Khoản 24 Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014 giải th h về ấp dưỡng như sau: “Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác đ đáp ứng nhu c u thiết yếu của người không số
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HUỆ
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
VỀ NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG CHO CON KHI LY HÔN
Chuyên ngành: Luật Dân sự và Tố tụng dân sự
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo đúng quy định
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận văn này
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Thị Huệ
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
3/10/2001 ủa Ch nh phủ qu định hi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
12/11/2013 qu định ử ph t vi ph m hành h nh trong nh vự an ninh trật
tự an toàn hội; ph ng hống o ự gia đình
24/9/2013 qu định xử ph t vi ph m hành h nh trong nh vực bổ trợ tư pháp hành h nh tư pháp hôn nhân và gia đình thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2
3 Mụ đ h nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu 5
5 Cơ sở phương pháp uận và á phương pháp nghiên ứu 5
6 Bố cục của luận văn 5
Chương 1: HÁ LUẬT HIỆN HÀNH VỀ NGHĨA VỤ CẤ DƯỠNG CHO CON KHI LY HÔN 6
1.1 Khái niệm cấp dưỡng và ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn 6
1.1.1 Khái niệm và đặ điểm cấp dưỡng 6
1.1.2 Khái niệm đặ điểm và ý ngh a ủa ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn 10
1.2 Nội dung pháp luật về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn 15
1.2.1 Đối tượng được cấp dưỡng 15
1.2.2 Mức cấp dưỡng 18
1.2.3 Phương thức cấp dưỡng 21
1.2.4 Thời hạn cấp dưỡng 25
1.2.5 Bảo đảm thực hiện 27
Kết luận hương 1 31
Chương 2: TH C TI N Á DỤNG HÁ LUẬT VỀ NGHĨA VỤ CẤ DƯỠNG CHO CON KHI LY HÔN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 32
2.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn 32
2.1.1 Đánh giá chung 32
2.1.2 Những vướng mắc 35
2.2 Một số kiến nghị 55
2.2.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật 55
2.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện 58
Kết uận hương 2 62
KẾT LUẬN 63
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cấp dưỡng là một thuật ngữ pháp lý thể hiện mối quan hệ ràng buộc về quyền
và ngh a vụ giữa những người không sống chung với nhau nhưng đang ó hoặc đ ó quan hệ gia đình trong việc bảo đảm cuộc sống cho những người hưa thành niên người đ thành niên nhưng không ó khả năng ao động và không có tài sản hoặc tuy
ó nhưng không đủ để bảo đảm cuộc sống của mình Cấp dưỡng còn là biện pháp chế tài đối với người có hành vi trốn tránh thực hiện ngh a vụ nuôi dưỡng
Dưới gó độ pháp lý, ly hôn là một trong những ơ sở làm phát sinh quan hệ cấp dưỡng Quan hệ này bao gồm: cấp dưỡng giữa vợ chồng và cấp dưỡng cho con Như vậy về mặt pháp luật, khi ly hôn cha mẹ ó ngh a vụ phải cấp dưỡng cho con
Tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng cho con vẫn còn nhiều tồn t i hưa thỏa đáng Trong những năm gần đâ số vụ án hôn tăng đáng
kể và kéo theo đó số vụ việc có yêu cầu giải quyết cấp dưỡng ho on ũng tăng cao Bên c nh những vụ việ được giải quyết thỏa đáng đảm bảo quyền lợi cho con khi cha mẹ ly hôn, thì vẫn còn tồn t i nhiều vụ việc cha hoặc mẹ không thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng cho con theo quyết định của Tòa án một cách tự giác Nhiều người chỉ thực hiện một phần hoặc thực hiện không đầ đủ ngh a vụ này, gây ra nhiều hệ lụy cho các n n nhân và xã hội Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trước hết à á qu định của pháp luật hưa rõ ràng hưa hặt chẽ, tiếp đó à ông tác thự thi hưa đ t hiệu quả ao Do đó việc nghiên cứu á qu định pháp luật có iên quan và đưa ra những kiến nghị nâng cao hiệu quả giải quyết quan hệ pháp luật này là yêu cầu bức thiết của thực tiễn
Về mặt lý luận, quan hệ cấp dưỡng ho on khi hôn đ được các nhà khoa học nghiên cứu từ âu nhưng hưa toàn diện và thống nhất Hầu hết các công trình khoa học mới chỉ nghiên cứu vấn đề nà như à một phần của hậu quả pháp lý khi ly hôn hoặc là một trường hợp trong quan hệ cấp dưỡng nói chung Mặt khác, do có
gó độ tiếp cận khác nhau nên các nhà khoa học vẫn còn nhiều tranh cãi, các quan điểm vẫn hưa thống nhất Những vấn đề nà gâ khó khăn không hỉ cho các nhà nghiên cứu mà còn làm giảm hiệu quả trong công tác giải quyết của ơ quan nhà
Trang 6nước Vì thế việc nghiên cứu làm rõ quan hệ pháp luật này góp phần thống nhất nhận thức giữa các nhà khoa học và cán bộ thực tiễn à đ i hỏi cấp thiết về mặt lý luận
Với những lý do nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Thực tiễn áp dụng pháp
luật về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn” làm luận văn Th s ó t nh ấp
thiết cả về lý luận và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Liên quan đến vấn đề nà đ ó nhiều công trình nghiên cứu dưới các góc
độ, khía c nh khá nhau Trong đó ó thể kể đến là:
Các luận văn uận án:
Về chế định cấp dưỡng trong Luật hôn nhân và gia đình ó đề tài “Chế định cấp dưỡng trong luật Hôn nhân và gia đình – vấn đề lý luận và thực tiễn”, luận án
tiến s uật học của tác giả Ngô Thị Hường thực hiện t i trường Đ i học Luật Hà Nội năm 2006 Đâ à ông trình khoa họ đầu tiên nghiên cứu một cách công phu
và có hệ thống về cả lý luận và thực tiễn của chế định cấp dưỡng trong Luật Hôn nhân và gia đình Tu nhiên đối tượng mà công trình này tập trung nghiên cứu là chế định cấp dưỡng nói chung trong Luật Hôn nhân và gia đình hứ không đi sâu nghiên cứu riêng về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi cha mẹ ly hôn Nghiên cứu đề tài này tác giả có thể kế thừa khái niệm cấp dưỡng và một số luận điểm có liên quan
Về hậu quả pháp lý của hôn ó đề tài “Hậu quả pháp lý của ly hôn theo luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000”, luận văn th s uật học của tác
giả Hoàng Viết Thái thực hiện t i trường Đ i học Luật Hà Nội năm 2013 Đề tài
nà đ đưa ra và phân t h những hậu quả pháp ý iên quan đến quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản giữa cha, mẹ và con khi ly hôn, một số vướng mắc bất cập và hướng giải quyết Nghiên cứu đề tài này tác giả đ ó thêm ơ sở lý luận cho việc nghiên cứu quan hệ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
Về vấn đề quyền và ngh a vụ của cha mẹ đối với on khi hôn ó đề tài
“Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn”, luận văn th s uật học của tác giả Nguyễn Thị Thúy An thực hiện
t i trường đ i học luật Hà Nội năm 2017 Ở luận văn nà đ àm rõ được những vấn
đề lý luận và á qu định của pháp luật hiện hành về quyền và ngh a vụ của cha mẹ
Trang 7đối với on sau khi hôn đồng thời phân tích được thực tr ng thực hiện quyền và ngh a vụ của cha mẹ đối với con sau khi ly hôn
Có thể thấy các công trình nghiên cứu trên đâ mới chỉ đề cập tới ngh a vụ cấp dưỡng cho con trong hệ thống á ngh a vụ của cha mẹ đối với con hoặc trong
hệ thống các quan hệ cấp dưỡng giữa cá thành viên trong gia đình Chưa ó ông trình nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu về các nội dung ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
Các giáo trình, sách bình luận chuyên sâu: Nguyễn Ngọ Điện, Bình luận khoa học Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, tập I, Nxb Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2002; Tưởng Du Lượng, Bình luận một số án dân sự và Hôn nhân và gia đình, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2001; Đinh Thị Mai hương Bình luận khoa học Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006
Ngoài ra còn một số giáo trình và bình luận khoa học Luật Hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) Hầu hết các công trình này mới chỉ dừng l i ở việc phân tích, bình luận
á qu định ủa pháp uật về vấn đề ảo vệ qu ền và ợi h hợp pháp ủa on khi
ha mẹ hôn hưa đề cập hoặ t đề cập đến thực tiễn thi hành á qu định của pháp luật về vấn đề trên
Các bài báo, t p chí chuyên ngành Luật: Các bài nghiên cứu thuộc nhóm này chủ yếu được đề cập trên các t p h như T p chí TAND, t p chí Kiểm sát, t p chí Dân chủ và Pháp luật, t p chí Luật họ Trong đó phải kể đến: Bài viết của tác giả
Nguyễn hương Lan “Vấn đề cấp dưỡng trong Luật Hôn nhân và gia đình 2000”
đăng trên t p chí Luật học, Trường đ i học Luật Hà Nội, số 01 năm 2001; bài viết
“Nghĩa vụ cấp dưỡng trong hệ thống pháp luật Việt Nam trước cách mạng tháng Tám” của tác giả Ngô Thị Hường đăng trên T p chí Luật họ trường Đ i học Luật
Hà Nội, số 3, 2004; bài viết của tác giả Hồng H nh “Về mức cấp dưỡng khi ly hôn” đăng trên t p chí Dân chủ và pháp luật, số 11, 2001; bài viết “Bàn về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha, mẹ đối với con theo Luật Hôn nhân và gia đình 2000” của tác giả
Ph m Xuân Linh đăng trên t p chí Dân chủ và pháp luật số 9 năm 2006; bài
viết“Quan hệ giữa cha, mẹ và con, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu, giữa anh chị em và các thành viên trong gia đình, vấn đề cấp dưỡng và kiến nghị” Tiến
Long đăng trên t p chí Tòa án nhân dân số 7/2013; ài viết ủa Th Lê Thị Mận
Trang 8T p h T a án nhân dân số 16 (k II tháng 8/2017); “ iải quyết quyền nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cha mẹ ly hôn như thế nào cho đúng ”; ài viết ủa
Th Ngu ễn Chế Linh T p h Luật sư Việt Nam ố 1 2 (tháng 1/2018); “Một số vấn đề về thời đi m ắt đ u cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn”; ài viết ủa tá giả Lê
Thanh Lâm T p h Viện Nhà nướ và háp uật số 10/2016… hần lớn các bài viết này nghiên cứu về chế định cấp dưỡng nói chung, hưa đi sâu phân t h nội dung cấp dưỡng cho con khi ly hôn Một số bài viết khác ũng hỉ mới đề cập đượ đến một hoặ một số kh a nh ủa ngh a vụ cấp dưỡng ho on khi hôn như: mức cấp dưỡng, thời điểm cấp dưỡng …
Như vậ ho đến nay dù đ có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn
đề cấp dưỡng ho on khi hôn nhưng mỗi công trình nghiên cứu ở một số khía
c nh khác nhau của vấn đề hưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên
sâu về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi cha mẹ ly hôn Trong khi đó vấn đề cấp
