1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 12 bài 19: Bước phát triển của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 1953)

10 475 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Học sinh hiểu được : + Vì sao Mĩ can thiệp sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dươngnét chính của kế hoạch Đờ lát đơ tátxinhi.. Vào bài mới: Hoạt động của giáo viên và h

Trang 1

BÀI 19: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC

KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1951 – 1953)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Về kiến thức:

- Học sinh hiểu được :

+ Vì sao Mĩ can thiệp sâu cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dươngnét chính của kế hoạch Đờ lát

đơ tátxinhi

+ Nội dung và ý nghĩa lịch sử của đại hội đại biểu toàn quốc lầ II của Đảng

+ Những thành tựu chính trong công tác xây dựng hậu phương từ sau chiến thắng Biên giới thư – đông năm 1950

+ Mục đích của chiến dịch và ý nghĩa của ngững chiến thắng quân sự của ta từ sau chiến thắng Biên giới thu - đông 1950

2 Về t ư t ư ởng :

- Củng cố lòng tin vào vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ

- Học tập tinh thần chiến đấu dũng cảm, mưu trí của anh bộ đội cụ Hồ

- Biết ơn trân trọng sự ủng hộ quý báo của bạn bè quốc tế đối với nhân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp

- Có thái độ căm thù thực dân Pháp và can thiệp Mĩ xâm lược nước ta

+ Củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ.Ý thức trách nhiệm với đất nước , tinh thần đấu tranh lòng yêu nước

3 Về kỉ n ă ng :

- Củng cố thêm kĩ năng phân tích đánh giá, biết tìm nguyên nhân, ý nghĩa của các sự kiện lịch sử

- Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch lịch sử

II TRỌNG TÂM:

- Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

III CHUẨN BỊ :

* GV :

- L ược đồ Việt Nam ( trống)

Trang 2

- Tư liệu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng.

* HS: Học bài và chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định: Ổn Định trật tự kiểm tra sỉ số

2 kiểm tra bài cũ:

- Chiến dịch Biên giới thu đông được mở trong hoàn cảnh nào?, diễn biến, kết qua,û ý nghĩa

3 Vào bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung học sinh cần nắm

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

GV khái quát lại những thắng lợi cơ bản

của quân và dân ta từ năm 1946 đến

1950 ,sau đó nêu câu hỏi:

Am mưu của Pháp và Mỹ trong cuộc

chiến tranh ở Đông Dương như thế

nào?

HS trả lời câu hỏi yêu cầu nói được các ý

chính sau;

Lợi dụng Pháp khó khăn Mỹ ngày

càng can thiệp vào cuộc chiến tranh ở

Đông Dương:

- 23/12/1950 ,ký với Pháp Hiệp ước phòng

thủ chung Đông Dương , qua đó viện trợ

quân sự , kinh tế ,tài chính cho Pháp

- 9/1951 , Mỹ ký với Bảo Đại Hiệp ước

hợp tác kinh tế Việt – Mỹ

GV : yêu cầu HS đọc rõ kế hoạch Đơ lát

đơ Tátxinhi

Phân tích cho HS hiểu rõ những khó khăn

khi Pháp thi hành kế hoạch

Hoạt động : Cả lớp, cá nhân

I THỰC DÂN PHÁP ĐẨY MẠNH CHIẾN TRANH XÂM LƯỢC ĐÔNG DƯƠNG

1 Mĩ can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh

- Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược

Đông Dương: 12 – 1950, Mĩ ký với Pháp Hiệp định phòng thủ

chung Đông Dương, tăng cường viện trợ cho Pháp (1950 Mĩ viện trợ 52 tỉ Franc)

