hướng có lợi cho cả những bị cáo không có kháng cáo hoặc không bị kháng cáo, kháng nghị, mà việc mi n trách nhiệm hình sự hoặc mi n hình phạt đều là những quy định có lợi cho bị cáo B TT S năm 2015 đã khắc phục được hạn chế này bằng cách quy định cho ội đồng x t xử phúc th m có thể sửa bản án sơ th m theo tất cả các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 357 đối với những bị cáo không có kháng cáo, kháng nghị Quy định như vậy vừa đảm bảo chặt chẽ, logic giữa các điều luật, vừa là công cụ cần thiết để Tòa án phúc th m thực hiện th m quyền với phạm vi xem xét rộng nhất, theo đúng tinh thần Điều 345 BLTT S năm 2015 về phạm vi xét xử phúc th m

Khoản 1 Điều 357 B TT S năm 2015 quy định về các trường hợp Tòa án cấp phúc th m sửa bản án sơ th m theo hướng có lợi cho bị cáo như sau:

Miễn trách nhiệm h nh sự cho bị cáo

“Mi n trách nhiệm hình sự” là cụm từ pháp l được thể hiện trong nhiều điều luật của B S và B TT S nhưng vẫn chưa có định nghĩa chính thức Trong khoa học luật hình sự Việt Nam, trách nhiệm hình sự được hiểu là hậu quả pháp l của việc thực hiện tội phạm, là hình phạt, iện pháp tư pháp hình sự và mang án tích Từ cách hiểu này, mi n trách nhiệm hình sự có nghĩa là mi n những hậu quả pháp l của việc thực hiện tội phạm đối với người phạm tội khi thỏa mãn các điều kiện do luật quy định15

ội đồng x t xử phúc th m có quyền mi n trách nhiệm hình sự cho ị cáo đã ị Tòa án cấp sơ th m tuyên ố là có tội và áp dụng hình phạt hoặc mi n hình phạt, nếu

có một trong các căn cứ quy định tại Điều 29 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) đó là:

ê Đăng Doanh, Cao Thị Oanh (2017), Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015

(sửa đổi, bổ sung năm 2017 – Tập I, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, tr 63 - 64

Trang 27

- Người phạm tội đương nhiên được mi n trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ: Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc x t xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa; Khi có quyết định đại xá

- Người phạm tội có thể được mi n trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau: Do chuyển iến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho

xã hội nữa; Người phạm tội mắc ệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa; Trước khi hành vi phạm tội ị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc iệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận; Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh

dự, nhân ph m hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, ồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được ị hại hoặc người đại diện hợp pháp của ị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị mi n trách nhiệm hình sự

Miễn h nh phạt cho bị cáo

ệ thống hình phạt trong luật hình sự ao gồm: hình phạt đối với người phạm tội và hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội, trong đó có các hình phạt chính và các hình phạt ổ sung được quy định từ Điều 32 đến Điều 45 BLHS năm

2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) Theo đó, đối với người phạm tội có các hình phạt chính là: Cảnh cáo; Phạt tiền; Cải tạo không giam giữ; Trục xuất; Tù có thời hạn; Tù chung thân; Tử hình Đối với pháp nhân thương mại có các hình phạt chính là: Phạt

tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh vi n

Mi n hình phạt là chế định thể hiện tính nhân đạo rất rõ n t của B S Ðó là việc người phạm tội không uộc phải chịu hình phạt về tội mà họ đã thực hiện Người được mi n hình phạt vẫn ị Tòa án kết tội nhưng không ị áp dụng iện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước là hình phạt ình phạt là hậu quả pháp l của tội phạm và luôn gắn liền với tội phạm, tuy nhiên để đạt được mục đích trừng trị và giáo dục của hình phạt thì việc áp dụng hình phạt phải chính xác, đúng người, đúng tội Trong trường hợp việc áp dụng hình phạt là không cần thiết, không đạt được mục đích của hình phạt hoặc việc áp dụng hình phạt trái với nguyên tắc nhân đạo của luật hình

sự Việt nam thì cần xem x t đến việc mi n hình phạt cho người phạm tội16 Tuy nhiên,

“Người phạm tội được miễn h nh phạt, nhất thiết phải c những điều iện về trường hợp miễn trách nhiệm h nh sự nhưng v t nh chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội và các t nh tiết hác của vụ án mà hông thể miễn

16

ê Đăng Doanh, Cao Thị Oanh (2017), Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015

(sửa đổi, bổ sung năm 2017 – Tập I, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, tr 119

Trang 28

trách nhiệm h nh sự đối với họ được th mới miễn h nh phạt”17

ội đồng x t xử phúc th m có quyền mi n hình phạt cho ị cáo nếu có căn cứ quy định tại Ðiều 59 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) Quy định này xác định để được mi n hình phạt, người phạm tội phải thỏa mãn hai điều kiện sau:

- Thứ nhất, người phạm tội là người có đủ điều kiện để được quyết định hình

phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt theo khoản 1 hoặc khoản 2 Ðiều 54 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) Ðiều 59 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) về mi n hình phạt không quy định trực tiếp điều kiện mi n hình phạt cho người phạm tội là phải có nhiều tình tiết giảm nhẹ như quy định tại Ðiều 54 B S năm 1999 trước đây mà dẫn chiếu đến Ðiều 54 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) về quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt Theo đó, người phạm tội phải có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Ðiều 51 của BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) hoặc người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể, đây là điểm khác iệt

so với quy định về mi n hình phạt trong B S năm 1999 trước đây

- Thứ hai, người phạm tội phải thuộc diện đáng được khoan hồng đặc iệt

nhưng chưa đến mức được mi n trách nhiệm hình sự Ðây là điều kiện đòi hỏi Tòa án phải đánh giá một cách toàn diện, sâu sắc toàn ộ tình tiết của vụ án để nhận định đúng tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội Người có thể được xem x t mi n hình phạt thường thuộc trường hợp phạm tội ít nghiêm trọng, chưa gây hậu quả hoặc gây hậu quả không đáng kể, hoặc hậu quả đã được người phạm tội khắc phục hoàn toàn; người phạm tội có nhân thân tốt, có khả năng tự giáo dục, cải tạo mà không cần