dưỡng cho con khi ly hôn là một vấn đề quan trọng, có tính thực tế ao do đó ần có
sự nghiên cứu sâu sắc, toàn diện Vì vậy việc nghiên cứu đề tài vẫn đảm bảo tính khoa học, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trướ đâ
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đ t được mụ đ h trên, luận văn ó á nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Làm rõ được một số nội dung về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi cha mẹ ly hôn được giới h n trong ph m vi nghiên cứu đề tài
- Chỉ ra những ưu điểm, h n chế của á qu định pháp luật hiện hành về
ngh a vụ cấp dưỡng này
- Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi
cha mẹ hôn và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
áp dụng trên thực tế
Trang 94 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên ứu đánh giá qu định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về cấp dưỡng cho con khi ly hôn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn hỉ tập trung nghiên cứu đánh giá á qu định của
Luật HN&GĐ năm 2014 về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi cha mẹ ly hôn và thực
tiễn áp dụng trong công tác giải quyết của Tòa án
Về không gian: Luận văn khảo sát nghiên cứu trên ph m vi cả nước
Về thời gian: Luận văn nghiên ứu, khảo sát từ năm 2014 đến năm 2018
5 Cơ sở phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu
.1 phư ng pháp luận
Luận văn đượ nghiên ứu trên ơ sở ý uận ủa hủ ngh a Má – Lênin tư
tưởng Hồ Ch Minh và quan điểm ủa Đảng Cộng sản Việt Nam về Nhà nướ và
pháp uật
5.2 c phư ng ph p nghiên cứ
Thự hiện đề tài thông qua việ sử dụng phương pháp uận du vật iện hứng và du vật ị h sử ủa hủ ngh a Má – Lê nin về pháp uật về quan điểm điều hỉnh á quan hệ hôn nhân và gia đình
Đề tài n đượ thự hiện ằng á phương pháp nghiên ứu ụ thể như: Phương pháp tổng hợp phân t h để nghiên ứu á qu định ủa pháp uật hiện hành về ngh a vụ cấp dưỡng ho on khi hôn Cá phương pháp so sánh thống
kê khảo sát điều tra để vừa đối hiếu á qu định ủa pháp uật á quan điểm khá nhau nhằm àm sáng tỏ á vấn đề ần nghiên ứu
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu kết uận và danh mụ tài iệu tham khảo nội dung ủa uận văn gồm 2 hương:
Chương 1 Pháp luật hiện hành về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
Chương 2 Thực tiễn áp dụng pháp luật về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi
ly hôn và một số kiến nghị
Trang 10Chương 1 PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG CHO CON
KHI LY HÔN
1.1 Khái niệm cấp dưỡng và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cấp dưỡng
1.1.1.1 Khái niệm cấp dưỡng
Trong á ông trình khoa họ uật khái niệm ấp dưỡng đ đượ nhiều tá giả quan tâm và uận giải
Theo tiến sỹ Ngu ễn Ngọ Điện: “Cấp dưỡng có th được hi u như là việc một người chuy n giao không có đền ù một số tài sản của mình cho một người khác đang sống trong cảnh thiếu thốn, đ người sau này có th sử dụng, định đoạt
á h ý giải nà đ phản ánh t nh hất ủa ấp dưỡng à ó sự hu ển giao tài sản từ người nà sang người khá nhằm đáp ứng nhu ầu thiết ếu ủa người nhận và người nhận tài sản đó không ó ngh a vụ hoàn i Tu nhiên á h giải th h nà i hưa nêu đượ t nh hất ủa mối quan hệ giữa người hu ển tài sản với người nhận tài sản ũng như hưa á định đượ ph m vi hủ thể tham gia quan hệ ấp dưỡng
và không thể hiện đượ sự ràng uộ pháp ý trong quan hệ nà Theo ngh a đó ấp dưỡng đ mở rộng đến ả á ho t động mang t nh hội giữa á á nhân tổ hứ đối với những người ần đượ sự hỗ trợ ự mở rộng như vậ ó ẽ không phù hợp với ph m vi điều hỉnh ủa Luật HN&GĐ
Cũng về vấn đề ấp dưỡng tiến sỹ Ngô Thị Hường đưa ra khái niệm ấp
dưỡng như sau: “Cấp dưỡng là một thuật ngữ pháp lý th hiện mối quan hệ ràng buộc về quyền và nghĩa vụ giữa những người không sống chung với nhau nhưng đang có hoặc đã có quan hệ gia đình trong việc bảo đảm cuộc sống cho những người chưa thành niên, người đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản hoặc tuy có nhưng không đủ đ bảo đảm cuộc sống của mình Cấp dưỡng còn là biện pháp chế tài đối với người có hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa
1
Nguyễn Ngọc Điện (2005), Bình luận khoa học Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam tập 1- Gia đình,
NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, tr.386
Trang 11vụ nuôi dưỡng” 2 Khái niệm nà đ nêu đượ t nh hất ủa mối quan hệ giữa người
hu ển tài sản với người nhận tài sản đồng thời á định đượ ph m vi hủ thể tham gia quan hệ ấp dưỡng và sự ràng uộ pháp ý trong quan hệ nà
Dưới gó độ ngôn ngữ họ “ ấp dưỡng là cung cấp những thứ c n thiết cho
uộ sống Như vậ ó thể nhận định rằng trong quan hệ ấp dưỡng ét theo kh a
nh không gian thì người ó ngh a vụ ấp dưỡng không sống hung với người đượ ấp dưỡng nên phải ung ấp những thứ ần thiết ho uộ sống ủa người đượ ấp dưỡng
Dưới gó độ pháp lý, quan hệ cấp dưỡng được lần đầu tiên được ghi nhận là một chế định riêng t i hương VI Luật HN&GĐ năm 2000 và được tiếp tục kế thừa,
bổ sung hoàn thiện hơn phù hợp hơn t i hương VII Luật HN&GĐ năm 2014
Khoản 24 Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014 giải th h về ấp dưỡng như sau: “Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác đ đáp ứng nhu c u thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản đ tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này” Theo đó
cấp dưỡng được hiểu là một người phải đóng góp tiền hoặc tài sản để đáp ứng nhu cầu của người mà mình ó ngh a vụ nuôi dưỡng khi người đó không ùng hung sống Tuy nhiên, cách giải thích nà hưa thể hiện một cách khái quát về vấn đề cấp dưỡng Cấp dưỡng không chỉ phát sinh giữa những người có quan hệ gia đình khi không sống chung với nhau mà theo qu định t i khoản 2 Điều 107 Luật HN&GĐ năm 2014 ấp dưỡng n được thực hiện trong trường hợp người ó ngh a vụ nuôi dưỡng trốn tránh thực hiện ngh a vụ của mình Bên c nh đó ấp dưỡng đặt ra à để đảm bảo quyền của những người không có khả năng tự nuôi mình vì vậ phương tiện thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng à “tiền hoặc tài sản” à hưa phù hợp với bối cảnh của quan hệ cấp dưỡng Theo qu định t i Điều 105 Bộ uật dân sự năm 2015
thì “Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản” (Điều 105) Trong trường
hợp người ó ngh a vụ cấp dưỡng thực hiện ngh a vụ của mình bằng việ đóng góp
“quyền tài sản” thì sẽ không phải là giải pháp tốt để bảo vệ quyền của người được
2 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, “Cơ sở lý luận và thực tiễn của những đi m mới trong Luật
HN& Đ năm 2014” do T Ngu ễn Văn Cừ làm chủ biên, Trường đ i học Luật Hà Nội, 2015, tr.252
3
Nguyễn Lân (2002), Từ điển Từ và Ngữ Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, tr.123
Trang 12cấp dưỡng Cấp dưỡng là nhằm cung cấp những thứ cần thiết cho cuộc sống như ăn mặc, ở, khám chữa bệnh, học tập… ủa người được cấp dưỡng Để các nhu cầu trên đượ đáp ứng một cách thuận lợi và hiệu quả nhất thì người ó ngh a vụ cấp dưỡng
có thể đóng góp ằng tiền hoặc hiện vật, mà hiện vật đó phải trực tiếp sử dụng được
để đáp ứng nhu cầu sống ho người được cấp dưỡng
Do vậy, trong ph m vi luận văn nà tá giả sẽ tiếp cận quan hệ cấp dưỡng là:
Cấp dưỡng là một thuật ngữ pháp lý th hiện mối quan hệ ràng buộc về quyền và nghĩa vụ giữa những người không sống chung với nhau nhưng đang có hoặc đã có quan hệ gia đình trong việc bảo đảm cuộc sống cho những người chưa thành niên, người đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản hoặc tuy có nhưng không đủ đ bảo đảm cuộc sống của mình Cấp dưỡng còn là biện pháp chế tài đối với người có hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng”
1.1.1.2 Đặc đi m của cấp dưỡng
Thứ nhất, quan hệ cấp dưỡng là một quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản trong pháp luật hôn nhân và gia đình
Đặ điểm nà được hiểu rằng, quan hệ cấp dưỡng là một quan hệ pháp lý đượ điều chỉnh bởi pháp luật hôn nhân và gia đình quan hệ nà đ i hỏi chủ thể phải trực tiếp thực hiện bằng tài sản
Điều đó thể hiện ở chỗ: Người ó ngh a vụ cấp dưỡng phải chu cấp một khoản tiền hoặc hiện vật nhất định để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng theo qu định của pháp luật hôn nhân và gia đình Hơn thế nữa ngh a vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng ngh a vụ khác và không thể chuyển giao ngh a vụ
ho người khác vì nó gắn liền với nhân thân của người ó ngh a vụ cấp dưỡng Mặt khá người được cấp dưỡng ũng không đượ đơn phương hoặc thỏa thuận thay thế ngh a vụ cấp dưỡng này bằng một ngh a vụ khá ũng như không được chuyển giao quyền của mình ho người khác
Thứ hai, quan hệ cấp dưỡng chỉ phát sinh giữa á thành viên trong gia đình trên ơ sở quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặ nuôi dưỡng
Có thể hiểu đặ điểm này như sau: Quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng à ơ sở hình thành quan hệ cấp dưỡng
Đặ điểm nà được thể hiện ở chỗ: (1) Hôn nhân à ơ sở ràng buộc về mặt pháp lý giữa vợ và chồng đồng thời làm phát sinh quyền và ngh a vụ giữa vợ và chồng trong đó có quan hệ cấp dưỡng (2) Huyết thống ũng à quan hệ pháp lý được pháp luật ghi nhận, thể hiện sự ràng buộc về quyền và ngh a vụ giữa cha mẹ
Trang 13và on trong đó ó ngh a vụ cấp dưỡng của cha mẹ và quyền được cấp dưỡng của
on (3) Nuôi dưỡng ũng à một quan hệ pháp ý được pháp luật hôn nhân và gia đình ghi nhận làm phát sinh quyền và ngh a vụ giữa người nuôi dưỡng và người đượ nuôi dưỡng trong đó ó ngh a vụ cấp dưỡng và quyền được cấp dưỡng
Thứ ba, quan hệ cấp dưỡng mang tính chất ó đi ó i, thể hiện mối quan hệ
tương ứng giữa quyền và ngh a vụ của các chủ thể nhưng không diễn ra đồng thời, không có tính tuyệt đối và ũng không ó t nh hất đền ù tương đương
Đặ điểm nà được thể hiện ở chỗ: (1) Quan hệ cấp dưỡng mang tính chất có
đi ó i nhưng không tuyệt đối và không có tính chất đền ù tương đương Điều này xuất phát từ chính bản chất của quan hệ hôn nhân, huyết thống nuôi dưỡng là ràng buộc nhau bởi tình máu mủ tình ngh a… Cho nên pháp uật qu định các chủ thể tham gia quan hệ này không vì mụ đ h nhận sự đáp i, và không buộc phải hoàn l i những gì đ nhận bằng một giá trị tương đương Đâ ũng à ý do khiến quan hệ cấp dưỡng không mang tính tuyệt đối (2) Quan hệ cấp dưỡng không diễn
