Tình hình Việt Nam trong những năm 1939 – 1945 1/ Tình hìnhchính trị - Chính quyền TD mới thi hành các chính sách để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh đế quốc - Nhật nhảy và
Trang 1Ngày soạn:
Tiết: 24
Bài 16 Phong trào GPDT và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 – 1945) Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời
I / Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được
- Tình hìnhchính trị, KT- XH Việt Nam những năm khủng hoảng 1939 - 1945
- Đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng trong hội nghị 11/1939
- Các cuộc khởi nghĩa mở đầu thời kì đ /tr mới
2 Kỹ năng
- Kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện LS
3 Thái độ
- Bồi dưỡng về tinh thần yêu nước, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
- Bồi dưỡng tinh thần hăng hái tham gia nhiệt tình các hoạt động cách mạng của đoàn thể, Đảng
tổ chức
II / Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam kì, Binh biến Đô Lương
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước trong SGK
III / Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Đánh giá của em về PTCM 1936 – 1939 ?
3 Giảng bài mới:
5’
- Catơru thay Đờcu làm
Toàn quyền Đông Dương
- Lôi kéo, mua chuộc đội
ngũ tay sai người Việt
thông qua các đảng phái,
tôn giáo (Đại Việt, Phục
quốc…)
HĐLớp: Khái quát tình hình
châu Âu và C Á trong g/đ đầu cuộcchính trịTG2
- 6/1940 Đức t/công Pháp Pháp đầu hàng
- Nhật từ biên giới Việt – Trung vào Đông Dương Pháp đầu hàng
K: Phân tích tình thế của Pháp
ở Đông Dương và sự lựa chọn của Pháp?
- Có nguy cơ bị mất Đông Dương bởi cách mạng Đông Dương và Nhật
- Tiến hành vơ vét Đông Dương
và đầu hàng Nhật, mở cửa cho Nhật vào Đông Dương
I Tình hình Việt Nam trong những năm 1939 – 1945
1/ Tình hìnhchính trị
- Chính quyền TD mới thi hành các chính sách để vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh đế quốc
- Nhật nhảy vào Đông Dương + Giữ nguyên bộ máy t/trị của TDP để đàn áp cách mạng và vơ vét kinh tế phục vụ nhu cầu chiến tranh
+ Thành lập các đảng phái thân Nhật,
chuẩn bị hất cẳng Pháp
Trang 210’
- Giải thích hành động của
Nhật
- Huy động 7 vạn TN đi
lính, phu phen
- Giá lúa còn 5 – 6 đồng/tạ
- Cho Nhật sử dụng sân
bay, p/tiện GTVT, tàu biển
- Trong 4 năm 6 tháng nộp
724tr đồng cho Nhật
- Như khai quặng mỏ: Mn,
Fe, Cr, Apatít
“Cả Đông Dương như
….bão nổi ngày mai
=> đòi hỏi Đảng ta phải có
đường lối đấu tranh cho phù
hợp
- Họp tại Bà Điểm(Hóc
môn – Gia Định) do tổng bí
thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
Kết hợp ghi
K: Tình hìnhchính trị nổi bật ở
Việt Nam?
- Nhật – Pháp cấu kết nhau đàn áp , bóc lột Đông Dương, nhưng >< giữa chúng trở nên sâu sắc => Nhật đảo chính Pháp
HĐCN: Chứng minh KT chỉ
huy
- Tăng thuế cũ, thêm thuế mới, quốc trái…
- Sa thải công nhân, tăng giờ làm, kiểm soát gắt gao SX, giá
cả
HĐCN: Chứng minh ?
- Cướp ruộng đất của nhân dân, bắt nhân dân nhổ lúa trồng đay
và thầu dầu, buộc Pháp cung ứng nguyên liệu (than, Fe, cao
su, xi măng…), nhu yếu phẩm
TB: Tình hình XH Việt Nam ?
