ngay từ khi còn trẻ, trong đó mặt quan trọngkhông thể thiếu trong đào tạo ban đầu đối với VĐV Karate trẻ là thể lực, thểlực có vai trò quan trọng và nó cũng là một trong những yếu tố rất
Trang 1A.GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
Karatedo (Karate) là môn thể thao phát triển rộng rãi ở Việt Nam, đượcnhiều tầng lớp, lứa tuổi tham gia tập luyện Môn Karate là môn thể thao mớiđược thi đấu chính thức tại kỳ đại hội Olympic tổ chức tại Tokyo – Nhật Bảnvào năm 2020.[84], do đó môn Karate được coi là một trong số các môn thểthao mũi nhọn của nền thể thao nước nhà Việc thi đấu xuất sắc và giành đượccác thứ hạng cao của các võ sĩ Karate Việt Nam tại các giải đấu trong Khu vực
và Quốc tế đã khẳng định vị trí của môn thể thao này và tạo đà cho sự pháttriển mạnh mẽ của phòng trào tập luyện và thi đấu Karate trong cả nước
Trong huấn luyện về phát triển các tố chất thể lực cho các võ sinhKarate ở nước ta là một lĩnh vực cũng được không ít học giả quan tâm nhưcác tác giả Cao Hoàng Anh, Nguyễn Đương Bắc, Vũ Sơn Hà, Trần TuấnHiếu, Ngô Ngọc Quang Các tác giả trên đã nghiên cứu các bài tập pháttriển các tố chất thể lực, kỹ thuật cũng như các khả năng vận động cho cáclứa tuổi khác nhau Tác giả Đỗ Tuấn Cương nghiên cứu các bài tập nhằmphát triển sức mạnh (SM) tốc độ kỹ thuật đòn tay cho vận động viên (VĐV)nam Karatedo đội tuyển quốc gia Tác giả Nguyễn Nam Hải nghiên cứu một
số bài tập nâng cao phẩm chất ý chí cho VĐV Karatedo đội tuyển trẻ quốcgia Việt Nam Tác giả Phạm Hồng Hà nghiên cứu đánh giá trình độ thể lựccủa nam VĐV Karatedo trẻ quốc gia Tác giả Nguyễn Thế Truyền nghiêncứu kiểm tra đánh giá trình độ tập luyện cho VĐV môn Karatedo đội tuyểnquốc gia Tác giả Đặng Thị Hồng Nhung nghiên cứu về trình độ thể lựcchuyên môn của nữ VĐV Karatedo đội tuyển quốc gia… Tuy nhiên, vấn đề
về sử dụng các bài tập phát triển thể lực cho VĐV Karate đội tuyển trẻ quốcgia vẫn chưa ai đề cập tới
Trang 2Trong công tác huấn luyện đào tạo VĐV để có kết quả thi đấu caocần phải huấn luyện đào tạo cho VĐV một cách toàn diện các mặt kỹ thuật,thể lực, chiến thuật, tâm lý ngay từ khi còn trẻ, trong đó mặt quan trọngkhông thể thiếu trong đào tạo ban đầu đối với VĐV Karate trẻ là thể lực, thểlực có vai trò quan trọng và nó cũng là một trong những yếu tố rất quantrọng quyết định đến khả năng cũng như thành tích của VĐV.
Trên cơ sở phân tích ý nghĩa, tầm quan trọng và tính bức thiết của vấn
đề, với mục đích nhằm nâng cao trình độ thể lực trong huấn luyện thi đấuđối kháng cho các VĐV Karate trẻ trong tương lai, chúng tôi mạnh dạn chọn
đề tài: Nghiên cứu hệ thống bài tập phát triển thể lực cho vận động viên Karatedo đội tuyển trẻ Quốc gia.
