Quan hệ hợp tác toàn diện giưũa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã làm củng cố và tăng cường hệ thống XHCN thế giới.. Thái độ Khâm phục và trân trọng những thành tựu lớn lao trong c
Trang 1Ngày soạn: Phần I: LỊCH SỬ TG HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Những thành tựu cơ bản trong công cuộc XD CNXH ở Liên Xô và Đông Âu 1945-1970 và ý nghĩa những thành tựu đó
Quan hệ hợp tác toàn diện giưũa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã làm củng cố và tăng cường hệ thống XHCN thế giới
Cuộc khủng hoảng chế độ XHCN ở LX và các nước XHCN Đông Âu Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN thếgiới
Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991-2000) sau khi LX tan rã
2 Kỹ năng
Rèn luyện tư duy khái quát, bước đầu nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của
LS TG Quan sát phân tích lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
3 Thái độ
Khâm phục và trân trọng những thành tựu lớn lao trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu Nguyên nhân tan rã của CNXH là do đã
XD một mô hình XHCN thiếu đúng đắn, khoa học và chậm sửa chữa sai lầm
Giúp các em học sinh có niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng CHXN của đất nước
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ châu Âu và bản đồ châu Á; Tranh ảnh các nhân vật LS liên quan bài học
biểu đồ tỉ trọng công nghiệp của Liên Xô so với thế giới; lược đồ các nước Đông
Âu sau chiến tranh thế thứ hai
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước trong SGK chuẩn bị tranh ảnh có liên quan đến bài học.
III Hoạt động dạy học: 5’
1 Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2 Kiểm tra bài cũ: Sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN diẽn ra như thế nào?
3 Giảng bài mới:
Sau khi CTTG II kết thúc trên thế giới đã dần dần hình thành hai hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu và hệ thống TBCN do Mĩ đứng đầu ở bài này chúng ta tìm hiểu về các nước trong hệ thống XHCN, bao gồm Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu Sự hkủng hoảng va sụp đổ của CHXN ở Liên Xô và các nước Đông Âu Tình hình nước Nga trong thập niên 90và hiện nay
Tiến trình tiết dạy
10’
Hoạt động 1:
GV:Giới thiệu nét chính về tình
hình LX sau CTTGII
GV: Đặt câu hỏi
Tại sao Liên Xô phải tiến hành
Hoạt động 1: cả lớp và cá
nhân
HĐLớp: TB
- sau chiến tranh Liên Xô là
I Liên Xô và các nước Đông
Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70
1 Liên Xô
Trang 2công cuộc khôi phục kinh tế
(1945-1950)?
GV: mở rộng
Sự tàn phá của CTTG II hơn tất
cả các cuộc CTTG những thập kỉ
trước đó cộng lại
GV: Đặt câu hỏi
Kết quả của công cuộc khôi
phục kinh tế ở Liên Xô sau kế
hoạch 5 năm?
GV: nhận xét, kết luận.
GV: Đặt câu hỏi
Thắng lợi của kế hoạch 5 năm
khôi phục kinh tế có ý nghĩa
quan trọng gì?
Hoạt động 2:
GV: cho HS quan sát biểu đồ tỉ
trọng CN Liên Xô so với thế
giới, biểu đồ tỉ lệ SP NN LX so
với năm 191.
GV: khai thác hinh ảnh nhà du
hành vũ trụ Gagarin (1934-1968)
GV: Đặt câu hỏi
Qua quan sát biểu đồ và tranh
ảnh, em cho biết sau khi hoàn
thành khôi phục KT LX đã làm gì
để tiếp tục XD cơ sở VC- KT của
CHXN.
GV: nhận xét , phân tích và kết
luận
GV: Đặt câu hỏi
nước thắng trận song lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhất cả người và của
- kết quả tàn phá bởi CT: 27 triệu người chết, 1.710 tphố, 7 vạn làng mạc bị thiêu hủy
HS: trả lời HĐCN:TB: hoàn thành kế
hoạch trong 4 năm 3 tháng (1945-1950), CN- NN được phục hồi, KHKT phát triển nhanh chóng
- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử
HS: trả lời
HĐ lớp: K: truyền thống tự
lực tự cường và bản lĩnh kiên cường của con người XHCN LX đã hoàn thành
KT có ý nghĩa hết sức q/trọng => nền tản vững chắc cho công cuộc XD CNXH về sau đạt được nhiều th/tựu to lơn
Hoạt động 2: Cá nhân và
cả lớp
HS: theo dõi biểu đồ và trả lời câu hỏi.