- Tháng 9 – 1951, Mĩ ký với Bảo Đại Hiệp ước kinh tế Việt –

Mĩ nhằm ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào Mĩ

2 Kế hoạch Đờ Lát đờ Tátxinhi

- Cuối năm 1950, Pháp đề ra kế nhằm kết thúc nhanh chiến tranh

- Kế hoạch DeLattre de Tassigni đã đẩy cuộc chiến tranh Đông Dương lên quy mô lớn, làm cho cuộc kháng chiến nhân dân ta ở vùng sau lưng địch trở nên khó khăn

- Nội dung: (SGK)

Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược; Thành lập

“Vành đai trắng” bao quanh trung du & đồng bằng Bắc Bộ;

Đánh phá hậu phương ta…

II ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ HAI CỦA ĐẢNG (2 – 1951)

Từ ngày 11 đến 19–2–1951, Đại hội đại biểu lần thứ II

Trang 3

GV dùng lược đồ xác định vị trí nơi tổ

chức đại hội, rồi nêu câu hỏi:

-Đại hội toàn Quốc lần thứ hai của Đảng

khai mạc trong hoàn cảnh nào? Nội dung

cơ bản?

HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét , đồng

thời cho HS xem hình ảnh toàn cảnh đại

hội , rồi chốt lại một số ý chính sau:

- Họp ở Chiêm Hoá ( 11-19/2/1951)

- Thông qua 2 bản báo cáo do Chủ tịch

Hồ Chí Minh và bí thư Trường Chinh

trình bày

- Tách Đảng CSĐD thành các Đảng riêng

, tại VN thành lập ĐLĐVN , thông qua

tuyên ngôn ,chính cương và điều lệ mới

- Bầu BCH TW , HCM làm chủ tịch,

Trường Chinh làm Tổng Bí Thư

Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân

Về hậu phương kháng chiến GV cần làm

rõ cho HS hiểu các ý chính sau đây:

+ Chính trị:

+ Kinh tế:

-1952 mở cuộc vận động lao động sx và

thực hành tiết kiệm

-1953 bước đầu cải cách ruộng đất (Thái

Nguyên và Thanh Hoá)

+ Văn hoá, giáo dục , y tế: Có những

bước pt mới, đáp ứng được yêu cầu phục

vụ nhân dân và phục vụ kháng chiến

Hoạt động nhóm.

GV chia lớp thành 4 nhóm , nêu câu hỏi

cho các nhóm

của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại xã Vinh Quang,

Huyện Chiêm Hóa, Tỉnh Tuyên Quang

+ Nội dung Đại hội: Đại hội đã thông qua:

- Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh nghiệm đấu tranh

- Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày, nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là: đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập, xoá bỏ những tàn tích phong kiến, thực hiện “người cày

có ruộng”, phát triển chế độ dân chủ nhân dân

- Tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành các chính đảng Mác-Lênin riêng ở mỗi nước

- Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là Đảng Lao động Việt Nam Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều

lệ mới

- Bầu Ban Chấp hành, Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng bí thư của Đảng

+ Ý nghĩa: Đánh dấu bước phát triển mới, bước trưởng thành

và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; Đây là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”

III HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN PHÁT TRIỂN MỌI MẶT

1 Về chính trị

- Tháng 3 – 1951, Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt, cùng với Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào ra đời

- Tháng 5 – 1952, Đại hội chiến sĩ thi đua toàn quốc, bầu chọn

7 anh hùng (Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị…)

2 Về kinh tế

- Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất

và thực hành tiết kiệm, 1953 vùng tự do sản xuất được hơn

2757000 tấn thóc

Trang 4

-Nhóm 1: Tóm tắt các chiến dịch ở

Trung Du và Đồng bằng bắc Bộ , từ

cuối 1950 – đến giữa năm 1951?

-Nhóm 2: Tóm tắt chiến dịch Hòa

Bình ?

-Nhóm 3: Tóm tắt chiến dịch Tây

Bắc?

-Nhóm 4: Tóm tắt chiến dịch Thương

Lào?

