Kiến thức - Hiểu rõ âm mưu, hành động mới của Pháp - Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950; những nét chính của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.. - Nêu được nội dung
Trang 1Giáo án môn Lịch sử lớp 12 Bài 19 – BƯỚC PHÁT TRIỂN CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN
TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1951 – 1953)
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Hiểu rõ âm mưu, hành động mới của Pháp - Mĩ từ sau thất bại ở chiến dịch Biên
giới thu – đông năm 1950; những nét chính của kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi
- Nêu được nội dung và ý nghĩa của Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng
- Trình bày được những thành tựu chính trong công tác xây dựng hậu phương từ
sau chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950
- Chứng minh được: Từ sau chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, quân ta
liên tiếp giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính ở Bắc Bộ
2 Kĩ năng
- Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, đánh giá, tổng hợp, so sánh,… sự kiện lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng SGK, tranh ảnh, bản đồ,… để nhận thức lịch sử
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức rõ âm mưu, hành động can thiệp, “dính líu” của đế quốc Mĩ ở Đông
Dương Từ đó, giáo dục HS lòng căm thù thực dân Pháp và can thiệp Mĩ
- Củng cố lòng tin ở thế hệ trẻ vào sự lãnh đạo của Đảng trong công cuộc xây
dựng đất nước hiện nay
II Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp học
Trang 22 Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng câu hỏi sau:
- Vì sao cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược lại bùng nổ
vào đêm 19/12/1946? Em hiểu thế nào là đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế?
- Đảng và Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950
nhằm mục đích gì? Hãy nêu diễn biến chính, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch
3 Bài mới
Chuẩn kiến thức
(Kiến thức cần đạt)
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
I Âm mưu đẩy mạnh chiến
tranh xâm lược Đông Dương
của thực dân Pháp
* Mĩ can thiệp sâu vào cuộc
chiến tranh ở Đông Dương:
- Để thực hiện âm mưu thay chân
Pháp, từ tháng 5/1949, Mĩ can
thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở
Đông Dương thông qua hình thức
viện trợ cho Pháp về kinh tế, tài
chính, quân sự
Hoạt động 1: GV trình bày nêu vấn đề:
Từ năm 1949, Mĩ từng bước can thiệp sâu và
“dính líu” vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương Vậy Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương nhằm âm mưu gì? Những
sự kiện nào chứng tỏ âm mưu này?
HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và trả lời.
GV: Nhận xét, trình bày và phân tích
Ở đây, GV cần làm rõ các ý sau:
+ Nhận thấy Đông Dương là vùng đất trù phú,
có nhiều tài nguyên khoáng sản, phong trào giải phóng dân tộc lại đang lên cao, trong khi đó Pháp liên tiếp bị thất bại trên các chiến trường
Vì thế, nhân cơ hội này, Mĩ muốn “quốc tế hóa” cuộc chiến tranh, từng bước gạt chân