ra đồng thời Theo qu định của pháp luật, quan hệ cấp dưỡng chỉ phát sinh trong những trường hợp cụ thể và trong những quan hệ nhất định nên nó diễn ra không đồng thời Chẳng h n khi ly hôn sẽ phát sinh ngh a vụ cấp dưỡng ho on nhưng không đồng thời phát sinh ngh a vụ cấp dưỡng cho cha mẹ của người con, mà ngh a
vụ cấp dưỡng cho cha mẹ sẽ phát sinh khi con không trực tiếp nuôi dưỡng cha mẹ trong trường hợp cha mẹ rơi vào hoàn ảnh đau ốm, túng thiếu mà con có khả năng cấp dưỡng…
Thứ tư, quan hệ cấp dưỡng là một quan hệ phái sinh, nó chỉ phát sinh khi có
những điều kiện nhất định, tức là khi quan hệ nuôi dưỡng không thực hiện được
hoặc thực hiện không đầ đủ
Quan hệ cấp dưỡng chỉ phát sinh khi có những điều kiện nhất định bởi vì: Xét về bản chất ngh a vụ cấp dưỡng đượ đặt ra nhằm mụ đ h tương trợ khi một bên thiếu thốn không đầ đủ về phương diện vật chất Chính vì sự không đầ đủ hay thiếu thốn đó mà ngh a vụ cấp dưỡng mới ó ơ sở để phát sinh
Điều kiện làm phát sinh quan hệ cấp dưỡng à người cần được cấp dưỡng rơi vào những trường hợp khó khăn túng thiếu thật sự theo qu định của pháp luật
Việ đưa ra khái niệm cấp dưỡng và làm rõ những đặ điểm của quan hệ này
đ giúp húng ta ó ái nhìn ụ thể hơn và h nh á hơn về cấp dưỡng Từ đó nhận thứ đượ vai tr và ý ngh a ủa qu n hệ cấp dưỡng về cả mặt lý luận và thực tiễn
Trang 141.1.2 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của nghĩa vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
1.1.2.1 Khái niệm
Dưới gó độ pháp ý ngh a vụ cấp dưỡng ho on khi hôn được ghi nhận lần đầu tiên t i Luật HN&GĐ năm 2000 và đâ à qu định đánh dấu tư tưởng tiến
bộ của nhà làm luật nước ta về trách nhiệm đối với trẻ em, bởi lẽ Luật HN&GĐ
năm 1986 hưa hề ó qu định như vậ mà đó hỉ được ghi nhận với hình thức “phí
ấ ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi cha mẹ ly hôn tiếp tụ được ghi nhận t i khoản
2 Điều 82 Luật HN&GĐ năm 2014 Tu nhiên nhận thức về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn vẫn hưa thống nhất do hưa ó khái niệm nào đượ đưa ra về vấn đề này Nhận thứ được vấn đề này, tác giả m nh d n xây dựng khái niệm ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
Để xây dựng khái niệm ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn, tác giả tiếp cận theo hướng giải ngh a á thuật ngữ liên quan gồm: Thuật ngữ “ngh a vụ” và thuật ngữ “ ấp dưỡng”
Theo từ điển Luật họ ngh a vụ à “việc phải làm theo bổn phận của mình”5
Dưới gó độ ngôn ngữ họ ngh a vụ được hiểu à “việc bắt buộc phải làm
Cả hai cách tiếp cận trên đều thể hiện ngh a vụ là việc bắt buộc phải làm theo bổn phận hoặ theo qu định của đ o đức hay pháp luật
Cùng với khái niệm cấp dưỡng đ được tác giả luận giải t i tiểu mục 1.1.1.1
có thể hiểu: Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con khi cha mẹ ly hôn là một nghĩa vụ pháp lý
mà cha hoặc mẹ bắt buộc phải làm đối với con, nếu con là người chưa thành niên hoặc đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản đ tự nuôi mình, khi không là người trực tiếp nuôi dưỡng con sau khi đã chấm dứt quan hệ hôn nhân bằng việc đóng góp tiền hoặc hiện vật tương ứng với nhu c u thiết yếu của con đồng thời phù hợp với khả năng thực tế của mình đ ù đắp những tổn thất
về mặt vất chất cho con khi con không được chung sống đồng thời với cha và mẹ
4 Xem thêm Điều 45 Luật HN&GĐ năm 1986
5 Viện Khoa học Pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nxb từ điển á h Khoa N Tư pháp tr 560
6
http://tratu.soha.vn/dict/vn_vn/Ngh%C4%A9a_v%E1%BB%A5, truy cập ngày 17/8/2018
Trang 15Như vậy xét về mặt nội dung pháp ý ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
là một trong những nội dung quan trọng của pháp luật hôn nhân gia đình đượ điều chỉnh trực tiếp bởi Luật HN&GĐ
Chủ thể của quan hệ này bao gồm cha, mẹ là chủ thể ó ngh a vụ cấp dưỡng,
và con là chủ thể có quyền được cấp dưỡng Chủ thể cấp dưỡng là cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng on sau khi đ hấm dứt quan hệ hôn nhân Chủ thể được cấp dưỡng à on hưa thành niên hoặ đ thành niên mà không ó khả năng lao dộng và không có tài sản để tự nuôi mình
hương thức thực hiện cấp dưỡng đượ á định rõ à đóng góp tiền hoặc hiện vật tương ứng với nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng đồng thời phù hợp với khả năng thực tế của người ó ngh a vụ cấp dưỡng
Khái niệm trên ũng thể hiện rõ mụ đ h ủa ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi hôn à đảm bảo về mặt vật chất cho con có có thể phát triển toàn diện về mọi mặt ù đắp phần nào thiếu thốn về mặt tình cảm khi không được sống chung cùng cha và mẹ
1.1.2.2 Đặc đi m
Là một quan hệ cấp dưỡng trong chế định cấp dưỡng nói chung, cha mẹ cấp dưỡng cho con khi ly hôn ngoài mang những đặ điểm của quan hệ cấp dưỡng nói hung như: à quan hệ nhân thân gắn liền với tài sản không thể chuyển giao ũng như tha thế bằng ngh a vụ khác; quan hệ cấp dưỡng mang tính chất ó đi ó i, thể hiện mối quan hệ tương ứng giữa quyền và ngh a vụ của các chủ thể nhưng không diễn ra đồng thời, không có tính tuyệt đối và ũng không ó t nh hất đền ù tương đương,… thì quan hệ này còn mang những nét đặc thù riêng
Thứ nhất, ngh a vụ ấp dưỡng ủa ha mẹ đối với on khi hôn phát sinh
trên ơ sơ quan hệ hu ết thống hoặ nuôi dưỡng Quan hệ hu ết thống đó à quan hệ giữa ha mẹ (ruột) với on (ruột) n quan hệ nuôi dưỡng à quan hệ giữa ha mẹ nuôi với on nuôi
Quan hệ hu ết thống à quan hệ dựa trên sự kiện sinh đẻ ủa người phụ nữ
và từ sự kiện đó phát sinh quan hệ pháp uật giữa ha mẹ và on Có hung hu ết thống tứ à giữa họ ó mối quan hệ về mặt sinh họ Cha mẹ à người sinh ra á
on do đó họ phải ó ngh a vụ nuôi dưỡng hăm só á on trở thành ông dân tốt
ó h ho hội và ngượ i on ũng ó ngh a vụ hăm só phụng dưỡng ha mẹ
đặ iệt à khi ha mẹ ốm đau ệnh tật Điều đó ắt nguồn từ mối quan hệ tình ảm
tồn t i âu ền giữa họ Người ưa ó âu “Một giọt máu đào hơn ao nước lã ” quan
Trang 16hệ hu ết thống giữa ha mẹ và on à quan hệ giữa cha mẹ (ruột) với on (ruột) đó
à mối quan hệ máu mủ ruột thịt
Quan hệ nuôi dưỡng à quan hệ do sự kiện nuôi on nuôi và quan hệ hôn nhân đem i Tứ à on nuôi hung ủa ả vợ và hồng Nuôi on nuôi à việ một người nhận nuôi một đứa trẻ không do họ sinh ra nhằm á ập quan hệ ha mẹ và con giữa người nhận nuôi và người đượ nhận àm on nuôi đảm ảo ho người đượ nhận nuôi đượ trông nom hăm só nuôi dưỡng giáo dụ phù hợp với đ o
đứ hội trong môi trường gia đình Theo Luật nuôi on nuôi thì việ nhận nuôi
on nuôi phải tuân thủ điều kiện nuôi on nuôi và phải đăng ký với ơ quan Nhà nướ ó th m qu ền.Việ nuôi on nuôi hỉ àm phát sinh quan hệ pháp uật giữa
ha mẹ (nuôi) và on (nuôi) hứ không àm phát sinh á quan hệ khá giữa người
on nuôi với á thành viên khá trong gia đình
Cá quan hệ nà à ơ sở ho sự hình thành tồn t i và phát triển ủa gia đình Đồng thời tình ảm ao đẹp giữa á thành viên trong gia đình ũng đượ hình thành trên ơ sở những quan hệ nà Xuất phát từ những mối quan hệ đó mà giữa á thành viên trong gia đình ó sự gắn ó hặt hẽ về tình ảm và trá h nhiệm đối với nhau Tru ền thống tốt đẹp ủa dân tộ ta à tinh thần tương trợ đùm ọ lẫn nhau tru ền thống tốt đẹp đó ũng đượ nuôi dưỡng trong môi trường gia đình Ngà na mô hình gia đình hủ ếu đượ gắn kết ởi a thế hệ iền nhau ùng sinh sống Cá thành viên trong gia đình ó mối quan hệ gắn ó gần gũi với nhau họ ó
qu ền và ngh a vụ vừa mang t nh hất đ o đứ vừa mang t nh hất pháp ý
Như vậy chỉ trên ơ sở hu ết thống hoặ nuôi dưỡng thì quan hệ ấp dưỡng
ủa ha mẹ đối với on khi hôn mới phát sinh và đượ ảo vệ
Thứ hai, người ấp dưỡng và người đượ ấp dưỡng không sống hung với nhau
Khi người ấp dưỡng và người đượ ấp dưỡng sống hung với nhau thì người ấp dưỡng đ trự tiếp thự hiện hành vi hăm só nuôi dưỡng người đượ
ấp dưỡng ằng tài sản ủa mình do đó việ ấp dưỡng không đượ đặc ra mà đó à ngh a vụ nuôi dưỡng Ngh a vụ ấp dưỡng hỉ phát sinh khi người ó ngh a vụ nuôi dưỡng vì hoàn ảnh không thể trự tiếp hăm só nuôi dưỡng người kia đặ iệt trong trường hợp ha mẹ hôn vì thế họ phải hu ấp một khoản tiền hoặ tài sản nhất định (như ương thự thự ph m quần áo thuố men …) để đáp ứng nhu ầu thiết ếu ủa người ần đượ ấp dưỡng đảm ảo sự sống n ủa họ V dụ: Trướ khi hôn ả vợ và hồng đều ó thể hằng ngà hăm só on ủa mình nhưng khi
Trang 17họ hôn người on khi đó hỉ ó thể ở với ha hoặ mẹ và như vậ người n i không thể trự tiếp quan tâm hăm só on như trướ nhưng họ ó thể thể hiện sự quan tâm đó thông qua hình thứ ấp dưỡng ho on Tu nhiên ần á định rõ thế nào à “không sống hung” vì đâ à điều kiện quan trọng để á định ó ha không
ó quan hệ ấp dưỡng trong á trường hợp ụ thể
Như đ phân t h “không sống hung” trong quan hệ ấp dưỡng à những thành viên trong gia đình không ó quỹ tiêu dùng hung vì vậ mà họ không thể trự tiếp hăm só giúp đỡ nhau ho nên vấn đề ấp dưỡng đượ đặ ra nhằm đảm
ảo nhu ầu sống tối thiểu ho nhau Nhưng trong trường hợp tu ó quỹ tiêu dùng hung nhưng ngh a vụ ấp dưỡng vẫn đượ đặ ra đó à khi người ó ngh a vụ nuôi dưỡng trốn tránh trá h nhiệm nuôi dưỡng đối với người đượ nuôi dưỡng Qua đó ta thấ quan hệ nuôi dưỡng và ấp dưỡng ó mối quan hệ với nhau Nuôi dưỡng ao hàm không hỉ việ hi ph tiền tài sản mà n hứa đựng ả hành vi hăm só nuôi nấng trự tiếp Nuôi dưỡng à ơ sơ ủa việ ấp dưỡng Nuôi dưỡng ó thể đượ thự hiện một á h trự tiếp hoặ gián tiếp qua việ ấp dưỡng
Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về ngh a vụ ấp dưỡng ủa ha
mẹ đối với khi hôn thì điều kiện hung để phát sinh quan hệ ấp dưỡng đó hủ
ếu vẫn dựa trên quan hệ hu ết thống hoặ nuôi dưỡng nhưng không phải hỉ trong trường hợp không sống hung với on mà Luật hôn nhân và gia đình 2014 n ghi nhận thêm trường hợp ha hoặ mẹ sống hung với on nhưng vi ph m ngh a vụ nuôi dưỡng thì thự hiện ngh a vụ ấp dưỡng (Điều 110) Theo Điều 110 thì Luật không qu định ụ thể ha mẹ sau khi hôn ó ngh a vụ ấp dưỡng ho on mà điều uật hỉ qu định ha mẹ ó ngh a vụ ấp dưỡng ho on trong trường hợp không sống hung hoặ sống hung với on nhưng đứa on đó phải thoả điều kiện