Mục đích của luận án:
Nghiên cứu xây dựng và đánh giá hiệu quả hệ thống bài tập phát triểnthể lực cho VĐV Karate đội tuyển trẻ Quốc gia, nhằm mục đích góp phầnnâng cao thể lực và thành tích thi đấu cho VĐV Karate đội tuyển trẻ Quốcgia
Mục tiêu của luận án:
Mục tiêu 1: Thực trạng công tác đào tạo và huấn luyện thể lực của
VĐV Karate đội tuyển trẻ Quốc gia
Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn hệ thống bài tập phát triển thể lực
cho VĐV Karate đội tuyển trẻ Quốc gia
Mục tiêu 3: Nghiên cứu đánh giá hiệu quả ứng dụng hệ thống bài tập
phát triển thể lực cho VĐV Karate đội tuyển trẻ Quốc gia
2 Những đóng góp mới của luận án:
1 Đã xác định được thực trạng điều kiện tập luyện và lựa chọn test đểứng dụng đánh giá thể lực cho VĐV Karate cụ thể:
- Thực trạng các mặt về lực lượng HLV, VĐV, cơ sở sân bãi tập luyện,các điều kiện về chế độ đảm bảo, các nhóm bài tập cho đội tuyển trẻ quốcgia được sử dụng thường xuyên trong huấn luyện thể lực chung và thể lựcchuyên môn cũng như sự phân chia khối lượng huấn luyện và nội dung buổitập trong tuần của hai giai đoạn chuẩn bị chung và chuẩn bị chuyên mônphù hợp với yêu cầu chuyên môn Thành tích của các VĐV có 7 VĐV Kiệntướng và 8 VĐV đạt Cấp 1 quốc gia
- Đã chọn được hệ thống test/ chỉ số đánh giá thể lực cho VĐV Karate
đội tuyển trẻ quốc gia bao gồm: 21 test đánh giá thể lực (15 test đánh giá
Trang 3thể lực chung; 6 test đánh giá thể lực chuyên môn) và 5 chỉ số/ test đánh
giá yếu tố liên quan Qua đó, ứng dụng đánh giá được thực trạng thể lực vàcác yếu tố liên quan của VĐV nam và nữ Karate đội tuyển trẻ quốc gia
2 Đã lựa chọn được hệ thống 90 bài tập, chia thành 2 nhóm: Nhóm 1
bao gồm 43 bài tập thể lực chung và nhóm 2 bao gồm 47 bài tập thể lực
chuyên môn Nhằm phát triển các tố chất nhanh, mạnh, bền và sức mạnh tốc
độ Qua đó, luận án đã xây dựng được 2 chương trình thực nghiệm trong 2giai đoạn: Chuẩn bị và thi đấu theo kế hoạch huấn luyện chu kỳ Cácchương trình thực nghiệm đều có các thông tin về: Thời gian, mục đích,phương pháp và các thông số chi tiết về lượng vận động tập luyện
3 Qua thực nghiệm sư phạm và kết quả các chỉ số kiểm tra thể lựcchung và thể lực chuyên môn, các yếu tố hình thái chức năng, với sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê về các test/chỉ số với (ttính > tbảng ở ngưỡng xác
xuất P<0.05) cho thấy hệ thống bài tập đã chọn trong huấn luyện phát triểnthể lực bao gồm các bài tập huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môncũng như chương trình thực nghiệm qua hai giai đoạn chuẩn bị và chuẩn bịthi đấu cho VĐV Karate trẻ đội tuyển quốc gia lứa tuổi 15 – 17 đã có sự ảnhhưởng tích cực đến các tố chất thể lực cũng như thành tích thi đấu của cácđối tượng thực nghiệm
Đây là nghiên cứu mới về ứng dụng các test kiểm tra hiện đại và thựcnghiệm chương trình thể lực cho VĐV Karate trẻ đội tuyển quốc gia và cáckiến thức liên quan về chức năng, tâm lý, thành phần cơ thể sẽ hỗ trợ đểtuyển chọn và huấn luyện VĐV Karate có hiệu quả hơn
3 Cấu trúc của luận án:
Luận án được trình bày trong 136 trang giấy khổ A4, bao gồm: Phần
mở đầu: 3 trang; Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu: 43 trang;Chương 2: Đối tượng, phương pháp, tổ chức nghiên cứu: 20 trang; Chương3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận: 68 trang; Kết luận và kiến nghị: 2 trang.Luận án có 52 bảng, 15 biểu đồ và 5 hình Luận án sử dụng 87 tài liệu thamkhảo, trong đó có 50 tài liệu tiếng Việt, 35 tài liệu tiếng nước ngoài (TiếngAnh và Tiếng Pháp), 2 Website và phần phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để tiến hành nghiên cứu, việc tổng hợp các cơ sở lý luận về vấn đềnghiên cứu là cần thiết trong việc định hướng nghiên cứu cũng như xác địnhphương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu một cách hợp lý và khoa học Luận