HS thảo luận theo nhóm, rồi cử đại diện

nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung ý

kiến, GV nhận xét phần trả lời của từng

nhóm và chốt ý, yêu cầu nói được các ý

chính sau:

-Nhóm 1:

- Nắm quyền chủ động ta mở hàng loạt

các chiến dịch ở Trung Du và đồng bằng

Bắc Bộ (cuối 1950 – giữa 1951); Trần

Hưng Đạo (TD), Hoàng Hoa Thám

(đường 18), Quang Trung (H_N_N)

-Nhóm 2:

- Tháng 11/1951 Pháp chiếm Hoà Bình

nhăm cắt đứt con đường liên lạc giữa VB

và Liên khu4

- Ta mở chiến dịch HoàBình , sau hơn 3

tháng ta giải phóng gp khu vực HoàBình

-Sông Đà , các căn cứ du kích được mở

rộng

-Nhóm 3:

-Từ 14/10 – 10/12/1952, ta huy động lực

lượng tấn công Tây Bắc

- Giải phóng hầu hết các tỉnh Tây Bắc ,

khoảng 25 vạn dân, phá tan âm mưu lập

(Xứ Thái tự trị) của Pháp

- Sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp và công nghiệp cơ bản đáp ứng được nhu cầu về công cụ sản xuất và các mặt hàng thiết yếu cho kháng chiến: vũ khí, thuốc men

- Đầu năm 1953, ta thực hiện giảm tô và cải cách ruộng đất ở Thái Nguyên, Thành Hoá

2 Về văn hoá, giáo dục, y tế

- Tiếp tục cuộc cải cách giáo dục, đến 1952 có trên 1 triệu học sinh phổ thông và khoảng 14 triệu người thoát nạn mù chữ…

- Văn nghệ sĩ hăng hái thâm nhập mọi mặt đời sống chiến đấu

và sản xuất: “Kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến”

- Các hoạt động y tế phát triển, chăm lo sức khoẻ nhân dân Bệnh viện, bệnh xá

IV NHỮNG CHIẾN DỊCH TIẾN CÔNG GIỮ VỮNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG

1 Các chiến dịch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ (từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951)

-Từ cuối năm 1950 đến giữa năm 1951, ta mở 3 chiến dịch:Trần Hưng Đạo (Chiến dịch Trung du); Hoàng Hoa Thám (Chiến dịch đường số 18); Quang Trung (Chiến dịch

Hà – Nam – Ninh)

- Đánh vào phòng tuyến kiên cố của địch ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ Nhưng kết quả còn nhiều hạn chế

1. Chiến dịch Hoà Bình đông – xuân năm 1951 – 1952

- Tháng 11 – 1951, Pháp cho lực lượng cơ động đánh chiếm Chợ Bến, sau đó tiến đánh Hoà Bình Ta mở kế hoạch phản công và tiến công địch ở Hòa Bình

- Chiến dịch kết thúc ta giải phóng khu vực Hòa Bình - Sông

Đà, căn cứ được mở rộng và nối liền từ Bắc Giang tới sát Đường 5, qua Hưng Yên, Hải Dương

2. Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952

- Từ giữ tháng 10 – 1952 đến tháng 12 – 1952, ta mở chiến dịch Tây Bắc, tấn công địch ở Mộc Châu, Lai Châu, Sơn La

- Kết thúc chiến dịch ta giải phóng toàn tỉnh Nghĩa Lộ, gần

Trang 5

-Nhóm 4:

-Từ đầu 1953 phối hợp với quân và dân

Lào (8/4 – 18/5/1953) ta mở chiến dịch

Thượng Lào nhằm tiêu diệt sinh lực địch ,

giải phóng đất đai

HS nghe và ghi chép

hết tỉnh Sơn La, phá một phần âm mưu lập “xứ Thái tự trị” của địch

3. Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè năm 1953

- Ta phối hợp với bộ đội Lào mở chiến dịch Thượng Lào (Từ tháng 4 – 1953 đến tháng 5 – 1953) nhằm tiêu diệt sinh lực địch và giải phóng đất đai

- Kết quả, ta giải phóng tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng, tỉnh Phongxalì và với 30 vạn dân

4 Củng cố

1 Âm mưu và hành động mới của Pháp – Mĩ từ sau thất bại ở biên giới Thu Đông 1950 như thế nào?