áp dụng hình phạt; người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ được ghi nhận theo khoản 2 Ðiều 51 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) như: ản thân người phạm tội là thương inh, người tàn tật hoặc có người thân thích là liệt sĩ, trong trường hợp ị hại cũng có lỗi… Trong những trường hợp trên, người phạm tội đáng được khoan hồng nhưng chưa thỏa mãn các điều kiện để được mi n trách nhiệm hình sự tại Ðiều 29 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017)

Không áp dụng h nh phạt bổ sung, hông áp dụng biện pháp tư pháp

ình phạt ổ sung là hình phạt chỉ được tuyên kèm theo một hình phạt chính đối với mỗi tội phạm mà không được tuyên độc lập Điều này có nghĩa là hình phạt ổ sung chỉ được áp dụng đối với một số loại tội phạm và chúng cũng chỉ được tuyên kèm theo với một loại hình phạt chính mà điều luật đó quy định Việc quy định các hình phạt ổ sung trong B S chính là thực hiện chức năng hỗ trợ cho hình phạt chính, đồng thời thực hiện việc cá thể hóa hình phạt và giúp cho cơ quan pháp luật căn cứ vào

17

Đinh Văn Quế (2005), háp luật h nh sự – thực tiễn xét xử và án lệ, Nx ao động - Xã hội,

Hà Nội, tr 196

Trang 29

tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi , nhân thân người phạm tội cùng những tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự có sự lựa chọn loại hình phạt ổ sung áp dụng kèm với hình phạt chính đối với người phạm tội, nhằm đạt được mục đích của hình phạt18

Các hình phạt ổ sung được quy định tại Điều 32, Điều 33 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) như sau:

Đối với người phạm tội gồm: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; Trục xuất, khi không áp dụng

là hình phạt chính

Đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; Cấm huy động vốn; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính

Các iện pháp tư pháp là những iện pháp hình sự thể hiện sự cưỡng chế của Nhà nước được B S quy định, do các cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng đối với người, pháp nhân thương mại phạm tội khi họ thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Biện pháp tư pháp không phải là hình phạt nhưng có vai trò rất quan trọng trong đấu tranh và phòng ngừa tội phạm, có tác dụng hỗ trợ thay thế hình phạt19 Các iện pháp tư pháp được quy định từ Điều 46 đến Điều 49 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017):

Biện pháp tư pháp đối với người phạm tội gồm: Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm; Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc ồi thường thiệt hại; uộc công khai xin lỗi; Bắt uộc chữa ệnh

Biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại phạm tội gồm: Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm; Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc ồi thường thiệt hại; uộc công khai xin lỗi; Khôi phục lại tình trạng an đầu; Thực hiện một số iện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu quả tiếp tục xảy ra

ội đồng x t xử phúc th m có quyền không áp dụng hình phạt ổ sung, không

áp dụng iện pháp tư pháp nếu có căn cứ xác định việc áp dụng hình phạt ổ sung, áp dụng iện pháp tư pháp của Tòa án cấp sơ th m là không đúng với tính chất, mức độ của hành vi phạm tội, không phù hợp với nhân thân, hoàn cảnh của ị cáo; không cần thiết hoặc không có khả năng thi hành Đây là quy định mới của B TT S năm 2015 so với B TT S năm 2003, tạo cơ sở pháp l để ội đồng x t xử phúc th m thực hiện

18

ê Đăng Doanh, Cao Thị Oanh (2017), Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015

(sửa đổi, bổ sung năm 2017 – Tập I, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, tr 72

19

ê Đăng Doanh, Cao Thị Oanh (2017), Bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015

(sửa đổi, bổ sung năm 2017 – Tập I, Nxb Hồng Đức, Hà Nội, tr 85 - 86

Trang 30

quyền sửa ản án sơ th m một cách đầy đủ, toàn diện nhất

Áp dụng điều, hoản của Bộ luật h nh sự về tội nhẹ hơn đối với bị cáo

Trong quá trình x t xử, nếu x t thấy việc định tội danh và quyết định hình phạt

áp dụng đối với ị cáo không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội của ị cáo thì ội đồng x t xử phúc th m có thể quyết định sửa