HS: trả lời
- TB LX tiếp tục th/hiện
nhiều k/hoạch dài hạn nhằm
XD cơ sở VC-KT CNXH nhiều kế hoạch 5 năm (lần
5, 6,7,8 )
HS: trả lời
- Chịu tổn thất, tàn phá nặng nề nhất trong CTTG II, 27 triệu người chết, 1.710 và 7 vạn làng mạc, 32000 XN bị tàn phá
và thiêu hủy
- Kết quả:
+Công - nông nghiệp được ph/hồi, KHKT p/triển nh/chóng
+ 1949 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử => phá vỡ thế độc quyền của Mĩ
b Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH (từ năm 1950- đến nửa đầu những năm 70)
- Sau khi hoàn thành khôi phục kinh tế, Liên Xô t/tục thực hiện nhiều k/hoạch dài hạn => xây dựng cơ sở VC-KT
- thành tưụ:
+ CN: LX trở thành cường quốc CN đứng thứ 2 TG sau Mĩ.(CN vũ trụ, CN điện hạt nhân đi đầu)
+ NN: trung bình hàng năng tăng 16% => dù gặp nhiều khó khăn
+ KHKT: 1957 Liên Xô đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo, 1961 phóng tàu vũ trụ đưa bay vòng quanh trái đất
Trang 3Những th/tựu LX đạt được
trong công cuộc khôi phục KT và
XD sơ sở VC-KT của CHXN có ý
nghĩa ntn?
GV bổ sung : quá trình XD
CHXN LX phạm phải nhiềi sai
lầm thiếu sót: tư tưởng quá nóng
vội, đốt cháy giai đoạn, đề ra
k/hoạch (XD CNCS trong vòng
10-15 năm), duy trì nhà nước tập
trung q/liêu b/ cấp, không tôn
trọng những q/luật k/quan về KT(
thiếu cân đối giữa CN-NN), thiếu
dân chủ và công bằng XH
Hoạt động 3:
GV: yêu cầu HS: quan sát lược
đồ các nước DCND Đông Âu
nêu câu hỏi:
Các nhà nước DCND Đông Âu
đã được thành lập và củng cố
ntn? Sự ra đời các nước này có ý
nghĩa gì?
GV: nhận xét, bổ sung và chốt ý.
Hoạt động 4:
GV: Đặt câu hỏi
Các nước Đông Âu XD CNXH
trong bối cảnh lịch sử ntn
GV: nhận xét , phân tích và kết
luận
HĐ lớp K: củng cố tăng
cường sức mạnh của nhà nước Xô viêt, nâng cao uy tin và vị thế của LXô tren trường q/tế => LX nước XHCN lớn nhất TG và chỗ dựa cho p/trào CM thế giới
Hoạt động : Cá nhân, cả
lớp
HS: quan sát lược đồ thoe
dõi SGKóuy nghĩ trả lời
HĐCN: TB - K
- 8 nước CH DCND Đông
Âu gần CH XHCN Xô viết
- trước CTTG đây là các nước có KT TBCN chậm P/
triển lệ thuộc các nước Anh, Pháp, Mĩ
-1944-1945,chớp thời cơ Hồng quân LX truy kích p/
xít Đức qua l/thổ Đông Âu
=> ND cac nước ĐÂ nổi dậy giành ch/quyền =>
th/lập nhà nước DCND
- thiết lập ch/quyền VS đánh dấu CNXH đã vượt ra khỏi phạm vi một nước =>
hệ thống thế giới
Hoạt động : cá nhân, cả
lớp
HĐCN: TB
- khó khăn: hầu hết các nước đều x/phát từ trình độ p/triển thấp
- CN đế quốc và các thế lực phản động không ngừng c/phá
+ VH =XH: ¾ dsố có trinh độ
TH và ĐH, XH luôn ổn định
về ch/trị
2 Các nước Đông Âu
a Sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu
- 1944-1945, chớp thời cơ Hồng quân LX truy kích p/xít Đức qua l/thổ Đông Âu => ND các nước ĐÂ nổi dậy giành ch/ quyền => th/lập nhà nước DCND
- 1945-1949, các nước ĐÂ lần lượt hoàn thành CM DCND, th/lập ch/quyền VS => th/hiện nhiều cải cách dân chủ => xây dựng CNXH
b Công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu
- khó khăn: hầu hết các nước
Trang 49’
GV: Đặt câu hỏi
Các nước Đông Âu XD CNXH
đạt được những th/tựu gì ?