- Chính sách vơ vét của P – N đẩy nhân dân ta cùng cực:
+ 2tr người chết đói 1944 -1945
+ CN bị sa thải, tăng giờ + TS dân tộc, TTS điêu đứng
- >< XH gay gắt
- 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp
=> Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế cách mạng
2 Tình hình KT – XH
b) Kinh tế:
- Thực dân Pháp:
+ Thi hành lệnh tổng động viên và chính sách “ kinh tế chỉ huy” nhằm dốc tiềm lực tối đa của Việt Nam cho Pháp
+ Nhượng bộ, nộp tiền cho Nhật…
- Phát xít Nhật:
+ Bòn rút TNguyên, Lthực, Tphẩm để phục vụ chiến tranh
+ Bỏ vốn đầu tư các ngành phục vụ nhu cầu quân sự
a) Xã hội:
- Đời sống các tầng lớp nhân dân ta sống cùng cực
- nhân dân ta sẵn sàng đứng lên lật đổ ách thống trị của thực dân, Phát xít và PK
II Phong trào giải phóng dân tộc từ 9/1939 đến 3/1945
1 Hội nghị BCHTW ĐCS Đông Dương (11/939)
- Xác định mục tiêu, n/vụ trước
Trang 3- Thể hiện sự nhạy bén
vềchính trị và năng lực sáng
tạo của Đảng Đưa nhân
dân ta vào t/kì vận động
cứu nước trực tiếp
Lược đồ khởi nghĩa Bắc
Sơn
- Ném bom Hải Phòng, đổ
bộ lên Đồ Sơn, nhằm gây
sức ép, buộc Pháp nhượng
bộ
- Bắt và trừng trị phản
động, tay sai
- Tịch thu ruộng đất của đế
quốc, tay sai chia cho nông
dân
- N thả tù binh Pháp, cho
HĐCN: Tìm hiểu nội dung
chính của H/nghị
TB: Mục đích?
- Đoàn kết mọi giai cấp, tầng lớp, cá nhân, DT ở Đông Dương
K: Điểm mới của h/nghị 11/39
so với h/nghị lần I?
- Xác định n/vụ trọng tâm:
Chống đế quốcFX Đông Dương ĐL
- Nâng n/vụ GPDT lên hàng đầu
- Đoàn kết rộng rãi g/c, tầng lớp,
cá x, DT ở Đông Dương trong
MT chung
=> Sự chuyển hướng chỉ đạo của Đảng
HĐnhóm: Đọc và rút ra ý
chính
* Nhóm 1: khởi nghĩa Bắc Sơn
mắt của cách mạngĐD: đánh đổ
đế quốc và tay sai, GP các DT Đông Dương Đông Dương hoàn độc lập
- Chủ trương + Tạm gác k/hiệu “CM ruộng đất” và “C/quyền XV CN binh” + Đề ra khẩu hiệu “tịch thu ruộng đất của TD đế quốc và địa chủ phản động”, “chống tô cao lãi nặng” và “C/phủ DCCH”
+ Thành lập MTTNDT phản
đế Đông Dương (MT phản đế Đông Dương)
- Mục tiêu đấu tranh: Đánh đổ c/q của đế quốc và tay sai
- Hình thức đấu tranh: Bí mật
=> Nghị quyết trên đánh dấu sự chuyển hướng quan trọng của Đảng: Đặt n/vụ GPDT lên hàng đầu
2/ Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới.
