1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN phát triển tư duy cho học sinh qua giải bài toán IMO theo nhiều cách và mở rộng bài toán image marked

25 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 276,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI, , A B C Góc trong tam giác ABC a, b, c Độ dài cạnh đối diện với đỉnh A, B, C tương ứng R Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC r Bán kính đườn

Trang 1

MỤC LỤC

2.1 Một số kết quả thường gặp trong tam giác Trang 4

2.3 Mở rộng bài toán trong măt phẳng Trang 152.4 Mở rộng bài toán trong không gian Trang 20

Trang 2

MỘT SỐ KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

, ,

A B C Góc trong tam giác ABC

a, b, c Độ dài cạnh đối diện với đỉnh A, B, C tương ứng

R Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

r Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC

a

h Độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh A

A

S Diện tích mặt đối diện đỉnh A trong tứ diện ABCD

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Toán học là môn học có vai trò hết sức quan trọng trong chương trình THPT Toán học không những giúp cho học sinh kỹ năng tính toán mà còn phát triển tư duy cho học sinh, đặc biệt là tư duy sáng tạo, khái quát…

Trong toán học, việc phát triển tư duy cho học sinh là việc hết sức quan trọng Đối với nhiều học sinh, các em thường hài lòng với việc giải xong một bài toán

mà không xem xét thêm cách giải khác là khá phổ biến Trong quá trình dạy học tôi thường khuyến khích học sinh giải bài toán theo nhiều cách khác nhau, từ đó rèn luyện cho học sinh thói quen giải quyết một vấn đề theo nhiều cách khác nhau, tư duy đó rất có ích trong cuộc sống hiện đại ngày nay Trong quá trình dạy

học tôi thấy bài toán IMO sau đây rất thú vị, bài toán đó là: “ Cho tam giác

có độ dài ba cạnh là và có diện tích là Chứng minh rằng:

Với những lý do trên tôi chọn đề tài “ Phát triển tư duy cho học sinh thông qua giải bài toán IMO theo nhiều cách và mở rộng bài toán” Trong đề tài này tôi trình bày 16 cách giải khác nhau cho bài toán đã nêu, đồng thời mở rộng bài toán trong mặt phẳng và trong không gian

Trang 4

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Là học sinh khá, giỏi lớp 12I, 12K trường THPT Tây Hiếu

1.4 Kế hoạch nghiên cứu

- Từ 20/09/2015 đến 15/10/2015: Chọn đề tài, viết đề cương nghiên cứu

- Từ 16/10/2015 đến 20/12/2015: Đọc tài liệu lý thuyết, viết cơ sở lý luận

- Từ 21/12/2015 đến 16/02/2016: Áp dụng đề tài vào thực tiễn

- Từ 17/02/2016 đến 15/04/2016: Viết báo cáo, trình bày báo cáo trước tổ chuyên môn và xin ý kiến đóng góp

- Từ 16/04/2016 đến 10/05/2016: Hoàn thiện báo cáo

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Đọc các tài liệu liên quan để viết cơ sở lý thuyết

- Phương pháp thực nghiệm

- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

2 NỘI DUNG

2.1 Một số kết quả thường gặp trong tam giác

KQ1 Công thức diện tích tam giác

Trang 5

2(a b2 2b c2 2c a2 2) ( a4 b4 c4)

1  2 2 2 2 2 2  4 4 4

24

KQ2 Trong mọi tam giác ABC ta có

 tan  tan  tan

rp a  p b  p c

Chứng minh Xét tam giác ABC có đường tròn nột tiếp tâm I tiếp xúc 3 cạnh BC,

CA, AB tại M, N, P Khi đó ta có AP AN BP BM CM ,  , CN

Trang 6

KQ3 Trong tam giác ABC ta có

cot cotA Bcot cotB C cot cotC A1 (2) tan tan tan tan tan tan 1 (3)

1 cot cot cot cot cot cotcot cot cot cot cot cot 1

KQ4 Trong tam giác ABC ta có

sin sin sin 3 3 (4)

Trang 7

Ta có sin sin 2sin cos 2sin Đẳng thức xảy ra khi

1 tan tan tan tan tan tan 3 tan tan tan

Trang 8

Chứng minh (7)

Ta có cot cotA Bcot cotB C cot cotC A1

Áp dụng bất đẳng thức cơ bản (x y z  )2 3(xy yz zx  ) ta có

cotAcotBcotC 3

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

2.2 Bài toán [IMO 1961]

Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là a b c, , và có diện tích là Chứng S

minh rằng: a2 b2 c2 4S 3

Cách 1 Ta thấy vế trái là mối liên hệ 3 cạnh, vì vậy ta sử dụng công thức Hê

rông để giải bài toán này Ta có

3

2 2

34

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 2 Sử dụng công thức Hê rông kết hợp bất đẳng thức Côsi Trước hết ta

chứng minh bất đẳng thức quen thuộc 8(p a p b p c )(  )(  ) abc Ta có

Lấy căn bậc hai hai vế ta có điều phải chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 3 Theo công thức diện tích Hê rông ta có

16S 2(a bb cc a ) ( abc )

Với mọi số thực x y z, , ta có x2 y2 z2 xy yz zx 

Áp dụng bất đẳng thức trên ta có:

Trang 9

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 4 Theo định lý cosin c2 a2 b2 2abcosC và công thức diện tích

Do đó hiển nhiên f a( ) 0. Vậy bất đẳng thức đã cho là đúng

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 5 Biến đổi tương đương Ta có