ản án theo hướng áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn đối với ị cáo, đây là trường hợp chuyển tội danh nặng thành tội danh nhẹ, hoặc chuyển từ khoản

có khung hình phạt nặng sang khoản có khung hình phạt nhẹ hơn

Việc xác định được tội nào nặng hơn, tội nào nhẹ hơn được hướng dẫn tại Nghị quyết số 04/2004/NQ- ĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của ội đồng th m phán TANDTC Cụ thể: Trước hết xem x t hình phạt chính đối với hai tội phạm, nếu tội nào điều luật có quy định loại hình phạt nặng nhất nặng hơn thì tội đó nặng hơn Trong trường hợp điều luật quy định loại hình phạt nặng nhất đối với cả hai tội là tù có thời hạn (không quy định hình phạt tử hình, hình phạt tù chung thân) thì tội nào, điều luật quy định mức hình phạt tù cao nhất đối với tội ấy cao hơn là tội đó nặng hơn Trong trường hợp điều luật quy định loại hình phạt nặng nhất đối với cả hai tội đều tử hình hoặc đều tù chung thân hoặc đều tù có thời hạn và mức hình phạt tù cao nhất đối với cả hai tội như nhau, thì tội nào điều luật quy định mức hình phạt tù khởi điểm cao hơn là tội đó nặng hơn Trong trường hợp điều luật quy định loại hình phạt nặng nhất đối với

cả hai tội đều là tù có thời hạn và mức hình phạt tù khởi điểm, mức hình phạt tù cao nhất như nhau, thì tội nào điều luật còn quy định loại hình phạt chính khác nhẹ hơn (cải tạo không giam giữ, phạt tiền, cảnh cáo) thì tội đó nhẹ hơn Trong trường hợp điều luật quy định các loại hình phạt chính đối với cả hai tội như nhau, thì tội nào điều luật còn quy định hình phạt ổ sung là tội đó nặng hơn Nếu điều luật cùng quy định hình phạt ổ sung như nhau, nhưng đối với tội này thì hình phạt ổ sung là ắt uộc, còn đối với tội khác hình phạt ổ sung có thể áp dụng, thì tội nào điều luật quy định hình phạt

ổ sung ắt uộc là tội đó nặng hơn.20

Áp dụng điều, khoản nhẹ hơn có thể là tuyên ị cáo một tội danh khác nhẹ hơn

so với tội danh đã tuyên trong ản án sơ th m hoặc chuyển từ khung hình phạt an đầu sang khung hình phạt nhẹ hơn trong cùng một tội hoặc chuyển từ cấu thành tội phạm tăng nặng sang cấu thành tội phạm giảm nhẹ dựa vào việc thêm một hoặc một số tình tiết giảm nhẹ theo Ðiều 51 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) hoặc ớt đi một hoặc một số tình tiết tăng nặng quy định tại Ðiều 52 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ

20 Tiểu mục 2.1; 2.2 mục 2 phần II Nghị quyết số 04/2004/NQ- ĐTP của T NDTC ngày

05/11/2004 hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ ba “xét xử sơ thẩm” của

B TT S năm 2003

Trang 31

sung năm 2017), kể cả các tình tiết định khung tăng nặng hình phạt V dụ: ội đồng

x t xử phúc th m xác định ị cáo có thêm tình tiết tự nguyện sửa chữa ồi thường thiệt hại mà Tòa án cấp sơ th m ỏ qua hoặc ỏ đi tình tiết vì động cơ đê hèn mà Tòa án cấp

sơ th m đã xác định đối với ị cáo

Trong trường hợp áp dụng điều, khoản của B S về tội nhẹ hơn thì việc quyết định một tội danh nhẹ hơn hoặc khung hình phạt nhẹ hơn không đồng nghĩa với việc

ắt uộc phải giảm hình phạt cho ị cáo Do vậy, trong một số trường hợp áp dụng điều, khoản của B S về tội nhẹ hơn, ội đồng x t xử phúc th m có thể giảm hoặc giữ nguyên hình phạt cho ị cáo như trong ản án sơ th m

Giảm h nh phạt cho bị cáo

Nếu x t thấy mức hình phạt mà Toà án cấp sơ th m đã áp dụng đối với ị cáo cao hơn so với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, ội đồng x t xử phúc th m có thể quyết định giảm mức hình phạt chính hoặc giảm hình phạt ổ sung hoặc giảm cả hai loại hình phạt này mà không thay đổi điều, khoản áp dụng đối với ị cáo Việc ội đồng x t xử phúc th m giảm hình phạt cho ị cáo cần phải tuân thủ quy định tại Điều 54 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017), đó là:

+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này;

+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không ắt uộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể

+ Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong ản án

Khi sửa ản án sơ th m theo hướng giảm nhẹ hình phạt, ội đồng x t xử phúc

th m không giảm hình phạt tù xuống dưới mức tối thiểu là 03 tháng, đối với hình phạt tiền là không thấp hơn 1 triệu đồng, đối với cải tạo không giam giữ là không dưới 06 tháng, đối với hình phạt tù có thời hạn cũng không giảm hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt liền kề nhẹ hơn khung hình phạt đã được áp dụng đối với ị cáo Đối với ị cáo đã được Tòa án cấp sơ th m cho hưởng án treo, thì Tòa án cấp phúc

th m không được sửa ản án sơ th m giảm nhẹ mức hình phạt tù nhưng uộc họ phải

Trang 32

chấp hành hình phạt tù, kể cả tù với mức thời hạn ngắn hơn thời hạn mà Tòa án cấp sơ

th m phạt tù cho hưởng án treo, trừ trường hợp có kháng cáo, kháng nghị theo hướng tăng nặng.21

Nếu ội đồng x t xử phúc th m giảm hình phạt cho ị cáo sau khi áp dụng điều, khoản của B S về tội nhẹ hơn thì không thuộc trường hợp giảm hình phạt cho