qu định ủa pháp uật Như vậy, cấp dưỡng ho on khi hôn à trường hợp cha
mẹ ó ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi không sống chung với con (do sự kiện ly hôn) theo qu định của pháp luật HN&GĐ
1.1.2.3 Ý nghĩa
Cấp dưỡng ó ý ngh a quan trọng trong đời sống tư tưởng ủa mỗi á nhân ũng như trong quan hệ hôn nhân và gia đình ngh a vụ ấp dưỡng ủa ha mẹ đối với on khi hôn đ góp phần nâng ao trá h nhiệm hăm só nuôi dưỡng on hưa thành niên on đ thành niên ị tàn tật mất năng ự hành vi dân sự không ó khả năng ao động và không ó tài sản để tự nuôi mình Đồng thời à ơ sở ần thiết
Trang 18để đảm ảo ho on ái đượ nuôi d tốt trong hoàn ảnh đặ iệt khi ha mẹ hôn
Cấp dưỡng cho con khi ly hôn à sự tiếp nối tru ền thống đ o đứ ủa dân
tộ
Lị h sử đất nướ ta từ ưa đến na tình mẫu tử tình phụ tử uôn hiếm một
vị tr thiêng iêng trong trái tim người Việt Dù uộ sống vất vả am ũ dù đất nướ hiến tranh iên miên nhưng giữa những khó khăn ấ thì tình ảm gia đình tình êu thương sự hi sinh ủa ha mẹ ho on à vô ờ ến Nó đ kết tinh thành một giá trị tinh thần quý áu đó à tru ền thống dân tộ Ngà na khi đất nướ đang ó những ướ hu ển ớn trong ị h sử tru ền thống đó vẫn đượ tiếp nối Khi hội ngà àng phát triển sự quan tâm ủa hội đến trẻ em ngà àng đượ
hú trọng Chúng ta đang ùng nhau nỗ ự để â dựng một Nhà nướ pháp qu ền Ngh a vụ ấp dưỡng ủa ha mẹ đối với on khi hôn trong pháp uật à một trong những iểu hiện ủa sự tiếp nối tru ền thống đ o đứ dân tộ đặ iệt à trong uật HN&GĐ Vì ha mẹ à người ó trá h nhiệm nuôi dưỡng giáo dụ hăm só on
ái đó à tru ền thống đ o đứ ủa dân tộ ta nhưng khi ha mẹ hôn đời sống hôn nhân đổ vỡ thì on ủa họ sẽ hịu hậu quả nặng nề nhất Do đó để àm tr n ổn phận ủa ha mẹ thì dù người ha hoặ mẹ không hung sống trự tiếp với on họ vẫn ó ngh a vụ hăm só nuôi dưỡng on ủa mình Khi đó ngh a vụ nuôi dưỡng
đ hu ển thành ngh a vụ ấp dưỡng
Cấp dưỡng góp phần ủng ố mối quan hệ giữa ha mẹ và on khi hôn khắc phụ đượ phần nào hậu quả ủa việ hôn ảnh hưởng đến on ái Khi on đượ ấp dưỡng từ ha hoặ mẹ thì sẽ không ảm thấ ị ỏ rơi khi ha hoặ mẹ không trự tiếp nuôi mình Ngoài ra ngh a vụ ấp dưỡng ủa ha mẹ sẽ phần nào ù đắp tổn thất về tinh thần mà hậu quả ủa hôn mang i Thể hiện qua việ ấp dưỡng ằng vật hất để ảm ảo nhu ầu thiết ếu ho uộ sống ình thường ủa
Trang 19phần tôn vinh á giá trị đ o đứ tru ền thống ủa người Việt Nam thể hiện t nh nhân đ o trong pháp uật Việt Nam
1.2 Nội dung pháp luật về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
1.2.1 Đối tượng được cấp dưỡng
Xá định đối tượng được cấp dưỡng khi hôn à điều cần thiết bởi lẽ không phải mọi người on đều cần được cấp dưỡng khi cha mẹ hôn Điều này là hoàn toàn phù hợp với mụ đ h â dựng xã hội, phù hợp với thực tế và là tôn trọng
h nh đối tượng được cấp dưỡng
Đối tượng được cấp dưỡng đượ qu định t i Điều 110 Luật HN&GĐ năm
2014 như sau: “Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản đ tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con”
Theo đó đối tượng được cấp dưỡng gồm: Con hưa thành niên và on đ thành niên không ó khả năng ao động và không ó tài sản để tự nuôi mình
* Con chưa thành niên
Theo Bộ Luật dân sự (BLD ) năm 2015 người hưa thành niên à người hưa đủ mười tám tuổi Đối với on hưa thành niên Luật HN&GĐ năm 2014 qu định đâ à đối tượng uôn uôn được cấp dưỡng khi cha mẹ ly hôn mà không cần xét thêm bất cứ điều kiện nào khác
Dưới gó độ pháp lý, qu định này hoàn toàn phù hợp với qu định pháp luật quốc tế về quyền của trẻ em Ngay t i lời mở đầu Công ước của Liên hợp quốc về
quyền trẻ em đ khẳng định: “Trẻ em c n chuẩn bị đ y đủ đ sống cuộc sống cá nhân trong xã hội và c n được nuôi nấng, giáo dục” và “có quyền được chăm sóc
thế trong xã hội cần được quan tâm và cần ó h nh sá h đặc biệt để đảm bảo quyền
lợi toàn diện
Hiến pháp năm 2013 ũng đ ghi nhận: “Trẻ em được Nhà nước, gia đình và
xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, ỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động
Hiến pháp, Luật HN&GĐ năm 2014 ũng đ tiếp tục kế thừa và dành nhiều điều
7 Xem thêm “Lời mở đầu” Công ước của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em năm 1989
8
Xem thêm Điều 37 Hiến pháp năm 2013
Trang 20luật ghi nhận quyền lợi ũng như ảo đảm đượ hưởng các quyền cho các em,
quyền được cấp dưỡng khi cha mẹ ly hôn là một trong những nội dung đó
Về mặt tâm sinh lý đối tượng on hưa thành niên à á trẻ n hưa hoàn thiện về mặt thể chất ũng như tr tuệ hưa ó khả năng ao động nên hưa thể tự o
ho ản thân mình do đó á on ó qu ền nhận đượ sự hăm só nuôi dưỡng giáo dụ ủa ả ha mẹ mình Nhưng một khi ha mẹ hôn thì sẽ có một trong hai người sẽ không thể tiếp tụ trự tiếp thự hiện ngh a vụ nuôi dưỡng on điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến không chỉ tinh thần mà còn cả những thiếu hụt về vật chất cho con, bởi vậ on hưa thành niên ần thiết phải được cấp dưỡng từ cha hoặc
Xét về điều kiện “không ó khả năng ao động”:
Tác giả đồng ý với quan điểm của Tiến sỹ Nguyễn Ngọ Điện khi lý giải cho nội dung này Khả năng ao động ở đâ được hiểu là khả năng về sứ vó ơ ắp và
kỹ năng ho phép người ta thực hiện một công việc nào đó với tư á h à một người
ao động cá thể riêng lẻ hoặc với tư á h à người ao động làm thuê nhằm t o ra thu nhập hợp pháp để nuôi sống mình Không thể nói một người khoẻ m nh nhưng trình độ h n chế à người không có khả năng ao động, trong khi họ hoàn toàn có khả năng àm những công việ ao động hân ta để kiếm sống nhưng hỉ mơ tưởng đến các công việ đ i hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao với thu nhập cao nên không ai tuyển dụng họ vì thế nên họ trở thành người thất nghiệp
Như vậy, á định một người có khả năng ao động à khi người đó đáp ứng
á điều kiện về sức khỏe, trí tuệ và thời gian Do đó người có khả năng ao động trước hết phải à người có sức khỏe, có khả năng nhận thức và có thời gian làm những công việc trong khả năng thấp nhất của mình t o ra thu nhập đủ nuôi sống bản thân Từ đó su ra on đ thành niên không ó khả năng ao động là những người dù đ đủ từ 18 tuổi nhưng không ó đủ sức khỏe (bị khuyết tật, bệnh tật đau
ốm thường xuyên), bị mất năng ực hành vi dân sự (bị điên tâm thần, mất trí), hoặc
Trang 21người đang theo họ trong á trường phổ thông, trung họ đ i học và d y nghề… phải dành toàn bộ thời gian để học tập
Theo cách hiểu trên, cụm từ “không ó khả năng ao động” đ ao gồm người bị tàn tật và người mất năng ực hành vi dân sự Tuy nhiên, thực tế không phải mọi người tàn tật đều không có khả năng ao động Qu định t i Luật HN&GĐ năm 2000 về đối tượng cấp dưỡng vô hình hung đ đánh đồng tất cả những người
có khiếm khuyết về thể chất đều không có khả năng ao động đó à điều không
h nh á Do đó qu định t i Điều 110 Luật HN&GĐ năm 2014 đ ược bỏ cụm
từ “ ị tàn tật” à sửa đổi phù hợp Bởi trên thực tế rất nhiều trường hợp người on
đ thành niên ị tàn tật nhưng vẫn ó khả năng ao động và t o ra tài sản để tự o
ho uộ sống ủa mình thậm chí còn rất tốt và có mức sống cao
Xét về điều kiện “không ó tài sản để tự nuôi mình”:
Theo qu định t i BLD năm 2015 thì “tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản khác” Hoặc “Tài sản bao gồm bất động sản và động sản”
(Khoản 2 Điều 105) Theo đó ó thể hiểu người không có tài sản để tự nuôi mình là người không có tiền không ó nhà đất, hay tài sản khác trị giá được bằng tiền hoặc
tu người đó ó tài sản và có thu nhập nhưng tài sản và thu nhập đó không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người đó
Về vấn đề này tác giả đồng ý với quan điểm của tiến sỹ Nguyễn Ngọ Điện
cho rằng: “Người yêu c u cấp dưỡng không nhất thiết phải là người hoàn toàn không có tài sản mà họ có th có tài sản gốc nhưng tài sản đó không sinh lợi hoặc
có sinh lợi và đã khai thác theo khả năng của chủ sở hữu nhưng vẫn không đủ đ đáp ứng nhu c u thiết yếu của của gia đình” Như vậ on đ thành niên được xác
định là không có tài sản để tự nuôi mình là khi thực tế con không có tài sản hoặc có tài sản nhưng tài sản đó không sinh ợi hoặc có sinh lợi và đ khai thá theo khả năng ủa chủ sở hữu nhưng vẫn không đủ để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mình
Như vậ on đ thành niên khi không thể tham gia ao động t o ra thu nhập
vì lý do sức khỏe, nhận thức, thời gian đồng thời l i không có tài sản riêng hoặc có nhưng không đủ để đáp ứng cho nhu cầu thiết yếu của bản thân nếu không còn nhận được sự hăm só nuôi dưỡng từ cha mẹ sẽ không đảm bảo cho cuộc sống về mọi mặt Ngay cả khi hôn nhân hưa hấm dứt cha mẹ vẫn phải ó ngh a vụ hăm só nuôi dưỡng á em Do đó khi hôn để đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của đối tượng nà đồng thời san sẻ gánh nặng ho người trực tiếp nuôi dưỡng ngh a vụ cấp dưỡng cho con của người không trực tiếp nuôi dưỡng đượ đặt ra Bởi vậy, pháp
Trang 22luật ghi nhận người hưa thành niên không ó khả năng ao động và không có tài sản để tự nuôi mình là một trong những đối tượng được cấp dưỡng khi ly hôn là phù hợp với truyền thống đ o ý ũng như ngu ên tắ nhân đ o trong xây dựng pháp luật của nước ta
1.2.2 Mức cấp dưỡng
Ngh a vụ cấp dưỡng đượ á định trên ơ sở nhằm đảm bảo lợi ích vật chất cho con khi cha mẹ ly hôn Và ngh a vụ này chỉ có giá trị khi á định một mức cấp dưỡng phù hợp với nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng
Mức cấp dưỡng được hiểu là một khoản tiền hay hiện vật khác mà người được cấp dưỡng nhận từ người ó ngh a vụ cấp dưỡng để phục vụ cho sinh ho t của mình Đối với những đứa trẻ có cha mẹ ly hôn thì mức cấp dưỡng phù hợp sẽ giúp
ù đắp phần nào những tổn thất về vật chất mà đáng ẽ ra chúng sẽ được nhận nhiều hơn khi được sống chung với cả cha và mẹ
Mức cấp dưỡng đượ qu định t i Điều 116 Luật HN&GĐ năm 2014 như sau:
“1 Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu c u thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu c u Tòa án giải quyết
2 Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có th thay đổi Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu c u Tòa
án giải quyết.”