a) KN Bắc Sơn (27/9/1940)
- 22/9/1940 Nhật đánh vào Lạng Sơn
quân Pháp thua rút chạy qua châu Bắc Sơn
- 27/9/1940 Đảng bộ Bắc Sơn l/ đạo nhân dân khởi nghĩa chiếm đồn Mỏ Nhài, làm chủ châu lị
và lập đội du kích Bắc Sơn
- Nhật + Pháp khủng bố cách mạng
Trang 4quân Pháp đóng lại các đồn
bốt ở Lạng .Sơn 20/10
đánh úp Vũ Lăng
Lược đồ khởi nghĩa Nam
Kì
- Nhiều binh lính đào ngũ
llạc Đảng bộ Nam kì (t/lập
sau 3/2/30)
“Biến chiến tranh Pháp –
Thái…nội ”
- Cử người ra Bắc xin chỉ
thị của TW nhưng không
được TW đồng ý ( Trong
hội nghị 11/1940) vì chưa
chín muồi
- 12 tỉnh Đông và Tây NK,
lần đầu tiên lá cờ đỏ sao
vàng x/hiện
- Nhiều cơ sở đảng bị vỡ,
L2 khởi nghĩa còn lại rút về
Đồng Tháp và U Minh để
C2 L2
Lược đồ Binh biến Đô
Lương
- Gồm 50 người: Giết chết
tên quan Ba và V-C tên
kiểm lâm người P
- 11/2 ông bị bắt, quyết
không khai, tự nhận trách
nhiệm về mình => 4/1941 P
đem ông và 10 đ/chí xử tử
* Nhóm 2: khởi nghĩa Nam Kì
- Nhật xúi giục và giúp đỡ TLan gây xung đột P biên giới CPC
=> huy động TNVN sang CPC đánh TLan làm bia đỡ đạn cho quân Pháp => nhân dân NKì và binh lính phản đối
* Nhóm 3: Binh biến Đô
Lương
- Dưới tác động khởi nghĩa Bắc Sơn và NKì
- Bất bình c/sách thâm độc của P
HĐLớp: Thảo luận rút nhận
xét 3 cuộc đấu tranh trên ?
- Do Đ (cấp huyện, xứ uỷ) và L2
ngoài Đ lãnh đạo
- CN, nhân dân và binh lính
khởi nghĩa thất bại
b) KN Nam kì (23/11/1940)
- Trước thái độ nhân dân và binh lính NKì phản đối âm mưu của TDP đưa binh lính ra mặt trận,
Xứ uỷ NKì chuẩn bị phát động khởi nghĩa
- Đêm 22 rạng 23/11/1940 nhân dân các tỉnh miền NK đồng loạt khởi nghĩa, lập c/quyền cách mạng
- TDP khủng bố đẫm máu, khởi nghĩa thất bại
c) Binh biến Đô Lương (13/1/1941)
- 13/1/1941 dưới sự chỉ huy của Đội Cung, binh lính người Việt đồn chợ Rạng chiếm đồn sau
đó tiến về Vinh nhưng không thành
* Đánh giá:
- Các cuộc đấu tranh diễn ra khắp cả nước với sự tham gia của toàn dân nêu cao T2 bất
Trang 5tham gia (nông dân) từ B đến N=> nhân dân Việt Nam sẵn sàng nổi dậy giành ĐL
- Thất bại do thời cơ chưa chín muồi, diễn ra từng địa phương, P còn mạnh
- Báo hiệu t/kì đấu tranh mới:
đấu tranh vũ trang giành c/quyền
khuất của toàn dân Việt Nam
- khởi nghĩa thất bại do đ/kiện chưa chín muồi
- Báo hiệu thời kì đấu tranh mới: đấu tranh vũ trang giành c/ quyền
Củng cố: Nhắc ý chính của tiết học
Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi SGK
Dặn dò: Đọc phần tiếp theo của bài
Rút kinh nghiệm:
Trang 6Ngày soạn:
Tiết: 25
Bài 16 Phong trào GPDT và tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 – 1945) Nước Việt NamDCCH ra đời (TT)
I / Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được
- Đường lốicách mạng đúng đắn của Đảng trong hội nghị VIII (5/19341) và chuẩn bị vũ trang khởi nghĩa giành chính quyền
- Các cuộc khởi nghĩa từ tháng 3 đến 4/1945 và những chuẩn bị cuối cùng cho cuộc tổng khởi
nghĩa 8/1945 2 Kỹ năng
- Kĩ năng phân tích, đánh giá các sự kiện LS
3 Thái độ
- Bồi dưỡng về tinh thần yêu nước, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng
- Bồi dưỡng T2 hăng hái tham gia nhiệt tình các hoạt độngcách mạng của đoàn thể, Đảng tổ chức
II / Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Lược đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam kì, Binh biến Đô Lương
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước trong SGK
III / Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong HS.