ị cáo mà thuộc trường hợp áp dụng điều, khoản của B S về tội nhẹ hơn đối với ị cáo Cũng không được coi là trường hợp giảm hình phạt cho ị cáo nếu ội đồng x t

xử phúc th m quyết định giữ nguyên mức hình phạt và cho ị cáo hưởng án treo trong khi ản án sơ th m quyết định hình phạt tù đối với ị cáo, vì ản chất của án treo là

mi n chấp hành hình phạt tù có điều kiện chứ không phải là một hình phạt

Chuyển sang h nh phạt hác thuộc loại nhẹ hơn

ệ thống hình phạt trong luật hình sự Việt Nam quy định đối với cả người phạm tội và pháp nhân thương mại phạm tội, đối với mỗi chủ thể đều có quy định hình phạt chính và hình phạt ổ sung Đối với người phạm tội tại Điều 32 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017), mỗi hình phạt được quy định chi tiết từ Điều 34 đến Điều 40 Mức độ nặng, nhẹ chưa được giải thích cụ thể trong văn ản hướng dẫn nào, tuy nhiên căn cứ vào khoản 1 Điều 32 và khoản 1 Điều 33 B S, có thể thấy nhà lập pháp đã sắp xếp các hình phạt chính theo thứ tự tăng dần mức độ nghiêm khắc Nhưng đối với hình phạt ổ sung thì không thể căn cứ vào sự sắp xếp để định mức độ nặng nhẹ của các loại hình phạt, việc áp dụng hình phạt ổ sung tuỳ thuộc vào tính chất của hành vi phạm tội và điều luật có quy định hình phạt ổ sung hay không Như vậy, việc chuyển sang hình phạt khác nhẹ hơn là việc ội đồng x t xử phúc th m quyết định chuyển từ loại hình phạt chính mà ội đồng x t xử sơ th m đã áp dụng đối với ị cáo sang loại hình phạt chính khác nhẹ hơn Riêng đối với hình phạt trục xuất khi được áp dụng làm hình phạt chính là một hình phạt đặc iệt, được áp dụng đối với ị cáo là người nước ngoài trong trường hợp luật định do yêu cầu chính trị, ngoại giao… với những thủ tục đặc iệt Do tính chất đặc thù như vậy, không thể so sánh mức độ nặng, nhẹ của hình phạt này với các loại hình phạt khác trong hệ thống hình phạt Vì vậy, trong những trường hợp cần thiết, ội đồng x t xử phúc th m nếu có đủ căn cứ luật định có quyền quyết định áp dụng hình phạt trục xuất đối với ị cáo mà không phụ thuộc vào việc có hay không có kháng cáo, kháng nghị Trường hợp khi ội đồng x t xử phúc th m quyết định chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn sau khi áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nhẹ hơn thì không thuộc trường hợp này mà thuộc trường hợp quy định tại điểm khoản 1 Điều 357 B TT S năm 2015

Giữ nguyên hoặc giảm mức h nh phạt tù và cho hư ng án treo

21

Võ Khánh Vinh (2004), Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng hình sự, Nxb Công an nhân

dân, Hà Nội, tr 548 - 549

Trang 33

Giữ nguyên hoặc giảm mức hình phạt tù và cho hưởng án treo là không uộc ị cáo phải chấp hành hình phạt tù có điều kiện Nếu như tại điểm đ khoản 1 Điều 249

B TT S năm 2003 chỉ quy định ội đồng x t xử phúc th m có quyền giữ nguyên mức hình phạt tù và cho hưởng án treo thì tại điểm e khoản 1 Điều 357 B TT S năm

2015 đã ổ sung cho ội đồng x t xử phúc th m có thể đồng thời quyết định giảm mức hình phạt tù và cho ị cáo hưởng án treo Quy định mới này cũng xuất phát từ thực ti n

x t xử, không ít trường hợp vừa có căn cứ để ội đồng x t xử phúc th m giảm hình phạt, vừa có căn cứ cho ị cáo hưởng án treo, nếu chỉ căn cứ theo đ khoản 1 Điều 249

B TT S năm 2003 thì sẽ không thể áp dụng đồng thời mà phải giữ nguyên mức hình phạt thì ị cáo mới được hưởng án treo Trong những trường hợp này, một số nơi ội đồng x t xử phúc th m căn cứ vào quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 BLTTHS năm 2003 để giảm hình phạt, còn việc có cho ị cáo hưởng án treo hay không lại phải căn cứ vào quy định tại Điều 60 BLHS năm 1999 Việc ổ sung quy định như trên của

B TT S năm 2015 đã tạo cơ sở pháp l cũng như sự thống nhất trong áp dụng pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng

Khi quyết định cho ị cáo được hưởng án treo, ội đồng x t xử phúc th m phải tuân thủ quy định tại điều 65 BLHS năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017) và Nghị quyết số 02/2018/NQ- ĐTP ngày 15/5/2018 của ội đồng Th m phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của B S về án treo Cụ thể, người ị xử phạt

tù có thể được xem x t cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Bị xử phạt tù không quá 03 năm;

+ Có nhân thân tốt: Được coi là có nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành đúng chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc Đối với người ị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã ị xử phạt vi phạm hành chính hoặc ị xử l kỷ luật mà thời gian được coi là chưa ị xử phạt vi phạm hành chính, chưa ị xử l kỷ luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu x t thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

+ Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật ình

sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật ình sự Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình

sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật ình sự;

Trang 34

+ Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có th m quyền giám sát, giáo dục;

+ X t thấy không cần phải ắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội

ội đồng x t xử phúc th m không được cho hưởng án treo đối với những

trường hợp: Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối,

côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố gây hậu quả đặc iệt nghiêm trọng; Người thực hiện hành vi phạm tội ỏ trốn và đã ị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã; Người được hưởng

án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo ị x t

xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo; Người phạm tội ị

x t xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi; Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi; Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm

Giảm mức bồi thường thiệt hại

Nếu thấy mức ồi thường thiệt hại mà Tòa án cấp sơ th m quyết định cao hơn mức thiệt hại thực tế do tội phạm gây ra thì ội đồng x t xử phúc th m có thể giảm mức ồi thường đối với ị cáo hoặc ị đơn dân sự Khi ội đồng x t xử phúc th m quyết định giảm mức ồi thường thiệt hại phải ảo đảm đúng quy định của pháp luật dân sự về ồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng Mặt khác, ội đồng x t xử phúc th m không thể giảm mức ồi thường thiệt hại nếu như ị hại, nguyên đơn dân sự hoặc đại diện hợp pháp của họ vắng mặt tại phiên toà vì lý do ất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan vì quyết định này ảnh hưởng ất lợi đối với họ (điểm khoản 1 Điều 351

B TT S năm 2015) Việc giảm mức ồi thường thiệt hại không phụ thuộc vào việc

ội đồng x t xử phúc th m mi n trách nhiệm hình sự, mi n hình phạt, áp dụng điều khoản B S về tội nhẹ hơn, giảm hình phạt hoặc cho ị cáo hưởng án treo, ội đồng

x t xử phúc th m có thể mi n trách nhiệm hình sự nhưng vẫn giữ nguyên quyết định về phần ồi thường thiệt hại hoặc tăng hình phạt nhưng lại giảm mức ồi thường nếu có căn cứ

Theo quy định tại Điều 357 B TT S năm 2015 thì việc ội đồng x t xử phúc

th m giảm mức ồi thường thiệt hại không phụ thuộc vào việc có kháng cáo, kháng nghị về ồi thường thiệt hại hay không Cụ thể, Khoản 3 Điều 357 quy định ội đồng

x t xử phúc th m vẫn có thể giảm mức ồi thường thiệt hại cho những ị cáo không kháng cáo hoặc không ị kháng cáo, kháng nghị Đây là quy định mới rất khác iệt của

B TT S năm 2015 so với B TT S năm 2003 Theo khoản 3 Điều 249 B TT S năm

2003 thì việc giảm mức ồi thường thiệt hại ị ràng uộc ởi việc có kháng cáo, kháng

Trang 35

nghị đối với ản án liên quan trách nhiệm dân sự hay không Nếu có căn cứ, ội đồng

x t xử phúc th m chỉ có thể giảm mức ồi thường với điều kiện có kháng cáo, kháng nghị liên quan phần ồi thường thiệt hại Ngay cả khi có kháng cáo, kháng nghị theo hướng tăng mức ồi thường thì vẫn có thể giảm mức ồi thường Quy định này cũng xuất phát từ sự tự nguyện, tự thoả thuận trong việc ồi thường dân sự Như vậy, theo

B TT S năm 2003 thì nếu không có kháng cáo, kháng nghị liên quan đến ồi thường thiệt hại thì ội đồng x t xử phúc th m không được quyền xem x t đến vấn đề này, nhưng B TT S năm 2015 lại trao cho ội đồng x t xử phúc th m quyền này, như vậy liệu có hợp l hay không Theo tác giả, quy định mới là không hợp l , ởi lẽ một nguyên tắc cơ ản trong dân sự đó là nguyên tắc tự nguyện cam kết và thỏa thuận Khi

ản án sơ th m không có kháng cáo, kháng nghị liên quan đến vấn đề ồi thường thiệt hại cũng được coi như giữa ị cáo, ị hại hoặc nguyên đơn dân sự và ị đơn dân sự đã thống nhất chí với phán quyết về phần ồi thường thiệt hại trong ản án sơ th m Khi các ên đã cùng thống nhất chí thì việc ội đồng x t xử phúc th m tự giảm mức

ồi thường thiệt hại sẽ là không cần thiết Thậm chí, việc làm này của ội đồng x t xử phúc th m trong một số trường hợp còn vi phạm nguyên tắc tự nguyện thỏa thuận về dân sự, đồng thời xâm phạm đến lợi ích hợp pháp của người được ồi thường

2.2.2 Sửa bản án sơ thẩm theo hướng kh ng có lợi cho bị cáo

ội đồng x t xử phúc th m có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, tính có căn cứ của ản án sơ th m và khắc phục những sai lầm, thiếu sót của Toà án cấp sơ th m Nếu như việc sửa ản án theo hướng có lợi cho ị cáo không phụ thuộc vào hướng kháng cáo, kháng nghị và còn có thể vượt ra ngoài phạm vi kháng cáo, kháng nghị thì ội đồng x t xử phúc th m chỉ có thể sửa ản án sơ th m theo hướng ất lợi cho ị cáo khi

có kháng cáo hoặc kháng nghị theo hướng đó Khoản 2 Điều 357 Bộ luật tố tụng hình

sự năm 2015 quy định: “Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị hoặc ị hại kháng cáo yêu cầu thì ội đồng x t xử phúc th m có thể:

a) Tăng hình phạt, áp dụng điều, khoản của Bộ luật hình sự về tội nặng hơn; áp dụng hình phạt ổ sung; áp dụng iện pháp tư pháp;

) Tăng mức bồi thường thiệt hại;

c) Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nặng hơn;

d) Không cho ị cáo hưởng án treo.”