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 6 Theo định lý cosin trong tam giác ta có

Suy ra a2 b2 c2 4 (cotS AcotBcot ) 4CS 3

Từ đó ta có điều phải chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Trang 10

Cách 7 Ta có 2 2 2 1 1 1

2sin sin sin

Từ đó ta có điều phải chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 8 Ta có a b c  2 (sinR AsinBsin ) 3CR 3

Áp dụng công thức diện tích tam giác ta có

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 9 Trước hết ta chứng minh công thức 2 ( )2 4 tan Ta có

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 10 Ta có ( ) tan ( ) tan ( ) tan Do đó ta có

Trang 11

2 3

1 tan tan tan tan tan tan 3 tan tan tan

1tan tan tan

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 11 Gọi G là trọng tâm, O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC ta có

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 12 Sử dụng tính chất tâm đường tròn nội tiếp tam giác

I P

N

B

A

Trang 12

Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác, M N P, , lần lượt là hình chiếu của I lên BC, CA, AB Ta có aIM bIN cIP   0.

Thật vậy, đặt u aIM bIN cIP     0 Ta có

u BC aIM BC bIN BC cIP BC          

.sin .sin ( sin sin )

(2 sin sin 2 sin sin ) 0

2 2 2 2 cos 2 cos 2 cos

4 cot 4 cot 4 cot

4 cot cot cot 4 3

Từ đó ta có điều phải chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Trang 13

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 14 Không mất tính tổng quát giả sử a b c  Khi đó ta có BAC600

D

C B

Do BD0 nên ta suy ra điều phải chứng minh

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 15 Không mất tính tổng quát giải sử A600 Dựng tam giác BAM

vuông tại M có BAM 30 ,0 điểm M, C nằm cùng phía với đường thẳng bờ AB

Dựng tam giác NAC vuông tại N có CAN 30 ,0 điểm N, B nằm cùng phía với với đường thẳng bờ AC

30° 30°

N M

C B

A

Trang 14

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

Cách 16 Không mất tính tổng quát giải sử A600 Dựng phía ngoài tam giác

ABC các tam giác đều ABM và CAN.

N M

C B

Trang 15

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

2.3 Mở rộng bài toán trong mặt phẳng

Bài toán trên phát biểu cho lũy thừa số mũ bằng 2, ta có thể mở rộng bài toán lũy thừa với số mũ chẵn bất kì lớn hơn 1

Cho tam giác ABC có diện tích S và độ dài các cạnh là a, b, c Với n*chứng minh rằng

 

Trang 17

 

i) ( 2 2 2) , ii)

Trang 19

Bất đẳng thức cuối luôn đúng, từ đó ta có điều phải chứng minh.

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều.

Quay lại chứng minh bài toán

Trong tam giác ABC ta có

( )( )( )

n n

n n

n n

4( )( ) 4( )( )

24( )( ) 4( )( ) ( )

24( )( ) 4( )( ) ( )

Trang 20

Đẳng thức xảy ra khi tam giác ABC đều

2.4 Mở rộng bài toán trong không gian.

Tam giác trong mặt phẳng và tứ diện trong không gian có mối liên hệ biện chứng, nhiều tính chất trong tam giác được mở rộng trong không gian đối với tứ diện

Do đó, bài toán này ta có thể mở rộng trong không gian thành bài toán sau:

Cho tứ diện ABCD, đặt S ASBCD, S BSCDA, S CSDAB, S DSABC, là V thể tích khối tứ diện ABCD Chứng minh rằng

Trang 21

Mặt khác, ta luôn có OA      OBOCOA OB OC  , suy ra điều phải chứng

minh Đẳng thức xảy ra khi OA, , cùng hướng hay

Quay trở lại bài toán Gọi H là hình chiếu vuông góc của D lên mặt phẳng

(ABC) Gọi E, F, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của H lên AB, BC, CA.

Trang 23

3.2 Kết quả thực nghiệm

Sáng kiến được áp dụng trong năm học 2015 – 2016

Thực nghiệm được tiến hành tại lớp 12I (36 học sinh) và 12K (40 học sinh) trường THPT Tây Hiếu, thị xã Thái Hòa, Nghệ An Trong đó lớp 12I được ápdụng sáng kiến, lớp 12K không áp dụng sáng kiến

Sau khi dạy thực nghiệm, tôi cho 2 lớp làm bài kiểm tra sau

TRƯỜNG THPT TÂY HIẾU ĐỀ KIỂM TRA KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM

Tổng hợp cách giải của học sinh và mở rộng

Trang 24

Cách 5 Không mất tính tổng quát, giả sử c b a 

Ta có bất đẳng thức đã cho tương đương với bất đẳng thức

Trang 25

huống, một kỹ năng quan trọng trọng cuộc sống hiện nay Qua quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh có hứng thú hơn trong học môn Toán, đặc biệc các em không bằng lòng với một cách giải mà luôn cố gắng tìm tòi nhiều cách giải độc đáo.

Đề tài này đã được trình bày, trao đổi và góp ý với tổ Toán – Tin và hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm trường THPT Tây Hiếu Các thành viên đã đóng góp ý kiến quý báu cho đề tài

Mặc dù đã cố gắng nhưng đề tài không tránh khỏi thiếu sót Mong ban giám khảo cũng như đồng nghiệp giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn

Thái Hòa, ngày 12 tháng 05 năm 2016

Tác giả

Võ Nam Phong

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 02/08/2019, 19:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w