2 Kiểm tra bài cũ: 1 Nội dung chính hội nghị 11/1939 ? Đánh giá của em về các cuộc đấu tranh
những năm 1940 – 1941?
3 Giảng bài mới:
8’
Kết hợp ghi
“Trg lúc này quyền lợi giai
cấp phải đặt dưới sự sinh tử
tồn vong của q/gia, dân tộc.
Trg lúc này nếu k g/quyết
được v/đề GPDT, k đòi được
ĐLTD cho toàn thể dân tộc
thì chẳng những toàn thể dân
tộc, q/gia còn chịu mãi kiếp
ngựa trâu mà quyền lợi 1 bộ
phận, giai cấp đến vạn 5
cũng k đòi lại được”
K: Tại sao vào thời điểm này
Nguyễn Ái Quốc quyết định về nước?
- Thời cơ giành chính quyềnuyền đang đến gần
HĐCN: Tìm hiểu nội dung chính hội nghị
3/ Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạocách mạng Hội nghị VIII BCHTW ĐCSĐD (5/1941)
- 28/1/1941 Nguyễn Ái Quốc
về nước trực tiếp lãnh đạocách mạng
- Từ 10 19/5/1941 Nguyễn
Ái Quốc chủ trì hội nghị BCHTW Đảng lần 8 tại Pác Pó (Cao Bằng)
+ Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt:cách mạngGPDT đánh đuổi ĐQ P –
N, thành lập c/phủ Việt NamCHDC
Trang 7- Nhấn mạnh trong đ/kcách
mạng mỗi nước ĐD, v/đề dân
tộc g/quyết trong khuôn khổ
của mỗi nước
- Thay cho MTDTTN phản đế
ĐD, thông qua các Hội cứu
quốc và giúp đỡ thành lập MT
cho CPC, Lào
- Ra tuyên ngôn, chương trình,
điều lệ
- Phát triển L2cách mạng
=>Có tác dụng quyết định
trong việc vận động toàn Đảng
toàn dân tích cực khởi nghĩa
vũ trang giành chính
quyềnuyền
- 1942 có 9 châu ở Cao Bằng
có hội Cứu quốc (3 châu
A.T.K)
- Nội dung: Chống lại VH đồi
truỵ P – N và XD nền VH
HĐLớp: Thảo luận giải thích
“HN8 hoàn chỉnh chủ trương ”
+ Kẻ thù: ĐQPháp P-N + nhiệm vụ:GPDT(ĐD) GPDT(VN) + C/trương: MTTNDTf’đế ĐD MT VMinh
+ Nhấn mạnh:
Hình thái khởi nghĩa
HĐCN: Biện pháp?