Theo quy định trên thì cơ sở để Hội đồng x t xử phúc th m sửa ản án sơ th m theo hướng ất lợi cho ị cáo chỉ dựa trên kháng nghị của Viện kiểm sát hoặc kháng cáo của ị hại, ngoài chủ thể này ra thì kháng cáo của các chủ thể khác không làm cơ

sở để ội đồng x t xử phúc th m sửa ản án theo hướng ất lợi cho ị cáo Theo đó, nếu người đại diện của ị hại, người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ị hại, nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện của họ, người ảo vệ quyền và lợi ích hợp

Trang 36

pháp của nguyên đơn dân sự trong phạm vi kháng cáo của mình có kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc th m giải quyết theo hướng không có lợi cho ị cáo thì không được chấp nhận Trên thực tế, không phải ị hại hoặc nguyên đơn dân sự nào cũng có khả năng tự mình kháng cáo (trường hợp ị hại, nguyên đơn dân sự là người dưới 18 tuổi,

có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất…), khi đó quyền kháng cáo của họ phải được thực hiện thông qua người đại diện hoặc người ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

họ Như vậy, quy định tại khoản 2 Điều 357 của B TT S năm 2015 là chưa đầy đủ và chưa đảm ảo quyền kháng cáo những người tham gia tố tụng

Nếu Viện kiểm sát kháng nghị hoặc ị hại kháng cáo yêu cầu tăng hình phạt mà không yêu cầu áp dụng điều, khoản Bộ luật hình sự về tội nặng hơn đối với ị cáo, thì Tòa án cấp phúc th m chỉ có quyền tăng mức hình phạt trong khung hình phạt mà Tòa

án cấp sơ th m đã áp dụng đối với ị cáo mà không có quyền áp dụng điều khoản Bộ luật hình sự về tội nặng hơn và chuyển sang khung hình phạt khác nặng hơn Nếu Viện kiểm sát kháng nghị hoặc ị hại kháng cáo yêu cầu áp dụng điều, khoản Bộ luật hình

sự về tội nặng hơn đối với ị cáo mà không yêu cầu tăng hình phạt, thì Tòa án cấp phúc th m vẫn có quyền áp dụng điều, khoản Bộ luật hình sự về tội nặng hơn và tăng hình phạt đối với ị cáo.22

Nếu quyết định của ội đồng x t xử phúc th m làm ất lợi cho những người vắng mặt tại phiên tòa vì lý do ất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì phải hoãn phiên tòa và quyết định sửa ản án tại một phiên tòa khác với đầy đủ những người tham gia theo quy định của B TT S Đối với trường hợp người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị hoặc là người kháng cáo không phải là ị cáo đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không vì lý do ất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì ội đồng x t xử phúc th m coi như người đó đã từ ỏ quyền liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.23

Trường hợp này cũng như trường hợp người có nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị vắng mặt không vì lý do ất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì Tòa án cấp phúc th m tiến hành x t xử vụ án theo thủ tục chung Có hai trường hợp xảy ra cần được phân iệt: Nếu người có liên quan ị kháng cáo, kháng nghị vắng mặt không vì lý do ất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì coi như họ từ ỏ quyền liên quan đến kháng cáo, kháng nghị Nếu người kháng cáo vắng mặt không vì lý do ất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì coi như họ từ ỏ quyền kháng cáo và ội đồng x t xử phúc th m tiến hành x t xử

Trang 37

Các trường hợp ội đồng x t xử phúc th m sửa án theo hướng ất lợi cho ị cáo bao gồm:

Tăng h nh phạt đối với bị cáo

Tăng hình phạt với ị cáo là việc ội đồng x t xử phúc th m quyết định áp dụng mức hình phạt mới nặng hơn so với mức hình phạt mà ội đồng x t xử sơ th m

đã áp dụng đối với ị cáo ội đồng x t xử phúc th m chỉ tăng hình phạt cho ị cáo khi

x t thấy quyết định áp dụng hình phạt đối với ị cáo trong ản án sơ th m quá nhẹ, chưa tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội

và có kháng cáo của ị hại hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát với nội dung yêu cầu tăng nặng hình phạt đối với ị cáo ội đồng x t xử phúc th m có thể chỉ tăng hình phạt chính hoặc hình phạt ổ sung hoặc cả hai, thậm chí có thể tăng hình phạt chính nhưng giảm hình phạt ổ sung hoặc ngược lại

Nếu kháng nghị của Viện kiểm sát hoặc kháng cáo của ị hại chỉ yêu cầu tăng hình phạt đối với ị cáo thì Toà án cấp phúc th m có thể tăng cả hình phạt chính và hình phạt ổ sung đối với ị cáo, nhưng chỉ được tăng mức hình phạt trong khung hình phạt mà Tòa án cấp sơ th m đã áp dụng cho ị cáo chứ không được áp dụng điều, khoản Bộ luật hình sự về tội nặng hơn hoặc chuyển sang khung hình phạt nặng hơn hoặc áp dụng hình phạt khác thuộc loại nặng hơn Nếu kháng nghị của Viện kiểm sát hoặc kháng cáo của ị hại yêu cầu áp dụng điều, khoản B S về tội nặng hơn đối với

ị cáo mà không yêu cầu tăng hình phạt, thì ội đồng x t xử phúc th m vẫn có quyền tăng mức hình phạt đối với ị cáo Tuy nhiên, đối với trường hợp Toà án cấp sơ th m

đã áp dụng hình phạt tù trong cùng một khung hình phạt với tù chung thân hoặc tử hình

mà Viện kiểm sát kháng nghị yêu cầu Toà án cấp phúc th m tăng hình phạt thì Toà án cấp phúc th m có thể áp dụng hình phạt tù chung thân hoặc tử hình