GV: nhận xét , phân tích và kết
luận
GV: mở rộng
- Các nước Đông Âu XD th/lợi
nền CN dân tộc, điện khíhóa toàn
quốc, nâng cao SL lên hàng chụ
lần
- NN p/triển nh/chóng, trình độ
KH-KT nâng cao
Hoạt động 5:
GV: chia lớp 2 nhóm
+ nhóm 1: Sự ra đời, mục tiêu,
vai trò của Hội đồng tương trợ
kinh tế (SEV)?
+ nhóm 2 : Sự ra đời, mục tiêu,
vai trò của tổ chức Hiệp ước
phòng thủ Vacsava ?
GV: nhận xét , phân tích và kết
luận
Hoạt động 6:
GV: Đặt câu hỏi
Theo em, quan hệ hợp tác toàn
diện trên dây có ý nghĩa gì ?
GV: nhận xét , phân tích và kết
- thuận lợi: nhận được sự giúp đỡ của Liên Xô
HS: trả lời HĐCN: TB
- 1951-1973 tốc độ tăng trưởng SX CN bình quân năm khỏng 10% tổng SP (GDP) -> 1973 tăng 5,7 lần
so với năm 1970, LX giữ vai trò quyết định trong khối SEV
Hoạt động : chia 2 nhóm HS: các nhóm theo dõi
SGK đại diện nhóm trả lời
Nhóm 1:
+ 8/1/1949 SEV thành
lập
+ mục tiêu: tăng cường sự hợp tác vềK, VH, KH-KT các nước XHCN
+ vai trò: thúc đẩy sự tiến
bộ về KT và KH-KT các nước th/viên
Nhóm 2:
+ 14/5/1955 t/chức HUPT Vacsava th/lập
+ mục tiêu: th/lập liên minh ph/thủ về q/sự và ch/trị các nước XHCN Đông Âu + Vai trò: gìn giữ HB –AN
ở châu Âu và TG => tạo thế cân bằng về sức mạnh quân
sự giữa các nước XHCN và các nước TBCN
Hoạt động : cá nhân, cả
lớp
HS: trả lời HĐCN: K
- QH hợp tác toan diện giữa các nước XHCN đã củng cố
và tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN thế giới, nhăn chặn và đẩy lùi
đều x/phát từ trình độ p/triển thấp
- CN đế quốc và các thế lực phản động không ngừng c/phá
- thuận lợi: nhận được sự giúp
đỡ của Liên Xô
- thành tựu: đạt nhiều th/tựu to lớn về KT và KH- KT => các cường quốc công-nông nghiệp
3 Quan hệ hợp tác giữa các nước XHCN ở châu Âu
* Hội đồng tương trợ kinh tế
- 8/1/1949 SEV thành lập.
- mục tiêu: tăng cường sự hợp tác vềK, VH, KH-KT các nước XHCN
- vai trò: thúc đẩy sự tiến bộ về
KT và KH-KT các nước th/viên
* Tổ chức hiệp ước phòng thủ Vacsava
- 14/5/1955 t/chức hiệp ước phòng thủ Vacsava th/lập
- mục tiêu: th/lập liên minh ph/thủ về q/sự và ch/trị các nước XHCN Đông Âu
- Vai trò: gìn giữ HB –AN ở châu ÂuvaàTG => tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và các
nước TBCN
Trang 5luận được các âm mưu của
CNTB
Củng cố: 2’
- Những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Động Âu từ 1945 những năm 70
- Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước Đông Âu
Bài tập: Trả lời câu hỏi SGK.