- Vận động các tầng lớp nhân dân tham gia các đoàn thể của
VM (hội Cứu quốc)
+ Tạm gác khẩu hiện:
“CÁCH MạNG RĐ” = “giảm
tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, thực hiện người cày có ruộng”
+ Thành lập MT Việt Nam độc lập đồng minh
(VM, ra đời 19/5/1941)
+ Nhấn mạnh chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang và khi thời cơ đến, khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyềnuyền
KL: Hội nghị 8 BCHTW
Đảng đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ hội nghị
TW 11/1939
4/ Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền
a) XD lực lượng cho cuộc
KN vũ trang:
- Vận động nhân dân tham gia các hội Cứu quốc trong VM( mở đầu ở Cao Bằng)
1942 UB VMinh Cao Bằng
và UBVMinh lâm thời Cao -Bắc - Lạng thành lập
- 1943 Đảng đề ra “Đề cương
VH Việt Nam”
Trang 8mới, con người mới hướng
văn nghệ sĩ đi theocách mạng
- giai cấp TS, trí thức theocách
mạng
Kết hợp ghi
- Đối phó sự vây ráp của địch
- Tại L.Sơn, T.Quang, T
Nguyên
=> Như vậy từ 5/19412/1943
là g/đoạn XD L2, căn cứ địa và
tổ chức c/đấu bảo vệ c/cứ địa
- Từ sau h/nghị c/tác chuẩn bị
khởi nghĩa gấp rút tiến hành
Kết hợp ghi
- C/tr du kích, tuyên truyền
VT, gây dựng cơ sở chính
trị…
- Do UBVM liên tỉnh
Cao-Bắc-Lạng thành lập
K: Nhận xét hoạt động của
VM?
- Tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân trong MT cứu quốc
HĐCN: Tìm trong SGK quá
trình XD L 2 vũ trang
TB: Tại sao Đ gấp rút chuẩn
bị khởi nghĩaVT ?
- chính trịTGII đang có lợi chocách mạng: LX phản công,
FX đang đứng trước nguy cơ thất bại
HĐCN: Nêu các bước gấp rút
chuẩn bị khởi nghĩa ?
Đọc chữ nhỏ trg 110 – 111
1944 Hội VH Cứu quốc, Đảng DCVN thành lập đứng trong MTVM
- Đảng vận động binh lính người Việt và ngoại kiều tham giacách mạng
- 2/1941 TN các đội du kích
Bắc Sơn thành Trung đội
Cứu quốc quân I
- Phát động c/tr du kích trong
8 tháng (7/41 2/42) Sau đó phân tán để chấn chỉnh L2 và gây dựng cơ sở trong quần chúng
- 9/1941 Trung đội Cứu quốc
quân II ra đời
* XD căn cứ địa:
11/1940 đến 1941 căn cứ địa Bắc Sơn – Võ Nhai và Cao Bằng được XD
b) Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền:
Từ 25 28/2/1943 Hội nghị Ban T/vụ TW Đảng vạch kế hoạch cụ thể chuẩn bị toàn diện cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền
- Thành lập các hội Cứu quốc
và đoàn thể VM trong cả nước
- Tại các căn cứ địacách mạng:
+ Các đội Cứu quốc quân, đội tự vệ VT và du kích hoạt động mạnh
2/1944 Trung đội Cứu quốc
quân III ra đời
+ 1943 lập 19 ban “Xung phong Nam tiến” để L2cách mạng ở miền xuôi
Trang 9- nhân dân góp tiền vào quĩ
mua súng
- Khu rừng THĐ (Cao Bằng)
- Giành t/lợi Phay Khắt, Nà
Ngần (Cao =) Căn cứ
Cao-Bắc-Lạng được c/cố, mở rộng
Đầu 1945:
- C Âu: Đ thất bại liên tiếp,
chính phủ Đờgôn về Pari
- TBD: Anh-Mĩ khống chế
đường biển từ N căn cứ QS,
Pháp ráo riết hoạt động chờ
thời cơ Nhật
- T/ bố: Giúp ĐDĐL nhưng
lập c/phủ do Bảo Đại làm
Quốc trưởng
- Thu thóc, phá màu trồng đay
- Cho q/đội C/cứ Việt Minh
“Nhổ tận gốc mầm mốngcách
mạng”
TB: Trước tình hình trên,
q/hệ Nhật – Pháp ở ĐD ?
- >< cao độ Nhật đảo chính Pháp
K: Tại sao N đảo chính P ?