*Đáp án : Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương: 12 – 1950, Mĩ ký với

Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương, tăng cường viện trợ cho Pháp (1950 Mĩ viện trợ 52 tỉ Franc)

- Tháng 9 – 1951, Mĩ ký với Bảo Đại Hiệp ước kinh tế Việt – Mĩ nhằm ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào

2 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã có những quyết định gì? Nêu ý nghĩa lịch sử của đại hội

Từ ngày 11 đến 19–2–1951, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương họp tại xã Vinh

Quang, Huyện Chiêm Hóa, Tỉnh Tuyên Quang

+ Nội dung Đại hội: Đại hội đã thông qua:

- Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tổng kết kinh nghiệm đấu tranh

- Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” do Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày, nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là: đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập, xoá bỏ những tàn tích phong kiến, thực hiện “người cày có ruộng”, phát triển chế độ dân chủ nhân dân

- Tách Đảng Cộng sản Đông Dương thành các chính đảng Mác-Lênin riêng ở mỗi nước

- Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là Đảng Lao động Việt Nam Thông qua Tuyên ngôn, Chính cương, Điều lệ mới

- Bầu Ban Chấp hành, Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm Tổng bí thư của Đảng

+ Ý nghĩa: Đánh dấu bước phát triển mới, bước trưởng thành và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; Đây

là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Trang 6

* Tiết này: Về học bải đọc lại SGK vả nắm được âm mưu của pháp Mĩ và chủ trương của Đảng ta.

* Tiết sau: xem trước phần xây dựng hậu phương kháng chiến và những chiến dịch tiến công giữ vững

quyền chủ động trên chiến trường

V/.Rút kinh nghiệm:

- Nội dung kiến thức :

- phương pháp -Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học :

Trang 7

BÀI 19 BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ( 1951 – 1953) (TT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Như tiết 31

II TRỌNG TÂM:

- Phát triển hậu phương kháng chiến mọi mặt.phát huy tính chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc bộ

III CHUẨN BỊ:

*GV:

1 Lược đồ: Việt Nam trống

* HS: Học bài và chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Ổn định: Ổn Định trật tự kiểm tra sỉ số

2 kiểm tra bài cũ:

- Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Đại hội Đảng lần 2

- Ta đã tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường như thế nào?

3 Vào bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung học sinh cần nắm

GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu học sinh trình

bày từng lãnh vực : Chính trị ,kinh te,á văn hóa - giáo

dục

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày và các nhóm

khác bổ sung sau đó giáo viên tóm ý lại và giải thích

thêm cho học sinh hiểu

- Sau chiến dịch Biên Giới thu đông 1950, cuộc kháng

chiến của ta có bước phát triển mới, nhu cầu cung cấp

cho cuộc kháng chiến ngày càng cao hơn nhiều hơn Vì

vậy việc tiếp tục củng cố hậu phương vững mạnh, có

III HẬU PHƯƠNG KHÁNG CHIẾN PHÁT TRIỂN MỌI MẶT

1.Về chính trị

Tháng 3/1951, Việt minh và Hội Liên Việt

hợp nhất thành Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt

Nam (Mặt trận Liên Việt) Cũng tháng 3/1951,

Mặt trận Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào

được thành lập.