án tiến hành tìm hiểu các tài liệu, sách, báo, công trình nghiên cứu trongnước và ngoài nước có liên quan; từ đó xây dựng nên tổng quan của luận ángồm các phần chính: 1 Một số đặc điểm cơ bản môn Karate; 2 Cơ sở khoahọc của huấn luyện thể lực; 3 Bài tập thể chất trong huấn luyện thể lực; 4.Đặc điểm tâm sinh lý VĐV trẻ; 5 Xây dựng kế hoạch năm theo chu kỳtrong huấn luyện thể thao; 6 Các công trình nghiên cứu có liên quan Vì vậykhi nghiên cứu luận án, được tiếp cận với các nguồn tài liệu kể trên là hếtsức bổ ích và quý giá để thực hiện luận án, bởi các kết quả trước đây có ýnghĩa tham khảo quan trọng để tiến hành nghiên cứu
Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập phát triển thể lực cho vận
động viên Karate đội tuyển trẻ quốc gia
Khách thể nghiên cứu:
- Khách thể thực nghiệm: Gồm 20 VĐV Karate trẻ quốc gia lứa tuổi 15-17 (trong đó có 12 nam và 8 nữ) nội dung đối kháng Kumite theo các hạngcân nữ/VĐV: 48kg=2VĐV; 53kg=2VĐV; 60kg=2VĐV; trên 60kg=2VĐV,các hạng cân nam/VĐV: 50kg=2VĐV; 55kg=2VĐV; 60kg=2VĐV;65kg=2VĐV; 70kg=2VĐV; 75kg=1VĐV; trên 75kg=1VĐV Trình độ: Đa sốcác VĐV đạt thành tích giải Trẻ và giải Cúp quốc gia đang tập huấn tạiTrung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Tp.HCM
- Khách thể tham gia phỏng vấn: Gồm 35 nhà khoa học, giảng viên,HLV trình độ cao am hiểu về huấn luyện Karate, kiến thức sâu về huấnluyện thể lực cho VĐV Nhằm phỏng vấn các bài tập, test/ chỉ số đánh giáthể lực cho VĐV Karate trẻ quốc gia
2.2 Phương pháp nghiên cứu: Để giải quyết các mục tiêu đề ra, luận án
sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu,
Trang 5phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phương pháp kiểm tra sư phạm,phương pháp thực nghiệm sư phạm và phương pháp toán thống kê.
thống bài tập phát triển thể lực thông qua sự phát triển thể lực, một số yếu tố
liên quan và thành tích thi đấu của VĐV
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu: Luận án được tiến hành nghiên cứu tại
Trường Đại học TDTT Tp Hồ Chí Minh; Trung tâm HLTT Quốc gia Tp HồChí Minh
2.3.3 Kế hoạch nghiên cứu: Luận án được tiến hành từ tháng 12 năm
2013 đến tháng 12 năm 2018 Gồm các giai đoạn cụ thể sau:
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng công tác đào tạo và huấn luyện thể lực của VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia:
3.1.1 Thực trạng công tác đào tạo VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia
- Thực trạng lực lượng HLV, VĐV đội tuyển trẻ quốc gia:
- Thực trạng về cơ sở sân bãi, trang thiết bị tập luyện:
- Thực trạng về bài tập huấn luyện TLC và TLCM theo KHHL:
- Thực trạng về chế độ và các điều kiện đảm bảo:
- Thực trạng phân chia khối lượng huấn luyện và nội dung buổi tập trong tuần của hai giai đoạn chuẩn bị chung và chuẩn bị chuyên môn:
- Thực trạng thành tích thi đấu của VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia năm 2016:
Trang 63.1.2 Thực trạng thể lực của VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia:
3.1.2.1 Nghiên cứu xác định hệ thống test/ chỉ số đánh giá thể lực cho VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia.
a Cơ sở lý luận lựa chọn hệ thống test/ chỉ số đánh giá thể lực cho VĐV
Karate.
Phạm vi của luận án là chọn lựa và ứng dụng các test/ chỉ số đã đượccông nhận về các tiêu chí tính thông báo, độ tin cậy, tính chuẩn xác và cósẵn phương tiện, thiết bị kiểm tra Do đó sẽ không kiểm chứng lại các tiêuchí này khi kiểm tra VĐV
b Cơ sở thực tiễn lựa chọn hệ thống test/ chỉ số đánh giá thể lực cho VĐV
Karate đội tuyển trẻ quốc gia.