Dặn dò: Đọc trước bài mới “LX và các nước Đ ÂU (1945 – 1991 ) ”.
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 6Ngày soạn: Phần I: LỊCH SỬ TG HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991).
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000) (tt)
I Mục tiêu:
4 Kiến thức
Quan hệ hợp tác toàn diện giữa Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã làm củng cố và tăng cường hệ thống XHCN thế giới
Cuộc khủng hoảng chế độ XHCN ở LX và các nước XHCN Đông Âu Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN thế giới
Tình hình Liên Bang Nga trong thập niên 90 (1991-2000) sau khi LX tan rã
5 Kỹ năng
Rèn luyện tư duy khái quát, bước đầu nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của
LS TG Quan sát phân tích lược đồ, tranh ảnh và rút ra nhận xét
6 Thái độ
Khâm phục và trân trọng những thành tựu lớn lao trong công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu Nguyên nhân tan rã của CNXH là do đã
XD một mô hình XHCN thiếu đúng đắn, khoa học và chậm sửa chữa sai lầm
Giúp các em học sinh có niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng CHXN của đất nước
II Chuẩn bị:
3 Chuẩn bị của giáo viên:
Bản đồ châu Âu và bản đồ châu Á; tranh ảnh các nhân vật LS liên quan bài học
Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế thứ hai
4 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc bài trước trong SGK chuẩn bị tranh ảnh có liên quan đến bài học.
III Hoạt động dạy học: 5’
2 Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2 Kiểm tra bài cũ: Ng/nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
3 Giảng bài mới:
Sau khi CTTG II kết thúc trên thế giới đã dần dần hình thành hai hệ thống XHCN do Liên Xô đứng đầu và hệ thống TBCN do Mĩ đứng đầu ở bài này chúng ta tìm hiểu về các nước trong hệ thống XHCN, bao gồm Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu Sự hkủng hoảng va sụp đổ của CHXN ở Liên Xô và các nước Đông Âu Tình hình nước Nga trong thập niên 90và hiện nay
Tiến trình tiết dạy
12’ Hoạt động 1:
GV: Đặt câu hỏi
Tại sao cuối những năm 70, đầu
những năm 80, đất nước Liên Xô
lại lâm vào tình trạng suy thoái ?
GV: mở rộng
Cuộc k/h dầu mỏ ng/ trọng chưa
từng có đặt ra cho nhân loại
những vấn đề bứt thiết phải giải
Hoạt động 1: cá nhân, cả
lớp
HS: trả lời HĐCN: TB
- 1973 cuộc k/hoảng dầu mỏ
TG bùng nổ đánh mạnh vào nền kinh tế, ch/trị các nước
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm
70 đến năm 1991
1 Sự khủng hoảng của chế
độ XHCN ở Liên Xô
- 1973 cuộc k/hoảng dầu mỏ
TG bùng nổ đánh mạnh vào nền kinh tế, ch/trị các nước
Trang 7quyết: sự bùng nổ dân số, vơi cạn
tài nguyên, ô nhiễm môi trường,
môi sinh => yêu cầu đổi mới
thích nghi về kinh tế,c/trị, XH
trước sự vượt bật của CM
KH-KT
GV: nhận xét , phân tích và kết
luận
GV: Đặt câu hỏi
Trước tình hình đó LX làm gì để
thoát khỏi k/hoảng ?
GV: Đặt câu hỏi
LX gặp phải khó khăn gì sau cải
tổ ?
- k/quả: 21/8/1991 cuộc đảo
chính th/bại
- h/quả: ĐCS LX bị đình chỉ
h/động => ch/phủ XV bị giải thể
=> làn sóng chống CNXH lên
cao
- 21/12/1991 11 nước CH t/bố th/
lập cộng đồng các q/gia độc lập
(SNG) bị tan rã
- 25/12/1991 TT từ chức, lá cờ
búa liềm trên nóc điện Kremli hạ
xuống => CNXH LX bị sụp đổ
sau 74 tồn tại
Hoạt động 1:
GV: Đặt câu hỏi
Sự k/h chế độ XHCN ở các
nước ĐÂ diễn ra ntn ?Thất bại
của công cuộc cải tổ ở LX có tác
động ntn đến các nước Đông
Âu ?