Ngày l/5/1952, Đại hội chiến sĩ thi đua và

Trang 8

đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cuộc kháng chiến

- Công cuộc củng cố hậu phương kháng chiến được

tiến hành toàn diện trên các mặt kinh tế, chính trị, văn

hóa, giáo dục Cụ thể

Chính trị:

- từ ngày 3 đến 7/3/1951, Đại hội toàn quốc thống

nhất Việt Minh và Liên Việt thành Liên Việt

- Ngày 01/05/1952, Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi

đua toàn quốc lần I chọn 7 anh hùng:

Kinh tế

- năm 1952, mở cuộc vận động lao động sản xuất

vàthực hành tiết kiệm

- 1953,Phát động giảm tô, cải cách ruộng đất: 5 đợt

giảm tô, 1 đợt cải cách ruộng đất tại 53 xã thuộc vùng

tự do

- Giáo dục: Thực hiện 3 phương châm “phục vụ kháng

chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất” , nhà

trường gắn với xã hội, 1952 có trên 1triệu học sinh phổ

thông , bình dân học vụ , bổ túc văn hóa phát triển

- Văn hóa: thực hiện “ Kháng chiến hóa văn hóa ,

văn hóa hóa kháng chiến”.

- Y tế: Vận động phòng bệnh, đời sống mới , bài trừ

mê tín dị đoan Phong trào “ Ba sạch”, “Bốn diệt” phát

triển

* Ý nghĩa : Ta xây dựng được hậu phương vững mạnh

về mọi mặt, tạo điều kiện đưa cuộc kháng chiến chống

Pháp và cang thiệp Mĩ tiến lên một bước mới

* Hoạt động tập thể và cá nhân

- Gv treo lên bảng một bảng kẻ sẵn tử trước hoặc kẻ

một biểu mẫu sau:

Tên chiến Thời gian Sự kiện Kết quả ý

cán bộ gương mẫu toàn quốc họp, chọn và bầu 7 anh hùng (Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị )

2 Về kinh tế.

Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm Năm

1953, vùng tự do sản xuất được hơn 2 757 000 tấn thóc

Thủ công nghiệp và công nghiệp đáp ứng được những yêu cầu về công cụ sản xuất và những mặt hàng thiết yếu, về thuốc men, quân trang, quân dụng

Đầu năm 1953, triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất ở vùng tự do Thái Nguyên, Thanh Hoá

3 Về văn hoá, giáo dục, y tế

Tiếp tục công cuộc cải cách giáo dục, đến năm 1952 có trên l triệu học sinh phổ thông Khoảng 14 triệu người thoát nạn mù chữ

Văn nghệ sĩ hăng hái thâm nhập mọi mặt đời sống chiến đấu và sản xuất

Các hoạt động y tế được phát triển như vệ sinh phòng bệnh, bài trừ mê tín dị đoan

IV NHỮNG CHIẾN DỊCH TIẾN CÔNG GIỮØ VỮØNG QUYỀN CHỦ ĐỘNG TRÊN CHIẾN TRƯỜNG

1 Các chiến dịch ở Trung du và đồng bằng Bắc Bộ (cuối năm 1950 đến giữa năm 1951)

Ta liên tục mở 3 chiến dịch Trần Hưng Đạo (chiến dịch Trung du), chiến dịch Hoàng Hoa Thám (chiến dịch Đường số 18) và chiến dịch Quang Trung (chiến dịch Hà - Nam - Ninh)

(cuối năm 1950 đến giữa năm 1951).

Đánh vào phòng tuyến kiên cố của địch ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ, tiêu diệt nhiều sinh lực địch, phá vỡ kế hoạch bình định của

Trang 9

dịch chính nghĩa

Gv yêu cầu học sinh đọc SGK và thảo luận để lên bảng

hoàn thành nội dung vào bảng, sau đó gọi học sinh

khác nhận xét

- Sau khi học sinh hoàn thành nội dung trên bảng , GV

tiếp tục đặt câu hỏi: Nhận xét về những chiến dịch ta

đã mỡ ở vùng trung du đồng bằng, với những chiến

dịch ở vùng rừng núi?