Một chương trình huấn luyện thể lực toàn diện sẽ cần đến các nhân tốtác động: SM, công suất, tăng tốc, giảm tốc, thăng bằng, khả năng mềm dẻo
và tâm lý Việc liên kết chặt chẽ các nhân tố này tác động đến việc phát triểntrình độ thể lực, nâng cao thành tích cho VĐV Nói cách khác, nghiên cứuphát triển trình độ thể lực không chỉ là đánh giá thể lực của VĐV bằng cáctest thể lực mà còn phải nghiên cứu sự tác động của các năng lực liên quannhư: Sức mạnh, công suất, khả năng tăng - giảm tốc, thăng bằng, mềm dẻo
và tâm lý (phản xạ) Đây chính là cơ sở để lựa chọn các test/ chỉ số đánh giácác năng lực liên quan của luận án
c Xác định hệ thống test đánh giá thể lực và chỉ số/ test đánh giá yếu tố
liên quan cho VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia.
Để chọn lựa các test đánh giá thể lực và chỉ số/ test đánh giá yếu tố liênquan, luận án tiến hành theo 3 bước:
Bước 1: Tổng hợp và hệ thống hóa các test, chỉ số Luận án đã chọn lựa
sơ bộ được 49 test: Bao gồm 39 test thể lực: Test SM (12 test), test tốc độ (5
test), test thăng bằng (3 test), test mềm dẻo (3 test), test SB (2 test), test
TLCM (14 test); 10 chỉ số/test yếu tố liên quan: Tâm lý (6 test), Chức năng
(4 test).
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn 36 chuyên gia, HLV Karate, thu về 35phiếu hợp lệ
Bước 3 Kết quả phỏng vấn
Trang 7Kết quả phỏng vấn lựa chọn test thể lực từ bảng 3.11 cho thấy: Có
21/39 test bao gồm: 15 test đánh giá TLC và 6 test đánh giá TLCM được các
chuyên gia, HLV chọn lựa ở mức phù hợp và rất phù hợp, với giá trị trung
bình từ 4.0 trở lên Còn 18/39 test còn lại bị loại do giá trị trung bình dưới
4.0 (lần lượt là 3.49 và 3.97)
Kết quả lựa chọn chỉ số/ test đánh giá các yếu tố có liên quan từ bảng
3.12 cho thấy: Có 5/10 chỉ số/test được các chuyên gia, HLV chọn lựa ở mức
phù hợp và rất phù hợp, với giá trị trung bình từ 4.0 trở lên Còn 5/10 chỉ
số/test còn lại bị loại do giá trị trung bình dưới 4.0 (lần lượt là 3.46 và 3.83)
3.1.2.2 Ứng dụng các test/ chỉ số đánh giá thực trạng thể lực của VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia
a Thực trạng TLC của VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia
Thể lực chung của VĐV nam Karate đội tuyển trẻ Quốc gia chỉ có 1
test (Ngồi với (cm)) và 1 chỉ số (Công suất tương đối (W/kg)) có hệ số
Cv>20%, chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất tương đối thấp; có 4 test(Lực lưng (kg), Lực chân (kg), Đẩy tạ 3RM (kg), Gánh tạ 3RM (kg)) có hệ
số 10%<Cv<20%, chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất trung bình; có 8test (Chạy XPC 5m (s), Chạy TĐC 20m (s), Bật cao tư thế gánh tạ, Nhảy lụcgiác (s), Gập bụng 1 phút (lần), Duỗi lưng 1 phút (lần), Bật xa (cm), Lực
bóp tay (kg)) và và 1 chỉ số (Chiều cao bật nhảy (cm)) có Cv<10% chứng tỏ
tập hợp mẫu có độ đồng nhất cao
Thể lực chung của VĐV nữ Karate đội tuyển trẻ Quốc gia có 3 test
(Ngồi với, Lực lưng (kg), Lực chân (kg) và 1 chỉ số (Công suất tương đối)
có hệ số Cv>20%, chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất tương đối thấp; có
6 test (Lực bóp tay (kg), Đẩy tạ 3RM (kg), Gánh tạ 3RM (kg)) Gập bụng 1 phút (lần), Duỗi lưng 1 phút (lần), Bật cao tư thế gánh tạ) và 1 chỉ số (Chiều cao bật nhảy) có hệ số 10%<Cv<20%, có độ đồng nhất trung bình;
có 4 test (Bật xa (cm), Nhảy lục giác (s), Chạy XPC 5m (s), Chạy TĐC 20m (s)) có Cv<10% chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất cao.