Căn ứ theo qu định trên về mức cấp dưỡng có ba vấn đề cần được làm sáng tỏ: Một à ăn ứ á định mức cấp dưỡng; hai à phương thức xác lập mức cấp dưỡng; ba là việ tha đổi mức cấp dưỡng
* Thứ nhất, về căn cứ xác định mức cấp dưỡng
Theo qu định t i Khoản 1 Điều 116 mức cấp dưỡng đượ á định dựa trên hai ăn ứ đó à: thu nhập, khả năng thực tế của người ó ngh a vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng
- Xét ăn ứ thu nhập, khả năng thực tế của người ó ngh a vụ cấp dưỡng: Trướ đâ theo qu định t i khoản 1 Điều 16 Nghị định số 70/2001/NĐ-CP
ủa Ch nh phủ qu định hi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 (Sau
đâ viết tắt là Nghị định số 70/2001/NĐ-CP) thì: “Người có khả năng thực tế thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng quy định tại Điều 51, 52 và 53 của uật hôn nhân và gia đình là người có thu nhập thường xuyên hoặc tuy không có thu nhập thường xuyên
Trang 23nhưng c n tài sản khi đã tr đi chi phí thông thường c n thiết cho cuộc sống của người đó”
Theo đó đánh giá khả năng thực tế của người ó ngh a vụ cấp dưỡng dựa trên hai yếu tố là thu nhập và tài sản hiện có Một người có thu nhập thường xuyên ổn định có thể đáp ứng những nhu cầu hợp lý của bản thân và n dư thì được coi là có khả năng thực tế để thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng Hoặc một người tuy không có thu nhập thường u ên nhưng i còn tài sản sau khi đ trừ đi hi ph ần thiết cho bản thân thì ũng được coi là có khả năng để thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng
- Xét ăn ứ nhu cầu thiết yếu của con:
Mụ đ h ủa việc cấp dưỡng chính là nhằm đảm bảm phần nào sự đủ đầy về vật chất ho on khi không được sống chung với cả cha và mẹ Do đó á định mức cấp dưỡng làm sao cho phù hợp không thể không dựa trên nhu cầu thiết yếu của
con Theo khoản 20 Điều 3 Luật HN&GĐ năm 2014: “Nhu c u thiết yếu là nhu c u sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu c u sinh hoạt thông thường khác không th thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.”
Như vậ theo qu định trên một khoản cấp dưỡng phù hợp sẽ là khoản cấp dưỡng đủ để chi cho nhu cầu về ăn mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh ho t thông thường khác của người con t i thời điểm giải quyết vụ việc và phù hợp với mức sống chung của địa phương nơi on sinh sống
Việ á định mức cấp dưỡng ăn ứ trên nhu cầu thiết yếu của con không chỉ phù hợp về mặt lý luận mà n đáp ứng được vấn đề của thực tiễn Bởi lẽ mức sống ở mỗi địa phương mỗi khu vực là khác nhau, hoàn cảnh của mỗi con trong mỗi vụ việ ũng khá nhau do đó không thể cào bằng và qu định một mức cụ thể cho mọi đối tượng được cấp dưỡng Như húng ta thấy, một đứa trẻ ở thành thị thì
hi ph ho việ họ hành ăn mặ … ao giờ ũng ao hơn một đứa trẻ ở nông thôn Một đứa trẻ ị ệnh ần điều trị dài ngà thì hi ph khám hữa ệnh ao giờ ũng ớn hơn rất nhiều so với một đứa trẻ khỏe m nh ình thường Vì vậy, việc pháp luật qu định á định mức cấp dưỡng trên ơ sở t nh toán á hi ph đó
qu ền ợi ủa người on sẽ đượ đảm ảo t nhất à ở mứ trung ình
Pháp luật qu định á định mức cấp dưỡng dựa trên hai ăn ứ như trên à hoàn toàn phù hợp Với tư á h à người ó ngh a vụ, mức cấp dưỡng có phù hợp với khả năng thực tế của họ thì mới đảm bảo việc cấp dưỡng được thực hiện mà không tá động xấu đến điều kiện sống của người này Với tư á h à người được
Trang 24hưởng quyền, mức cấp dưỡng ít nhất phải đáp ứng được nhu cầu thiết yếu thì việc cấp dưỡng mới đ t đượ ý ngh a thực sự của nó
* Thứ hai, về phương thức xác lập mức cấp dưỡng:
Theo qu định pháp luật, mức cấp dưỡng trước hết do các bên tự thỏa thuận chỉ khi không thể thống nhất được và có yêu cầu Tòa án mới xem xét giải quyết
Qu định nà trước hết là phù hợp với nguyên tắ ơ ản mà pháp luật dân
sự ghi nhận đó à “tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận” Mặt khác, họ à người
iết rõ nhu ầu thiết ếu về ăn mặc, ở, học tập, chữa bệnh ủa on ũng như khả năng thự tế ủa nhau do vậ để họ tự thỏa thuận khả năng ao sẽ đưa ra được mức cấp dưỡng phù hợp với khả năng ủa người ó ngh a vụ và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng Hơn nữa khi tự thỏa thuận phù hợp với ý chí, nguyện vọng thì việc thi hành án cấp dưỡng ũng sẽ được thực hiện một cách tự giác và thuận tiện hơn
Bên c nh việc ghi nhận ưu tiên á ên tự thỏa thuận pháp luật ghi nhận các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết khi không thể thống nhất ý h Điều này xuất phát từ tồn t i trong thực tế Nhiều trường hợp khi cho các bên tự thỏa thuận thì người trự tiếp nuôi on thường đưa ra mức cấp dưỡng à quá ao không phù hợp với khả năng thự tế ủa người ó ngh a vụ và nhu ầu thiết yếu của con, có trường hợp người ó ngh a vụ muốn cấp dưỡng một mức quá thấp so với nhu cầu thiết yếu của con trong khi có khả năng hu ấp ở mứ ao hơn dẫn đến các bên không thống nhất đượ quan điểm Do đó việc qu định cho các bên yêu cầu Tòa
án giải quyết là cần thiết Khi đó trên ơ sở em ét điều tra Tòa án sẽ đánh giá đượ đúng về khả năng thực tế của người ó ngh a vụ ũng như nhu ầu thiết yếu của người được cấp dưỡng mà ấn định một mức cấp dưỡng phù hợp, thống nhất được sự mâu thuẫn giữa các bên
* Thứ ba, về việc thay đổi mức cấp dưỡng:
Dễ thấ đặc thù cấp dưỡng ho on khi hôn à ngh a vụ thực hiện trong một thời gian khá dài Chưa kể thời gian gần đâ tình tr ng ly hôn của những cặp
vợ chồng trẻ ngà àng gia tăng nhiều vụ ly hôn khi con chung mới 2,3 tuổi Đối với on hưa thành niên thời gian thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng là hiệu số của tuổi thành niên và số tuổi hiện t i của con thì thời gian thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng ũng đượ t nh trên năm Đối với on đ thành niên thì thời h n thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng là không thể á định, bởi không thể biết h nh á được khi nào thì con không còn ở trong tình tr ng không có khả năng ao động và không có tài sản để tự
Trang 25nuôi mình nữa Trong khi đó hội uôn uôn tha đổi theo sự vận động chung, cuộc sống của mỗi người ũng vì thế mà có những tha đổi Nhu cầu thiết yếu của con khi 3 tuổi ũng sẽ khác nhu cầu thiết yếu của on khi ên 9 ên 10…; khả năng thực tế của người ó ngh a vụ ũng tha đổi cùng với sự vận động của thị trường, của nền kinh tế; hoặc những tai n n, ốm đau ả đến với người được cấp dưỡng, người ó ngh a vụ cấp dưỡng à điều không thể á định trướ được t i thời điểm quyết định mức cấp dưỡng… Dự liệu đượ điều đó pháp uật hôn nhân gia đình đ ghi nhận cho các bên thỏa thuận hoặc yêu cầu Tòa án về việ tha đổi mức cấp dưỡng khi ó ý do h nh đáng (khoản 2 Điều 116) Việ tha đổi này có thể à tăng hoặc giảm phụ thuộc vào lý do h nh đáng mà người yêu cầu đưa ra và hắc chắn rằng lý do ấy sẽ được xác minh về t nh h nh á trướ khi T a án đưa ra qu ết định cuối cùng
Như vậy, Luật HN&GĐ năm 2014 đ ó qu định khá chặt chẽ về việc xác định mức cấp dưỡng ho on khi hôn Đồng thời ũng đ ó những dự liệu phù hợp với quy luật của cuộc sống nhằm đảm bảo tốt nhất cho quyền lợi không chỉ của người được cấp dưỡng mà còn còn cả quyền lợi h nh đáng ủa người ó ngh a vụ
Mứ ấp dưỡng à một phần quan trọng trong hi ph sinh ho t họ tập ủa người
on Việ á định đúng mứ ấp dưỡng giúp uộ sống ủa người on không ị tha đổi áo trộn nhiều sau khi ha mẹ hôn Do đó để vừa đảm ảo qu ền ợi
ho on vừa đảm ảo t nh khả thi ủa việ ấp dưỡng khi á á định mức cấp dưỡng (tự thỏa thuận hay yêu cầu Tòa án giải quyết) ần tuân thủ nghiêm ngặt việ
em ét ả hai điều kiện: nhu ầu thiết ếu ủa on và khả năng thự tế ủa người
ó ngh a vụ ấp dưỡng Thiết ngh để đảm bảo hơn nữa cho quyền lợi của người con, ngay cả khi để á đương sự tự thỏa thuận thì T a án ũng ần giám sát và đánh giá i sự phù hợp của thỏa thuận đó trước khi ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên về việ á định mức cấp dưỡng cho con
Trang 26Các bên có th thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ng ng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn
về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu c u Tòa án giải quyết.”