GV: nhận xét , phân tích và kết
luận
GV: khai thác hình 7 “Bức tường
bec-lin bịphá bỏ”
- Liên Xô chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới
đó => LX lâm vào suy thoái
cả về KT và CTrị
HS: trả lời HĐCN: TB
-3/1985 Goocbachop lên nắm quyền l/đạo Đảng và nhà nước LX => tiếnhành công cuộc cải tổ đ/nước
- tập trung vào việc cải cách
KT triệt để => cải cách hệ thống c/trị và đổi mới tư tưởng
HS: trả lời TB
- k/quả: làm tình hình trở nên nghiêm trọng:
+ KT: chuyển sang KT thị trường quá vội vã => thiếu
sự điều tiết của nhà nước gây ra sự rối loạn => thu nhập quốc dân giảm
+ CT: TT nắm mọi quyền lực cơchế đâ nguyên ch/trị
=> nên suy yếu vai trò l/đạo của Đảng CS và nhà nước XV
Hoạt động 1: cá nhân, cả
lớp
HS: trả lời HĐCN: TB
- Cuối thập niên 80 => KT
ĐÂ lầm vào tình trạng trì trệ
=> nhân dân mất lòng tin vào chế độ
- Sự bế tắc trong c/cuộc cải
- Liên Xô chậm sửa đổi để thích ứng với tình hình mới đó
=> LX lâm vào suy thoái cả
về KT và CTrị
-3/1985 Goocbachop lên nắm quyền l/đạo Đảng và nhà nước
LX => tiếnhành công cuộc cải
tổ đ/nước
- k/quả: làm tình hình trở nên nghiêm trọng:
- tập trung vào việc cải cách
KT triệt để => cải cách hệ thống c/trị và đổi mới tư tưởng
- k/quả: làm tình hình trở nên nghiêm trọng
2 Sự khủng hoảng của chế
độ XHCN ở các nước Đông Âu
- K/h dầu mỏ tác động mạnh vào KT các nước Đông Âu =>
80 KT trì trệ => ND mất lòng tin vào ĐCS
- Sự bế tắc trong c/cuộc cải tổ
LX và các thế lực phản động
Trang 8GV: bức tranh Bec-lin bị phá bỏ
nói lên điều gì?
GV: giải thích:
“Bức tường Bec-lin “ là biểu
tượng của sự chia cắt nước Đức
thành hai q/gia riêng với 2 chế độ
đôí lập nhau (CHLB Đức- Tây
Đức) và (CHDC Đức – Đông
Đức)
Hoạt động 1:
GV: Đặt câu hỏi
Qua tìm hiểu về công cuộc xây
dựng CNXH ở LX và ĐÂ 1945
những năm 70 => sự k/h của
CNXH ở LX và ĐÂ ? Em rút ra
ng/ nhân sụp đổ của CNXH ở LX
và các nước Đông Âu.
GV: nhận xét , phân tích và kết
luận
Hoạt động 2:
GV: Đặt câu hỏi
Từ sự sụp đổ CNXH của LX và
ĐÂ em có suy nghĩ gì về công
cuộc xây dựng CNXH ở một số
quốc gia hiện nay (TQ, CB.
CHDCND TT và VN).