* Đánh giá thực trạng SM đẳng động của VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia
Ở 4 test đánh giá SM đẳng động các giá trị của tập hợp mẫu ở VĐVnam là: Gập duỗi khớp gối 60o/s (Momen lực đỉnh: Duỗi trái, duỗi phải, gập
Trang 8trái Công suất trung bình: Duỗi trái, duỗi phải, gập trái); Gập duỗi khớp gối
180o/s (Momen lực đỉnh: Duỗi trái, duỗi phải Công suất trung bình: Duỗitrái, duỗi phải); Gập duỗi khớp khủy 60o/s (Momen lực đỉnh: Duỗi trái, duỗiphải Công suất trung bình: Duỗi phải) và gập duỗi khớp khủy 120o/s(Momen lực đỉnh: Duỗi phải, gập trái Công suất trung bình: Duỗi phải) có
16 chỉ số Cv (10%<Cv< 20%) nhỏ hơn 20% mức độ tập hợp mẫu tương đốitrung bình và 16 chỉ số còn lại có Cv lớn hơn 20% mức độ tập hợp mẫutương đối thấp Ở VĐV nữ là: Gập duỗi khớp gối 60o/s (Momen lực đỉnh:Duỗi trái, duỗi phải, gập trái, gập phải Công suất trung bình: Duỗi trái, gậptrái); Gập duỗi khớp gối 180o/s (Momen lực đỉnh: Duỗi trái, duỗi phải Côngsuất trung bình: Duỗi trái, duỗi phải); Gập duỗi khớp khủy 60o/s (Momenlực đỉnh: Duỗi phải) có 11 chỉ số Cv (10% < Cv < 20%) nhỏ hơn 20% mức
độ tập hợp mẫu tương đối trung bình còn 21 chỉ số có Cv lớn hơn 20% mức
độ tập hợp mẫu tương đối thấp
b Thực trạng TLCM của VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia.
TLCM của VĐV nam Karate đội tuyển trẻ quốc gia có 6/6 test cóCv<10% chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất cao TLCM của VĐV nữ
Karate đội tuyển trẻ quốc gia chỉ có 1/6 test (Kizami 10s (lần)) có 10%<Cv<
20% chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất trung bình, còn lại 5/6 test cònlại có Cv<10% chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất cao
c Thực trạng các yếu tố liên quan của VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia
Chức năng và tâm lý của VĐV nam Karate đội tuyển trẻ quốc gia cótest Công năng tim HW với Cv>20%, chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng
nhất thấp; có 3/5 test (Phản xạ Batak pro (lần), Dung tích sống (L), Wingate test)) có 10<Cv<20% chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất trung bình; còn
lại test Beep test (VO2max (ml/kg/min)) có Cv<10% chứng tỏ tập hợp mẫu
có độ đồng nhất cao VĐV nữ Karate đội tuyển trẻ Quốc gia có test Côngnăng tim HW với Cv>20%, chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất thấp; có
3/5 test (Beep test (VO2max (ml/kg/min) Dung tích sống (L), Wingate test))
có 10<Cv<20% chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất trung bình; còn lại
test Phản xạ Batak pro (lần) có Cv<10% chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng
nhất cao
Trang 93.1.3 Bàn luận về thể lực và các yếu tố liên quan của VĐV nam Karate đội tuyển trẻ quốc gia với một số công trình nghiên cứu khác:
3.1.3.1 So sánh về SM của VĐV Karate trẻ quốc gia với các công trình nghiên cứu khác
- Đối với SM bật nhảy của VĐV nam Karate đội tuyển trẻ Việt Nam so với 10 VĐV Karate Pháp đẳng cấp quốc tế có X =42.3±4.8 (Ravier G, 2004),thấp hơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=5.12 cm; So với 12 VĐV Karatequốc gia Pháp có X =37±3.6 (Ravier G, 2004), thấp hơn VĐV nam Karate trẻViệt Nam d=10.42cm; So với 3 VĐV nam Karate Ý có X =40.1±3.2 (Doria
C, 2009), thấp hơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=7.32 cm; so với 11VĐV nam Karate Czech có X =45.4±4.5 (Craig A Bridge, 2014), thấp hơnVĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=2.02 cm; so với VĐV nam quốc gia Ý có
X =40.7±6.8 (Craig A Bridge, 2014), thấp hơn VĐV nam Karate trẻ ViệtNam d=6.7cm; so với 23 VĐV Taekwondo có X =37.17±3.43 (FatihCatikkas, 2016), thấp hơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=10.25 cm; so vớiVĐV nam Taekwondo Ấn Độ có X =36±5 (Singh et al, 2015), thấp hơn VĐVnam Karate trẻ Việt Nam d=11.42 cm; so với VĐV nam Taekwondo Tunisian
có X =43.2±5.2 (Tabben et al, 2014), thấp hơn VĐV nam Karate trẻ Việt
Nam d=4.22 cm Tuy nhiên, so với nam sinh CLB Taekwondo Hàn Quốc có
X =57±12.4 (Yoon, 2015), cao hơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=9.58 cm; so với VĐV nam Taekwondo có X =52.07±11.07 (Noorul, 2008), cao hơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=4.65 cm.