- Nhật-Pháp không thể cùng chung ĐD
- Trừ nguy cơ Pháp đánh sau lưng khi đồng minh đến Đông Dương
- Độc chiếm Đông Dương
TB: Thái độ của Đảng trước
sự kiện trên ?
- Ban T/vụ TW Đảng họp phát động cao trào kháng Nhật cứu nước
HĐCN: Nội dung chỉ thị?
- Phân tích tình hình k/hoảng chính trị sắc: 2 quân cướp nước cắn xé nhau, chính quyền P tan
rã, chính quyền N chưa ổn định, q/chúngcách mạng muốn hành động
- Xác định kẻ thù chính của ĐD
- 7/5/1944 Tổng bộ VM ra chỉ thị “ sửa soạn khởi nghĩa” và 10/8/1944 TW Đảng kêu gọi nhân dân “sắm vũ khí đuổi kẻ thù chung”
- 22/12/1944 Đội Việt Nam tuyên truyền GP quân t/lập
III khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
1/ khởi nghĩa từng phần
(tháng 3 đến giữa 8/1945)
a) Hoàn cảnh LS
- Đầu 1945 phát xít thất bại khắp nơi, ở Đông Dương mâu thuẫn giữa Nhật – Pháp cao độ
- 20 giờ 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp,
Pháp chống cự yếu ớt rồi đầu hàng
* Hậu quả: Nhật độc chiếm
Đông Dương, lập chính phủ
bù nhìn, tăng cường bóc lột và đàn áp nhân dân
- Đêm 9/3/45 Ban T/vụ TW Đảng họp:
+ Ra chỉ thị “ Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”(công bố 12/3/45)
Trang 10Kết hợp ghi
- BNinh, HYên, QNgãi,
MTho, Hậu Giang
- Do Việt NamGiáp và
VTDũng chỉ huy: Chỉ huy các
chiến khu ở BK, g/đỡ cả nước
về QS
là FXN
- Thay khẩu hiệu “Đánh đuổi P-N” = “Đánh đuổi phát xít Nhật”
- Hình thức đấu tranh: Bất hợp tác, b/công, b/thị biểu tình thị
uy, vũ trang du kích, khi có đ/kiện tổng khởi nghĩa giành chính quyền
HĐCN: Tìm hiểu những nét
chính của cao trào kháng Nhật.
HĐCN: Nêu những quyết
định của hội nghị?
- T/nhất các lực lượng vũ trang
- P/triển các lực lượng vũ trang
và ½ VT
- Đào tạo cán bộ QS-CT
- Đẩy mạnh c/tr du kích, xây dựng chiến khu
+ Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước tạo tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa
b) Diễn biến :
- Căn cứ địa Cao-Bắc- Lạng: Việt NamTTGPQ và Cứu quốc quân phối hợp GP hàng loạt các xã, châu, lập chính quyềncách mạng, củng cố và phát triển các hội Cứu quốc
- Quần chúng nhân dân ở B-T
kì nổi dậy phá kho thóc Nhật
- Khắp cả nước, làn sóng khởi nghĩa từng phần dâng cao, nhiều nơi lập chính quyền cách mạng
2/ Sự chuẩn bị cuối cùng trước ngày tổng khởi nghĩa
- Từ 15 đến 20/4/1945 Hội nghị QS cách mạng Bắc kì quyết định chuẩn bị mọi mặt cho cuộc tổng khởi nghĩa
Ủy ban quân sự cách mạng Bắc kì t/lập
- 16/4/1945 Tổng bộ VM ra chỉ thị t/lập UBDTGPVN và UBDTGP các cấp
- 15/5/1945 Việt NamTTGPQ
+ Việt Nam Cứu quốc quân =>
Việt NamNGP quân
- 5/1945 Hồ Chí Minh chọn Tân Trào làm trung tâm chỉ đạocách mạng cả nước
- 4/6/1945 Khu PG Việt Bắc
và UB lâm thời Khu giải phóng thành lập