GV: nhận xét, tổng kết và bổ
sung
- sự sụp đổ CNXH ở LX và ĐÂ
là tổn thất chưa từng có trong lịch
sử p/trào CS và CN q/tế => hệ
thống mang tính thế giới các
nước XHCN => nhưng dây chỉ
là sự sụp đổ một mô hình CNXH
chưa KH, chưa nhân văn là một
bước lùi tạm thời của CNXH
Hoạt động 2:
GV: cho HS quan sát lược đồ
tổ ở LX và h/động phá hoại của các thế lực phản động
=> k/h CHXN ở Đông Âu gay gắt
- vai trò l/đạo của Đảng CS
bị thủ tiêu => các nước chấp nhận chế độ đa đảng
- 1989- 1991: các nước Đông Âu lần lượt bỏ CNXH
HS: trả lời: TB
- hai nước Đức không còn bị
chia cắt
- k/h ở CHDC Đức làm cho hàng ngàn người -> di cư sang CHLC Đức => câm quyền t/bố bỏ ngỏ “bức tường Bec-lin” (9/11/1989)
=> đất nước th/nhất tên gọi chung CHLB Đức
Hoạt động 1: cá nhân, cả
lớp
HS: trả lời: thảo luận và
phát biểu ý kiến, bổ sung cho nhau
HĐCN: TB -K
- những sai lầm và khuyết tật đã làm sói mòn những th/
tựu của LX và ĐÂ => tan
rã chế độ XHCN ở châu Âu
- đường lối l/đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
SX trì trệ, thiếu dân chủ thiếu công bằng, bất mãn q/
chúng ND
- không bắt kịp bước p/triển của KH-KT => trì trệ k/h về KT-XH
- phạm sai lầm trên nhiều mặt
- chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Hoạt động : cá nhân, cả lớp HS: trả lời: thảo luận và
phát biểu ý kiến, bổ sung
=> k/h các nước XHCN ở Đông Âu
- 1989- 1991: các nước Đông
Âu lần lượt bỏ CNXH
3 Nguyên nhân tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- đường lối l/đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
SX trì trệ, thiếu dân chủ thiếu công bằng, bất mãn q/chúng ND
- không bắt kịp bước p/triển của KH-KT => trì trệ k/h về KT-XH
- phạm sai lầm trên nhiều mặt
- chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
Trang 9LBNga và giới thiệu: dtích 17,1
tr gấp 1,6 dt toàn châu Âu, 1,8
l/thổ Mĩ
GV: Đặt câu hỏi
Nêu những nét chính về tình
hình LBN 1991-2000? Tình hình
chung của nước Nga hiện nay ?
- quốc gia kế tục LX song LBN
đi theo chế độ ch/trị khác => đạt
được nhữngth/tựu q/trọng
cho nhau
HĐCN: K
- Nhiều bài học kinh nghiệm đau sót rút ra cho các nước XHCN ngày nay dang tiến hành công cuộc cải cách -đổi mới nhằm XD một CNXH đúng với bản chất của nó, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống VH của mỗi dtộc
-ND các nước XHCN cần tin vào tương lai và sự l/đạo của ĐCS => sự nghiệp đ/mới trên con đường đi lên XHCN
Hoạt động 2: cá nhân, cả
lớp
HS: trả lời: thảo luận và
phát biểu ý kiến, bổ sung cho nhau
HĐCN:
- KT: 1990 – 1995 KT liên tục suy thoái -> 1996 KT phục hồi và tăng trưởng
- Ch/trị: thể chế TT liên bang
- ĐNội: đối mặt với nhiều thách thức lớn tranh chấp giữa các đảng phái và x/ đột sắc tộc
- ĐNgoại: th/hiện đ/lối thân ph/Tây và p/triển mqhệ với các nước châu Á
- 2000, TT Putin làm cho nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan và triển vọng
III Liên bang Nga từ năm
1991 đến năm 2000
- KT: 1990 – 1995 KT liên tục suy thoái -> 1996 KT phục hồi và tăng trưởng
- Ch/trị: thể chế TT liên bang
- ĐNội: đối mặt với nhiều thách thức lớn tranh chấp giữa các đảng phái và x/ đột sắc tộc
- ĐNgoại: thực hiện đ/lối thân ph/Tây và p/triển mqhệ với các nước châu Á
Củng cố: 2’
Trang 10- Sự khủng hoảng của CNXH ở LX và ĐÂ từ nửa sau những năm 70 đến 1991 Nguyên nhân sụp đổ của CNXH
- Vài nét về LBN trong thập niên 90 và hiện nay
Bài tập: Trả lời câu hỏi SGK Tìm hiểu thêm về LBNga hiện nay.
Dặn dò: Đọc trước bài mới “Các nước Đông Nam Á”
Bài tập về nhà: so sánh những sai lầm giống nhau và khác nhau giữa LX và LBNga Câu 1: Nguyên nhân tan rã CNXH
a chủ quan duy ý chí thiếudân chủ.
b không bắt kịp bướcp/triển của KH-KT
c phạm nhiều sai lầm khi cải tổ
d các thê lực thù địch chống phá
e tất cả các ý trên.
Rút kinh nghiệm:
………
………