Theo qu định này, về phương thức cấp dưỡng có hai nội dung cần àm rõ đó là: Một à á phương thức cấp dưỡng được áp dụng, hai là việ tha đổi phương thức cấp dưỡng và t m ngừng cấp dưỡng
* Thứ nhất, về các phương thức cấp dưỡng được áp dụng:
Theo qu định t i Điều 117 đ tr h dẫn trên, việ ấp dưỡng ó thể đượ thự hiện theo hai á h thức đó à: ấp dưỡng định k (hàng tháng hàng quý nửa năm hàng năm) hoặc ấp dưỡng một ần tù thuộc vào sự thỏa thuận của các bên
Cũng giống như mức cấp dưỡng, pháp luật hôn nhân và gia đình ũng qu định cho các bên có quyền thỏa thuận lựa chọn phương thức cấp dưỡng Qu định như vậy là phù hợp với thực tiễn, bởi chỉ có hai bên cha mẹ mới có thể hiểu rõ được phương thức thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng nào là phù hợp với nhu cầu thiết yếu của
on ũng như thuận lợi cho việc thi hành của người ó ngh a vụ cấp dưỡng
- Về phương thức thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm:
Để đảm ảo qu ền ợi ho người on và để người không trự tiếp nuôi on thự hiện ngh a vụ ủa mình một á h đều đặn đồng thời nhằm duy trì tình cảm giữa on và người không trực tiếp nuôi dưỡng pháp uật hôn nhân và gia đình â dựng phương thức cấp dưỡng theo định k tháng, hàng quý, nửa năm và hàng năm Việc cấp dưỡng được chia theo chu k ngắn như vậy thì khoản tiền ấp dưỡng sẽ nhỏ hơn sẽ t o ho người ó ngh a vụ tâm lý nhẹ nhàng hơn và sẵn sàng thự hiện Như vậ sẽ tránh được tình tr ng hậm thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng do khoản tiền cấp dưỡng quá lớn khiến người ó ngh a vụ ấp dưỡng không ó khả năng àm ảnh hưởng đến uộ sống ủa những người on được cấp dưỡng Hơn nữa khoản tiền
ấp dưỡng à để phục vụ nhu ầu hàng ngà ủa on nên ấp dưỡng theo định k đều đặn sẽ đảm bảo luôn luôn có khoản chi phí để chi cho nhu cầu của on thường xuyên
Mặt khác, nếu chỉ với mụ đ h đảm bảo có khoản cấp dưỡng chu cấp đều đặn cho nhu cầu thiết yếu của con thì pháp luật không nhất thiết phải ghi nhận nhiều cách thức cấp dưỡng theo định k như vậy Ngoài cấp dưỡng hàng tháng, pháp luật còn ghi nhận cấp dưỡng theo quý, nửa năm hoặ hàng năm Điều đó ho thấy quy
Trang 27định này còn nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình thu nhập (khả năng) của người
ó ngh a vụ Đối với người ao động hưởng ương hàng tháng thì nên ựa chọn cấp dưỡng định k hàng tháng Nhưng đối với những người ao động tự do, kinh doanh, làm nghề nông thì phương thức cấp dưỡng theo quý, nửa năm hàng năm ó ẽ sẽ phù hợp hơn
Hơn nữa, trong một số trường hợp nhiều khi khoản tiền cấp dưỡng rất nhỏ việc thực hiện theo tháng sẽ trở nên lắt nhắt và mất nhiều thời gian thi hành án Khi
đó phương thức cấp dưỡng theo quý, nửa năm hàng năm sẽ thuận tiện hơn về mọi mặt
- Về phương thức cấp dưỡng một l n
Bên c nh phương thức cấp dưỡng định k , Luật HN&GĐ năm 2014 n ghi nhận phương thức cấp dưỡng một lần Việc ghi nhận đương sự có thể lựa chọn áp dụng phương thức cấp dưỡng này nhằm bảo vệ quyền lợi của người được cấp dưỡng trong những trường hợp người ó ngh a vụ cấp dưỡng có hành vi trốn tránh, trì hoãn thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng đồng thời bảo đảm việ thi hành ngh a vụ cấp dưỡng nhanh gọn và hiệu quả nhất
Trướ đâ phương thức cấp dưỡng một lần chỉ được lựa chọn áp dụng trong một số trường hợp nhất định theo qu định t i khoản 2 Điều 18 Nghị định số 70/2001/NĐ-C đó à: do á ên tự thỏa thuận; theo yêu cầu của người ó ngh a
vụ và được tòa án chấp nhận; theo yêu cầu của người được cấp dưỡng (hoặ người giám hộ) và được tòa án chấp nhận trong trường hợp người ó ngh a vụ cấp dưỡng thường xuyên có hành vi phát tán tài sản hoặc cố tình trốn tránh thực hiện ngh a vụ
mà hiện có tài sản để thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng một lần và cuối cùng là theo yêu cầu của người trực tiếp nuôi con khi vợ chồng ly hôn mà có thể trích từ phần tài sản được chia của ên ó ngh a vụ cấp dưỡng Theo tác giả qu định áp dụng phương thức cấp dưỡng một lần trong một số trường hợp như vậ à dư thừa Bởi lẽ,
rõ ràng rằng pháp luật đ qu định ho á đương sự tự thỏa thuận và thỏa thuận làm sao cho phù hợp với tình hình thu nhập của người ó ngh a vụ đồng thời phù hợp với tình hình của người on được cấp dưỡng Cùng với đó khi ra qu ết định công nhận sự thỏa thuận của á ên T a án ũng em ét sự hợp tình, hợp lý của thỏa thuận đó Do vậ qu định này là không cần thiết, pháp luật hôn nhân gia đình hiện hành ũng đ không đề cập tới nội dung này đó à điều hợp lý Chỉ cần hiểu đơn giản rằng, khi có yêu cầu của một trong hai bên về việc cấp dưỡng theo phương thức một lần Tòa án cần em ét người ó ngh a vụ cấp dưỡng có hành vi trốn tránh
Trang 28thực hiện ngh a vụ hay có nhằm mụ đ h trốn tránh thực hiện một ngh a vụ thi hành án khá ha không? Đồng thời em ét người ó ngh a vụ ó đủ khả năng thực hiện cấp dưỡng một lần không? Xét đủ và á minh đúng á ếu tố đó thì phương thức cấp dưỡng một lần hoàn toàn có thể được áp dụng mà không cần thêm quy định rờm rà nào khác vì thực tế mụ đ h ủa cấp dưỡng vẫn đ t được
Cũng ần nói thêm rằng, cấp dưỡng một lần không phải là cấp dưỡng trọn gói và sau đó hấm dứt ngh a vụ cấp dưỡng Bởi lẽ, nhu cầu thiết yếu của con sẽ có
sự tha đổi cùng với sự vận động của xã hội mà mức cấp dưỡng được ấn định trong trường hợp này không thể dự liệu hết những tha đổi đó t i thời điểm giải quyết Do
đó nếu cấp dưỡng một lần đồng thời chấm dứt ngh a vụ cấp dưỡng sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới quyền lợi của con Vì thế mà trong á trường hợp chấm dứt ngh a vụ cấp dưỡng được pháp luật qu định không ó trường hợp này
Lựa chọn phương thức cấp dưỡng một lần có lợi trong trường hợp người có ngh a vụ cấp dưỡng có hành vi trốn tránh và tranh thủ được thời điểm người có ngh a vụ cấp dưỡng đang ó tài sản Tuy nhiên, việ á định thời gian cấp dưỡng trong trường hợp này còn nhiều bất cập nhất à khi đối tượng cấp dưỡng à on hưa thành niên không có khả năng ao động và không có tài sản để tự nuôi mình Hơn nữa, pháp luật hiện hành không có bất k một qu định nào về hệ quả của việc áp dụng phương thức cấp dưỡng một lần như: quản lý khoản cấp dưỡng một lần ra sao? Vì ý do h nh đáng người được cấp dưỡng sử dụng hết khoản tiền cấp dưỡng một lần ó được yêu cầu cấp dưỡng bổ sung không ũng hưa đượ đề cập tới Do
đó việc áp dụng phương thức cấp dưỡng một lần còn rất nhiều vấn đề cần bàn luận
và nếu không giải quyết triệt để có thể ảnh hưởng tới quyền lợi của h nh người được cấp dưỡng và người ó ngh a vụ cấp dưỡng
Tóm l i á định phương thức cấp dưỡng phù hợp ũng à một trong những nội dung quan trọng trong việ đảm bảo tính khả thi của việ thi hành ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
* Thứ hai, về việc thay đổi phương thức cấp dưỡng và tạm ng ng cấp dưỡng:
Cũng giống như việ á định mức cấp dưỡng, pháp luật hôn nhân gia đình hiện hành ũng ho phép á ên thỏa thuận hoặc yêu cầu T a án tha đổi phương thức cấp dưỡng, t m ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người ó ngh a vụ cấp dưỡng lâm vào tình tr ng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng Qu định nà ó ý ngh a rất lớn đối với người ó ngh a vụ cấp
Trang 29dưỡng, bởi lẽ trên thực tế cuộc sống của mỗi người luôn có những tha đổi theo sự vận động chung của xã hội Khi người ó ngh a vụ cấp dưỡng rơi vào hoàn ảnh khó khăn túng thiếu do ốm đau ệnh tật, do kinh doanh thua lỗ … àm giảm sút thu nhập thậm h không đủ để trang trải cho nhu cầu thiết yếu của chính bản thân họ thì yêu cầu t m ngừng thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng cho con là điều rất cần thiết
Tuy nhiên, pháp luật hôn nhân gia đình mới chỉ dừng l i ở việc ghi nhận, hưa hoàn thiện á qu định để qu định về t m ngừng cấp dưỡng có tính khả thi trên thực tế Thời h n t m ngừng trong ao âu? Người ó ngh a vụ cấp dưỡng có phải cấp dưỡng bù cho khoảng thời gian đ t m ngừng hay không là vấn đề cần đượ qu định rõ Nếu không em ét qu định chặt chẽ đâ sẽ à ơ hội cho những người ó ngh a vụ cấp dưỡng trốn tránh thực hiện ngh a vụ của mình
Theo tác giả, về thời h n t m ngừng cấp dưỡng, thời h n sáu tháng sẽ là một khoảng thời gian phù hợp để người ó ngh a vụ có thể khắc phục những khó khăn đồng thời ũng à khoảng thời gian không dài đủ để không ảnh hưởng quá lớn tới nhu cầu của người được cấp dưỡng Sau thời h n 6 tháng, theo yêu cầu của người được cấp dưỡng Tòa án sẽ em ét đánh giá khả năng thực tế của người ó ngh a vụ cấp dưỡng, nếu có lý do thỏa đáng và tù từng trường hợp cụ thể có thể gia h n thêm thời gian Các bên sẽ tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng bù cho thời gian đ t m ngừng, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết
h n thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng chính là hiệu số của tuổi thành niên và độ tuổi t i thời điểm bắt đầu thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng C n đối với on hưa thành niên việ á định thời h n là không khả thi bởi việc á định thời điểm kết thúc t i thời điểm giải quyết là không thể vì không ó ăn ứ nào khẳng định được khi nào thì con
Trang 30đ thành niên không n ở trong tình tr ng không có khả năng ao động và không có tài sản để tự nuôi mình
* Thời đi m bắt đ u thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
Luật HN&GĐ năm 2014 không ó qu định cụ thể nào về ăn ứ á định
thời điểm bắt đầu cấp dưỡng Điều 110 Luật HN&GĐ năm 2014 qu định: “Cha, mẹ
có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản đ tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con”
Suy luận từ qu định trên thì thời điểm cấp dưỡng sẽ đượ á định à ngà mà người không trực tiếp nuôi con không sống chung với con Nhưng trên thực tế, á trường hợp có tranh chấp hoặc là vụ việc Tòa án giải quyết thì á t a án thường ấn định thời điểm bắt đầu thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân của cha mẹ (quyết định ly hôn có hiệu lực) Chẳng h n như: “Việc cấp dưỡng được thực hiện từ khi bản án có hiệu lực pháp luật đến khi….” Như vậy, hầu hết các bản