- Đối với SM đẳng động gập khớp gối 60 o /s:
+ Mô-men lực đỉnh trung bình gập 2 gối 60 o /s: So với 7 VĐV võ đối
kháng có X = 152.3Nm (Iwanska, 2016), cao hơn VĐV nam Karate trẻ ViệtNam d=48.80 Nm; so với VĐV nam Karate đội tuyển Serbian gập gối phải
có X =144.6Nm (Borislav Obradović, 2017), cao hơn VĐV nam Karate trẻViệt Nam d=41.06Nm; So với 10 VĐV Boxing Bồ Đào Nha có X =136±23(Silva, 2016), cao hơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=32.50 Nm; so vớiVĐV Karate trẻ Serbian gập gối phải có X =122.8Nm (Borislav Obradović,2017), cao hơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=19.25Nm; so với các VĐVnam Karate Nhật Bản (Yoshihiro Hoshikawa, 2010) có X =111.8Nm caohơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=8.30Nm Nhưng so với 18 VĐV
Trang 10Karate của tác giả Aleksandar Kotrljanovic, (2016) có X = 102.4Nm thấphơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=1.11Nm và so với VĐV Karate thiếuniên Serbian gập gối phải có X =99.9Nm (Borislav Obradović, 2017), thấphơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam d=3.56Nm.
- Đối với SM đẳng động duỗi khớp gối 60 o /s.
- Đối với SM đẳng động khớp gối 180 o /s.
- Đối với SM đẳng động khớp khuỷu tay 60 o /s.
- Đối với test đẩy tạ 1RM đạt giá trị cao nhất là của VĐV nam Karate
đội tuyển Nhật Bản đạt 87.1 kg, tiếp theo là VĐV nam quốc gia Brazil đạt76.3kg, tiếp là VĐV nam trẻ Nhật Bản đạt 74.4kg, VĐV Karate trẻ ViệtNam tại thời điểm 2012 đạt 54.86kg, thấp nhất là VĐV nam Karate trẻ ViệtNam là 34.47kg
- Đối với test gánh tạ 1RM đạt giá trị cao nhất là của VĐV nam
Karate đội tuyển Nhật Bản đạt 137.5 kg, tiếp là VĐV nam trẻ Nhật Bản đạt
120 kg, tiếp theo là VĐV nam quốc gia Brazil đạt 113.3kg, thấp nhất làVĐV nam Karate trẻ Việt Nam tại thời điểm 2012 là 99.07 có kết quả tươngđương với VĐV hiện nay là 97.97kg
3.1.3.2 So sánh về chức năng của VĐV Karate trẻ quốc gia với các công trình nghiên cứu khác
- Khả năng hấp thụ Oxy VO2max: Đạt giá trị cao nhất là VĐV nam
chuyên nghiệp Nhật Bản X =59±6.6 (Imamur H et al, 1997), tiếp là VĐVnam trình độ quốc gia của Pháp X =58.7±3.1 (Ravier, 2009), tiếp là VĐVnam trình độ quốc gia của Pháp X =58.5±3 (Ravier et al, 2004), tiếp là VĐVnam trẻ trình độ quốc tế của Pháp X =58.2±3.1 (Ravier et al, 2009), tiếp làVĐV nam đại học Nhật Bản X =57.5±5.2 (Imamur H et al, 1997), tiếp làVĐV nam trẻ trình độ quốc tế của Pháp X =57.2±4.1 (Ravier et al, 2004),tiếp là VĐV nam quốc gia của Ý X =48.5±6 (Doria C et al, 2009), là các đốitượng lớn hơn VĐV nam Karate trẻ Việt Nam X =43.58±2.88 Đối với VĐV
nữ quốc gia của Ý X =42.9±1.6 (Imamura H et al, 2003), tiếp là VĐV nữĐại học của Nhật Bản X =42.7±5.1 (Imamura H et al, 2003 lớn hơn VĐV
nữ Karate trẻ Việt Nam X =40.20±4.34 nhưng lại cao hơn VĐV nữ độituyển Đại học của Nhật Bản X =32.75±4.1 (Yoshimura Y and Imamura H,2010)
Trang 11Tiểu kết mục tiêu 1: Qua kết quả nghiên cứu có thể rút ra một
số nhận xét sau:
- Thực trạng các mặt về lực lượng HLV, VĐV, cơ sở sân bãi tập luyện