- Gv nhận xét phần làm việc của học sinh và chốt lại

- Gv cần nhấn mạnh: ta mỡ chiến dịch ổ trung du và

đồng bằng, đánh vào các phòng tuyến kiên cố của địch,

đây là địa bàn địch cố giữ và phát huy được ưu thế của

địch ( vũ khí hiện đại, quân tinh nhuệ , đánh trực diện)

và là địa bàn không có lợi cho các đánh du kích của ta,

vì vậy kết quả chiến đấu bị hạn chế Tuy nhiên đây là

những trận đánh giúp ta có thêm kinh nghiệm để mỡ

những chiến dịch sau

- Các chiến dịch mỡ ở vùng rừng núi: Chiến dịch Hòa

Bình, Tây Bắc, Thượng Lào, với phương châm“đánh

chắc thắng tránh chổ mạnh, đánh chổ yếu ta đã phát

huy được cách đánh du kích nên thu được nhiều thắng

lợi rực rỡ, đưa cuộc kháng chiến chống Pháp và can

thiệp Mĩ bước sang một giai đọan mới

chúng Kết quả bị hạn chế

2 Chiến dịch Hoà Bình đông - xuân 1951-1952

Tháng ll/195l, Pháp cho lực lượng cơ động lớn tiến đánh Chợ Bến, sau đó tiến đánh Hoà Bình

Từ giữa tháng ll/195l đến cuối tháng 2/1952 ta mở chiến dịch phản công và tiến cống địch ở Hoà Bình

Ta giải phóng hoàn toàn khu vực Hoà Bình

- Sông Đà, căn cứ du kích được mở rộng, nối liền

từ Bắc Giang xuống Bắc Ninh tới sát Đường 5, qua Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình

3 Mở chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952

Giữa tháng lO/1952 đến tháng 12/1952, ta

mở chiến dịch Tây Bắc, tiến công địch ở Mộc Châu, Thuận châu, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái Kết thúc chiến dịch ta giải phóng toàn tỉnh Nghĩa Lộ, gần hết tỉnh Sơn La phá một phần âm mưu lập ''Xứ Thái tự trị'' của địch

4 Chiến dịch Thượng Lào xuân hè năm 1953

Bộ đội ta phối hợp với bộ đội Lào, mở chiến dịch Thượng Lào (từ tháng 4 đến 5/1953) nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai Sau hơn l tháng chiến đấu, liên quân Việt -Lào giải phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phongxalì với 30 vạn dân

4 Củng cố và sơ kết bài học:

1 Từ sau chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đến trước đông xuân 1953 – 1954, hậu phương kháng chiến

đã phát triển như thế nào trên các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa giáo dục, y tế?

Trang 10

* Đáp án:

1.Về chính trị

Tháng 3/1951, Việt minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

(Mặt trận Liên Việt) Cũng tháng 3/1951, Mặt trận Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành

lập.

Ngày l/5/1952, Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc họp, chọn và bầu 7 anh

hùng (Cù Chính Lan, La Văn Cầu, Nguyễn Quốc Trị )

2 Về kinh tế.

Năm 1952, Chính phủ mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm Năm 1953,

vùng tự do sản xuất được hơn 2 757 000 tấn thóc

Thủ công nghiệp và công nghiệp đáp ứng được những yêu cầu về công cụ sản xuất và những mặt

hàng thiết yếu, về thuốc men, quân trang, quân dụng

Đầu năm 1953, triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất ở vùng tự do Thái Nguyên, Thanh Hoá

3 Về văn hoá, giáo dục, y tế

Tiếp tục công cuộc cải cách giáo dục, đến năm 1952 có trên l triệu học sinh phổ thông Khoảng 14

triệu người thoát nạn mù chữ

Văn nghệ sĩ hăng hái thâm nhập mọi mặt đời sống chiến đấu và sản xuất

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

* Tiết này: Về học bài đọc lại SGK

* Tiết sau: xem trước phần kế họach NaVa và cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954

V/.Rút kinh nghiệm:

- Nội dung kiến thức :

- phương pháp -Sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học :

Ngày đăng: 02/08/2019, 18:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w