án về ly hôn khi ấn định thời điểm bắt đầu cấp dưỡng nuôi con Tòa án luôn ấn định
là thời điểm quan hệ hôn nhân của cha mẹ chấm dứt
* Thời đi m chấm dứt thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng
Luật HN&GĐ năm 2014 ũng không ó qu định nào qu định về ăn ứ xác định thời điểm chấm dứt việc cấp dưỡng Trên thực tế, thời điểm chấm dứt việc cấp dưỡng không phải ú nào ũng á định được rõ ràng mà phụ thuộ vào đối tượng được cấp dưỡng
Theo đó đối với on hưa thành niên thời điểm chấm dứt thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng đượ á định là thời điểm on đ thành niên và ó khả năng ao động
t o ra thu nhập đủ để nuôi sống bản thân Trên thực tế t a án thường ấn định thời điểm chấm dứt như sau: “ ho đến khi on hung đủ tuổi trưởng thành”; “đến lúc
on trưởng thành đủ 18 tuổi”; “đủ 18 tuổi”; “đến ú on đủ 18 tuổi và có khả năng
ao động”… Có thể lý giải việc ấn định thời điểm chấm dứt cấp dưỡng này là xuất phát từ việ qu định đối tượng được cấp dưỡng
Đối với trường hợp on đ thành niên không ó khả năng ao động và không
có tài sản để tự nuôi mình sẽ không á định được thời điểm chấm dứt Bởi on đ thành niên không có khả năng ao động có nhiều nguyên nhân: do con có khiếm khuyết về thể chất on thường u ên đau ốm, sức khỏe yếu không đủ khả năng tham gia ao động; có khiếm khuyết về trí tuệ như ị tâm thần hoàn toàn không ý thứ và điều khiển được hành vi của bản thân không đủ tỉnh táo hoặc các bệnh lý
Trang 31khác dẫn đến không có khả năng ao động, hoặ do đ dành toàn ộ thời gian để học tập Do đó húng ta mặc nhiên hiểu rằng sẽ cấp dưỡng on ho đến khi người con không còn ở trong tình tr ng đó nữa thì người ó ngh a vụ có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố chấm dứt thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng cho con
Xá định thời h n cấp dưỡng là một trong những nội dung quan trọng trong thực tiễn thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn Tuy nhiên, pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành hưa ó qu định cụ thể nào về nội dung nà Điều
đó dẫn đến thiếu thống nhất trong công tác áp dụng pháp luật t i Tòa án
1.2.5 Bảo đảm thực hiện
Pháp luật ghi nhận ngh a vụ ấp dưỡng ủa ha hoặ mẹ không trự tiếp nuôi
on sau khi hôn ó ý ngh a rất quan trọng vì nó iên quan trự tiếp đến uộ sống
ủa đứa on đượ ấp dưỡng Nhưng àm thế nào để người ó ngh a vụ cấp dưỡng
tự giá thự hiện nghiêm tú ngh a vụ ũng quan trọng không kém Trên thự tế vẫn
ó rất nhiều ha mẹ sau khi hôn không thự hiện ngh a vụ ấp dưỡng ủa mình
gâ ra khó khăn rất ớn ho người trự tiếp nuôi on và thiệt th i ho h nh những đứa con vốn đ hịu nhiều tổn thương về mặt tình cảm Ch nh vì thế để đảm ảo
qu ền và ợi h hợp pháp ủa người đượ ấp dưỡng pháp uật ũng đ ghi nhận một số iện pháp và hế tài ử ý nhằm ưỡng chế răn đe người có hành vi trốn tránh thực hiện ngh a vụ đảm ảo ho ngh a vụ ấp dưỡng đượ thự thi hiệu quả hơn trên thự tế
Một là, ghi nhận quyền yêu c u Tòa án buộc người không tự nguyện thi hành
án cấp dưỡng cho con phải thực hiện nghĩa vụ Quyền này được quy định cụ th tại Điều 119 Luật HN& Đ năm 2014
Theo đó người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặ người giám hộ của người đó; người thân th h; ơ quan quản ý nhà nước về gia đình; ơ quan quản ý nhà nước
về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng phải thực hiện ngh a vụ đó Ngoài ra, còn quy định thêm á nhân ơ quan tổ chức khác phát hiện hành vi trốn tránh ũng ó quyền đề nghị ơ quan tổ chứ qu định t i á điểm b, c và d khoản 2 Điều 119 yêu cầu Tòa án buộ người không tự nguyện thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng phải thực hiện ngh a vụ
Hai là, ghi nhận biện pháp tr vào thu nhập của người có nghĩa vụ tại Điều
78 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014
Trang 32Trướ đâ iện pháp khấu trừ thu nhập của người ó ngh a vụ được quy
định t i khoản 3 Điều 20 Nghị định số 70/2000/NĐ-C như sau: “3 Theo quyết định của Toà án, cơ quan, tổ chức trả tiền lương, tiền công lao động, các thu nhập thường xuyên khác cho người có nghĩa vụ cấp dưỡng có trách nhiệm thực hiện việc khấu tr khoản cấp dưỡng đ chuy n trả cho người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó theo đúng mức và phương thức cấp dưỡng do người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó và người có nghĩa vụ cấp dưỡng thoả thuận hoặc theo mức và phương thức cấp dưỡng do Toà án quyết định.”
Hiện nay, Luật HN&GĐ năm 2014 ùng với văn ản hướng dẫn thi hành không n qu định về biện pháp khấu trừ này Tuy nhiên, biện pháp nà đ được
qu định rất rõ t i Điều 78 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm
2014 như sau:
“2 Việc tr vào thu nhập của người phải thi hành án được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
………
c) Thi hành án cấp dưỡng, thi hành án theo định kỳ, khoản tiền phải thi hành
án không lớn hoặc tài sản khác của người phải thi hành án không đủ đ thi hành
án
3 Chấp hành viên ra quyết định tr vào thu nhập của người phải thi hành
án Mức cao nhất được tr vào tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động là 30% tổng số tiền được nhận hàng tháng, tr trường hợp đương
sự có thoả thuận khác Đối với thu nhập khác thì mức khấu tr căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành án, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thi u của người đó và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật
4 Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, Bảo hi m xã hội nơi người phải thi hành án nhận tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”
Theo đó khi thi hành ản án cấp dưỡng người ó ngh a vụ có hành vi trốn tránh thực hiện thì khoản cấp dưỡng có thể được trừ vào thu nhập của người phải thi hành án Chấp hành viên ra quyết định trừ vào thu nhập của người thi hành án Mức cao nhất được trừ đó à 30% tổng số tiền được nhận hàng tháng, trừ trường hợp đương sự có thoả thuận khá Đối với thu nhập khác thì mức khấu trừ ăn ứ vào thu
Trang 33nhập thực tế của người phải thi hành án nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh ho t tối thiểu của người đó và người đượ nuôi dưỡng theo qu định của pháp luật
Để đảm bảo cho việc áp dụng biện pháp trừ vào thu nhập của người phải thi hành án đ t hiệu quả, t i khoản 4 điều luật nà ũng qu định rõ ơ quan tổ chức, người sử dụng ao động, Bảo hiểm xã hội nơi người phải thi hành án nhận tiền ương tiền ông… ó trá h nhiệm thực hiện việc trừ vào thu nhập
Tá giả ho rằng iện pháp trừ vào thu nhập ủa người phải thi hành án đượ ghi nhận trong Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi ổ sung năm 2014
à điều hợp ý Qu định như vậ à phù hợp với hứ năng nhiệm vụ ủa ơ quan thi hành án và điều nà khắ phụ đượ sự hồng héo qu định về ùng một vấn đề trong hệ thống pháp uật nướ ta
Nhưng để thự hiện ó hiệu quả iện pháp nà à rất khó Không phải ơ quan tổ hứ nào ũng ó thiện h hợp tá trong việ khấu trừ á khoản thu nhập hợp pháp ủa người ó ngh a vụ ấp dưỡng Thường thì án ộ ơ quan thi hành án dân sự phải đi i rất nhiều ần phải uất trình á giấ tờ thủ tụ ó iên quan Hay trường hợp doanh nghiệp người đó àm việ ị giải thể phá sản thì việ khấu trừ tiền ấp dưỡng vào ương à rất khó thự hiện
Ba là, iện pháp xử phạt vi phạm hành chính:
Bên c nh các biện pháp yêu cầu ha ưỡng chế đ trình à trên đâ để đảm bảo ngh a vụ cấp dưỡng ho on nói riêng và ngh a vụ cấp dưỡng nói hung được được thực hiện một các hiệu quả, pháp luật hiện hành n qu định hai chế tài được
áp dụng để xử lý hành vi trốn tránh thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng đó à: hế tài xử
ph t vi ph m hành chính và chế tài xử lý hình sự
Về chế tài xử ph t hành chính, hiện na đang ó hai qu định ở hai văn ản khác nhau cùng xử ph t về vi ph m ngh a vụ cấp dưỡng nhưng i có mức xử ph t rất chênh lệch nhau, cụ thể như sau:
Theo qu định t i điểm a khoản 3 điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 qu định xử ph t vi ph m hành h nh trong nh vực bổ trợ tư pháp hành
h nh tư pháp hôn nhân và gia đình thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp
tác xã ( au đâ viết tắt là Nghị định số 110/2013/NĐ-CP): “Phạt tiền t 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Không thực hiện công việc phải làm, không chấm dứt thực hiện công việc không được làm theo bản
án quyết định” Như vậ theo qu định này hành vi trốn tránh thực hiện ngh a vụ
cấp dưỡng khi đ ó ản án có thể bị ph t từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng
Trang 34Trong khi đó khoản 2 Điều 54 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngà 12/11/2013 qu định ử ph t vi ph m hành h nh trong nh vự an ninh trật tự an toàn hội;
ph ng hống o ự gia đình ( au đâ viết tắt là Nghị định số 167/2013/NĐ-CP)
l i qu định xử ph t hành vi nà như sau:“Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền t 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây t chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật” Hai qu định nà đều à qu định trong Nghị định của chính phủ đang ó
hiệu lự và ùng đượ an hành vào năm 2013 ó hiệu lực gần như ùng một thời điểm nhưng mức xử ph t quá chênh lệ h nhau Do đó khi ảy ra hành vi vi ph m trên thực tế thì sẽ áp dụng mức ph t của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP hay mức
ph t của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP là một vấn đề cần được làm rõ
Bốn là, chế tài xử lý hình sự:
Với mụ đ h ử lý hành vi trốn tránh, không thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng, bên c nh những qu định về xử lý hành chính, chế tài xử lý hình sự đ đượ qu định cụ thể t i Điều 186 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi năm 2017:
“Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế đ thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật
mà t chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hi m đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã ị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 380 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù t 03 tháng đến 02 năm.”