Áp dụng điều, hoản của BL S về tội nặng hơn

Áp dụng điều, khoản của B S về tội nặng hơn là việc ội đồng x t xử phúc

th m trên cơ sở kháng cáo của ị hại hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát theo hướng áp dụng điều, khoản B S về tội nặng hơn, căn cứ vào hồ sơ tài liệu và những chứng cứ thu thập được đã được th m tra tại phiên toà thấy rằng, điều, khoản mà Toà án cấp sơ

th m đã áp dụng đối với ị cáo là quá nhẹ so với mức độ, tính chất nguy hiểm của hành

vi phạm tội, cần áp dụng điều, khoản khác phù hợp hơn

B TT S năm 2015 đã có sự thay đổi so với B TT S năm 2003 ở chỗ nhà làm luật đã sử dụng dấu “ph y” để phân định hai thuật ngữ “Điều” và “Khoản” so với việc

B TT S năm 2003 sử dụng một thuật ngữ là “Điều khoản” Sự thay đổi này tưởng chừng như không có gì đặc iệt nhưng lại có tác dụng lớn trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật Nếu như trước đây ở B TT S năm 2003 việc hiểu và áp

Trang 38

dụng quy định này còn có nhiều quan điểm khác nhau: Phần lớn thì theo quan điểm

cho rằng: “Áp dụng điều hoản Bộ luật h nh sự về tội nặng hơn” bao gồm chuyển từ tội danh nhẹ sang tội danh khác nặng hơn V dụ: Toà án cấp sơ th m kết án ị cáo về tội “Lạm dụng t n nhiệm chiếm đoạt tài sản” Toà án cấp phúc th m kết án ị cáo phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” Quan điểm khác cho rằng: Áp dụng điều khoản của

Bộ luật hình sự về tội nặng hơn không ao gồm chuyển từ tội danh nhẹ sang tội danh khác nặng hơn đối với ị cáo Theo quan điểm này, nếu chuyển từ tội danh nhẹ sang tội danh nặng hơn là vi phạm giới hạn x t xử Toà án cấp phúc th m khi x t xử cũng phải tuân theo quy định của B TT S về giới hạn của việc x t xử đã quy định tại Điều

196 B TT S năm 2003 Theo B TT S năm 2015 thì việc áp dụng điều, khoản B S

về tội nặng hơn ao gồm: áp dụng khung hình phạt nặng hơn trong cùng một điều luật hoặc áp dụng một điều luật khác nặng hơn so với khung hình phạt và tội danh Tòa án cấp sơ th m đã quyết định đối với ị cáo

Trường hợp Viện kiểm sát truy tố ị can về một tội danh, nhưng Tòa án cấp sơ

th m lại x t xử theo tội danh khác nhẹ hơn, ản án sơ th m ị kháng cáo hoặc kháng nghị yêu cầu áp dụng tội danh đã truy tố là tội danh nặng hơn tội danh mà Tòa án cấp

sơ th m đã áp dụng để x t xử và trường hợp Tòa án cấp sơ th m x t xử đúng tội danh

đã ị truy tố nhưng kháng cáo của ị hại hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên yêu cầu x t xử theo tội danh khác nặng hơn, sau khi xem xét, nếu có đủ căn cứ thì Tòa

án cấp phúc th m vẫn có quyền áp dụng điều, khoản của B S về tội nặng hơn để x t

xử ị cáo Việc áp dụng điều, khoản B S về tội nặng hơn của Tòa án cấp phúc th m trong trường hợp này không hề vi phạm Điều 298 B TT S năm 2015 về giới hạn x t

xử Cơ sở để x t xử sơ th m là quyết định truy tố của Viện kiểm sát nên Tòa án cấp sơ

th m ị giới hạn ởi nội dung của quyết định truy tố Còn cơ sở để x t xử phúc th m là kháng cáo hoặc kháng nghị nên Tòa án cấp phúc th m không ị ràng uộc ởi giới hạn

x t xử sơ th m Đây là hai cấp x t xử khác nhau Mặc dù Tòa án cấp phúc th m x t xử

ị cáo về tội danh khác nặng hơn, nhưng cũng chỉ là những hành vi của ị cáo đã được Tòa án cấp sơ th m x t xử Tòa án cấp phúc th m không x t xử thêm hành vi chưa ị truy tố mà chỉ sử dụng thêm chứng cứ mới được ổ sung cùng chứng cứ cũ để đánh giá đúng thực chất của hành vi phạm tội, sửa chữa, khắc phục những sai sót của Tòa án cấp sơ th m

Tác giả cho rằng, việc chuyển từ tội danh nhẹ sang tội danh khác nặng hơn cũng chỉ là sự đánh giá pháp l về mặt hình sự đối với hành vi cụ thể của ị cáo của cơ quan tiến hành tố tụng, tuỳ thuộc chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan, trong đó quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng có giá trị pháp l cao nhất Việc ị cáo ị ội đồng

x t xử phúc th m x t xử về tội danh nặng hơn vẫn ảo đảm quyền ào chữa của ị cáo,

Trang 39

đồng thời đảm ảo nguyên tắc khi x t xử Th m phán và ội th m độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, đảm ảo việc xác định sự thật khách quan của vụ án, nguyên tắc pháp chế, x t xử đúng tội, đúng pháp luật, và cũng phù hợp các chế định khác của B TT S; đồng thời, hạn chế được những tranh chấp khó giải quyết và k o dài qua nhiều cấp x t

xử, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ị cáo và những người tham gia tố tụng khác Tuy nhiên, nếu việc sửa án sơ th m dẫn đến việc chuyển sang khung hình phạt nặng hơn hoặc chuyển sang tội danh nặng hơn thuộc th m quyền x t xử sơ th m của Tòa án cấp trên thì ội đồng x t xử phúc th m phải quyết định hủy ản án sơ th m