Pháp để độc chiếm Đông Dương Thông qua viện trợ kinh tế, tài chính, quân sự, Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh: Tháng 5/1949, Mĩ đề
Trang 3- Tháng 9/1951, Mĩ kí với Bảo
Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt
- Mĩ để ràng buộc Chính phủ Bảo
Đại vào mình
* Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi:
- Được sự giúp đỡ của Mĩ, cuối
năm 1950, Pháp đề ra kế hoạch
Đờ Lát đơ Tátxinhi: gấp rút xây
dựng lực lượng cơ động mạnh;
lập “vành đai trắng”; bình định
vùng tạm chiếm và vơ vét sức
người, sức của; đánh phá hậu
phương kháng chiến của ta,…
xuất Pháp thực hiện kế hoạch Rơve; ngày 23/12/1950, Mĩ kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương, rồi viện trợ Pháp thực hiện kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi,… Không những vậy, Mĩ còn kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ để ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ Số tiền viện trợ của Mĩ cho cuộc chiến tranh này tăng lên không ngừng:
từ 52 tỉ phrăng năm 1950 (chiếm 19% ngân sách) lên 555 tỉ phrăng năm 1954 (chiếm 73% ngân sách cuộc chiến tranh Đông Dương) + Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi với mục tiêu chính là nhằm cứu vãn tình thế ngày càng nguy khốn của quân Pháp ở chiến trường Đông Dương Thực chất của nó là tiếp tục thực hiện
chiến sách “Dùng người Việt đánh người Việt”
“Lấy chiến tranh nuôi chiến trranh”, tập trung
lực lượng để chiếm giữ được đồng bằng Bắc
Bộ, chuẩn bị để giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính đã bị mất Thực hiện kế hoạch này, Pháp – Mĩ đã gây cho ta nhiều khó khăn, nhất là ở vùng sau lưng địch (chúng tiến hành những trận càn quét, bình định, cướp bóc của cải,…) Nhưng kế hoạch này cũng chứa đựng những mầm mống của sự thất bại, đó là ra đời trong thế bị động, chúng sẽ bị mâu thuẫn giữa tập trung binh lực ở những nơi mới chiếm được với việc mở rộng địa bàn chiếm đóng
HS: Lắng nghe và ghi vở
Trang 4 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi
gây cho ta nhiều khó khăn, tổn
thất, nhất là ở vùng sau lưng địch
II Đại hội đại biểu lần thứ II
cảu Đảng (2/1951)
* Hoàn cảnh triệu tập:
- Từ năm 1950, quân ta giữ vững
quyền chủ động ở chiến trường,
Pháp liên tiếp thất bại và Mĩ từng
bước can thiệp sâu vào chiến
tranh ở Đông Dương cần phải
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
- Tháng 2/1951, Đảng họp đại hội
lần II ở Chiêm Hóa-Tuyên Quang
* Nội dung cơ bản của đại hội:
- Thảo luận và thông qua hai báo
cáo quan trọng: Báo cáo chính trị
của Chủ tịch Hồ Chí Minh và báo
cáo Bàn về cách mạng Việt Nam
của Tổng bí thư Trường Chinh
- Quyết định tách ĐCS Đông
Dương để thành lập ở mỗi nước
Hoạt động: GV nêu câu hỏi:
1 Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?
2 Đại hội đã thông qua những nội dung cơ bản nào và có ý nghĩa gì đối với cuộc kháng chiến?
HS: Tìm hiểu SGK để trả lời GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận.
* Về hoàn cảnh triệu tập Đại hội Đảng lần II,
GV cần giúp HS hiểu rõ:
+ Sau chiến thắng Biên giới năm 1950, cuộc kháng chiến của nhân dân ta bước sang một thời kì mới, quân ta từ thế cầm cự, giằng co đã chuyển sang thế chủ động trên các chiến trường chính Ngược lại, Pháp bị sa lầy, thất bại liên tiếp và ở vào thế bị động Trước tình thế đó, chúng phải dựa vào Mĩ để tiếp tục duy trì cuộc
chiến tranh Mĩ cũng muốn “quốc tế hóa” cuộc
chiến tranh ở Đông Dương, từng bước gạt Pháp
để độc chiếm vùng đất này Kế hoạch Đờ Lát
đơ Tátxinhi ra đời là chính sản phẩm, là âm mưu mới của Pháp – Mĩ
+ Kể từ năm 1950, cuộc kháng chiến của ta có những thuận lợi lớn: cách mạng Trung Quốc thành công, nhiều nước trên thế giới đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta, cách
Trang 5một Đảng Mác – Lênin riêng Ở
Việt Nam lấy tên là ĐCS Việt
Nam, đưa Đảng ra hoạt động
công khai
- Thông qua Tuyên ngôn, Điều lệ
mới, xuất bản báo Nhân dân làm
cơ quan ngôn luận của Đảng
- Bầu ra Ban chấp hành Trung
ương (Hồ Chí Minh làm Chủ tịch,
Trường Chinh làm Tổng Bí thư)
* Ý nghĩa: Đại hội có ý nghĩa
quyết định đối với thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống Pháp
mạng Lào và Campuchia phát triển mạnh, hậu phương ta đang có thành tựu quan trọng,…
Những điều kiện mới ở trên đã cho phép Đảng
ra hoạt động công khai để trực tiếp lãnh đạo nhiều kháng chiến chống lại những âm mưu mới của Pháp – Mĩ Từ ngày 11 dến 19/2/1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa – Tuyên Quang
* Về nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của Đại hội Đảng lần II, GV trình bày tóm tắt như SGK, đồng thời hướng dẫn HS khai thác nội dung của Hình 51
HS: Lắng nghe và ghi vở
III Hậu phương kháng chiến
phát triển về mọi mặt
* Về chính trị:
- Thống nhất Mặt trận Việt Minh
và Hội Liên Việt thành Mặt trận
Liên Việt, do Hồ Chí Minh làm
Chủ tịch (3/1951)
- Thành lập Liên minh nhân dân
Việt – Miên – Lào để tăng cường
Hoạt động: GV trình bày nêu vấn đề:
Trong bất kì một cuộc kháng chiến nào, hậu phương có vai trò hết sức quan trọng, không chỉ cung cấp về vũ khí, đạn dược, quân đội, của cải vật chất, mà còn góp phần cổ vũ tinh thần lớn lao cho tiền tuyến Trong kháng chiến chống
Pháp cũng vậy Các em hãy đọc SGK trang 141 – 143 và cho biết, từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đến đông – xuân 1953 –
1954, hậu phương kháng chiến của ta đã phát triển như thế nào về các mặt chiến tranh, kinh
tế, văn hóa, giáo dục và y tế?
HS: Đọc SGK, gạch chân những thành tựu mà
hậu phương kháng chiến đã đạt được rồi trả lời
Trang 6khối đoàn kết của ba nước Đông
Dương (3/1951)
- Đẩy mạnh phong trào thi đua
yêu nước trong các ngành (bầu
được 7 anh hùng đầu tiên của
cuộc kháng chiến)
* Về kinh tế:
- Thực hiện triệt để giảm tô, cải
cách ruộng đất ở vùng tự do
- Vận động nhân dân lao động sản
xuất, thực hành tiết kiệm, chấn
chỉnh thuế khóa, ngân hàng,…
* Về văn hóa, giáo dục, y tế:
- Tiếp tục cải cách giáo dục theo
ba phương châm “phục vụ kháng
chiến, phục vụ dân sinh và phục
vụ sản xuất”.
- Thực hiện vệ sinh phòng dịch,
xây dựng đời sống, văn hóa mới
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung rồi chốt ý.