Theo đó để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với một người trốn tránh thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng cần đáp ứng những dấu hiệu sau:
- Người ph m tội à người ó ngh a vụ ấp dưỡng
- Người ph m tội phải ó khả năng thự tế để thự hiện ngh a vụ ấp dưỡng khả năng thự tế đượ hiểu à khả năng về kinh tế ủa người ó ngh a vụ ấp dưỡng như tiền tài sản hoặ thu nhập ó khả năng ảo đảm uộ sống ủa gia đình với
mứ sống trung ình ở địa phương
- Người ph m tội ó hành vi ố ý từ hối hoặ trốn tránh ngh a vụ ấp dưỡng
ủa mình Tu nhiên hành vi nà phải thoả m n một trong hai dấu hiệu đó à “gâ hậu quả nghiêm trọng hoặ đ ị ử ph t hành h nh về hành vi nà mà n vi
ph m”
Trang 35Như vậy, với mụ đ h nâng ao hiệu quả thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi cha mẹ ly hôn các nhà làm luật ũng đ qu định khá đầ đủ các biện pháp thú đ ũng như á hế tài răn đe
Kết luận chương 1
Ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn vừa thể hiện trách nhiệm của cha mẹ đối với con vừa thể hiện sự quan tâm của Nhà nướ đối với thế hệ trẻ tương ai ủa đất nướ Qu định về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi cha mẹ hôn ũng đ thể hiện t nh nhân đ o xã hội chủ ngh a ủa nhà nước ta trong xây dựng pháp luật đồng thời phù hợp với ông ước, luật pháp quốc tế
Để góp phần làm rõ nội dung pháp ý nà trong hương 1 tá giả đ đưa ra khái niệm và đặ điểm cấp dưỡng ũng như â dựng khái niệm ngh a vụ cấp dưỡng ho on khi hôn Đồng thời, tác giả ũng đ phân t h àm rõ á nội dung pháp luật về ngh a vụ cấp dưỡng ho on khi hôn như: Đối tượng được cấp dưỡng, mức cấp dưỡng phương thức và thời h n thư hiện ngh a vụ cấp dưỡng
Những phân t h đánh giá nội dung các qu định pháp luật về ngh a vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn t i hương 1 sẽ à ơ sở để tác giả nhận định, chỉ ra những vướng mắ đồng thời đánh giá thực tiễn áp dụng và đưa ra những kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực thi vấn đề cấp dưỡng cho con khi ly hôn t i hương 2
Trang 36Chương 2 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ NGHĨA VỤ CẤP DƯỠNG CHO
CON KHI LY HÔN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 2.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con khi ly hôn
2.1.1 Đánh giá chung
Thực tr ng ly hôn hiện nay diễn ra ngày càng phổ biến, số án ly hôn được thụ ý qua á năm ngà một tăng ao Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), trong số vụ án giải quyết ơ th m của ngành Tòa án từ năm
2006 đến năm 2013, số án sơ th m trong nh vự hôn nhân và gia đình đ tăng đáng kể, cụ thể: Năm 2006 số án ơ th m về hôn nhân và gia đình à 64.058 vụ, đến năm 2013 con số này đ tăng ên tới 145.7199
(tăng gấp 2,27 lần so với năm 2006) Đâ à con số đáng áo động ở Việt Nam hiện nay
Thống kê của tòa án nhân dân (TAND) á địa phương ũng hỉ ra rằng
số án ly hôn chiếm tỷ lệ khá cao trong số án dân sự đ thụ ý và ó u hướng trẻ hóa
Theo số liệu thống kê năm 2017 ủa TAND Thành phố C m Phả, tỉnh Quảng Ninh trong tổng số 882 vụ việ đ thụ lý, số vụ án về hôn nhân gia đình
đ à 504 vụ tăng 22 vụ so với số liệu năm 2016 Trong đó độ tuổi ly hôn nhiều nhất là từ 30- 40 tuổi (chiếm 70%)
Năm 2017 TAND thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh đ thụ lý 398 vụ, tăng 68 vụ so với cùng k năm 2016 Phân tích về độ tuổi trong các vụ ly hôn cho thấy: Trong số án ly hôn năm 2017 ó hơn 40% á ặp vợ chồng ở dưới
độ tuổi 30 (trong đó số các cặp vợ chồng từ 22 tuổi trở xuống chiếm khoảng 3%); khoảng 36% ở độ tuổi 30 - 40, phần lớn trong số đó ( hiếm tới khoảng 90%) là có con nhỏ; các cặp vợ chồng hôn trong độ tuổi từ 40-50 chiếm
9 Biểu đồ số liệu giải quyết ơ th m các lo i vụ án của ngành T a án qua á năm nguồn http://www.toaan.gov.vn/portal/page/portal/tandtc/5901712 truy cập ngày 8/5/2018
Trang 37khoảng 15%; còn l i là các cặp vợ chồng ó độ tuổi khá lớn (trên 50 tuổi) chiếm khoảng 9%10
Trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong 5 năm (2012-2017), hệ thống Tòa án hai cấp đ thụ lý và giải quyết án hôn nhân gia đình với số ượng là 5.938 vụ Trong đó số vụ ly hôn thuộc về á gia đình mà vợ chồng trong độ tuổi từ 18-30 chiếm khoảng 50% Đặc biệt, có trên 60% các vụ án ly hôn khi các cặp vợ chồng trẻ mới kết hôn từ 1 đến 5 năm và hầu hết đ ó on (tỉ lệ số vụ án ó on hưa thành niên năm 2012 hiếm 42 14% năm 2017 hiếm 56,39%)11
Thự tr ng hôn ở á địa phương trên địa àn thành phố Đà Nẵng ũng đang ngà àng gia tăng trong đó t i địa àn quận Hải Châu hiếm tỷ ệ khá ao Theo thống kê ủa TAND quận Hải Châu (Đà Nẵng) trong 3 tháng đầu năm
2017 đ thụ ý 361 hồ sơ in hôn tăng 88 vụ so với ùng k năm trướ ố vụ hôn trong á gia đình trẻ tăng đáng kể trên 60% số vụ hôn thuộ về á
ặp vợ hồng từ 22-30 tuổi nhiều vụ hôn khi mới kết hôn từ 1 đến 5 năm.12
Trên địa bàn thành phố Hà Nội, tình tr ng hôn ũng diễn ra khá phổ biến TAND quận Thanh Xuân đ thụ lý 533 vụ án về hôn nhân gia đình hiếm trên 55% trong tổng số 1.039 vụ việc các lo i mà đơn vị đ giải quyết (số liệu năm 2016)13
Cũng trong năm 2016 TAND quận Cầu Giấ đ thụ lý 585 vụ việc
về hôn nhân gia đình trong đó ó đến 555 vụ án ly hôn có vợ chồng từ 18 đến 30 tuổi
Qua phân tích các số liệu nêu trên có thể thấy tình tr ng ly hôn trong những năm gần đâ đang ó u hướng tăng m nh và trẻ hóa Số vụ án hôn nhân
Trang 38và gia đình uôn hiếm 50% - 60% trên tổng số vụ việ mà á địa phương đ thụ lý
Việc cha mẹ hôn ó tá động đến tâm sinh lý của những đứa trẻ, để l i gánh nặng cho xã hội Khi ly hôn, nếu như on ái ị bỏ rơi không đượ hăm
só nuôi dưỡng, giáo dụ hu đáo húng sẽ bị thiếu hụt về tình cảm và vật chất
Vì vậy, giải quyết thỏa đáng vấn đề cấp dưỡng ho on khi hôn ó ý ngh a to lớn đối với gia đình và hội
Nhìn chung, TAND các cấp khi xét xử các vụ án về hôn nhân và gia đình đều cố gắng ám sát á qu định của Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và gia đình và vận dụng đúng đắn á văn ản hướng dẫn có liên quan trong việc giải quyết các vụ án cụ thể Vì vậ đ hoàn thành tốt công tác xét xử trong năm hất ượng xét xử các vụ án ngà àng được nâng cao Tuy nhiên, qua báo cáo tổng kết công tác xét xử của TANDTC cho thấy, việc giải quyết hậu quả pháp lý của
ly hôn vẫn còn nhiều vướng mắc và bất cập Nguyên nhân có thể là do việc điều tra, xác minh tình tr ng tài chính còn nhiều thiếu sót Hơn nữa, Luật HN&GĐ năm 2014 n nhiều qu định quá chung chung Dù những vướng mắ nà đ được bộc lộ kể từ khi Luật HN&GĐ năm 2000 ó hiệu lự thi hành nhưng khi xây dựng Luật HN&GĐ năm 2014 á điều khoản qu định về cấp dưỡng sau ly hôn, về ơ ản là giữ nguyên, có sửa đổi không đáng kể Hoặ do trình độ xét xử của đội ngũ Th m phán hưa đồng đều nên nhiều vụ án phải xử đi ử l i nhiều lần
Về nhận thức của các bậc cha mẹ, trong những năm gần đâ đa số các cặp vợ chồng khi hôn đều nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo đảm sự phát triển ình thường về trí tuệ, thể chất và nhân cách của on Do đó khi ly hôn, dù là thuận tình ly hôn hay ly hôn theo yêu cầu của một bên thì các bên vẫn tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng cho con Nhiều trường hợp người không trực tiếp nuôi con tự nguyện cấp dưỡng cho con ngay
cả khi bên trực tiếp nuôi con không yêu cầu Nhờ đó mà vấn đề cấp dưỡng cho
on nhanh hóng được giải quyết Song bên c nh đó vẫn còn một số t trường
Trang 39hợp người không trực tiếp nuôi con ý thứ hưa ao về trách nhiệm với con có hành vi trốn tránh thực hiện ngh a vụ cấp dưỡng với lý do khác nhau: Không có khả năng vì sự hận thù giữa hai bên cha mẹ sau ly hôn vẫn hưa được giải tỏa, hoặc vì họ đ kết hôn nên không muốn iên quan đến con chung với người ũ nữa…
2.1.2 Những vướng mắc
2.1.2.1 Vướng mắc về đối tượng được cấp dưỡng
Qu định của pháp luật hiện hành về đối tượng được cấp dưỡng khi cha
mẹ hôn ơ bản đ hoàn hỉnh Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy còn một số vướng mắ như sau:
Một là, hưa qu định rõ điều kiện “không có khả năng lao động” của
người được cấp dưỡng
Hiện na hưa ó văn ản pháp luật nào lý giải thế nào là “không ó khả năng ao động” Thực tế cho thấy cách hiểu của Tòa án khi áp dụng đ ỏ sót đối tượng on đ thành niên nhưng đang theo học t i á trường đ i họ ao đẳng, trung cấp, học nghề…
Trên thực tế có rất nhiều trường hợp on đ đủ 18 tuổi nhưng i đang theo học t i á trường đ i họ ao đẳng đào t o theo hệ tập trung, không có thời gian để tham gia ao động t o ra thu nhập Mà nếu có thời gian tham gia lao động nhưng với quỹ thời gian ít ỏi thì thu nhập các con nhận đượ ũng sẽ không đủ để trang trải cho nhu cầu thiết yếu của bản thân hưa kể đến điều đó
có thể ảnh hưởng đến chất ượng học tập của các con Vậ trong trường hợp này
ó được coi là không có khả năng ao động hay không?
Việ qu định quá hung hung như vậy l i không ó văn ản hướng dẫn chi tiết đ dẫn đến cách hiểu không đúng và đ không giải quyết được những vấn
đề phát sinh trong thực tiễn làm ảnh hưởng rất nhiều đến quyền lợi h nh đáng của á on Hơn nữa, khi con vào học chuyên nghiệp nhu cầu thiết yếu của các con có phần tăng ao nhưng i không được cấp dưỡng nữa là một điều khó khăn cho cả on và người trực tiếp nuôi dưỡng
Trang 40Một ví dụ thực tế à trường hợp của chị Nguyễn Hiền Anh ở Ngh a Tân Cầu Giấy, Hà Nội sẽ cho ta thấy rõ bất cập của pháp luật hiện hành về đối tượng được cấp dưỡng khi cha mẹ ly hôn.14
Thắc mắc của chị Hiền Anh: “Vợ chồng tôi ly hôn, có một con gái năm
nay cháu 19 tuổi, đang theo học đại học Do cháu vẫn c n đi học, mà việc học của cháu c n rất nhiều khoản chi tiêu, nên tôi có yêu c u chồng cũ của tôi chu cấp tiền nuôi cháu đến khi cháu học xong ra trường, nhưng anh ta không chấp nhận, nói là đã nuôi con đến năm 18 tuổi theo quy định của pháp luật rồi, giờ anh ta không còn trách nhiệm nữa Anh ta giờ đã có gia đình mới, cho nên khó
mà bỏ tiền chu cấp cho con nữa Tôi muốn hỏi, trường hợp như của tôi, pháp luật có quy định gì không về việc nuôi con đến khi học xong đại học”
Mặt khá iên quan đến vấn đề khả năng ao động, có thể thấy rằng t i các văn ản pháp luật về thuế cụ thể t i Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định cụ thể về đối tượng phụ thuộc của người nộp thuế bao gồm những đối tượng sau:
“1.2) Con t 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động d.1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại ậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, k cả con t 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học t tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm t tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng”
Theo đó rõ ràng rằng pháp luật thuế ghi nhận on đang theo học t i bậc
họ đ i họ ao đẳng, trung học chuyên nghiệp, d y nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở ên đang học bậc học phổ thông không có thu nhập là người phụ thuộ đối với những người có trách nhiệm nuôi dưỡng hăm só Do đó Luật HN&GĐ cần sửa đổi qu định về đối tượng được cấp dưỡng khi cha mẹ hôn để không
14
https://baomoi.com/bo-me-phai-cap-duong-nuoi-con-den-nam-bao-nhieu-tuoi/c/1031283.epi truy cập ngày 6/7/2018