và các điều kiện về chế độ đảm bảo và phù hợp cho công tác huấn luyện đàotạo đội tuyển trẻ tại Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia thành phố HồChí Minh Các nhóm bài tập cho đội tuyển trẻ quốc gia được sử dụngthường xuyên trong huấn luyện TLC và TLCM cũng như sự phân chia khốilượng huấn luyện và nội dung buổi tập trong tuần của hai giai đoạn chuẩn bịchung và chuẩn bị chuyên môn phù hợp với yêu cầu chuyên môn Thànhtích của các VĐV có 7 VĐV Kiện tướng và 8 VĐV đạt Cấp 1 quốc gia
- Qua các bước tham khảo tài liệu, hệ thống hoá các test đánh giá thểlực và các chỉ số/ test đánh giá yếu tố liên quan cho VĐV Karate, phỏng vấn
chuyên gia luận án đã chọn lựa được 21 test đánh giá thể lực bao gồm:
+ Đánh giá TLC 15 test: Bật xa (cm), Bật cao tư thế gánh tạ (Squat
Jump), SM đẳng động gối 2 tốc độ (60o/s và 180o/s), SM đẳng động khuỷutay 2 tốc độ (60o/s và 120o/s), Lực bóp tay thuận (kg), Lực lưng (kg), Lựcchân (kg), Nằm đẩy tạ 3RM (kg), Gánh tạ 3RM (kg), Gập bụng 1 phút (lần),Duỗi lưng 1 phút (lần), Chạy XPC 5m (s), Chạy TĐC 20m (s), Nhảy lụcgiác (s), Ngồi với (cm)
+ Đánh giá TLCM 6 test: Kizami 10s (lần), Gyukuzuki 10s (lần),
Mawashigeri 15s (lần), Đánh 2 bước 15s (lần), Đá Mawashi geri chân trước +đấm tay sau 20s (lần), Đấm tay sau 2 đích đối diện cách 2.5m trong 20s (lần)
+ Đánh giá yếu tố liên quan 5 chỉ số/ test: Phản xạ vận động Batak
Pro, Wingate test, Beep test (VO2 max: ml/kg/min), Công năng tim, Dungtích sống
- Thực trạng các test kiểm tra TLC của VĐV nam và nữ Karate độituyển trẻ quốc gia có tập hợp mẫu có độ đồng nhất trung bình
- Thực trạng các test kiểm tra TLCM của VĐV nam và nữ Karate độituyển trẻ quốc gia đều có Cv%<10 chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhấtcao
- Thực trạng các chỉ số/test kiểm tra các yếu tố liên quan của VĐVKarate đội tuyển trẻ quốc gia:
+ Chức năng và tâm lý của VĐV Karate đội tuyển trẻ Quốc gia có test
Trang 12Phản xạ Batak pro (lần) của VĐV nữ và Beep test (VO2max (ml/kg/min)) của VĐV nam có Cv<10% chứng tỏ tập hợp mẫu có độ đồng nhất cao Các
test và các chỉ số còn lại có 10<Cv<20% và Cv>20%, chứng tỏ tập hợpmẫu có độ đồng nhất trung bình và thấp
3.2 Nghiên cứu lựa chọn hệ thống bài tập phát triển thể lực cho VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia
3.2.1 Xác định hệ thống bài tập phát triển thể lực cho VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia
Để chọn lựa các bài tập thể lực, luận án tiến hành theo 3 bước:
Bước 1: Tổng hợp và hệ thống hóa bài tập Luận án đã tổng hợp và hệthống hóa được 141 bài tập thể lực chia làm 2 nhóm (Nhóm 1: Bài tập phát
triển TLC có 65 bài tập, Nhóm 2: Bài tập TLCM có 76 bài tập)
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn 36 chuyên gia, HLV Karate, thu về 35phiếu hợp lệ
Bước 3 Kết quả phỏng vấn các chuyên gia, HLV Karate
Thông qua thu thập, tính toán và xử lý số liệu, công trình nghiên cứu đãtổng hợp được kết quả phỏng vấn qua các bảng 3.21 đến bảng 3.28 sau
(Nhóm 1): Bài tập phát triển TLC có 43 bài tập được chọn bao gồm.
a Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển tốc độ cho VĐV Karate
- Có 10/12 bài tập phát triển tốc độ được các chuyên gia, HLV chọn
lựa ở mức thích hợp và rất thích hợp, với giá trị trung bình từ 4.0 trở lên
b Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển SM cho VĐV Karate
- Có 16/24 bài tập phát triển SM được các chuyên gia, HLV chọn lựa ở
mức thích hợp và rất thích hợp, với giá trị trung bình từ 4.0 trở lên
c Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển SB cho VĐV Karate.
- Có 4/9 bài tập phát triển SB được các chuyên gia, HLV chọn lựa ở
mức thích hợp và rất thích hợp, với giá trị trung bình từ 4.0 trở lên
d Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển SM tốc độ cho VĐV Karate
- Có 13/20 bài tập phát triển SM tốc độ được các chuyên gia, HLV chọn
lựa ở mức thích hợp và rất thích hợp, với giá trị trung bình từ 4.0 trở lên
Trang 13(Nhóm 2): Bài tập phát triển TLCM có 47 bài tập được chọn bao gồm:
a Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển tốc độ cho VĐV Karate
- Có 13/19 bài tập phát triển tốc độ được các chuyên gia, HLV chọn
lựa ở mức thích hợp và rất thích hợp, với giá trị trung bình từ 4.0 trở lên
b Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển SM cho VĐV Karate
- Có 8/15 bài tập phát triển SM được các chuyên gia, HLV chọn lựa ở
mức thích hợp và rất thích hợp, với giá trị trung bình từ 4.0 trở lên
c Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển SB cho VĐV Karate.
- Có 18/27 bài tập phát triển SB được các chuyên gia, HLV chọn lựa ở
mức thích hợp và rất thích hợp, với giá trị trung bình từ 4.0 trở lên
d Kết quả phỏng vấn các bài tập phát triển SM tốc độ cho VĐV Karate
- Có 8/15 bài tập phát triển SM tốc độ được các chuyên gia, HLV chọn
lựa ở mức thích hợp và rất thích hợp, với giá trị trung bình từ 4.0 trở lên
3.2.2 Ứng dụng hệ thống bài tập phát triển thể lực cho VĐV Karate đội tuyển trẻ quốc gia
3.2.2.1 Kế hoạch huấn luyện năm của VĐV đội tuyển Karate.
Căn thứ theo lịch thi đấu năm 2017 và KHHL chung của đội tuyểnKarate năm 2017 (Phụ lục 5)
Trong năm 2017, đội sẽ tham gia thi đấu 2 giải chính trong năm: (1)Giải trẻ quốc gia từ ngày 25 - 31/5/2017 và (2) Giải Cúp các Câu lạc bộmạnh quốc gia từ ngày 20 – 28/7/2017 Giữa 2 giải thi đấu là các điều chỉnh
về chuyên môn và duy trì trình độ thể lực, kỹ chiến thuật và tâm lý đã đạtđược trước đó
- Kế hoạch tập luyện thể lực gồm 2 giai đoạn: Phát triển TLC (ứng vớigiai đoạn chuẩn bị chung); phát triển TLCM (ứng với giai đoạn chuẩn bịchuyên môn)
Kế hoạch huấn luyện năm 2017 được chia làm 2 chu kỳ
* Chu kỳ 1 từ 1/1 đến 28/5/2017 (Ứng dụng chương trình thực nghiệm)
- Giai đoạn chuẩn bị chung: Ứng dụng chương trình phát triển TLC
từ ngày: 1/1 - 11/3/2017 (nghỉ tết từ 25/1 đến 30/1)
- Giai đoạn chuẩn bị chuyên môn trước thi đấu: Ứng dụng chương trình phát triển TLCM từ ngày: 12/3 đến 24/5/2017