Lưu ý: Khi trình bày kết quả đạt được về mặt chính trị, GV cần hướng dẫn HS khai thác Hình
52 trong SGK GV cũng có thể tìm kiếm hình ảnh về 7 anh hùng đầu tiên trong kháng chiến chống Pháp được bầu tại Đại hội chiến sĩ thi đua (trên mạng Inernet) Việc ghi nhớ tên của 7 anh hùng đầu tiên trong kháng chiến chống Pháp là rất quan trọng Vì thế, GV nên sử dụng hình ảnh của các anh hùng kết hợp với kể chuyện lịch sử để HS có biểu tượng chân thực
và tạo được ấn tượng mạnh mẽ Ví như, anh hùng Cù Chính Lan một mình dùng lựu đạn diệt xe tăng Pháp trên đường số 6, được mệnh
danh là “Anh hùng đường số 6”; anh hùng Trần
Đại Nghĩa được biết đến là người Việt Nam đầu
tiên chế tạo thành công “Súng ngựa trời”, góp
phần bắn cháy hàng chục xe tăng và tàu chiến Pháp trong chiến dịch Việt Bắc và chiến dịch Biên giới; anh hùng Ngô Gia Khảm được biết
đến là “ông tổ của ngành quân giới Việt Nam”;
anh hùng La Văn Cầu khi đánh địch ở cứ điểm Đông Khê (chiến dịch Biên giới) nhờ đồng đội chặt cánh tay bị thương để tiếp tục ôm gói bộc phá nặng 12 kg đánh lô cốt địch,…
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
IV Những chiến dịch tiến công
giữ vững quyền chủ động trên
chiến trường
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS lập niên biểu
về các chiến dịch tiến công giữ vững quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ của quân dân ta từ sau chiến thắng Biên giới năm 1950
Trang 7* Niên biểu các chiến dịch: GV
xem ở bảng dưới
* Ý nghĩa:
- Ta tiếp tục khẳng định thế chủ
động trên các chiến trường, còn
địch càng lún sâu vào thế phòng
ngự và bị động
- Là bước chuẩn bị quan trọng
cho cuộc Tiến công chiến lược
Đông - Xuân 1953 - 1954 và
chiến dịch Điện Biên Phủ
đến xuân - hè năm 1953 (theo mẫu)
HS: Tìm hiểu SGK để lập niên biểu theo mẫu
HS – GV: Hết thời gian, GV yêu cầu một số
HS trình bày bảng niên biểu Sau đó GV nhận xét, trình bày và chốt ý trên PowerPoint (hoặc chuẩn bị trên giấy Ao) HS đối chiếu bài làm của mình để sửa chữa, bổ sung vào vở ghi
Để tạo biểu tượng sinh động và cụ thể hóa cho
HS về các chiến dịch này, GV cần sử dụng lược
đồ, tranh ảnh và phim tư liệu
Thời gian
Tên chiến dịch Kết quả
Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS trao đổi về
kết quả và ý nghĩa của các chiến dịch
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi theo gợi ý của GV
HS – GV: Hết thời gian, HS trình báo cáo kết
quả trao đổi, GV nhận xét và chốt ý
Các chiến dịch tiến công giữ vững quyền chủ động trên chiến trường từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đến xuân - hè năm 1953:
Trang 8Đông –
Xuân 1950
– 1951
Chiến dịch Trần Hưng Đạo, Hoàng Hoa Thám và Chiến dịch Quang Trung
- Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 1 vạn quân địch
- Địa bàn không có lợi cho ta nên kết quả bị hạn chế
Đông –
Xuân 1951
– 1952 Chiến dịch Hòa Bình
- Giải phóng hoàn toàn khu vực Hòa Bình – Sông Đà rộng 2.000 km2
- Phá vỡ âm mưu nối lại hành lang Đông - Tây của Pháp
Thu –
Đông 1952
Chiến dịch Tây Bắc
- Giải phóng 28.000 km2
- Phá một phần âm mưu lập “xứ Thái
tự trị” của Pháp
Xuân – Hè
1953
Chiến dịch Thượng Lào
- Giải phóng tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng, Phongxalì
- Nối liền căn cứ kháng chiến của Lào với Tây Bắc VN, uy hiếp địch
III Củng cố, dặn dò
1 Củng cố
GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức ngay tại lớp, nhấn mạnh sự kiện Mĩ can thiệp sâu vào Đông Dương, kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi; các mốc thời gian quan trọng, tên và kết quả chính của các chiến dịch tiến công giữ vững quyền chủ động trên chiến từ sau chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đến Xuân – Hè 1953
2 Bài tập về nhà
- Xem lại kiến thức đã học và lập niên biểu những sự kiện tiêu biểu của bài.
Trang 9- Đọc trước bài 20 để tìm hiểu về kế hoạch Nava của Pháp – Mĩ; cuộc Tiến công
chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ trên lược đồ; Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương và nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)