để x t xử sơ th m lại vụ án cho đúng th m quyền

Áp dụng h nh phạt bổ sung, áp dụng biện pháp tư pháp

ội đồng x t xử phúc th m có quyền áp dụng hình phạt ổ sung, áp dụng iện pháp tư pháp nếu có x t thấy việc áp dụng hình phạt ổ sung, áp dụng iện pháp tư pháp là cần thiết, phù hợp với tính chất, mức độ của hành vi phạm tội, phù hợp với hoàn cảnh, nhân thân ị cáo Đây là quy định mới của B TT S năm 2015 so với

B TT S năm 2003, tạo cơ sở pháp l để ội đồng x t xử phúc th m thực hiện quyền sửa ản án sơ th m một cách đầy đủ, toàn diện nhất

Tăng mức bồi thường thiệt hại

Theo quy định tại khoản 2 Điều 357 B TT S năm 2015 thì việc tăng mức bồi thường thiệt hại chỉ được ội đồng x t xử phúc th m xem xét và quyết định trên cơ sở

có kháng nghị của Viện kiểm sát hoặc kháng cáo của bị hại Tuy nhiên, ngoài bị hại thì người đại diện của bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự và người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn dân sự cũng có quyền kháng cáo tăng mức bồi thường thiệt hại Cụ thể, tại điểm m khoản 2 Điều 62 và khoản 1 Điều 331 B TT S năm 2015 quy định cho người đại diện của bị hại có quyền kháng cáo bản án sơ th m; tại điểm l khoản 2 Điều 63, khoản 3 Điều 331 B TT S năm 2015 quy định nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại; điểm h khoản 2 Điều 84 B TT S năm 2015 quy định người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự có quyền kháng cáo phần bản

án có liên quan đến quyền lợi của người mà mình bảo vệ là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất Theo đó, người đại diện của bị hại, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, nguyên đơn dân sự và người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn dân sự cũng có quyền kháng cáo tăng mức bồi thường thiệt hại nếu họ nhận thấy phần quyết định của bản án sơ th m về vấn đề bồi thường thiệt hại đối với bị hại hoặc nguyên đơn

Trang 40

dân sự là chưa thỏa đáng Như vậy, quy định tại khoản 2 Điều 357 B TT S năm

2015 là một thiếu sót về mặt kỹ thuật lập pháp cần phải được khắc phục

Bồi thường thiệt hại trong tố tụng hình sự là vấn đề phức tạp vì nó không chỉ liên quan đến các quy định của B S, B TT S mà còn liên quan đến các quy định của Bộ luật Dân sự và Bộ luật Tố tụng dân sự Khi tăng mức bồi thường thiệt hại, ội đồng x t xử phúc th m cần căn cứ vào mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra như tăng khoản bồi thường về chi phí chữa bệnh, mai táng, về mất thu nhập, giảm thu nhập…, mức độ này có thể không liên quan đến tăng nặng về mặt hình sự của bị cáo Tuy nhiên trong những trường hợp nhất định, mức độ thiệt hại lại liên quan trực tiếp đến tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, tới quyết định định tội danh và quyết định hình phạt đối với bị cáo, đây thường là những trường hợp phạm tội mà

B S quy định dấu hiệu định lượng là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt, tình tiết tăng nặng Trong trường hợp này, việc ội đồng x t xử phúc th m tăng mức bồi thường thiệt hại có thể đồng thời với tăng hình phạt hoặc áp dụng điều, khoản của BLHS về tội nặng hơn đối với bị cáo nếu thoả mãn điều kiện quy định tại khoản 2 Điều

357 BLTTHS năm 2015

Việc tăng mức bồi thường thiệt hại không chỉ gây bất lợi đối với bị cáo mà còn

có thể bất lợi đối với người đại diện của bị cáo hoặc bị đơn dân sự Vì vậy, những người này phải được ội đồng x t xử phúc th m triệu tập đến phiên toà, nếu họ vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan thì ội đồng x t xử phúc th m không được tăng mức bồi thường đối với họ Nếu xét thấy việc tăng mức bồi thường là cần thiết và có căn cứ thì phải hoãn phiên toà để triệu tập họ tham gia phiên tòa Vì vậy, cùng với việc kháng nghị tăng mức bồi thường thiệt hại người kháng nghị phúc

th m cần nêu rõ lý do của việc tăng mức bồi thường thiệt hại, tăng ao nhiêu và theo quy định nào của B S hay Bộ luật dân sự Mặt khác, phải xác định khả năng tham gia phiên toà của những người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại để kháng nghị của mình đạt được mục đích.24

Chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nặng hơn

Khi có căn cứ xác định Tòa án cấp sơ th m đã quyết định một loại hình phạt chưa tương xứng với tính chất, mức độ của tội phạm, nhân thân người phạm tội thì trên

cơ sở có kháng cáo của bị hại hoặc kháng nghị của Viện kiểm sát, ội đồng x t xử phúc th m có quyền chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nặng hơn đối với bị cáo Tương tự như th m quyền của ội đồng x t xử phúc th m là chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn đã được phân tích ở trên, việc chuyển sang hình phạt khác

24

Đinh Văn Quế (2012), “th m quyền và phạm vi quyết định của Tòa án cấp phúc th m”,

http://toaan.gov.vn/portal/page/portal/tandtc/baiviet?p_page_id=1754190&p_cateid=175190 9&item_id=14078051&article_details=1, ngày 09/01/2012

Ngày đăng: 02/08/2019, 20:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w